大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 6
如Như 來Lai 現Hiện 相Tướng 品Phẩm 第đệ 二nhị
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 及cập 一nhất 切thiết 世thế 間gian 主chủ 。 作tác 是thị 思tư 惟duy 。
Lúc bấy giờ chư Bồ-tát cùng tất cả chủ lãnh thế gian tư duy như vầy:
云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 地địa 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 加gia 持trì 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 所sở 行hành 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 力Lực 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 無vô 所sở 畏úy 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 三Tam 昧Muội 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 自tự 在tại 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 無vô 能năng 攝nhiếp 取thủ 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 眼nhãn 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 耳nhĩ 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 鼻tị 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 舌thiệt 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 身thân 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 意ý 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 身thân 光quang 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 光quang 明minh 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 聲thanh 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 智trí 。
唯duy 願nguyện 世Thế 尊Tôn 。 哀ai 愍mẫn 我ngã 等đẳng 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。
Kính mong Thế Tôn thương xót chúng con mà khai thị diễn nói.
又hựu 十thập 方phương 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 皆giai 為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 世thế 界giới 海hải 。 眾chúng 生sanh 海hải 。 法Pháp 界Giới 安an 立lập 海hải 。 佛Phật 海hải 。 佛Phật 波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 。 佛Phật 解giải 脫thoát 海hải 。 佛Phật 變biến 化hóa 海hải 。 佛Phật 演diễn 說thuyết 海hải 。 佛Phật 名danh 號hiệu 海hải 。 佛Phật 壽thọ 量lượng 海hải 。 及cập 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 誓thệ 願nguyện 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 發phát 趣thú 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 助Trợ 道Đạo 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 乘thừa 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 行hành 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 出xuất 離ly 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 神thần 通thông 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 地địa 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 智trí 海hải 。
Lại nữa, hết thảy chư Phật đều vì chư Bồ-tát trong biển thế giới khắp mười phương mà nói về biển thế giới, biển chúng sanh, biển được an lập khắp Pháp Giới, biển Phật, biển Đến Bờ Kia của Phật, biển giải thoát của Phật, biển biến hóa của Phật, biển diễn nói của Phật, biển danh hiệu của Phật, và biển thọ lượng của Phật, cùng biển thệ nguyện của tất cả Bồ-tát, biển phát tâm hướng về Đạo của tất cả Bồ-tát, biển Trợ Đạo của tất cả Bồ-tát, biển vận chuyển của tất cả Bồ-tát, biển thực hành của tất cả Bồ-tát, biển xuất ly của tất cả Bồ-tát, biển thần thông của tất cả Bồ-tát, biển Đến Bờ Kia của tất cả Bồ-tát, biển lãnh vực của tất cả Bồ-tát, và biển hiểu biết của tất cả Bồ-tát.
願nguyện 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 亦diệc 為vì 我ngã 等đẳng 。 如như 是thị 而nhi 說thuyết 。
Kính mong Đức Phật Thế Tôn cũng sẽ vì chúng con mà thuyết giảng như thế."
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 供cúng 養dường 具cụ 雲vân 中trung 。 自tự 然nhiên 出xuất 音âm 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của chư Bồ-tát, ở trong đám mây của tất cả phẩm vật cúng dường tự nhiên vang ra âm thanh mà nói kệ rằng:
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 修tu 行hành 滿mãn 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 成thành 正chánh 覺giác 。
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 普phổ 現hiện 身thân 。
如như 雲vân 充sung 遍biến 盡tận 未vị 來lai 。
"Trong vô lượng kiếp tu viên mãn
Dưới cội Đạo thụ thành chánh giác
Vì độ chúng sanh hiện khắp thân
Như mây tràn đầy tận vị lai
眾chúng 生sanh 有hữu 疑nghi 皆giai 使sử 斷đoạn 。
廣quảng 大đại 信tín 解giải 悉tất 令linh 發phát 。
無vô 邊biên 際tế 苦khổ 普phổ 使sử 除trừ 。
諸chư 佛Phật 安an 樂lạc 咸hàm 令linh 證chứng 。
Chúng sanh hoài nghi đều chặt đứt
Tín giải quảng đại khiến phát khởi
Vô biên thống khổ khiến trừ sạch
Thảy khiến họ được Phật an vui
菩Bồ 薩Tát 無vô 數số 等đẳng 剎sát 塵trần 。
俱câu 來lai 此thử 會hội 同đồng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
願nguyện 隨tùy 其kỳ 意ý 所sở 應ưng 受thọ 。
演diễn 說thuyết 妙diệu 法Pháp 除trừ 疑nghi 惑hoặc 。
Vô số Bồ-tát bằng sát trần
Đều đến hội này đồng chiêm ngưỡng
Xin theo ý họ nên kham thọ
Diễn nói diệu Pháp trừ hoài nghi
云vân 何hà 了liễu 知tri 諸chư 佛Phật 地địa 。
云vân 何hà 觀quán 察sát 如Như 來Lai 境cảnh 。
佛Phật 所sở 加gia 持trì 無vô 有hữu 邊biên 。
願nguyện 示thị 此thử 法Pháp 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Làm sao biết rõ địa chư Phật
Làm sao quán sát cảnh giới Phật?
Gia trì của Phật là vô biên
Xin dạy Pháp này khiến thanh tịnh
云vân 何hà 是thị 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。
而nhi 以dĩ 智trí 慧tuệ 能năng 明minh 入nhập 。
佛Phật 力lực 清thanh 淨tịnh 廣quảng 無vô 邊biên 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 應ưng 開khai 示thị 。
Sao là sở hành của chư Phật
Mà dùng trí tuệ khéo rõ vào
Phật lực thanh tịnh rộng vô biên
Vì chư Bồ-tát nên khai thị
云vân 何hà 廣quảng 大đại 諸chư 三Tam 昧Muội 。
云vân 何hà 淨tịnh 治trị 無vô 畏úy 法Pháp 。
神thần 通thông 力lực 用dụng 不bất 可khả 量lượng 。
願nguyện 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 說thuyết 。
Sao là quảng đại các Đẳng Trì
Làm sao thanh tịnh Pháp vô úy
Thần thông lực dụng chẳng thể lường
Tùy chúng sanh tâm xin vui giảng
諸chư 佛Phật 法Pháp 王Vương 如như 世thế 主chủ 。
所sở 行hành 自tự 在tại 無vô 能năng 制chế 。
及cập 餘dư 一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 法Pháp 。
為vì 利lợi 益ích 故cố 當đương 開khai 演diễn 。
Phật như chủ lãnh của thế gian
Sở hành tự tại không gì ngăn
Các Pháp lớn khác thì cũng vậy
Vì làm lợi ích nên khai diễn
佛Phật 眼nhãn 云vân 何hà 無vô 有hữu 量lượng 。
耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 身thân 亦diệc 復phục 然nhiên 。
意ý 無vô 有hữu 量lượng 復phục 云vân 何hà 。
願nguyện 示thị 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Làm sao mắt Phật là vô lượng
Tai mũi lưỡi thân cũng như vậy
Ý cũng vô lượng lại làm sao
Xin dạy khéo biết phương tiện này
如như 諸chư 剎sát 海hải 眾chúng 生sanh 海hải 。
法Pháp 界Giới 所sở 有hữu 安an 立lập 海hải 。
及cập 諸chư 佛Phật 海hải 亦diệc 無vô 邊biên 。
願nguyện 為vì 佛Phật 子tử 咸hàm 開khai 暢sướng 。
Như biển thế giới biển chúng sanh
Biển được an lập khắp Pháp Giới
Cùng biển chư Phật cũng vô biên
Xin vì Phật tử đều khai diễn
永vĩnh 出xuất 思tư 議nghị 眾chúng 度Độ 海hải 。
普phổ 入nhập 解giải 脫thoát 方phương 便tiện 海hải 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 海hải 。
此thử 道Đạo 場Tràng 中trung 願nguyện 宣tuyên 說thuyết 。
Mãi chẳng nghĩ bàn biển các Độ
Vào khắp giải thoát biển phương tiện
Toàn bộ tất cả biển Pháp môn
Trong Đạo Tràng này xin tuyên giảng"
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 知tri 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 心tâm 之chi 所sở 念niệm 。 即tức 於ư 面diện 門môn 。 眾chúng 齒xỉ 之chi 間gian 。 放phóng 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn biết tâm niệm của chư Bồ-tát nên liền từ giữa các răng phóng ra tia sáng nhiều như số vi trần trong một cõi Phật, như là:
眾chúng 寶bảo 華hoa 遍biến 照chiếu 光quang 明minh 。 出xuất 種chủng 種chủng 音âm 莊trang 嚴nghiêm 法Pháp 界Giới 光quang 明minh 。 垂thùy 布bố 微vi 妙diệu 雲vân 光quang 明minh 。 十thập 方phương 佛Phật 坐tọa 道Đạo 場Tràng 現hiện 神thần 變biến 光quang 明minh 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 雲vân 蓋cái 光quang 明minh 。 充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 無vô 礙ngại 光quang 明minh 。 遍biến 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 光quang 明minh 。 逈huýnh 建kiến 立lập 清thanh 淨tịnh 金kim 剛cang 寶bảo 幢tràng 光quang 明minh 。 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 光quang 明minh 。 妙diệu 音âm 稱xưng 揚dương 一nhất 切thiết 佛Phật 名danh 號hiệu 光quang 明minh 。
如như 是thị 等đẳng 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 一nhất 復phục 有hữu 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 。 以dĩ 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 其kỳ 光quang 悉tất 具cụ 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 色sắc 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 各các 一nhất 億ức 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 海hải 。 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 於ư 光quang 明minh 中trung 。 各các 得đắc 見kiến 此thử 。 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 。
Có số tia sáng nhiều như vi trần trong một cõi Phật như thế. Mỗi tia sáng đó lại có số tia sáng nhiều như vi trần trong một cõi Phật để làm quyến thuộc. Những tia sáng này đều có đầy đủ màu sắc của nhiều loại báu vi diệu. Chúng chiếu khắp biển thế giới của mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần trong 10 triệu cõi Phật. Những ai tại chúng hội của chư Bồ-tát ở các biển thế giới kia đều thấy Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm này ở trong tia sáng.
以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 光quang 於ư 彼bỉ 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 眾chúng 會hội 之chi 前tiền 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Do thần lực của Phật, những tia sáng ấy ở trước tất cả chúng hội của chư Bồ-tát kia mà nói kệ rằng:
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 修tu 行hành 海hải 。
供cúng 養dường 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 海hải 。
化hóa 度độ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
今kim 成thành 妙Diệu 覺Giác 遍Biến 照Chiếu 尊Tôn 。
"Trong vô lượng kiếp biển tu hành
Cúng dường mười phương biển chư Phật
Hóa độ hết thảy biển chúng sanh
Nay thành Diệu Giác Biến Chiếu Tôn
毛mao 孔khổng 之chi 中trung 出xuất 化hóa 雲vân 。
光quang 明minh 普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
應ưng 受thọ 化hóa 者giả 咸hàm 開khai 覺giác 。
令linh 趣thú 菩Bồ 提Đề 淨tịnh 無vô 礙ngại 。
Trong mỗi chân lông phóng hóa mây
Ánh sáng chiếu soi khắp mười phương
Ai đáng hóa độ đều khai ngộ
Thanh tịnh vô ngại hướng về Đạo
佛Phật 昔tích 往vãng 來lai 諸chư 趣thú 中trung 。
教giáo 化hóa 成thành 熟thục 諸chư 群quần 生sanh 。
神thần 通thông 自tự 在tại 無vô 邊biên 量lượng 。
一nhất 念niệm 皆giai 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。
Xưa Phật đến đi trong các đường
Giáo hóa thành thục các chúng sanh
Thần thông tự tại nhiều vô biên
Một niệm đều khiến được giải thoát
摩ma 尼ni 妙diệu 寶bảo 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 殊thù 特đặc 。
佛Phật 於ư 其kỳ 下hạ 成thành 正chánh 覺giác 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 普phổ 威uy 耀diệu 。
Đạo thụ trang trí với diệu bảo
Đủ mọi trang nghiêm rất đặc thù
Phật ở dưới đó thành chánh giác
Phóng ánh sáng lớn chói lòa khắp
大đại 音âm 震chấn 吼hống 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 為vi 弘hoằng 宣tuyên 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 令linh 開khai 曉hiểu 。
Tiếng lớn gầm rung thấu mười phương
Rộng khắp tuyên dương Pháp tịch diệt
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Dùng mọi phương tiện khiến khai ngộ
往vãng 修tu 諸chư 度Độ 皆giai 圓viên 滿mãn 。
等đẳng 於ư 千thiên 剎sát 微vi 塵trần 數số 。
一nhất 切thiết 諸chư 力Lực 悉tất 已dĩ 成thành 。
汝nhữ 等đẳng 應ưng 往vãng 同đồng 瞻chiêm 禮lễ 。
Xưa tu các Độ đều viên mãn
Nhiều như vi trần ngàn quốc độ
Tất cả các Lực thảy thành tựu
Các vị nên đến đồng chiêm lễ
十thập 方phương 佛Phật 子tử 等đẳng 剎sát 塵trần 。
悉tất 共cộng 歡hoan 喜hỷ 而nhi 來lai 集tập 。
已dĩ 雨vũ 諸chư 雲vân 為vi 供cúng 養dường 。
今kim 在tại 佛Phật 前tiền 專chuyên 覲cận 仰ngưỡng 。
Mười phương Phật tử bằng sát trần
Thảy cùng hoan hỷ mà tụ họp
Các mây cúng dường đã mưa xuống
Nay tại trước Phật một lòng trông
如Như 來Lai 一nhất 音âm 無vô 有hữu 量lượng 。
能năng 演diễn 契Khế 經Kinh 深thâm 大đại 海hải 。
普phổ 雨vũ 妙diệu 法Pháp 應ứng 群quần 心tâm 。
彼bỉ 兩Lưỡng 足Túc 尊Tôn 宜nghi 往vãng 見kiến 。
Như Lai một âm là vô lượng
Khéo diễn Khế Kinh biển lớn sâu
Ứng tâm chúng sanh mưa diệu Pháp
Hãy nên đến gặp Lưỡng Túc Tôn
三tam 世thế 諸chư 佛Phật 所sở 有hữu 願nguyện 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 皆giai 宣tuyên 說thuyết 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 現hiện 前tiền 。
汝nhữ 可khả 速tốc 詣nghệ 如Như 來Lai 所sở 。
Tất cả thệ nguyện Phật ba đời
Dưới cội Đạo thụ đều tuyên thuyết
Chỉ trong một niệm đều hiện ra
Thế nên nhanh đến chỗ Như Lai
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 大đại 智trí 海hải 。
面diện 門môn 舒thư 光quang 無vô 不bất 見kiến 。
今kim 待đãi 眾chúng 集tập 將tương 演diễn 音âm 。
汝nhữ 可khả 往vãng 觀quan 聞văn 所sở 說thuyết 。
Quang Minh Biến Chiếu biển đại trí
Phóng quang từ miệng ai cũng thấy
Chờ đại chúng đến rồi khai diễn
Hãy đi gặp Ngài nghe thuyết giảng"
爾nhĩ 時thời 十thập 方phương 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 。 蒙mông 佛Phật 光quang 明minh 。 所sở 開khai 覺giác 已dĩ 。 各các 共cộng 來lai 詣nghệ 。 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 所sở 。 親thân 近cận 供cúng 養dường 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ, khi đã nhờ được quang minh của Phật khai ngộ cho, tất cả chúng hội ở trong biển thế giới khắp mười phương đều cùng đi đến chỗ của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai để thân cận và cúng dường. Như là:
此thử 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 東đông 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 蓮Liên 華Hoa 莊Trang 嚴Nghiêm 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 摩Ma 尼Ni 瓔Anh 珞Lạc 金Kim 剛Cang 藏Tạng 。 佛Phật 號hiệu 法Pháp 水Thủy 覺Giác 虛Hư 空Không 無Vô 邊Biên 王Vương 。
Phương đông của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Thanh Tịnh Quang Liên Hoa Trang Nghiêm. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Bảo Châu Anh Lạc Kim Cang Tạng. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Pháp Thủy Giác Hư Không Vô Biên Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 觀Quán 察Sát 勝Thắng 法Pháp 蓮Liên 華Hoa 幢Tràng 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 菩Bồ 薩Tát 身thân 相tướng 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Quán Sát Thắng Pháp Liên Hoa Tràng. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây thân tướng của Bồ-tát; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 雨vũ 一nhất 切thiết 寶bảo 。 蓮liên 華hoa 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 須Tu 彌Di 寶bảo 峯phong 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 日nhật 輪luân 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 華hoa 瓔anh 珞lạc 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 音âm 樂nhạc 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 末mạt 香hương 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 塗đồ 香hương 燒thiêu 香hương 。 眾chúng 色sắc 相tướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 樹thụ 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh sáng mưa xuống hoa sen làm bằng đủ mọi báu;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 東đông 方phương 。 各các 化hóa 作tác 種chủng 種chủng 。 華hoa 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây cúng dường nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương đông, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng ánh sáng của muôn loại hoa, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 南nam 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 一Nhất 切Thiết 寶Bảo 月Nguyệt 光Quang 明Minh 莊Trang 嚴Nghiêm 藏Tạng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 無Vô 邊Biên 光Quang 圓Viên 滿Mãn 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 智Trí 光Quang 明Minh 德Đức 須Tu 彌Di 王Vương 。
Phương nam của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Nhất Thiết Bảo Nguyệt Quang Minh Trang Nghiêm Tạng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Vô Biên Quang Viên Mãn Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Trí Quang Minh Đức Diệu Cao Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 普Phổ 照Chiếu 法Pháp 海Hải 慧Tuệ 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 光quang 明minh 藏tạng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Phổ Chiếu Pháp Hải Tuệ. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây bảo châu vương của tất cả trang nghiêm quang minh tạng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 雨vũ 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 普phổ 照chiếu 耀diệu 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 焰diễm 熾sí 然nhiên 。 稱xưng 揚dương 佛Phật 名danh 號hiệu 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 說thuyết 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 樹thụ 莊trang 嚴nghiêm 道Đạo 場Tràng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 光quang 普phổ 照chiếu 。 現hiện 眾chúng 化hóa 佛Phật 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 莊trang 嚴nghiêm 像tượng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 密mật 焰diễm 燈đăng 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 不bất 思tư 議nghị 佛Phật 剎sát 宮cung 殿điện 像tượng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 現hiện 三tam 世thế 佛Phật 身thân 像tượng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương mưa xuống tất cả phẩm vật trang nghiêm báu với chiếu sáng rực rỡ khắp nơi;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 南nam 方phương 。 各các 化hóa 作tác 帝đế 青thanh 寶bảo 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây bảo châu vương nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương nam, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen có đế thanh bảo và tử ma hoàng kim, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 西tây 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 寶Bảo 光Quang 明Minh 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 出Xuất 生Sanh 上Thượng 妙Diệu 資Tư 身Thân 具Cụ 。 佛Phật 號hiệu 香Hương 焰Diễm 功Công 德Đức 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 。
Phương tây của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Khả Ái Nhạo Bảo Quang Minh. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Xuất Sanh Thượng Diệu Tư Thân Cụ. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Hương Diễm Công Đức Bảo Trang Nghiêm.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 月Nguyệt 光Quang 香Hương 焰Diễm 普Phổ 莊Trang 嚴Nghiêm 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 香hương 。 眾chúng 妙diệu 華hoa 樓lâu 閣các 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Nguyệt Quang Hương Diễm Phổ Trang Nghiêm. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây lầu các của tất cả hương báu và nhiều thứ hoa vi diệu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 眾chúng 寶bảo 王vương 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 燈đăng 香hương 焰diễm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 真chân 珠châu 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 華hoa 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 瓔anh 珞lạc 莊trang 嚴nghiêm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 現hiện 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 。 光quang 明minh 藏tạng 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 寶bảo 末mạt 間gian 錯thác 。 莊trang 嚴nghiêm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 華hoa 門môn 鐸đạc 網võng 樓lâu 閣các 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây lầu các với nhiều thứ bảo vương có vô biên sắc tướng;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 樓lâu 閣các 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 西tây 方phương 。 各các 化hóa 作tác 真chân 金kim 。 葉diệp 大đại 寶bảo 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây lầu các nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương tây, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng báu lớn có những cánh hoa làm bằng vàng ròng, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 北bắc 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 毘Tỳ 瑠Lưu 璃Ly 蓮Liên 華Hoa 光Quang 圓Viên 滿Mãn 藏Tạng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 優Ưu 鉢Bát 羅La 華Hoa 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 智Trí 幢Tràng 音Âm 王Vương 。
Phương bắc của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Lưu Ly Liên Hoa Quang Viên Mãn Tạng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Thanh Liên Hoa Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Trí Tràng Âm Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 師Sư 子Tử 奮Phấn 迅Tấn 光Quang 明Minh 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 摩ma 尼ni 。 眾chúng 妙diệu 樹thụ 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Sư Tử Phấn Tấn Quang Minh. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây cây cối vi diệu của tất cả hương bảo châu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 密mật 葉diệp 妙diệu 香hương 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 化hóa 現hiện 一nhất 切thiết 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 樹thụ 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 華hoa 周chu 布bố 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 圓viên 滿mãn 光quang 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 栴chiên 檀đàn 香hương 菩Bồ 薩Tát 身thân 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 往vãng 昔tích 道Đạo 場Tràng 處xứ 。 不bất 思tư 議nghị 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 寶bảo 衣y 服phục 藏tạng 。 如như 日nhật 光quang 明minh 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 發phát 一nhất 切thiết 。 悅duyệt 意ý 音âm 聲thanh 樹thụ 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm với lá rậm rạp và tỏa hương thơm vi diệu;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 樹thụ 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 北bắc 方phương 。 各các 化hóa 作tác 摩ma 尼ni 燈đăng 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây cây cối nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương bắc, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng bảo châu đăng liên hoa, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 東đông 北bắc 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金Kim 玻Pha 瓈Lê 色Sắc 幢Tràng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 眾Chúng 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 一Nhất 切Thiết 法Pháp 無Vô 畏Úy 燈Đăng 。
Hướng đông bắc của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Tử Ma Hoàng Kim Pha Lê Sắc Tràng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Chúng Bảo Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Nhất Thiết Pháp Vô Úy Đăng.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 最Tối 勝Thắng 光Quang 明Minh 燈Đăng 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 寶bảo 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Tối Thắng Quang Minh Đăng Vô Tận Công Đức Tạng. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng hoa sen báu có vô biên sắc tướng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 王vương 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 種chủng 種chủng 校giáo 飾sức 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 寶bảo 鬘man 燈đăng 焰diễm 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 雨vũ 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 華hoa 。 寶bảo 瓔anh 珞lạc 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 佛Phật 座tòa 莊trang 嚴nghiêm 。 摩ma 尼ni 王vương 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 戶hộ 牖dũ 階giai 砌thế 。 及cập 諸chư 瓔anh 珞lạc 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 樹thụ 。 寶bảo 枝chi 莖hành 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 香hương 間gian 飾sức 。 日nhật 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng bảo châu vương quang minh;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 東đông 北bắc 方phương 。 各các 化hóa 作tác 寶bảo 蓮liên 華hoa 。 摩ma 尼ni 光quang 幢tràng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây tòa sư tử nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng đông bắc, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với biểu ngữ ánh sáng của hoa sen báu và bảo châu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 東đông 南nam 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 金Kim 莊Trang 嚴Nghiêm 瑠Lưu 璃Ly 光Quang 普Phổ 照Chiếu 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 清Thanh 淨Tịnh 香Hương 光Quang 明Minh 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 喜Hỷ 深Thâm 信Tín 王Vương 。
Hướng đông nam của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Kim Trang Nghiêm Lưu Ly Quang Phổ Chiếu. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Thanh Tịnh Hương Quang Minh. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Hỷ Thâm Tín Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 慧Tuệ 燈Đăng 普Phổ 明Minh 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 如như 意ý 王vương 。 摩ma 尼ni 帳trướng 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Tuệ Đăng Phổ Minh. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại lều mây của tất cả như ý vương bảo châu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 帝đế 青thanh 寶bảo 一nhất 切thiết 華hoa 。 莊trang 嚴nghiêm 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 摩ma 尼ni 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 焰diễm 燈đăng 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 示thị 現hiện 佛Phật 神thần 通thông 說thuyết 法Pháp 。 摩ma 尼ni 王vương 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 衣y 服phục 。 莊trang 嚴nghiêm 色sắc 像tượng 。 摩ma 尼ni 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 華hoa 叢tùng 。 光quang 明minh 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 網võng 鈴linh 鐸đạc 音âm 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 為vi 臺đài 。 蓮liên 華hoa 為vi 網võng 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 不bất 思tư 議nghị 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 色sắc 像tượng 帳trướng 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại lều mây trang nghiêm với đế thanh bảo và tất cả thứ hoa;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 寶bảo 帳trướng 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 東đông 南nam 方phương 。 各các 化hóa 作tác 寶bảo 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những lều mây châu báu nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng đông nam, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen báu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 西tây 南nam 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 日Nhật 光Quang 遍Biến 照Chiếu 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 師Sư 子Tử 日Nhật 光Quang 明Minh 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 智Trí 光Quang 明Minh 音Âm 。
Hướng tây nam của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Nhật Quang Biến Chiếu. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Sư Tử Nhật Quang Minh. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Trí Quang Minh Âm.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 普Phổ 華Hoa 光Quang 焰Diễm 髻Kế 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Phổ Hoa Quang Diễm Kế. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây lọng báu với nhiều thứ trang nghiêm vi diệu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 光quang 明minh 莊trang 嚴nghiêm 華hoa 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 真chân 珠châu 藏tạng 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 出xuất 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 悲bi 愍mẫn 音âm 。 摩ma 尼ni 王vương 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 焰diễm 鬘man 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 妙diệu 寶bảo 嚴nghiêm 飾sức 。 垂thùy 網võng 鐸đạc 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 樹thụ 枝chi 。 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 日nhật 光quang 普phổ 照chiếu 。 摩ma 尼ni 王vương 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 塗đồ 香hương 。 燒thiêu 香hương 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 栴chiên 檀đàn 藏tạng 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 廣quảng 大đại 佛Phật 境cảnh 界giới 。 普phổ 光quang 明minh 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây lọng hoa với ánh sáng trang nghiêm;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 西tây 南nam 方phương 。 各các 化hóa 作tác 帝đế 青thanh 寶bảo 。 光quang 焰diễm 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây lọng châu báu nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng tây nam, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng trang nghiêm cháy sáng của đế thanh bảo, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 西tây 北bắc 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 寶Bảo 光Quang 照Chiếu 耀Diệu 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 眾Chúng 香Hương 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 無Vô 量Lượng 功Công 德Đức 海Hải 光Quang 明Minh 。
Hướng tây bắc của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Bảo Quang Chiếu Diệu. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Chúng Hương Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Vô Lượng Công Đức Hải Quang Minh.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 無Vô 盡Tận 光Quang 摩Ma 尼Ni 王Vương 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Vô Tận Quang Bảo Châu Vương. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu của tất cả báu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 妙diệu 華hoa 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 化hóa 佛Phật 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 十thập 方phương 佛Phật 土độ 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 佛Phật 境cảnh 界giới 雷lôi 聲thanh 寶bảo 樹thụ 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 瑠lưu 璃ly 寶bảo 摩ma 尼ni 王vương 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 念niệm 中trung 現hiện 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 相tướng 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 演diễn 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 大đại 願nguyện 音âm 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 演diễn 化hóa 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 音âm 摩ma 尼ni 王vương 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu cháy rực của tất cả báu;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 西tây 北bắc 方phương 。 各các 化hóa 作tác 無vô 盡tận 光quang 明minh 威uy 德đức 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây ánh sáng hình quả cầu nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng tây bắc, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng uy đức của vô tận quang minh, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 下hạ 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 蓮Liên 華Hoa 香Hương 妙Diệu 德Đức 藏Tạng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 寶Bảo 師Sư 子Tử 光Quang 明Minh 照Chiếu 耀Diệu 。 佛Phật 號hiệu 法Pháp 界Giới 光Quang 明Minh 。
Phương dưới của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Liên Hoa Hương Diệu Đức Tạng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Bảo Sư Tử Quang Minh Chiếu Diệu. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Pháp Giới Quang Minh.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 界Giới 光Quang 焰Diễm 慧Tuệ 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 藏tạng 光quang 明minh 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Giới Quang Diễm Tuệ. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây ánh sáng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 出xuất 一nhất 切thiết 佛Phật 。 說thuyết 法Pháp 音âm 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 莊trang 嚴nghiêm 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 妙diệu 華hoa 。 樓lâu 閣các 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 劫kiếp 中trung 。 諸chư 佛Phật 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 事sự 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 無vô 盡tận 。 寶bảo 華hoa 蘂nhụy 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 座tòa 光quang 明minh 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh sáng của tất cả hương thơm;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 下hạ 方phương 。 各các 化hóa 作tác 寶bảo 焰diễm 燈đăng 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây ánh sáng nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương dưới, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen có đèn báu cháy rực, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 上thượng 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 摩Ma 尼Ni 寶Bảo 照Chiếu 耀Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 無Vô 相Tướng 妙Diệu 光Quang 明Minh 。 佛Phật 號hiệu 無Vô 礙Ngại 功Công 德Đức 光Quang 明Minh 王Vương 。
Phương trên của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Bảo Châu Chiếu Diệu Trang Nghiêm. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Vô Tướng Diệu Quang Minh. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Vô Ngại Công Đức Quang Minh Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 無Vô 礙Ngại 力Lực 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 寶bảo 光quang 焰diễm 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Vô Ngại Lực Tinh Tấn Tuệ. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây ánh lửa báu với vô biên sắc tướng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 網võng 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 。 佛Phật 土độ 莊trang 嚴nghiêm 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 妙diệu 香hương 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 諸chư 佛Phật 變biến 化hóa 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 樹thụ 華hoa 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 金kim 剛cang 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 說thuyết 無vô 邊biên 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 摩ma 尼ni 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 真chân 珠châu 。 燈đăng 光quang 焰diễm 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh lửa với lưới bảo châu;
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 光quang 焰diễm 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 上thượng 方phương 。 各các 化hóa 作tác 演diễn 佛Phật 音âm 聲thanh 。 光quang 明minh 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây ánh lửa nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương trên, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng quang minh liên hoa diễn ra âm thanh của Phật, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
如như 是thị 等đẳng 。 十thập 億ức 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 海hải 中trung 。 有hữu 十thập 億ức 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 有hữu 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。 是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 現hiện 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Ở trong biển thế giới nhiều như số vi trần trong 100 triệu cõi Phật như thế, có chư đại Bồ-tát nhiều như số vi trần trong 100 triệu cõi Phật. Cùng đến hội họp với các ngài, mỗi vị có chư Bồ-tát chúng vây quanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới. Mỗi vị Bồ-tát này đều hiện ra những đám mây cúng dường với đủ mọi trang nghiêm nhiều như số vi trần của một biển thế giới; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 各các 化hóa 作tác 種chủng 種chủng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp theo, tùy theo phương xứ đã đến, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với đủ mọi trang nghiêm báu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
如như 是thị 坐tọa 已dĩ 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 身thân 毛mao 孔khổng 中trung 。 一nhất 一nhất 各các 現hiện 。 十thập 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 一nhất 切thiết 寶bảo 。 種chủng 種chủng 色sắc 光quang 明minh 。 一nhất 一nhất 光quang 中trung 。 悉tất 現hiện 十thập 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。
Sau khi đã ngồi xong, trong mỗi lỗ chân lông của chư Bồ-tát này đều hiện ra các tia sáng nhiều như số vi trần trong mười biển thế giới và chúng có màu sắc của tất cả mọi loại báu. Trong mỗi tia sáng thảy hiện ra chư Bồ-tát nhiều như số vi trần trong mười biển thế giới và tất cả đều ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen.
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 悉tất 能năng 遍biến 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 諸chư 安an 立lập 海hải 。 所sở 有hữu 微vi 塵trần 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 皆giai 有hữu 十thập 佛Phật 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 廣quảng 大đại 剎sát 。 一nhất 一nhất 剎sát 中trung 。 皆giai 有hữu 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 悉tất 能năng 遍biến 往vãng 。 親thân 近cận 供cúng 養dường 。
Các vị Bồ-tát này đều có thể vào khắp toàn bộ vi trần trong biển của mọi thứ được an lập khắp Pháp Giới. Trong mỗi vi trần kia đều có các quốc độ quảng đại nhiều như số vi trần trong mười Phật thế giới. Trong mỗi quốc độ ấy đều có chư Phật Thế Tôn ở ba đời. Các vị Bồ-tát này đều có thể đến khắp nơi để thân cận và cúng dường chư Phật.
於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 夢Mộng 自Tự 在Tại 示Thị 現Hiện 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thị Hiện Tự Tại Trong Mộng, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 沒Một 生Sanh 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thị Hiện Sanh Tử của Tất Cả Chư Thiên, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 說Thuyết 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 行Hành 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thuyết Giảng Hết Thảy Bồ-tát Hành, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 震Chấn 動Động 一Nhất 切Thiết 剎Sát 歎Thán 佛Phật 功Công 德Đức 神Thần 變Biến 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Chấn Động Khắp Tất Cả Quốc Độ Khi Tán Thán Công Đức và Thần Biến của Phật, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 顯Hiển 示Thị 一Nhất 切Thiết 大Đại 願Nguyện 海Hải 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hết Thảy Phật Quốc Độ và Hiển Thị Tất Cả Biển Đại Nguyện, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 攝Nhiếp 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 言Ngôn 辭Từ 佛Phật 音Âm 聲Thanh 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Nhiếp Thọ Khắp Ngôn Từ của Hết Thảy Chúng Sanh với Âm Thanh của Phật, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 能Năng 雨Vũ 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 雲Vân 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Có Thể Mưa Xuống Từ Mây của Tất Cả Phật Pháp, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 光Quang 明Minh 普Phổ 照Chiếu 十Thập 方Phương 國Quốc 土Độ 周Chu 遍Biến 法Pháp 界Giới 示Thị 現Hiện 神Thần 變Biến 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Ánh Sáng Chiếu Soi ở Mọi Nơi Trong Mười Phương Quốc Độ Trùm Khắp Pháp Giới và Thị Hiện Thần Biến, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 現Hiện 佛Phật 身Thân 充Sung 遍Biến 法Pháp 界Giới 一Nhất 切Thiết 如Như 來Lai 解Giải 脫Thoát 力Lực 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Hiện Khắp Thân Phật Đầy Kín Pháp Giới để Chỉ Dạy Sức Giải Thoát của Hết Thảy Như Lai, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 建Kiến 立Lập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 會Hội 道Đạo 場Tràng 海Hải 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Phổ Hiền Bồ-tát để Kiến Lập Biển của Tất Cả Chúng Hội ở Đạo Tràng, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
如như 是thị 普phổ 遍biến 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 令linh 開khai 悟ngộ 。
Và như thế, biến khắp toàn bộ Pháp Giới, họ tùy theo tâm của chúng sanh mà khiến đều khai ngộ.
念niệm 念niệm 中trung 。 一nhất 一nhất 國quốc 土độ 。
Trong từng niệm và trong mỗi quốc độ:
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 墮đọa 惡ác 道đạo 者giả 。 永vĩnh 離ly 其kỳ 苦khổ 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 住trú 邪tà 定định 者giả 。 入nhập 正chánh 定định 聚tụ 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 。 生sanh 於ư 天thiên 上thượng 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 聲Thanh 聞Văn 。 辟Bích 支Chi 佛Phật 地địa 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 事sự 善Thiện 知Tri 識Thức 。 具cụ 眾chúng 福phước 行hành 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 發phát 於ư 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 趣thú 於ư 菩Bồ 薩Tát 。 不bất 退thoái 轉chuyển 地địa 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 得đắc 淨tịnh 智trí 眼nhãn 。 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。 所sở 見kiến 一nhất 切thiết 。 諸chư 平bình 等đẳng 法pháp 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 諸chư 力lực 。 諸chư 願nguyện 海hải 中trung 。 以dĩ 無vô 盡tận 智trí 。 而nhi 為vi 方phương 便tiện 。 淨tịnh 諸chư 佛Phật 國quốc 。
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 安an 住trụ 。 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 。 廣quảng 大đại 願nguyện 海hải 。 生sanh 如Như 來Lai 家gia 。
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 光quang 明minh 中trung 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, chư Bồ-tát từ trong những tia sáng đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
諸chư 光quang 明minh 中trung 出xuất 妙diệu 音âm 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 國quốc 。
演diễn 說thuyết 佛Phật 子tử 諸chư 功công 德đức 。
能năng 入nhập 菩Bồ 提Đề 之chi 妙diệu 道Đạo 。
"Trong những tia sáng vang diệu âm
Biến khắp mười phương tất cả cõi
Diễn nói Phật tử các công đức
Khéo vào diệu Đạo của tuệ giác
劫kiếp 海hải 修tu 行hành 無vô 厭yếm 倦quyện 。
令linh 苦khổ 眾chúng 生sanh 得đắc 解giải 脫thoát 。
心tâm 無vô 下hạ 劣liệt 及cập 勞lao 疲bì 。
佛Phật 子tử 善thiện 入nhập 斯tư 方phương 便tiện 。
Biển kiếp tu hành chẳng mệt mỏi
Khiến chúng sanh khổ được giải thoát
Tâm không hạ liệt cùng lao nhọc
Phật tử khéo vào phương tiện này
盡tận 諸chư 劫kiếp 海hải 修tu 方phương 便tiện 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 無vô 有hữu 餘dư 。
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 無vô 不bất 入nhập 。
而nhi 恒hằng 說thuyết 彼bỉ 性tánh 寂tịch 滅diệt 。
Suốt các biển kiếp tu phương tiện
Vô lượng vô biên không thừa sót
Hết thảy Pháp môn đều vào khắp
Cho dù luôn giảng tánh tịch diệt
三tam 世thế 諸chư 佛Phật 所sở 有hữu 願nguyện 。
一nhất 切thiết 修tu 治trị 悉tất 令linh 盡tận 。
即tức 以dĩ 利lợi 益ích 諸chư 眾chúng 生sanh 。
而nhi 為vi 自tự 行hành 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。
Chư Phật ba đời hết thảy nguyện
Tu hành tất cả khiến trọn vẹn
Liền làm lợi ích các chúng sanh
Dù tự mình tu nghiệp thanh tịnh
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 中trung 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 無vô 不bất 往vãng 。
皆giai 以dĩ 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 海hải 。
入nhập 彼bỉ 如Như 來Lai 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
Tất cả chúng hội của chư Phật
Biến khắp mười phương đều đi tới
Thảy dùng sâu xa biển trí tuệ
Vào Như Lai kia Pháp tịch diệt
一nhất 一nhất 光quang 明minh 無vô 有hữu 邊biên 。
悉tất 入nhập 難nan 思tư 諸chư 國quốc 土độ 。
清thanh 淨tịnh 智trí 眼nhãn 普phổ 能năng 見kiến 。
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 境cảnh 。
Mỗi một tia sáng nhiều vô biên
Thảy vào quốc độ chẳng nghĩ bàn
Mắt trí thanh tịnh khéo thấy khắp
Đây là cảnh giới của Bồ-tát
菩Bồ 薩Tát 能năng 住trụ 一nhất 毛mao 端đoan 。
遍biến 動động 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
不bất 令linh 眾chúng 生sanh 有hữu 怖bố 想tưởng 。
是thị 其kỳ 清thanh 淨tịnh 方phương 便tiện 地địa 。
Bồ-tát khéo trụ một đầu lông
Rung khắp mười phương các quốc độ
Chẳng khiến chúng sanh khởi sợ hãi
Là nơi phương tiện họ thanh tịnh
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 身thân 。
復phục 現hiện 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 剎sát 。
一nhất 念niệm 沒một 生sanh 普phổ 令linh 見kiến 。
獲hoạch 無vô 礙ngại 意ý 莊trang 嚴nghiêm 者giả 。
Trong mỗi vi trần vô lượng thân
Lại hiện đủ mọi cõi trang nghiêm
Một niệm sanh tử đều khiến thấy
Và được trang nghiêm ý vô ngại
三tam 世thế 所sở 有hữu 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 能năng 現hiện 。
知tri 身thân 如như 幻huyễn 無vô 體thể 相tướng 。
證chứng 明minh 法pháp 性tánh 無vô 礙ngại 者giả 。
Có bao nhiêu kiếp ở ba đời
Chỉ trong một niệm đều khéo hiện
Biết thân như huyễn không thể tướng
Chứng đắc pháp tánh chẳng ngăn ngại
普Phổ 賢Hiền 勝thắng 行hành 皆giai 能năng 入nhập 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 樂nhạo 見kiến 。
佛Phật 子tử 能năng 住trụ 此thử 法Pháp 門môn 。
諸chư 光quang 明minh 中trung 大đại 音âm 吼hống 。
Phổ Hiền thắng hành đều khéo vào
Tất cả chúng sanh thảy vui thấy
Phật tử khéo trụ Pháp môn này
Trong các tia sáng gầm tiếng lớn"
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 大đại 眾chúng 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 無vô 邊biên 境cảnh 界giới 。 神thần 通thông 力lực 故cố 。 放phóng 眉mi 間gian 光quang 。 此thử 光quang 名danh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 智trí 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 耀diệu 十thập 方phương 藏tạng 。 其kỳ 狀trạng 猶do 如như 。 寶bảo 色sắc 燈đăng 雲vân 。 遍biến 照chiếu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 其kỳ 中trung 國quốc 土độ 。 及cập 以dĩ 眾chúng 生sanh 。 悉tất 令linh 顯hiển 現hiện 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn vì muốn làm cho hết thảy Bồ-tát đại chúng được sức thần thông về vô biên cảnh giới của Như Lai, Ngài phóng ánh sáng từ giữa đôi chân mày. Ánh sáng này tên là quang minh hiểu biết của Bồ-tát chiếu soi rực rỡ khắp mười phương tạng. Hình dáng của nó tựa như mây đèn tỏa màu sắc báu và chiếu khắp tất cả cõi Phật trong mười phương; các quốc độ cùng với chúng sanh ở trong ấy cũng đều hiện rõ.
又hựu 普phổ 震chấn 動động 。 諸chư 世thế 界giới 網võng 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 現hiện 無vô 數số 佛Phật 。 隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 。 性tánh 欲dục 不bất 同đồng 。 普phổ 雨vũ 三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 妙diệu 法Pháp 輪luân 雲vân 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 。
Ánh sáng này lại chấn động khắp các mạng lưới thế giới và hiện ra vô số chư Phật ở trong mỗi vi trần. Tùy theo tập tánh và điều mong muốn chẳng giống nhau của mỗi chúng sanh, nó mưa xuống khắp từ đám mây vi diệu Pháp luân của tất cả chư Phật ở ba đời và hiển thị biển Đến Bờ Kia của Như Lai.
又hựu 雨vũ 無vô 量lượng 。 諸chư 出xuất 離ly 雲vân 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 度độ 生sanh 死tử 。 復phục 雨vũ 諸chư 佛Phật 。 大đại 願nguyện 之chi 雲vân 。 顯hiển 示thị 十thập 方phương 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 。 作tác 是thị 事sự 已dĩ 。 右hữu 遶nhiễu 於ư 佛Phật 。 從tùng 足túc 下hạ 入nhập 。
Ánh sáng này lại mưa xuống vô lượng đám mây xuất ly để khiến các chúng sanh vĩnh viễn độ thoát sanh tử. Nó lại mưa xuống mây đại nguyện của chư Phật và hiển thị chúng hội ở Đạo Tràng của Phổ Hiền Bồ-tát ở trong các thế giới khắp mười phương. Khi đã làm những việc này xong, nó đi nhiễu bên phải rồi vào lòng bàn chân của Phật.
爾nhĩ 時thời 佛Phật 前tiền 。 有hữu 大đại 蓮liên 華hoa 。 忽hốt 然nhiên 出xuất 現hiện 。 其kỳ 華hoa 具cụ 有hữu 。 十thập 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 蓮liên 華hoa 。 所sở 不bất 能năng 及cập 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ ở trước Phật có một hoa sen lớn hốt nhiên xuất hiện. Hoa ấy có đủ mười loại trang nghiêm mà không một hoa sen nào có thể sánh bằng, gồm có:
眾chúng 寶bảo 間gian 錯thác 。 以dĩ 為vi 其kỳ 莖hành 。 摩ma 尼ni 寶bảo 王vương 。 以dĩ 為vi 其kỳ 藏tạng 。 法Pháp 界Giới 眾chúng 寶bảo 。 普phổ 作tác 其kỳ 葉diệp 。 諸chư 香hương 摩ma 尼ni 。 而nhi 作tác 其kỳ 鬚tu 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 。 莊trang 瑩oánh 其kỳ 臺đài 。 妙diệu 網võng 覆phú 上thượng 。 光quang 色sắc 清thanh 淨tịnh 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 示thị 現hiện 無vô 邊biên 。 諸chư 佛Phật 神thần 變biến 。 普phổ 能năng 發phát 起khởi 。 一nhất 切thiết 音âm 聲thanh 。 摩ma 尼ni 寶bảo 王vương 。 影ảnh 現hiện 佛Phật 身thân 。 於ư 音âm 聲thanh 中trung 。 普phổ 能năng 演diễn 說thuyết 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 修tu 行hành 願nguyện 。
此thử 華hoa 生sanh 已dĩ 。 一nhất 念niệm 之chi 間gian 。 於ư 如Như 來Lai 白bạch 毫hào 相tướng 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 一Nhất 切Thiết 法Pháp 勝Thắng 音Âm 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 俱câu 時thời 而nhi 出xuất 。 右hữu 遶nhiễu 如Như 來Lai 。 經kinh 無vô 量lượng 匝táp 。 禮lễ 佛Phật 足túc 已dĩ 。 時thời 勝Thắng 音Âm 菩Bồ 薩Tát 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 臺đài 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 鬚tu 。 各các 於ư 其kỳ 上thượng 。 次thứ 第đệ 而nhi 住trụ 。
Sau khi hoa sen này đã hiện ra, chỉ trong một niệm từ trong tướng bạch hào của Như Lai, có một vị đại Bồ-tát tên là Nhất Thiết Pháp Thắng Âm cùng với chư Bồ-tát chúng nhiều như số vi trần của một biển thế giới đồng thời xuất hiện, rồi họ đi nhiễu bên phải của Như Lai vô lượng vòng. Khi đã đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật xong, Nhất Thiết Pháp Thắng Âm Bồ-tát ngồi trên đài hoa sen, còn mỗi vị trong chư Bồ-tát chúng thì theo thứ tự mà ngồi trên tua hoa sen.
其kỳ 一Nhất 切Thiết 法Pháp 勝Thắng 音Âm 菩Bồ 薩Tát 。 了liễu 深thâm 法Pháp 界Giới 。 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 入nhập 佛Phật 所sở 行hành 。 智trí 無vô 凝ngưng 滯trệ 。 入nhập 不bất 可khả 測trắc 。 佛Phật 法Pháp 身thân 海hải 。 往vãng 一nhất 切thiết 剎sát 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 身thân 諸chư 毛mao 孔khổng 。 悉tất 現hiện 神thần 通thông 。 念niệm 念niệm 普phổ 觀quán 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 共cộng 與dữ 其kỳ 力lực 。 令linh 普phổ 安an 住trụ 。 一nhất 切thiết 三Tam 昧Muội 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 無vô 邊biên 法Pháp 界Giới 。 功công 德đức 海hải 身thân 。 乃nãi 至chí 一nhất 切thiết 。 三Tam 昧Muội 解giải 脫thoát 。 神thần 通thông 變biến 化hóa 。
Nhất Thiết Pháp Thắng Âm Bồ-tát này đã hiểu sâu Pháp Giới, tâm sanh đại hoan hỷ, vào chỗ thực hành của Phật với sự hiểu biết không ngăn ngại, vào biển Pháp thân không thể suy lường của Phật, và đã đến chỗ của chư Như Lai trong tất cả quốc độ. Những lỗ chân lông nơi thân của ngài đều hiện ra thần thông. Trong từng niệm, ngài quán sát khắp toàn bộ Pháp Giới. Chư Phật mười phương cùng chia sẻ Phật lực với ngài và khiến ngài an trụ khắp hết thảy Đẳng Trì. Như thế cho đến hết tất cả kiếp vị lai, ngài luôn thấy thân vô biên Pháp Giới của Phật với biển công đức, và thậm chí tất cả Đẳng Trì, giải thoát, cùng thần thông biến hóa.
即tức 於ư 眾chúng 中trung 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Liền ở giữa chúng hội đó, ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 充sung 滿mãn 於ư 法Pháp 界Giới 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
隨tùy 緣duyên 赴phó 感cảm 靡mĩ 不bất 周chu 。
而nhi 恒hằng 處xử 此thử 菩Bồ 提Đề 座tòa 。
"Thân Phật đầy kín trùm Pháp Giới
Hiện khắp ở trước mọi chúng sanh
Tùy duyên cảm hóa bao trùm khắp
Nhưng vẫn luôn ngồi Đạo tòa này
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
一nhất 切thiết 剎sát 塵trần 諸chư 佛Phật 坐tọa 。
菩Bồ 薩Tát 眾chúng 會hội 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
演diễn 說thuyết 普Phổ 賢Hiền 之chi 勝thắng 行hành 。
Trong mỗi chân lông của Như Lai
Hết thảy sát trần chư Phật ngồi
Bồ-tát chúng hội cùng vây quanh
Diễn nói thắng hành của Phổ Hiền
如Như 來Lai 安an 處xử 菩Bồ 提Đề 座tòa 。
一nhất 毛mao 示thị 現hiện 多đa 剎sát 海hải 。
一nhất 一nhất 毛mao 現hiện 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
如như 是thị 普phổ 周chu 於ư 法Pháp 界Giới 。
Như Lai an trụ ngồi Đạo tòa
Một lông thị hiện nhiều biển cõi
Mỗi chân lông hiện cũng như vậy
Như thế bao trùm khắp Pháp Giới
一nhất 一nhất 剎sát 中trung 悉tất 安an 坐tọa 。
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 皆giai 周chu 遍biến 。
十thập 方phương 菩Bồ 薩Tát 如như 雲vân 集tập 。
莫mạc 不bất 咸hàm 來lai 詣nghệ 道Đạo 場Tràng 。
Trong mỗi quốc độ thảy an tọa
Tất cả quốc độ đều trùm khắp
Mười phương Bồ-tát như mây tụ
Không ai mà chẳng đến Đạo Tràng
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 微vi 塵trần 數số 。
功công 德đức 光quang 明minh 菩Bồ 薩Tát 海hải 。
普phổ 在tại 如Như 來Lai 眾chúng 會hội 中trung 。
乃nãi 至chí 法Pháp 界Giới 咸hàm 充sung 遍biến 。
Hết thảy quốc độ vi trần số
Công đức quang minh biển Bồ-tát
Ở khắp chúng hội của Như Lai
Cho đến Pháp Giới đều đầy kín
法Pháp 界Giới 微vi 塵trần 諸chư 剎sát 土độ 。
一nhất 切thiết 眾chúng 中trung 皆giai 出xuất 現hiện 。
如như 是thị 分phân 身thân 智trí 境cảnh 界giới 。
普Phổ 賢Hiền 行hành 中trung 能năng 建kiến 立lập 。
Vi trần quốc độ khắp Pháp Giới
Trong mọi chúng hội đều xuất hiện
Như thế phân thân trí cảnh giới
Trong Phổ Hiền hành khéo kiến lập
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 中trung 。
勝thắng 智trí 菩Bồ 薩Tát 僉thiêm 然nhiên 坐tọa 。
各các 各các 聽thính 法Pháp 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
處xứ 處xứ 修tu 行hành 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Trong chúng hội của hết thảy Phật
Thắng trí Bồ-tát đều an tọa
Mỗi vị nghe Pháp sanh hoan hỷ
Nơi nơi tu hành vô lượng kiếp
已dĩ 入nhập 普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 願nguyện 。
各các 各các 出xuất 生sanh 眾chúng 佛Phật 法Pháp 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 法Pháp 海hải 中trung 。
修tu 行hành 克khắc 證chứng 如Như 來Lai 地địa 。
Đã vào Phổ Hiền quảng đại nguyện
Mỗi vị sanh ra nhiều Phật Pháp
Quang Minh Biến Chiếu trong biển Pháp
Tu hành khắc chứng địa Như Lai
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 所sở 開khai 覺giác 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 同đồng 讚tán 喜hỷ 。
已dĩ 獲hoạch 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
法Pháp 界Giới 周chu 流lưu 無vô 不bất 遍biến 。
Ai được Phổ Hiền giác ngộ cho
Hết thảy Như Lai đồng ngợi khen
Đã được chư Phật thần thông lớn
Chu du mọi nơi khắp Pháp Giới
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 微vi 塵trần 數số 。
常thường 現hiện 身thân 雲vân 悉tất 充sung 滿mãn 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 放phóng 大đại 光quang 。
各các 雨vũ 法Pháp 雨vũ 稱xứng 其kỳ 心tâm 。
Tất cả quốc độ vi trần số
Luôn hiện mây thân đầy kín khắp
Rộng vì chúng sanh phóng đại quang
Rưới xuống mưa Pháp vui lòng họ"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 勝Thắng 法Pháp 蓮Liên 華Hoa 光Quang 慧Tuệ 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Quán Sát Nhất Thiết Thắng Pháp Liên Hoa Quang Tuệ Vương; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 甚thậm 深thâm 智trí 。
普phổ 入nhập 於ư 法Pháp 界Giới 。
能năng 隨tùy 三tam 世thế 轉chuyển 。
與dữ 世thế 為vi 明minh 導đạo 。
"Trí của Như Lai rất sâu xa
Vào khắp mọi nơi ở Pháp Giới
Khéo tùy ba đời mà chuyển hóa
Làm bậc Đạo Sư của thế gian
諸chư 佛Phật 同đồng 法Pháp 身thân 。
無vô 依y 無vô 差sai 別biệt 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 意ý 。
令linh 見kiến 佛Phật 色sắc 形hình 。
Tất cả chư Phật đồng Pháp thân
Chẳng có sai khác không chỗ nương
Tùy theo ý muốn của chúng sanh
Khiến họ thấy được Phật hình sắc
具cụ 足túc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
遍biến 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
一nhất 切thiết 無vô 不bất 現hiện 。
Chư Phật đầy đủ Nhất Thiết Trí
Tất cả mọi pháp đều biết khắp
Ở trong hết thảy các quốc độ
Không một nơi nào chẳng xuất hiện
佛Phật 身thân 及cập 光quang 明minh 。
色sắc 相tướng 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 信tín 樂nhạo 者giả 。
隨tùy 應ưng 悉tất 令linh 見kiến 。
Thân của Như Lai cùng quang minh
Hình sắc tướng mạo chẳng nghĩ bàn
Những chúng sanh nào mà tin mến
Tùy căn tánh họ đều khiến thấy
於ư 一nhất 佛Phật 身thân 上thượng 。
化hóa 為vi 無vô 量lượng 佛Phật 。
雷lôi 音âm 遍biến 眾chúng 剎sát 。
演diễn 法Pháp 深thâm 如như 海hải 。
Dù chỉ ở trên một thân Phật
Cũng có vô lượng Phật biến hóa
Tiếng sấm biến khắp mọi quốc độ
Diễn nói diệu Pháp sâu như biển
一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
光quang 網võng 遍biến 十thập 方phương 。
演diễn 佛Phật 妙diệu 音âm 聲thanh 。
調điều 彼bỉ 難nan 調điều 者giả 。
Ở trong từng mỗi lỗ chân lông
Có lưới ánh sáng khắp mười phương
Diễn nói chư Phật diệu âm thanh
Điều phục những ai khó điều phục
如Như 來Lai 光quang 明minh 中trung 。
常thường 出xuất 深thâm 妙diệu 音âm 。
讚tán 佛Phật 功công 德đức 海hải 。
及cập 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 。
Ở trong ánh sáng của Như Lai
Diệu âm sâu xa luôn vang ra
Tán thán chư Phật biển công đức
Cùng với sở hành của Bồ-tát
佛Phật 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
無vô 量lượng 無vô 有hữu 邊biên 。
所sở 說thuyết 法Pháp 無vô 等đẳng 。
淺thiển 智trí 不bất 能năng 測trắc 。
Đức Phật lăn chuyển Chánh Pháp luân
Số ấy vô lượng nhiều vô biên
Các Pháp thuyết giảng là vô đẳng
Hiểu biết nông cạn chẳng thể lường
一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。
現hiện 身thân 成thành 正chánh 覺giác 。
各các 各các 起khởi 神thần 變biến 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
Ở trong hết thảy các thế giới
Thị hiện khắp thân thành chánh giác
Mỗi thân đều khởi sức thần biến
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 身thân 。
現hiện 佛Phật 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 微vi 塵trần 剎sát 。
普phổ 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Từng mỗi một thân của Như Lai
Hiện ra số Phật bằng chúng sanh
Trong hết thảy cõi như vi trần
Đều thị hiện khắp sức thần thông"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 喜Hỷ 慧Tuệ 光Quang 明Minh 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Hỷ Tuệ Quang Minh; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 常thường 顯hiển 現hiện 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
恒hằng 演diễn 廣quảng 大đại 音âm 。
普phổ 震chấn 十thập 方phương 國quốc 。
"Thân của Đức Phật luôn hiện rõ
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
Quảng đại Pháp âm luôn diễn nói
Mười phương quốc độ chấn động khắp
如Như 來Lai 普phổ 現hiện 身thân 。
遍biến 入nhập 於ư 世thế 間gian 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 樂nhạo 欲dục 。
顯hiển 示thị 神thần 通thông 力lực 。
Như Lai hiện thân khắp mọi chốn
Vào ở mọi nơi trong thế gian
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Mà Ngài hiển thị sức thần thông
佛Phật 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 現hiện 於ư 其kỳ 前tiền 。
眾chúng 生sanh 所sở 見kiến 者giả 。
皆giai 是thị 佛Phật 神thần 力lực 。
Đức Phật tùy theo lòng chúng sanh
Mà hiện ra khắp ở trước họ
Những gì chúng sanh đang nhìn thấy
Đều là thần lực của Như Lai
光quang 明minh 無vô 有hữu 邊biên 。
說thuyết 法Pháp 亦diệc 無vô 量lượng 。
佛Phật 子tử 隨tùy 其kỳ 智trí 。
能năng 入nhập 能năng 觀quán 察sát 。
Ánh sáng của Phật là vô biên
Thuyết giảng diệu Pháp cũng vô lượng
Phật tử tùy theo trí của mình
Mà có thể vào khéo quán sát
佛Phật 身thân 無vô 有hữu 生sanh 。
而nhi 能năng 示thị 出xuất 生sanh 。
法pháp 性tánh 如như 虛hư 空không 。
諸chư 佛Phật 於ư 中trung 住trụ 。
Thân Phật không có sự sanh ra
Nhưng lại có thể thị hiện sanh
Tánh của các pháp như hư không
Nhưng Phật có thể trụ trong đó
無vô 住trú 亦diệc 無vô 去khứ 。
處xứ 處xứ 皆giai 見kiến 佛Phật 。
光quang 明minh 靡mĩ 不bất 周chu 。
名danh 稱xưng 悉tất 遠viễn 聞văn 。
Không đến không đi cũng chẳng ở
Nhưng lại mọi nơi đều thấy Phật
Ánh sáng chiếu soi bao trùm khắp
Danh xưng vang xa ai cũng nghe
無vô 體thể 無vô 住trú 處xứ 。
亦diệc 無vô 生sanh 可khả 得đắc 。
無vô 相tướng 亦diệc 無vô 形hình 。
所sở 現hiện 皆giai 如như 影ảnh 。
Không có thể chất không nơi ở
Cũng lại chẳng có sự sanh ra
Bởi vì vô tướng cũng vô hình
Những gì hiện ra như phản chiếu
佛Phật 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
為vì 興hưng 大đại 法Pháp 雲vân 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
示thị 悟ngộ 而nhi 調điều 伏phục 。
Đức Phật tùy theo lòng chúng sanh
Vì họ mà khởi mây Pháp lớn
Dùng mọi cánh cổng của phương tiện
Chỉ dạy giác ngộ và điều phục
一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。
見kiến 佛Phật 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
大đại 眾chúng 所sở 圍vi 遶nhiễu 。
照chiếu 耀diệu 十thập 方phương 國quốc 。
Ở trong hết thảy các thế giới
Thấy Phật đang ngồi tại Đạo Tràng
Đại chúng cung kính và vây quanh
Mười phương quốc độ chiếu sáng rực
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 身thân 。
皆giai 有hữu 無vô 盡tận 相tướng 。
示thị 現hiện 雖tuy 無vô 量lượng 。
色sắc 相tướng 終chung 不bất 盡tận 。
Tất cả mọi thân của chư Phật
Thảy đều có tướng nhiều vô tận
Mặc dù thị hiện nhiều vô lượng
Nhưng các sắc tướng mãi chẳng tận"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 香Hương 焰Diễm 光Quang 普Phổ 明Minh 慧Tuệ 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Hương Diễm Quang Phổ Minh Tuệ; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
此thử 會hội 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
入nhập 佛Phật 難nan 思tư 地địa 。
一nhất 一nhất 皆giai 能năng 見kiến 。
一nhất 切thiết 佛Phật 神thần 力lực 。
"Trong đại hội này chư Bồ-tát
Vào lãnh vực Phật chẳng nghĩ bàn
Mỗi vị đều có khả năng thấy
Hết thảy chư Phật sức thần thông
智trí 身thân 能năng 遍biến 入nhập 。
一nhất 切thiết 剎sát 微vi 塵trần 。
見kiến 身thân 在tại 彼bỉ 中trung 。
普phổ 見kiến 於ư 諸chư 佛Phật 。
Trí thân của Phật khéo vào khắp
Tất cả quốc độ mọi vi trần
Lại thấy thân Phật ở trong đó
Thấy khắp chư Phật ở mọi nơi
如như 影ảnh 現hiện 眾chúng 剎sát 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 所sở 。
於ư 彼bỉ 一nhất 切thiết 中trung 。
悉tất 現hiện 神thần 通thông 事sự 。
Hiện các quốc độ như phản chiếu
Ở chỗ hết thảy chư Như Lai
Tại trong tất cả những nơi ấy
Họ đều hiện khắp việc thần thông
普Phổ 賢Hiền 諸chư 行hành 願nguyện 。
修tu 治trị 已dĩ 明minh 潔khiết 。
能năng 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 。
普phổ 見kiến 佛Phật 神thần 變biến 。
Phổ Hiền Bồ-tát các hành nguyện
Họ đã khéo tu đến thanh tịnh
Có thể ở trong tất cả cõi
Thấy khắp thần biến của chư Phật
身thân 住trụ 一nhất 切thiết 處xứ 。
一nhất 切thiết 皆giai 平bình 等đẳng 。
智trí 能năng 如như 是thị 行hành 。
入nhập 佛Phật 之chi 境cảnh 界giới 。
Thân họ an trụ tất cả nơi
Đối với hết thảy đều bình đẳng
Do tuệ nên khéo làm như thế
Và vào cảnh giới của chư Phật
已dĩ 證chứng 如Như 來Lai 智trí 。
等đẳng 照chiếu 於ư 法Pháp 界Giới 。
普phổ 入nhập 佛Phật 毛mao 孔khổng 。
一nhất 切thiết 諸chư 剎sát 海hải 。
Trí mà Như Lai đã chứng đắc
Bình đẳng chiếu soi trọn Pháp Giới
Vào khắp những lỗ chân lông Phật
Ở trong tất cả biển quốc độ
一nhất 切thiết 佛Phật 國quốc 土độ 。
皆giai 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
示thị 現hiện 種chủng 種chủng 身thân 。
及cập 種chủng 種chủng 名danh 號hiệu 。
Hết thảy quốc độ của chư Phật
Họ đều hiện ra sức thần thông
Họ lại thị hiện đủ mọi thân
Cùng với đủ mọi các danh hiệu
能năng 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。
普phổ 現hiện 諸chư 神thần 變biến 。
道Đạo 場Tràng 成thành 正chánh 覺giác 。
及cập 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
Khéo trong thời gian chỉ một niệm
Thị hiện khắp nơi các thần biến
Ở tại Đạo Tràng thành chánh giác
Cùng với lăn chuyển diệu Pháp luân
一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 剎sát 。
億ức 劫kiếp 不bất 思tư 議nghị 。
菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 中trung 。
一nhất 念niệm 皆giai 能năng 現hiện 。
Ở trong Đẳng Trì của Bồ-tát
Họ chỉ một niệm đều có thể
Hiện khắp hết thảy cõi quảng đại
Suốt mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 土độ 。
一nhất 一nhất 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
普phổ 入nhập 於ư 佛Phật 身thân 。
無vô 邊biên 亦diệc 無vô 盡tận 。
Tất cả quốc độ của chư Phật
Từng mỗi một vị Bồ-tát này
Có thể vào khắp trong thân Phật
Cho đến vô biên cũng vô tận"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 師Sư 子Tử 奮Phấn 迅Tấn 慧Tuệ 光Quang 明Minh 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 遍biến 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Sư Tử Phấn Tấn Tuệ Quang Minh; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 佛Phật 。
能năng 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
法Pháp 界Giới 諸chư 國quốc 土độ 。
如như 雲vân 悉tất 周chu 遍biến 。
"Quang Minh Biến Chiếu Phật Thế Tôn
Có thể lăn chuyển Chánh Pháp luân
Toàn bộ Pháp Giới các quốc độ
Bao trùm tất cả như mây che
十thập 方phương 中trung 所sở 有hữu 。
諸chư 大đại 世thế 界giới 海hải 。
佛Phật 神thần 通thông 願nguyện 力lực 。
處xứ 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
Trong khắp mười phương có bao nhiêu
Tất cả các biển đại thế giới
Với Phật thần thông và nguyện lực
Lăn chuyển Pháp luân ở mọi nơi
一nhất 切thiết 諸chư 剎sát 土độ 。
廣quảng 大đại 眾chúng 會hội 中trung 。
名danh 號hiệu 各các 不bất 同đồng 。
隨tùy 應ưng 演diễn 妙diệu 法Pháp 。
Ở trong chúng hội rất rộng lớn
Trải khắp tất cả các quốc độ
Danh hiệu mỗi nơi chẳng giống nhau
Tùy các chúng sanh diễn diệu Pháp
如Như 來Lai 大đại 威uy 力lực 。
普Phổ 賢Hiền 願nguyện 所sở 成thành 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
妙diệu 音âm 無vô 不bất 至chí 。
Sức đại uy thần của Như Lai
Do nguyện Phổ Hiền mà thành tựu
Ở trong hết thảy các quốc độ
Diệu âm vang đến khắp mọi nơi
佛Phật 身thân 等đẳng 剎sát 塵trần 。
普phổ 雨vũ 於ư 法Pháp 雨vũ 。
無vô 生sanh 無vô 差sai 別biệt 。
現hiện 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。
Thân Phật nhiều như sát trần số
Tuôn rơi mưa Pháp ở mọi nơi
Không chỗ sai khác cũng chẳng sanh
Tất cả thế gian Ngài hiện khắp
無vô 數số 諸chư 億ức 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 塵trần 剎sát 中trung 。
往vãng 昔tích 所sở 行hành 事sự 。
妙diệu 音âm 咸hàm 具cụ 演diễn 。
Vô số mười triệu nhiều số kiếp
Trong tất cả cõi như vi trần
Những việc tu hành vào thuở xưa
Âm thanh vi diệu đều nói hết
十thập 方phương 塵trần 國quốc 土độ 。
光quang 網võng 悉tất 周chu 遍biến 。
光quang 中trung 悉tất 有hữu 佛Phật 。
普phổ 化hóa 諸chư 群quần 生sanh 。
Vi trần quốc độ tận mười phương
Những lưới ánh sáng phủ trùm khắp
Trong quang minh ấy đều có Phật
Đang rộng hóa độ các chúng sanh
佛Phật 身thân 無vô 差sai 別biệt 。
充sung 滿mãn 於ư 法Pháp 界Giới 。
能năng 令linh 見kiến 色sắc 身thân 。
隨tùy 機cơ 善thiện 調điều 伏phục 。
Thân Phật không có sự sai khác
Đầy kín trùm khắp trọn Pháp Giới
Khéo khiến chúng sanh thấy sắc thân
Tùy căn cơ họ khéo điều phục
三tam 世thế 一nhất 切thiết 剎sát 。
所sở 有hữu 眾chúng 導Đạo 師Sư 。
種chủng 種chủng 名danh 號hiệu 殊thù 。
為vi 說thuyết 皆giai 令linh 見kiến 。
Tất cả quốc độ ở ba đời
Hết thảy chúng hội bậc Đạo Sư
Đủ mọi danh hiệu với đặc thù
Thuyết Pháp giáo hóa đều khiến thấy
過quá 未vị 及cập 現hiện 在tại 。
一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
所sở 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
此thử 會hội 皆giai 得đắc 聞văn 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Ba đời tất cả chư Như Lai
Lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp mầu
Ở đại hội này đều nghe được"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 海Hải 慧Tuệ 功Công 德Đức 藏Tạng 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Hải Tuệ Công Đức Tạng; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
此thử 會hội 諸chư 佛Phật 子tử 。
善thiện 修tu 眾chúng 智trí 慧tuệ 。
斯tư 人nhân 已dĩ 能năng 入nhập 。
如như 是thị 方phương 便tiện 門môn 。
"Ở đại hội này các Phật tử
Đều khéo tu tập các trí tuệ
Những vị ấy đã có thể vào
Cánh cổng phương tiện như thế đó
一nhất 一nhất 國quốc 土độ 中trung 。
普phổ 演diễn 廣quảng 大đại 音âm 。
說thuyết 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。
周chu 聞văn 十thập 方phương 剎sát 。
Trong mỗi quốc độ các vị ấy
Âm thanh rộng lớn diễn nói khắp
Giảng nơi thực thành của chư Phật
Mười phương quốc độ thảy đều nghe
一nhất 一nhất 心tâm 念niệm 中trung 。
普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。
安an 住trụ 真Chân 如Như 地địa 。
了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 海hải 。
Ở trong từng niệm các vị ấy
Tất cả các pháp rộng quán sát
An trụ lãnh vực của Chân Như
Họ đã liễu đạt các biển pháp
一nhất 一nhất 佛Phật 身thân 中trung 。
億ức 劫kiếp 不bất 思tư 議nghị 。
修tu 習tập 波Ba 羅La 蜜Mật 。
及cập 嚴nghiêm 淨tịnh 國quốc 土độ 。
Ở trong mỗi thân của chư Phật
Thấy mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
Pháp Đến Bờ Kia khéo tu tập
Cùng với trang nghiêm tịnh quốc độ
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
能năng 證chứng 一nhất 切thiết 法pháp 。
如như 是thị 無vô 所sở 礙ngại 。
周chu 行hành 十thập 方phương 國quốc 。
Trong mỗi vi trần các vị ấy
Có thể chứng đắc tất cả pháp
Không chỗ ngăn ngại như thế đó
Du hành cùng khắp mười phương cõi
一nhất 一nhất 佛Phật 剎sát 中trung 。
往vãng 詣nghệ 悉tất 無vô 餘dư 。
見kiến 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。
入nhập 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。
Ở trong từng mỗi Phật quốc độ
Thảy đều đi đến không thiếu xót
Thấy được chư Phật sức thần thông
Và vào chư Phật nơi sở hành
諸chư 佛Phật 廣quảng 大đại 音âm 。
法Pháp 界Giới 靡mĩ 不bất 聞văn 。
菩Bồ 薩Tát 能năng 了liễu 知tri 。
善thiện 入nhập 音âm 聲thanh 海hải 。
Âm thanh quảng đại của chư Phật
Toàn bộ Pháp Giới thảy đều nghe
Chư Bồ-tát này biết rõ ràng
Khéo có thể vào biển âm thanh
劫kiếp 海hải 演diễn 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 等đẳng 無vô 別biệt 。
智trí 周chu 三tam 世thế 者giả 。
入nhập 彼bỉ 音âm 聲thanh 地địa 。
Diễn nói diệu âm suốt biển kiếp
Tiếng đó bình đẳng không sai khác
Những ai có trí khắp ba đời
Có thể vào chỗ âm thanh kia
眾chúng 生sanh 所sở 有hữu 音âm 。
及cập 佛Phật 自tự 在tại 聲thanh 。
獲hoạch 得đắc 音âm 聲thanh 智trí 。
一nhất 切thiết 皆giai 能năng 了liễu 。
Hết thảy âm thanh của chúng sanh
Cùng tiếng tự tại của chư Phật
Những ai có được trí âm thanh
Thì đều có thể hiểu tất cả
從tùng 地địa 而nhi 得đắc 地địa 。
住trụ 於ư 力lực 地địa 中trung 。
億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 行hành 。
所sở 獲hoạch 法pháp 如như 是thị 。
Do từ địa này đến địa khác
An trụ ở trong sức lãnh vực
Ức kiếp tinh cần siêng tu hành
Nên được các pháp như thế ấy"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 慧Tuệ 燈Đăng 普Phổ 明Minh 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Tuệ Đăng Phổ Minh; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
遠viễn 離ly 於ư 眾chúng 相tướng 。
若nhược 能năng 知tri 是thị 法pháp 。
乃nãi 見kiến 世thế 導Đạo 師Sư 。
"Tất cả chư Phật bậc Như Lai
Đối với các tướng đã lìa xa
Nếu ai có thể biết pháp này
Thấy được Đạo Sư của thế gian
菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 中trung 。
慧tuệ 光quang 普phổ 明minh 了liễu 。
能năng 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 。
自tự 在tại 之chi 體thể 性tánh 。
Ở trong Đẳng Trì của Bồ-tát
Trí tuệ quang minh chiếu soi khắp
Bởi vậy họ mới có thể biết
Thể tánh tự tại hết thảy Phật
見kiến 佛Phật 真chân 實thật 體thể 。
則tắc 悟ngộ 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
普phổ 觀quán 於ư 法Pháp 界Giới 。
隨tùy 願nguyện 而nhi 受thọ 身thân 。
Nếu ai thấy Phật chân thật thể
Tức sẽ khai ngộ Pháp sâu xa
Quán sát mọi nơi trong Pháp Giới
Tùy theo ý nguyện mà thọ thân
從tùng 於ư 福phước 海hải 生sanh 。
安an 住trụ 於ư 智trí 地địa 。
觀quán 察sát 一nhất 切thiết 法pháp 。
修tu 行hành 最tối 勝thắng 道Đạo 。
Sanh ra từ biển của phước đức
Lãnh vực hiểu biết an nhiên trụ
Họ quán sát khắp tất cả pháp
Cùng với tu hành Đạo tối thắng
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 中trung 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 所sở 。
如như 是thị 遍biến 法Pháp 界Giới 。
悉tất 見kiến 真chân 實thật 體thể 。
Ở trong tất cả Phật quốc độ
Ở chỗ hết thảy chư Như Lai
Như thế bao trùm trọn Pháp Giới
Họ đều thấy được thể chân thật
十thập 方phương 廣quảng 大đại 剎sát 。
億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 行hành 。
能năng 游du 正Chánh 遍Biến 知Tri 。
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 海hải 。
Quốc độ quảng đại khắp mười phương
Ức kiếp tinh cần siêng tu hành
Với Chánh Biến Tri sẽ có thể
Dạo chơi hết thảy biển các pháp
唯duy 一nhất 堅kiên 密mật 身thân 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 見kiến 。
無vô 生sanh 亦diệc 無vô 相tướng 。
普phổ 現hiện 於ư 諸chư 國quốc 。
Với chỉ một thân kiên cố này
Trong mọi vi trần có thể thấy
Mặc dù vô sanh cũng vô tướng
Nhưng hiện ở khắp các quốc độ
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 現hiện 於ư 其kỳ 前tiền 。
種chủng 種chủng 示thị 調điều 伏phục 。
速tốc 令linh 向hướng 佛Phật 道Đạo 。
Tùy theo cõi lòng của chúng sanh
Mà hiện ra khắp ở trước họ
Với mọi phương tiện dạy điều phục
Khiến họ mau hướng về Phật Đạo
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 故cố 。
出xuất 現hiện 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
佛Phật 力lực 所sở 加gia 持trì 。
普phổ 見kiến 諸chư 如Như 來Lai 。
Do bởi uy thần của Đức Phật
Chư Bồ-tát này được hiện ra
Với sự gia trì của Phật lực
Mà họ thấy khắp chư Như Lai
一nhất 切thiết 眾chúng 導Đạo 師Sư 。
無vô 量lượng 威uy 神thần 力lực 。
開khai 悟ngộ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
法Pháp 界Giới 悉tất 周chu 遍biến 。
Hết thảy thế gian bậc Đạo Sư
Với sức uy thần nhiều vô lượng
Khai thị giác ngộ chư Bồ-tát
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 華Hoa 焰Diễm 髻Kế 普Phổ 明Minh 智Trí 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Hoa Diễm Kế Phổ Minh Trí; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
普phổ 演diễn 微vi 妙diệu 音âm 。
稱xưng 揚dương 佛Phật 功công 德đức 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
"Ở trong hết thảy các quốc độ
Âm thanh vi diệu diễn nói khắp
Xưng tán tuyên dương công đức Phật
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
佛Phật 以dĩ 法Pháp 為vi 身thân 。
清thanh 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
所sở 現hiện 眾chúng 色sắc 形hình 。
令linh 入nhập 此thử 法Pháp 中trung 。
Đức Phật dùng Pháp làm thân mình
Thanh tịnh bao la như hư không
Nhiều loại hình sắc Ngài thị hiện
Để làm cho vào trong Pháp này
若nhược 有hữu 深thâm 信tín 喜hỷ 。
及cập 為vi 佛Phật 攝nhiếp 受thọ 。
當đương 知tri 如như 是thị 人nhân 。
能năng 生sanh 了liễu 佛Phật 智trí 。
Hoan hỷ tin sâu nếu có ai
Họ tất sẽ được Phật nhiếp thọ
Thì nên phải biết người như thế
Có thể sanh trí rõ chư Phật
諸chư 有hữu 少thiểu 智trí 者giả 。
不bất 能năng 知tri 此thử 法Pháp 。
慧tuệ 眼nhãn 清thanh 淨tịnh 人nhân 。
於ư 此thử 乃nãi 能năng 見kiến 。
Đối với những ai hiểu biết kém
Sẽ chẳng thể nào biết Pháp này
Mắt tuệ thanh tịnh ai có được
Mới ở Pháp này có thể thấy
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
觀quán 察sát 一nhất 切thiết 法pháp 。
入nhập 住trụ 及cập 出xuất 時thời 。
所sở 見kiến 皆giai 明minh 了liễu 。
Với sức uy thần của Đức Phật
Nếu ai quán sát tất cả pháp
Khi vào khi trụ cùng khi rời
Mọi thứ nhìn thấy đều hiểu rõ
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 中trung 。
法Pháp 門môn 無vô 有hữu 邊biên 。
成thành 就tựu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
入nhập 於ư 深thâm 法Pháp 海hải 。
Đối với hết thảy trong các pháp
Những cánh cổng Pháp nhiều vô biên
Với sự thành tựu Nhất Thiết Trí
Mới có thể vào biển Pháp sâu
安an 住trụ 佛Phật 國quốc 土độ 。
出xuất 興hưng 一nhất 切thiết 處xứ 。
無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Mặc dù an trụ Phật quốc độ
Nhưng Phật xuất hiện ở mọi nơi
Thân Phật chẳng đến cũng chẳng đi
Pháp của chư Phật đều như vậy
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
佛Phật 身thân 如như 影ảnh 現hiện 。
隨tùy 其kỳ 解giải 差sai 別biệt 。
如như 是thị 見kiến 導Đạo 師Sư 。
Ở trong tất cả biển chúng sanh
Thân Phật hiện ra như phản chiếu
Tùy sự hiểu biết của mỗi loài
Mà thấy Đạo Sư hiện như thế
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 中trung 。
各các 各các 現hiện 神thần 通thông 。
修tu 行hành 普Phổ 賢Hiền 願nguyện 。
清thanh 淨tịnh 者giả 能năng 見kiến 。
Ở trong hết thảy lỗ chân lông
Mỗi vị hiện ra sức thần thông
Với nguyện Phổ Hiền mà tu hành
Những ai thanh tịnh có thể thấy
佛Phật 以dĩ 一nhất 一nhất 身thân 。
處xứ 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
法Pháp 界Giới 悉tất 周chu 遍biến 。
思tư 議nghị 莫mạc 能năng 及cập 。
Đức Phật dùng mỗi một thân này
Ngài ở mọi nơi chuyển Pháp luân
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới
Chẳng thể nghĩ bàn không gì hơn"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 威Uy 德Đức 慧Tuệ 無Vô 盡Tận 光Quang 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Uy Đức Tuệ Vô Tận Quang; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 一nhất 佛Phật 剎sát 中trung 。
處xứ 處xứ 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
眾chúng 會hội 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
魔ma 軍quân 悉tất 摧tồi 伏phục 。
"Ở trong từng mỗi Phật quốc độ
Phật ngồi Đạo Tràng ở mọi nơi
Cùng với chúng hội vây quanh khắp
Tất cả ma quân thảy tồi phục
佛Phật 身thân 放phóng 光quang 明minh 。
遍biến 滿mãn 於ư 十thập 方phương 。
隨tùy 應ưng 而nhi 示thị 現hiện 。
色sắc 相tướng 非phi 一nhất 種chủng 。
Từ nơi thân Phật phóng quang minh
Ánh sáng đầy kín khắp mười phương
Tùy theo mỗi loài mà thị hiện
Sắc tướng của Ngài không chỉ một
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 內nội 。
光quang 明minh 悉tất 充sung 滿mãn 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 土độ 。
種chủng 種chủng 各các 差sai 別biệt 。
Ở trong từng mỗi hạt vi trần
Ánh sáng chiếu soi thảy đầy kín
Có thể thấy khắp mười phương cõi
Cùng với mọi sự sai biệt khác
十thập 方phương 諸chư 剎sát 海hải 。
種chủng 種chủng 無vô 量lượng 剎sát 。
悉tất 平bình 坦thản 清thanh 淨tịnh 。
帝đế 青thanh 寶bảo 所sở 成thành 。
Các biển quốc độ khắp mười phương
Vô lượng quốc độ muôn sai khác
Có cõi bằng phẳng và thanh tịnh
Do đế thanh bảo mà tạo thành
或hoặc 覆phú 或hoặc 傍bàng 住trụ 。
或hoặc 似tự 蓮liên 華hoa 合hợp 。
或hoặc 圓viên 或hoặc 四tứ 方phương 。
種chủng 種chủng 眾chúng 形hình 相tướng 。
Có cõi đảo ngược hoặc nằm ngang
Có cõi tựa như búp sen khép
Hoặc lại viên tròn hoặc vuông góc
Đủ mọi hình dáng và tướng trạng
法Pháp 界Giới 諸chư 剎sát 土độ 。
周chu 行hành 無vô 所sở 礙ngại 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 中trung 。
常thường 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
Tất cả quốc độ trong Pháp Giới
Phật chu du khắp không ngăn ngại
Hiện ra ở trong mọi chúng hội
Mà luôn lăn chuyển diệu Pháp luân
佛Phật 身thân 不bất 思tư 議nghị 。
國quốc 土độ 悉tất 在tại 中trung 。
於ư 其kỳ 一nhất 切thiết 處xứ 。
導Đạo 世Thế 演diễn 真chân 法Pháp 。
Thân của Đức Phật chẳng nghĩ bàn
Hết thảy quốc độ đều ở trong
Tại khắp mọi nơi ở trong ấy
Đạo Sư Thế Gian diễn chân Pháp
所sở 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
法pháp 性tánh 無vô 差sai 別biệt 。
依y 於ư 一nhất 實thật 理lý 。
演diễn 說thuyết 諸chư 法pháp 相tướng 。
Pháp luân vi diệu Ngài lăn chuyển
Không có sai khác trong pháp tánh
Nương tựa vào một lý chân thật
Diễn nói thuyết giảng tướng các pháp
佛Phật 以dĩ 圓viên 滿mãn 音âm 。
闡xiển 明minh 真chân 實thật 理lý 。
隨tùy 其kỳ 解giải 差sai 別biệt 。
現hiện 無vô 盡tận 法Pháp 門môn 。
Đức Phật dùng một tiếng viên mãn
Mà giảng giải rõ lý chân thật
Tùy sự hiểu biết của mỗi loài
Hiện ra Pháp môn nhiều vô tận
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 中trung 。
見kiến 佛Phật 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
佛Phật 身thân 如như 影ảnh 現hiện 。
生sanh 滅diệt 不bất 可khả 得đắc 。
Ở trong hết thảy các quốc độ
Thấy Phật đang ngồi tại Đạo Tràng
Thân Phật hiện ra như phản chiếu
Không sanh hay diệt có thể được"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 界Giới 普Phổ 明Minh 慧Tuệ 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Giới Phổ Minh Tuệ; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 微vi 妙diệu 身thân 。
色sắc 相tướng 不bất 思tư 議nghị 。
見kiến 者giả 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
恭cung 敬kính 信tín 樂nhạo 法Pháp 。
"Chư Phật Như Lai vi diệu thân
Sắc tướng đoan nghiêm chẳng nghĩ bàn
Phàm ai thấy Ngài sanh hoan hỷ
Cùng với cung kính tin vui Pháp
佛Phật 身thân 一nhất 切thiết 相tướng 。
悉tất 現hiện 無vô 量lượng 佛Phật 。
普phổ 入nhập 十thập 方phương 界giới 。
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
Hết thảy các tướng nơi thân Phật
Tất đều hiện ra vô lượng Phật
Vào khắp quốc độ tận mười phương
Thậm chí ở trong mỗi vi trần
十thập 方phương 國quốc 土độ 海hải 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
咸hàm 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。
各các 各các 現hiện 神thần 通thông 。
Trong biển quốc độ khắp mười phương
Có nhiều vô lượng vô biên Phật
Thảy đều ở trong từng mỗi niệm
Mỗi vị hiện ra các thần thông
大đại 智trí 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
深thâm 入nhập 於ư 法Pháp 海hải 。
佛Phật 力lực 所sở 加gia 持trì 。
能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Những vị Bồ-tát với đại trí
Có thể vào sâu trong biển Pháp
Với sự gia trì của Phật lực
Mới có thể biết phương tiện này
若nhược 有hữu 已dĩ 安an 住trụ 。
普Phổ 賢Hiền 諸chư 行hành 願nguyện 。
見kiến 彼bỉ 眾chúng 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 佛Phật 神thần 力lực 。
Nếu như có ai đã an trụ
Phổ Hiền Bồ-tát các hành nguyện
Các quốc độ ấy tất sẽ thấy
Cùng với thần lực hết thảy Phật
若nhược 人nhân 有hữu 信tín 解giải 。
及cập 以dĩ 諸chư 大đại 願nguyện 。
具cụ 足túc 深thâm 智trí 慧tuệ 。
通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
Nếu ai đã có lòng tín giải
Cũng như lại có các đại nguyện
Vị ấy đầy đủ trí tuệ sâu
Hiểu rõ liễu đạt tất cả pháp
能năng 於ư 諸chư 佛Phật 身thân 。
一nhất 一nhất 而nhi 觀quán 察sát 。
色sắc 聲thanh 無vô 所sở 礙ngại 。
了liễu 達đạt 於ư 諸chư 境cảnh 。
Họ tất có thể quán sát được
Từng mỗi một thân của chư Phật
Hình sắc âm thanh không ngăn ngại
Cùng với liễu đạt cảnh giới Phật
能năng 於ư 諸chư 佛Phật 身thân 。
安an 住trụ 智trí 所sở 行hành 。
速tốc 入nhập 如Như 來Lai 地địa 。
普phổ 攝nhiếp 於ư 法Pháp 界Giới 。
Có thể ở tại thân chư Phật
An trụ thực hành của hiểu biết
Lãnh vực Như Lai sẽ mau vào
Và rộng nhiếp thọ khắp Pháp Giới
佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。
如như 是thị 諸chư 國quốc 土độ 。
能năng 令linh 一nhất 念niệm 中trung 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 現hiện 。
Họ có thể khiến trong một niệm
Quốc độ nhiều như số vi trần
Của một cõi Phật như thế ấy
Đều hiện ở trong mỗi vi trần
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
及cập 以dĩ 神thần 通thông 事sự 。
悉tất 現hiện 一nhất 剎sát 中trung 。
菩Bồ 薩Tát 力lực 如như 是thị 。
Ở trong hết thảy các quốc độ
Cùng với những việc của thần thông
Tất đều hiện ra trong một cõi
Sức chư Bồ-tát như thế ấy"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 精Tinh 進Tấn 力Lực 無Vô 礙Ngại 慧Tuệ 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Tinh Tấn Lực Vô Ngại Tuệ; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 演diễn 一nhất 妙diệu 音âm 。
周chu 聞văn 十thập 方phương 剎sát 。
眾chúng 音âm 悉tất 具cụ 足túc 。
法Pháp 雨vũ 皆giai 充sung 遍biến 。
"Phật diễn nói Pháp một diệu âm
Mười phương quốc độ tất đều nghe
Muôn loại âm thanh thảy đầy đủ
Rưới xuống mưa Pháp đầy kín khắp
一nhất 切thiết 言ngôn 辭từ 海hải 。
一nhất 切thiết 隨tùy 類loại 音âm 。
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 中trung 。
轉chuyển 於ư 淨tịnh 法Pháp 輪luân 。
Phật dùng hết thảy biển ngôn từ
Âm thanh tùy theo mọi chúng sanh
Ở trong tất cả Phật quốc độ
Lăn chuyển thanh tịnh Chánh Pháp luân
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 見kiến 佛Phật 神thần 變biến 。
聽thính 佛Phật 說thuyết 法Pháp 音âm 。
聞văn 已dĩ 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
Ở trong hết thảy các quốc độ
Chúng sanh đều thấy Phật thần biến
Và nghe Pháp âm Phật thuyết giảng
Khi đã nghe rồi hướng về Đạo
法Pháp 界Giới 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
如Như 來Lai 解giải 脫thoát 力lực 。
於ư 彼bỉ 普phổ 現hiện 身thân 。
Toàn bộ Pháp Giới các quốc độ
Ở trong từng mỗi hạt vi trần
Với sức giải thoát của Như Lai
Mà hiện khắp thân ở trong đó
法Pháp 身thân 同đồng 虛hư 空không 。
無vô 礙ngại 無vô 差sai 別biệt 。
色sắc 形hình 如như 影ảnh 像tượng 。
種chủng 種chủng 眾chúng 相tướng 現hiện 。
Pháp thân của Phật đồng hư không
Chẳng bị ngăn ngại chẳng sai khác
Hình sắc tựa như ảnh phản chiếu
Hiện ra đủ mọi các hình tướng
影ảnh 像tượng 無vô 方phương 所sở 。
如như 空không 無vô 體thể 性tánh 。
智trí 慧tuệ 廣quảng 大đại 人nhân 。
了liễu 達đạt 其kỳ 平bình 等đẳng 。
Hình ảnh phản chiếu không phương xứ
Tựa như hư không vô thể tánh
Chỉ với những ai trí quảng đại
Sự bình đẳng này mới liễu đạt
佛Phật 身thân 不bất 可khả 取thủ 。
無vô 生sanh 無vô 起khởi 作tác 。
應ứng 物vật 普phổ 現hiện 前tiền 。
平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
Không thể nắm giữ thân của Phật
Thân ấy chẳng sanh chẳng khởi tác
Ứng theo chúng sanh mà hiện khắp
Nhưng vẫn bình đẳng như hư không
十thập 方phương 所sở 有hữu 佛Phật 。
盡tận 入nhập 一nhất 毛mao 孔khổng 。
各các 各các 現hiện 神thần 通thông 。
智trí 眼nhãn 能năng 觀quán 見kiến 。
Tất cả chư Phật trong mười phương
Một lỗ chân lông thảy vào hết
Mỗi vị thị hiện các thần thông
Con mắt trí tuệ khéo quán thấy
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 佛Phật 。
願nguyện 力lực 周chu 法Pháp 界Giới 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
恒hằng 轉chuyển 無vô 上thượng 輪luân 。
Quang Minh Biến Chiếu Phật Thế Tôn
Nguyện lực chu biến trùm Pháp Giới
Ở trong hết thảy các quốc độ
Luôn chuyển vô thượng diệu Pháp luân
一nhất 毛mao 現hiện 神thần 變biến 。
一nhất 切thiết 佛Phật 同đồng 說thuyết 。
經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
不bất 得đắc 其kỳ 邊biên 際tế 。
Dù hết thảy Phật cùng tuyên nói
Trong mỗi chân lông hiện thần biến
Trải qua thời gian vô lượng kiếp
Cũng chẳng thể được ranh giới đó"
如như 此thử 四tứ 天thiên 下hạ 道Đạo 場Tràng 中trung 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 億ức 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。 應ưng 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 一nhất 四tứ 天thiên 下hạ 。 諸chư 道Đạo 場Tràng 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như ở trong Đạo Tràng của bốn châu thiên hạ này, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có chúng hội của chư Bồ-tát đến tụ tập--số ấy nhiều như vi trần trong 10 triệu biển thế giới. Phải biết rằng, tất cả Đạo Tràng trong từng mỗi bốn châu thiên hạ của hết thảy biển thế giới thì cũng lại như thế.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 6
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 6
如Như 來Lai 現Hiện 相Tướng 品Phẩm 第đệ 二nhị
☸ Phẩm 2: Thị Hiện Tướng của Như Lai
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 及cập 一nhất 切thiết 世thế 間gian 主chủ 。 作tác 是thị 思tư 惟duy 。
Lúc bấy giờ chư Bồ-tát cùng tất cả chủ lãnh thế gian tư duy như vầy:
云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 地địa 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 加gia 持trì 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 所sở 行hành 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 力Lực 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 無vô 所sở 畏úy 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 三Tam 昧Muội 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 自tự 在tại 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 無vô 能năng 攝nhiếp 取thủ 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 眼nhãn 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 耳nhĩ 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 鼻tị 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 舌thiệt 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 身thân 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 意ý 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 身thân 光quang 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 光quang 明minh 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 聲thanh 。 云vân 何hà 是thị 諸chư 佛Phật 智trí 。
- Sao gọi là lãnh vực của chư Phật?
- Sao gọi là cảnh giới của chư Phật?
- Sao gọi là gia trì của chư Phật?
- Sao gọi là sở hành của chư Phật?
- Sao gọi là các Lực của chư Phật?
- Sao gọi là không sợ hãi của chư Phật?
- Sao gọi là Đẳng Trì của chư Phật?
- Sao gọi là thần thông của chư Phật?
- Sao gọi là tự tại của chư Phật?
- Sao gọi là các điều không thể nhiếp thủ của chư Phật?
- Sao gọi là mắt của chư Phật?
- Sao gọi là tai của chư Phật?
- Sao gọi là mũi của chư Phật?
- Sao gọi là lưỡi của chư Phật?
- Sao gọi là thân của chư Phật?
- Sao gọi là ý của chư Phật?
- Sao gọi là ánh sáng trên thân của chư Phật?
- Sao gọi là quang minh của chư Phật?
- Sao gọi là âm thanh của chư Phật?
- Sao gọi là hiểu biết của chư Phật?
唯duy 願nguyện 世Thế 尊Tôn 。 哀ai 愍mẫn 我ngã 等đẳng 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。
Kính mong Thế Tôn thương xót chúng con mà khai thị diễn nói.
又hựu 十thập 方phương 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 皆giai 為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 世thế 界giới 海hải 。 眾chúng 生sanh 海hải 。 法Pháp 界Giới 安an 立lập 海hải 。 佛Phật 海hải 。 佛Phật 波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 。 佛Phật 解giải 脫thoát 海hải 。 佛Phật 變biến 化hóa 海hải 。 佛Phật 演diễn 說thuyết 海hải 。 佛Phật 名danh 號hiệu 海hải 。 佛Phật 壽thọ 量lượng 海hải 。 及cập 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 誓thệ 願nguyện 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 發phát 趣thú 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 助Trợ 道Đạo 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 乘thừa 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 行hành 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 出xuất 離ly 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 神thần 通thông 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 地địa 海hải 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 智trí 海hải 。
Lại nữa, hết thảy chư Phật đều vì chư Bồ-tát trong biển thế giới khắp mười phương mà nói về biển thế giới, biển chúng sanh, biển được an lập khắp Pháp Giới, biển Phật, biển Đến Bờ Kia của Phật, biển giải thoát của Phật, biển biến hóa của Phật, biển diễn nói của Phật, biển danh hiệu của Phật, và biển thọ lượng của Phật, cùng biển thệ nguyện của tất cả Bồ-tát, biển phát tâm hướng về Đạo của tất cả Bồ-tát, biển Trợ Đạo của tất cả Bồ-tát, biển vận chuyển của tất cả Bồ-tát, biển thực hành của tất cả Bồ-tát, biển xuất ly của tất cả Bồ-tát, biển thần thông của tất cả Bồ-tát, biển Đến Bờ Kia của tất cả Bồ-tát, biển lãnh vực của tất cả Bồ-tát, và biển hiểu biết của tất cả Bồ-tát.
願nguyện 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 亦diệc 為vì 我ngã 等đẳng 。 如như 是thị 而nhi 說thuyết 。
Kính mong Đức Phật Thế Tôn cũng sẽ vì chúng con mà thuyết giảng như thế."
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 供cúng 養dường 具cụ 雲vân 中trung 。 自tự 然nhiên 出xuất 音âm 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của chư Bồ-tát, ở trong đám mây của tất cả phẩm vật cúng dường tự nhiên vang ra âm thanh mà nói kệ rằng:
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 修tu 行hành 滿mãn 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 成thành 正chánh 覺giác 。
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 普phổ 現hiện 身thân 。
如như 雲vân 充sung 遍biến 盡tận 未vị 來lai 。
"Trong vô lượng kiếp tu viên mãn
Dưới cội Đạo thụ thành chánh giác
Vì độ chúng sanh hiện khắp thân
Như mây tràn đầy tận vị lai
眾chúng 生sanh 有hữu 疑nghi 皆giai 使sử 斷đoạn 。
廣quảng 大đại 信tín 解giải 悉tất 令linh 發phát 。
無vô 邊biên 際tế 苦khổ 普phổ 使sử 除trừ 。
諸chư 佛Phật 安an 樂lạc 咸hàm 令linh 證chứng 。
Chúng sanh hoài nghi đều chặt đứt
Tín giải quảng đại khiến phát khởi
Vô biên thống khổ khiến trừ sạch
Thảy khiến họ được Phật an vui
菩Bồ 薩Tát 無vô 數số 等đẳng 剎sát 塵trần 。
俱câu 來lai 此thử 會hội 同đồng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
願nguyện 隨tùy 其kỳ 意ý 所sở 應ưng 受thọ 。
演diễn 說thuyết 妙diệu 法Pháp 除trừ 疑nghi 惑hoặc 。
Vô số Bồ-tát bằng sát trần
Đều đến hội này đồng chiêm ngưỡng
Xin theo ý họ nên kham thọ
Diễn nói diệu Pháp trừ hoài nghi
云vân 何hà 了liễu 知tri 諸chư 佛Phật 地địa 。
云vân 何hà 觀quán 察sát 如Như 來Lai 境cảnh 。
佛Phật 所sở 加gia 持trì 無vô 有hữu 邊biên 。
願nguyện 示thị 此thử 法Pháp 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Làm sao biết rõ địa chư Phật
Làm sao quán sát cảnh giới Phật?
Gia trì của Phật là vô biên
Xin dạy Pháp này khiến thanh tịnh
云vân 何hà 是thị 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。
而nhi 以dĩ 智trí 慧tuệ 能năng 明minh 入nhập 。
佛Phật 力lực 清thanh 淨tịnh 廣quảng 無vô 邊biên 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 應ưng 開khai 示thị 。
Sao là sở hành của chư Phật
Mà dùng trí tuệ khéo rõ vào
Phật lực thanh tịnh rộng vô biên
Vì chư Bồ-tát nên khai thị
云vân 何hà 廣quảng 大đại 諸chư 三Tam 昧Muội 。
云vân 何hà 淨tịnh 治trị 無vô 畏úy 法Pháp 。
神thần 通thông 力lực 用dụng 不bất 可khả 量lượng 。
願nguyện 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 說thuyết 。
Sao là quảng đại các Đẳng Trì
Làm sao thanh tịnh Pháp vô úy
Thần thông lực dụng chẳng thể lường
Tùy chúng sanh tâm xin vui giảng
諸chư 佛Phật 法Pháp 王Vương 如như 世thế 主chủ 。
所sở 行hành 自tự 在tại 無vô 能năng 制chế 。
及cập 餘dư 一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 法Pháp 。
為vì 利lợi 益ích 故cố 當đương 開khai 演diễn 。
Phật như chủ lãnh của thế gian
Sở hành tự tại không gì ngăn
Các Pháp lớn khác thì cũng vậy
Vì làm lợi ích nên khai diễn
佛Phật 眼nhãn 云vân 何hà 無vô 有hữu 量lượng 。
耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 身thân 亦diệc 復phục 然nhiên 。
意ý 無vô 有hữu 量lượng 復phục 云vân 何hà 。
願nguyện 示thị 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Làm sao mắt Phật là vô lượng
Tai mũi lưỡi thân cũng như vậy
Ý cũng vô lượng lại làm sao
Xin dạy khéo biết phương tiện này
如như 諸chư 剎sát 海hải 眾chúng 生sanh 海hải 。
法Pháp 界Giới 所sở 有hữu 安an 立lập 海hải 。
及cập 諸chư 佛Phật 海hải 亦diệc 無vô 邊biên 。
願nguyện 為vì 佛Phật 子tử 咸hàm 開khai 暢sướng 。
Như biển thế giới biển chúng sanh
Biển được an lập khắp Pháp Giới
Cùng biển chư Phật cũng vô biên
Xin vì Phật tử đều khai diễn
永vĩnh 出xuất 思tư 議nghị 眾chúng 度Độ 海hải 。
普phổ 入nhập 解giải 脫thoát 方phương 便tiện 海hải 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 海hải 。
此thử 道Đạo 場Tràng 中trung 願nguyện 宣tuyên 說thuyết 。
Mãi chẳng nghĩ bàn biển các Độ
Vào khắp giải thoát biển phương tiện
Toàn bộ tất cả biển Pháp môn
Trong Đạo Tràng này xin tuyên giảng"
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 知tri 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 心tâm 之chi 所sở 念niệm 。 即tức 於ư 面diện 門môn 。 眾chúng 齒xỉ 之chi 間gian 。 放phóng 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn biết tâm niệm của chư Bồ-tát nên liền từ giữa các răng phóng ra tia sáng nhiều như số vi trần trong một cõi Phật, như là:
眾chúng 寶bảo 華hoa 遍biến 照chiếu 光quang 明minh 。 出xuất 種chủng 種chủng 音âm 莊trang 嚴nghiêm 法Pháp 界Giới 光quang 明minh 。 垂thùy 布bố 微vi 妙diệu 雲vân 光quang 明minh 。 十thập 方phương 佛Phật 坐tọa 道Đạo 場Tràng 現hiện 神thần 變biến 光quang 明minh 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 雲vân 蓋cái 光quang 明minh 。 充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 無vô 礙ngại 光quang 明minh 。 遍biến 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 光quang 明minh 。 逈huýnh 建kiến 立lập 清thanh 淨tịnh 金kim 剛cang 寶bảo 幢tràng 光quang 明minh 。 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 光quang 明minh 。 妙diệu 音âm 稱xưng 揚dương 一nhất 切thiết 佛Phật 名danh 號hiệu 光quang 明minh 。
- tia sáng soi khắp nhiều loại hoa báu,
- tia sáng vang ra đủ mọi âm thanh để trang nghiêm Pháp Giới,
- tia sáng rủ xuống của đám mây vi diệu,
- tia sáng hiện ra thần biến của mười phương chư Phật ngồi ở Đạo Tràng,
- tia sáng lọng mây cháy rực của tất cả báu,
- tia sáng không ngăn ngại đầy kín Pháp Giới,
- tia sáng trang nghiêm khắp hết thảy cõi Phật,
- tia sáng tạo ra biểu ngữ báu xa vút bằng kim cang thanh tịnh,
- tia sáng trang nghiêm khắp chúng hội của Bồ-tát ở Đạo Tràng,
- tia sáng vang ra diệu âm tán dương danh hiệu của tất cả chư Phật.
如như 是thị 等đẳng 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 一nhất 復phục 有hữu 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 。 以dĩ 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 其kỳ 光quang 悉tất 具cụ 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 色sắc 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 各các 一nhất 億ức 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 海hải 。 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 於ư 光quang 明minh 中trung 。 各các 得đắc 見kiến 此thử 。 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 。
Có số tia sáng nhiều như vi trần trong một cõi Phật như thế. Mỗi tia sáng đó lại có số tia sáng nhiều như vi trần trong một cõi Phật để làm quyến thuộc. Những tia sáng này đều có đầy đủ màu sắc của nhiều loại báu vi diệu. Chúng chiếu khắp biển thế giới của mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần trong 10 triệu cõi Phật. Những ai tại chúng hội của chư Bồ-tát ở các biển thế giới kia đều thấy Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm này ở trong tia sáng.
以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 光quang 於ư 彼bỉ 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 眾chúng 會hội 之chi 前tiền 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Do thần lực của Phật, những tia sáng ấy ở trước tất cả chúng hội của chư Bồ-tát kia mà nói kệ rằng:
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 修tu 行hành 海hải 。
供cúng 養dường 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 海hải 。
化hóa 度độ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
今kim 成thành 妙Diệu 覺Giác 遍Biến 照Chiếu 尊Tôn 。
"Trong vô lượng kiếp biển tu hành
Cúng dường mười phương biển chư Phật
Hóa độ hết thảy biển chúng sanh
Nay thành Diệu Giác Biến Chiếu Tôn
毛mao 孔khổng 之chi 中trung 出xuất 化hóa 雲vân 。
光quang 明minh 普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
應ưng 受thọ 化hóa 者giả 咸hàm 開khai 覺giác 。
令linh 趣thú 菩Bồ 提Đề 淨tịnh 無vô 礙ngại 。
Trong mỗi chân lông phóng hóa mây
Ánh sáng chiếu soi khắp mười phương
Ai đáng hóa độ đều khai ngộ
Thanh tịnh vô ngại hướng về Đạo
佛Phật 昔tích 往vãng 來lai 諸chư 趣thú 中trung 。
教giáo 化hóa 成thành 熟thục 諸chư 群quần 生sanh 。
神thần 通thông 自tự 在tại 無vô 邊biên 量lượng 。
一nhất 念niệm 皆giai 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。
Xưa Phật đến đi trong các đường
Giáo hóa thành thục các chúng sanh
Thần thông tự tại nhiều vô biên
Một niệm đều khiến được giải thoát
摩ma 尼ni 妙diệu 寶bảo 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 殊thù 特đặc 。
佛Phật 於ư 其kỳ 下hạ 成thành 正chánh 覺giác 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 普phổ 威uy 耀diệu 。
Đạo thụ trang trí với diệu bảo
Đủ mọi trang nghiêm rất đặc thù
Phật ở dưới đó thành chánh giác
Phóng ánh sáng lớn chói lòa khắp
大đại 音âm 震chấn 吼hống 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 為vi 弘hoằng 宣tuyên 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 令linh 開khai 曉hiểu 。
Tiếng lớn gầm rung thấu mười phương
Rộng khắp tuyên dương Pháp tịch diệt
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Dùng mọi phương tiện khiến khai ngộ
往vãng 修tu 諸chư 度Độ 皆giai 圓viên 滿mãn 。
等đẳng 於ư 千thiên 剎sát 微vi 塵trần 數số 。
一nhất 切thiết 諸chư 力Lực 悉tất 已dĩ 成thành 。
汝nhữ 等đẳng 應ưng 往vãng 同đồng 瞻chiêm 禮lễ 。
Xưa tu các Độ đều viên mãn
Nhiều như vi trần ngàn quốc độ
Tất cả các Lực thảy thành tựu
Các vị nên đến đồng chiêm lễ
十thập 方phương 佛Phật 子tử 等đẳng 剎sát 塵trần 。
悉tất 共cộng 歡hoan 喜hỷ 而nhi 來lai 集tập 。
已dĩ 雨vũ 諸chư 雲vân 為vi 供cúng 養dường 。
今kim 在tại 佛Phật 前tiền 專chuyên 覲cận 仰ngưỡng 。
Mười phương Phật tử bằng sát trần
Thảy cùng hoan hỷ mà tụ họp
Các mây cúng dường đã mưa xuống
Nay tại trước Phật một lòng trông
如Như 來Lai 一nhất 音âm 無vô 有hữu 量lượng 。
能năng 演diễn 契Khế 經Kinh 深thâm 大đại 海hải 。
普phổ 雨vũ 妙diệu 法Pháp 應ứng 群quần 心tâm 。
彼bỉ 兩Lưỡng 足Túc 尊Tôn 宜nghi 往vãng 見kiến 。
Như Lai một âm là vô lượng
Khéo diễn Khế Kinh biển lớn sâu
Ứng tâm chúng sanh mưa diệu Pháp
Hãy nên đến gặp Lưỡng Túc Tôn
三tam 世thế 諸chư 佛Phật 所sở 有hữu 願nguyện 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 皆giai 宣tuyên 說thuyết 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 現hiện 前tiền 。
汝nhữ 可khả 速tốc 詣nghệ 如Như 來Lai 所sở 。
Tất cả thệ nguyện Phật ba đời
Dưới cội Đạo thụ đều tuyên thuyết
Chỉ trong một niệm đều hiện ra
Thế nên nhanh đến chỗ Như Lai
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 大đại 智trí 海hải 。
面diện 門môn 舒thư 光quang 無vô 不bất 見kiến 。
今kim 待đãi 眾chúng 集tập 將tương 演diễn 音âm 。
汝nhữ 可khả 往vãng 觀quan 聞văn 所sở 說thuyết 。
Quang Minh Biến Chiếu biển đại trí
Phóng quang từ miệng ai cũng thấy
Chờ đại chúng đến rồi khai diễn
Hãy đi gặp Ngài nghe thuyết giảng"
❖
爾nhĩ 時thời 十thập 方phương 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 。 蒙mông 佛Phật 光quang 明minh 。 所sở 開khai 覺giác 已dĩ 。 各các 共cộng 來lai 詣nghệ 。 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 所sở 。 親thân 近cận 供cúng 養dường 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ, khi đã nhờ được quang minh của Phật khai ngộ cho, tất cả chúng hội ở trong biển thế giới khắp mười phương đều cùng đi đến chỗ của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai để thân cận và cúng dường. Như là:
此thử 華Hoa 藏Tạng 莊Trang 嚴Nghiêm 世Thế 界Giới 海Hải 東đông 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 蓮Liên 華Hoa 莊Trang 嚴Nghiêm 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 摩Ma 尼Ni 瓔Anh 珞Lạc 金Kim 剛Cang 藏Tạng 。 佛Phật 號hiệu 法Pháp 水Thủy 覺Giác 虛Hư 空Không 無Vô 邊Biên 王Vương 。
Phương đông của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Thanh Tịnh Quang Liên Hoa Trang Nghiêm. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Bảo Châu Anh Lạc Kim Cang Tạng. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Pháp Thủy Giác Hư Không Vô Biên Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 觀Quán 察Sát 勝Thắng 法Pháp 蓮Liên 華Hoa 幢Tràng 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 菩Bồ 薩Tát 身thân 相tướng 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Quán Sát Thắng Pháp Liên Hoa Tràng. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây thân tướng của Bồ-tát; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 雨vũ 一nhất 切thiết 寶bảo 。 蓮liên 華hoa 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 須Tu 彌Di 寶bảo 峯phong 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 日nhật 輪luân 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 華hoa 瓔anh 珞lạc 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 音âm 樂nhạc 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 末mạt 香hương 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 塗đồ 香hương 燒thiêu 香hương 。 眾chúng 色sắc 相tướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 樹thụ 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh sáng mưa xuống hoa sen làm bằng đủ mọi báu;
- lại hiện ra mười loại mây chóp đỉnh báu của núi Diệu Cao;
- lại hiện ra mười loại mây vầng ánh sáng mặt trời;
- lại hiện ra mười loại mây hoa báu với chuỗi ngọc;
- lại hiện ra mười loại mây của tất cả âm nhạc;
- lại hiện ra mười loại mây của những cây hương bột;
- lại hiện ra mười loại mây hương xoa và hương đốt với nhiều loại sắc tướng;
- lại hiện ra mười loại mây của tất cả cây hương thơm.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 東đông 方phương 。 各các 化hóa 作tác 種chủng 種chủng 。 華hoa 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây cúng dường nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương đông, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng ánh sáng của muôn loại hoa, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 南nam 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 一Nhất 切Thiết 寶Bảo 月Nguyệt 光Quang 明Minh 莊Trang 嚴Nghiêm 藏Tạng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 無Vô 邊Biên 光Quang 圓Viên 滿Mãn 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 智Trí 光Quang 明Minh 德Đức 須Tu 彌Di 王Vương 。
Phương nam của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Nhất Thiết Bảo Nguyệt Quang Minh Trang Nghiêm Tạng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Vô Biên Quang Viên Mãn Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Trí Quang Minh Đức Diệu Cao Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 普Phổ 照Chiếu 法Pháp 海Hải 慧Tuệ 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 光quang 明minh 藏tạng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Phổ Chiếu Pháp Hải Tuệ. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây bảo châu vương của tất cả trang nghiêm quang minh tạng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 雨vũ 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 普phổ 照chiếu 耀diệu 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 焰diễm 熾sí 然nhiên 。 稱xưng 揚dương 佛Phật 名danh 號hiệu 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 說thuyết 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 樹thụ 莊trang 嚴nghiêm 道Đạo 場Tràng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 光quang 普phổ 照chiếu 。 現hiện 眾chúng 化hóa 佛Phật 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 莊trang 嚴nghiêm 像tượng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 密mật 焰diễm 燈đăng 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 不bất 思tư 議nghị 佛Phật 剎sát 宮cung 殿điện 像tượng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 現hiện 三tam 世thế 佛Phật 身thân 像tượng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương mưa xuống tất cả phẩm vật trang nghiêm báu với chiếu sáng rực rỡ khắp nơi;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương với lửa báu cháy rực và tán dương danh hiệu của chư Phật;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương thuyết giảng tất cả Pháp của Phật;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương với nhiều cây vi diệu trang nghiêm ở Đạo Tràng;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương với ánh sáng báu chiếu khắp và xuất hiện nhiều hóa Phật;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương xuất hiện khắp hình ảnh trang nghiêm ở tất cả Đạo Tràng;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương có đèn với ánh lửa lập lòe và thuyết giảng cảnh giới của chư Phật;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương có hình ảnh cung điện ở các cõi Phật nhiều chẳng thể nghĩ bàn;
- lại hiện ra mười loại mây bảo châu vương xuất hiện khắp hình ảnh thân Phật trong ba đời.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 南nam 方phương 。 各các 化hóa 作tác 帝đế 青thanh 寶bảo 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây bảo châu vương nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương nam, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen có đế thanh bảo và tử ma hoàng kim, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 西tây 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 寶Bảo 光Quang 明Minh 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 出Xuất 生Sanh 上Thượng 妙Diệu 資Tư 身Thân 具Cụ 。 佛Phật 號hiệu 香Hương 焰Diễm 功Công 德Đức 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 。
Phương tây của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Khả Ái Nhạo Bảo Quang Minh. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Xuất Sanh Thượng Diệu Tư Thân Cụ. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Hương Diễm Công Đức Bảo Trang Nghiêm.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 月Nguyệt 光Quang 香Hương 焰Diễm 普Phổ 莊Trang 嚴Nghiêm 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 香hương 。 眾chúng 妙diệu 華hoa 樓lâu 閣các 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Nguyệt Quang Hương Diễm Phổ Trang Nghiêm. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây lầu các của tất cả hương báu và nhiều thứ hoa vi diệu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 眾chúng 寶bảo 王vương 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 燈đăng 香hương 焰diễm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 真chân 珠châu 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 華hoa 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 瓔anh 珞lạc 莊trang 嚴nghiêm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 現hiện 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 。 光quang 明minh 藏tạng 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 寶bảo 末mạt 間gian 錯thác 。 莊trang 嚴nghiêm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 樓lâu 閣các 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 華hoa 門môn 鐸đạc 網võng 樓lâu 閣các 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây lầu các với nhiều thứ bảo vương có vô biên sắc tướng;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các với đèn báu tỏa ánh lửa hương thơm;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các của tất cả trân châu;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các của tất cả hoa báu;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các trang nghiêm với chuỗi ngọc báu;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các xuất hiện khắp tất cả tạng quang minh trang nghiêm trong mười phương;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các trang nghiêm được dát vào nhiều thứ báu;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các của tất cả sự trang nghiêm trùm khắp mười phương;
- lại hiện ra mười loại mây lầu các với cổng hoa và lưới chuông.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 樓lâu 閣các 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 西tây 方phương 。 各các 化hóa 作tác 真chân 金kim 。 葉diệp 大đại 寶bảo 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây lầu các nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương tây, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng báu lớn có những cánh hoa làm bằng vàng ròng, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 北bắc 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 毘Tỳ 瑠Lưu 璃Ly 蓮Liên 華Hoa 光Quang 圓Viên 滿Mãn 藏Tạng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 優Ưu 鉢Bát 羅La 華Hoa 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 智Trí 幢Tràng 音Âm 王Vương 。
Phương bắc của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Lưu Ly Liên Hoa Quang Viên Mãn Tạng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Thanh Liên Hoa Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Trí Tràng Âm Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 師Sư 子Tử 奮Phấn 迅Tấn 光Quang 明Minh 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 摩ma 尼ni 。 眾chúng 妙diệu 樹thụ 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Sư Tử Phấn Tấn Quang Minh. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây cây cối vi diệu của tất cả hương bảo châu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 密mật 葉diệp 妙diệu 香hương 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 化hóa 現hiện 一nhất 切thiết 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 樹thụ 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 華hoa 周chu 布bố 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 圓viên 滿mãn 光quang 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 栴chiên 檀đàn 香hương 菩Bồ 薩Tát 身thân 。 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 往vãng 昔tích 道Đạo 場Tràng 處xứ 。 不bất 思tư 議nghị 莊trang 嚴nghiêm 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 寶bảo 衣y 服phục 藏tạng 。 如như 日nhật 光quang 明minh 樹thụ 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 發phát 一nhất 切thiết 。 悅duyệt 意ý 音âm 聲thanh 樹thụ 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm với lá rậm rạp và tỏa hương thơm vi diệu;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm và chúng hóa hiện các cây của tất cả vô biên sắc tướng;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm được bao bọc vòng quanh với tất cả thứ hoa;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm với ánh sáng hình quả cầu cháy rực của tất cả báu;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm với tất cả đàn hương có thân hình của Bồ-tát;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối trang nghiêm chẳng thể nghĩ bàn và chúng hiện ra các nơi Đạo Tràng ở thuở xưa;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối với tạng y phục có nhiều thứ báu và chúng sáng như mặt trời;
- lại hiện ra mười loại mây cây cối vang khắp tất cả âm thanh thích ý.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 樹thụ 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 北bắc 方phương 。 各các 化hóa 作tác 摩ma 尼ni 燈đăng 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây cây cối nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương bắc, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng bảo châu đăng liên hoa, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 東đông 北bắc 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金Kim 玻Pha 瓈Lê 色Sắc 幢Tràng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 眾Chúng 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 一Nhất 切Thiết 法Pháp 無Vô 畏Úy 燈Đăng 。
Hướng đông bắc của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Tử Ma Hoàng Kim Pha Lê Sắc Tràng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Chúng Bảo Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Nhất Thiết Pháp Vô Úy Đăng.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 最Tối 勝Thắng 光Quang 明Minh 燈Đăng 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 寶bảo 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Tối Thắng Quang Minh Đăng Vô Tận Công Đức Tạng. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng hoa sen báu có vô biên sắc tướng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 王vương 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 種chủng 種chủng 校giáo 飾sức 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 寶bảo 鬘man 燈đăng 焰diễm 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 普phổ 雨vũ 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 華hoa 。 寶bảo 瓔anh 珞lạc 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 佛Phật 座tòa 莊trang 嚴nghiêm 。 摩ma 尼ni 王vương 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 戶hộ 牖dũ 階giai 砌thế 。 及cập 諸chư 瓔anh 珞lạc 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 樹thụ 。 寶bảo 枝chi 莖hành 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 香hương 間gian 飾sức 。 日nhật 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng bảo châu vương quang minh;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử của tất cả phẩm vật trang nghiêm và đủ mọi trang trí;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng vòng đèn châu báu phát ra ánh lửa;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử mưa khắp chuỗi ngọc báu;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng của tất cả hương hoa và chuỗi ngọc báu;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng bảo châu vương thị hiện tòa trang nghiêm của tất cả chư Phật;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với cánh cửa, cửa sổ, bậc thềm, cùng các chuỗi ngọc, và tất cả vật trang nghiêm khác;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng có thân cành báu của tất cả cây bảo châu;
- lại hiện ra mười loại mây tòa sư tử với tạng ánh sáng mặt trời có châu báu và hương thơm trang trí xen kẽ.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 師sư 子tử 座tòa 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 東đông 北bắc 方phương 。 各các 化hóa 作tác 寶bảo 蓮liên 華hoa 。 摩ma 尼ni 光quang 幢tràng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây tòa sư tử nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng đông bắc, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với biểu ngữ ánh sáng của hoa sen báu và bảo châu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 東đông 南nam 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 金Kim 莊Trang 嚴Nghiêm 瑠Lưu 璃Ly 光Quang 普Phổ 照Chiếu 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 清Thanh 淨Tịnh 香Hương 光Quang 明Minh 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 喜Hỷ 深Thâm 信Tín 王Vương 。
Hướng đông nam của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Kim Trang Nghiêm Lưu Ly Quang Phổ Chiếu. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Thanh Tịnh Hương Quang Minh. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Hỷ Thâm Tín Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 慧Tuệ 燈Đăng 普Phổ 明Minh 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 如như 意ý 王vương 。 摩ma 尼ni 帳trướng 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Tuệ Đăng Phổ Minh. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại lều mây của tất cả như ý vương bảo châu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 帝đế 青thanh 寶bảo 一nhất 切thiết 華hoa 。 莊trang 嚴nghiêm 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 摩ma 尼ni 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 焰diễm 燈đăng 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 示thị 現hiện 佛Phật 神thần 通thông 說thuyết 法Pháp 。 摩ma 尼ni 王vương 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 衣y 服phục 。 莊trang 嚴nghiêm 色sắc 像tượng 。 摩ma 尼ni 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 華hoa 叢tùng 。 光quang 明minh 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 寶bảo 網võng 鈴linh 鐸đạc 音âm 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 為vi 臺đài 。 蓮liên 華hoa 為vi 網võng 帳trướng 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 不bất 思tư 議nghị 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 色sắc 像tượng 帳trướng 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại lều mây trang nghiêm với đế thanh bảo và tất cả thứ hoa;
- lại hiện ra mười loại lều mây của tất cả hương bảo châu;
- lại hiện ra mười loại lều mây với đèn báu cháy rực;
- lại hiện ra mười loại lều mây với bảo châu vương thị hiện chư Phật dùng thần thông để thuyết Pháp;
- lại hiện ra mười loại lều mây với bảo châu thị hiện sắc tượng trang nghiêm của tất cả y phục;
- lại hiện ra mười loại lều mây ánh sáng của tất cả bó hoa báu;
- lại hiện ra mười loại lều mây với lưới báu vang ra tiếng chuông gió;
- lại hiện ra mười loại lều mây với đài bảo châu và lưới hoa sen;
- lại hiện ra mười loại lều mây xuất hiện tất cả phẩm vật trang nghiêm và hình ảnh chẳng thể nghĩ bàn.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 寶bảo 帳trướng 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 東đông 南nam 方phương 。 各các 化hóa 作tác 寶bảo 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những lều mây châu báu nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng đông nam, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen báu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 西tây 南nam 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 日Nhật 光Quang 遍Biến 照Chiếu 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 師Sư 子Tử 日Nhật 光Quang 明Minh 。 佛Phật 號hiệu 普Phổ 智Trí 光Quang 明Minh 音Âm 。
Hướng tây nam của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Nhật Quang Biến Chiếu. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Sư Tử Nhật Quang Minh. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Phổ Trí Quang Minh Âm.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 普Phổ 華Hoa 光Quang 焰Diễm 髻Kế 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Phổ Hoa Quang Diễm Kế. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây lọng báu với nhiều thứ trang nghiêm vi diệu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 光quang 明minh 莊trang 嚴nghiêm 華hoa 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 真chân 珠châu 藏tạng 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 出xuất 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 悲bi 愍mẫn 音âm 。 摩ma 尼ni 王vương 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 焰diễm 鬘man 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 妙diệu 寶bảo 嚴nghiêm 飾sức 。 垂thùy 網võng 鐸đạc 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 樹thụ 枝chi 。 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 日nhật 光quang 普phổ 照chiếu 。 摩ma 尼ni 王vương 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 塗đồ 香hương 。 燒thiêu 香hương 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 栴chiên 檀đàn 藏tạng 蓋cái 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 廣quảng 大đại 佛Phật 境cảnh 界giới 。 普phổ 光quang 明minh 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây lọng hoa với ánh sáng trang nghiêm;
- lại hiện ra mười loại mây lọng với tạng của vô biên màu sắc trân châu;
- lại hiện ra mười loại mây lọng bảo châu vương vang ra tiếng từ bi của tất cả Bồ-tát;
- lại hiện ra mười loại mây lọng với vòng ánh lửa của nhiều thứ báu vi diệu;
- lại hiện ra mười loại mây lọng có treo lưới chuông với diệu bảo trang nghiêm;
- lại hiện ra mười loại mây lọng trang nghiêm với cành cây bảo châu;
- lại hiện ra mười loại mây lọng bảo châu vương với ánh sáng mặt trời chiếu khắp;
- lại hiện ra mười loại mây lọng của tất cả hương xoa và hương đốt;
- lại hiện ra mười loại mây lọng với tạng đàn hương;
- lại hiện ra mười loại mây lọng với ánh sáng trang nghiêm chiếu khắp cảnh giới quảng đại của Phật.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 西tây 南nam 方phương 。 各các 化hóa 作tác 帝đế 青thanh 寶bảo 。 光quang 焰diễm 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây lọng châu báu nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng tây nam, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng trang nghiêm cháy sáng của đế thanh bảo, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 西tây 北bắc 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 寶Bảo 光Quang 照Chiếu 耀Diệu 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 眾Chúng 香Hương 莊Trang 嚴Nghiêm 。 佛Phật 號hiệu 無Vô 量Lượng 功Công 德Đức 海Hải 光Quang 明Minh 。
Hướng tây bắc của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Bảo Quang Chiếu Diệu. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Chúng Hương Trang Nghiêm. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Vô Lượng Công Đức Hải Quang Minh.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 無Vô 盡Tận 光Quang 摩Ma 尼Ni 王Vương 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Vô Tận Quang Bảo Châu Vương. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu của tất cả báu; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 妙diệu 華hoa 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 化hóa 佛Phật 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 十thập 方phương 佛Phật 土độ 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 佛Phật 境cảnh 界giới 雷lôi 聲thanh 寶bảo 樹thụ 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 瑠lưu 璃ly 寶bảo 摩ma 尼ni 王vương 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 念niệm 中trung 現hiện 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 相tướng 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 演diễn 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 大đại 願nguyện 音âm 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 演diễn 化hóa 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 音âm 摩ma 尼ni 王vương 。 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu cháy rực của tất cả báu;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu của tất cả diệu hoa;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu của tất cả hóa Phật;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu của các cõi Phật trong mười phương;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu với tiếng sấm và cây báu của cảnh giới Phật;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu của tất cả báu lưu ly và bảo châu vương;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu với trong một niệm hiện ra vô biên tướng của chúng sanh;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu diễn ra âm thanh đại nguyện của tất cả Như Lai;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng hình quả cầu bảo châu vương diễn ra âm thanh giáo hóa của tất cả chúng sanh.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 圓viên 滿mãn 光quang 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 西tây 北bắc 方phương 。 各các 化hóa 作tác 無vô 盡tận 光quang 明minh 威uy 德đức 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây ánh sáng hình quả cầu nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở hướng tây bắc, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng uy đức của vô tận quang minh, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 下hạ 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 蓮Liên 華Hoa 香Hương 妙Diệu 德Đức 藏Tạng 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 寶Bảo 師Sư 子Tử 光Quang 明Minh 照Chiếu 耀Diệu 。 佛Phật 號hiệu 法Pháp 界Giới 光Quang 明Minh 。
Phương dưới của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Liên Hoa Hương Diệu Đức Tạng. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Bảo Sư Tử Quang Minh Chiếu Diệu. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Pháp Giới Quang Minh.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 界Giới 光Quang 焰Diễm 慧Tuệ 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 藏tạng 光quang 明minh 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Giới Quang Diễm Tuệ. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây ánh sáng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 香hương 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 出xuất 一nhất 切thiết 佛Phật 。 說thuyết 法Pháp 音âm 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 莊trang 嚴nghiêm 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 妙diệu 華hoa 。 樓lâu 閣các 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 現hiện 一nhất 切thiết 劫kiếp 中trung 。 諸chư 佛Phật 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 事sự 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 無vô 盡tận 。 寶bảo 華hoa 蘂nhụy 光quang 明minh 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 座tòa 光quang 明minh 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh sáng của tất cả hương thơm;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng cháy rực của tất cả báu;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng vang ra âm thanh của tất cả chư Phật thuyết Pháp;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng xuất hiện trang nghiêm của tất cả cõi Phật;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng của tất cả lầu các diệu hoa;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng xuất hiện những việc trong tất cả kiếp mà chư Phật giáo chúng sanh;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng của tất cả vô tận nhụy hoa báu;
- lại hiện ra mười loại mây ánh sáng của tất cả tòa trang nghiêm.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 下hạ 方phương 。 各các 化hóa 作tác 寶bảo 焰diễm 燈đăng 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây ánh sáng nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương dưới, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen có đèn báu cháy rực, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
此thử 華Hoa 藏Tạng 世Thế 界Giới 海Hải 上thượng 方phương 。 次thứ 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 摩Ma 尼Ni 寶Bảo 照Chiếu 耀Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 。 彼bỉ 世thế 界giới 種chủng 。 中trung 有hữu 國quốc 土độ 。 名danh 無Vô 相Tướng 妙Diệu 光Quang 明Minh 。 佛Phật 號hiệu 無Vô 礙Ngại 功Công 德Đức 光Quang 明Minh 王Vương 。
Phương trên của Biển thế giới Hoa Tạng Trang Nghiêm, kế đến có một biển thế giới tên là Bảo Châu Chiếu Diệu Trang Nghiêm. Trong thế giới chủng kia có một quốc độ tên là Vô Tướng Diệu Quang Minh. Ở quốc độ ấy có Đức Phật hiệu là Vô Ngại Công Đức Quang Minh Vương.
於ư 彼bỉ 如Như 來Lai 。 大đại 眾chúng 海hải 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 無Vô 礙Ngại 力Lực 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 各các 現hiện 十thập 種chủng 。 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 寶bảo 光quang 焰diễm 雲vân 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Trong biển đại chúng của Như Lai kia, có một vị đại Bồ-tát tên là Vô Ngại Lực Tinh Tấn Tuệ. Ngài cùng với số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một biển thế giới, đồng đi đến chỗ của Phật. Mỗi vị hiện ra mười loại mây ánh lửa báu với vô biên sắc tướng; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 網võng 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 。 佛Phật 土độ 莊trang 嚴nghiêm 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 妙diệu 香hương 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 諸chư 佛Phật 變biến 化hóa 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 眾chúng 妙diệu 樹thụ 華hoa 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 金kim 剛cang 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 說thuyết 無vô 邊biên 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 摩ma 尼ni 光quang 焰diễm 雲vân 。 復phục 現hiện 十thập 種chủng 。 一nhất 切thiết 真chân 珠châu 。 燈đăng 光quang 焰diễm 雲vân 。
Các ngài lại hiện ra mười loại mây ánh lửa với lưới bảo châu;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa trang nghiêm của tất cả cõi Phật rộng lớn;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa của tất cả diệu hương;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa của tất cả trang nghiêm;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa của chư Phật biến hóa;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa với nhiều cây hoa báu vi diệu;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa của tất cả kim cang;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa bảo châu nói về vô biên Bồ-tát hành;
- lại hiện ra mười loại mây ánh lửa của tất cả đèn trân châu.
如như 是thị 等đẳng 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 光quang 焰diễm 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。 現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 即tức 於ư 上thượng 方phương 。 各các 化hóa 作tác 演diễn 佛Phật 音âm 聲thanh 。 光quang 明minh 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Có những đám mây ánh lửa nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan. Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp đến ở phương trên, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng quang minh liên hoa diễn ra âm thanh của Phật, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
❖
如như 是thị 等đẳng 。 十thập 億ức 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 海hải 中trung 。 有hữu 十thập 億ức 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 有hữu 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。 是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 現hiện 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 諸chư 供cúng 養dường 雲vân 。 悉tất 遍biến 虛hư 空không 。 而nhi 不bất 散tán 滅diệt 。
Ở trong biển thế giới nhiều như số vi trần trong 100 triệu cõi Phật như thế, có chư đại Bồ-tát nhiều như số vi trần trong 100 triệu cõi Phật. Cùng đến hội họp với các ngài, mỗi vị có chư Bồ-tát chúng vây quanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới. Mỗi vị Bồ-tát này đều hiện ra những đám mây cúng dường với đủ mọi trang nghiêm nhiều như số vi trần của một biển thế giới; chúng tràn khắp hư không mà chẳng hề tiêu tan.
現hiện 是thị 雲vân 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 作tác 禮lễ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 各các 化hóa 作tác 種chủng 種chủng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Khi đã hiện ra những đám mây này xong, các ngài hướng về Đức Phật mà đảnh lễ, rồi dâng lên làm cúng dường. Tiếp theo, tùy theo phương xứ đã đến, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với đủ mọi trang nghiêm báu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
如như 是thị 坐tọa 已dĩ 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 身thân 毛mao 孔khổng 中trung 。 一nhất 一nhất 各các 現hiện 。 十thập 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 一nhất 切thiết 寶bảo 。 種chủng 種chủng 色sắc 光quang 明minh 。 一nhất 一nhất 光quang 中trung 。 悉tất 現hiện 十thập 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。
Sau khi đã ngồi xong, trong mỗi lỗ chân lông của chư Bồ-tát này đều hiện ra các tia sáng nhiều như số vi trần trong mười biển thế giới và chúng có màu sắc của tất cả mọi loại báu. Trong mỗi tia sáng thảy hiện ra chư Bồ-tát nhiều như số vi trần trong mười biển thế giới và tất cả đều ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen.
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 悉tất 能năng 遍biến 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 諸chư 安an 立lập 海hải 。 所sở 有hữu 微vi 塵trần 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 皆giai 有hữu 十thập 佛Phật 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 廣quảng 大đại 剎sát 。 一nhất 一nhất 剎sát 中trung 。 皆giai 有hữu 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 悉tất 能năng 遍biến 往vãng 。 親thân 近cận 供cúng 養dường 。
Các vị Bồ-tát này đều có thể vào khắp toàn bộ vi trần trong biển của mọi thứ được an lập khắp Pháp Giới. Trong mỗi vi trần kia đều có các quốc độ quảng đại nhiều như số vi trần trong mười Phật thế giới. Trong mỗi quốc độ ấy đều có chư Phật Thế Tôn ở ba đời. Các vị Bồ-tát này đều có thể đến khắp nơi để thân cận và cúng dường chư Phật.
於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 夢Mộng 自Tự 在Tại 示Thị 現Hiện 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thị Hiện Tự Tại Trong Mộng, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 沒Một 生Sanh 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thị Hiện Sanh Tử của Tất Cả Chư Thiên, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 說Thuyết 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 行Hành 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thuyết Giảng Hết Thảy Bồ-tát Hành, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 震Chấn 動Động 一Nhất 切Thiết 剎Sát 歎Thán 佛Phật 功Công 德Đức 神Thần 變Biến 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Chấn Động Khắp Tất Cả Quốc Độ Khi Tán Thán Công Đức và Thần Biến của Phật, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 國Quốc 土Độ 顯Hiển 示Thị 一Nhất 切Thiết 大Đại 願Nguyện 海Hải 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hết Thảy Phật Quốc Độ và Hiển Thị Tất Cả Biển Đại Nguyện, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 攝Nhiếp 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 言Ngôn 辭Từ 佛Phật 音Âm 聲Thanh 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Nhiếp Thọ Khắp Ngôn Từ của Hết Thảy Chúng Sanh với Âm Thanh của Phật, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 能Năng 雨Vũ 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 雲Vân 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Có Thể Mưa Xuống Từ Mây của Tất Cả Phật Pháp, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 光Quang 明Minh 普Phổ 照Chiếu 十Thập 方Phương 國Quốc 土Độ 周Chu 遍Biến 法Pháp 界Giới 示Thị 現Hiện 神Thần 變Biến 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Ánh Sáng Chiếu Soi ở Mọi Nơi Trong Mười Phương Quốc Độ Trùm Khắp Pháp Giới và Thị Hiện Thần Biến, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 現Hiện 佛Phật 身Thân 充Sung 遍Biến 法Pháp 界Giới 一Nhất 切Thiết 如Như 來Lai 解Giải 脫Thoát 力Lực 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Hiện Khắp Thân Phật Đầy Kín Pháp Giới để Chỉ Dạy Sức Giải Thoát của Hết Thảy Như Lai, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
念niệm 念niệm 中trung 。 以dĩ 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 建Kiến 立Lập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 會Hội 道Đạo 場Tràng 海Hải 法Pháp 門Môn 。 開khai 悟ngộ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
Trong từng niệm, dùng Pháp Môn Phổ Hiền Bồ-tát để Kiến Lập Biển của Tất Cả Chúng Hội ở Đạo Tràng, họ khai ngộ chúng sanh nhiều như số vi trần trong một biển thế giới.
如như 是thị 普phổ 遍biến 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 令linh 開khai 悟ngộ 。
Và như thế, biến khắp toàn bộ Pháp Giới, họ tùy theo tâm của chúng sanh mà khiến đều khai ngộ.
念niệm 念niệm 中trung 。 一nhất 一nhất 國quốc 土độ 。
Trong từng niệm và trong mỗi quốc độ:
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 墮đọa 惡ác 道đạo 者giả 。 永vĩnh 離ly 其kỳ 苦khổ 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao, những ai đang đọa đường ác sẽ vĩnh viễn lìa khổ ách.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 住trú 邪tà 定định 者giả 。 入nhập 正chánh 定định 聚tụ 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao, những ai đang trú tà định sẽ vào chánh tánh định tụ.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 。 生sanh 於ư 天thiên 上thượng 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao được sanh lên trời với tùy theo ước muốn của họ.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 聲Thanh 聞Văn 。 辟Bích 支Chi 佛Phật 地địa 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao được an trụ ở lãnh vực của Thanh Văn hay Độc Giác.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 事sự 善Thiện 知Tri 識Thức 。 具cụ 眾chúng 福phước 行hành 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao phụng sự Thiện Tri Thức và viên mãn các Pháp thực hành sanh ra phước đức.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 發phát 於ư 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao phát khởi Đạo tâm vô thượng.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 趣thú 於ư 菩Bồ 薩Tát 。 不bất 退thoái 轉chuyển 地địa 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao hướng về lãnh vực không thoái chuyển của Bồ-tát.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 得đắc 淨tịnh 智trí 眼nhãn 。 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。 所sở 見kiến 一nhất 切thiết 。 諸chư 平bình 等đẳng 法pháp 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao được con mắt trí tuệ thanh tịnh để thấy bình đẳng của tất cả các pháp như Như Lai.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 諸chư 力lực 。 諸chư 願nguyện 海hải 中trung 。 以dĩ 無vô 盡tận 智trí 。 而nhi 為vi 方phương 便tiện 。 淨tịnh 諸chư 佛Phật 國quốc 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao được an trụ trong các lực cùng trong biển các nguyện, và dùng sự hiểu biết vô tận mà làm phương tiện để thanh tịnh các quốc độ của chư Phật.
各các 令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 安an 住trụ 。 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 。 廣quảng 大đại 願nguyện 海hải 。 生sanh 如Như 來Lai 家gia 。
- Mỗi vị khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao đều được an trụ trong biển nguyện rộng lớn của Đức Phật Quang Minh Biến Chiếu và sanh vào gia tộc của Như Lai.
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 光quang 明minh 中trung 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, chư Bồ-tát từ trong những tia sáng đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
諸chư 光quang 明minh 中trung 出xuất 妙diệu 音âm 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 國quốc 。
演diễn 說thuyết 佛Phật 子tử 諸chư 功công 德đức 。
能năng 入nhập 菩Bồ 提Đề 之chi 妙diệu 道Đạo 。
"Trong những tia sáng vang diệu âm
Biến khắp mười phương tất cả cõi
Diễn nói Phật tử các công đức
Khéo vào diệu Đạo của tuệ giác
劫kiếp 海hải 修tu 行hành 無vô 厭yếm 倦quyện 。
令linh 苦khổ 眾chúng 生sanh 得đắc 解giải 脫thoát 。
心tâm 無vô 下hạ 劣liệt 及cập 勞lao 疲bì 。
佛Phật 子tử 善thiện 入nhập 斯tư 方phương 便tiện 。
Biển kiếp tu hành chẳng mệt mỏi
Khiến chúng sanh khổ được giải thoát
Tâm không hạ liệt cùng lao nhọc
Phật tử khéo vào phương tiện này
盡tận 諸chư 劫kiếp 海hải 修tu 方phương 便tiện 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 無vô 有hữu 餘dư 。
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 無vô 不bất 入nhập 。
而nhi 恒hằng 說thuyết 彼bỉ 性tánh 寂tịch 滅diệt 。
Suốt các biển kiếp tu phương tiện
Vô lượng vô biên không thừa sót
Hết thảy Pháp môn đều vào khắp
Cho dù luôn giảng tánh tịch diệt
三tam 世thế 諸chư 佛Phật 所sở 有hữu 願nguyện 。
一nhất 切thiết 修tu 治trị 悉tất 令linh 盡tận 。
即tức 以dĩ 利lợi 益ích 諸chư 眾chúng 生sanh 。
而nhi 為vi 自tự 行hành 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。
Chư Phật ba đời hết thảy nguyện
Tu hành tất cả khiến trọn vẹn
Liền làm lợi ích các chúng sanh
Dù tự mình tu nghiệp thanh tịnh
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 中trung 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 無vô 不bất 往vãng 。
皆giai 以dĩ 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 海hải 。
入nhập 彼bỉ 如Như 來Lai 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
Tất cả chúng hội của chư Phật
Biến khắp mười phương đều đi tới
Thảy dùng sâu xa biển trí tuệ
Vào Như Lai kia Pháp tịch diệt
一nhất 一nhất 光quang 明minh 無vô 有hữu 邊biên 。
悉tất 入nhập 難nan 思tư 諸chư 國quốc 土độ 。
清thanh 淨tịnh 智trí 眼nhãn 普phổ 能năng 見kiến 。
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 境cảnh 。
Mỗi một tia sáng nhiều vô biên
Thảy vào quốc độ chẳng nghĩ bàn
Mắt trí thanh tịnh khéo thấy khắp
Đây là cảnh giới của Bồ-tát
菩Bồ 薩Tát 能năng 住trụ 一nhất 毛mao 端đoan 。
遍biến 動động 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
不bất 令linh 眾chúng 生sanh 有hữu 怖bố 想tưởng 。
是thị 其kỳ 清thanh 淨tịnh 方phương 便tiện 地địa 。
Bồ-tát khéo trụ một đầu lông
Rung khắp mười phương các quốc độ
Chẳng khiến chúng sanh khởi sợ hãi
Là nơi phương tiện họ thanh tịnh
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 身thân 。
復phục 現hiện 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 剎sát 。
一nhất 念niệm 沒một 生sanh 普phổ 令linh 見kiến 。
獲hoạch 無vô 礙ngại 意ý 莊trang 嚴nghiêm 者giả 。
Trong mỗi vi trần vô lượng thân
Lại hiện đủ mọi cõi trang nghiêm
Một niệm sanh tử đều khiến thấy
Và được trang nghiêm ý vô ngại
三tam 世thế 所sở 有hữu 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 能năng 現hiện 。
知tri 身thân 如như 幻huyễn 無vô 體thể 相tướng 。
證chứng 明minh 法pháp 性tánh 無vô 礙ngại 者giả 。
Có bao nhiêu kiếp ở ba đời
Chỉ trong một niệm đều khéo hiện
Biết thân như huyễn không thể tướng
Chứng đắc pháp tánh chẳng ngăn ngại
普Phổ 賢Hiền 勝thắng 行hành 皆giai 能năng 入nhập 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 樂nhạo 見kiến 。
佛Phật 子tử 能năng 住trụ 此thử 法Pháp 門môn 。
諸chư 光quang 明minh 中trung 大đại 音âm 吼hống 。
Phổ Hiền thắng hành đều khéo vào
Tất cả chúng sanh thảy vui thấy
Phật tử khéo trụ Pháp môn này
Trong các tia sáng gầm tiếng lớn"
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 大đại 眾chúng 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 無vô 邊biên 境cảnh 界giới 。 神thần 通thông 力lực 故cố 。 放phóng 眉mi 間gian 光quang 。 此thử 光quang 名danh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 智trí 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 耀diệu 十thập 方phương 藏tạng 。 其kỳ 狀trạng 猶do 如như 。 寶bảo 色sắc 燈đăng 雲vân 。 遍biến 照chiếu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 其kỳ 中trung 國quốc 土độ 。 及cập 以dĩ 眾chúng 生sanh 。 悉tất 令linh 顯hiển 現hiện 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn vì muốn làm cho hết thảy Bồ-tát đại chúng được sức thần thông về vô biên cảnh giới của Như Lai, Ngài phóng ánh sáng từ giữa đôi chân mày. Ánh sáng này tên là quang minh hiểu biết của Bồ-tát chiếu soi rực rỡ khắp mười phương tạng. Hình dáng của nó tựa như mây đèn tỏa màu sắc báu và chiếu khắp tất cả cõi Phật trong mười phương; các quốc độ cùng với chúng sanh ở trong ấy cũng đều hiện rõ.
又hựu 普phổ 震chấn 動động 。 諸chư 世thế 界giới 網võng 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 現hiện 無vô 數số 佛Phật 。 隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 。 性tánh 欲dục 不bất 同đồng 。 普phổ 雨vũ 三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 妙diệu 法Pháp 輪luân 雲vân 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 。
Ánh sáng này lại chấn động khắp các mạng lưới thế giới và hiện ra vô số chư Phật ở trong mỗi vi trần. Tùy theo tập tánh và điều mong muốn chẳng giống nhau của mỗi chúng sanh, nó mưa xuống khắp từ đám mây vi diệu Pháp luân của tất cả chư Phật ở ba đời và hiển thị biển Đến Bờ Kia của Như Lai.
又hựu 雨vũ 無vô 量lượng 。 諸chư 出xuất 離ly 雲vân 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 度độ 生sanh 死tử 。 復phục 雨vũ 諸chư 佛Phật 。 大đại 願nguyện 之chi 雲vân 。 顯hiển 示thị 十thập 方phương 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 。 作tác 是thị 事sự 已dĩ 。 右hữu 遶nhiễu 於ư 佛Phật 。 從tùng 足túc 下hạ 入nhập 。
Ánh sáng này lại mưa xuống vô lượng đám mây xuất ly để khiến các chúng sanh vĩnh viễn độ thoát sanh tử. Nó lại mưa xuống mây đại nguyện của chư Phật và hiển thị chúng hội ở Đạo Tràng của Phổ Hiền Bồ-tát ở trong các thế giới khắp mười phương. Khi đã làm những việc này xong, nó đi nhiễu bên phải rồi vào lòng bàn chân của Phật.
爾nhĩ 時thời 佛Phật 前tiền 。 有hữu 大đại 蓮liên 華hoa 。 忽hốt 然nhiên 出xuất 現hiện 。 其kỳ 華hoa 具cụ 有hữu 。 十thập 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 蓮liên 華hoa 。 所sở 不bất 能năng 及cập 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ ở trước Phật có một hoa sen lớn hốt nhiên xuất hiện. Hoa ấy có đủ mười loại trang nghiêm mà không một hoa sen nào có thể sánh bằng, gồm có:
眾chúng 寶bảo 間gian 錯thác 。 以dĩ 為vi 其kỳ 莖hành 。 摩ma 尼ni 寶bảo 王vương 。 以dĩ 為vi 其kỳ 藏tạng 。 法Pháp 界Giới 眾chúng 寶bảo 。 普phổ 作tác 其kỳ 葉diệp 。 諸chư 香hương 摩ma 尼ni 。 而nhi 作tác 其kỳ 鬚tu 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 。 莊trang 瑩oánh 其kỳ 臺đài 。 妙diệu 網võng 覆phú 上thượng 。 光quang 色sắc 清thanh 淨tịnh 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 示thị 現hiện 無vô 邊biên 。 諸chư 佛Phật 神thần 變biến 。 普phổ 能năng 發phát 起khởi 。 一nhất 切thiết 音âm 聲thanh 。 摩ma 尼ni 寶bảo 王vương 。 影ảnh 現hiện 佛Phật 身thân 。 於ư 音âm 聲thanh 中trung 。 普phổ 能năng 演diễn 說thuyết 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 修tu 行hành 願nguyện 。
- cuống làm bằng các báu xen kẽ;
- vỏ làm bằng bảo châu vương;
- cánh làm bằng các loại báu từ khắp Pháp Giới;
- tua làm bằng các hương bảo châu;
- đài được trang nghiêm óng ánh với tử ma hoàng kim;
- có một tấm lưới vi diệu với sắc màu sáng chói thanh tịnh phủ trùm ở trên;
- nó thị hiện vô biên thần biến của chư Phật chỉ trong một niệm;
- nó có thể vang ra tất cả âm thanh ở mọi nơi;
- các bảo châu vương có hình ảnh phản chiếu thân Phật;
- ở trong các âm thanh, nó có thể diễn nói khắp hành nguyện tu tập của hết thảy Bồ-tát.
此thử 華hoa 生sanh 已dĩ 。 一nhất 念niệm 之chi 間gian 。 於ư 如Như 來Lai 白bạch 毫hào 相tướng 中trung 。 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 一Nhất 切Thiết 法Pháp 勝Thắng 音Âm 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 俱câu 時thời 而nhi 出xuất 。 右hữu 遶nhiễu 如Như 來Lai 。 經kinh 無vô 量lượng 匝táp 。 禮lễ 佛Phật 足túc 已dĩ 。 時thời 勝Thắng 音Âm 菩Bồ 薩Tát 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 臺đài 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 鬚tu 。 各các 於ư 其kỳ 上thượng 。 次thứ 第đệ 而nhi 住trụ 。
Sau khi hoa sen này đã hiện ra, chỉ trong một niệm từ trong tướng bạch hào của Như Lai, có một vị đại Bồ-tát tên là Nhất Thiết Pháp Thắng Âm cùng với chư Bồ-tát chúng nhiều như số vi trần của một biển thế giới đồng thời xuất hiện, rồi họ đi nhiễu bên phải của Như Lai vô lượng vòng. Khi đã đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật xong, Nhất Thiết Pháp Thắng Âm Bồ-tát ngồi trên đài hoa sen, còn mỗi vị trong chư Bồ-tát chúng thì theo thứ tự mà ngồi trên tua hoa sen.
其kỳ 一Nhất 切Thiết 法Pháp 勝Thắng 音Âm 菩Bồ 薩Tát 。 了liễu 深thâm 法Pháp 界Giới 。 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 入nhập 佛Phật 所sở 行hành 。 智trí 無vô 凝ngưng 滯trệ 。 入nhập 不bất 可khả 測trắc 。 佛Phật 法Pháp 身thân 海hải 。 往vãng 一nhất 切thiết 剎sát 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 身thân 諸chư 毛mao 孔khổng 。 悉tất 現hiện 神thần 通thông 。 念niệm 念niệm 普phổ 觀quán 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 共cộng 與dữ 其kỳ 力lực 。 令linh 普phổ 安an 住trụ 。 一nhất 切thiết 三Tam 昧Muội 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 無vô 邊biên 法Pháp 界Giới 。 功công 德đức 海hải 身thân 。 乃nãi 至chí 一nhất 切thiết 。 三Tam 昧Muội 解giải 脫thoát 。 神thần 通thông 變biến 化hóa 。
Nhất Thiết Pháp Thắng Âm Bồ-tát này đã hiểu sâu Pháp Giới, tâm sanh đại hoan hỷ, vào chỗ thực hành của Phật với sự hiểu biết không ngăn ngại, vào biển Pháp thân không thể suy lường của Phật, và đã đến chỗ của chư Như Lai trong tất cả quốc độ. Những lỗ chân lông nơi thân của ngài đều hiện ra thần thông. Trong từng niệm, ngài quán sát khắp toàn bộ Pháp Giới. Chư Phật mười phương cùng chia sẻ Phật lực với ngài và khiến ngài an trụ khắp hết thảy Đẳng Trì. Như thế cho đến hết tất cả kiếp vị lai, ngài luôn thấy thân vô biên Pháp Giới của Phật với biển công đức, và thậm chí tất cả Đẳng Trì, giải thoát, cùng thần thông biến hóa.
即tức 於ư 眾chúng 中trung 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Liền ở giữa chúng hội đó, ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 充sung 滿mãn 於ư 法Pháp 界Giới 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
隨tùy 緣duyên 赴phó 感cảm 靡mĩ 不bất 周chu 。
而nhi 恒hằng 處xử 此thử 菩Bồ 提Đề 座tòa 。
"Thân Phật đầy kín trùm Pháp Giới
Hiện khắp ở trước mọi chúng sanh
Tùy duyên cảm hóa bao trùm khắp
Nhưng vẫn luôn ngồi Đạo tòa này
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
一nhất 切thiết 剎sát 塵trần 諸chư 佛Phật 坐tọa 。
菩Bồ 薩Tát 眾chúng 會hội 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
演diễn 說thuyết 普Phổ 賢Hiền 之chi 勝thắng 行hành 。
Trong mỗi chân lông của Như Lai
Hết thảy sát trần chư Phật ngồi
Bồ-tát chúng hội cùng vây quanh
Diễn nói thắng hành của Phổ Hiền
如Như 來Lai 安an 處xử 菩Bồ 提Đề 座tòa 。
一nhất 毛mao 示thị 現hiện 多đa 剎sát 海hải 。
一nhất 一nhất 毛mao 現hiện 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
如như 是thị 普phổ 周chu 於ư 法Pháp 界Giới 。
Như Lai an trụ ngồi Đạo tòa
Một lông thị hiện nhiều biển cõi
Mỗi chân lông hiện cũng như vậy
Như thế bao trùm khắp Pháp Giới
一nhất 一nhất 剎sát 中trung 悉tất 安an 坐tọa 。
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 皆giai 周chu 遍biến 。
十thập 方phương 菩Bồ 薩Tát 如như 雲vân 集tập 。
莫mạc 不bất 咸hàm 來lai 詣nghệ 道Đạo 場Tràng 。
Trong mỗi quốc độ thảy an tọa
Tất cả quốc độ đều trùm khắp
Mười phương Bồ-tát như mây tụ
Không ai mà chẳng đến Đạo Tràng
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 微vi 塵trần 數số 。
功công 德đức 光quang 明minh 菩Bồ 薩Tát 海hải 。
普phổ 在tại 如Như 來Lai 眾chúng 會hội 中trung 。
乃nãi 至chí 法Pháp 界Giới 咸hàm 充sung 遍biến 。
Hết thảy quốc độ vi trần số
Công đức quang minh biển Bồ-tát
Ở khắp chúng hội của Như Lai
Cho đến Pháp Giới đều đầy kín
法Pháp 界Giới 微vi 塵trần 諸chư 剎sát 土độ 。
一nhất 切thiết 眾chúng 中trung 皆giai 出xuất 現hiện 。
如như 是thị 分phân 身thân 智trí 境cảnh 界giới 。
普Phổ 賢Hiền 行hành 中trung 能năng 建kiến 立lập 。
Vi trần quốc độ khắp Pháp Giới
Trong mọi chúng hội đều xuất hiện
Như thế phân thân trí cảnh giới
Trong Phổ Hiền hành khéo kiến lập
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 中trung 。
勝thắng 智trí 菩Bồ 薩Tát 僉thiêm 然nhiên 坐tọa 。
各các 各các 聽thính 法Pháp 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
處xứ 處xứ 修tu 行hành 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Trong chúng hội của hết thảy Phật
Thắng trí Bồ-tát đều an tọa
Mỗi vị nghe Pháp sanh hoan hỷ
Nơi nơi tu hành vô lượng kiếp
已dĩ 入nhập 普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 願nguyện 。
各các 各các 出xuất 生sanh 眾chúng 佛Phật 法Pháp 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 法Pháp 海hải 中trung 。
修tu 行hành 克khắc 證chứng 如Như 來Lai 地địa 。
Đã vào Phổ Hiền quảng đại nguyện
Mỗi vị sanh ra nhiều Phật Pháp
Quang Minh Biến Chiếu trong biển Pháp
Tu hành khắc chứng địa Như Lai
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 所sở 開khai 覺giác 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 同đồng 讚tán 喜hỷ 。
已dĩ 獲hoạch 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
法Pháp 界Giới 周chu 流lưu 無vô 不bất 遍biến 。
Ai được Phổ Hiền giác ngộ cho
Hết thảy Như Lai đồng ngợi khen
Đã được chư Phật thần thông lớn
Chu du mọi nơi khắp Pháp Giới
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 微vi 塵trần 數số 。
常thường 現hiện 身thân 雲vân 悉tất 充sung 滿mãn 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 放phóng 大đại 光quang 。
各các 雨vũ 法Pháp 雨vũ 稱xứng 其kỳ 心tâm 。
Tất cả quốc độ vi trần số
Luôn hiện mây thân đầy kín khắp
Rộng vì chúng sanh phóng đại quang
Rưới xuống mưa Pháp vui lòng họ"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 勝Thắng 法Pháp 蓮Liên 華Hoa 光Quang 慧Tuệ 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Quán Sát Nhất Thiết Thắng Pháp Liên Hoa Quang Tuệ Vương; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 甚thậm 深thâm 智trí 。
普phổ 入nhập 於ư 法Pháp 界Giới 。
能năng 隨tùy 三tam 世thế 轉chuyển 。
與dữ 世thế 為vi 明minh 導đạo 。
"Trí của Như Lai rất sâu xa
Vào khắp mọi nơi ở Pháp Giới
Khéo tùy ba đời mà chuyển hóa
Làm bậc Đạo Sư của thế gian
諸chư 佛Phật 同đồng 法Pháp 身thân 。
無vô 依y 無vô 差sai 別biệt 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 意ý 。
令linh 見kiến 佛Phật 色sắc 形hình 。
Tất cả chư Phật đồng Pháp thân
Chẳng có sai khác không chỗ nương
Tùy theo ý muốn của chúng sanh
Khiến họ thấy được Phật hình sắc
具cụ 足túc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
遍biến 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
一nhất 切thiết 無vô 不bất 現hiện 。
Chư Phật đầy đủ Nhất Thiết Trí
Tất cả mọi pháp đều biết khắp
Ở trong hết thảy các quốc độ
Không một nơi nào chẳng xuất hiện
佛Phật 身thân 及cập 光quang 明minh 。
色sắc 相tướng 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 信tín 樂nhạo 者giả 。
隨tùy 應ưng 悉tất 令linh 見kiến 。
Thân của Như Lai cùng quang minh
Hình sắc tướng mạo chẳng nghĩ bàn
Những chúng sanh nào mà tin mến
Tùy căn tánh họ đều khiến thấy
於ư 一nhất 佛Phật 身thân 上thượng 。
化hóa 為vi 無vô 量lượng 佛Phật 。
雷lôi 音âm 遍biến 眾chúng 剎sát 。
演diễn 法Pháp 深thâm 如như 海hải 。
Dù chỉ ở trên một thân Phật
Cũng có vô lượng Phật biến hóa
Tiếng sấm biến khắp mọi quốc độ
Diễn nói diệu Pháp sâu như biển
一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
光quang 網võng 遍biến 十thập 方phương 。
演diễn 佛Phật 妙diệu 音âm 聲thanh 。
調điều 彼bỉ 難nan 調điều 者giả 。
Ở trong từng mỗi lỗ chân lông
Có lưới ánh sáng khắp mười phương
Diễn nói chư Phật diệu âm thanh
Điều phục những ai khó điều phục
如Như 來Lai 光quang 明minh 中trung 。
常thường 出xuất 深thâm 妙diệu 音âm 。
讚tán 佛Phật 功công 德đức 海hải 。
及cập 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 。
Ở trong ánh sáng của Như Lai
Diệu âm sâu xa luôn vang ra
Tán thán chư Phật biển công đức
Cùng với sở hành của Bồ-tát
佛Phật 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
無vô 量lượng 無vô 有hữu 邊biên 。
所sở 說thuyết 法Pháp 無vô 等đẳng 。
淺thiển 智trí 不bất 能năng 測trắc 。
Đức Phật lăn chuyển Chánh Pháp luân
Số ấy vô lượng nhiều vô biên
Các Pháp thuyết giảng là vô đẳng
Hiểu biết nông cạn chẳng thể lường
一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。
現hiện 身thân 成thành 正chánh 覺giác 。
各các 各các 起khởi 神thần 變biến 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
Ở trong hết thảy các thế giới
Thị hiện khắp thân thành chánh giác
Mỗi thân đều khởi sức thần biến
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 身thân 。
現hiện 佛Phật 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 微vi 塵trần 剎sát 。
普phổ 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Từng mỗi một thân của Như Lai
Hiện ra số Phật bằng chúng sanh
Trong hết thảy cõi như vi trần
Đều thị hiện khắp sức thần thông"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 喜Hỷ 慧Tuệ 光Quang 明Minh 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Hỷ Tuệ Quang Minh; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 常thường 顯hiển 現hiện 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
恒hằng 演diễn 廣quảng 大đại 音âm 。
普phổ 震chấn 十thập 方phương 國quốc 。
"Thân của Đức Phật luôn hiện rõ
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
Quảng đại Pháp âm luôn diễn nói
Mười phương quốc độ chấn động khắp
如Như 來Lai 普phổ 現hiện 身thân 。
遍biến 入nhập 於ư 世thế 間gian 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 樂nhạo 欲dục 。
顯hiển 示thị 神thần 通thông 力lực 。
Như Lai hiện thân khắp mọi chốn
Vào ở mọi nơi trong thế gian
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Mà Ngài hiển thị sức thần thông
佛Phật 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 現hiện 於ư 其kỳ 前tiền 。
眾chúng 生sanh 所sở 見kiến 者giả 。
皆giai 是thị 佛Phật 神thần 力lực 。
Đức Phật tùy theo lòng chúng sanh
Mà hiện ra khắp ở trước họ
Những gì chúng sanh đang nhìn thấy
Đều là thần lực của Như Lai
光quang 明minh 無vô 有hữu 邊biên 。
說thuyết 法Pháp 亦diệc 無vô 量lượng 。
佛Phật 子tử 隨tùy 其kỳ 智trí 。
能năng 入nhập 能năng 觀quán 察sát 。
Ánh sáng của Phật là vô biên
Thuyết giảng diệu Pháp cũng vô lượng
Phật tử tùy theo trí của mình
Mà có thể vào khéo quán sát
佛Phật 身thân 無vô 有hữu 生sanh 。
而nhi 能năng 示thị 出xuất 生sanh 。
法pháp 性tánh 如như 虛hư 空không 。
諸chư 佛Phật 於ư 中trung 住trụ 。
Thân Phật không có sự sanh ra
Nhưng lại có thể thị hiện sanh
Tánh của các pháp như hư không
Nhưng Phật có thể trụ trong đó
無vô 住trú 亦diệc 無vô 去khứ 。
處xứ 處xứ 皆giai 見kiến 佛Phật 。
光quang 明minh 靡mĩ 不bất 周chu 。
名danh 稱xưng 悉tất 遠viễn 聞văn 。
Không đến không đi cũng chẳng ở
Nhưng lại mọi nơi đều thấy Phật
Ánh sáng chiếu soi bao trùm khắp
Danh xưng vang xa ai cũng nghe
無vô 體thể 無vô 住trú 處xứ 。
亦diệc 無vô 生sanh 可khả 得đắc 。
無vô 相tướng 亦diệc 無vô 形hình 。
所sở 現hiện 皆giai 如như 影ảnh 。
Không có thể chất không nơi ở
Cũng lại chẳng có sự sanh ra
Bởi vì vô tướng cũng vô hình
Những gì hiện ra như phản chiếu
佛Phật 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
為vì 興hưng 大đại 法Pháp 雲vân 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
示thị 悟ngộ 而nhi 調điều 伏phục 。
Đức Phật tùy theo lòng chúng sanh
Vì họ mà khởi mây Pháp lớn
Dùng mọi cánh cổng của phương tiện
Chỉ dạy giác ngộ và điều phục
一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。
見kiến 佛Phật 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
大đại 眾chúng 所sở 圍vi 遶nhiễu 。
照chiếu 耀diệu 十thập 方phương 國quốc 。
Ở trong hết thảy các thế giới
Thấy Phật đang ngồi tại Đạo Tràng
Đại chúng cung kính và vây quanh
Mười phương quốc độ chiếu sáng rực
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 身thân 。
皆giai 有hữu 無vô 盡tận 相tướng 。
示thị 現hiện 雖tuy 無vô 量lượng 。
色sắc 相tướng 終chung 不bất 盡tận 。
Tất cả mọi thân của chư Phật
Thảy đều có tướng nhiều vô tận
Mặc dù thị hiện nhiều vô lượng
Nhưng các sắc tướng mãi chẳng tận"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 香Hương 焰Diễm 光Quang 普Phổ 明Minh 慧Tuệ 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Hương Diễm Quang Phổ Minh Tuệ; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
此thử 會hội 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
入nhập 佛Phật 難nan 思tư 地địa 。
一nhất 一nhất 皆giai 能năng 見kiến 。
一nhất 切thiết 佛Phật 神thần 力lực 。
"Trong đại hội này chư Bồ-tát
Vào lãnh vực Phật chẳng nghĩ bàn
Mỗi vị đều có khả năng thấy
Hết thảy chư Phật sức thần thông
智trí 身thân 能năng 遍biến 入nhập 。
一nhất 切thiết 剎sát 微vi 塵trần 。
見kiến 身thân 在tại 彼bỉ 中trung 。
普phổ 見kiến 於ư 諸chư 佛Phật 。
Trí thân của Phật khéo vào khắp
Tất cả quốc độ mọi vi trần
Lại thấy thân Phật ở trong đó
Thấy khắp chư Phật ở mọi nơi
如như 影ảnh 現hiện 眾chúng 剎sát 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 所sở 。
於ư 彼bỉ 一nhất 切thiết 中trung 。
悉tất 現hiện 神thần 通thông 事sự 。
Hiện các quốc độ như phản chiếu
Ở chỗ hết thảy chư Như Lai
Tại trong tất cả những nơi ấy
Họ đều hiện khắp việc thần thông
普Phổ 賢Hiền 諸chư 行hành 願nguyện 。
修tu 治trị 已dĩ 明minh 潔khiết 。
能năng 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 。
普phổ 見kiến 佛Phật 神thần 變biến 。
Phổ Hiền Bồ-tát các hành nguyện
Họ đã khéo tu đến thanh tịnh
Có thể ở trong tất cả cõi
Thấy khắp thần biến của chư Phật
身thân 住trụ 一nhất 切thiết 處xứ 。
一nhất 切thiết 皆giai 平bình 等đẳng 。
智trí 能năng 如như 是thị 行hành 。
入nhập 佛Phật 之chi 境cảnh 界giới 。
Thân họ an trụ tất cả nơi
Đối với hết thảy đều bình đẳng
Do tuệ nên khéo làm như thế
Và vào cảnh giới của chư Phật
已dĩ 證chứng 如Như 來Lai 智trí 。
等đẳng 照chiếu 於ư 法Pháp 界Giới 。
普phổ 入nhập 佛Phật 毛mao 孔khổng 。
一nhất 切thiết 諸chư 剎sát 海hải 。
Trí mà Như Lai đã chứng đắc
Bình đẳng chiếu soi trọn Pháp Giới
Vào khắp những lỗ chân lông Phật
Ở trong tất cả biển quốc độ
一nhất 切thiết 佛Phật 國quốc 土độ 。
皆giai 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
示thị 現hiện 種chủng 種chủng 身thân 。
及cập 種chủng 種chủng 名danh 號hiệu 。
Hết thảy quốc độ của chư Phật
Họ đều hiện ra sức thần thông
Họ lại thị hiện đủ mọi thân
Cùng với đủ mọi các danh hiệu
能năng 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。
普phổ 現hiện 諸chư 神thần 變biến 。
道Đạo 場Tràng 成thành 正chánh 覺giác 。
及cập 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
Khéo trong thời gian chỉ một niệm
Thị hiện khắp nơi các thần biến
Ở tại Đạo Tràng thành chánh giác
Cùng với lăn chuyển diệu Pháp luân
一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 剎sát 。
億ức 劫kiếp 不bất 思tư 議nghị 。
菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 中trung 。
一nhất 念niệm 皆giai 能năng 現hiện 。
Ở trong Đẳng Trì của Bồ-tát
Họ chỉ một niệm đều có thể
Hiện khắp hết thảy cõi quảng đại
Suốt mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 土độ 。
一nhất 一nhất 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
普phổ 入nhập 於ư 佛Phật 身thân 。
無vô 邊biên 亦diệc 無vô 盡tận 。
Tất cả quốc độ của chư Phật
Từng mỗi một vị Bồ-tát này
Có thể vào khắp trong thân Phật
Cho đến vô biên cũng vô tận"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 師Sư 子Tử 奮Phấn 迅Tấn 慧Tuệ 光Quang 明Minh 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 遍biến 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Sư Tử Phấn Tấn Tuệ Quang Minh; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 佛Phật 。
能năng 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
法Pháp 界Giới 諸chư 國quốc 土độ 。
如như 雲vân 悉tất 周chu 遍biến 。
"Quang Minh Biến Chiếu Phật Thế Tôn
Có thể lăn chuyển Chánh Pháp luân
Toàn bộ Pháp Giới các quốc độ
Bao trùm tất cả như mây che
十thập 方phương 中trung 所sở 有hữu 。
諸chư 大đại 世thế 界giới 海hải 。
佛Phật 神thần 通thông 願nguyện 力lực 。
處xứ 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
Trong khắp mười phương có bao nhiêu
Tất cả các biển đại thế giới
Với Phật thần thông và nguyện lực
Lăn chuyển Pháp luân ở mọi nơi
一nhất 切thiết 諸chư 剎sát 土độ 。
廣quảng 大đại 眾chúng 會hội 中trung 。
名danh 號hiệu 各các 不bất 同đồng 。
隨tùy 應ưng 演diễn 妙diệu 法Pháp 。
Ở trong chúng hội rất rộng lớn
Trải khắp tất cả các quốc độ
Danh hiệu mỗi nơi chẳng giống nhau
Tùy các chúng sanh diễn diệu Pháp
如Như 來Lai 大đại 威uy 力lực 。
普Phổ 賢Hiền 願nguyện 所sở 成thành 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
妙diệu 音âm 無vô 不bất 至chí 。
Sức đại uy thần của Như Lai
Do nguyện Phổ Hiền mà thành tựu
Ở trong hết thảy các quốc độ
Diệu âm vang đến khắp mọi nơi
佛Phật 身thân 等đẳng 剎sát 塵trần 。
普phổ 雨vũ 於ư 法Pháp 雨vũ 。
無vô 生sanh 無vô 差sai 別biệt 。
現hiện 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。
Thân Phật nhiều như sát trần số
Tuôn rơi mưa Pháp ở mọi nơi
Không chỗ sai khác cũng chẳng sanh
Tất cả thế gian Ngài hiện khắp
無vô 數số 諸chư 億ức 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 塵trần 剎sát 中trung 。
往vãng 昔tích 所sở 行hành 事sự 。
妙diệu 音âm 咸hàm 具cụ 演diễn 。
Vô số mười triệu nhiều số kiếp
Trong tất cả cõi như vi trần
Những việc tu hành vào thuở xưa
Âm thanh vi diệu đều nói hết
十thập 方phương 塵trần 國quốc 土độ 。
光quang 網võng 悉tất 周chu 遍biến 。
光quang 中trung 悉tất 有hữu 佛Phật 。
普phổ 化hóa 諸chư 群quần 生sanh 。
Vi trần quốc độ tận mười phương
Những lưới ánh sáng phủ trùm khắp
Trong quang minh ấy đều có Phật
Đang rộng hóa độ các chúng sanh
佛Phật 身thân 無vô 差sai 別biệt 。
充sung 滿mãn 於ư 法Pháp 界Giới 。
能năng 令linh 見kiến 色sắc 身thân 。
隨tùy 機cơ 善thiện 調điều 伏phục 。
Thân Phật không có sự sai khác
Đầy kín trùm khắp trọn Pháp Giới
Khéo khiến chúng sanh thấy sắc thân
Tùy căn cơ họ khéo điều phục
三tam 世thế 一nhất 切thiết 剎sát 。
所sở 有hữu 眾chúng 導Đạo 師Sư 。
種chủng 種chủng 名danh 號hiệu 殊thù 。
為vi 說thuyết 皆giai 令linh 見kiến 。
Tất cả quốc độ ở ba đời
Hết thảy chúng hội bậc Đạo Sư
Đủ mọi danh hiệu với đặc thù
Thuyết Pháp giáo hóa đều khiến thấy
過quá 未vị 及cập 現hiện 在tại 。
一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
所sở 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
此thử 會hội 皆giai 得đắc 聞văn 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Ba đời tất cả chư Như Lai
Lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp mầu
Ở đại hội này đều nghe được"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 海Hải 慧Tuệ 功Công 德Đức 藏Tạng 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Hải Tuệ Công Đức Tạng; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
此thử 會hội 諸chư 佛Phật 子tử 。
善thiện 修tu 眾chúng 智trí 慧tuệ 。
斯tư 人nhân 已dĩ 能năng 入nhập 。
如như 是thị 方phương 便tiện 門môn 。
"Ở đại hội này các Phật tử
Đều khéo tu tập các trí tuệ
Những vị ấy đã có thể vào
Cánh cổng phương tiện như thế đó
一nhất 一nhất 國quốc 土độ 中trung 。
普phổ 演diễn 廣quảng 大đại 音âm 。
說thuyết 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。
周chu 聞văn 十thập 方phương 剎sát 。
Trong mỗi quốc độ các vị ấy
Âm thanh rộng lớn diễn nói khắp
Giảng nơi thực thành của chư Phật
Mười phương quốc độ thảy đều nghe
一nhất 一nhất 心tâm 念niệm 中trung 。
普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。
安an 住trụ 真Chân 如Như 地địa 。
了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 海hải 。
Ở trong từng niệm các vị ấy
Tất cả các pháp rộng quán sát
An trụ lãnh vực của Chân Như
Họ đã liễu đạt các biển pháp
一nhất 一nhất 佛Phật 身thân 中trung 。
億ức 劫kiếp 不bất 思tư 議nghị 。
修tu 習tập 波Ba 羅La 蜜Mật 。
及cập 嚴nghiêm 淨tịnh 國quốc 土độ 。
Ở trong mỗi thân của chư Phật
Thấy mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
Pháp Đến Bờ Kia khéo tu tập
Cùng với trang nghiêm tịnh quốc độ
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
能năng 證chứng 一nhất 切thiết 法pháp 。
如như 是thị 無vô 所sở 礙ngại 。
周chu 行hành 十thập 方phương 國quốc 。
Trong mỗi vi trần các vị ấy
Có thể chứng đắc tất cả pháp
Không chỗ ngăn ngại như thế đó
Du hành cùng khắp mười phương cõi
一nhất 一nhất 佛Phật 剎sát 中trung 。
往vãng 詣nghệ 悉tất 無vô 餘dư 。
見kiến 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。
入nhập 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。
Ở trong từng mỗi Phật quốc độ
Thảy đều đi đến không thiếu xót
Thấy được chư Phật sức thần thông
Và vào chư Phật nơi sở hành
諸chư 佛Phật 廣quảng 大đại 音âm 。
法Pháp 界Giới 靡mĩ 不bất 聞văn 。
菩Bồ 薩Tát 能năng 了liễu 知tri 。
善thiện 入nhập 音âm 聲thanh 海hải 。
Âm thanh quảng đại của chư Phật
Toàn bộ Pháp Giới thảy đều nghe
Chư Bồ-tát này biết rõ ràng
Khéo có thể vào biển âm thanh
劫kiếp 海hải 演diễn 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 等đẳng 無vô 別biệt 。
智trí 周chu 三tam 世thế 者giả 。
入nhập 彼bỉ 音âm 聲thanh 地địa 。
Diễn nói diệu âm suốt biển kiếp
Tiếng đó bình đẳng không sai khác
Những ai có trí khắp ba đời
Có thể vào chỗ âm thanh kia
眾chúng 生sanh 所sở 有hữu 音âm 。
及cập 佛Phật 自tự 在tại 聲thanh 。
獲hoạch 得đắc 音âm 聲thanh 智trí 。
一nhất 切thiết 皆giai 能năng 了liễu 。
Hết thảy âm thanh của chúng sanh
Cùng tiếng tự tại của chư Phật
Những ai có được trí âm thanh
Thì đều có thể hiểu tất cả
從tùng 地địa 而nhi 得đắc 地địa 。
住trụ 於ư 力lực 地địa 中trung 。
億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 行hành 。
所sở 獲hoạch 法pháp 如như 是thị 。
Do từ địa này đến địa khác
An trụ ở trong sức lãnh vực
Ức kiếp tinh cần siêng tu hành
Nên được các pháp như thế ấy"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 慧Tuệ 燈Đăng 普Phổ 明Minh 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Tuệ Đăng Phổ Minh; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
遠viễn 離ly 於ư 眾chúng 相tướng 。
若nhược 能năng 知tri 是thị 法pháp 。
乃nãi 見kiến 世thế 導Đạo 師Sư 。
"Tất cả chư Phật bậc Như Lai
Đối với các tướng đã lìa xa
Nếu ai có thể biết pháp này
Thấy được Đạo Sư của thế gian
菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 中trung 。
慧tuệ 光quang 普phổ 明minh 了liễu 。
能năng 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 。
自tự 在tại 之chi 體thể 性tánh 。
Ở trong Đẳng Trì của Bồ-tát
Trí tuệ quang minh chiếu soi khắp
Bởi vậy họ mới có thể biết
Thể tánh tự tại hết thảy Phật
見kiến 佛Phật 真chân 實thật 體thể 。
則tắc 悟ngộ 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
普phổ 觀quán 於ư 法Pháp 界Giới 。
隨tùy 願nguyện 而nhi 受thọ 身thân 。
Nếu ai thấy Phật chân thật thể
Tức sẽ khai ngộ Pháp sâu xa
Quán sát mọi nơi trong Pháp Giới
Tùy theo ý nguyện mà thọ thân
從tùng 於ư 福phước 海hải 生sanh 。
安an 住trụ 於ư 智trí 地địa 。
觀quán 察sát 一nhất 切thiết 法pháp 。
修tu 行hành 最tối 勝thắng 道Đạo 。
Sanh ra từ biển của phước đức
Lãnh vực hiểu biết an nhiên trụ
Họ quán sát khắp tất cả pháp
Cùng với tu hành Đạo tối thắng
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 中trung 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 所sở 。
如như 是thị 遍biến 法Pháp 界Giới 。
悉tất 見kiến 真chân 實thật 體thể 。
Ở trong tất cả Phật quốc độ
Ở chỗ hết thảy chư Như Lai
Như thế bao trùm trọn Pháp Giới
Họ đều thấy được thể chân thật
十thập 方phương 廣quảng 大đại 剎sát 。
億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 行hành 。
能năng 游du 正Chánh 遍Biến 知Tri 。
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 海hải 。
Quốc độ quảng đại khắp mười phương
Ức kiếp tinh cần siêng tu hành
Với Chánh Biến Tri sẽ có thể
Dạo chơi hết thảy biển các pháp
唯duy 一nhất 堅kiên 密mật 身thân 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 見kiến 。
無vô 生sanh 亦diệc 無vô 相tướng 。
普phổ 現hiện 於ư 諸chư 國quốc 。
Với chỉ một thân kiên cố này
Trong mọi vi trần có thể thấy
Mặc dù vô sanh cũng vô tướng
Nhưng hiện ở khắp các quốc độ
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 現hiện 於ư 其kỳ 前tiền 。
種chủng 種chủng 示thị 調điều 伏phục 。
速tốc 令linh 向hướng 佛Phật 道Đạo 。
Tùy theo cõi lòng của chúng sanh
Mà hiện ra khắp ở trước họ
Với mọi phương tiện dạy điều phục
Khiến họ mau hướng về Phật Đạo
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 故cố 。
出xuất 現hiện 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
佛Phật 力lực 所sở 加gia 持trì 。
普phổ 見kiến 諸chư 如Như 來Lai 。
Do bởi uy thần của Đức Phật
Chư Bồ-tát này được hiện ra
Với sự gia trì của Phật lực
Mà họ thấy khắp chư Như Lai
一nhất 切thiết 眾chúng 導Đạo 師Sư 。
無vô 量lượng 威uy 神thần 力lực 。
開khai 悟ngộ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
法Pháp 界Giới 悉tất 周chu 遍biến 。
Hết thảy thế gian bậc Đạo Sư
Với sức uy thần nhiều vô lượng
Khai thị giác ngộ chư Bồ-tát
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 華Hoa 焰Diễm 髻Kế 普Phổ 明Minh 智Trí 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Hoa Diễm Kế Phổ Minh Trí; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
普phổ 演diễn 微vi 妙diệu 音âm 。
稱xưng 揚dương 佛Phật 功công 德đức 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 滿mãn 。
"Ở trong hết thảy các quốc độ
Âm thanh vi diệu diễn nói khắp
Xưng tán tuyên dương công đức Phật
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
佛Phật 以dĩ 法Pháp 為vi 身thân 。
清thanh 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
所sở 現hiện 眾chúng 色sắc 形hình 。
令linh 入nhập 此thử 法Pháp 中trung 。
Đức Phật dùng Pháp làm thân mình
Thanh tịnh bao la như hư không
Nhiều loại hình sắc Ngài thị hiện
Để làm cho vào trong Pháp này
若nhược 有hữu 深thâm 信tín 喜hỷ 。
及cập 為vi 佛Phật 攝nhiếp 受thọ 。
當đương 知tri 如như 是thị 人nhân 。
能năng 生sanh 了liễu 佛Phật 智trí 。
Hoan hỷ tin sâu nếu có ai
Họ tất sẽ được Phật nhiếp thọ
Thì nên phải biết người như thế
Có thể sanh trí rõ chư Phật
諸chư 有hữu 少thiểu 智trí 者giả 。
不bất 能năng 知tri 此thử 法Pháp 。
慧tuệ 眼nhãn 清thanh 淨tịnh 人nhân 。
於ư 此thử 乃nãi 能năng 見kiến 。
Đối với những ai hiểu biết kém
Sẽ chẳng thể nào biết Pháp này
Mắt tuệ thanh tịnh ai có được
Mới ở Pháp này có thể thấy
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
觀quán 察sát 一nhất 切thiết 法pháp 。
入nhập 住trụ 及cập 出xuất 時thời 。
所sở 見kiến 皆giai 明minh 了liễu 。
Với sức uy thần của Đức Phật
Nếu ai quán sát tất cả pháp
Khi vào khi trụ cùng khi rời
Mọi thứ nhìn thấy đều hiểu rõ
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 中trung 。
法Pháp 門môn 無vô 有hữu 邊biên 。
成thành 就tựu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
入nhập 於ư 深thâm 法Pháp 海hải 。
Đối với hết thảy trong các pháp
Những cánh cổng Pháp nhiều vô biên
Với sự thành tựu Nhất Thiết Trí
Mới có thể vào biển Pháp sâu
安an 住trụ 佛Phật 國quốc 土độ 。
出xuất 興hưng 一nhất 切thiết 處xứ 。
無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Mặc dù an trụ Phật quốc độ
Nhưng Phật xuất hiện ở mọi nơi
Thân Phật chẳng đến cũng chẳng đi
Pháp của chư Phật đều như vậy
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
佛Phật 身thân 如như 影ảnh 現hiện 。
隨tùy 其kỳ 解giải 差sai 別biệt 。
如như 是thị 見kiến 導Đạo 師Sư 。
Ở trong tất cả biển chúng sanh
Thân Phật hiện ra như phản chiếu
Tùy sự hiểu biết của mỗi loài
Mà thấy Đạo Sư hiện như thế
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 中trung 。
各các 各các 現hiện 神thần 通thông 。
修tu 行hành 普Phổ 賢Hiền 願nguyện 。
清thanh 淨tịnh 者giả 能năng 見kiến 。
Ở trong hết thảy lỗ chân lông
Mỗi vị hiện ra sức thần thông
Với nguyện Phổ Hiền mà tu hành
Những ai thanh tịnh có thể thấy
佛Phật 以dĩ 一nhất 一nhất 身thân 。
處xứ 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
法Pháp 界Giới 悉tất 周chu 遍biến 。
思tư 議nghị 莫mạc 能năng 及cập 。
Đức Phật dùng mỗi một thân này
Ngài ở mọi nơi chuyển Pháp luân
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới
Chẳng thể nghĩ bàn không gì hơn"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 威Uy 德Đức 慧Tuệ 無Vô 盡Tận 光Quang 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Uy Đức Tuệ Vô Tận Quang; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 一nhất 佛Phật 剎sát 中trung 。
處xứ 處xứ 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
眾chúng 會hội 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
魔ma 軍quân 悉tất 摧tồi 伏phục 。
"Ở trong từng mỗi Phật quốc độ
Phật ngồi Đạo Tràng ở mọi nơi
Cùng với chúng hội vây quanh khắp
Tất cả ma quân thảy tồi phục
佛Phật 身thân 放phóng 光quang 明minh 。
遍biến 滿mãn 於ư 十thập 方phương 。
隨tùy 應ưng 而nhi 示thị 現hiện 。
色sắc 相tướng 非phi 一nhất 種chủng 。
Từ nơi thân Phật phóng quang minh
Ánh sáng đầy kín khắp mười phương
Tùy theo mỗi loài mà thị hiện
Sắc tướng của Ngài không chỉ một
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 內nội 。
光quang 明minh 悉tất 充sung 滿mãn 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 土độ 。
種chủng 種chủng 各các 差sai 別biệt 。
Ở trong từng mỗi hạt vi trần
Ánh sáng chiếu soi thảy đầy kín
Có thể thấy khắp mười phương cõi
Cùng với mọi sự sai biệt khác
十thập 方phương 諸chư 剎sát 海hải 。
種chủng 種chủng 無vô 量lượng 剎sát 。
悉tất 平bình 坦thản 清thanh 淨tịnh 。
帝đế 青thanh 寶bảo 所sở 成thành 。
Các biển quốc độ khắp mười phương
Vô lượng quốc độ muôn sai khác
Có cõi bằng phẳng và thanh tịnh
Do đế thanh bảo mà tạo thành
或hoặc 覆phú 或hoặc 傍bàng 住trụ 。
或hoặc 似tự 蓮liên 華hoa 合hợp 。
或hoặc 圓viên 或hoặc 四tứ 方phương 。
種chủng 種chủng 眾chúng 形hình 相tướng 。
Có cõi đảo ngược hoặc nằm ngang
Có cõi tựa như búp sen khép
Hoặc lại viên tròn hoặc vuông góc
Đủ mọi hình dáng và tướng trạng
法Pháp 界Giới 諸chư 剎sát 土độ 。
周chu 行hành 無vô 所sở 礙ngại 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 中trung 。
常thường 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
Tất cả quốc độ trong Pháp Giới
Phật chu du khắp không ngăn ngại
Hiện ra ở trong mọi chúng hội
Mà luôn lăn chuyển diệu Pháp luân
佛Phật 身thân 不bất 思tư 議nghị 。
國quốc 土độ 悉tất 在tại 中trung 。
於ư 其kỳ 一nhất 切thiết 處xứ 。
導Đạo 世Thế 演diễn 真chân 法Pháp 。
Thân của Đức Phật chẳng nghĩ bàn
Hết thảy quốc độ đều ở trong
Tại khắp mọi nơi ở trong ấy
Đạo Sư Thế Gian diễn chân Pháp
所sở 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
法pháp 性tánh 無vô 差sai 別biệt 。
依y 於ư 一nhất 實thật 理lý 。
演diễn 說thuyết 諸chư 法pháp 相tướng 。
Pháp luân vi diệu Ngài lăn chuyển
Không có sai khác trong pháp tánh
Nương tựa vào một lý chân thật
Diễn nói thuyết giảng tướng các pháp
佛Phật 以dĩ 圓viên 滿mãn 音âm 。
闡xiển 明minh 真chân 實thật 理lý 。
隨tùy 其kỳ 解giải 差sai 別biệt 。
現hiện 無vô 盡tận 法Pháp 門môn 。
Đức Phật dùng một tiếng viên mãn
Mà giảng giải rõ lý chân thật
Tùy sự hiểu biết của mỗi loài
Hiện ra Pháp môn nhiều vô tận
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 中trung 。
見kiến 佛Phật 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
佛Phật 身thân 如như 影ảnh 現hiện 。
生sanh 滅diệt 不bất 可khả 得đắc 。
Ở trong hết thảy các quốc độ
Thấy Phật đang ngồi tại Đạo Tràng
Thân Phật hiện ra như phản chiếu
Không sanh hay diệt có thể được"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 法Pháp 界Giới 普Phổ 明Minh 慧Tuệ 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Pháp Giới Phổ Minh Tuệ; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 微vi 妙diệu 身thân 。
色sắc 相tướng 不bất 思tư 議nghị 。
見kiến 者giả 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
恭cung 敬kính 信tín 樂nhạo 法Pháp 。
"Chư Phật Như Lai vi diệu thân
Sắc tướng đoan nghiêm chẳng nghĩ bàn
Phàm ai thấy Ngài sanh hoan hỷ
Cùng với cung kính tin vui Pháp
佛Phật 身thân 一nhất 切thiết 相tướng 。
悉tất 現hiện 無vô 量lượng 佛Phật 。
普phổ 入nhập 十thập 方phương 界giới 。
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
Hết thảy các tướng nơi thân Phật
Tất đều hiện ra vô lượng Phật
Vào khắp quốc độ tận mười phương
Thậm chí ở trong mỗi vi trần
十thập 方phương 國quốc 土độ 海hải 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
咸hàm 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。
各các 各các 現hiện 神thần 通thông 。
Trong biển quốc độ khắp mười phương
Có nhiều vô lượng vô biên Phật
Thảy đều ở trong từng mỗi niệm
Mỗi vị hiện ra các thần thông
大đại 智trí 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
深thâm 入nhập 於ư 法Pháp 海hải 。
佛Phật 力lực 所sở 加gia 持trì 。
能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Những vị Bồ-tát với đại trí
Có thể vào sâu trong biển Pháp
Với sự gia trì của Phật lực
Mới có thể biết phương tiện này
若nhược 有hữu 已dĩ 安an 住trụ 。
普Phổ 賢Hiền 諸chư 行hành 願nguyện 。
見kiến 彼bỉ 眾chúng 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 佛Phật 神thần 力lực 。
Nếu như có ai đã an trụ
Phổ Hiền Bồ-tát các hành nguyện
Các quốc độ ấy tất sẽ thấy
Cùng với thần lực hết thảy Phật
若nhược 人nhân 有hữu 信tín 解giải 。
及cập 以dĩ 諸chư 大đại 願nguyện 。
具cụ 足túc 深thâm 智trí 慧tuệ 。
通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
Nếu ai đã có lòng tín giải
Cũng như lại có các đại nguyện
Vị ấy đầy đủ trí tuệ sâu
Hiểu rõ liễu đạt tất cả pháp
能năng 於ư 諸chư 佛Phật 身thân 。
一nhất 一nhất 而nhi 觀quán 察sát 。
色sắc 聲thanh 無vô 所sở 礙ngại 。
了liễu 達đạt 於ư 諸chư 境cảnh 。
Họ tất có thể quán sát được
Từng mỗi một thân của chư Phật
Hình sắc âm thanh không ngăn ngại
Cùng với liễu đạt cảnh giới Phật
能năng 於ư 諸chư 佛Phật 身thân 。
安an 住trụ 智trí 所sở 行hành 。
速tốc 入nhập 如Như 來Lai 地địa 。
普phổ 攝nhiếp 於ư 法Pháp 界Giới 。
Có thể ở tại thân chư Phật
An trụ thực hành của hiểu biết
Lãnh vực Như Lai sẽ mau vào
Và rộng nhiếp thọ khắp Pháp Giới
佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。
如như 是thị 諸chư 國quốc 土độ 。
能năng 令linh 一nhất 念niệm 中trung 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 現hiện 。
Họ có thể khiến trong một niệm
Quốc độ nhiều như số vi trần
Của một cõi Phật như thế ấy
Đều hiện ở trong mỗi vi trần
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
及cập 以dĩ 神thần 通thông 事sự 。
悉tất 現hiện 一nhất 剎sát 中trung 。
菩Bồ 薩Tát 力lực 如như 是thị 。
Ở trong hết thảy các quốc độ
Cùng với những việc của thần thông
Tất đều hiện ra trong một cõi
Sức chư Bồ-tát như thế ấy"
爾nhĩ 時thời 眾chúng 中trung 。 復phục 有hữu 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 名danh 精Tinh 進Tấn 力Lực 無Vô 礙Ngại 慧Tuệ 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ trong chúng hội ấy lại có một vị đại Bồ-tát tên là Tinh Tấn Lực Vô Ngại Tuệ; ngài nương uy thần của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 演diễn 一nhất 妙diệu 音âm 。
周chu 聞văn 十thập 方phương 剎sát 。
眾chúng 音âm 悉tất 具cụ 足túc 。
法Pháp 雨vũ 皆giai 充sung 遍biến 。
"Phật diễn nói Pháp một diệu âm
Mười phương quốc độ tất đều nghe
Muôn loại âm thanh thảy đầy đủ
Rưới xuống mưa Pháp đầy kín khắp
一nhất 切thiết 言ngôn 辭từ 海hải 。
一nhất 切thiết 隨tùy 類loại 音âm 。
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 中trung 。
轉chuyển 於ư 淨tịnh 法Pháp 輪luân 。
Phật dùng hết thảy biển ngôn từ
Âm thanh tùy theo mọi chúng sanh
Ở trong tất cả Phật quốc độ
Lăn chuyển thanh tịnh Chánh Pháp luân
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 見kiến 佛Phật 神thần 變biến 。
聽thính 佛Phật 說thuyết 法Pháp 音âm 。
聞văn 已dĩ 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
Ở trong hết thảy các quốc độ
Chúng sanh đều thấy Phật thần biến
Và nghe Pháp âm Phật thuyết giảng
Khi đã nghe rồi hướng về Đạo
法Pháp 界Giới 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
如Như 來Lai 解giải 脫thoát 力lực 。
於ư 彼bỉ 普phổ 現hiện 身thân 。
Toàn bộ Pháp Giới các quốc độ
Ở trong từng mỗi hạt vi trần
Với sức giải thoát của Như Lai
Mà hiện khắp thân ở trong đó
法Pháp 身thân 同đồng 虛hư 空không 。
無vô 礙ngại 無vô 差sai 別biệt 。
色sắc 形hình 如như 影ảnh 像tượng 。
種chủng 種chủng 眾chúng 相tướng 現hiện 。
Pháp thân của Phật đồng hư không
Chẳng bị ngăn ngại chẳng sai khác
Hình sắc tựa như ảnh phản chiếu
Hiện ra đủ mọi các hình tướng
影ảnh 像tượng 無vô 方phương 所sở 。
如như 空không 無vô 體thể 性tánh 。
智trí 慧tuệ 廣quảng 大đại 人nhân 。
了liễu 達đạt 其kỳ 平bình 等đẳng 。
Hình ảnh phản chiếu không phương xứ
Tựa như hư không vô thể tánh
Chỉ với những ai trí quảng đại
Sự bình đẳng này mới liễu đạt
佛Phật 身thân 不bất 可khả 取thủ 。
無vô 生sanh 無vô 起khởi 作tác 。
應ứng 物vật 普phổ 現hiện 前tiền 。
平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
Không thể nắm giữ thân của Phật
Thân ấy chẳng sanh chẳng khởi tác
Ứng theo chúng sanh mà hiện khắp
Nhưng vẫn bình đẳng như hư không
十thập 方phương 所sở 有hữu 佛Phật 。
盡tận 入nhập 一nhất 毛mao 孔khổng 。
各các 各các 現hiện 神thần 通thông 。
智trí 眼nhãn 能năng 觀quán 見kiến 。
Tất cả chư Phật trong mười phương
Một lỗ chân lông thảy vào hết
Mỗi vị thị hiện các thần thông
Con mắt trí tuệ khéo quán thấy
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 佛Phật 。
願nguyện 力lực 周chu 法Pháp 界Giới 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
恒hằng 轉chuyển 無vô 上thượng 輪luân 。
Quang Minh Biến Chiếu Phật Thế Tôn
Nguyện lực chu biến trùm Pháp Giới
Ở trong hết thảy các quốc độ
Luôn chuyển vô thượng diệu Pháp luân
一nhất 毛mao 現hiện 神thần 變biến 。
一nhất 切thiết 佛Phật 同đồng 說thuyết 。
經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
不bất 得đắc 其kỳ 邊biên 際tế 。
Dù hết thảy Phật cùng tuyên nói
Trong mỗi chân lông hiện thần biến
Trải qua thời gian vô lượng kiếp
Cũng chẳng thể được ranh giới đó"
如như 此thử 四tứ 天thiên 下hạ 道Đạo 場Tràng 中trung 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 億ức 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。 應ưng 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 一nhất 四tứ 天thiên 下hạ 。 諸chư 道Đạo 場Tràng 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như ở trong Đạo Tràng của bốn châu thiên hạ này, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có chúng hội của chư Bồ-tát đến tụ tập--số ấy nhiều như vi trần trong 10 triệu biển thế giới. Phải biết rằng, tất cả Đạo Tràng trong từng mỗi bốn châu thiên hạ của hết thảy biển thế giới thì cũng lại như thế.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 6
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 9/1/2024 ◊ Cập nhật: 21/6/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 9/1/2024 ◊ Cập nhật: 21/6/2026