大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 5
世Thế 主Chủ 妙Diệu 嚴Nghiêm 品Phẩm 第đệ 一nhất 之chi 五ngũ
復phục 次thứ 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 解giải 脫thoát 門môn 方phương 便tiện 海hải 。 入nhập 如Như 來Lai 功công 德đức 海hải 。 所sở 謂vị 。
Lại nữa, Phổ Hiền Đại Bồ-tát vào biển phương tiện của cánh cổng đến giải thoát chẳng thể nghĩ bàn và vào biển công đức của Như Lai. Như là:
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 令Linh 究Cứu 竟Cánh 出Xuất 離Ly 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Thanh Tịnh Trang Nghiêm Tất Cả Quốc Độ của Chư Phật và Điều Phục Chúng Sanh để Khiến Họ Cứu Cánh Xuất Ly.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 普Phổ 詣Nghệ 一Nhất 切Thiết 如Như 來Lai 所Sở 修Tu 具Cụ 足Túc 功Công 德Đức 境Cảnh 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Đi Đến Khắp Nơi của Hết Thảy Như Lai để Tu Hành Cảnh Giới về Công Đức Trọn Đủ.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 安An 立Lập 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 地Địa 諸Chư 大Đại 願Nguyện 海Hải 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là An Lập Biển Đại Nguyện của Tất Cả Bồ-tát Lãnh Vực.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 普Phổ 現Hiện 法Pháp 界Giới 微Vi 塵Trần 數Số 無Vô 量Lượng 身Thân 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Hiện Khắp Vô Lượng Thân Nhiều Như Số Vi Trần Trong Pháp Giới.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 演Diễn 說Thuyết 遍Biến 一Nhất 切Thiết 國Quốc 土Độ 不Bất 可Khả 思Tư 議Nghị 數Số 差Sai 別Biệt 名Danh 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Diễn Nói Tên Gọi Khác Nhau Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn ở Khắp Hết Thảy Quốc Độ.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 一Nhất 切Thiết 微Vi 塵Trần 中Trung 悉Tất 現Hiện 無Vô 邊Biên 諸Chư 菩Bồ 薩Tát 神Thần 通Thông 境Cảnh 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Ở Trong Tất Cả Vi Trần Thảy Đều Hiện Ra Vô Biên Cảnh Giới Thần Thông của Chư Bồ-tát.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 一Nhất 念Niệm 中Trung 現Hiện 三Tam 世Thế 劫Kiếp 成Thành 壞Hoại 事Sự 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Trong Một Niêm Hiện Ra Những Việc Thành Hoại của Hết Thảy Kiếp Trong Ba Đời.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 諸Chư 根Căn 海Hải 各Các 入Nhập 自Tự 境Cảnh 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Thị Hiện Biển Các Căn của Tất Cả Bồ-tát để Mỗi Vị Vào Cảnh Giới của Mình.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 能Năng 以Dĩ 神Thần 通Thông 力Lực 化Hóa 現Hiện 種Chủng 種Chủng 身Thân 遍Biến 無Vô 邊Biên 法Pháp 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Có Thể Dùng Sức Thần Thông để Hóa Hiện Đủ Mọi Thân Hình Biến Khắp Vô Biên Pháp Giới.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 顯Hiển 示Thị 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 修Tu 行Hành 法Pháp 次Thứ 第Đệ 門Môn 入Nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Hiển Thị Cánh Cổng Thứ Tự về Pháp Tu Hành của Hết Thảy Bồ-tát để Vào Phương Tiện Rộng Lớn của Nhất Thiết Trí.
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 自tự 功công 德đức 。 復phục 承thừa 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 眾chúng 會hội 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, với công đức của bản thân và lại nương sức uy thần của Như Lai, khi đã quán sát khắp tất cả biển chúng hội, Phổ Hiền Đại Bồ-tát liền nói kệ rằng:
佛Phật 所sở 莊trang 嚴nghiêm 廣quảng 大đại 剎sát 。
等đẳng 於ư 一nhất 切thiết 微vi 塵trần 數số 。
清thanh 淨tịnh 佛Phật 子tử 悉tất 滿mãn 中trung 。
雨vũ 不bất 思tư 議nghị 最tối 妙diệu 法Pháp 。
"Trang nghiêm quảng đại Phật quốc độ
Bằng số vi trần hết thảy cõi
Phật tử thanh tịnh đầy trong ấy
Mưa tối diệu Pháp chẳng nghĩ bàn
如như 於ư 此thử 會hội 見kiến 佛Phật 坐tọa 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 悉tất 如như 是thị 。
佛Phật 身thân 無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。
所sở 有hữu 國quốc 土độ 皆giai 明minh 現hiện 。
Như ở hội này thấy Phật ngồi
Trong mọi vi trần tất như thế
Thân Phật không đi cũng chẳng đến
Nhưng hết thảy cõi đều hiện rõ
顯hiển 示thị 菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 行hành 。
無vô 量lượng 趣thú 地địa 諸chư 方phương 便tiện 。
及cập 說thuyết 難nan 思tư 真chân 實thật 理lý 。
令linh 諸chư 佛Phật 子tử 入nhập 法Pháp 界Giới 。
Hiển thị Bồ-tát chỗ tu hành
Vô lượng phương tiện trong các đường
Cùng nói chân lý chẳng nghĩ bàn
Khiến các Phật tử vào Pháp Giới
出xuất 生sanh 化hóa 佛Phật 如như 塵trần 數số 。
普phổ 應ứng 群quần 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
入nhập 深thâm 法Pháp 界giới 方phương 便tiện 門môn 。
廣quảng 大đại 無vô 邊biên 悉tất 開khai 演diễn 。
Sanh ra hóa Phật như trần số
Ứng khắp chúng sanh lòng yêu thích
Vào sâu Pháp Giới cổng phương tiện
Rộng lớn vô biên thảy khai diễn
如Như 來Lai 名danh 號hiệu 等đẳng 世thế 間gian 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 悉tất 充sung 遍biến 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 無vô 空không 過quá 。
調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 皆giai 離ly 垢cấu 。
Danh hiệu Như Lai bằng thế gian
Mười phương quốc độ đầy kín khắp
Tất cả phương tiện chẳng uổng phí
Điều phục chúng sanh đều lìa cấu
佛Phật 於ư 一nhất 切thiết 微vi 塵trần 中trung 。
示thị 現hiện 無vô 邊biên 大đại 神thần 力lực 。
悉tất 坐tọa 道Đạo 場Tràng 能năng 演diễn 說thuyết 。
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Đức Phật ở trong mỗi vi trần
Thị hiện vô biên đại thần thông
Thảy ngồi Đạo Tràng khéo diễn nói
Như Phật thuở xưa tu hành Đạo
三tam 世thế 所sở 有hữu 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
佛Phật 念niệm 念niệm 中trung 皆giai 示thị 現hiện 。
彼bỉ 諸chư 成thành 壞hoại 一nhất 切thiết 事sự 。
不bất 思tư 議nghị 智trí 無vô 不bất 了liễu 。
Ba đời toàn bộ quảng đại kiếp
Phật trong từng niệm đều thị hiện
Tất cả mọi sự thành hoại kia
Không gì không hiểu chẳng nghĩ bàn
佛Phật 子tử 眾chúng 會hội 廣quảng 無vô 限hạn 。
欲dục 共cộng 測trắc 量lượng 諸chư 佛Phật 地địa 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 門môn 無vô 有hữu 邊biên 。
能năng 悉tất 了liễu 知tri 甚thậm 為vi 難nan 。
Phật tử chúng hội rộng vô hạn
Muốn cùng suy lường lãnh vực Phật
Pháp môn chư Phật là vô biên
Khéo thảy biết rõ thật rất khó
佛Phật 如như 虛hư 空không 無vô 分phân 別biệt 。
等đẳng 真chân 法Pháp 界Giới 無vô 所sở 依y 。
化hóa 現hiện 周chu 行hành 靡mĩ 不bất 至chí 。
悉tất 坐tọa 道Đạo 場Tràng 成thành 正chánh 覺giác 。
Phật như hư không lìa phân biệt
Bằng chân Pháp Giới không chỗ nương
Hóa hiện chu du đến mọi nơi
Thảy ngồi Đạo Tràng thành chánh giác
佛Phật 以dĩ 妙diệu 音âm 廣quảng 宣tuyên 暢sướng 。
一nhất 切thiết 諸chư 地địa 皆giai 明minh 了liễu 。
普phổ 現hiện 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 前tiền 。
盡tận 與dữ 如Như 來Lai 平bình 等đẳng 法Pháp 。
Phật dùng diệu âm rộng tuyên dương
Tất cả lãnh vực đều hiểu rõ
Hiện khắp ở trước mỗi chúng sanh
Ban hết Như Lai Pháp bình đẳng"
復phục 次thứ 。 淨Tịnh 德Đức 妙Diệu 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 遍Biến 往Vãng 十Thập 方Phương 菩Bồ 薩Tát 眾Chúng 會Hội 莊Trang 嚴Nghiêm 道Đạo 場Tràng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Tịnh Đức Diệu Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đến Khắp Đạo Tràng Trang Nghiêm của Bồ-tát Chúng Hội ở Mười Phương.
普Phổ 德Đức 最Tối 勝Thắng 燈Đăng 光Quang 照Chiếu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 中Trung 現Hiện 無Vô 盡Tận 成Thành 正Chánh 覺Giác 門Môn 教Giáo 化Hóa 成Thành 熟Thục 不Bất 思Tư 議Nghị 眾Chúng 生Sanh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Đức Tối Thắng Đăng Quang Chiếu Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Niệm Hiện Ra Vô Tận Cánh Cổng Thành Chánh Giác để Giáo Hóa Thành Thục Cõi Giới của Chúng Sanh Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
普Phổ 光Quang 師Sư 子Tử 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 修Tu 習Tập 菩Bồ 薩Tát 福Phước 德Đức 莊Trang 嚴Nghiêm 出Xuất 生Sanh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quang Sư Tử Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Phước Đức Trang Nghiêm của Bồ-tát và Sanh Ra Hết Thảy Quốc Độ của Chư Phật.
普Phổ 寶Bảo 焰Diễm 妙Diệu 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 觀Quán 察Sát 佛Phật 神Thần 通Thông 境Cảnh 界Giới 無Vô 迷Mê 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Bảo Diễm Diệu Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Với Không Si Mê Mà Quán Sát Cảnh Giới Thần Thông của Phật.
普Phổ 音Âm 功Công 德Đức 海Hải 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 於Ư 一Nhất 眾Chúng 會Hội 道Đạo 場Tràng 中Trung 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 佛Phật 土Độ 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Công Đức Hải Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ở Trong Đạo Tràng của Một Chúng Hội Mà Thị Hiện Sự Trang Nghiêm của Hết Thảy Cõi Phật.
普Phổ 智Trí 光Quang 照Chiếu 如Như 來Lai 境Cảnh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 隨Tùy 逐Trục 如Như 來Lai 觀Quán 察Sát 甚Thậm 深Thâm 廣Quảng 大Đại 法Pháp 界Giới 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Trí Quang Chiếu Như Lai Cảnh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đi Theo Như Lai và Quán Sát Tạng Pháp Giới Sâu Xa Rộng Lớn.
普Phổ 覺Giác 悅Duyệt 意Ý 聲Thanh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 親Thân 近Cận 承Thừa 事Sự 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 供Cúng 養Dường 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Giác Duyệt Ý Thanh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Cận, Phụng Sự, và Tạng Cúng Dường Tất Cả Chư Phật.
普Phổ 清Thanh 淨Tịnh 無Vô 盡Tận 福Phước 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 出Xuất 世Thế 一Nhất 切Thiết 神Thần 變Biến 廣Quảng 大Đại 加Gia 持Trì 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Thanh Tịnh Vô Tận Phước Uy Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Gia Trì Rộng Lớn của Hết Thảy Thần Biến Siêu Xuất Thế Gian.
普Phổ 寶Bảo 髻Kế 華Hoa 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 行Hành 出Xuất 生Sanh 菩Bồ 薩Tát 無Vô 邊Biên 行Hành 門Môn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Bảo Kế Hoa Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Tất Cả Hành Trong Thế Gian để Mà Sanh Ra Vô Biên Cánh Cổng Tu Hành của Bồ-tát.
普Phổ 相Tướng 最Tối 勝Thắng 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 能Năng 於Ư 無Vô 相Tướng 法Pháp 界Giới 中Trung 出Xuất 現Hiện 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Tướng Tối Thắng Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Ở Trong Pháp Giới Vô Tướng Mà Xuất Hiện Hết Thảy Cảnh Giới của Chư Phật.
爾nhĩ 時thời 淨Tịnh 德Đức 妙Diệu 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 解giải 脫thoát 門môn 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tịnh Đức Diệu Quang Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp biển cánh cổng giải thoát của tất cả Bồ-tát mà nói kệ rằng:
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 嚴nghiêm 淨tịnh 。
以dĩ 妙diệu 音âm 聲thanh 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
普phổ 遍biến 世thế 間gian 無vô 與dữ 等đẳng 。
"Toàn bộ quốc độ trong mười phương
Nghiêm tịnh tất cả chỉ một niệm
Dùng diệu âm thanh chuyển Pháp luân
Biến khắp thế gian không ai bằng
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 邊biên 際tế 。
一nhất 念niệm 法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 建kiến 道Đạo 場Tràng 。
悉tất 證chứng 菩Bồ 提Đề 起khởi 神thần 變biến 。
Cảnh giới Như Lai là vô biên
Bao trùm Pháp Giới chỉ một niệm
Trong mỗi vi trần lập Đạo Tràng
Đều chứng đắc Đạo hiện thần biến
世Thế 尊Tôn 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
經kinh 於ư 百bách 千thiên 無vô 量lượng 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 皆giai 莊trang 嚴nghiêm 。
出xuất 現hiện 無vô 礙ngại 如như 虛hư 空không 。
Thuở xưa Thế Tôn tu các hành
Trải qua trăm ngàn vô lượng kiếp
Tất cả cõi Phật đều trang nghiêm
Xuất hiện vô ngại như hư không
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 限hạn 量lượng 。
充sung 滿mãn 無vô 邊biên 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
假giả 使sử 經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
念niệm 念niệm 觀quán 察sát 無vô 疲bì 厭yếm 。
Sức Phật thần thông vô hạn lượng
Đầy kín vô biên hết thảy kiếp
Giả sử trải qua vô lượng kiếp
Niệm niệm quán sát chẳng chán mỏi
汝nhữ 應ưng 觀quán 佛Phật 神thần 通thông 境cảnh 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
一nhất 切thiết 於ư 此thử 悉tất 現hiện 前tiền 。
念niệm 念niệm 不bất 同đồng 無vô 量lượng 種chủng 。
Nên quán thần thông cảnh giới Phật
Mười phương quốc độ đều nghiêm tịnh
Hết thảy ở đó tất hiện tiền
Mọi loài khác nhau trong từng niệm
觀quán 佛Phật 百bách 千thiên 無vô 量lượng 劫kiếp 。
不bất 得đắc 一nhất 毛mao 之chi 分phần 限hạn 。
如Như 來Lai 無vô 礙ngại 方phương 便tiện 門môn 。
此thử 光quang 普phổ 照chiếu 難nan 思tư 剎sát 。
Quán Phật trăm ngàn vô lượng kiếp
Một phần sợi lông cũng chẳng được
Như Lai vô ngại cổng phương tiện
Quang minh chiếu khắp vô lượng cõi
如Như 來Lai 往vãng 劫kiếp 在tại 世thế 間gian 。
承thừa 事sự 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 海hải 。
是thị 故cố 一nhất 切thiết 如như 川xuyên 騖vụ 。
咸hàm 來lai 供cúng 養dường 世thế 所sở 尊tôn 。
Thuở xưa Như Lai ở thế gian
Phụng sự vô biên biển chư Phật
Cho nên ai nấy như dòng chảy
Đều đến cúng dường bậc Thế Tôn
如Như 來Lai 出xuất 現hiện 遍biến 十thập 方phương 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 土độ 。
其kỳ 中trung 境cảnh 界giới 皆giai 無vô 量lượng 。
悉tất 住trụ 無vô 邊biên 無vô 盡tận 劫kiếp 。
Như Lai xuất hiện khắp mười phương
Trong mỗi vi trần vô lượng cõi
Cảnh giới trong ấy đều vô lượng
Tất trụ vô biên vô tận kiếp
佛Phật 於ư 曩nẵng 劫kiếp 為vì 眾chúng 生sanh 。
修tu 習tập 無vô 邊biên 大đại 悲bi 海hải 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 入nhập 生sanh 死tử 。
普phổ 化hóa 眾chúng 會hội 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Phật ở kiếp xưa vì chúng sanh
Tu tập vô biên biển đại bi
Theo các chúng sanh vào sanh tử
Rộng độ chúng hội khiến thanh tịnh
佛Phật 住trụ 真Chân 如Như 法Pháp 界Giới 藏tạng 。
無vô 相tướng 無vô 形hình 離ly 諸chư 垢cấu 。
眾chúng 生sanh 觀quán 見kiến 種chủng 種chủng 身thân 。
一nhất 切thiết 苦khổ 難nạn 皆giai 消tiêu 滅diệt 。
Phật trụ Chân Như tạng Pháp Giới
Vô tướng vô hình lìa cấu nhiễm
Chúng sanh thấy Ngài đủ mọi thân
Tất cả khổ nạn đều tiêu diệt"
復phục 次thứ 。 海Hải 月Nguyệt 光Quang 大Đại 明Minh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 出Xuất 生Sanh 菩Bồ 薩Tát 諸Chư 地Địa 諸Chư 波Ba 羅La 蜜Mật 教Giáo 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 及Cập 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Hải Nguyệt Quang Đại Minh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Sanh Ra Các Pháp Đến Bờ Kia Trong Các Lãnh Vực của Bồ-tát để Giáo Hóa Chúng Sanh Cùng Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hết Thảy Quốc Độ của Chư Phật.
雲Vân 音Âm 海Hải 光Quang 離Ly 垢Cấu 藏Tạng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 念Niệm 念Niệm 中Trung 普Phổ 入Nhập 法Pháp 界Giới 種Chủng 種Chủng 差Sai 別Biệt 處Xứ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vân Âm Hải Quang Vô Cấu Tạng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Từng Niệm Vào Khắp Đủ Mọi Nơi Khác Nhau Trong Pháp Giới.
智Trí 生Sanh 寶Bảo 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 不Bất 可Khả 思Tư 議Nghị 劫Kiếp 於Ư 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 前Tiền 現Hiện 清Thanh 淨Tịnh 大Đại 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Công Đức Bảo Kế Trí Sanh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Công Đức Lớn ở Trước Tất Cả Chúng Sanh Suốt Số Kiếp Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
功Công 德Đức 自Tự 在Tại 王Vương 淨Tịnh 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 普Phổ 見Kiến 十Thập 方Phương 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 初Sơ 詣Nghệ 道Đạo 場Tràng 時Thời 種Chủng 種Chủng 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Công Đức Tự Tại Vương Tịnh Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thấy Khắp Đủ Mọi Sự Trang Nghiêm của Hết Thảy Bồ-tát Trong Mười Phương Khi Mới Đến Đạo Tràng.
善Thiện 勇Dũng 猛Mãnh 蓮Liên 華Hoa 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 隨Tùy 諸Chư 眾Chúng 生Sanh 根Căn 解Giải 海Hải 普Phổ 為Vi 顯Hiển 示Thị 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Dũng Mãnh Liên Hoa Kế Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Biển Căn Tánh và Tín Giải của Các Chúng Sanh Mà Hiển Thị Tất Cả Phật Pháp ở Mọi Nơi.
普Phổ 智Trí 雲Vân 日Nhật 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 成Thành 就Tựu 如Như 來Lai 智Trí 永Vĩnh 住Trụ 無Vô 量Lượng 劫Kiếp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Trí Vân Nhật Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sự Hiểu Biết của Như Lai và Vĩnh Viễn An Trụ Vô Lượng Kiếp.
大Đại 精Tinh 進Tấn 金Kim 剛Cang 臍Tề 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 無Vô 邊Biên 法Pháp 印Ấn 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Tinh Tấn Kim Cang Tề Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Sức Lực của Hết Thảy Vô Biên Pháp Ấn.
香Hương 焰Diễm 光Quang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 顯Hiển 示Thị 現Hiện 在Tại 一Nhất 切Thiết 佛Phật 始Thỉ 修Tu 菩Bồ 薩Tát 行Hành 乃Nãi 至Chí 成Thành 就Tựu 智Trí 慧Tuệ 聚Tụ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hương Diễm Quang Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiển Thị Tướng Trạng của Tất Cả Chư Phật ở Hiện Tại Khi Mới Tu Bồ-tát Hành và Cho Đến Lúc Thành Tựu Tích Tụ của Trí Tuệ.
大Đại 明Minh 德Đức 深Thâm 美Mỹ 音Âm 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 安An 住Trụ 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 一Nhất 切Thiết 大Đại 願Nguyện 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Minh Đức Thâm Mỹ Âm Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: An Trụ Hết Thảy Đại Nguyện Hải của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai.
大Đại 福Phước 光Quang 智Trí 生Sanh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 顯Hiển 示Thị 如Như 來Lai 遍Biến 法Pháp 界Giới 甚Thậm 深Thâm 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Phước Quang Trí Sanh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiển Thị Cảnh Giới Sâu Xa Biến Khắp Pháp Giới của Như Lai.
爾nhĩ 時thời 海Hải 月Nguyệt 光Quang 大Đại 明Minh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 莊trang 嚴nghiêm 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Hải Nguyệt Quang Đại Minh Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp biển trang nghiêm của tất cả Bồ-tát chúng mà nói kệ rằng:
諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 及cập 諸chư 地địa 。
廣quảng 大đại 難nan 思tư 悉tất 圓viên 滿mãn 。
無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 盡tận 調điều 伏phục 。
一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
"Pháp Đến Bờ Kia các lãnh vực
Viên mãn quảng đại chẳng nghĩa bàn
Vô lượng chúng sanh điều phục hết
Tất cả cõi Phật đều nghiêm tịnh
如như 佛Phật 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 界giới 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 充sung 滿mãn 。
一nhất 念niệm 心tâm 中trung 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
普phổ 應ứng 群quần 情tình 無vô 不bất 遍biến 。
Như Phật giáo hóa cõi chúng sanh
Mười phương quốc độ đều đầy kín
Chỉ trong một niệm chuyển Pháp luân
Ứng khắp hữu tình ở mọi nơi
佛Phật 於ư 無vô 量lượng 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
如như 其kỳ 往vãng 昔tích 廣quảng 修tu 治trị 。
示thị 彼bỉ 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 處xứ 。
Phật trong vô lượng quảng đại kiếp
Hiện khắp ở trước mọi chúng sanh
Dạy họ tu hành nơi thanh tịnh
Như Phật thuở xưa rộng tu tập
我ngã 覩đổ 十thập 方phương 無vô 有hữu 餘dư 。
亦diệc 見kiến 諸chư 佛Phật 現hiện 神thần 通thông 。
悉tất 坐tọa 道Đạo 場Tràng 成thành 正chánh 覺giác 。
眾chúng 會hội 聞văn 法Pháp 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Tôi thấy mọi nơi khắp mười phương
Cũng thấy chư Phật hiện thần thông
Thảy ngồi Đạo Tràng thành chánh giác
Chúng hội nghe Pháp cùng vây quanh
廣quảng 大đại 光quang 明minh 佛Phật 法Pháp 身thân 。
能năng 以dĩ 方phương 便tiện 現hiện 世thế 間gian 。
普phổ 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
悉tất 稱xứng 其kỳ 根căn 而nhi 雨vũ 法Pháp 。
Ánh sáng rộng lớn Pháp thân Phật
Khéo dùng phương tiện hiện thế gian
Tùy khắp chúng sanh lòng vui thích
Xứng với căn họ mà mưa Pháp
真Chân 如Như 平bình 等đẳng 無vô 相tướng 身thân 。
離ly 垢cấu 光quang 明minh 淨tịnh 法Pháp 身thân 。
智trí 慧tuệ 寂tịch 靜tĩnh 身thân 無vô 量lượng 。
普phổ 應ứng 十thập 方phương 而nhi 演diễn 法Pháp 。
Chân Như bình đẳng thân vô tướng
Vô cấu quang minh tịnh Pháp thân
Trí tuệ tịch tĩnh thân vô lượng
Ứng khắp mười phương mà thuyết Pháp
法Pháp 王Vương 諸chư 力Lực 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
智trí 慧tuệ 如như 空không 無vô 有hữu 邊biên 。
悉tất 為vi 開khai 示thị 無vô 遺di 隱ẩn 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 同đồng 悟ngộ 入nhập 。
Pháp Vương các Lực đều thanh tịnh
Trí tuệ vô biên như hư không
Khai thị hết thảy chẳng bỏ sót
Khiến khắp chúng sanh đồng giác ngộ
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 所sở 修tu 治trị 。
乃nãi 至chí 成thành 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
今kim 放phóng 光quang 明minh 遍biến 法Pháp 界Giới 。
於ư 中trung 顯hiển 現hiện 悉tất 明minh 了liễu 。
Như Phật thuở xưa đã tu tập
Cho đến thành tựu Nhất Thiết Trí
Nay phóng ánh sáng trùm Pháp Giới
Mọi việc trong đó thảy hiện rõ
佛Phật 以dĩ 本bổn 願nguyện 現hiện 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 無vô 不bất 照chiếu 。
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 修tu 治trị 行hành 。
光quang 明minh 網võng 中trung 皆giai 演diễn 說thuyết 。
Phật dùng bổn nguyện hiện thần thông
Tất cả mười phương chiếu soi khắp
Như Phật thuở xưa đã tu hành
Trong lưới ánh sáng đều diễn nói
十thập 方phương 境cảnh 界giới 無vô 有hữu 盡tận 。
無vô 等đẳng 無vô 邊biên 各các 差sai 別biệt 。
佛Phật 無vô 礙ngại 力lực 發phát 大đại 光quang 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 皆giai 明minh 顯hiển 。
Mười phương cảnh giới vô cùng tận
Vô đẳng vô biên mỗi sai khác
Sức Phật vô ngại phóng đại quang
Hết thảy quốc độ đều hiện rõ"
爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 眾chúng 寶bảo 妙diệu 華hoa 。 輪luân 臺đài 基cơ 陛bệ 。 及cập 諸chư 戶hộ 牖dũ 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 中trung 。 一nhất 一nhất 各các 出xuất 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Lúc bấy giờ, từ trong mỗi phẩm vật trang nghiêm ở tòa sư tử của Như Lai--như là các loại báu, hoa vi diệu, bục nền hình tròn, bậc thềm, cùng các cánh cửa và cửa sổ--đều hiện ra chư đại Bồ-tát bằng số vi trần của một cõi Phật.
其kỳ 名danh 曰viết 。 海Hải 慧Tuệ 自Tự 在Tại 神Thần 通Thông 王Vương 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 雷Lôi 音Âm 普Phổ 震Chấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 眾Chúng 寶Bảo 光Quang 明Minh 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 大Đại 智Trí 日Nhật 勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 不Bất 思Tư 議Nghị 功Công 德Đức 寶Bảo 智Trí 印Ấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 百Bách 目Mục 蓮Liên 華Hoa 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 金Kim 焰Diễm 圓Viên 滿Mãn 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 法Pháp 界Giới 普Phổ 音Âm 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 雲Vân 音Âm 淨Tịnh 月Nguyệt 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 善Thiện 勇Dũng 猛Mãnh 光Quang 明Minh 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 等đẳng 。 而nhi 為vi 上thượng 首thủ 。
Tên các ngài là:
有hữu 眾chúng 多đa 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 同đồng 時thời 出xuất 現hiện 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 各các 興hưng 種chủng 種chủng 供cúng 養dường 雲vân 。 所sở 謂vị 。
Có chư đại Bồ-tát bằng số vi trần của một cõi Phật như thế đồng thời xuất hiện. Mỗi vị Bồ-tát này đều khởi lên đủ mọi đám mây cúng dường. Như là:
一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 寶bảo 華hoa 雲vân 。 一nhất 切thiết 蓮liên 華hoa 妙diệu 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 無vô 邊biên 境cảnh 界giới 香hương 焰diễm 雲vân 。 日nhật 藏tạng 摩ma 尼ni 輪luân 光quang 明minh 雲vân 。 一nhất 切thiết 悅duyệt 意ý 樂nhạc 音âm 雲vân 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 一nhất 切thiết 寶bảo 燈đăng 光quang 焰diễm 雲vân 。 眾chúng 寶bảo 樹thụ 枝chi 華hoa 果quả 雲vân 。 無vô 盡tận 寶bảo 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。
有hữu 佛Phật 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 皆giai 興hưng 。 如như 是thị 供cúng 養dường 雲vân 。 雨vũ 於ư 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 相tương 續tục 不bất 絕tuyệt 。
Có chư đại Bồ-tát nhiều như vi trần trong một cõi Phật thế giới. Mỗi vị Bồ-tát này đều khởi lên đủ mọi đám mây cúng dường như thế và mưa liên tục không gián đoạn xuống hết thảy biển đại chúng ở Đạo Tràng.
現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 右hữu 遶nhiễu 世Thế 尊Tôn 。 經kinh 無vô 量lượng 百bách 千thiên 匝táp 。 隨tùy 其kỳ 方phương 面diện 。 去khứ 佛Phật 不bất 遠viễn 。 化hóa 作tác 無vô 量lượng 。 種chủng 種chủng 寶bảo 蓮liên 華hoa 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 各các 於ư 其kỳ 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Khi đã hiện ra những đám mây này xong, họ đi nhiễu bên phải của Thế Tôn vô lượng trăm ngàn vòng. Sau đó, tùy theo mỗi phương xứ và cách Phật không xa, họ biến hóa vô lượng tòa sư tử làm bằng đủ mọi hoa sen báu. Rồi mỗi vị ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên ấy.
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 。 廣quảng 大đại 如như 海hải 。 得đắc 智trí 慧tuệ 光quang 。 照chiếu 普phổ 門môn 法Pháp 。 隨tùy 順thuận 諸chư 佛Phật 。 所sở 行hành 無vô 礙ngại 。 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 。 辯biện 才tài 法Pháp 海hải 。 得đắc 不bất 思tư 議nghị 。 解giải 脫thoát 法Pháp 門môn 。 住trụ 於ư 如Như 來Lai 。 普phổ 門môn 之chi 地địa 。
Pháp thực hành của những vị Bồ-tát này thanh tịnh và rộng lớn như biển. Họ đã đắc Pháp về cánh cổng phổ biến của ánh sáng trí tuệ chiếu soi. Các ngài tùy thuận chư Phật, việc làm không ngăn ngại, và có thể vào biển của tất cả Pháp biện tài. Họ được Pháp môn giải thoát chẳng thể nghĩ bàn và trụ ở lãnh vực trong cánh cổng phổ biến của Như Lai.
已dĩ 得đắc 一nhất 切thiết 。 陀Đà 羅La 尼Ni 門môn 。 悉tất 能năng 容dung 受thọ 。 一nhất 切thiết 法pháp 海hải 。 善thiện 住trụ 三tam 世thế 。 平bình 等đẳng 智trí 地địa 。 已dĩ 得đắc 深thâm 信tín 。 廣quảng 大đại 喜hỷ 樂lạc 。 無vô 邊biên 福phước 聚tụ 。 極cực 善thiện 清thanh 淨tịnh 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 靡mĩ 不bất 觀quán 察sát 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 所sở 有hữu 佛Phật 興hưng 。 咸hàm 勤cần 供cúng 養dường 。
Các ngài đã đắc hết thảy cánh cổng Tổng Trì, đều có thể dung thọ tất cả biển pháp, và khéo trụ ở lãnh vực hiểu biết bình đẳng trong ba đời. Họ có lòng tin sâu, được niềm an vui rộng lớn, có vô biên phước tụ, và thanh tịnh của việc cực thiện. Khắp hư không cùng Pháp Giới, không gì mà họ chẳng quán sát. Hễ khi nào có Phật xuất thế ở bất kỳ quốc độ nào của các thế giới trong mười phương, họ đều tinh cần cúng dường.
爾nhĩ 時thời 海Hải 慧Tuệ 自Tự 在Tại 神Thần 通Thông 王Vương 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Hải Tuệ Tự Tại Thần Thông Vương Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 所sở 悟ngộ 悉tất 已dĩ 知tri 。
如như 空không 無vô 礙ngại 皆giai 明minh 照chiếu 。
光quang 遍biến 十thập 方phương 無vô 量lượng 土độ 。
處xử 於ư 眾chúng 會hội 普phổ 嚴nghiêm 潔khiết 。
"Điều Phật giác ngộ tất đã biết
Chiếu rõ vô ngại như hư không
Ánh sáng soi khắp vô lượng cõi
Ở giữa chúng hội rộng nghiêm tịnh
如Như 來Lai 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
十thập 方phương 法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
普phổ 坐tọa 一nhất 切thiết 樹thụ 王vương 下hạ 。
諸chư 大đại 自tự 在tại 共cộng 雲vân 集tập 。
Công đức Như Lai chẳng thể lường
Mười phương Pháp Giới đều đầy kín
Ngồi dưới tất cả Đạo thụ vương
Các vị tự tại cùng vân tập
佛Phật 有hữu 如như 是thị 神thần 通thông 力lực 。
一nhất 念niệm 現hiện 於ư 無vô 盡tận 相tướng 。
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 有hữu 邊biên 。
各các 隨tùy 解giải 脫thoát 能năng 觀quán 見kiến 。
Phật có như thế sức thần thông
Một niệm hiện ra vô tận tướng
Cảnh giới Như Lai là vô biên
Tùy mỗi giải thoát khéo quán thấy
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 經kinh 劫kiếp 海hải 。
在tại 於ư 諸chư 有hữu 勤cần 修tu 行hành 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 眾chúng 生sanh 。
令linh 彼bỉ 受thọ 行hành 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Thuở xưa Như Lai suốt biển kiếp
Ở tại các cõi siêng tu hành
Dùng mọi phương tiện độ chúng sanh
Khiến họ thọ trì Pháp chư Phật
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 具cụ 嚴nghiêm 好hảo 。
坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 師sư 子tử 座tòa 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
寂tịch 然nhiên 而nhi 住trụ 同đồng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Quang Minh Biến Chiếu tướng trang nghiêm
Ngồi tòa sư tử liên hoa tạng
Tất cả chúng hội đều thanh tịnh
Tịch nhiên mà trụ đồng chiêm ngưỡng
摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 放phóng 光quang 明minh 。
普phổ 發phát 無vô 邊biên 香hương 焰diễm 雲vân 。
無vô 量lượng 華hoa 纓anh 共cộng 垂thùy 布bố 。
如như 是thị 座tòa 上thượng 如Như 來Lai 坐tọa 。
Tạng báu phóng ra ánh quang minh
Tuôn ra vô biên mây hương lửa
Vô lượng dây tua treo rủ xuống
Trên tòa như thế Như Lai ngồi
種chủng 種chủng 嚴nghiêm 飾sức 吉cát 祥tường 門môn 。
恒hằng 放phóng 燈đăng 光quang 寶bảo 焰diễm 雲vân 。
廣quảng 大đại 熾sí 然nhiên 無vô 不bất 照chiếu 。
牟Mâu 尼Ni 處xử 上thượng 增tăng 嚴nghiêm 好hảo 。
Trang trí mọi thứ cổng cát tường
Luôn phóng đèn sáng mây lửa báu
Cháy sáng chiếu soi bao trùm khắp
Tịch Tĩnh Tôn ngồi càng trang nghiêm
種chủng 種chủng 摩ma 尼ni 綺ỷ 麗lệ 窓song 。
妙diệu 寶bảo 蓮liên 華hoa 所sở 垂thùy 飾sức 。
恒hằng 出xuất 妙diệu 音âm 聞văn 者giả 悅duyệt 。
佛Phật 坐tọa 其kỳ 上thượng 特đặc 明minh 顯hiển 。
Trang nghiêm cửa sổ với mọi báu
Diệu bảo liên hoa treo rủ xuống
Luông vang diệu âm người vui nghe
Phật ngồi trên đó thù đặc nhất
寶bảo 輪luân 承thừa 座tòa 半bán 月nguyệt 形hình 。
金kim 剛cang 為vi 臺đài 色sắc 焰diễm 明minh 。
持trì 髻kế 菩Bồ 薩Tát 常thường 圍vi 遶nhiễu 。
佛Phật 在tại 其kỳ 中trung 最tối 光quang 耀diệu 。
Luân báu nâng tòa hình bán nguyệt
Kim cang làm đài màu sắc lửa
Búi tóc Bồ-tát luôn vây quanh
Phật ở trong đó sáng ngời nhất
種chủng 種chủng 變biến 化hóa 滿mãn 十thập 方phương 。
演diễn 說thuyết 如Như 來Lai 廣quảng 大đại 願nguyện 。
一nhất 切thiết 影ảnh 像tượng 於ư 中trung 現hiện 。
如như 是thị 座tòa 上thượng 佛Phật 安an 坐tọa 。
Dùng mọi biến hóa khắp mười phương
Diễn nói Như Lai nguyện quảng đại
Hết thảy ảnh tượng hiện ở trong
Trên tòa như thế Phật an tọa"
爾nhĩ 時thời 雷Lôi 音Âm 普Phổ 震Chấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Lôi Âm Phổ Chấn Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 往vãng 集tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
供cúng 養dường 十thập 方phương 無vô 量lượng 佛Phật 。
善Thiện 逝Thệ 威uy 力lực 所sở 加gia 持trì 。
如Như 來Lai 座tòa 中trung 無vô 不bất 覩đổ 。
"Thuở xưa Thế Tôn tu hành Đạo
Cúng dường mười phương vô lượng Phật
Uy lực gia trì của Thiện Thệ
Trên tòa Như Lai ai cũng thấy
香hương 焰diễm 摩ma 尼ni 如như 意ý 王vương 。
填điền 飾sức 妙diệu 華hoa 師sư 子tử 座tòa 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 影ảnh 現hiện 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 悉tất 明minh 矚chú 。
Hương lửa bảo châu như ý vương
Trang trí diệu hoa tòa sư tử
Đủ mọi trang nghiêm đều phản chiếu
Hết thảy chúng hội tất thấy rõ
佛Phật 座tòa 普phổ 現hiện 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。
念niệm 念niệm 色sắc 類loại 各các 差sai 別biệt 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 解giải 不bất 同đồng 。
各các 見kiến 佛Phật 坐tọa 於ư 其kỳ 上thượng 。
Tòa Phật hiện khắp tướng trang nghiêm
Từng niệm sắc loại đều sai khác
Tùy các chúng sanh hiểu khác nhau
Mỗi thấy Phật ngồi ở trên đó
寶bảo 枝chi 垂thùy 布bố 蓮liên 華hoa 網võng 。
華hoa 開khai 踊dũng 現hiện 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
各các 出xuất 微vi 妙diệu 悅duyệt 意ý 聲thanh 。
稱xưng 讚tán 如Như 來Lai 坐tọa 於ư 座tòa 。
Cành báu rủ xuống lưới hoa sen
Hoa nở vọt ra chư Bồ-tát
Mỗi vị vang ra tiếng đẹp lòng
Xưng tán Như Lai ngồi trên tòa
佛Phật 功công 德đức 量lượng 如như 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 從tùng 此thử 生sanh 。
一nhất 一nhất 地địa 中trung 嚴nghiêm 飾sức 事sự 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 不bất 能năng 了liễu 。
Công đức của Phật như hư không
Hết thảy trang nghiêm từ đây sanh
Các sự trang nghiêm trong từng địa
Tất cả chúng sanh chẳng thể hiểu
金kim 剛cang 為vi 地địa 無vô 能năng 壞hoại 。
廣quảng 博bác 清thanh 淨tịnh 極cực 夷di 坦thản 。
摩ma 尼ni 為vi 網võng 垂thùy 布bố 空không 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 皆giai 周chu 遍biến 。
Kim cang làm đất chẳng thể hoại
Thanh tịnh rộng lớn siêu bằng phẳng
Bảo châu làm lưới treo rủ xuống
Dưới cội Đạo thụ đều trùm khắp
其kỳ 地địa 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 殊thù 。
真chân 金kim 為vi 末mạt 布bố 其kỳ 中trung 。
普phổ 散tán 名danh 華hoa 及cập 眾chúng 寶bảo 。
悉tất 以dĩ 光quang 瑩oánh 如Như 來Lai 座tòa 。
Đất ấy vô biên sắc tướng lạ
Bột mịn vàng ròng rải trên đó
Rải khắp hoa quý cùng các báu
Chúng sáng óng ánh tòa Như Lai
地địa 神thần 歡hoan 喜hỷ 而nhi 踊dũng 躍dược 。
剎sát 那na 示thị 現hiện 無vô 有hữu 盡tận 。
普phổ 興hưng 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 雲vân 。
恒hằng 在tại 佛Phật 前tiền 瞻chiêm 仰ngưỡng 住trụ 。
Địa thần hoan hỷ mừng hớn hở
Mỗi niệm thị hiện vô cùng tận
Khởi khắp hết thảy mây trang nghiêm
Luôn ở trước Phật đứng chiêm ngưỡng
寶bảo 燈đăng 廣quảng 大đại 極cực 熾sí 然nhiên 。
香hương 焰diễm 流lưu 光quang 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 。
隨tùy 時thời 示thị 現hiện 各các 差sai 別biệt 。
地địa 神thần 以dĩ 此thử 為vi 供cúng 養dường 。
Đèn báu rộng lớn cháy phừng phừng
Hương lửa dòng sáng không tạm dừng
Tùy lúc thị hiện mỗi sai khác
Địa thần dùng đó làm cúng dường
十thập 方phương 一nhất 切thiết 剎sát 土độ 中trung 。
彼bỉ 地địa 所sở 有hữu 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 。
今kim 此thử 道Đạo 場Tràng 無vô 不bất 現hiện 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 故cố 能năng 爾nhĩ 。
Tất cả quốc độ trong mười phương
Đất kia có bao sự trang nghiêm
Nay Đạo Tràng này hiện ra hết
Do Phật uy thần nên như thế"
爾nhĩ 時thời 眾Chúng 寶Bảo 光Quang 明Minh 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chúng Bảo Quang Minh Kế Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 往vãng 昔tích 修tu 行hành 時thời 。
見kiến 諸chư 佛Phật 土độ 皆giai 圓viên 滿mãn 。
如như 是thị 所sở 見kiến 地địa 無vô 盡tận 。
此thử 道Đạo 場Tràng 中trung 皆giai 顯hiển 現hiện 。
"Thuở xưa Thế Tôn tu hành Đạo
Thấy các cõi Phật đều viên mãn
Thấy đất như thế vô cùng tận
Trong Đạo Tràng đó thảy hiện rõ
世Thế 尊Tôn 廣quảng 大đại 神thần 通thông 力lực 。
舒thư 光quang 普phổ 雨vũ 摩ma 尼ni 寶bảo 。
如như 是thị 寶bảo 藏tạng 散tán 道Đạo 場Tràng 。
其kỳ 地địa 周chu 迴hồi 悉tất 嚴nghiêm 麗lệ 。
Thế Tôn quảng đại sức thần thông
Phóng quang mưa khắp bảo châu quý
Bảo tạng như thế rải Đạo Tràng
Xung quanh đất ấy trang nghiêm đẹp
如Như 來Lai 福phước 德đức 神thần 通thông 力lực 。
摩ma 尼ni 妙diệu 寶bảo 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 。
其kỳ 地địa 及cập 以dĩ 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
遞đệ 發phát 光quang 音âm 而nhi 演diễn 說thuyết 。
Phước đức Như Lai sức thần thông
Bảo châu vi diệu trang nghiêm khắp
Đất ấy cùng với cội Đạo thụ
Vang tiếng tỏa sáng diễn nói Pháp
寶bảo 燈đăng 無vô 量lượng 從tùng 空không 雨vũ 。
寶bảo 王vương 間gian 錯thác 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
悉tất 吐thổ 微vi 妙diệu 演diễn 法Pháp 音âm 。
如như 是thị 地địa 神thần 之chi 所sở 現hiện 。
Vô lượng đèn báu từ hư không
Bảo vương hòa quyện làm trang nghiêm
Tuôn ra vi diệu diễn Pháp âm
Địa thần hiện ra những việc này
寶bảo 地địa 普phổ 現hiện 妙diệu 光quang 雲vân 。
寶bảo 炬cự 焰diễm 明minh 如như 電điện 發phát 。
寶bảo 網võng 遐hà 張trương 覆phú 其kỳ 上thượng 。
寶bảo 枝chi 雜tạp 布bố 為vi 嚴nghiêm 好hảo 。
Đất báu hiện khắp mây diệu quang
Đuốc báu cháy rực như điện chớp
Lưới báu giăng bủa trùm trên ấy
Cành báu xen kẽ trang nghiêm đẹp
汝nhữ 等đẳng 普phổ 觀quán 於ư 此thử 地địa 。
種chủng 種chủng 妙diệu 寶bảo 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
顯hiển 示thị 眾chúng 生sanh 諸chư 業nghiệp 海hải 。
令linh 彼bỉ 了liễu 知tri 真chân 法pháp 性tánh 。
Các vị quán khắp ở đất này
Dùng mọi diệu bảo mà trang nghiêm
Hiển thị chúng sanh biển các nghiệp
Khiến họ biết rõ chân pháp tánh
普phổ 遍biến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
所sở 有hữu 圓viên 滿mãn 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
莫mạc 不bất 皆giai 現hiện 道Đạo 場Tràng 中trung 。
演diễn 說thuyết 如Như 來Lai 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
Biến khắp mười phương hết thảy Phật
Tất cả viên mãn cội Đạo thụ
Không gì chẳng hiện trong Đạo Tràng
Diễn nói Như Lai Pháp thanh tịnh
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
其kỳ 地địa 普phổ 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。
如như 佛Phật 座tòa 上thượng 所sở 應ưng 演diễn 。
一nhất 一nhất 法Pháp 門môn 咸hàm 具cụ 說thuyết 。
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Đất ấy vang khắp diệu âm thanh
Diễn nói như Phật ngồi trên tòa
Mỗi một Pháp môn đều nói hết
其kỳ 地địa 恒hằng 出xuất 妙diệu 香hương 光quang 。
光quang 中trung 普phổ 演diễn 清thanh 淨tịnh 音âm 。
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 法Pháp 。
悉tất 使sử 得đắc 聞văn 煩phiền 惱não 滅diệt 。
Đất ấy luôn phóng diệu hương quang
Trong đó tuyên khắp thanh tịnh âm
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Khiến họ nghe được phiền não diệt
一nhất 一nhất 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 圓viên 滿mãn 。
假giả 使sử 億ức 劫kiếp 無vô 能năng 說thuyết 。
如Như 來Lai 神thần 力lực 靡mĩ 不bất 周chu 。
是thị 故cố 其kỳ 地địa 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
Mỗi một trang nghiêm tất viên mãn
Dù mười triệu kiếp nói chẳng hết
Thần lực Như Lai bao trùm khắp
Thế nên đất ấy đều nghiêm tịnh"
爾nhĩ 時thời 大Đại 智Trí 日Nhật 勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đại Trí Nhật Dũng Mãnh Tuệ Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 凝ngưng 睟túy 處xử 法Pháp 堂đường 。
炳bỉnh 然nhiên 照chiếu 耀diệu 宮cung 殿điện 中trung 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
其kỳ 身thân 普phổ 現hiện 十thập 方phương 土độ 。
"Thế Tôn mắt tịnh ngồi Pháp đường
Chiếu soi sáng ngời trong cung điện
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Thân Ngài hiện khắp mười phương cõi
如Như 來Lai 宮cung 殿điện 不bất 思tư 議nghị 。
摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 咸hàm 光quang 耀diệu 。
佛Phật 坐tọa 其kỳ 中trung 特đặc 明minh 顯hiển 。
Như Lai cung điện chẳng nghĩ bàn
Dùng tạng bảo châu làm trang trí
Phẩm vật trang nghiêm đều sáng chói
Phật ngồi trong đó thù đặc nhất
摩ma 尼ni 為vi 柱trụ 種chủng 種chủng 色sắc 。
真chân 金kim 鈴linh 鐸đạc 如như 雲vân 布bố 。
寶bảo 階giai 四tứ 面diện 列liệt 成thành 行hàng 。
門môn 闥thát 隨tùy 方phương 咸hàm 洞đỗng 啟khải 。
Bảo châu làm trụ đủ mọi màu
Chuông gió vàng ròng giăng như mây
Thềm báu thành hàng ở bốn phía
Cánh cửa rộng mở tùy phương hướng
妙diệu 華hoa 繒tăng 綺ỷ 莊trang 嚴nghiêm 帳trướng 。
寶bảo 樹thụ 枝chi 條điều 共cộng 嚴nghiêm 飾sức 。
摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 四tứ 面diện 垂thùy 。
智Trí 海Hải 於ư 中trung 湛trạm 然nhiên 坐tọa 。
Diệu hoa lụa là lều trang nghiêm
Những cành cây báu cùng trang trí
Chuỗi ngọc bảo châu treo bốn phía
Biển Trí trong đó ngồi trạm nhiên
摩ma 尼ni 為vi 網võng 妙diệu 香hương 幢tràng 。
光quang 焰diễm 燈đăng 明minh 若nhược 雲vân 布bố 。
覆phú 以dĩ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
超Siêu 世Thế 正Chánh 知Tri 於ư 此thử 坐tọa 。
Bảo châu làm lưới diệu hương tràng
Đèn chiếu sáng rực giăng như mây
Phủ trùm đủ mọi vật trang nghiêm
Siêu Thế Chánh Tri ngồi nơi đó
十thập 方phương 普phổ 現hiện 變biến 化hóa 雲vân 。
其kỳ 雲vân 演diễn 說thuyết 遍biến 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 調điều 伏phục 。
如như 是thị 皆giai 從tùng 佛Phật 宮cung 現hiện 。
Mười phương hiện khắp mây biến hóa
Mây đó diễn nói khắp thế gian
Tất cả chúng sanh thảy điều phục
Như thế đều từ cung điện Phật
摩ma 尼ni 為vi 樹thụ 發phát 妙diệu 華hoa 。
十thập 方phương 所sở 有hữu 無vô 能năng 匹thất 。
三tam 世thế 國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。
莫mạc 不bất 於ư 中trung 現hiện 其kỳ 影ảnh 。
Cây báu nở ra hoa vi diệu
Toàn bộ mười phương không gì hơn
Quốc độ ba đời việc trang nghiêm
Không gì chẳng hiện trong phản chiếu
處xứ 處xứ 皆giai 有hữu 摩ma 尼ni 聚tụ 。
光quang 焰diễm 熾sí 然nhiên 無vô 量lượng 種chủng 。
門môn 牖dũ 隨tùy 方phương 相tương 間gian 開khai 。
棟đống 宇vũ 莊trang 嚴nghiêm 極cực 殊thù 麗lệ 。
Mọi nơi đều có báu tích tụ
Ánh lửa cháy rực vô lượng loại
Cánh cửa cửa sổ thảy mở toát
Mái che trang nghiêm siêu tráng lệ
如Như 來Lai 宮cung 殿điện 不bất 思tư 議nghị 。
清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 具cụ 眾chúng 相tướng 。
一nhất 切thiết 宮cung 殿điện 於ư 中trung 現hiện 。
一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 如Như 來Lai 坐tọa 。
Như Lai cung điện chẳng nghĩ bàn
Thanh tịnh quang minh đủ các tướng
Mọi cung điện khác hiện trong đó
Mỗi mỗi đều có Như Lai ngồi
如Như 來Lai 宮cung 殿điện 無vô 有hữu 邊biên 。
自Tự 然Nhiên 覺Giác 者Giả 處xử 其kỳ 中trung 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 會hội 。
莫mạc 不bất 向hướng 佛Phật 而nhi 來lai 集tập 。
Như Lai cung điện là vô biên
Tự Nhiên Giác Giả ngồi ở trong
Tất cả chúng hội khắp mười phương
Thảy đều hướng Phật đến vân tập"
爾nhĩ 時thời 不Bất 思Tư 議Nghị 功Công 德Đức 寶Bảo 智Trí 印Ấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Bất Tư Nghị Công Đức Bảo Trí Ấn Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
佛Phật 昔tích 修tu 治trị 眾chúng 福phước 海hải 。
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 微vi 塵trần 數số 。
神thần 通thông 願nguyện 力lực 所sở 出xuất 生sanh 。
道Đạo 場Tràng 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 諸chư 垢cấu 。
"Xưa Phật tu hành biển phước đức
Hết thảy quốc độ vi trần số
Thần thông nguyện lực chỗ sanh ra
Đạo Tràng nghiêm tịnh không cấu nhiễm
如như 意ý 珠châu 王vương 作tác 樹thụ 根căn 。
金kim 剛cang 摩ma 尼ni 以dĩ 為vi 身thân 。
寶bảo 網võng 遐hà 施thi 覆phú 其kỳ 上thượng 。
妙diệu 香hương 氛phân 氳uân 共cộng 旋toàn 繞nhiễu 。
Như ý châu vương làm rễ cây
Kim cang bảo châu dùng làm thân
Lưới báu xa vót phủ trên ấy
Diệu hương nồng đậm cùng nhiễu quanh
樹thụ 枝chi 嚴nghiêm 飾sức 備bị 眾chúng 寶bảo 。
摩ma 尼ni 為vi 幹cán 爭tranh 聳tủng 擢trạc 。
枝chi 條điều 密mật 布bố 如như 重trùng 雲vân 。
佛Phật 於ư 其kỳ 下hạ 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
Cành cây trang trí đủ các báu
Báu làm thân cây vươn cao vót
Nhánh cây phủ kín như mây dày
Phật ở dưới đó ngồi Đạo Tràng
道Đạo 場Tràng 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
其kỳ 樹thụ 周chu 迴hồi 盡tận 彌di 覆phú 。
密mật 葉diệp 繁phồn 華hoa 相tương 庇tí 映ánh 。
華hoa 中trung 悉tất 結kết 摩ma 尼ni 果quả 。
Đạo Tràng quảng đại chẳng nghĩ bàn
Các cây bao quanh phủ trùm khắp
Lá rậm nhiều hoa phản chiếu nương
Trong hoa đều nở trái bảo châu
一nhất 切thiết 枝chi 間gian 發phát 妙diệu 光quang 。
其kỳ 光quang 遍biến 照chiếu 道Đạo 場Tràng 中trung 。
清thanh 淨tịnh 熾sí 然nhiên 無vô 有hữu 盡tận 。
以dĩ 佛Phật 願nguyện 力lực 如như 斯tư 現hiện 。
Ở giữa mỗi cành phóng diệu quang
Ánh sáng chiếu khắp trong Đạo Tràng
Thanh tịnh cháy rực vô cùng tận
Do Phật nguyện lực hiện như thế
摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 以dĩ 為vi 華hoa 。
布bố 影ảnh 騰đằng 輝huy 若nhược 綺ỷ 雲vân 。
匝táp 樹thụ 垂thùy 芳phương 無vô 不bất 遍biến 。
於ư 道Đạo 場Tràng 中trung 普phổ 嚴nghiêm 飾sức 。
Với tạng bảo châu dùng làm hoa
Bóng rợp tỏa sáng tựa mây lụa
Quanh cây rưới xuống hương thơm khắp
Ở trong Đạo Tràng thảy trang nghiêm
汝nhữ 觀quán 善Thiện 逝Thệ 道Đạo 場Tràng 中trung 。
蓮liên 華hoa 寶bảo 網võng 俱câu 清thanh 淨tịnh 。
光quang 焰diễm 成thành 輪luân 從tùng 此thử 現hiện 。
鈴linh 音âm 鐸đạc 響hưởng 雲vân 間gian 發phát 。
Hãy quán Thiện Thệ trong Đạo Tràng
Lưới báu hoa sen đều thanh tịnh
Vòng tròn sáng rực từ đây hiện
Tiếng chuông vang ra giữa đám mây
十thập 方phương 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
所sở 有hữu 妙diệu 色sắc 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 中trung 無vô 不bất 現hiện 。
佛Phật 於ư 其kỳ 下hạ 離ly 眾chúng 垢cấu 。
Tất cả quốc độ trong mười phương
Toàn bộ diệu sắc cây trang nghiêm
Không gì chẳng hiện trong Đạo thụ
Phật ở dưới đó lìa cấu nhiễm
道Đạo 場Tràng 廣quảng 大đại 福phước 所sở 成thành 。
樹thụ 枝chi 雨vũ 寶bảo 恒hằng 無vô 盡tận 。
寶bảo 中trung 出xuất 現hiện 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
悉tất 往vãng 十thập 方phương 供cung 事sự 佛Phật 。
Đạo Tràng quảng đại do phước thành
Cành cây mưa báu luôn vô tận
Trong báu xuất hiện chư Bồ-tát
Thảy đến mười phương cúng dường Phật
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 令linh 其kỳ 樹thụ 出xuất 樂nhạc 音âm 。
如như 昔tích 所sở 集tập 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
眾chúng 會hội 聞văn 音âm 咸hàm 得đắc 見kiến 。
Cảnh giới chư Phật chẳng nghĩ bàn
Khiến khắp cây đó vang nhạc âm
Như ở thuở xưa tu hành Đạo
Chúng hội nghe tiếng đều thấy được"
爾nhĩ 時thời 百Bách 目Mục 蓮Liên 華Hoa 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Bách Mục Liên Hoa Kế Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 出xuất 妙diệu 音âm 。
稱xưng 揚dương 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 名danh 。
彼bỉ 佛Phật 無vô 量lượng 神thần 通thông 事sự 。
此thử 道Đạo 場Tràng 中trung 皆giai 現hiện 覩đổ 。
"Hết thảy bảo châu vang diệu âm
Tán dương Phật danh trong ba đời
Vô lượng thần thông chư Phật kia
Trong Đạo Tràng này đều nhìn thấy
眾chúng 華hoa 競cạnh 發phát 如như 纓anh 布bố 。
光quang 雲vân 流lưu 演diễn 遍biến 十thập 方phương 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 神thần 持trì 向hướng 佛Phật 。
一nhất 心tâm 瞻chiêm 仰ngưỡng 為vi 供cúng 養dường 。
Các hoa đua nở như dây tua
Dòng mây ánh sáng thấu mười phương
Đạo thụ chúng thần cầm hướng Phật
Nhất tâm chiêm ngưỡng làm cúng dường
摩ma 尼ni 光quang 焰diễm 悉tất 成thành 幢tràng 。
幢tràng 中trung 熾sí 然nhiên 發phát 妙diệu 香hương 。
其kỳ 香hương 普phổ 熏huân 一nhất 切thiết 眾chúng 。
是thị 故cố 其kỳ 處xứ 皆giai 嚴nghiêm 潔khiết 。
Bảo châu lửa sáng thành biểu ngữ
Trong đó cháy rực tỏa diệu hương
Hương ấy lan tỏa khắp đại chúng
Cho nên nơi đó đều nghiêm tịnh
蓮liên 華hoa 垂thùy 布bố 金kim 色sắc 光quang 。
其kỳ 光quang 演diễn 佛Phật 妙diệu 聲thanh 雲vân 。
普phổ 蔭ấm 十thập 方phương 諸chư 剎sát 土độ 。
永vĩnh 息tức 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 熱nhiệt 。
Hoa sen rủ xuống kim sắc quang
Ánh sáng tuyên Phật mây diệu thanh
Che khắp mười phương các quốc độ
Vĩnh ngừng chúng sanh phiền não nhiệt
菩Bồ 提Đề 樹thụ 王vương 自tự 在tại 力lực 。
常thường 放phóng 光quang 明minh 極cực 清thanh 淨tịnh 。
十thập 方phương 眾chúng 會hội 無vô 有hữu 邊biên 。
莫mạc 不bất 影ảnh 現hiện 道Đạo 場Tràng 中trung 。
Cội Đạo thụ vương sức tự tại
Luôn phóng quang minh cực thanh tịnh
Mười phương chúng hội nhiều vô biên
Không ai chẳng hiện trong Đạo Tràng
寶bảo 枝chi 光quang 焰diễm 若nhược 明minh 燈đăng 。
其kỳ 光quang 演diễn 音âm 宣tuyên 大đại 願nguyện 。
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 於ư 諸chư 有hữu 。
本bổn 所sở 修tu 行hành 皆giai 具cụ 說thuyết 。
Cành báu ánh lửa tựa đèn sáng
Quang minh diễn nói tuyên đại nguyện
Như Phật thuở xưa ở các cõi
Các Pháp tu hành đều nói hết
樹thụ 下hạ 諸chư 神thần 剎sát 塵trần 數số 。
悉tất 共cộng 依y 於ư 此thử 道Đạo 場Tràng 。
各các 各các 如Như 來Lai 道Đạo 樹thụ 前tiền 。
念niệm 念niệm 宣tuyên 揚dương 解giải 脫thoát 門môn 。
Dưới cây chúng thần sát trần số
Thảy cùng nương ở Đạo Tràng này
Ở trước Đạo thụ mỗi Như Lai
Niệm niệm tuyên dương cổng giải thoát
世Thế 尊Tôn 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
本bổn 所sở 修tu 行hành 及cập 名danh 聞văn 。
摩ma 尼ni 寶bảo 中trung 皆giai 悉tất 現hiện 。
Thế Tôn thuở xưa tu các hành
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Các Pháp tu hành cùng tiếng thơm
Thảy đều hiện ra trong bảo châu
道Đạo 場Tràng 一nhất 切thiết 出xuất 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 廣quảng 大đại 遍biến 十thập 方phương 。
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 法Pháp 。
莫mạc 不bất 調điều 伏phục 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Đạo Tràng mọi thứ vang diệu âm
Tiếng đó rộng lớn thấu mười phương
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Ai cũng điều phục khiến thanh tịnh
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 普phổ 修tu 治trị 。
一nhất 切thiết 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
一nhất 一nhất 莊trang 嚴nghiêm 無vô 量lượng 種chủng 。
Thuở xưa Như Lai rộng tu tập
Tất cả vô lượng việc trang nghiêm
Hết thảy Đạo thụ khắp mười phương
Mỗi cây trang nghiêm vô lượng loại"
爾nhĩ 時thời 金Kim 焰Diễm 圓Viên 滿Mãn 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Diễm Viên Mãn Quang Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
佛Phật 昔tích 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
於ư 諸chư 境cảnh 界giới 解giải 明minh 了liễu 。
處xứ 與dữ 非phi 處xứ 淨tịnh 無vô 疑nghi 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 初sơ 智trí 力lực 。
"Thuở xưa khi Phật tu hành Đạo
Ở các cảnh giới hiểu rõ ràng
Xứ cùng phi xứ tịnh vô nghi
Đây là Như Lai sơ trí lực
如như 昔tích 等đẳng 觀quán 諸chư 法pháp 性tánh 。
一nhất 切thiết 業nghiệp 海hải 皆giai 明minh 徹triệt 。
如như 是thị 今kim 於ư 光quang 網võng 中trung 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 能năng 具cụ 演diễn 。
Như xưa bình đẳng quán pháp tánh
Tất cả biển nghiệp đều minh triệt
Như thế nay trong lưới ánh sáng
Biến khắp mười phương khéo nói hết
往vãng 劫kiếp 修tu 治trị 大đại 方phương 便tiện 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 根căn 而nhi 化hóa 誘dụ 。
普phổ 使sử 眾chúng 會hội 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
故cố 佛Phật 能năng 成thành 根căn 智trí 力lực 。
Kiếp xưa tu tập phương tiện lớn
Tùy căn chúng sanh mà hóa độ
Khiến khắp chúng hội tâm thanh tịnh
Nên Phật khéo thành căn trí lực
如như 諸chư 眾chúng 生sanh 解giải 不bất 同đồng 。
欲dục 樂lạc 諸chư 行hành 各các 差sai 別biệt 。
隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 為vi 說thuyết 法Pháp 。
佛Phật 以dĩ 智trí 力lực 能năng 如như 是thị 。
Như các chúng sanh hiểu khác nhau
Khát vọng, các hành, mỗi sai khác
Tùy căn tánh họ mà thuyết Pháp
Phật dùng trí lực khéo làm thế
普phổ 盡tận 十thập 方phương 諸chư 剎sát 海hải 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
佛Phật 智trí 平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
悉tất 能năng 顯hiển 現hiện 毛mao 孔khổng 中trung 。
Tận khắp mười phương biển quốc độ
Gồm hết tất cả cõi chúng sanh
Phật trí bình đăng như hư không
Thảy khéo hiện rõ trong chân lông
一nhất 切thiết 處xứ 行hành 佛Phật 盡tận 知tri 。
一nhất 念niệm 三tam 世thế 畢tất 無vô 餘dư 。
十thập 方phương 剎sát 劫kiếp 眾chúng 生sanh 時thời 。
悉tất 能năng 開khai 示thị 令linh 現hiện 了liễu 。
Tất cả xứ hành Phật biết hết
Một niệm ba đời không thừa sót
Chúng sanh, thời gian, quốc độ, kiếp
Thảy khéo khai thị khiến hiện rõ
禪thiền 定định 解giải 脫thoát 力lực 無vô 邊biên 。
三Tam 昧Muội 方phương 便tiện 亦diệc 復phục 然nhiên 。
佛Phật 為vi 示thị 現hiện 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
普phổ 使sử 滌địch 除trừ 煩phiền 惱não 闇ám 。
Tĩnh lự giải thoát lực vô biên
Đẳng Trì phương tiện cũng như vậy
Phật dạy cho họ sanh hoan hỷ
Khiến rửa sạch khắp phiền não ám
佛Phật 智trí 無vô 礙ngại 包bao 三tam 世thế 。
剎sát 那na 悉tất 現hiện 毛mao 孔khổng 中trung 。
佛Phật 法Pháp 國quốc 土độ 及cập 眾chúng 生sanh 。
所sở 現hiện 皆giai 由do 隨tùy 念niệm 力lực 。
Trí Phật vô ngại gồm ba đời
Một niệm tất hiện trong chân lông
Phật Pháp quốc độ cùng chúng sanh
Do tùy niệm lực đều hiện ra
佛Phật 眼nhãn 廣quảng 大đại 如như 虛hư 空không 。
普phổ 見kiến 法Pháp 界Giới 盡tận 無vô 餘dư 。
無vô 礙ngại 地địa 中trung 無vô 等đẳng 用dụng 。
彼bỉ 眼nhãn 無vô 量lượng 佛Phật 能năng 演diễn 。
Mắt Phật bao la như hư không
Thấy khắp Pháp Giới chẳng thiếu sót
Trong địa vô ngại vô đẳng dụng
Mắt kia vô lượng Phật khéo tuyên
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 具cụ 諸chư 結kết 。
所sở 有hữu 隨tùy 眠miên 與dữ 習tập 氣khí 。
如Như 來Lai 出xuất 現hiện 遍biến 世thế 間gian 。
悉tất 以dĩ 方phương 便tiện 令linh 除trừ 滅diệt 。
Tất cả chúng sanh mọi trói buộc
Toàn bộ tùy miên cùng tập khí
Như Lai xuất hiện khắp thế gian
Thảy dùng phương tiện khiến diệt trừ"
爾nhĩ 時thời 法Pháp 界Giới 普Phổ 音Âm 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Giới Phổ Âm Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
佛Phật 威uy 神thần 力lực 遍biến 十thập 方phương 。
廣quảng 大đại 示thị 現hiện 無vô 分phân 別biệt 。
大đại 菩Bồ 提Đề 行hành 波Ba 羅La 蜜Mật 。
昔tích 所sở 滿mãn 足túc 皆giai 令linh 見kiến 。
"Sức Phật uy thần thấu mười phương
Thị hiện quảng đại lìa phân biệt
Tu hành đại giác Đến Bờ Kia
Thuở xưa viên mãn đều khiến thấy
昔tích 於ư 眾chúng 生sanh 起khởi 大đại 悲bi 。
修tu 行hành 布Bố 施Thí 波Ba 羅La 蜜Mật 。
以dĩ 是thị 其kỳ 身thân 最tối 殊thù 妙diệu 。
能năng 令linh 見kiến 者giả 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Xưa vì chúng sanh khởi đại bi
Tu hành Bố Thí Đến Bờ Kia
Thế nên thân Ngài thù diệu nhất
Khéo khiến ai thấy sanh hoan hỷ
昔tích 在tại 無vô 邊biên 大đại 劫kiếp 海hải 。
修tu 治trị 淨Tịnh 戒Giới 波Ba 羅La 蜜Mật 。
故cố 獲hoạch 淨tịnh 身thân 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 滅diệt 世thế 間gian 諸chư 重trọng 苦khổ 。
Xưa tại vô biên biển đại kiếp
Tu hành Tịnh Giới Đến Bờ Kia
Nên thân thanh tịnh khắp mười phương
Diệt hết thế gian các trọng khổ
往vãng 昔tích 修tu 行hành 忍Nhẫn 清thanh 淨tịnh 。
信tín 解giải 真chân 實thật 無vô 分phân 別biệt 。
是thị 故cố 色sắc 相tướng 皆giai 圓viên 滿mãn 。
普phổ 放phóng 光quang 明minh 照chiếu 十thập 方phương 。
An Nhẫn thanh tịnh thuở xưa tu
Tín giải chân thật lìa phân biệt
Cho nên sắc tướng đều viên mãn
Phóng khắp quang minh chiếu mười phương
往vãng 昔tích 勤Cần 修tu 多đa 劫kiếp 海hải 。
能năng 轉chuyển 眾chúng 生sanh 深thâm 重trọng 障chướng 。
故cố 能năng 分phân 身thân 遍biến 十thập 方phương 。
悉tất 現hiện 菩Bồ 提Đề 樹thụ 王vương 下hạ 。
Xưa Tinh Tấn tu nhiều biển kiếp
Khéo chuyển chúng sanh thâm trọng chướng
Nên được phân thân khắp mười phương
Thảy hiện dưới cội Đạo thụ vương
佛Phật 久cửu 修tu 行hành 無vô 量lượng 劫kiếp 。
禪Thiền 定Định 大đại 海hải 普phổ 清thanh 淨tịnh 。
故cố 令linh 見kiến 者giả 深thâm 歡hoan 喜hỷ 。
煩phiền 惱não 障chướng 垢cấu 悉tất 除trừ 滅diệt 。
Xưa Phật tu hành vô lượng kiếp
Tĩnh Lự biển lớn thanh tịnh khắp
Nên khiến ai thấy rất hoan hỷ
Phiền não cấu chướng tất diệt trừ
如Như 來Lai 往vãng 修tu 諸chư 行hành 海hải 。
具cụ 足túc 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。
是thị 故cố 舒thư 光quang 普phổ 照chiếu 明minh 。
克khắc 殄điễn 一nhất 切thiết 愚ngu 癡si 暗ám 。
Như Lai xưa tu các biển hành
Đầy đủ Diệu Tuệ Đến Bờ Kia
Cho nên phóng quang chiếu sáng khắp
Dứt hết tất cả ngu si ám
種chủng 種chủng 方Phương 便Tiện 化hóa 眾chúng 生sanh 。
令linh 所sở 修tu 治trị 悉tất 成thành 就tựu 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 皆giai 遍biến 往vãng 。
無vô 邊biên 際tế 劫kiếp 不bất 休hưu 息tức 。
Dùng mọi Phương Tiện hóa chúng sanh
Khiến việc tu hành tất thành tựu
Hết thảy mười phương đều đi đến
Dù vô biên kiếp cũng chẳng ngừng
佛Phật 昔tích 修tu 行hành 大đại 劫kiếp 海hải 。
淨tịnh 治trị 諸chư 願Nguyện 波Ba 羅La 蜜Mật 。
是thị 故cố 出xuất 現hiện 遍biến 世thế 間gian 。
盡tận 未vị 來lai 際tế 救cứu 眾chúng 生sanh 。
Xưa Phật tu hành biển đại kiếp
Thanh tịnh Thệ Nguyện Đến Bờ Kia
Cho nên xuất hiện khắp thế gian
Đến hết vị lai cứu chúng sanh
佛Phật 無vô 量lượng 劫kiếp 廣quảng 修tu 治trị 。
一nhất 切thiết 法pháp 力Lực 波Ba 羅La 蜜Mật 。
由do 是thị 能năng 成thành 自tự 然nhiên 力lực 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
Phật vô lượng kiếp rộng tu tập
Lực Đến Bờ Kia tất cả pháp
Bởi vậy khéo thành lực tự nhiên
Hiện khắp quốc độ ở mười phương
佛Phật 昔tích 修tu 治trị 普phổ 門môn 智Trí 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 如như 虛hư 空không 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 無vô 礙ngại 力lực 。
舒thư 光quang 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 剎sát 。
Phật xưa tu tập phổ môn Trí
Tánh Nhất Thiết Trí như hư không
Cho nên được thành sức vô ngại
Phóng quang chiếu khắp mười phương cõi"
爾nhĩ 時thời 雲Vân 音Âm 淨Tịnh 月Nguyệt 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vân Âm Tịnh Nguyệt Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
神thần 通thông 境cảnh 界giới 等đẳng 虛hư 空không 。
十thập 方phương 眾chúng 生sanh 靡mĩ 不bất 見kiến 。
如như 昔tích 修tu 行hành 所sở 成thành 地địa 。
摩ma 尼ni 果quả 中trung 咸hàm 具cụ 說thuyết 。
"Cảnh giới thần thông bằng hư không
Mười phương chúng sanh thảy thấy khắp
Như xưa tu hành thành tựu địa
Trong trái bảo châu đều nói hết
清thanh 淨tịnh 勤cần 修tu 無vô 量lượng 劫kiếp 。
入nhập 於ư 初Sơ 地Địa 極Cực 歡Hoan 喜Hỷ 。
出xuất 生sanh 法Pháp 界Giới 廣quảng 大đại 智trí 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 無vô 量lượng 佛Phật 。
Thanh tịnh siêng tu vô lượng kiếp
Vào Địa Thứ Nhất Hoan Hỷ Địa
Sanh ra Pháp Giới trí quảng đại
Thấy khắp mười phương vô lượng Phật
一nhất 切thiết 法pháp 中trung 離Ly 垢Cấu 地Địa 。
等đẳng 眾chúng 生sanh 數số 持trì 淨tịnh 戒giới 。
已dĩ 於ư 多đa 劫kiếp 廣quảng 修tu 行hành 。
供cúng 養dường 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 海hải 。
Trong hết thảy pháp Ly Cấu Địa
Bằng số chúng sanh trì tịnh giới
Trải qua nhiều kiếp rộng tu hành
Cúng dường vô biên biển chư Phật
積tích 集tập 福phước 德đức 發Phát 光Quang 地Địa 。
奢Xa 摩Ma 他Tha 藏tạng 堅kiên 固cố 忍nhẫn 。
法Pháp 雲vân 廣quảng 大đại 悉tất 已dĩ 聞văn 。
摩ma 尼ni 果quả 中trung 如như 是thị 說thuyết 。
Tích tập phước đức Phát Quang Địa
Kiên cố an nhẫn Tịch Chỉ tạng
Mây Pháp quảng đại đều đã nghe
Trong trái bảo châu nói như thế
焰diễm 海hải 慧tuệ 明minh 無vô 等đẳng 地địa 。
善thiện 了liễu 境cảnh 界giới 起khởi 慈từ 悲bi 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 平bình 等đẳng 身thân 。
如như 佛Phật 所sở 治trị 皆giai 演diễn 暢sướng 。
Diễm hải tuệ minh vô đẳng địa
Khéo hiểu cảnh giới khởi từ bi
Tất cả quốc độ bình đẳng thân
Như Phật chỉ dạy đều diễn sướng
普phổ 藏tạng 等đẳng 門môn 難Nan 勝Thắng 地Địa 。
動động 寂tịch 相tương 順thuận 無vô 違vi 反phản 。
佛Phật 法Pháp 境cảnh 界giới 悉tất 平bình 等đẳng 。
如như 佛Phật 所sở 淨tịnh 皆giai 能năng 說thuyết 。
Phổ tạng đẳng môn Nan Thắng Địa
Động tịch tương thuận chẳng trái nghịch
Cảnh giới Phật Pháp thảy bình đẳng
Như Phật nghiêm tịnh đều khéo giảng
廣quảng 大đại 修tu 行hành 慧tuệ 海hải 地địa 。
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 咸hàm 遍biến 了liễu 。
普phổ 現hiện 國quốc 土độ 如như 虛hư 空không 。
樹thụ 中trung 演diễn 暢sướng 此thử 法Pháp 音âm 。
Quảng đại tu hành tuệ hải địa
Tất cả Pháp môn đều hiểu rõ
Hiện khắp quốc độ như hư không
Trong cây diễn sướng Pháp âm này
周chu 遍biến 法Pháp 界Giới 虛hư 空không 身thân 。
普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
昔tích 所sở 遠Viễn 行Hành 今kim 具cụ 演diễn 。
Trùm khắp Pháp Giới thân hư không
Soi khắp chúng sanh đèn trí tuệ
Hết thảy phương tiện đều thanh tịnh
Thuở xưa Viễn Hành nay nói hết
一nhất 切thiết 願nguyện 行hành 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
無vô 量lượng 剎sát 海hải 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
所sở 有hữu 分phân 別biệt 無vô 能năng 動động 。
此thử 無vô 等đẳng 地địa 咸hàm 宣tuyên 說thuyết 。
Tất cả nguyện hành được trang nghiêm
Biển vô lượng cõi đều thanh tịnh
Toàn bộ phân biệt chẳng thể động
Địa vô đẳng này tuyên giảng hết
無vô 量lượng 境cảnh 界giới 神thần 通thông 力lực 。
善thiện 入nhập 教giáo 法Pháp 光quang 明minh 力lực 。
此thử 是thị 清thanh 淨tịnh 善Thiện 慧Tuệ 地Địa 。
劫kiếp 海hải 所sở 行hành 皆giai 備bị 闡xiển 。
Vô lượng cảnh giới sức thần thông
Khéo vào giáo Pháp sức quang minh
Đây là thanh tịnh Thiện Tuệ Địa
Biển kiếp tu hành đều giảng hết
法Pháp 雲vân 廣quảng 大đại 第đệ 十thập 地Địa 。
含hàm 藏tạng 一nhất 切thiết 遍biến 虛hư 空không 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 聲thanh 中trung 演diễn 。
此thử 聲thanh 是thị 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
Pháp Vân quảng đại Địa Thứ Mười
Gồm hết tất cả khắp hư không
Trong tiếng diễn nói cảnh giới Phật
Tiếng này là Phật sức uy thần"
爾nhĩ 時thời 善Thiện 勇Dũng 猛Mãnh 光Quang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Dũng Mãnh Quang Minh Tràng Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 處xử 會hội 中trung 。
種chủng 種chủng 信tín 解giải 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
悉tất 能năng 悟ngộ 入nhập 如Như 來Lai 智trí 。
了liễu 達đạt 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 境cảnh 。
"Vô lượng chúng sanh trong hội này
Đủ mọi tín giải tâm thanh tịnh
Thảy khéo ngộ vào trí Như Lai
Liễu đạt tất cả cảnh trang nghiêm
各các 起khởi 淨tịnh 願nguyện 修tu 諸chư 行hành 。
悉tất 曾tằng 供cúng 養dường 無vô 量lượng 佛Phật 。
能năng 見kiến 如Như 來Lai 真chân 實thật 體thể 。
及cập 以dĩ 一nhất 切thiết 諸chư 神thần 變biến 。
Họ khởi tịnh nguyện tu các hành
Đều từng cúng dường vô lượng Phật
Khéo thấy Như Lai chân thật thể
Cùng với hết thảy các thần biến
或hoặc 有hữu 能năng 見kiến 佛Phật 法Pháp 身thân 。
無vô 等đẳng 無vô 礙ngại 普phổ 周chu 遍biến 。
所sở 有hữu 無vô 邊biên 諸chư 法pháp 性tánh 。
悉tất 入nhập 其kỳ 身thân 無vô 不bất 盡tận 。
Hoặc có thể thấy Phật Pháp thân
Vô đẳng vô ngại bao trùm khắp
Toàn bộ vô biên các pháp tánh
Đều vào thân đó vô cùng tận
或hoặc 有hữu 見kiến 佛Phật 妙diệu 色sắc 身thân 。
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 光quang 熾sí 然nhiên 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 解giải 不bất 同đồng 。
種chủng 種chủng 變biến 現hiện 十thập 方phương 中trung 。
Hoặc có thấy Phật diệu sắc thân
Vô biên sắc tướng cháy sáng ngời
Tùy các chúng sanh hiểu khác nhau
Dùng mọi biến hiện khắp mười phương
或hoặc 見kiến 無vô 礙ngại 智trí 慧tuệ 身thân 。
三tam 世thế 平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
普phổ 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 轉chuyển 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 皆giai 令linh 見kiến 。
Hoặc thấy vô ngại trí tuệ thân
Ba đời bình đẳng như hư không
Tùy khắp chúng sanh tâm thích chuyển
Đủ mọi sai biết đều khiến thấy
或hoặc 有hữu 能năng 了liễu 佛Phật 音âm 聲thanh 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 所sở 應ưng 解giải 。
為vi 出xuất 言ngôn 音âm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Hoặc có thể hiểu âm thanh Phật
Biến khắp mười phương các quốc độ
Tùy các chúng sanh có thể hiểu
Vang ra ngôn từ không chướng ngại
或hoặc 見kiến 如Như 來Lai 種chủng 種chủng 光quang 。
種chủng 種chủng 照chiếu 耀diệu 遍biến 世thế 間gian 。
或hoặc 有hữu 於ư 佛Phật 光quang 明minh 中trung 。
復phục 見kiến 諸chư 佛Phật 現hiện 神thần 通thông 。
Hoặc thấy Như Lai mọi quang minh
Đủ mọi chiếu sáng khắp thế gian
Hoặc có ở trong Phật quang minh
Lại thấy chư Phật hiện thần thông
或hoặc 有hữu 見kiến 佛Phật 海hải 雲vân 光quang 。
從tùng 毛mao 孔khổng 出xuất 色sắc 熾sí 然nhiên 。
示thị 現hiện 往vãng 昔tích 修tu 行hành 道Đạo 。
令linh 生sanh 深thâm 信tín 入nhập 佛Phật 智trí 。
Hoặc có thấy Phật hải vân quang
Từ chân lông tuôn màu cháy rực
Thị hiện thuở xưa tu hành Đạo
Khiến sanh tin sâu vào trí Phật
或hoặc 見kiến 佛Phật 相tướng 福phước 莊trang 嚴nghiêm 。
及cập 見kiến 此thử 福phước 所sở 從tùng 生sanh 。
往vãng 昔tích 修tu 行hành 諸chư 度Độ 海hải 。
皆giai 佛Phật 相tướng 中trung 明minh 了liễu 見kiến 。
Hoặc thấy tướng Phật phước trang nghiêm
Cùng thấy phước này từ đâu sanh
Thuở xưa tu hành biển các Độ
Đều trong tướng Phật thấy rõ ràng
如Như 來Lai 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 無vô 邊biên 際tế 。
及cập 以dĩ 神thần 通thông 諸chư 境cảnh 界giới 。
以dĩ 佛Phật 力lực 故cố 能năng 宣tuyên 說thuyết 。
Công đức Như Lai chẳng thể lường
Đầy kín Pháp Giới vô biên tế
Cùng với thần thông các cảnh giới
Do bởi Phật lực khéo tuyên giảng"
爾nhĩ 時thời 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 地địa 一nhất 切thiết 六lục 種chủng 。 十thập 八bát 相tướng 震chấn 動động 。 所sở 謂vị 。 動động 。 遍biến 動động 。 普phổ 遍biến 動động 。 起khởi 。 遍biến 起khởi 。 普phổ 遍biến 起khởi 。 涌dũng 。 遍biến 涌dũng 。 普phổ 遍biến 涌dũng 。 震chấn 。 遍biến 震chấn 。 普phổ 遍biến 震chấn 。 吼hống 。 遍biến 吼hống 。 普phổ 遍biến 吼hống 。 擊kích 。 遍biến 擊kích 。 普phổ 遍biến 擊kích 。
Lúc bấy giờ do thần lực của Phật, đại địa của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm chấn động sáu cách với 18 tướng chấn động, gồm có: chuyển động, khắp nơi chuyển động, khắp nơi đồng thời chuyển động, trỗi dậy, khắp nơi trỗi dậy, khắp nơi đồng thời trỗi dậy, vọt ra, khắp nơi vọt ra, khắp nơi đồng thời vọt ra, rung động, khắp nơi rung động, khắp nơi đồng thời rung động, gầm rống, khắp nơi gầm rống, khắp nơi đồng thời gầm rống, va đập, khắp nơi va đập, khắp nơi đồng thời va đập.
此thử 諸chư 世thế 主chủ 。 一nhất 一nhất 皆giai 現hiện 。 不bất 思tư 議nghị 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 雨vũ 於ư 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 所sở 謂vị 。
Hết thảy các vị chủ lãnh thế gian này đều hiện ra những đám mây cúng dường chẳng thể nghĩ bàn để mưa xuống biển chúng hội ở Đạo Tràng của Như Lai. Như là:
一nhất 切thiết 香hương 華hoa 莊trang 嚴nghiêm 雲vân 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 妙diệu 飾sức 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 華hoa 網võng 雲vân 。 無vô 邊biên 種chủng 類loại 摩ma 尼ni 寶bảo 圓viên 光quang 雲vân 。 一nhất 切thiết 眾chúng 色sắc 寶bảo 真chân 珠châu 藏tạng 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 栴chiên 檀đàn 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 清thanh 淨tịnh 妙diệu 聲thanh 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 日nhật 光quang 摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 輪luân 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 光quang 明minh 藏tạng 雲vân 。 一nhất 切thiết 各các 別biệt 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。
如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 其kỳ 數số 無vô 量lượng 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
Có vô lượng chẳng thể nghĩ bàn đám mây cúng dường như thế.
此thử 諸chư 世thế 主chủ 。 一nhất 一nhất 皆giai 現hiện 。 如như 是thị 供cúng 養dường 雲vân 。 雨vũ 於ư 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 靡mĩ 不bất 周chu 遍biến 。 如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 一nhất 世thế 主chủ 。 心tâm 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 如như 是thị 供cúng 養dường 。 其kỳ 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 中trung 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 世thế 主chủ 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 而nhi 為vi 供cúng 養dường 。
Mỗi vị chủ lãnh thế gian này đều hiện ra những đám mây cúng dường như thế để mưa xuống biển chúng hội ở Đạo Tràng của Như Lai, không một nơi nào mà chẳng biến khắp. Như trong thế giới này, mỗi vị chủ lãnh thế gian với tâm sanh hoan hỷ mà làm cúng dường như thế, thì toàn bộ chủ lãnh thế gian trong tất cả thế giới của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm cũng đều làm cúng dường như vậy.
其kỳ 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 悉tất 有hữu 如Như 來Lai 。 坐tọa 於ư 道Đạo 場Tràng 。 一nhất 一nhất 世thế 主chủ 。 各các 各các 信tín 解giải 。 各các 各các 所sở 緣duyên 。 各các 各các 三Tam 昧Muội 方phương 便tiện 門môn 。 各các 各các 修tu 習tập 助Trợ 道Đạo 法Pháp 。 各các 各các 成thành 就tựu 。 各các 各các 歡hoan 喜hỷ 。 各các 各các 趣thú 入nhập 。 各các 各các 悟ngộ 解giải 諸chư 法Pháp 門môn 。 各các 各các 入nhập 如Như 來Lai 。 神thần 通thông 境cảnh 界giới 。 各các 各các 入nhập 如Như 來Lai 力Lực 境cảnh 界giới 。 各các 各các 入nhập 如Như 來Lai 解giải 脫thoát 門môn 。
Trong hết thảy thế giới này đều có Như Lai ngồi ở Đạo Tràng.
如như 於ư 此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 。 十thập 方phương 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như ở Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm này, trong tất cả biển thế giới ở mười phương khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không thì cũng lại như vậy.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 5
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 5
世Thế 主Chủ 妙Diệu 嚴Nghiêm 品Phẩm 第đệ 一nhất 之chi 五ngũ
☸ Phẩm 1: Vi Diệu Trang Nghiêm của Chủ Lãnh Thế Gian (phần 5)
復phục 次thứ 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 解giải 脫thoát 門môn 方phương 便tiện 海hải 。 入nhập 如Như 來Lai 功công 德đức 海hải 。 所sở 謂vị 。
Lại nữa, Phổ Hiền Đại Bồ-tát vào biển phương tiện của cánh cổng đến giải thoát chẳng thể nghĩ bàn và vào biển công đức của Như Lai. Như là:
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 令Linh 究Cứu 竟Cánh 出Xuất 離Ly 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Thanh Tịnh Trang Nghiêm Tất Cả Quốc Độ của Chư Phật và Điều Phục Chúng Sanh để Khiến Họ Cứu Cánh Xuất Ly.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 普Phổ 詣Nghệ 一Nhất 切Thiết 如Như 來Lai 所Sở 修Tu 具Cụ 足Túc 功Công 德Đức 境Cảnh 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Đi Đến Khắp Nơi của Hết Thảy Như Lai để Tu Hành Cảnh Giới về Công Đức Trọn Đủ.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 安An 立Lập 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 地Địa 諸Chư 大Đại 願Nguyện 海Hải 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là An Lập Biển Đại Nguyện của Tất Cả Bồ-tát Lãnh Vực.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 普Phổ 現Hiện 法Pháp 界Giới 微Vi 塵Trần 數Số 無Vô 量Lượng 身Thân 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Hiện Khắp Vô Lượng Thân Nhiều Như Số Vi Trần Trong Pháp Giới.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 演Diễn 說Thuyết 遍Biến 一Nhất 切Thiết 國Quốc 土Độ 不Bất 可Khả 思Tư 議Nghị 數Số 差Sai 別Biệt 名Danh 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Diễn Nói Tên Gọi Khác Nhau Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn ở Khắp Hết Thảy Quốc Độ.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 一Nhất 切Thiết 微Vi 塵Trần 中Trung 悉Tất 現Hiện 無Vô 邊Biên 諸Chư 菩Bồ 薩Tát 神Thần 通Thông 境Cảnh 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Ở Trong Tất Cả Vi Trần Thảy Đều Hiện Ra Vô Biên Cảnh Giới Thần Thông của Chư Bồ-tát.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 一Nhất 念Niệm 中Trung 現Hiện 三Tam 世Thế 劫Kiếp 成Thành 壞Hoại 事Sự 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Trong Một Niêm Hiện Ra Những Việc Thành Hoại của Hết Thảy Kiếp Trong Ba Đời.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 諸Chư 根Căn 海Hải 各Các 入Nhập 自Tự 境Cảnh 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Thị Hiện Biển Các Căn của Tất Cả Bồ-tát để Mỗi Vị Vào Cảnh Giới của Mình.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 能Năng 以Dĩ 神Thần 通Thông 力Lực 化Hóa 現Hiện 種Chủng 種Chủng 身Thân 遍Biến 無Vô 邊Biên 法Pháp 界Giới 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Có Thể Dùng Sức Thần Thông để Hóa Hiện Đủ Mọi Thân Hình Biến Khắp Vô Biên Pháp Giới.
有hữu 解giải 脫thoát 門môn 。 名danh 顯Hiển 示Thị 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 修Tu 行Hành 法Pháp 次Thứ 第Đệ 門Môn 入Nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 。
Có cánh cổng đến giải thoát tên là Hiển Thị Cánh Cổng Thứ Tự về Pháp Tu Hành của Hết Thảy Bồ-tát để Vào Phương Tiện Rộng Lớn của Nhất Thiết Trí.
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 自tự 功công 德đức 。 復phục 承thừa 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 眾chúng 會hội 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, với công đức của bản thân và lại nương sức uy thần của Như Lai, khi đã quán sát khắp tất cả biển chúng hội, Phổ Hiền Đại Bồ-tát liền nói kệ rằng:
佛Phật 所sở 莊trang 嚴nghiêm 廣quảng 大đại 剎sát 。
等đẳng 於ư 一nhất 切thiết 微vi 塵trần 數số 。
清thanh 淨tịnh 佛Phật 子tử 悉tất 滿mãn 中trung 。
雨vũ 不bất 思tư 議nghị 最tối 妙diệu 法Pháp 。
"Trang nghiêm quảng đại Phật quốc độ
Bằng số vi trần hết thảy cõi
Phật tử thanh tịnh đầy trong ấy
Mưa tối diệu Pháp chẳng nghĩ bàn
如như 於ư 此thử 會hội 見kiến 佛Phật 坐tọa 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 悉tất 如như 是thị 。
佛Phật 身thân 無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。
所sở 有hữu 國quốc 土độ 皆giai 明minh 現hiện 。
Như ở hội này thấy Phật ngồi
Trong mọi vi trần tất như thế
Thân Phật không đi cũng chẳng đến
Nhưng hết thảy cõi đều hiện rõ
顯hiển 示thị 菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 行hành 。
無vô 量lượng 趣thú 地địa 諸chư 方phương 便tiện 。
及cập 說thuyết 難nan 思tư 真chân 實thật 理lý 。
令linh 諸chư 佛Phật 子tử 入nhập 法Pháp 界Giới 。
Hiển thị Bồ-tát chỗ tu hành
Vô lượng phương tiện trong các đường
Cùng nói chân lý chẳng nghĩ bàn
Khiến các Phật tử vào Pháp Giới
出xuất 生sanh 化hóa 佛Phật 如như 塵trần 數số 。
普phổ 應ứng 群quần 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
入nhập 深thâm 法Pháp 界giới 方phương 便tiện 門môn 。
廣quảng 大đại 無vô 邊biên 悉tất 開khai 演diễn 。
Sanh ra hóa Phật như trần số
Ứng khắp chúng sanh lòng yêu thích
Vào sâu Pháp Giới cổng phương tiện
Rộng lớn vô biên thảy khai diễn
如Như 來Lai 名danh 號hiệu 等đẳng 世thế 間gian 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 悉tất 充sung 遍biến 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 無vô 空không 過quá 。
調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 皆giai 離ly 垢cấu 。
Danh hiệu Như Lai bằng thế gian
Mười phương quốc độ đầy kín khắp
Tất cả phương tiện chẳng uổng phí
Điều phục chúng sanh đều lìa cấu
佛Phật 於ư 一nhất 切thiết 微vi 塵trần 中trung 。
示thị 現hiện 無vô 邊biên 大đại 神thần 力lực 。
悉tất 坐tọa 道Đạo 場Tràng 能năng 演diễn 說thuyết 。
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Đức Phật ở trong mỗi vi trần
Thị hiện vô biên đại thần thông
Thảy ngồi Đạo Tràng khéo diễn nói
Như Phật thuở xưa tu hành Đạo
三tam 世thế 所sở 有hữu 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
佛Phật 念niệm 念niệm 中trung 皆giai 示thị 現hiện 。
彼bỉ 諸chư 成thành 壞hoại 一nhất 切thiết 事sự 。
不bất 思tư 議nghị 智trí 無vô 不bất 了liễu 。
Ba đời toàn bộ quảng đại kiếp
Phật trong từng niệm đều thị hiện
Tất cả mọi sự thành hoại kia
Không gì không hiểu chẳng nghĩ bàn
佛Phật 子tử 眾chúng 會hội 廣quảng 無vô 限hạn 。
欲dục 共cộng 測trắc 量lượng 諸chư 佛Phật 地địa 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 門môn 無vô 有hữu 邊biên 。
能năng 悉tất 了liễu 知tri 甚thậm 為vi 難nan 。
Phật tử chúng hội rộng vô hạn
Muốn cùng suy lường lãnh vực Phật
Pháp môn chư Phật là vô biên
Khéo thảy biết rõ thật rất khó
佛Phật 如như 虛hư 空không 無vô 分phân 別biệt 。
等đẳng 真chân 法Pháp 界Giới 無vô 所sở 依y 。
化hóa 現hiện 周chu 行hành 靡mĩ 不bất 至chí 。
悉tất 坐tọa 道Đạo 場Tràng 成thành 正chánh 覺giác 。
Phật như hư không lìa phân biệt
Bằng chân Pháp Giới không chỗ nương
Hóa hiện chu du đến mọi nơi
Thảy ngồi Đạo Tràng thành chánh giác
佛Phật 以dĩ 妙diệu 音âm 廣quảng 宣tuyên 暢sướng 。
一nhất 切thiết 諸chư 地địa 皆giai 明minh 了liễu 。
普phổ 現hiện 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 前tiền 。
盡tận 與dữ 如Như 來Lai 平bình 等đẳng 法Pháp 。
Phật dùng diệu âm rộng tuyên dương
Tất cả lãnh vực đều hiểu rõ
Hiện khắp ở trước mỗi chúng sanh
Ban hết Như Lai Pháp bình đẳng"
復phục 次thứ 。 淨Tịnh 德Đức 妙Diệu 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 遍Biến 往Vãng 十Thập 方Phương 菩Bồ 薩Tát 眾Chúng 會Hội 莊Trang 嚴Nghiêm 道Đạo 場Tràng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Tịnh Đức Diệu Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đến Khắp Đạo Tràng Trang Nghiêm của Bồ-tát Chúng Hội ở Mười Phương.
普Phổ 德Đức 最Tối 勝Thắng 燈Đăng 光Quang 照Chiếu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 中Trung 現Hiện 無Vô 盡Tận 成Thành 正Chánh 覺Giác 門Môn 教Giáo 化Hóa 成Thành 熟Thục 不Bất 思Tư 議Nghị 眾Chúng 生Sanh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Đức Tối Thắng Đăng Quang Chiếu Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Niệm Hiện Ra Vô Tận Cánh Cổng Thành Chánh Giác để Giáo Hóa Thành Thục Cõi Giới của Chúng Sanh Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
普Phổ 光Quang 師Sư 子Tử 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 修Tu 習Tập 菩Bồ 薩Tát 福Phước 德Đức 莊Trang 嚴Nghiêm 出Xuất 生Sanh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quang Sư Tử Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Phước Đức Trang Nghiêm của Bồ-tát và Sanh Ra Hết Thảy Quốc Độ của Chư Phật.
普Phổ 寶Bảo 焰Diễm 妙Diệu 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 觀Quán 察Sát 佛Phật 神Thần 通Thông 境Cảnh 界Giới 無Vô 迷Mê 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Bảo Diễm Diệu Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Với Không Si Mê Mà Quán Sát Cảnh Giới Thần Thông của Phật.
普Phổ 音Âm 功Công 德Đức 海Hải 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 於Ư 一Nhất 眾Chúng 會Hội 道Đạo 場Tràng 中Trung 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 佛Phật 土Độ 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Công Đức Hải Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ở Trong Đạo Tràng của Một Chúng Hội Mà Thị Hiện Sự Trang Nghiêm của Hết Thảy Cõi Phật.
普Phổ 智Trí 光Quang 照Chiếu 如Như 來Lai 境Cảnh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 隨Tùy 逐Trục 如Như 來Lai 觀Quán 察Sát 甚Thậm 深Thâm 廣Quảng 大Đại 法Pháp 界Giới 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Trí Quang Chiếu Như Lai Cảnh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đi Theo Như Lai và Quán Sát Tạng Pháp Giới Sâu Xa Rộng Lớn.
普Phổ 覺Giác 悅Duyệt 意Ý 聲Thanh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 親Thân 近Cận 承Thừa 事Sự 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 供Cúng 養Dường 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Giác Duyệt Ý Thanh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Cận, Phụng Sự, và Tạng Cúng Dường Tất Cả Chư Phật.
普Phổ 清Thanh 淨Tịnh 無Vô 盡Tận 福Phước 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 出Xuất 世Thế 一Nhất 切Thiết 神Thần 變Biến 廣Quảng 大Đại 加Gia 持Trì 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Thanh Tịnh Vô Tận Phước Uy Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Gia Trì Rộng Lớn của Hết Thảy Thần Biến Siêu Xuất Thế Gian.
普Phổ 寶Bảo 髻Kế 華Hoa 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 行Hành 出Xuất 生Sanh 菩Bồ 薩Tát 無Vô 邊Biên 行Hành 門Môn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Bảo Kế Hoa Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Tất Cả Hành Trong Thế Gian để Mà Sanh Ra Vô Biên Cánh Cổng Tu Hành của Bồ-tát.
普Phổ 相Tướng 最Tối 勝Thắng 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 能Năng 於Ư 無Vô 相Tướng 法Pháp 界Giới 中Trung 出Xuất 現Hiện 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Tướng Tối Thắng Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Ở Trong Pháp Giới Vô Tướng Mà Xuất Hiện Hết Thảy Cảnh Giới của Chư Phật.
爾nhĩ 時thời 淨Tịnh 德Đức 妙Diệu 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 解giải 脫thoát 門môn 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tịnh Đức Diệu Quang Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp biển cánh cổng giải thoát của tất cả Bồ-tát mà nói kệ rằng:
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 嚴nghiêm 淨tịnh 。
以dĩ 妙diệu 音âm 聲thanh 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
普phổ 遍biến 世thế 間gian 無vô 與dữ 等đẳng 。
"Toàn bộ quốc độ trong mười phương
Nghiêm tịnh tất cả chỉ một niệm
Dùng diệu âm thanh chuyển Pháp luân
Biến khắp thế gian không ai bằng
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 邊biên 際tế 。
一nhất 念niệm 法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 建kiến 道Đạo 場Tràng 。
悉tất 證chứng 菩Bồ 提Đề 起khởi 神thần 變biến 。
Cảnh giới Như Lai là vô biên
Bao trùm Pháp Giới chỉ một niệm
Trong mỗi vi trần lập Đạo Tràng
Đều chứng đắc Đạo hiện thần biến
世Thế 尊Tôn 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
經kinh 於ư 百bách 千thiên 無vô 量lượng 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 皆giai 莊trang 嚴nghiêm 。
出xuất 現hiện 無vô 礙ngại 如như 虛hư 空không 。
Thuở xưa Thế Tôn tu các hành
Trải qua trăm ngàn vô lượng kiếp
Tất cả cõi Phật đều trang nghiêm
Xuất hiện vô ngại như hư không
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 限hạn 量lượng 。
充sung 滿mãn 無vô 邊biên 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
假giả 使sử 經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
念niệm 念niệm 觀quán 察sát 無vô 疲bì 厭yếm 。
Sức Phật thần thông vô hạn lượng
Đầy kín vô biên hết thảy kiếp
Giả sử trải qua vô lượng kiếp
Niệm niệm quán sát chẳng chán mỏi
汝nhữ 應ưng 觀quán 佛Phật 神thần 通thông 境cảnh 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
一nhất 切thiết 於ư 此thử 悉tất 現hiện 前tiền 。
念niệm 念niệm 不bất 同đồng 無vô 量lượng 種chủng 。
Nên quán thần thông cảnh giới Phật
Mười phương quốc độ đều nghiêm tịnh
Hết thảy ở đó tất hiện tiền
Mọi loài khác nhau trong từng niệm
觀quán 佛Phật 百bách 千thiên 無vô 量lượng 劫kiếp 。
不bất 得đắc 一nhất 毛mao 之chi 分phần 限hạn 。
如Như 來Lai 無vô 礙ngại 方phương 便tiện 門môn 。
此thử 光quang 普phổ 照chiếu 難nan 思tư 剎sát 。
Quán Phật trăm ngàn vô lượng kiếp
Một phần sợi lông cũng chẳng được
Như Lai vô ngại cổng phương tiện
Quang minh chiếu khắp vô lượng cõi
如Như 來Lai 往vãng 劫kiếp 在tại 世thế 間gian 。
承thừa 事sự 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 海hải 。
是thị 故cố 一nhất 切thiết 如như 川xuyên 騖vụ 。
咸hàm 來lai 供cúng 養dường 世thế 所sở 尊tôn 。
Thuở xưa Như Lai ở thế gian
Phụng sự vô biên biển chư Phật
Cho nên ai nấy như dòng chảy
Đều đến cúng dường bậc Thế Tôn
如Như 來Lai 出xuất 現hiện 遍biến 十thập 方phương 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 土độ 。
其kỳ 中trung 境cảnh 界giới 皆giai 無vô 量lượng 。
悉tất 住trụ 無vô 邊biên 無vô 盡tận 劫kiếp 。
Như Lai xuất hiện khắp mười phương
Trong mỗi vi trần vô lượng cõi
Cảnh giới trong ấy đều vô lượng
Tất trụ vô biên vô tận kiếp
佛Phật 於ư 曩nẵng 劫kiếp 為vì 眾chúng 生sanh 。
修tu 習tập 無vô 邊biên 大đại 悲bi 海hải 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 入nhập 生sanh 死tử 。
普phổ 化hóa 眾chúng 會hội 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Phật ở kiếp xưa vì chúng sanh
Tu tập vô biên biển đại bi
Theo các chúng sanh vào sanh tử
Rộng độ chúng hội khiến thanh tịnh
佛Phật 住trụ 真Chân 如Như 法Pháp 界Giới 藏tạng 。
無vô 相tướng 無vô 形hình 離ly 諸chư 垢cấu 。
眾chúng 生sanh 觀quán 見kiến 種chủng 種chủng 身thân 。
一nhất 切thiết 苦khổ 難nạn 皆giai 消tiêu 滅diệt 。
Phật trụ Chân Như tạng Pháp Giới
Vô tướng vô hình lìa cấu nhiễm
Chúng sanh thấy Ngài đủ mọi thân
Tất cả khổ nạn đều tiêu diệt"
復phục 次thứ 。 海Hải 月Nguyệt 光Quang 大Đại 明Minh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 出Xuất 生Sanh 菩Bồ 薩Tát 諸Chư 地Địa 諸Chư 波Ba 羅La 蜜Mật 教Giáo 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 及Cập 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Hải Nguyệt Quang Đại Minh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Sanh Ra Các Pháp Đến Bờ Kia Trong Các Lãnh Vực của Bồ-tát để Giáo Hóa Chúng Sanh Cùng Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hết Thảy Quốc Độ của Chư Phật.
雲Vân 音Âm 海Hải 光Quang 離Ly 垢Cấu 藏Tạng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 念Niệm 念Niệm 中Trung 普Phổ 入Nhập 法Pháp 界Giới 種Chủng 種Chủng 差Sai 別Biệt 處Xứ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vân Âm Hải Quang Vô Cấu Tạng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Từng Niệm Vào Khắp Đủ Mọi Nơi Khác Nhau Trong Pháp Giới.
智Trí 生Sanh 寶Bảo 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 不Bất 可Khả 思Tư 議Nghị 劫Kiếp 於Ư 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 前Tiền 現Hiện 清Thanh 淨Tịnh 大Đại 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Công Đức Bảo Kế Trí Sanh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Công Đức Lớn ở Trước Tất Cả Chúng Sanh Suốt Số Kiếp Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
功Công 德Đức 自Tự 在Tại 王Vương 淨Tịnh 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 普Phổ 見Kiến 十Thập 方Phương 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 初Sơ 詣Nghệ 道Đạo 場Tràng 時Thời 種Chủng 種Chủng 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Công Đức Tự Tại Vương Tịnh Quang Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thấy Khắp Đủ Mọi Sự Trang Nghiêm của Hết Thảy Bồ-tát Trong Mười Phương Khi Mới Đến Đạo Tràng.
善Thiện 勇Dũng 猛Mãnh 蓮Liên 華Hoa 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 隨Tùy 諸Chư 眾Chúng 生Sanh 根Căn 解Giải 海Hải 普Phổ 為Vi 顯Hiển 示Thị 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Dũng Mãnh Liên Hoa Kế Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Biển Căn Tánh và Tín Giải của Các Chúng Sanh Mà Hiển Thị Tất Cả Phật Pháp ở Mọi Nơi.
普Phổ 智Trí 雲Vân 日Nhật 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 成Thành 就Tựu 如Như 來Lai 智Trí 永Vĩnh 住Trụ 無Vô 量Lượng 劫Kiếp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Trí Vân Nhật Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sự Hiểu Biết của Như Lai và Vĩnh Viễn An Trụ Vô Lượng Kiếp.
大Đại 精Tinh 進Tấn 金Kim 剛Cang 臍Tề 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 無Vô 邊Biên 法Pháp 印Ấn 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Tinh Tấn Kim Cang Tề Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Sức Lực của Hết Thảy Vô Biên Pháp Ấn.
香Hương 焰Diễm 光Quang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 顯Hiển 示Thị 現Hiện 在Tại 一Nhất 切Thiết 佛Phật 始Thỉ 修Tu 菩Bồ 薩Tát 行Hành 乃Nãi 至Chí 成Thành 就Tựu 智Trí 慧Tuệ 聚Tụ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hương Diễm Quang Tràng Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiển Thị Tướng Trạng của Tất Cả Chư Phật ở Hiện Tại Khi Mới Tu Bồ-tát Hành và Cho Đến Lúc Thành Tựu Tích Tụ của Trí Tuệ.
大Đại 明Minh 德Đức 深Thâm 美Mỹ 音Âm 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 安An 住Trụ 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 一Nhất 切Thiết 大Đại 願Nguyện 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Minh Đức Thâm Mỹ Âm Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: An Trụ Hết Thảy Đại Nguyện Hải của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai.
大Đại 福Phước 光Quang 智Trí 生Sanh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 顯Hiển 示Thị 如Như 來Lai 遍Biến 法Pháp 界Giới 甚Thậm 深Thâm 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Phước Quang Trí Sanh Đại Bồ-tát được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiển Thị Cảnh Giới Sâu Xa Biến Khắp Pháp Giới của Như Lai.
爾nhĩ 時thời 海Hải 月Nguyệt 光Quang 大Đại 明Minh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 莊trang 嚴nghiêm 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Hải Nguyệt Quang Đại Minh Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp biển trang nghiêm của tất cả Bồ-tát chúng mà nói kệ rằng:
諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 及cập 諸chư 地địa 。
廣quảng 大đại 難nan 思tư 悉tất 圓viên 滿mãn 。
無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 盡tận 調điều 伏phục 。
一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
"Pháp Đến Bờ Kia các lãnh vực
Viên mãn quảng đại chẳng nghĩa bàn
Vô lượng chúng sanh điều phục hết
Tất cả cõi Phật đều nghiêm tịnh
如như 佛Phật 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 界giới 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 充sung 滿mãn 。
一nhất 念niệm 心tâm 中trung 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
普phổ 應ứng 群quần 情tình 無vô 不bất 遍biến 。
Như Phật giáo hóa cõi chúng sanh
Mười phương quốc độ đều đầy kín
Chỉ trong một niệm chuyển Pháp luân
Ứng khắp hữu tình ở mọi nơi
佛Phật 於ư 無vô 量lượng 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
如như 其kỳ 往vãng 昔tích 廣quảng 修tu 治trị 。
示thị 彼bỉ 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 處xứ 。
Phật trong vô lượng quảng đại kiếp
Hiện khắp ở trước mọi chúng sanh
Dạy họ tu hành nơi thanh tịnh
Như Phật thuở xưa rộng tu tập
我ngã 覩đổ 十thập 方phương 無vô 有hữu 餘dư 。
亦diệc 見kiến 諸chư 佛Phật 現hiện 神thần 通thông 。
悉tất 坐tọa 道Đạo 場Tràng 成thành 正chánh 覺giác 。
眾chúng 會hội 聞văn 法Pháp 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Tôi thấy mọi nơi khắp mười phương
Cũng thấy chư Phật hiện thần thông
Thảy ngồi Đạo Tràng thành chánh giác
Chúng hội nghe Pháp cùng vây quanh
廣quảng 大đại 光quang 明minh 佛Phật 法Pháp 身thân 。
能năng 以dĩ 方phương 便tiện 現hiện 世thế 間gian 。
普phổ 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
悉tất 稱xứng 其kỳ 根căn 而nhi 雨vũ 法Pháp 。
Ánh sáng rộng lớn Pháp thân Phật
Khéo dùng phương tiện hiện thế gian
Tùy khắp chúng sanh lòng vui thích
Xứng với căn họ mà mưa Pháp
真Chân 如Như 平bình 等đẳng 無vô 相tướng 身thân 。
離ly 垢cấu 光quang 明minh 淨tịnh 法Pháp 身thân 。
智trí 慧tuệ 寂tịch 靜tĩnh 身thân 無vô 量lượng 。
普phổ 應ứng 十thập 方phương 而nhi 演diễn 法Pháp 。
Chân Như bình đẳng thân vô tướng
Vô cấu quang minh tịnh Pháp thân
Trí tuệ tịch tĩnh thân vô lượng
Ứng khắp mười phương mà thuyết Pháp
法Pháp 王Vương 諸chư 力Lực 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
智trí 慧tuệ 如như 空không 無vô 有hữu 邊biên 。
悉tất 為vi 開khai 示thị 無vô 遺di 隱ẩn 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 同đồng 悟ngộ 入nhập 。
Pháp Vương các Lực đều thanh tịnh
Trí tuệ vô biên như hư không
Khai thị hết thảy chẳng bỏ sót
Khiến khắp chúng sanh đồng giác ngộ
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 所sở 修tu 治trị 。
乃nãi 至chí 成thành 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
今kim 放phóng 光quang 明minh 遍biến 法Pháp 界Giới 。
於ư 中trung 顯hiển 現hiện 悉tất 明minh 了liễu 。
Như Phật thuở xưa đã tu tập
Cho đến thành tựu Nhất Thiết Trí
Nay phóng ánh sáng trùm Pháp Giới
Mọi việc trong đó thảy hiện rõ
佛Phật 以dĩ 本bổn 願nguyện 現hiện 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 無vô 不bất 照chiếu 。
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 修tu 治trị 行hành 。
光quang 明minh 網võng 中trung 皆giai 演diễn 說thuyết 。
Phật dùng bổn nguyện hiện thần thông
Tất cả mười phương chiếu soi khắp
Như Phật thuở xưa đã tu hành
Trong lưới ánh sáng đều diễn nói
十thập 方phương 境cảnh 界giới 無vô 有hữu 盡tận 。
無vô 等đẳng 無vô 邊biên 各các 差sai 別biệt 。
佛Phật 無vô 礙ngại 力lực 發phát 大đại 光quang 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 皆giai 明minh 顯hiển 。
Mười phương cảnh giới vô cùng tận
Vô đẳng vô biên mỗi sai khác
Sức Phật vô ngại phóng đại quang
Hết thảy quốc độ đều hiện rõ"
爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 眾chúng 寶bảo 妙diệu 華hoa 。 輪luân 臺đài 基cơ 陛bệ 。 及cập 諸chư 戶hộ 牖dũ 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 中trung 。 一nhất 一nhất 各các 出xuất 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Lúc bấy giờ, từ trong mỗi phẩm vật trang nghiêm ở tòa sư tử của Như Lai--như là các loại báu, hoa vi diệu, bục nền hình tròn, bậc thềm, cùng các cánh cửa và cửa sổ--đều hiện ra chư đại Bồ-tát bằng số vi trần của một cõi Phật.
其kỳ 名danh 曰viết 。 海Hải 慧Tuệ 自Tự 在Tại 神Thần 通Thông 王Vương 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 雷Lôi 音Âm 普Phổ 震Chấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 眾Chúng 寶Bảo 光Quang 明Minh 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 大Đại 智Trí 日Nhật 勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 不Bất 思Tư 議Nghị 功Công 德Đức 寶Bảo 智Trí 印Ấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 百Bách 目Mục 蓮Liên 華Hoa 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 金Kim 焰Diễm 圓Viên 滿Mãn 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 法Pháp 界Giới 普Phổ 音Âm 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 雲Vân 音Âm 淨Tịnh 月Nguyệt 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 善Thiện 勇Dũng 猛Mãnh 光Quang 明Minh 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 等đẳng 。 而nhi 為vi 上thượng 首thủ 。
Tên các ngài là:
- Hải Tuệ Tự Tại Thần Thông Vương Đại Bồ-tát,
- Lôi Âm Phổ Chấn Đại Bồ-tát,
- Chúng Bảo Quang Minh Kế Đại Bồ-tát,
- Đại Trí Nhật Dũng Mãnh Tuệ Đại Bồ-tát,
- Bất Tư Nghị Công Đức Bảo Trí Ấn Đại Bồ-tát,
- Bách Mục Liên Hoa Kế Đại Bồ-tát,
- Kim Diễm Viên Mãn Quang Đại Bồ-tát,
- Pháp Giới Phổ Âm Đại Bồ-tát,
- Vân Âm Tịnh Nguyệt Đại Bồ-tát,
- Thiện Dũng Mãnh Quang Minh Tràng Đại Bồ-tát,
- và các vị khác như thế làm thượng thủ.
有hữu 眾chúng 多đa 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 同đồng 時thời 出xuất 現hiện 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 各các 興hưng 種chủng 種chủng 供cúng 養dường 雲vân 。 所sở 謂vị 。
Có chư đại Bồ-tát bằng số vi trần của một cõi Phật như thế đồng thời xuất hiện. Mỗi vị Bồ-tát này đều khởi lên đủ mọi đám mây cúng dường. Như là:
一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 寶bảo 華hoa 雲vân 。 一nhất 切thiết 蓮liên 華hoa 妙diệu 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 無vô 邊biên 境cảnh 界giới 香hương 焰diễm 雲vân 。 日nhật 藏tạng 摩ma 尼ni 輪luân 光quang 明minh 雲vân 。 一nhất 切thiết 悅duyệt 意ý 樂nhạc 音âm 雲vân 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 一nhất 切thiết 寶bảo 燈đăng 光quang 焰diễm 雲vân 。 眾chúng 寶bảo 樹thụ 枝chi 華hoa 果quả 雲vân 。 無vô 盡tận 寶bảo 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。
- mây hoa của tất cả bảo châu,
- mây diệu hương của tất cả hoa sen,
- mây hào quang của tất cả báu,
- mây hương lửa của vô biên cảnh giới,
- mây ánh sáng của nhật tạng bảo châu luân,
- mây âm thanh của tất cả âm nhạc thích ý,
- mây ánh lửa của vô biên sắc tướng và tất cả đèn báu,
- mây cây cối, cành lá, và hoa quả làm bằng các loại báu,
- mây thanh tịnh quang minh bảo châu vương của vô tận báu,
- mây bảo vương của tất cả phẩm vật trang nghiêm,
- và những đám mây cúng dường khác như thế.
有hữu 佛Phật 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 皆giai 興hưng 。 如như 是thị 供cúng 養dường 雲vân 。 雨vũ 於ư 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 相tương 續tục 不bất 絕tuyệt 。
Có chư đại Bồ-tát nhiều như vi trần trong một cõi Phật thế giới. Mỗi vị Bồ-tát này đều khởi lên đủ mọi đám mây cúng dường như thế và mưa liên tục không gián đoạn xuống hết thảy biển đại chúng ở Đạo Tràng.
現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 右hữu 遶nhiễu 世Thế 尊Tôn 。 經kinh 無vô 量lượng 百bách 千thiên 匝táp 。 隨tùy 其kỳ 方phương 面diện 。 去khứ 佛Phật 不bất 遠viễn 。 化hóa 作tác 無vô 量lượng 。 種chủng 種chủng 寶bảo 蓮liên 華hoa 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 各các 於ư 其kỳ 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Khi đã hiện ra những đám mây này xong, họ đi nhiễu bên phải của Thế Tôn vô lượng trăm ngàn vòng. Sau đó, tùy theo mỗi phương xứ và cách Phật không xa, họ biến hóa vô lượng tòa sư tử làm bằng đủ mọi hoa sen báu. Rồi mỗi vị ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên ấy.
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 。 廣quảng 大đại 如như 海hải 。 得đắc 智trí 慧tuệ 光quang 。 照chiếu 普phổ 門môn 法Pháp 。 隨tùy 順thuận 諸chư 佛Phật 。 所sở 行hành 無vô 礙ngại 。 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 。 辯biện 才tài 法Pháp 海hải 。 得đắc 不bất 思tư 議nghị 。 解giải 脫thoát 法Pháp 門môn 。 住trụ 於ư 如Như 來Lai 。 普phổ 門môn 之chi 地địa 。
Pháp thực hành của những vị Bồ-tát này thanh tịnh và rộng lớn như biển. Họ đã đắc Pháp về cánh cổng phổ biến của ánh sáng trí tuệ chiếu soi. Các ngài tùy thuận chư Phật, việc làm không ngăn ngại, và có thể vào biển của tất cả Pháp biện tài. Họ được Pháp môn giải thoát chẳng thể nghĩ bàn và trụ ở lãnh vực trong cánh cổng phổ biến của Như Lai.
已dĩ 得đắc 一nhất 切thiết 。 陀Đà 羅La 尼Ni 門môn 。 悉tất 能năng 容dung 受thọ 。 一nhất 切thiết 法pháp 海hải 。 善thiện 住trụ 三tam 世thế 。 平bình 等đẳng 智trí 地địa 。 已dĩ 得đắc 深thâm 信tín 。 廣quảng 大đại 喜hỷ 樂lạc 。 無vô 邊biên 福phước 聚tụ 。 極cực 善thiện 清thanh 淨tịnh 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 靡mĩ 不bất 觀quán 察sát 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 所sở 有hữu 佛Phật 興hưng 。 咸hàm 勤cần 供cúng 養dường 。
Các ngài đã đắc hết thảy cánh cổng Tổng Trì, đều có thể dung thọ tất cả biển pháp, và khéo trụ ở lãnh vực hiểu biết bình đẳng trong ba đời. Họ có lòng tin sâu, được niềm an vui rộng lớn, có vô biên phước tụ, và thanh tịnh của việc cực thiện. Khắp hư không cùng Pháp Giới, không gì mà họ chẳng quán sát. Hễ khi nào có Phật xuất thế ở bất kỳ quốc độ nào của các thế giới trong mười phương, họ đều tinh cần cúng dường.
爾nhĩ 時thời 海Hải 慧Tuệ 自Tự 在Tại 神Thần 通Thông 王Vương 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Hải Tuệ Tự Tại Thần Thông Vương Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 所sở 悟ngộ 悉tất 已dĩ 知tri 。
如như 空không 無vô 礙ngại 皆giai 明minh 照chiếu 。
光quang 遍biến 十thập 方phương 無vô 量lượng 土độ 。
處xử 於ư 眾chúng 會hội 普phổ 嚴nghiêm 潔khiết 。
"Điều Phật giác ngộ tất đã biết
Chiếu rõ vô ngại như hư không
Ánh sáng soi khắp vô lượng cõi
Ở giữa chúng hội rộng nghiêm tịnh
如Như 來Lai 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
十thập 方phương 法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
普phổ 坐tọa 一nhất 切thiết 樹thụ 王vương 下hạ 。
諸chư 大đại 自tự 在tại 共cộng 雲vân 集tập 。
Công đức Như Lai chẳng thể lường
Mười phương Pháp Giới đều đầy kín
Ngồi dưới tất cả Đạo thụ vương
Các vị tự tại cùng vân tập
佛Phật 有hữu 如như 是thị 神thần 通thông 力lực 。
一nhất 念niệm 現hiện 於ư 無vô 盡tận 相tướng 。
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 有hữu 邊biên 。
各các 隨tùy 解giải 脫thoát 能năng 觀quán 見kiến 。
Phật có như thế sức thần thông
Một niệm hiện ra vô tận tướng
Cảnh giới Như Lai là vô biên
Tùy mỗi giải thoát khéo quán thấy
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 經kinh 劫kiếp 海hải 。
在tại 於ư 諸chư 有hữu 勤cần 修tu 行hành 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 眾chúng 生sanh 。
令linh 彼bỉ 受thọ 行hành 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Thuở xưa Như Lai suốt biển kiếp
Ở tại các cõi siêng tu hành
Dùng mọi phương tiện độ chúng sanh
Khiến họ thọ trì Pháp chư Phật
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 具cụ 嚴nghiêm 好hảo 。
坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 師sư 子tử 座tòa 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
寂tịch 然nhiên 而nhi 住trụ 同đồng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Quang Minh Biến Chiếu tướng trang nghiêm
Ngồi tòa sư tử liên hoa tạng
Tất cả chúng hội đều thanh tịnh
Tịch nhiên mà trụ đồng chiêm ngưỡng
摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 放phóng 光quang 明minh 。
普phổ 發phát 無vô 邊biên 香hương 焰diễm 雲vân 。
無vô 量lượng 華hoa 纓anh 共cộng 垂thùy 布bố 。
如như 是thị 座tòa 上thượng 如Như 來Lai 坐tọa 。
Tạng báu phóng ra ánh quang minh
Tuôn ra vô biên mây hương lửa
Vô lượng dây tua treo rủ xuống
Trên tòa như thế Như Lai ngồi
種chủng 種chủng 嚴nghiêm 飾sức 吉cát 祥tường 門môn 。
恒hằng 放phóng 燈đăng 光quang 寶bảo 焰diễm 雲vân 。
廣quảng 大đại 熾sí 然nhiên 無vô 不bất 照chiếu 。
牟Mâu 尼Ni 處xử 上thượng 增tăng 嚴nghiêm 好hảo 。
Trang trí mọi thứ cổng cát tường
Luôn phóng đèn sáng mây lửa báu
Cháy sáng chiếu soi bao trùm khắp
Tịch Tĩnh Tôn ngồi càng trang nghiêm
種chủng 種chủng 摩ma 尼ni 綺ỷ 麗lệ 窓song 。
妙diệu 寶bảo 蓮liên 華hoa 所sở 垂thùy 飾sức 。
恒hằng 出xuất 妙diệu 音âm 聞văn 者giả 悅duyệt 。
佛Phật 坐tọa 其kỳ 上thượng 特đặc 明minh 顯hiển 。
Trang nghiêm cửa sổ với mọi báu
Diệu bảo liên hoa treo rủ xuống
Luông vang diệu âm người vui nghe
Phật ngồi trên đó thù đặc nhất
寶bảo 輪luân 承thừa 座tòa 半bán 月nguyệt 形hình 。
金kim 剛cang 為vi 臺đài 色sắc 焰diễm 明minh 。
持trì 髻kế 菩Bồ 薩Tát 常thường 圍vi 遶nhiễu 。
佛Phật 在tại 其kỳ 中trung 最tối 光quang 耀diệu 。
Luân báu nâng tòa hình bán nguyệt
Kim cang làm đài màu sắc lửa
Búi tóc Bồ-tát luôn vây quanh
Phật ở trong đó sáng ngời nhất
種chủng 種chủng 變biến 化hóa 滿mãn 十thập 方phương 。
演diễn 說thuyết 如Như 來Lai 廣quảng 大đại 願nguyện 。
一nhất 切thiết 影ảnh 像tượng 於ư 中trung 現hiện 。
如như 是thị 座tòa 上thượng 佛Phật 安an 坐tọa 。
Dùng mọi biến hóa khắp mười phương
Diễn nói Như Lai nguyện quảng đại
Hết thảy ảnh tượng hiện ở trong
Trên tòa như thế Phật an tọa"
爾nhĩ 時thời 雷Lôi 音Âm 普Phổ 震Chấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Lôi Âm Phổ Chấn Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 往vãng 集tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
供cúng 養dường 十thập 方phương 無vô 量lượng 佛Phật 。
善Thiện 逝Thệ 威uy 力lực 所sở 加gia 持trì 。
如Như 來Lai 座tòa 中trung 無vô 不bất 覩đổ 。
"Thuở xưa Thế Tôn tu hành Đạo
Cúng dường mười phương vô lượng Phật
Uy lực gia trì của Thiện Thệ
Trên tòa Như Lai ai cũng thấy
香hương 焰diễm 摩ma 尼ni 如như 意ý 王vương 。
填điền 飾sức 妙diệu 華hoa 師sư 子tử 座tòa 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 影ảnh 現hiện 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 悉tất 明minh 矚chú 。
Hương lửa bảo châu như ý vương
Trang trí diệu hoa tòa sư tử
Đủ mọi trang nghiêm đều phản chiếu
Hết thảy chúng hội tất thấy rõ
佛Phật 座tòa 普phổ 現hiện 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。
念niệm 念niệm 色sắc 類loại 各các 差sai 別biệt 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 解giải 不bất 同đồng 。
各các 見kiến 佛Phật 坐tọa 於ư 其kỳ 上thượng 。
Tòa Phật hiện khắp tướng trang nghiêm
Từng niệm sắc loại đều sai khác
Tùy các chúng sanh hiểu khác nhau
Mỗi thấy Phật ngồi ở trên đó
寶bảo 枝chi 垂thùy 布bố 蓮liên 華hoa 網võng 。
華hoa 開khai 踊dũng 現hiện 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
各các 出xuất 微vi 妙diệu 悅duyệt 意ý 聲thanh 。
稱xưng 讚tán 如Như 來Lai 坐tọa 於ư 座tòa 。
Cành báu rủ xuống lưới hoa sen
Hoa nở vọt ra chư Bồ-tát
Mỗi vị vang ra tiếng đẹp lòng
Xưng tán Như Lai ngồi trên tòa
佛Phật 功công 德đức 量lượng 如như 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 從tùng 此thử 生sanh 。
一nhất 一nhất 地địa 中trung 嚴nghiêm 飾sức 事sự 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 不bất 能năng 了liễu 。
Công đức của Phật như hư không
Hết thảy trang nghiêm từ đây sanh
Các sự trang nghiêm trong từng địa
Tất cả chúng sanh chẳng thể hiểu
金kim 剛cang 為vi 地địa 無vô 能năng 壞hoại 。
廣quảng 博bác 清thanh 淨tịnh 極cực 夷di 坦thản 。
摩ma 尼ni 為vi 網võng 垂thùy 布bố 空không 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 皆giai 周chu 遍biến 。
Kim cang làm đất chẳng thể hoại
Thanh tịnh rộng lớn siêu bằng phẳng
Bảo châu làm lưới treo rủ xuống
Dưới cội Đạo thụ đều trùm khắp
其kỳ 地địa 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 殊thù 。
真chân 金kim 為vi 末mạt 布bố 其kỳ 中trung 。
普phổ 散tán 名danh 華hoa 及cập 眾chúng 寶bảo 。
悉tất 以dĩ 光quang 瑩oánh 如Như 來Lai 座tòa 。
Đất ấy vô biên sắc tướng lạ
Bột mịn vàng ròng rải trên đó
Rải khắp hoa quý cùng các báu
Chúng sáng óng ánh tòa Như Lai
地địa 神thần 歡hoan 喜hỷ 而nhi 踊dũng 躍dược 。
剎sát 那na 示thị 現hiện 無vô 有hữu 盡tận 。
普phổ 興hưng 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 雲vân 。
恒hằng 在tại 佛Phật 前tiền 瞻chiêm 仰ngưỡng 住trụ 。
Địa thần hoan hỷ mừng hớn hở
Mỗi niệm thị hiện vô cùng tận
Khởi khắp hết thảy mây trang nghiêm
Luôn ở trước Phật đứng chiêm ngưỡng
寶bảo 燈đăng 廣quảng 大đại 極cực 熾sí 然nhiên 。
香hương 焰diễm 流lưu 光quang 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 。
隨tùy 時thời 示thị 現hiện 各các 差sai 別biệt 。
地địa 神thần 以dĩ 此thử 為vi 供cúng 養dường 。
Đèn báu rộng lớn cháy phừng phừng
Hương lửa dòng sáng không tạm dừng
Tùy lúc thị hiện mỗi sai khác
Địa thần dùng đó làm cúng dường
十thập 方phương 一nhất 切thiết 剎sát 土độ 中trung 。
彼bỉ 地địa 所sở 有hữu 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 。
今kim 此thử 道Đạo 場Tràng 無vô 不bất 現hiện 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 故cố 能năng 爾nhĩ 。
Tất cả quốc độ trong mười phương
Đất kia có bao sự trang nghiêm
Nay Đạo Tràng này hiện ra hết
Do Phật uy thần nên như thế"
爾nhĩ 時thời 眾Chúng 寶Bảo 光Quang 明Minh 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chúng Bảo Quang Minh Kế Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 往vãng 昔tích 修tu 行hành 時thời 。
見kiến 諸chư 佛Phật 土độ 皆giai 圓viên 滿mãn 。
如như 是thị 所sở 見kiến 地địa 無vô 盡tận 。
此thử 道Đạo 場Tràng 中trung 皆giai 顯hiển 現hiện 。
"Thuở xưa Thế Tôn tu hành Đạo
Thấy các cõi Phật đều viên mãn
Thấy đất như thế vô cùng tận
Trong Đạo Tràng đó thảy hiện rõ
世Thế 尊Tôn 廣quảng 大đại 神thần 通thông 力lực 。
舒thư 光quang 普phổ 雨vũ 摩ma 尼ni 寶bảo 。
如như 是thị 寶bảo 藏tạng 散tán 道Đạo 場Tràng 。
其kỳ 地địa 周chu 迴hồi 悉tất 嚴nghiêm 麗lệ 。
Thế Tôn quảng đại sức thần thông
Phóng quang mưa khắp bảo châu quý
Bảo tạng như thế rải Đạo Tràng
Xung quanh đất ấy trang nghiêm đẹp
如Như 來Lai 福phước 德đức 神thần 通thông 力lực 。
摩ma 尼ni 妙diệu 寶bảo 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 。
其kỳ 地địa 及cập 以dĩ 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
遞đệ 發phát 光quang 音âm 而nhi 演diễn 說thuyết 。
Phước đức Như Lai sức thần thông
Bảo châu vi diệu trang nghiêm khắp
Đất ấy cùng với cội Đạo thụ
Vang tiếng tỏa sáng diễn nói Pháp
寶bảo 燈đăng 無vô 量lượng 從tùng 空không 雨vũ 。
寶bảo 王vương 間gian 錯thác 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
悉tất 吐thổ 微vi 妙diệu 演diễn 法Pháp 音âm 。
如như 是thị 地địa 神thần 之chi 所sở 現hiện 。
Vô lượng đèn báu từ hư không
Bảo vương hòa quyện làm trang nghiêm
Tuôn ra vi diệu diễn Pháp âm
Địa thần hiện ra những việc này
寶bảo 地địa 普phổ 現hiện 妙diệu 光quang 雲vân 。
寶bảo 炬cự 焰diễm 明minh 如như 電điện 發phát 。
寶bảo 網võng 遐hà 張trương 覆phú 其kỳ 上thượng 。
寶bảo 枝chi 雜tạp 布bố 為vi 嚴nghiêm 好hảo 。
Đất báu hiện khắp mây diệu quang
Đuốc báu cháy rực như điện chớp
Lưới báu giăng bủa trùm trên ấy
Cành báu xen kẽ trang nghiêm đẹp
汝nhữ 等đẳng 普phổ 觀quán 於ư 此thử 地địa 。
種chủng 種chủng 妙diệu 寶bảo 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
顯hiển 示thị 眾chúng 生sanh 諸chư 業nghiệp 海hải 。
令linh 彼bỉ 了liễu 知tri 真chân 法pháp 性tánh 。
Các vị quán khắp ở đất này
Dùng mọi diệu bảo mà trang nghiêm
Hiển thị chúng sanh biển các nghiệp
Khiến họ biết rõ chân pháp tánh
普phổ 遍biến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
所sở 有hữu 圓viên 滿mãn 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
莫mạc 不bất 皆giai 現hiện 道Đạo 場Tràng 中trung 。
演diễn 說thuyết 如Như 來Lai 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
Biến khắp mười phương hết thảy Phật
Tất cả viên mãn cội Đạo thụ
Không gì chẳng hiện trong Đạo Tràng
Diễn nói Như Lai Pháp thanh tịnh
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
其kỳ 地địa 普phổ 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。
如như 佛Phật 座tòa 上thượng 所sở 應ưng 演diễn 。
一nhất 一nhất 法Pháp 門môn 咸hàm 具cụ 說thuyết 。
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Đất ấy vang khắp diệu âm thanh
Diễn nói như Phật ngồi trên tòa
Mỗi một Pháp môn đều nói hết
其kỳ 地địa 恒hằng 出xuất 妙diệu 香hương 光quang 。
光quang 中trung 普phổ 演diễn 清thanh 淨tịnh 音âm 。
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 法Pháp 。
悉tất 使sử 得đắc 聞văn 煩phiền 惱não 滅diệt 。
Đất ấy luôn phóng diệu hương quang
Trong đó tuyên khắp thanh tịnh âm
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Khiến họ nghe được phiền não diệt
一nhất 一nhất 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 圓viên 滿mãn 。
假giả 使sử 億ức 劫kiếp 無vô 能năng 說thuyết 。
如Như 來Lai 神thần 力lực 靡mĩ 不bất 周chu 。
是thị 故cố 其kỳ 地địa 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
Mỗi một trang nghiêm tất viên mãn
Dù mười triệu kiếp nói chẳng hết
Thần lực Như Lai bao trùm khắp
Thế nên đất ấy đều nghiêm tịnh"
爾nhĩ 時thời 大Đại 智Trí 日Nhật 勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đại Trí Nhật Dũng Mãnh Tuệ Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 凝ngưng 睟túy 處xử 法Pháp 堂đường 。
炳bỉnh 然nhiên 照chiếu 耀diệu 宮cung 殿điện 中trung 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
其kỳ 身thân 普phổ 現hiện 十thập 方phương 土độ 。
"Thế Tôn mắt tịnh ngồi Pháp đường
Chiếu soi sáng ngời trong cung điện
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Thân Ngài hiện khắp mười phương cõi
如Như 來Lai 宮cung 殿điện 不bất 思tư 議nghị 。
摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 咸hàm 光quang 耀diệu 。
佛Phật 坐tọa 其kỳ 中trung 特đặc 明minh 顯hiển 。
Như Lai cung điện chẳng nghĩ bàn
Dùng tạng bảo châu làm trang trí
Phẩm vật trang nghiêm đều sáng chói
Phật ngồi trong đó thù đặc nhất
摩ma 尼ni 為vi 柱trụ 種chủng 種chủng 色sắc 。
真chân 金kim 鈴linh 鐸đạc 如như 雲vân 布bố 。
寶bảo 階giai 四tứ 面diện 列liệt 成thành 行hàng 。
門môn 闥thát 隨tùy 方phương 咸hàm 洞đỗng 啟khải 。
Bảo châu làm trụ đủ mọi màu
Chuông gió vàng ròng giăng như mây
Thềm báu thành hàng ở bốn phía
Cánh cửa rộng mở tùy phương hướng
妙diệu 華hoa 繒tăng 綺ỷ 莊trang 嚴nghiêm 帳trướng 。
寶bảo 樹thụ 枝chi 條điều 共cộng 嚴nghiêm 飾sức 。
摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 四tứ 面diện 垂thùy 。
智Trí 海Hải 於ư 中trung 湛trạm 然nhiên 坐tọa 。
Diệu hoa lụa là lều trang nghiêm
Những cành cây báu cùng trang trí
Chuỗi ngọc bảo châu treo bốn phía
Biển Trí trong đó ngồi trạm nhiên
摩ma 尼ni 為vi 網võng 妙diệu 香hương 幢tràng 。
光quang 焰diễm 燈đăng 明minh 若nhược 雲vân 布bố 。
覆phú 以dĩ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
超Siêu 世Thế 正Chánh 知Tri 於ư 此thử 坐tọa 。
Bảo châu làm lưới diệu hương tràng
Đèn chiếu sáng rực giăng như mây
Phủ trùm đủ mọi vật trang nghiêm
Siêu Thế Chánh Tri ngồi nơi đó
十thập 方phương 普phổ 現hiện 變biến 化hóa 雲vân 。
其kỳ 雲vân 演diễn 說thuyết 遍biến 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 調điều 伏phục 。
如như 是thị 皆giai 從tùng 佛Phật 宮cung 現hiện 。
Mười phương hiện khắp mây biến hóa
Mây đó diễn nói khắp thế gian
Tất cả chúng sanh thảy điều phục
Như thế đều từ cung điện Phật
摩ma 尼ni 為vi 樹thụ 發phát 妙diệu 華hoa 。
十thập 方phương 所sở 有hữu 無vô 能năng 匹thất 。
三tam 世thế 國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。
莫mạc 不bất 於ư 中trung 現hiện 其kỳ 影ảnh 。
Cây báu nở ra hoa vi diệu
Toàn bộ mười phương không gì hơn
Quốc độ ba đời việc trang nghiêm
Không gì chẳng hiện trong phản chiếu
處xứ 處xứ 皆giai 有hữu 摩ma 尼ni 聚tụ 。
光quang 焰diễm 熾sí 然nhiên 無vô 量lượng 種chủng 。
門môn 牖dũ 隨tùy 方phương 相tương 間gian 開khai 。
棟đống 宇vũ 莊trang 嚴nghiêm 極cực 殊thù 麗lệ 。
Mọi nơi đều có báu tích tụ
Ánh lửa cháy rực vô lượng loại
Cánh cửa cửa sổ thảy mở toát
Mái che trang nghiêm siêu tráng lệ
如Như 來Lai 宮cung 殿điện 不bất 思tư 議nghị 。
清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 具cụ 眾chúng 相tướng 。
一nhất 切thiết 宮cung 殿điện 於ư 中trung 現hiện 。
一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 如Như 來Lai 坐tọa 。
Như Lai cung điện chẳng nghĩ bàn
Thanh tịnh quang minh đủ các tướng
Mọi cung điện khác hiện trong đó
Mỗi mỗi đều có Như Lai ngồi
如Như 來Lai 宮cung 殿điện 無vô 有hữu 邊biên 。
自Tự 然Nhiên 覺Giác 者Giả 處xử 其kỳ 中trung 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 會hội 。
莫mạc 不bất 向hướng 佛Phật 而nhi 來lai 集tập 。
Như Lai cung điện là vô biên
Tự Nhiên Giác Giả ngồi ở trong
Tất cả chúng hội khắp mười phương
Thảy đều hướng Phật đến vân tập"
爾nhĩ 時thời 不Bất 思Tư 議Nghị 功Công 德Đức 寶Bảo 智Trí 印Ấn 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Bất Tư Nghị Công Đức Bảo Trí Ấn Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
佛Phật 昔tích 修tu 治trị 眾chúng 福phước 海hải 。
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 微vi 塵trần 數số 。
神thần 通thông 願nguyện 力lực 所sở 出xuất 生sanh 。
道Đạo 場Tràng 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 諸chư 垢cấu 。
"Xưa Phật tu hành biển phước đức
Hết thảy quốc độ vi trần số
Thần thông nguyện lực chỗ sanh ra
Đạo Tràng nghiêm tịnh không cấu nhiễm
如như 意ý 珠châu 王vương 作tác 樹thụ 根căn 。
金kim 剛cang 摩ma 尼ni 以dĩ 為vi 身thân 。
寶bảo 網võng 遐hà 施thi 覆phú 其kỳ 上thượng 。
妙diệu 香hương 氛phân 氳uân 共cộng 旋toàn 繞nhiễu 。
Như ý châu vương làm rễ cây
Kim cang bảo châu dùng làm thân
Lưới báu xa vót phủ trên ấy
Diệu hương nồng đậm cùng nhiễu quanh
樹thụ 枝chi 嚴nghiêm 飾sức 備bị 眾chúng 寶bảo 。
摩ma 尼ni 為vi 幹cán 爭tranh 聳tủng 擢trạc 。
枝chi 條điều 密mật 布bố 如như 重trùng 雲vân 。
佛Phật 於ư 其kỳ 下hạ 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
Cành cây trang trí đủ các báu
Báu làm thân cây vươn cao vót
Nhánh cây phủ kín như mây dày
Phật ở dưới đó ngồi Đạo Tràng
道Đạo 場Tràng 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
其kỳ 樹thụ 周chu 迴hồi 盡tận 彌di 覆phú 。
密mật 葉diệp 繁phồn 華hoa 相tương 庇tí 映ánh 。
華hoa 中trung 悉tất 結kết 摩ma 尼ni 果quả 。
Đạo Tràng quảng đại chẳng nghĩ bàn
Các cây bao quanh phủ trùm khắp
Lá rậm nhiều hoa phản chiếu nương
Trong hoa đều nở trái bảo châu
一nhất 切thiết 枝chi 間gian 發phát 妙diệu 光quang 。
其kỳ 光quang 遍biến 照chiếu 道Đạo 場Tràng 中trung 。
清thanh 淨tịnh 熾sí 然nhiên 無vô 有hữu 盡tận 。
以dĩ 佛Phật 願nguyện 力lực 如như 斯tư 現hiện 。
Ở giữa mỗi cành phóng diệu quang
Ánh sáng chiếu khắp trong Đạo Tràng
Thanh tịnh cháy rực vô cùng tận
Do Phật nguyện lực hiện như thế
摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 以dĩ 為vi 華hoa 。
布bố 影ảnh 騰đằng 輝huy 若nhược 綺ỷ 雲vân 。
匝táp 樹thụ 垂thùy 芳phương 無vô 不bất 遍biến 。
於ư 道Đạo 場Tràng 中trung 普phổ 嚴nghiêm 飾sức 。
Với tạng bảo châu dùng làm hoa
Bóng rợp tỏa sáng tựa mây lụa
Quanh cây rưới xuống hương thơm khắp
Ở trong Đạo Tràng thảy trang nghiêm
汝nhữ 觀quán 善Thiện 逝Thệ 道Đạo 場Tràng 中trung 。
蓮liên 華hoa 寶bảo 網võng 俱câu 清thanh 淨tịnh 。
光quang 焰diễm 成thành 輪luân 從tùng 此thử 現hiện 。
鈴linh 音âm 鐸đạc 響hưởng 雲vân 間gian 發phát 。
Hãy quán Thiện Thệ trong Đạo Tràng
Lưới báu hoa sen đều thanh tịnh
Vòng tròn sáng rực từ đây hiện
Tiếng chuông vang ra giữa đám mây
十thập 方phương 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
所sở 有hữu 妙diệu 色sắc 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 中trung 無vô 不bất 現hiện 。
佛Phật 於ư 其kỳ 下hạ 離ly 眾chúng 垢cấu 。
Tất cả quốc độ trong mười phương
Toàn bộ diệu sắc cây trang nghiêm
Không gì chẳng hiện trong Đạo thụ
Phật ở dưới đó lìa cấu nhiễm
道Đạo 場Tràng 廣quảng 大đại 福phước 所sở 成thành 。
樹thụ 枝chi 雨vũ 寶bảo 恒hằng 無vô 盡tận 。
寶bảo 中trung 出xuất 現hiện 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
悉tất 往vãng 十thập 方phương 供cung 事sự 佛Phật 。
Đạo Tràng quảng đại do phước thành
Cành cây mưa báu luôn vô tận
Trong báu xuất hiện chư Bồ-tát
Thảy đến mười phương cúng dường Phật
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 令linh 其kỳ 樹thụ 出xuất 樂nhạc 音âm 。
如như 昔tích 所sở 集tập 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
眾chúng 會hội 聞văn 音âm 咸hàm 得đắc 見kiến 。
Cảnh giới chư Phật chẳng nghĩ bàn
Khiến khắp cây đó vang nhạc âm
Như ở thuở xưa tu hành Đạo
Chúng hội nghe tiếng đều thấy được"
爾nhĩ 時thời 百Bách 目Mục 蓮Liên 華Hoa 髻Kế 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Bách Mục Liên Hoa Kế Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 出xuất 妙diệu 音âm 。
稱xưng 揚dương 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 名danh 。
彼bỉ 佛Phật 無vô 量lượng 神thần 通thông 事sự 。
此thử 道Đạo 場Tràng 中trung 皆giai 現hiện 覩đổ 。
"Hết thảy bảo châu vang diệu âm
Tán dương Phật danh trong ba đời
Vô lượng thần thông chư Phật kia
Trong Đạo Tràng này đều nhìn thấy
眾chúng 華hoa 競cạnh 發phát 如như 纓anh 布bố 。
光quang 雲vân 流lưu 演diễn 遍biến 十thập 方phương 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 神thần 持trì 向hướng 佛Phật 。
一nhất 心tâm 瞻chiêm 仰ngưỡng 為vi 供cúng 養dường 。
Các hoa đua nở như dây tua
Dòng mây ánh sáng thấu mười phương
Đạo thụ chúng thần cầm hướng Phật
Nhất tâm chiêm ngưỡng làm cúng dường
摩ma 尼ni 光quang 焰diễm 悉tất 成thành 幢tràng 。
幢tràng 中trung 熾sí 然nhiên 發phát 妙diệu 香hương 。
其kỳ 香hương 普phổ 熏huân 一nhất 切thiết 眾chúng 。
是thị 故cố 其kỳ 處xứ 皆giai 嚴nghiêm 潔khiết 。
Bảo châu lửa sáng thành biểu ngữ
Trong đó cháy rực tỏa diệu hương
Hương ấy lan tỏa khắp đại chúng
Cho nên nơi đó đều nghiêm tịnh
蓮liên 華hoa 垂thùy 布bố 金kim 色sắc 光quang 。
其kỳ 光quang 演diễn 佛Phật 妙diệu 聲thanh 雲vân 。
普phổ 蔭ấm 十thập 方phương 諸chư 剎sát 土độ 。
永vĩnh 息tức 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 熱nhiệt 。
Hoa sen rủ xuống kim sắc quang
Ánh sáng tuyên Phật mây diệu thanh
Che khắp mười phương các quốc độ
Vĩnh ngừng chúng sanh phiền não nhiệt
菩Bồ 提Đề 樹thụ 王vương 自tự 在tại 力lực 。
常thường 放phóng 光quang 明minh 極cực 清thanh 淨tịnh 。
十thập 方phương 眾chúng 會hội 無vô 有hữu 邊biên 。
莫mạc 不bất 影ảnh 現hiện 道Đạo 場Tràng 中trung 。
Cội Đạo thụ vương sức tự tại
Luôn phóng quang minh cực thanh tịnh
Mười phương chúng hội nhiều vô biên
Không ai chẳng hiện trong Đạo Tràng
寶bảo 枝chi 光quang 焰diễm 若nhược 明minh 燈đăng 。
其kỳ 光quang 演diễn 音âm 宣tuyên 大đại 願nguyện 。
如như 佛Phật 往vãng 昔tích 於ư 諸chư 有hữu 。
本bổn 所sở 修tu 行hành 皆giai 具cụ 說thuyết 。
Cành báu ánh lửa tựa đèn sáng
Quang minh diễn nói tuyên đại nguyện
Như Phật thuở xưa ở các cõi
Các Pháp tu hành đều nói hết
樹thụ 下hạ 諸chư 神thần 剎sát 塵trần 數số 。
悉tất 共cộng 依y 於ư 此thử 道Đạo 場Tràng 。
各các 各các 如Như 來Lai 道Đạo 樹thụ 前tiền 。
念niệm 念niệm 宣tuyên 揚dương 解giải 脫thoát 門môn 。
Dưới cây chúng thần sát trần số
Thảy cùng nương ở Đạo Tràng này
Ở trước Đạo thụ mỗi Như Lai
Niệm niệm tuyên dương cổng giải thoát
世Thế 尊Tôn 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
本bổn 所sở 修tu 行hành 及cập 名danh 聞văn 。
摩ma 尼ni 寶bảo 中trung 皆giai 悉tất 現hiện 。
Thế Tôn thuở xưa tu các hành
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Các Pháp tu hành cùng tiếng thơm
Thảy đều hiện ra trong bảo châu
道Đạo 場Tràng 一nhất 切thiết 出xuất 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 廣quảng 大đại 遍biến 十thập 方phương 。
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 法Pháp 。
莫mạc 不bất 調điều 伏phục 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Đạo Tràng mọi thứ vang diệu âm
Tiếng đó rộng lớn thấu mười phương
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Ai cũng điều phục khiến thanh tịnh
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 普phổ 修tu 治trị 。
一nhất 切thiết 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
一nhất 一nhất 莊trang 嚴nghiêm 無vô 量lượng 種chủng 。
Thuở xưa Như Lai rộng tu tập
Tất cả vô lượng việc trang nghiêm
Hết thảy Đạo thụ khắp mười phương
Mỗi cây trang nghiêm vô lượng loại"
爾nhĩ 時thời 金Kim 焰Diễm 圓Viên 滿Mãn 光Quang 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Diễm Viên Mãn Quang Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
佛Phật 昔tích 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
於ư 諸chư 境cảnh 界giới 解giải 明minh 了liễu 。
處xứ 與dữ 非phi 處xứ 淨tịnh 無vô 疑nghi 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 初sơ 智trí 力lực 。
"Thuở xưa khi Phật tu hành Đạo
Ở các cảnh giới hiểu rõ ràng
Xứ cùng phi xứ tịnh vô nghi
Đây là Như Lai sơ trí lực
如như 昔tích 等đẳng 觀quán 諸chư 法pháp 性tánh 。
一nhất 切thiết 業nghiệp 海hải 皆giai 明minh 徹triệt 。
如như 是thị 今kim 於ư 光quang 網võng 中trung 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 能năng 具cụ 演diễn 。
Như xưa bình đẳng quán pháp tánh
Tất cả biển nghiệp đều minh triệt
Như thế nay trong lưới ánh sáng
Biến khắp mười phương khéo nói hết
往vãng 劫kiếp 修tu 治trị 大đại 方phương 便tiện 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 根căn 而nhi 化hóa 誘dụ 。
普phổ 使sử 眾chúng 會hội 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
故cố 佛Phật 能năng 成thành 根căn 智trí 力lực 。
Kiếp xưa tu tập phương tiện lớn
Tùy căn chúng sanh mà hóa độ
Khiến khắp chúng hội tâm thanh tịnh
Nên Phật khéo thành căn trí lực
如như 諸chư 眾chúng 生sanh 解giải 不bất 同đồng 。
欲dục 樂lạc 諸chư 行hành 各các 差sai 別biệt 。
隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 為vi 說thuyết 法Pháp 。
佛Phật 以dĩ 智trí 力lực 能năng 如như 是thị 。
Như các chúng sanh hiểu khác nhau
Khát vọng, các hành, mỗi sai khác
Tùy căn tánh họ mà thuyết Pháp
Phật dùng trí lực khéo làm thế
普phổ 盡tận 十thập 方phương 諸chư 剎sát 海hải 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
佛Phật 智trí 平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
悉tất 能năng 顯hiển 現hiện 毛mao 孔khổng 中trung 。
Tận khắp mười phương biển quốc độ
Gồm hết tất cả cõi chúng sanh
Phật trí bình đăng như hư không
Thảy khéo hiện rõ trong chân lông
一nhất 切thiết 處xứ 行hành 佛Phật 盡tận 知tri 。
一nhất 念niệm 三tam 世thế 畢tất 無vô 餘dư 。
十thập 方phương 剎sát 劫kiếp 眾chúng 生sanh 時thời 。
悉tất 能năng 開khai 示thị 令linh 現hiện 了liễu 。
Tất cả xứ hành Phật biết hết
Một niệm ba đời không thừa sót
Chúng sanh, thời gian, quốc độ, kiếp
Thảy khéo khai thị khiến hiện rõ
禪thiền 定định 解giải 脫thoát 力lực 無vô 邊biên 。
三Tam 昧Muội 方phương 便tiện 亦diệc 復phục 然nhiên 。
佛Phật 為vi 示thị 現hiện 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
普phổ 使sử 滌địch 除trừ 煩phiền 惱não 闇ám 。
Tĩnh lự giải thoát lực vô biên
Đẳng Trì phương tiện cũng như vậy
Phật dạy cho họ sanh hoan hỷ
Khiến rửa sạch khắp phiền não ám
佛Phật 智trí 無vô 礙ngại 包bao 三tam 世thế 。
剎sát 那na 悉tất 現hiện 毛mao 孔khổng 中trung 。
佛Phật 法Pháp 國quốc 土độ 及cập 眾chúng 生sanh 。
所sở 現hiện 皆giai 由do 隨tùy 念niệm 力lực 。
Trí Phật vô ngại gồm ba đời
Một niệm tất hiện trong chân lông
Phật Pháp quốc độ cùng chúng sanh
Do tùy niệm lực đều hiện ra
佛Phật 眼nhãn 廣quảng 大đại 如như 虛hư 空không 。
普phổ 見kiến 法Pháp 界Giới 盡tận 無vô 餘dư 。
無vô 礙ngại 地địa 中trung 無vô 等đẳng 用dụng 。
彼bỉ 眼nhãn 無vô 量lượng 佛Phật 能năng 演diễn 。
Mắt Phật bao la như hư không
Thấy khắp Pháp Giới chẳng thiếu sót
Trong địa vô ngại vô đẳng dụng
Mắt kia vô lượng Phật khéo tuyên
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 具cụ 諸chư 結kết 。
所sở 有hữu 隨tùy 眠miên 與dữ 習tập 氣khí 。
如Như 來Lai 出xuất 現hiện 遍biến 世thế 間gian 。
悉tất 以dĩ 方phương 便tiện 令linh 除trừ 滅diệt 。
Tất cả chúng sanh mọi trói buộc
Toàn bộ tùy miên cùng tập khí
Như Lai xuất hiện khắp thế gian
Thảy dùng phương tiện khiến diệt trừ"
爾nhĩ 時thời 法Pháp 界Giới 普Phổ 音Âm 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Giới Phổ Âm Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
佛Phật 威uy 神thần 力lực 遍biến 十thập 方phương 。
廣quảng 大đại 示thị 現hiện 無vô 分phân 別biệt 。
大đại 菩Bồ 提Đề 行hành 波Ba 羅La 蜜Mật 。
昔tích 所sở 滿mãn 足túc 皆giai 令linh 見kiến 。
"Sức Phật uy thần thấu mười phương
Thị hiện quảng đại lìa phân biệt
Tu hành đại giác Đến Bờ Kia
Thuở xưa viên mãn đều khiến thấy
昔tích 於ư 眾chúng 生sanh 起khởi 大đại 悲bi 。
修tu 行hành 布Bố 施Thí 波Ba 羅La 蜜Mật 。
以dĩ 是thị 其kỳ 身thân 最tối 殊thù 妙diệu 。
能năng 令linh 見kiến 者giả 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Xưa vì chúng sanh khởi đại bi
Tu hành Bố Thí Đến Bờ Kia
Thế nên thân Ngài thù diệu nhất
Khéo khiến ai thấy sanh hoan hỷ
昔tích 在tại 無vô 邊biên 大đại 劫kiếp 海hải 。
修tu 治trị 淨Tịnh 戒Giới 波Ba 羅La 蜜Mật 。
故cố 獲hoạch 淨tịnh 身thân 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 滅diệt 世thế 間gian 諸chư 重trọng 苦khổ 。
Xưa tại vô biên biển đại kiếp
Tu hành Tịnh Giới Đến Bờ Kia
Nên thân thanh tịnh khắp mười phương
Diệt hết thế gian các trọng khổ
往vãng 昔tích 修tu 行hành 忍Nhẫn 清thanh 淨tịnh 。
信tín 解giải 真chân 實thật 無vô 分phân 別biệt 。
是thị 故cố 色sắc 相tướng 皆giai 圓viên 滿mãn 。
普phổ 放phóng 光quang 明minh 照chiếu 十thập 方phương 。
An Nhẫn thanh tịnh thuở xưa tu
Tín giải chân thật lìa phân biệt
Cho nên sắc tướng đều viên mãn
Phóng khắp quang minh chiếu mười phương
往vãng 昔tích 勤Cần 修tu 多đa 劫kiếp 海hải 。
能năng 轉chuyển 眾chúng 生sanh 深thâm 重trọng 障chướng 。
故cố 能năng 分phân 身thân 遍biến 十thập 方phương 。
悉tất 現hiện 菩Bồ 提Đề 樹thụ 王vương 下hạ 。
Xưa Tinh Tấn tu nhiều biển kiếp
Khéo chuyển chúng sanh thâm trọng chướng
Nên được phân thân khắp mười phương
Thảy hiện dưới cội Đạo thụ vương
佛Phật 久cửu 修tu 行hành 無vô 量lượng 劫kiếp 。
禪Thiền 定Định 大đại 海hải 普phổ 清thanh 淨tịnh 。
故cố 令linh 見kiến 者giả 深thâm 歡hoan 喜hỷ 。
煩phiền 惱não 障chướng 垢cấu 悉tất 除trừ 滅diệt 。
Xưa Phật tu hành vô lượng kiếp
Tĩnh Lự biển lớn thanh tịnh khắp
Nên khiến ai thấy rất hoan hỷ
Phiền não cấu chướng tất diệt trừ
如Như 來Lai 往vãng 修tu 諸chư 行hành 海hải 。
具cụ 足túc 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。
是thị 故cố 舒thư 光quang 普phổ 照chiếu 明minh 。
克khắc 殄điễn 一nhất 切thiết 愚ngu 癡si 暗ám 。
Như Lai xưa tu các biển hành
Đầy đủ Diệu Tuệ Đến Bờ Kia
Cho nên phóng quang chiếu sáng khắp
Dứt hết tất cả ngu si ám
種chủng 種chủng 方Phương 便Tiện 化hóa 眾chúng 生sanh 。
令linh 所sở 修tu 治trị 悉tất 成thành 就tựu 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 皆giai 遍biến 往vãng 。
無vô 邊biên 際tế 劫kiếp 不bất 休hưu 息tức 。
Dùng mọi Phương Tiện hóa chúng sanh
Khiến việc tu hành tất thành tựu
Hết thảy mười phương đều đi đến
Dù vô biên kiếp cũng chẳng ngừng
佛Phật 昔tích 修tu 行hành 大đại 劫kiếp 海hải 。
淨tịnh 治trị 諸chư 願Nguyện 波Ba 羅La 蜜Mật 。
是thị 故cố 出xuất 現hiện 遍biến 世thế 間gian 。
盡tận 未vị 來lai 際tế 救cứu 眾chúng 生sanh 。
Xưa Phật tu hành biển đại kiếp
Thanh tịnh Thệ Nguyện Đến Bờ Kia
Cho nên xuất hiện khắp thế gian
Đến hết vị lai cứu chúng sanh
佛Phật 無vô 量lượng 劫kiếp 廣quảng 修tu 治trị 。
一nhất 切thiết 法pháp 力Lực 波Ba 羅La 蜜Mật 。
由do 是thị 能năng 成thành 自tự 然nhiên 力lực 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
Phật vô lượng kiếp rộng tu tập
Lực Đến Bờ Kia tất cả pháp
Bởi vậy khéo thành lực tự nhiên
Hiện khắp quốc độ ở mười phương
佛Phật 昔tích 修tu 治trị 普phổ 門môn 智Trí 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 如như 虛hư 空không 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 無vô 礙ngại 力lực 。
舒thư 光quang 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 剎sát 。
Phật xưa tu tập phổ môn Trí
Tánh Nhất Thiết Trí như hư không
Cho nên được thành sức vô ngại
Phóng quang chiếu khắp mười phương cõi"
爾nhĩ 時thời 雲Vân 音Âm 淨Tịnh 月Nguyệt 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 海hải 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vân Âm Tịnh Nguyệt Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả biển chúng hội ở Đạo Tràng mà nói kệ rằng:
神thần 通thông 境cảnh 界giới 等đẳng 虛hư 空không 。
十thập 方phương 眾chúng 生sanh 靡mĩ 不bất 見kiến 。
如như 昔tích 修tu 行hành 所sở 成thành 地địa 。
摩ma 尼ni 果quả 中trung 咸hàm 具cụ 說thuyết 。
"Cảnh giới thần thông bằng hư không
Mười phương chúng sanh thảy thấy khắp
Như xưa tu hành thành tựu địa
Trong trái bảo châu đều nói hết
清thanh 淨tịnh 勤cần 修tu 無vô 量lượng 劫kiếp 。
入nhập 於ư 初Sơ 地Địa 極Cực 歡Hoan 喜Hỷ 。
出xuất 生sanh 法Pháp 界Giới 廣quảng 大đại 智trí 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 無vô 量lượng 佛Phật 。
Thanh tịnh siêng tu vô lượng kiếp
Vào Địa Thứ Nhất Hoan Hỷ Địa
Sanh ra Pháp Giới trí quảng đại
Thấy khắp mười phương vô lượng Phật
一nhất 切thiết 法pháp 中trung 離Ly 垢Cấu 地Địa 。
等đẳng 眾chúng 生sanh 數số 持trì 淨tịnh 戒giới 。
已dĩ 於ư 多đa 劫kiếp 廣quảng 修tu 行hành 。
供cúng 養dường 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 海hải 。
Trong hết thảy pháp Ly Cấu Địa
Bằng số chúng sanh trì tịnh giới
Trải qua nhiều kiếp rộng tu hành
Cúng dường vô biên biển chư Phật
積tích 集tập 福phước 德đức 發Phát 光Quang 地Địa 。
奢Xa 摩Ma 他Tha 藏tạng 堅kiên 固cố 忍nhẫn 。
法Pháp 雲vân 廣quảng 大đại 悉tất 已dĩ 聞văn 。
摩ma 尼ni 果quả 中trung 如như 是thị 說thuyết 。
Tích tập phước đức Phát Quang Địa
Kiên cố an nhẫn Tịch Chỉ tạng
Mây Pháp quảng đại đều đã nghe
Trong trái bảo châu nói như thế
焰diễm 海hải 慧tuệ 明minh 無vô 等đẳng 地địa 。
善thiện 了liễu 境cảnh 界giới 起khởi 慈từ 悲bi 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 平bình 等đẳng 身thân 。
如như 佛Phật 所sở 治trị 皆giai 演diễn 暢sướng 。
Diễm hải tuệ minh vô đẳng địa
Khéo hiểu cảnh giới khởi từ bi
Tất cả quốc độ bình đẳng thân
Như Phật chỉ dạy đều diễn sướng
普phổ 藏tạng 等đẳng 門môn 難Nan 勝Thắng 地Địa 。
動động 寂tịch 相tương 順thuận 無vô 違vi 反phản 。
佛Phật 法Pháp 境cảnh 界giới 悉tất 平bình 等đẳng 。
如như 佛Phật 所sở 淨tịnh 皆giai 能năng 說thuyết 。
Phổ tạng đẳng môn Nan Thắng Địa
Động tịch tương thuận chẳng trái nghịch
Cảnh giới Phật Pháp thảy bình đẳng
Như Phật nghiêm tịnh đều khéo giảng
廣quảng 大đại 修tu 行hành 慧tuệ 海hải 地địa 。
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 咸hàm 遍biến 了liễu 。
普phổ 現hiện 國quốc 土độ 如như 虛hư 空không 。
樹thụ 中trung 演diễn 暢sướng 此thử 法Pháp 音âm 。
Quảng đại tu hành tuệ hải địa
Tất cả Pháp môn đều hiểu rõ
Hiện khắp quốc độ như hư không
Trong cây diễn sướng Pháp âm này
周chu 遍biến 法Pháp 界Giới 虛hư 空không 身thân 。
普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
昔tích 所sở 遠Viễn 行Hành 今kim 具cụ 演diễn 。
Trùm khắp Pháp Giới thân hư không
Soi khắp chúng sanh đèn trí tuệ
Hết thảy phương tiện đều thanh tịnh
Thuở xưa Viễn Hành nay nói hết
一nhất 切thiết 願nguyện 行hành 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
無vô 量lượng 剎sát 海hải 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
所sở 有hữu 分phân 別biệt 無vô 能năng 動động 。
此thử 無vô 等đẳng 地địa 咸hàm 宣tuyên 說thuyết 。
Tất cả nguyện hành được trang nghiêm
Biển vô lượng cõi đều thanh tịnh
Toàn bộ phân biệt chẳng thể động
Địa vô đẳng này tuyên giảng hết
無vô 量lượng 境cảnh 界giới 神thần 通thông 力lực 。
善thiện 入nhập 教giáo 法Pháp 光quang 明minh 力lực 。
此thử 是thị 清thanh 淨tịnh 善Thiện 慧Tuệ 地Địa 。
劫kiếp 海hải 所sở 行hành 皆giai 備bị 闡xiển 。
Vô lượng cảnh giới sức thần thông
Khéo vào giáo Pháp sức quang minh
Đây là thanh tịnh Thiện Tuệ Địa
Biển kiếp tu hành đều giảng hết
法Pháp 雲vân 廣quảng 大đại 第đệ 十thập 地Địa 。
含hàm 藏tạng 一nhất 切thiết 遍biến 虛hư 空không 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 聲thanh 中trung 演diễn 。
此thử 聲thanh 是thị 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
Pháp Vân quảng đại Địa Thứ Mười
Gồm hết tất cả khắp hư không
Trong tiếng diễn nói cảnh giới Phật
Tiếng này là Phật sức uy thần"
爾nhĩ 時thời 善Thiện 勇Dũng 猛Mãnh 光Quang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Dũng Mãnh Quang Minh Tràng Đại Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 處xử 會hội 中trung 。
種chủng 種chủng 信tín 解giải 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
悉tất 能năng 悟ngộ 入nhập 如Như 來Lai 智trí 。
了liễu 達đạt 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 境cảnh 。
"Vô lượng chúng sanh trong hội này
Đủ mọi tín giải tâm thanh tịnh
Thảy khéo ngộ vào trí Như Lai
Liễu đạt tất cả cảnh trang nghiêm
各các 起khởi 淨tịnh 願nguyện 修tu 諸chư 行hành 。
悉tất 曾tằng 供cúng 養dường 無vô 量lượng 佛Phật 。
能năng 見kiến 如Như 來Lai 真chân 實thật 體thể 。
及cập 以dĩ 一nhất 切thiết 諸chư 神thần 變biến 。
Họ khởi tịnh nguyện tu các hành
Đều từng cúng dường vô lượng Phật
Khéo thấy Như Lai chân thật thể
Cùng với hết thảy các thần biến
或hoặc 有hữu 能năng 見kiến 佛Phật 法Pháp 身thân 。
無vô 等đẳng 無vô 礙ngại 普phổ 周chu 遍biến 。
所sở 有hữu 無vô 邊biên 諸chư 法pháp 性tánh 。
悉tất 入nhập 其kỳ 身thân 無vô 不bất 盡tận 。
Hoặc có thể thấy Phật Pháp thân
Vô đẳng vô ngại bao trùm khắp
Toàn bộ vô biên các pháp tánh
Đều vào thân đó vô cùng tận
或hoặc 有hữu 見kiến 佛Phật 妙diệu 色sắc 身thân 。
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 光quang 熾sí 然nhiên 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 解giải 不bất 同đồng 。
種chủng 種chủng 變biến 現hiện 十thập 方phương 中trung 。
Hoặc có thấy Phật diệu sắc thân
Vô biên sắc tướng cháy sáng ngời
Tùy các chúng sanh hiểu khác nhau
Dùng mọi biến hiện khắp mười phương
或hoặc 見kiến 無vô 礙ngại 智trí 慧tuệ 身thân 。
三tam 世thế 平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
普phổ 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 轉chuyển 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 皆giai 令linh 見kiến 。
Hoặc thấy vô ngại trí tuệ thân
Ba đời bình đẳng như hư không
Tùy khắp chúng sanh tâm thích chuyển
Đủ mọi sai biết đều khiến thấy
或hoặc 有hữu 能năng 了liễu 佛Phật 音âm 聲thanh 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 所sở 應ưng 解giải 。
為vi 出xuất 言ngôn 音âm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Hoặc có thể hiểu âm thanh Phật
Biến khắp mười phương các quốc độ
Tùy các chúng sanh có thể hiểu
Vang ra ngôn từ không chướng ngại
或hoặc 見kiến 如Như 來Lai 種chủng 種chủng 光quang 。
種chủng 種chủng 照chiếu 耀diệu 遍biến 世thế 間gian 。
或hoặc 有hữu 於ư 佛Phật 光quang 明minh 中trung 。
復phục 見kiến 諸chư 佛Phật 現hiện 神thần 通thông 。
Hoặc thấy Như Lai mọi quang minh
Đủ mọi chiếu sáng khắp thế gian
Hoặc có ở trong Phật quang minh
Lại thấy chư Phật hiện thần thông
或hoặc 有hữu 見kiến 佛Phật 海hải 雲vân 光quang 。
從tùng 毛mao 孔khổng 出xuất 色sắc 熾sí 然nhiên 。
示thị 現hiện 往vãng 昔tích 修tu 行hành 道Đạo 。
令linh 生sanh 深thâm 信tín 入nhập 佛Phật 智trí 。
Hoặc có thấy Phật hải vân quang
Từ chân lông tuôn màu cháy rực
Thị hiện thuở xưa tu hành Đạo
Khiến sanh tin sâu vào trí Phật
或hoặc 見kiến 佛Phật 相tướng 福phước 莊trang 嚴nghiêm 。
及cập 見kiến 此thử 福phước 所sở 從tùng 生sanh 。
往vãng 昔tích 修tu 行hành 諸chư 度Độ 海hải 。
皆giai 佛Phật 相tướng 中trung 明minh 了liễu 見kiến 。
Hoặc thấy tướng Phật phước trang nghiêm
Cùng thấy phước này từ đâu sanh
Thuở xưa tu hành biển các Độ
Đều trong tướng Phật thấy rõ ràng
如Như 來Lai 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 無vô 邊biên 際tế 。
及cập 以dĩ 神thần 通thông 諸chư 境cảnh 界giới 。
以dĩ 佛Phật 力lực 故cố 能năng 宣tuyên 說thuyết 。
Công đức Như Lai chẳng thể lường
Đầy kín Pháp Giới vô biên tế
Cùng với thần thông các cảnh giới
Do bởi Phật lực khéo tuyên giảng"
爾nhĩ 時thời 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 地địa 一nhất 切thiết 六lục 種chủng 。 十thập 八bát 相tướng 震chấn 動động 。 所sở 謂vị 。 動động 。 遍biến 動động 。 普phổ 遍biến 動động 。 起khởi 。 遍biến 起khởi 。 普phổ 遍biến 起khởi 。 涌dũng 。 遍biến 涌dũng 。 普phổ 遍biến 涌dũng 。 震chấn 。 遍biến 震chấn 。 普phổ 遍biến 震chấn 。 吼hống 。 遍biến 吼hống 。 普phổ 遍biến 吼hống 。 擊kích 。 遍biến 擊kích 。 普phổ 遍biến 擊kích 。
Lúc bấy giờ do thần lực của Phật, đại địa của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm chấn động sáu cách với 18 tướng chấn động, gồm có: chuyển động, khắp nơi chuyển động, khắp nơi đồng thời chuyển động, trỗi dậy, khắp nơi trỗi dậy, khắp nơi đồng thời trỗi dậy, vọt ra, khắp nơi vọt ra, khắp nơi đồng thời vọt ra, rung động, khắp nơi rung động, khắp nơi đồng thời rung động, gầm rống, khắp nơi gầm rống, khắp nơi đồng thời gầm rống, va đập, khắp nơi va đập, khắp nơi đồng thời va đập.
此thử 諸chư 世thế 主chủ 。 一nhất 一nhất 皆giai 現hiện 。 不bất 思tư 議nghị 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 雨vũ 於ư 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 所sở 謂vị 。
Hết thảy các vị chủ lãnh thế gian này đều hiện ra những đám mây cúng dường chẳng thể nghĩ bàn để mưa xuống biển chúng hội ở Đạo Tràng của Như Lai. Như là:
一nhất 切thiết 香hương 華hoa 莊trang 嚴nghiêm 雲vân 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 妙diệu 飾sức 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 華hoa 網võng 雲vân 。 無vô 邊biên 種chủng 類loại 摩ma 尼ni 寶bảo 圓viên 光quang 雲vân 。 一nhất 切thiết 眾chúng 色sắc 寶bảo 真chân 珠châu 藏tạng 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 栴chiên 檀đàn 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 清thanh 淨tịnh 妙diệu 聲thanh 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 日nhật 光quang 摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 輪luân 雲vân 。 一nhất 切thiết 寶bảo 光quang 明minh 藏tạng 雲vân 。 一nhất 切thiết 各các 別biệt 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。
- mây của tất cả hương hoa trang nghiêm,
- mây của tất cả bảo châu vi diệu trang trí,
- mây của tất cả lưới trang trí với lửa báu và hoa,
- mây của vô biên chủng loại báu với ánh sáng tròn đầy,
- mây tạng của tất cả sắc báu trân châu,
- mây của tất cả đàn hương báu,
- mây của tất cả lọng báu,
- mây của thanh tịnh diệu thanh bảo châu vương,
- mây của nhật quang bảo châu anh lạc luân,
- mây tạng của tất cả bảo quang minh,
- mây của tất cả phẩm vật trang nghiêm khác nhau.
如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 其kỳ 數số 無vô 量lượng 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
Có vô lượng chẳng thể nghĩ bàn đám mây cúng dường như thế.
此thử 諸chư 世thế 主chủ 。 一nhất 一nhất 皆giai 現hiện 。 如như 是thị 供cúng 養dường 雲vân 。 雨vũ 於ư 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 靡mĩ 不bất 周chu 遍biến 。 如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 一nhất 世thế 主chủ 。 心tâm 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 如như 是thị 供cúng 養dường 。 其kỳ 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 中trung 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 世thế 主chủ 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 而nhi 為vi 供cúng 養dường 。
Mỗi vị chủ lãnh thế gian này đều hiện ra những đám mây cúng dường như thế để mưa xuống biển chúng hội ở Đạo Tràng của Như Lai, không một nơi nào mà chẳng biến khắp. Như trong thế giới này, mỗi vị chủ lãnh thế gian với tâm sanh hoan hỷ mà làm cúng dường như thế, thì toàn bộ chủ lãnh thế gian trong tất cả thế giới của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm cũng đều làm cúng dường như vậy.
其kỳ 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 悉tất 有hữu 如Như 來Lai 。 坐tọa 於ư 道Đạo 場Tràng 。 一nhất 一nhất 世thế 主chủ 。 各các 各các 信tín 解giải 。 各các 各các 所sở 緣duyên 。 各các 各các 三Tam 昧Muội 方phương 便tiện 門môn 。 各các 各các 修tu 習tập 助Trợ 道Đạo 法Pháp 。 各các 各các 成thành 就tựu 。 各các 各các 歡hoan 喜hỷ 。 各các 各các 趣thú 入nhập 。 各các 各các 悟ngộ 解giải 諸chư 法Pháp 門môn 。 各các 各các 入nhập 如Như 來Lai 。 神thần 通thông 境cảnh 界giới 。 各các 各các 入nhập 如Như 來Lai 力Lực 境cảnh 界giới 。 各các 各các 入nhập 如Như 來Lai 解giải 脫thoát 門môn 。
Trong hết thảy thế giới này đều có Như Lai ngồi ở Đạo Tràng.
- Mỗi vị chủ lãnh thế gian có tín giải của mình,
- mỗi vị có chỗ duyên của mình,
- mỗi vị có cánh cổng phương tiện của mình để vào Đẳng Trì,
- mỗi vị tu tập Pháp Trợ Đạo của mình,
- mỗi vị có thành tựu của mình,
- mỗi vị có niềm vui của mình,
- mỗi vị có nơi hướng vào của mình,
- mỗi vị có sự giác ngộ và hiểu biết của mình về các Pháp môn,
- mỗi vị vào cảnh giới thần thông của Như Lai,
- mỗi vị vào cảnh giới các Lực của Như Lai,
- và mỗi vị vào các cánh cổng đến giải thoát của Như Lai.
如như 於ư 此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 。 十thập 方phương 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như ở Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm này, trong tất cả biển thế giới ở mười phương khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không thì cũng lại như vậy.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 5
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 27/12/2023 ◊ Cập nhật: 14/6/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 27/12/2023 ◊ Cập nhật: 14/6/2026