大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 七thất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 7
普Phổ 賢Hiền 三Tam 昧Muội 品Phẩm 第đệ 三tam
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 如Như 來Lai 前tiền 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 入nhập 于vu 三Tam 昧Muội 。 此thử 三Tam 昧Muội 。 名danh 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 藏Tạng 身Thân 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 佛Phật 平bình 等đẳng 性tánh 。 能năng 於ư 法Pháp 界Giới 。 示thị 眾chúng 影ảnh 像tượng 。 廣quảng 大đại 無vô 礙ngại 。 同đồng 於ư 虛hư 空không 。 法Pháp 界Giới 海hải 漩tuyền 。 靡mĩ 不bất 隨tùy 入nhập 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Đại Bồ-tát ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen ở trước Như Lai, rồi nương thần lực của Phật mà vào Đẳng Trì. Đẳng Trì này tên là Quang Minh Biến Chiếu Như Lai Tạng Thân của Tất Cả Chư Phật. Với Đẳng Trì này, ngài vào khắp tánh bình đẳng của tất cả chư Phật và có thể thị hiện những hình ảnh phản chiếu của chư Phật khắp tận cùng Pháp Giới. Đẳng Trì này quảng đại vô ngại như hư không; hết thảy vòng xoáy của biển khắp Pháp Giới, không một cái nào mà chẳng theo vào trong nó.
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 諸chư 三Tam 昧Muội 法Pháp 。 普phổ 能năng 包bao 納nạp 。 十thập 方phương 法Pháp 界Giới 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 智trí 光quang 明minh 海hải 。 皆giai 從tùng 此thử 生sanh 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 諸chư 安an 立lập 海hải 。 悉tất 能năng 示thị 現hiện 。 含hàm 藏tạng 一nhất 切thiết 。 佛Phật 力lực 解giải 脫thoát 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 智trí 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 國quốc 土độ 微vi 塵trần 。 普phổ 能năng 容dung 受thọ 。 無vô 邊biên 法Pháp 界Giới 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 佛Phật 功công 德đức 海hải 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 諸chư 大đại 願nguyện 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 法Pháp 輪luân 。 流lưu 通thông 護hộ 持trì 。 使sử 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 。
Nó sanh ra tất cả Pháp Đẳng Trì và có thể dung nạp khắp mười phương của Pháp Giới. Biển trí quang minh của chư Phật trong ba đời đều sanh ra từ đây. Nó tất có thể thị hiện biển của mọi thứ được an lập khắp mười phương. Nó bao gồm lực cùng giải thoát của hết thảy chư Phật và sự hiểu biết của chư Bồ-tát. Nó có thể làm cho vi trần trong tất cả quốc độ có thể dung thọ khắp vô biên Pháp Giới. Nó mang đến sự thành tựu về biển công đức của hết thảy chư Phật và hiển thị các biển đại nguyện của Như Lai. Nó lưu thông cùng hộ trì tất cả Pháp luân của hết thảy chư Phật để làm cho không bị đoạn tuyệt.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 世Thế 尊Tôn 前tiền 。 入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 。 如như 是thị 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 十thập 方phương 三tam 世thế 。 微vi 細tế 無vô 礙ngại 。 廣quảng 大đại 光quang 明minh 。 佛Phật 眼nhãn 所sở 見kiến 。 佛Phật 力lực 能năng 到đáo 。 佛Phật 身thân 所sở 現hiện 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 及cập 此thử 國quốc 土độ 。 所sở 有hữu 微vi 塵trần 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 佛Phật 剎sát 。 一nhất 一nhất 剎sát 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 一nhất 一nhất 佛Phật 前tiền 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 亦diệc 入nhập 此thử 。 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 藏Tạng 身Thân 三Tam 昧Muội 。
Như trong thế giới này, Phổ Hiền Bồ-tát vào Đẳng Trì đó ở trước Thế Tôn. Như thế cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không khắp mười phương ở ba đời, vi tế vô ngại, quảng đại quang minh, những gì nhìn thấy bằng mắt Phật, sức Phật có thể đến, các việc hiện ra trong thân Phật, trong tất cả quốc độ cùng với mọi vi trần ở quốc độ này, trong mỗi vi trần có cõi Phật nhiều như số vi trần của một biển thế giới--ở trước mỗi Đức Phật có Phổ Hiền Bồ-tát nhiều như số vi trần của một biển thế giới và tất cả cũng đều vào Quang Minh Biến Chiếu Như Lai Tạng Thân của Tất Cả Chư Phật Đẳng Trì này.
爾nhĩ 時thời 一nhất 一nhất 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 有hữu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 而nhi 現hiện 其kỳ 前tiền 。
Lúc bấy giờ ở trước mỗi vị Phổ Hiền Bồ-tát đều có hết thảy chư Phật xuất hiện.
彼bỉ 諸chư 如Như 來Lai 。 同đồng 聲thanh 讚tán 言ngôn 。
Chư Như Lai kia đồng thanh ngợi khen rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 能năng 入nhập 此thử 。 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 藏Tạng 身Thân 菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 。
"Lành thay, lành thay, thiện nam tử! Ông đã có thể vào Quang Minh Biến Chiếu Như Lai Tạng Thân của Tất Cả Chư Phật Đẳng Trì này.
佛Phật 子tử 。 此thử 是thị 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 共cộng 加gia 於ư 汝nhữ 。 以dĩ 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 本bổn 願nguyện 力lực 故cố 。 亦diệc 以dĩ 汝nhữ 修tu 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 行hành 願nguyện 力lực 故cố 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đây là do bởi hết thảy chư Phật trong mười phương cùng gia trì cho ông. Đây cũng là do bởi sức bổn nguyện của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai. Và đây cũng là do bởi sức hành nguyện của tất cả chư Phật mà ông đã tu tập. Như là:
能năng 轉chuyển 一nhất 切thiết 。 佛Phật 法Pháp 輪luân 故cố 。 開khai 顯hiển 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 智trí 慧tuệ 海hải 故cố 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 諸chư 安an 立lập 海hải 。 悉tất 無vô 餘dư 故cố 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 淨tịnh 治trị 雜tạp 染nhiễm 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 大đại 國quốc 土độ 。 無vô 所sở 著trước 故cố 。 深thâm 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 普phổ 示thị 一nhất 切thiết 。 佛Phật 功công 德đức 故cố 。 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 法pháp 實thật 相tướng 。 增tăng 智trí 慧tuệ 故cố 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 諸chư 法Pháp 門môn 故cố 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 根căn 故cố 。 能năng 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 教giáo 文văn 海hải 故cố 。
爾nhĩ 時thời 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 即tức 與dữ 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 能năng 入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 力lực 智trí 。 與dữ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 無vô 邊biên 量lượng 智trí 。 與dữ 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 佛Phật 境cảnh 界giới 智trí 。 與dữ 知tri 一nhất 切thiết 。 世thế 界giới 海hải 成thành 壞hoại 智trí 。 與dữ 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 廣quảng 大đại 智trí 。 與dữ 住trụ 諸chư 佛Phật 。 甚thậm 深thâm 解giải 脫thoát 。 無vô 差sai 別biệt 諸chư 三Tam 昧Muội 智trí 。 與dữ 入nhập 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 根căn 海hải 智trí 。 與dữ 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 海hải 。 轉chuyển 法Pháp 輪luân 辭từ 辯biện 智trí 。 與dữ 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 身thân 智trí 。 與dữ 得đắc 一nhất 切thiết 。 佛Phật 音âm 聲thanh 智trí 。
Lúc bấy giờ tất cả chư Phật trong mười phương liền ban cho Phổ Hiền Đại Bồ-tát:
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 如Như 來Lai 前tiền 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 蒙mông 諸chư 佛Phật 與dữ 如như 是thị 智trí 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 及cập 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 所sở 有hữu 普Phổ 賢Hiền 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như trong thế giới này, Phổ Hiền Bồ-tát ở trước Như Lai được chư Phật ban cho các sự hiểu biết như thế, thì hết thảy Phổ Hiền Bồ-tát trong tất cả biển thế giới cùng với mỗi vi trần ở biển thế giới kia cũng đều như vậy.
何hà 以dĩ 故cố 。 證chứng 彼bỉ 三Tam 昧Muội 。 法pháp 如như 是thị 故cố 。
Vì sao thế? Bởi hễ ai chứng Đẳng Trì kia thì việc đó là như vậy.
是thị 時thời 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 各các 舒thư 右hữu 手thủ 。 摩ma 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 頂đảnh 。 其kỳ 手thủ 皆giai 以dĩ 。 相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 。 妙diệu 網võng 光quang 舒thư 。 香hương 流lưu 焰diễm 發phát 。 復phục 出xuất 諸chư 佛Phật 。 種chủng 種chủng 妙diệu 音âm 。 及cập 以dĩ 自tự 在tại 。 神thần 通thông 之chi 事sự 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 普Phổ 賢Hiền 願nguyện 海hải 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 輪luân 。 及cập 三tam 世thế 佛Phật 。 所sở 有hữu 影ảnh 像tượng 。 皆giai 於ư 中trung 現hiện 。
Lúc bấy giờ chư Phật trong mười phương đều duỗi ra cánh tay phải và xoa lên đỉnh đầu của Phổ Hiền Bồ-tát. Rồi từ mỗi cánh tay với tướng hảo trang nghiêm đó, có một mạng lưới ánh sáng vi diệu phóng ra luồng hương thơm của ánh lửa bốc cháy. Chúng lại vang ra đủ mọi âm thanh vi diệu cùng với những sự thần thông tự tại của chư Phật. Trong ấy đều hiện ra tất cả Bồ-tát ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai tu tập biển nguyện của Phổ Hiền, thanh tịnh Pháp luân của hết thảy Như Lai, và mọi hình ảnh phản chiếu của chư Phật khắp ba đời.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 為vi 十thập 方phương 佛Phật 。 所sở 共cộng 摩ma 頂đảnh 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 及cập 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 所sở 有hữu 普Phổ 賢Hiền 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 為vi 十thập 方phương 佛Phật 。 之chi 所sở 摩ma 頂đảnh 。
Như trong thế giới này, Phổ Hiền Bồ-tát được mười phương chư Phật đồng xoa đỉnh đầu, thì hết thảy Phổ Hiền Bồ-tát trong tất cả biển thế giới cùng với mỗi vi trần ở biển thế giới kia cũng đều được mười phương chư Phật đồng xoa đỉnh đầu như vậy.
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 即tức 從tùng 是thị 三Tam 昧Muội 而nhi 起khởi 。 從tùng 此thử 三Tam 昧Muội 起khởi 時thời 。 即tức 從tùng 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 三Tam 昧Muội 海hải 門môn 起khởi 。 所sở 謂vị 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát liền từ Đẳng Trì này mà dậy. Giữa lúc từ Đẳng Trì này mà dậy, thì ngài cũng liền từ những cánh cổng của biển Đẳng Trì nhiều như số vi trần trong tất cả biển thế giới mà dậy. Như là:
從tùng 知Tri 三Tam 世Thế 念Niệm 念Niệm 無Vô 差Sai 別Biệt 善Thiện 巧Xảo 智Trí 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 三Tam 世Thế 一Nhất 切Thiết 法Pháp 界Giới 所Sở 有Hữu 微Vi 塵Trần 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 現Hiện 三Tam 世Thế 一Nhất 切Thiết 佛Phật 剎Sát 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 現Hiện 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 舍Xá 宅Trạch 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 海Hải 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 各Các 別Biệt 名Danh 字Tự 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 十Thập 方Phương 法Pháp 界Giới 處Xứ 所Sở 各Các 差Sai 別Biệt 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 一Nhất 切Thiết 微Vi 塵Trần 中Trung 各Các 有Hữu 無Vô 邊Biên 廣Quảng 大Đại 佛Phật 身Thân 雲Vân 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 演Diễn 說Thuyết 一Nhất 切Thiết 法Pháp 理Lý 趣Thú 海Hải 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 從tùng 如như 是thị 等đẳng 。 三Tam 昧Muội 門môn 起khởi 時thời 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 得đắc 。
Khi Phổ Hiền Bồ-tát từ những cánh cổng Đẳng Trì như thế mà dậy, thì mỗi vị Bồ-tát đó đều đắc:
世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 三Tam 昧Muội 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 陀Đà 羅La 尼Ni 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 法pháp 方phương 便tiện 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 辯biện 才tài 門môn 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 修tu 行hành 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 普phổ 照chiếu 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 功công 德đức 藏tạng 。 智trí 光quang 明minh 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 諸chư 力Lực 智trí 慧tuệ 。 無vô 差sai 別biệt 方phương 便tiện 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。 各các 現hiện 眾chúng 剎sát 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 一nhất 菩Bồ 薩Tát 。 示thị 現hiện 從tùng 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮cung 沒một 。 下hạ 生sanh 成thành 佛Phật 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。 般Bát 涅Niết 槃Bàn 等đẳng 海hải 雲vân 。
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 從tùng 三Tam 昧Muội 起khởi 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 獲hoạch 如như 是thị 益ích 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 及cập 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 所sở 有hữu 微vi 塵trần 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như trong thế giới này, chư Bồ-tát chúng được sự lợi ích như thế khi Phổ Hiền Bồ-tát từ các Đẳng Trì đó mà dậy, thì tất cả biển thế giới cùng với mỗi vi trần ở biển thế giới kia cũng đều như vậy.
爾nhĩ 時thời 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 以dĩ 諸chư 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。 及cập 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 三Tam 昧Muội 力lực 故cố 。 悉tất 皆giai 微vi 動động 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 。 眾chúng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 及cập 出xuất 妙diệu 音âm 。 演diễn 說thuyết 諸chư 法pháp 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của chư Phật cùng với sức Đẳng Trì của Phổ Hiền Bồ-tát nên tất cả biển thế giới trong mười phương thảy đều dao động nhẹ. Trong mỗi thế giới đó đều được trang nghiêm bằng nhiều loại báu và vang ra âm thanh vi diệu để diễn nói các pháp.
復phục 於ư 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 眾chúng 會hội 。 道Đạo 場Tràng 海hải 中trung 。 普phổ 雨vũ 十thập 種chủng 。 大đại 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Lại nữa, ở trong biển chúng hội tại Đạo Tràng của hết thảy Như Lai có mưa khắp mười loại mây đại bảo châu vương. Những gì là mười? Đó là:
妙diệu 金kim 星tinh 幢tràng 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 寶bảo 輪luân 垂thùy 下hạ 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 眾chúng 寶bảo 藏tạng 現hiện 菩Bồ 薩Tát 像tượng 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 稱xưng 揚dương 佛Phật 名danh 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 光quang 明minh 熾sí 盛thịnh 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 佛Phật 剎sát 道Đạo 場Tràng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 光quang 照chiếu 十thập 方phương 。 種chủng 種chủng 變biến 化hóa 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 稱xưng 讚tán 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 功công 德đức 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 如như 日nhật 光quang 熾sí 盛thịnh 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 悅duyệt 意ý 樂nhạc 音âm 。 周chu 聞văn 十thập 方phương 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。
普phổ 雨vũ 如như 是thị 。 十thập 種chủng 大đại 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 已dĩ 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 諸chư 毛mao 孔khổng 中trung 。 咸hàm 放phóng 光quang 明minh 。 於ư 光quang 明minh 中trung 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Sau khi đã mưa khắp mười loại mây đại bảo châu vương như thế, trong những lỗ chân lông của tất cả Như Lai đều phóng quang minh và ở trong ánh sáng có kệ nói rằng:
普Phổ 賢Hiền 遍biến 住trụ 於ư 諸chư 剎sát 。
坐tọa 寶bảo 蓮liên 華hoa 眾chúng 所sở 觀quán 。
一nhất 切thiết 神thần 通thông 靡mĩ 不bất 現hiện 。
無vô 量lượng 三Tam 昧Muội 皆giai 能năng 入nhập 。
"Phổ Hiền trụ khắp các quốc độ
Ngồi tòa sen báu đại chúng trông
Hiện ra hết thảy mọi thần thông
Vô lượng Đẳng Trì đều khéo vào
普Phổ 賢Hiền 恒hằng 以dĩ 種chủng 種chủng 身thân 。
法Pháp 界Giới 周chu 流lưu 悉tất 充sung 滿mãn 。
三Tam 昧Muội 神thần 通thông 方phương 便tiện 力lực 。
圓viên 音âm 廣quảng 說thuyết 皆giai 無vô 礙ngại 。
Phổ Hiền luôn dùng đủ mọi thân
Chảy khắp Pháp Giới thảy đầy kín
Đẳng Trì thần thông sức phương tiện
Viên âm rộng nói đều vô ngại
一nhất 切thiết 剎sát 中trung 諸chư 佛Phật 所sở 。
種chủng 種chủng 三Tam 昧Muội 現hiện 神thần 通thông 。
一nhất 一nhất 神thần 通thông 悉tất 周chu 遍biến 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 無vô 遺di 者giả 。
Trong tất cả cõi chư Phật trụ
Dùng mọi Đẳng Trì hiện thần thông
Mỗi một thần thông bao trùm khắp
Mười phương quốc độ chẳng thừa sót
如như 一nhất 切thiết 剎sát 如Như 來Lai 所sở 。
彼bỉ 剎sát 塵trần 中trung 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
所sở 現hiện 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 事sự 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 之chi 願nguyện 力lực 。
Như hết thảy cõi Như Lai trụ
Trong sát trần kia cũng như vậy
Chỗ hiện Đẳng Trì việc thần thông
Quang Minh Biến Chiếu gốc nguyện lực
普Phổ 賢Hiền 身thân 相tướng 如như 虛hư 空không 。
依y 真chân 而nhi 住trụ 非phi 國quốc 土độ 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
示thị 現hiện 普phổ 身thân 等đẳng 一nhất 切thiết 。
Thân tướng Phổ Hiền như hư không
Nương trụ Chân Như chẳng quốc độ
Tùy các chúng sanh lòng yêu thích
Thị hiện khắp thân bằng hết thảy
普Phổ 賢Hiền 安an 住trụ 諸chư 大đại 願nguyện 。
獲hoạch 此thử 無vô 量lượng 神thần 通thông 力lực 。
一nhất 切thiết 佛Phật 身thân 所sở 有hữu 剎sát 。
悉tất 現hiện 其kỳ 形hình 而nhi 詣nghệ 彼bỉ 。
Phổ Hiền an trụ các đại nguyện
Được sức thần thông vô lượng này
Trong tất cả cõi thân Phật trụ
Thảy hiện thân hình mà đến đó
一nhất 切thiết 眾chúng 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
分phân 身thân 住trụ 彼bỉ 亦diệc 無vô 量lượng 。
所sở 現hiện 國quốc 土độ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 見kiến 多đa 劫kiếp 。
Hết thảy vô biên biển chúng hội
Phân thân trụ kia cũng vô lượng
Quốc độ hiện ra đều nghiêm tịnh
Dẫu trong một niệm thấy nhiều kiếp
普Phổ 賢Hiền 安an 住trụ 一nhất 切thiết 剎sát 。
所sở 現hiện 神thần 通thông 勝thắng 無vô 比tỉ 。
震chấn 動động 十thập 方phương 靡mĩ 不bất 周chu 。
令linh 其kỳ 觀quán 者giả 悉tất 得đắc 見kiến 。
Phổ Hiền an trụ tất cả cõi
Thần thông hiện ra không gì sánh
Chấn động mười phương bao trùm khắp
Khiến ai quán sát cũng thấy được
一nhất 切thiết 佛Phật 智trí 功công 德đức 力lực 。
種chủng 種chủng 大đại 法Pháp 皆giai 成thành 滿mãn 。
以dĩ 諸chư 三Tam 昧Muội 方phương 便tiện 門môn 。
示thị 己kỷ 往vãng 昔tích 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Công đức trí lực tất cả Phật
Đủ mọi Pháp lớn đều viên mãn
Với các Đẳng Trì cổng phương tiện
Hiển lộ thuở xưa ngài tu Đạo
如như 是thị 自tự 在tại 不bất 思tư 議nghị 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 示thị 現hiện 。
為vì 顯hiển 普phổ 入nhập 諸chư 三Tam 昧Muội 。
佛Phật 光quang 雲vân 中trung 讚tán 功công 德đức 。
Tự tại như thế chẳng nghĩ bàn
Mười phương quốc độ đều thị hiện
Vì hiển vào khắp các Đẳng Trì
Trong mây sáng Phật tán công đức"
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 皆giai 向hướng 普Phổ 賢Hiền 。 合hợp 掌chưởng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 同đồng 聲thanh 讚tán 言ngôn 。
Lúc bấy giờ tất cả Bồ-tát chúng đều hướng về Phổ Hiền Bồ-tát mà chắp tay chiêm ngưỡng, rồi nương thần lực của Phật và đồng thanh tán thán rằng:
從tùng 諸chư 佛Phật 法Pháp 而nhi 出xuất 生sanh 。
亦diệc 因nhân 如Như 來Lai 願nguyện 力lực 起khởi 。
真Chân 如Như 平bình 等đẳng 虛hư 空không 藏tạng 。
汝nhữ 已dĩ 嚴nghiêm 淨tịnh 此thử 法Pháp 身thân 。
"Từ các Phật Pháp mà sanh ra
Cũng do nguyện lực của Như Lai
Chân Như bình đẳng tạng hư không
Ngài đã nghiêm tịnh Pháp thân này
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 眾chúng 會hội 中trung 。
普Phổ 賢Hiền 遍biến 住trụ 於ư 其kỳ 所sở 。
功công 德đức 智trí 海hải 光quang 明minh 者giả 。
等đẳng 照chiếu 十thập 方phương 無vô 不bất 見kiến 。
Ở trong chúng hội mọi cõi Phật
Phổ Hiền trụ khắp những nơi đó
Biển trí công đức bậc quang minh
Bình đẳng chiếu soi khắp mười phương
普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 功công 德đức 海hải 。
遍biến 往vãng 十thập 方phương 親thân 近cận 佛Phật 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 所sở 有hữu 剎sát 。
悉tất 能năng 詣nghệ 彼bỉ 而nhi 明minh 現hiện 。
Phổ Hiền quảng đại biển công đức
Đến khắp mười phương thân cận Phật
Trong mọi vi trần tất cả cõi
Có thể đến đó mà hiện rõ
佛Phật 子tử 我ngã 曹tào 常thường 見kiến 汝nhữ 。
諸chư 如Như 來Lai 所sở 悉tất 親thân 近cận 。
住trụ 於ư 三Tam 昧Muội 實thật 境cảnh 中trung 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 微vi 塵trần 劫kiếp 。
Phật tử! Chúng tôi thường thấy ngài
Ở chỗ Như Lai đều thân cận
Trụ trong Đẳng Trì chân cảnh giới
Hết thảy quốc độ vi trần kiếp
佛Phật 子tử 能năng 以dĩ 普phổ 遍biến 身thân 。
悉tất 詣nghệ 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
眾chúng 生sanh 大đại 海hải 咸hàm 濟tế 度độ 。
法Pháp 界Giới 微vi 塵trần 無vô 不bất 入nhập 。
Phật tử khéo dùng thân biến khắp
Đi đến mười phương các quốc độ
Biển lớn chúng sanh đều cứu độ
Pháp Giới vi trần thảy vào hết
入nhập 於ư 法Pháp 界Giới 一nhất 切thiết 塵trần 。
其kỳ 身thân 無vô 盡tận 無vô 差sai 別biệt 。
譬thí 如như 虛hư 空không 悉tất 周chu 遍biến 。
演diễn 說thuyết 如Như 來Lai 廣quảng 大đại 法Pháp 。
Vào mọi vi trần trong Pháp Giới
Thân ngài vô tận chẳng sai khác
Tựa như hư không bao trùm khắp
Diễn nói Như Lai Pháp quảng đại
一nhất 切thiết 功công 德đức 光quang 明minh 者giả 。
如như 雲vân 廣quảng 大đại 力lực 殊thù 勝thắng 。
眾chúng 生sanh 海hải 中trung 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
說thuyết 佛Phật 所sở 行hành 無vô 等đẳng 法Pháp 。
Ngài tỏa sáng khắp mọi công đức
Rộng lớn như mây sức thù thắng
Trong biển chúng sanh đều đi đến
Giảng Pháp vô đẳng Phật tu hành
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 於ư 劫kiếp 海hải 。
普Phổ 賢Hiền 勝thắng 行hành 皆giai 修tu 習tập 。
演diễn 一nhất 切thiết 法pháp 如như 大đại 雲vân 。
其kỳ 音âm 廣quảng 大đại 靡mĩ 不bất 聞văn 。
Vì độ chúng sanh suốt biển kiếp
Phổ Hiền thắng hành đều tu tập
Tuyên hết thảy pháp như mây lớn
Tiếng ngài vang khắp ai cũng nghe
國quốc 土độ 云vân 何hà 得đắc 成thành 立lập 。
諸chư 佛Phật 云vân 何hà 而nhi 出xuất 現hiện 。
及cập 以dĩ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
願nguyện 隨tùy 其kỳ 義nghĩa 如như 實thật 說thuyết 。
Quốc độ làm sao được thành lập?
Chư Phật thế nào mà xuất hiện?
Cùng với tất cả biển chúng sanh
Xin theo nghĩa đó giảng chân thật
此thử 中trung 無vô 量lượng 大đại 眾chúng 海hải 。
悉tất 在tại 尊tôn 前tiền 恭cung 敬kính 住trụ 。
為vì 轉chuyển 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 皆giai 隨tùy 喜hỷ 。
Trong đây vô lượng biển đại chúng
Đều ở trước ngài cung kính mong
Vì chuyển thanh tịnh diệu Pháp luân
Hết thảy chư Phật đều tùy hỷ"
世Thế 界Giới 成Thành 就Tựu 品Phẩm 第đệ 四tứ
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 遍biến 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 海hải 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 根căn 欲dục 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 輪luân 海hải 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 海hải 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 願nguyện 力lực 海hải 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 神thần 變biến 海hải 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Đại Bồ-tát nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp biển của tất cả thế giới, biển của tất cả chúng sanh, biển của tất cả chư Phật, biển của toàn bộ Pháp Giới, biển nghiệp của tất cả chúng sanh, biển căn tánh của tất cả chúng sanh, biển Pháp luân của tất cả chư Phật, biển của tất cả ba đời, biển nguyện lực của tất cả Như Lai, và biển thần biến của tất cả Như Lai.
如như 是thị 觀quán 察sát 已dĩ 。 普phổ 告cáo 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Khi đã quán sát như thế xong, ngài nói với hết thảy chư Bồ-tát ở biển chúng hội tại Đạo Tràng rằng:
佛Phật 子tử 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。
"Phật tử! Chư Phật Thế Tôn:
知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 成thành 壞hoại 清thanh 淨tịnh 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
知tri 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 安an 立lập 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
說thuyết 一nhất 切thiết 無vô 邊biên 佛Phật 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
入nhập 一nhất 切thiết 欲dục 解giải 根căn 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
一nhất 念niệm 普phổ 知tri 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 無vô 量lượng 願nguyện 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 佛Phật 神thần 變biến 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
轉chuyển 法Pháp 輪luân 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
建kiến 立lập 演diễn 說thuyết 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
清thanh 淨tịnh 佛Phật 身thân 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 海hải 普phổ 照chiếu 明minh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
相tướng 及cập 隨tùy 好hảo 皆giai 清thanh 淨tịnh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 光quang 明minh 輪luân 海hải 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
種chủng 種chủng 色sắc 相tướng 。 光quang 明minh 雲vân 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
殊thù 勝thắng 寶bảo 焰diễm 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
成thành 就tựu 言ngôn 音âm 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
示thị 現hiện 三tam 種chủng 自tự 在tại 海hải 。 調điều 伏phục 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
勇dũng 猛mãnh 調điều 伏phục 。 諸chư 眾chúng 生sanh 海hải 。 無vô 空không 過quá 者giả 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
安an 住trụ 佛Phật 地địa 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
入nhập 如Như 來Lai 境cảnh 界giới 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
威uy 力lực 護hộ 持trì 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 佛Phật 智trí 所sở 行hành 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
諸chư 力lực 圓viên 滿mãn 。 無vô 能năng 摧tồi 伏phục 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
無vô 畏úy 功công 德đức 。 無vô 能năng 過quá 者giả 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
住trụ 無vô 差sai 別biệt 三Tam 昧Muội 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
神thần 通thông 變biến 化hóa 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
清thanh 淨tịnh 自tự 在tại 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 無vô 能năng 毀hủy 壞hoại 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
如như 是thị 等đẳng 一nhất 切thiết 法Pháp 。 我ngã 當đương 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 及cập 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 具cụ 足túc 宣tuyên 說thuyết 。
Nương vào thần lực của Phật cùng sức uy thần của hết thảy Như Lai, tôi sẽ tuyên nói đầy đủ tất cả Pháp như thế:
為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 入nhập 佛Phật 智trí 慧tuệ 海hải 故cố 。
為vì 令linh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 功công 德đức 海hải 中trung 。 得đắc 安an 住trụ 故cố 。
為vì 令linh 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 佛Phật 自tự 在tại 。 所sở 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。
為vì 令linh 一nhất 切thiết 劫kiếp 海hải 中trung 。 如Như 來Lai 種chủng 性tánh 。 恒hằng 不bất 斷đoạn 故cố 。
為vì 令linh 於ư 一nhất 切thiết 。 世thế 界giới 海hải 中trung 。 顯hiển 示thị 諸chư 法pháp 。 真chân 實thật 性tánh 故cố 。
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 無vô 量lượng 解giải 海hải 。 而nhi 演diễn 說thuyết 故cố 。
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 諸chư 根căn 海hải 。 方phương 便tiện 令linh 生sanh 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 故cố 。
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 樂nhạo 欲dục 海hải 。 摧tồi 破phá 一nhất 切thiết 。 障chướng 礙ngại 山sơn 故cố 。
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 海hải 。 令linh 淨tịnh 修tu 治trị 。 出xuất 要yếu 道Đạo 故cố 。
為vì 令linh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 安an 住trụ 普Phổ 賢Hiền 。 願nguyện 海hải 中trung 故cố 。
是thị 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 欲dục 令linh 無vô 量lượng 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 生sanh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 令linh 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 增tăng 長trưởng 愛ái 樂nhạo 故cố 。 令linh 生sanh 廣quảng 大đại 。 真chân 實thật 信tín 解giải 海hải 故cố 。 令linh 淨tịnh 治trị 普phổ 門môn 。 法Pháp 界Giới 藏tạng 身thân 故cố 。 令linh 安an 立lập 普Phổ 賢Hiền 願nguyện 海hải 故cố 。 令linh 淨tịnh 治trị 入nhập 。 三tam 世thế 平bình 等đẳng 智trí 眼nhãn 故cố 。 令linh 增tăng 長trưởng 普phổ 照chiếu 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 藏tạng 。 大đại 慧tuệ 海hải 故cố 。 令linh 生sanh 陀Đà 羅La 尼Ni 力lực 。 持trì 一nhất 切thiết 法Pháp 輪luân 故cố 。 令linh 於ư 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 中trung 。 盡tận 佛Phật 境cảnh 界giới 。 悉tất 開khai 示thị 故cố 。 令linh 開khai 闡xiển 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 法Pháp 門môn 故cố 。 令linh 增tăng 長trưởng 法Pháp 界Giới 。 廣quảng 大đại 甚thậm 深thâm 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 故cố 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát lại muốn làm cho vô lượng biển chúng hội ở Đạo Tràng sanh hoan hỷ,
nên liền nói kệ rằng:
智trí 慧tuệ 甚thậm 深thâm 功công 德đức 海hải 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 量lượng 國quốc 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 所sở 應ưng 見kiến 。
光quang 明minh 遍biến 照chiếu 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
"Trí tuệ sâu xa biển công đức
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi
Tùy điều nên thấy của chúng sanh
Ánh sáng chiếu khắp chuyển Pháp luân
十thập 方phương 剎sát 海hải 叵phả 思tư 議nghị 。
佛Phật 無vô 量lượng 劫kiếp 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
為vì 化hóa 眾chúng 生sanh 使sử 成thành 熟thục 。
出xuất 興hưng 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
Mười phương biển cõi chẳng nghĩ bàn
Phật vô lượng kiếp đều nghiêm tịnh
Vì độ chúng sanh khiến thành thục
Xuất hiện tất cả các quốc độ
佛Phật 境cảnh 甚thậm 深thâm 難nan 可khả 思tư 。
普phổ 示thị 眾chúng 生sanh 令linh 得đắc 入nhập 。
其kỳ 心tâm 樂nhạo 小tiểu 著trước 諸chư 有hữu 。
不bất 能năng 通thông 達đạt 佛Phật 所sở 悟ngộ 。
Cảnh giới Phật sâu chẳng nghĩ bàn
Dạy khắp chúng sanh khiến vào được
Tâm họ thích nhỏ chấp các cõi
Không thể thông đạt điều Phật ngộ
若nhược 有hữu 淨tịnh 信tín 堅kiên 固cố 心tâm 。
常thường 得đắc 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 與dữ 其kỳ 力lực 。
此thử 乃nãi 能năng 入nhập 如Như 來Lai 智trí 。
Nếu có tịnh tín tâm kiên cố
Luôn được gần gũi Thiện Tri Thức
Hết thảy chư Phật ban cho lực
Mới có thể vào trí Như Lai
離ly 諸chư 諂siểm 誑cuống 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
常thường 樂nhạo 慈từ 悲bi 性tánh 歡hoan 喜hỷ 。
志chí 欲dục 廣quảng 大đại 深thâm 信tín 人nhân 。
彼bỉ 聞văn 此thử 法Pháp 生sanh 欣hân 悅duyệt 。
Lìa nịnh dối trá tâm thanh tịnh
Luôn thích từ bi tánh hoan hỷ
Những ai tin sâu chí rộng lớn
Họ nghe Pháp này sanh vui mừng
安an 住trụ 普Phổ 賢Hiền 諸chư 願nguyện 地địa 。
修tu 行hành 菩Bồ 薩Tát 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
觀quán 察sát 法Pháp 界Giới 如như 虛hư 空không 。
此thử 乃nãi 能năng 知tri 佛Phật 行hành 處xứ 。
An trụ Phổ Hiền các thệ nguyện
Tu hành Bồ-tát thanh tịnh Đạo
Quán sát Pháp Giới như hư không
Mới có thể biết Phật hành xứ
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 獲hoạch 善thiện 利lợi 。
見kiến 佛Phật 一nhất 切thiết 神thần 通thông 力lực 。
修tu 餘dư 道đạo 者giả 莫mạc 能năng 知tri 。
普Phổ 賢Hiền 行hành 人nhân 方phương 得đắc 悟ngộ 。
Những Bồ-tát này được lợi lành
Thấy Phật tất cả sức thần thông
Ai tu đạo khác chẳng thể biết
Người tu Phổ Hiền mới đắc ngộ
眾chúng 生sanh 廣quảng 大đại 無vô 有hữu 邊biên 。
如Như 來Lai 一nhất 切thiết 皆giai 護hộ 念niệm 。
轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 靡mĩ 不bất 至chí 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 境cảnh 界giới 力lực 。
Rộng lớn vô biên cõi chúng sanh
Như Lai hết thảy đều hộ niệm
Chuyển Chánh Pháp luân đến mọi nơi
Quang Minh Biến Chiếu sức cảnh giới
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 入nhập 我ngã 身thân 。
所sở 住trụ 諸chư 佛Phật 亦diệc 復phục 然nhiên 。
汝nhữ 應ưng 觀quán 我ngã 諸chư 毛mao 孔khổng 。
我ngã 今kim 示thị 汝nhữ 佛Phật 境cảnh 界giới 。
Tất cả quốc độ vào thân tôi
Chỗ trụ chư Phật cũng như vậy
Hãy quán thân tôi các chân lông
Tôi nay hiển thị Phật cảnh giới
普Phổ 賢Hiền 行hành 願nguyện 無vô 邊biên 際tế 。
我ngã 已dĩ 修tu 行hành 得đắc 具cụ 足túc 。
普phổ 眼nhãn 境cảnh 界giới 廣quảng 大đại 身thân 。
是thị 佛Phật 所sở 行hành 應ưng 諦đế 聽thính 。
Phổ Hiền hành nguyện là vô biên
Tôi đã tu hành được đầy đủ
Cảnh giới phổ nhãn thân rộng lớn
Là Phật sở hành hãy lắng nghe"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 告cáo 諸chư 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Đại Bồ-tát nói với các đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 有hữu 十thập 種chủng 事sự 。 過quá 去khứ 現hiện 在tại 。 未vị 來lai 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 現hiện 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Biển thế giới có mười sự việc mà chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói. Những gì là mười? Đó là:
世thế 界giới 海hải 起khởi 具cụ 因nhân 緣duyên 。 世thế 界giới 海hải 所sở 依y 住trụ 。 世thế 界giới 海hải 形hình 狀trạng 。 世thế 界giới 海hải 體thể 性tánh 。 世thế 界giới 海hải 莊trang 嚴nghiêm 。 世thế 界giới 海hải 清thanh 淨tịnh 。 世thế 界giới 海hải 佛Phật 出xuất 興hưng 。 世thế 界giới 海hải 劫kiếp 住trụ 。 世thế 界giới 海hải 劫kiếp 轉chuyển 變biến 差sai 別biệt 。 世thế 界giới 海hải 無vô 差sai 別biệt 門môn 。
[1] nhân duyên để sanh khởi và hoàn thành của biển thế giới
[2] chỗ nương trụ của biển thế giới
[3] hình dáng của biển thế giới
[4] thể tánh của biển thế giới
[5] trang nghiêm của biển thế giới
[6] thanh tịnh của biển thế giới
[7] chư Phật xuất hiện trong biển thế giới
[8] các kiếp mà biển thế giới trụ
[9] kiếp chuyển biến sai khác trong biển thế giới
[10] những sự không sai khác trong biển thế giới
諸chư 佛Phật 子tử 。 略lược 說thuyết 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 此thử 十thập 事sự 。 若nhược 廣quảng 說thuyết 者giả 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 等đẳng 。 過quá 去khứ 現hiện 在tại 。 未vị 來lai 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 現hiện 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。
Chư Phật tử! Nói sơ lược thì biển thế giới có mười sự việc như thế. Nếu ai rộng giảng giải thì số lượng đó sẽ bằng như vi trần của một biển thế giới. Chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói về chúng.
諸chư 佛Phật 子tử 。 略lược 說thuyết 以dĩ 十thập 種chủng 因nhân 緣duyên 故cố 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 已dĩ 成thành 。 現hiện 成thành 。 當đương 成thành 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Chư Phật tử! Nói sơ lược thì do mười loại nhân duyên mà tất cả biển thế giới đã hình thành, đang hình thành, và sẽ hình thành. Những gì là mười? Đó là:
如Như 來Lai 神thần 力lực 故cố 。 法pháp 應ưng 如như 是thị 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 行hành 業nghiệp 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 所sở 得đắc 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 集tập 善thiện 根căn 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 嚴nghiêm 淨tịnh 國quốc 土độ 願nguyện 力lực 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 就tựu 不bất 退thoái 行hành 願nguyện 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 清thanh 淨tịnh 勝thắng 解giải 自tự 在tại 故cố 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 善thiện 根căn 所sở 流lưu 。 及cập 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 成thành 道Đạo 時thời 。 自tự 在tại 勢thế 力lực 故cố 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 自tự 在tại 願nguyện 力lực 故cố 。
[1] do thần lực của Như Lai
[2] do pháp nên như thế
[3] do nghiệp hành của hết thảy chúng sanh
[4] do chỗ đạt được bởi tất cả Bồ-tát trong sự thành tựu Nhất Thiết Trí
[5] do căn lành đồng tích tập của hết thảy chúng sanh và chư Bồ-tát
[6] do nguyện lực thanh tịnh trang nghiêm quốc độ của tất cả Bồ-tát
[7] do thành tựu hành nguyện không thoái chuyển của hết thảy Bồ-tát
[8] do thanh tịnh thắng giải tự tại của tất cả Bồ-tát
[9] do căn lành lưu xuất của hết thảy Như Lai cùng với thế lực tự tại khi tất cả chư Phật thành Đạo
[10] do nguyện lực tự tại của Phổ Hiền Bồ-tát
諸chư 佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 略lược 說thuyết 十thập 種chủng 因nhân 緣duyên 。 若nhược 廣quảng 說thuyết 者giả 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Chư Phật tử! Đây là nói sơ lược về mười loại nhân duyên. Nếu ai rộng giảng giải thì số lượng đó sẽ bằng như vi trần của một biển thế giới."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
所sở 說thuyết 無vô 邊biên 眾chúng 剎sát 海hải 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 悉tất 嚴nghiêm 淨tịnh 。
世Thế 尊Tôn 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
智trí 慧tuệ 神thần 通thông 力lực 如như 是thị 。
"Vô biên biển cõi như đã nói
Quang Minh Biến Chiếu thảy nghiêm tịnh
Cảnh giới Thế Tôn chẳng nghĩ bàn
Trí tuệ thần thông sức như thế
菩Bồ 薩Tát 修tu 行hành 諸chư 願nguyện 海hải 。
普phổ 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 廣quảng 無vô 邊biên 。
菩Bồ 薩Tát 國quốc 土độ 遍biến 十thập 方phương 。
Bồ-tát tu hành các biển nguyện
Tùy khắp chúng sanh lòng yêu thích
Chúng sanh tâm hành rộng vô biên
Bồ-tát quốc độ trùm mười phương
菩Bồ 薩Tát 趣thú 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
勤cần 修tu 種chủng 種chủng 自tự 在tại 力lực 。
無vô 量lượng 願nguyện 海hải 普phổ 出xuất 生sanh 。
廣quảng 大đại 剎sát 土độ 皆giai 成thành 就tựu 。
Bồ-tát hướng về Nhất Thiết Trí
Siêng tu đủ mọi sức tự tại
Vô lượng biển nguyện rộng sanh ra
Quốc độ quảng đại đều thành tựu
修tu 諸chư 行hành 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
入nhập 佛Phật 境cảnh 界giới 亦diệc 無vô 量lượng 。
為vì 淨tịnh 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 一nhất 土độ 經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Tu các biển hành nhiều vô biên
Vào cảnh giới Phật cũng vô lượng
Vì tịnh mười phương các quốc độ
Mỗi cõi trải qua vô lượng kiếp
眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 所sở 擾nhiễu 濁trược 。
分phân 別biệt 欲dục 樂lạc 非phi 一nhất 相tướng 。
隨tùy 心tâm 造tạo 業nghiệp 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 斯tư 成thành 立lập 。
Chúng sanh nhiễu loạn bởi phiền não
Phân biệt, khát vọng, chẳng một tướng
Theo tâm tạo nghiệp không nghĩ bàn
Do đây thành lập mọi biển cõi
佛Phật 子tử 剎sát 海hải 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 。
離ly 垢cấu 光quang 明minh 寶bảo 所sở 成thành 。
斯tư 由do 廣quảng 大đại 信tín 解giải 心tâm 。
十thập 方phương 所sở 住trụ 咸hàm 如như 是thị 。
Phật tử biển cõi tạng trang nghiêm
Ly cấu quang minh báu tạo thành
Đây do quảng đại tâm tín giải
Nơi trụ mười phương đều như thế
菩Bồ 薩Tát 能năng 修tu 普Phổ 賢Hiền 行hành 。
遊du 行hành 法Pháp 界Giới 微vi 塵trần 道đạo 。
塵trần 中trung 悉tất 現hiện 無vô 量lượng 剎sát 。
清thanh 淨tịnh 廣quảng 大đại 如như 虛hư 空không 。
Bồ-tát khéo tu Phổ Hiền hành
Du hành Pháp Giới vi trần đạo
Trong đó thảy hiện vô lượng cõi
Thanh tịnh bao la như hư không
等đẳng 虛hư 空không 界giới 現hiện 神thần 通thông 。
悉tất 詣nghệ 道Đạo 場Tràng 諸chư 佛Phật 所sở 。
蓮liên 華hoa 座tòa 上thượng 示thị 眾chúng 相tướng 。
一nhất 一nhất 身thân 包bao 一nhất 切thiết 剎sát 。
Rộng như hư không hiện thần thông
Đều đến chư Phật ở Đạo Tràng
Trên tòa hoa sen hiện các tướng
Mỗi thân bao gồm tất cả cõi
一nhất 念niệm 普phổ 現hiện 於ư 三tam 世thế 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 皆giai 成thành 立lập 。
佛Phật 以dĩ 方phương 便tiện 悉tất 入nhập 中trung 。
此thử 是thị 毘Tỳ 盧Lô 所sở 嚴nghiêm 淨tịnh 。
Hiện khắp ba đời chỉ một niệm
Mọi biển quốc độ đều thành lập
Phật dùng phương tiện thảy vào hết
Quang Minh Biến Chiếu chỗ nghiêm tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 所sở 依y 住trụ 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Mỗi một biển thế giới có chỗ nương trụ nhiều như số như vi trần của một biển thế giới. Như là:
或hoặc 依y 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 住trụ 。 或hoặc 依y 虛hư 空không 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 寶bảo 光quang 明minh 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 佛Phật 光quang 明minh 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 寶bảo 色sắc 光quang 明minh 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 佛Phật 音âm 聲thanh 住trụ 。 或hoặc 依y 如như 幻huyễn 業nghiệp 生sanh 。 大đại 力lực 阿a 脩tu 羅la 形hình 。 金kim 剛cang 手thủ 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 。 世thế 主chủ 身thân 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 身thân 住trụ 。 或hoặc 依y 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 願nguyện 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 差sai 別biệt 。 莊trang 嚴nghiêm 海hải 住trụ 。
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 有hữu 如như 是thị 等đẳng 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 所sở 依y 住trụ 。
Chư Phật tử! Biển thế giới có chỗ nương trụ nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
遍biến 滿mãn 十thập 方phương 虛hư 空không 界giới 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
如Như 來Lai 神thần 力lực 之chi 所sở 加gia 。
處xứ 處xứ 現hiện 前tiền 皆giai 可khả 見kiến 。
"Đầy kín mười phương cõi hư không
Trong đó hết thảy các quốc độ
Do bởi thần lực của Như Lai
Mọi nơi hiện tiền đều nhìn thấy
或hoặc 有hữu 種chủng 種chủng 諸chư 國quốc 土độ 。
無vô 非phi 離ly 垢cấu 寶bảo 所sở 成thành 。
清thanh 淨tịnh 摩ma 尼ni 最tối 殊thù 妙diệu 。
熾sí 然nhiên 普phổ 現hiện 光quang 明minh 海hải 。
Hoặc có đủ mọi các quốc độ
Toàn bằng ly cấu báu tạo thành
Thanh tịnh bảo châu tối thù diệu
Cháy rực hiện khắp biển quang minh
或hoặc 有hữu 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 剎sát 。
依y 止chỉ 虛hư 空không 界giới 而nhi 住trụ 。
或hoặc 在tại 摩ma 尼ni 寶bảo 海hải 中trung 。
復phục 有hữu 安an 住trụ 光quang 明minh 藏tạng 。
Hoặc có quốc độ tịnh quang minh
Dựa cõi hư không mà nương trụ
Hoặc ở tại trong biển bảo châu
Lại có an trụ tạng quang minh
如Như 來Lai 處xử 此thử 眾chúng 會hội 海hải 。
演diễn 說thuyết 法Pháp 輪luân 皆giai 巧xảo 妙diệu 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 廣quảng 無vô 邊biên 。
眾chúng 生sanh 見kiến 者giả 心tâm 歡hoan 喜hỷ 。
Như Lai ở biển chúng hội này
Diễn nói Pháp luân luôn xảo diệu
Cảnh giới chư Phật rộng vô biên
Chúng sanh chứng kiến lòng hoan hỷ
有hữu 以dĩ 摩ma 尼ni 作tác 嚴nghiêm 飾sức 。
狀trạng 如như 華hoa 燈đăng 廣quảng 分phân 布bố 。
香hương 焰diễm 光quang 雲vân 色sắc 熾sí 然nhiên 。
覆phú 以dĩ 妙diệu 寶bảo 光quang 明minh 網võng 。
Hoặc dùng bảo châu làm trang nghiêm
Dáng như đèn hoa rộng tỏa sáng
Mây hương lửa sáng màu cháy rực
Hoặc phủ diệu bảo lưới quang minh
或hoặc 有hữu 剎sát 土độ 無vô 邊biên 際tế 。
安an 住trụ 蓮liên 華hoa 深thâm 大đại 海hải 。
廣quảng 博bác 清thanh 淨tịnh 與dữ 世thế 殊thù 。
諸chư 佛Phật 妙diệu 善thiện 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。
Hoặc có quốc độ vô biên tế
An trụ hoa sen biển lớn sâu
Thanh tịnh mênh mông hiếm thế gian
Chư Phật diệu thiện làm trang nghiêm
或hoặc 有hữu 剎sát 海hải 隨tùy 輪luân 轉chuyển 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 得đắc 安an 住trụ 。
諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 遍biến 在tại 中trung 。
常thường 見kiến 無vô 央ương 廣quảng 大đại 寶bảo 。
Hoặc có biển cõi xoáy vòng tròn
Do Phật uy thần được an trụ
Chư Bồ-tát chúng khắp trong ấy
Luôn thấy vô tận báu quảng đại
或hoặc 有hữu 住trụ 於ư 金kim 剛cang 手thủ 。
或hoặc 復phục 有hữu 住trụ 天thiên 主chủ 身thân 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 無vô 上thượng 尊tôn 。
常thường 於ư 此thử 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
Hoặc có trụ tại kim cang thủ
Hoặc lại nương vào thân thiên chủ
Quang Minh Biến Chiếu vô thượng tôn
Luôn ở nơi đó chuyển Pháp luân
或hoặc 依y 寶bảo 樹thụ 平bình 均quân 住trụ 。
香hương 焰diễm 雲vân 中trung 亦diệc 復phục 然nhiên 。
或hoặc 有hữu 依y 諸chư 大đại 水thủy 中trung 。
有hữu 住trụ 堅kiên 固cố 金kim 剛cang 海hải 。
Hoặc nương cây báu trụ bằng phẳng
Trong mây hương lửa cũng như vậy
Hoặc có nương trong các đại thủy
Hoặc trụ kiên cố biển kim cang
或hoặc 有hữu 依y 止chỉ 金kim 剛cang 幢tràng 。
或hoặc 有hữu 住trụ 於ư 華hoa 海hải 中trung 。
廣quảng 大đại 神thần 通thông 無vô 不bất 周chu 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 此thử 能năng 現hiện 。
Hoặc nương biểu ngữ bằng kim cang
Hoặc có trụ ở trong biển hoa
Thần thông quảng đại bao trùm khắp
Quang Minh Biến Chiếu khéo hiện rõ
或hoặc 脩tu 或hoặc 短đoản 無vô 量lượng 種chủng 。
其kỳ 相tướng 旋toàn 環hoàn 亦diệc 非phi 一nhất 。
妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 與dữ 世thế 殊thù 。
清thanh 淨tịnh 修tu 治trị 乃nãi 能năng 見kiến 。
Hoặc dài hay ngắn vô lượng loại
Tướng vòng xoay chúng cũng chẳng một
Tạng diệu trang nghiêm hiếm thế gian
Thanh tịnh tu tập mới thấy được
如như 是thị 種chủng 種chủng 各các 差sai 別biệt 。
一nhất 切thiết 皆giai 依y 願nguyện 海hải 住trụ 。
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 常thường 在tại 空không 。
諸chư 佛Phật 如như 雲vân 悉tất 充sung 遍biến 。
Đủ loại như thế mỗi sai khác
Tất cả đều nương biển thệ nguyện
Hoặc có quốc độ luôn trụ không
Chư Phật như mây đầy kín khắp
或hoặc 有hữu 在tại 空không 懸huyền 覆phú 住trụ 。
或hoặc 時thời 而nhi 有hữu 或hoặc 無vô 有hữu 。
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 極cực 清thanh 淨tịnh 。
住trụ 於ư 菩Bồ 薩Tát 寶bảo 冠quan 中trung 。
Hoặc có treo ngược ở hư không
Hoặc khi thì có khi thì không
Hoặc có quốc độ cực thanh tịnh
Trụ trong mũ báu của Bồ-tát
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 皆giai 於ư 此thử 中trung 見kiến 。
諸chư 佛Phật 音âm 聲thanh 咸hàm 遍biến 滿mãn 。
斯tư 由do 業nghiệp 力lực 之chi 所sở 化hóa 。
Chư Phật mười phương thần thông lớn
Hết thảy đều thấy ở trong đây
Âm thanh chư Phật bao trùm khắp
Chúng do nghiệp lực biến hóa ra
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 周chu 法Pháp 界Giới 。
清thanh 淨tịnh 離ly 垢cấu 從tùng 心tâm 起khởi 。
如như 影ảnh 如như 幻huyễn 廣quảng 無vô 邊biên 。
如như 因Nhân 陀Đà 網võng 各các 差sai 別biệt 。
Hoặc có quốc độ trùm Pháp Giới
Thanh tịnh lìa cấu từ tâm khởi
Như bóng như huyễn rộng vô biên
Như lưới thiên đế mỗi sai khác
或hoặc 現hiện 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 。
依y 止chỉ 虛hư 空không 而nhi 建kiến 立lập 。
諸chư 業nghiệp 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
佛Phật 力lực 顯hiển 示thị 皆giai 令linh 見kiến 。
Hoặc hiện đủ mọi tạng trang nghiêm
Nương trụ hư không mà kiến lập
Các cảnh giới nghiệp chẳng nghĩ bàn
Phật lực hiển thị đều khiến thấy
一nhất 一nhất 國quốc 土độ 微vi 塵trần 內nội 。
念niệm 念niệm 示thị 現hiện 諸chư 佛Phật 剎sát 。
數số 皆giai 無vô 量lượng 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
普Phổ 賢Hiền 所sở 作tác 恒hằng 如như 是thị 。
Trong từng vi trần mỗi quốc độ
Niệm niệm thị hiện các cõi Phật
Đều nhiều vô lượng bằng chúng sanh
Việc làm Phổ Hiền luôn như thế
為vì 欲dục 成thành 熟thục 眾chúng 生sanh 故cố 。
是thị 中trung 修tu 行hành 經kinh 劫kiếp 海hải 。
廣quảng 大đại 神thần 變biến 靡mĩ 不bất 興hưng 。
法Pháp 界Giới 之chi 中trung 悉tất 周chu 遍biến 。
Vì muốn thành thục các chúng sanh
Trong ấy tu hành suốt biển kiếp
Thần biến quảng đại thị hiện hết
Ở trong Pháp Giới đều trùm khắp
法Pháp 界Giới 國quốc 土độ 一nhất 一nhất 塵trần 。
諸chư 大đại 剎sát 海hải 住trụ 其kỳ 中trung 。
佛Phật 雲vân 平bình 等đẳng 悉tất 彌di 覆phú 。
於ư 一nhất 切thiết 處xứ 咸hàm 充sung 滿mãn 。
Pháp Giới quốc độ mỗi vi trần
Các biển cõi lớn trụ ở trong
Mây Phật bình đẳng phủ trùm khắp
Tại hết thảy nơi đều đầy kín
如như 一nhất 塵trần 中trung 自tự 在tại 用dụng 。
一nhất 切thiết 塵trần 內nội 亦diệc 復phục 然nhiên 。
諸chư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 大đại 神thần 通thông 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 悉tất 能năng 現hiện 。
Công dụng tự tại ở một trần
Trong mọi vi trần cũng như vậy
Chư Phật Bồ-tát thần thông lớn
Quang Minh Biến Chiếu đều khéo hiện
一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 諸chư 剎sát 土độ 。
如như 影ảnh 如như 幻huyễn 亦diệc 如như 焰diễm 。
十thập 方phương 不bất 見kiến 所sở 從tùng 生sanh 。
亦diệc 復phục 無vô 來lai 無vô 去khứ 處xứ 。
Tất cả quảng đại các quốc độ
Như bóng như huyễn cũng như lửa
Mười phương không thấy từ đâu sanh
Cũng lại chẳng đến cũng chẳng đi
滅diệt 壞hoại 生sanh 成thành 互hỗ 循tuần 復phục 。
於ư 虛hư 空không 中trung 無vô 暫tạm 已dĩ 。
莫mạc 不bất 皆giai 由do 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。
廣quảng 大đại 業nghiệp 力lực 之chi 所sở 持trì 。
Sanh trụ hoại diệt hỗ tương nhau
Ở trong hư không chẳng tạm đình
Hết thảy đều do nguyện thanh tịnh
Nghiệp lực quảng đại chỗ nhiếp trì"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 有hữu 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 形hình 相tướng 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Biển thế giới có đủ mọi hình tướng khác nhau. Như là:
或hoặc 圓viên 。 或hoặc 方phương 。 或hoặc 非phi 圓viên 方phương 。 無vô 量lượng 差sai 別biệt 。 或hoặc 如như 水thủy 漩tuyền 形hình 。 或hoặc 如như 山sơn 焰diễm 形hình 。 或hoặc 如như 樹thụ 形hình 。 或hoặc 如như 華hoa 形hình 。 或hoặc 如như 宮cung 殿điện 形hình 。 或hoặc 如như 眾chúng 生sanh 形hình 。 或hoặc 如như 佛Phật 形hình 。
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có đủ mọi hình tướng khác nhau nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
諸chư 國quốc 土độ 海hải 種chủng 種chủng 別biệt 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 種chủng 種chủng 住trụ 。
殊thù 形hình 共cộng 美mỹ 遍biến 十thập 方phương 。
汝nhữ 等đẳng 咸hàm 應ưng 共cộng 觀quán 察sát 。
"Các biển quốc độ muôn sai khác
Đủ mọi trang nghiêm muôn chỗ trụ
Hình thù đẹp xinh khắp mười phương
Phật tử hãy nên cùng quán sát
其kỳ 狀trạng 或hoặc 圓viên 或hoặc 有hữu 方phương 。
或hoặc 復phục 三tam 維duy 及cập 八bát 隅ngung 。
摩ma 尼ni 輪luân 狀trạng 蓮liên 華hoa 等đẳng 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 業nghiệp 令linh 異dị 。
Có cái hình tròn hay hình vuông
Hoặc hình tam giác hình tám cạnh
Hình bảo châu luân hay hoa sen
Hết thảy đều do nghiệp mà khác
或hoặc 有hữu 清thanh 淨tịnh 焰diễm 莊trang 嚴nghiêm 。
真chân 金kim 間gian 錯thác 多đa 殊thù 好hảo 。
門môn 闥thát 競cạnh 開khai 無vô 壅ủng 滯trệ 。
斯tư 由do 業nghiệp 廣quảng 意ý 無vô 雜tạp 。
Hoặc có trang nghiêm lửa thanh tịnh
Vàng ròng dát vào nhiều tuyệt đẹp
Cánh cửa mở sẵn không đóng kín
Đây do nghiệp rộng ý vô tạp
剎sát 海hải 無vô 邊biên 差sai 別biệt 藏tạng 。
譬thí 如như 雲vân 布bố 在tại 虛hư 空không 。
寶bảo 輪luân 布bố 地địa 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
諸chư 佛Phật 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 中trung 。
Biển cõi vô biên tạng sai khác
Như mây giăng bủa ngang bầu trời
Luân báu trên đất diệu trang nghiêm
Ánh sáng chư Phật soi rực rỡ
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 心tâm 分phân 別biệt 。
種chủng 種chủng 光quang 明minh 而nhi 照chiếu 現hiện 。
佛Phật 於ư 如như 是thị 剎sát 海hải 中trung 。
各các 各các 示thị 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Tất cả quốc độ tâm sai khác
Đủ mọi quang minh mà chiếu hiện
Phật trong như thế biển quốc độ
Mỗi mỗi thị hiện sức thần thông
或hoặc 有hữu 雜tạp 染nhiễm 或hoặc 清thanh 淨tịnh 。
受thọ 苦khổ 受thọ 樂lạc 各các 差sai 別biệt 。
斯tư 由do 業nghiệp 海hải 不bất 思tư 議nghị 。
諸chư 流lưu 轉chuyển 法pháp 恒hằng 如như 是thị 。
Hoặc có tạp nhiễm hay thanh tịnh
Thọ hưởng khổ vui mỗi sai khác
Đây do biển nghiệp chẳng nghĩ bàn
Các pháp lưu chuyển luôn như vậy
一nhất 毛mao 孔khổng 內nội 難nan 思tư 剎sát 。
等đẳng 微vi 塵trần 數số 種chủng 種chủng 住trụ 。
一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 遍Biến 照Chiếu 尊Tôn 。
在tại 眾chúng 會hội 中trung 宣tuyên 妙diệu 法Pháp 。
Trong một chân lông vô lượng cõi
Bằng số vi trần muôn chỗ trụ
Mỗi mỗi đều có Biến Chiếu Tôn
Ở giữa chúng hội tuyên diệu Pháp
於ư 一nhất 塵trần 中trung 大đại 小tiểu 剎sát 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 如như 塵trần 數số 。
平bình 坦thản 高cao 下hạ 各các 不bất 同đồng 。
佛Phật 悉tất 往vãng 詣nghệ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
Quốc độ lớn nhỏ trong một trần
Đủ mọi sai khác như trần số
Bằng phẳng cao thấp chẳng giống nhau
Phật đều đi đến chuyển Pháp luân
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 所sở 現hiện 剎sát 。
皆giai 是thị 本bổn 願nguyện 神thần 通thông 力lực 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 種chủng 種chủng 殊thù 。
於ư 虛hư 空không 中trung 悉tất 能năng 作tác 。
Quốc độ hiện trong mọi vi trần
Đều là bổn nguyện sức thần thông
Tùy tâm vui thích muôn đặc thù
Ngài đều khéo làm khắp hư không
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 所sở 有hữu 塵trần 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 佛Phật 皆giai 入nhập 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 起khởi 神thần 變biến 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 法Pháp 如như 是thị 。
Hết thảy quốc độ mọi vi trần
Trong mỗi vi trần Phật đều vào
Rộng vì chúng sanh hiện hiện thần biến
Quang Minh Biến Chiếu Pháp như thế"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 種chủng 種chủng 體thể 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có đủ mọi thể tánh. Như là:
或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 寶bảo 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 光quang 明minh 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 種chủng 種chủng 色sắc 光quang 明minh 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 光quang 明minh 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 不bất 可khả 壞hoại 金kim 剛cang 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 佛Phật 力lực 持trì 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 妙diệu 寶bảo 相tướng 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 佛Phật 變biến 化hóa 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 日nhật 摩ma 尼ni 輪luân 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 極cực 微vi 細tế 寶bảo 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 種chủng 種chủng 香hương 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 華hoa 冠quan 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 影ảnh 像tượng 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 所sở 示thị 現hiện 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 念niệm 心tâm 普phổ 示thị 現hiện 境cảnh 界giới 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 菩Bồ 薩Tát 形hình 寶bảo 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 寶bảo 華hoa 蘂nhụy 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 佛Phật 言ngôn 音âm 為vi 體thể 。
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
或hoặc 有hữu 諸chư 剎sát 海hải 。
妙diệu 寶bảo 所sở 合hợp 成thành 。
堅kiên 固cố 不bất 可khả 壞hoại 。
安an 住trụ 寶bảo 蓮liên 華hoa 。
"Hoặc lại có các biển quốc độ
Do báu vi diệu mà hợp thành
Vô cùng kiên cố chẳng thể hoại
An trụ ở trên bảo liên hoa
或hoặc 是thị 淨tịnh 光quang 明minh 。
出xuất 生sanh 不bất 可khả 知tri 。
一nhất 切thiết 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
依y 止chỉ 虛hư 空không 住trụ 。
Hoặc tịnh quang minh hợp tạo thành
Sanh ra số lượng chẳng thể biết
Của mọi ánh sáng diệu trang nghiêm
Chúng nương hư không mà an trụ
或hoặc 淨tịnh 光quang 為vi 體thể 。
復phục 依y 光quang 明minh 住trụ 。
光quang 雲vân 作tác 嚴nghiêm 飾sức 。
菩Bồ 薩Tát 共cộng 遊du 處xử 。
Hoặc thể tánh là tịnh quang minh
Lại nương ánh sáng mà an trụ
Các mây ánh sáng làm trang nghiêm
Cùng với Bồ-tát du hành trú
或hoặc 有hữu 諸chư 剎sát 海hải 。
從tùng 於ư 願nguyện 力lực 生sanh 。
猶do 如như 影ảnh 像tượng 住trụ 。
取thủ 說thuyết 不bất 可khả 得đắc 。
Hoặc lại có các biển quốc độ
Do từ nguyện lực mà sanh ra
Tồn tại tựa như những ảnh tượng
Chẳng thể diễn giải qua ngôn từ
或hoặc 以dĩ 摩ma 尼ni 成thành 。
普phổ 放phóng 日nhật 藏tạng 光quang 。
珠châu 輪luân 以dĩ 嚴nghiêm 地địa 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 充sung 滿mãn 。
Hoặc dùng bảo châu mà hợp thành
Phóng khắp ánh sáng tạng mặt trời
Dùng trân châu luân trang nghiêm đất
Các vị Bồ-tát thảy đầy kín
有hữu 剎sát 寶bảo 焰diễm 成thành 。
焰diễm 雲vân 覆phú 其kỳ 上thượng 。
眾chúng 寶bảo 光quang 殊thù 妙diệu 。
皆giai 由do 業nghiệp 所sở 得đắc 。
Có cõi hợp thành bởi lửa báu
Các mây ánh lửa phủ ở trên
Sáng chói thù diệu nhiều loại báu
Đều do từ nghiệp mà tạo ra
或hoặc 從tùng 妙diệu 相tướng 生sanh 。
眾chúng 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 地địa 。
如như 冠quan 共cộng 持trì 戴đái 。
斯tư 由do 佛Phật 化hóa 起khởi 。
Hoặc sanh ra từ tướng vi diệu
Đất được trang nghiêm với các tướng
Chúng như cái mũ người đội mang
Đây đều do Phật biến hóa ra
或hoặc 從tùng 心tâm 海hải 生sanh 。
隨tùy 心tâm 所sở 解giải 住trụ 。
如như 幻huyễn 無vô 處xứ 所sở 。
一nhất 切thiết 是thị 分phân 別biệt 。
Hoặc từ biển tâm mà sanh khởi
Tồn tại tùy tâm chỗ hiểu biết
Chúng như huyễn hóa không nơi xứ
Tất cả đều sanh bởi phân biệt
或hoặc 以dĩ 佛Phật 光quang 明minh 。
摩ma 尼ni 光quang 為vi 體thể 。
諸chư 佛Phật 於ư 中trung 現hiện 。
各các 起khởi 神thần 通thông 力lực 。
Có quốc độ dùng Phật quang minh
Ánh sáng bảo châu làm thể tánh
Chư Phật xuất hiện ở trong đó
Mỗi vị thị hiện sức thần thông
或hoặc 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。
化hóa 現hiện 諸chư 剎sát 海hải 。
願nguyện 力lực 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
一nhất 切thiết 皆giai 殊thù 妙diệu 。
Hoặc do Phổ Hiền Đại Bồ-tát
Biến hóa hiện ra các biển cõi
Dùng nguyện lực ngài mà trang nghiêm
Hết thảy đều rất tuyệt vi diệu"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có đủ mọi trang nghiêm. Như là:
或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 中trung 。 出xuất 上thượng 妙diệu 雲vân 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 說thuyết 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 說thuyết 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 業nghiệp 報báo 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 示thị 現hiện 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 願nguyện 海hải 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 表biểu 示thị 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 佛Phật 。 影ảnh 像tượng 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 示thị 現hiện 無vô 邊biên 劫kiếp 。 神thần 通thông 境cảnh 界giới 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 出xuất 現hiện 。 一nhất 切thiết 佛Phật 身thân 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 出xuất 現hiện 。 一nhất 切thiết 寶bảo 香hương 雲vân 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 示thị 現hiện 。 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 中trung 。 諸chư 珍trân 妙diệu 物vật 光quang 明minh 。 照chiếu 耀diệu 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 示thị 現hiện 。 一nhất 切thiết 普Phổ 賢Hiền 。 行hành 願nguyện 莊trang 嚴nghiêm 。
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có đủ mọi trang nghiêm nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
廣quảng 大đại 剎sát 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
皆giai 由do 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 所sở 成thành 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 種chủng 種chủng 住trụ 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 皆giai 遍biến 滿mãn 。
"Biển cõi rộng lớn nhiều vô biên
Đều do tịnh nghiệp mà hình thành
Đủ mọi trang nghiêm muôn chỗ trụ
Chúng đều đầy kín khắp mười phương
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 寶bảo 焰diễm 雲vân 。
廣quảng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 非phi 一nhất 種chủng 。
十thập 方phương 剎sát 海hải 常thường 出xuất 現hiện 。
普phổ 演diễn 妙diệu 音âm 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
Vô biên sắc tướng mây lửa báu
Trang nghiêm rộng lớn chẳng một loại
Mười phương biển cõi luôn xuất hiện
Rộng tuyên diệu âm mà thuyết Pháp
菩Bồ 薩Tát 無vô 邊biên 功công 德đức 海hải 。
種chủng 種chủng 大đại 願nguyện 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
此thử 土độ 俱câu 時thời 出xuất 妙diệu 音âm 。
普phổ 震chấn 十thập 方phương 諸chư 剎sát 網võng 。
Bồ-tát vô biên biển công đức
Đủ mọi đại nguyện dùng trang nghiêm
Dẫu ở cõi này tuyên diệu âm
Rung khắp mười phương các lưới cõi
眾chúng 生sanh 業nghiệp 海hải 廣quảng 無vô 量lượng 。
隨tùy 其kỳ 感cảm 報báo 各các 不bất 同đồng 。
於ư 一nhất 切thiết 處xứ 莊trang 嚴nghiêm 中trung 。
皆giai 由do 諸chư 佛Phật 能năng 演diễn 說thuyết 。
Chúng sanh biển nghiệp rộng vô lượng
Tùy quả báo họ mỗi khác nhau
Ở trong tất cả nơi trang nghiêm
Đều do chư Phật khéo diễn nói
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
神thần 通thông 普phổ 現hiện 諸chư 剎sát 海hải 。
一nhất 一nhất 事sự 中trung 一nhất 切thiết 佛Phật 。
如như 是thị 嚴nghiêm 淨tịnh 汝nhữ 應ưng 觀quán 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Thần thông hiện khắp các biển cõi
Trong từng mỗi việc tất cả Phật
Nghiêm tịnh như thế nên quán sát
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 劫kiếp 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
於ư 彼bỉ 所sở 有hữu 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。
一nhất 一nhất 皆giai 於ư 剎sát 中trung 見kiến 。
Quá khứ vị lai kiếp hiện tại
Mười phương hết thảy các quốc độ
Nơi kia tất cả đại trang nghiêm
Mỗi mỗi đều trong quốc độ thấy
一nhất 切thiết 事sự 中trung 無vô 量lượng 佛Phật 。
數số 等đẳng 眾chúng 生sanh 遍biến 世thế 間gian 。
為vì 令linh 調điều 伏phục 起khởi 神thần 通thông 。
以dĩ 此thử 莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 海hải 。
Trong từng mỗi việc vô lượng Phật
Số bằng chúng sanh khắp thế gian
Vì khiến điều phục hiện thần thông
Dùng đó trang nghiêm biển quốc độ
一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 吐thổ 妙diệu 雲vân 。
種chủng 種chủng 華hoa 雲vân 香hương 焰diễm 雲vân 。
摩ma 尼ni 寶bảo 雲vân 常thường 出xuất 現hiện 。
剎sát 海hải 以dĩ 此thử 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
Hết thảy trang nghiêm tuôn diệu vân
Đủ mọi mây hoa mây hương lửa
Các mây bảo châu luôn xuất hiện
Biển cõi dùng đó làm trang nghiêm
十thập 方phương 所sở 有hữu 成thành 道Đạo 處xứ 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
流lưu 光quang 布bố 逈huýnh 若nhược 彩thải 雲vân 。
於ư 此thử 剎sát 海hải 咸hàm 令linh 見kiến 。
Mọi nơi thành Đạo khắp mười phương
Muôn thứ trang nghiêm thảy đầy đủ
Dòng sáng vọt xa tựa thải vân
Ở biển cõi này đều khiến thấy
普Phổ 賢Hiền 願nguyện 行hành 諸chư 佛Phật 子tử 。
等đẳng 眾chúng 生sanh 劫kiếp 勤cần 修tu 習tập 。
無vô 邊biên 國quốc 土độ 悉tất 莊trang 嚴nghiêm 。
一nhất 切thiết 處xứ 中trung 皆giai 顯hiển 現hiện 。
Phổ Hiền hành nguyện, các Phật tử
Kiếp bằng chúng sanh siêng tu tập
Vô biên quốc độ thảy trang nghiêm
Ở trong mọi nơi đều hiện rõ"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 清thanh 淨tịnh 方phương 便tiện 海hải 。 所sở 謂vị 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có biển phương tiện để đạt đến thanh tịnh nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là, chư Bồ-tát đạt đến thanh tịnh:
親thân 近cận 一nhất 切thiết 善Thiện 知Tri 識Thức 。 同đồng 善thiện 根căn 故cố 。 增tăng 長trưởng 廣quảng 大đại 功công 德đức 雲vân 。 遍biến 法Pháp 界Giới 故cố 。 淨tịnh 修tu 廣quảng 大đại 。 諸chư 勝thắng 解giải 故cố 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 境cảnh 界giới 。 而nhi 安an 住trụ 故cố 。 修tu 治trị 一nhất 切thiết 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 悉tất 圓viên 滿mãn 故cố 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 地địa 。 而nhi 入nhập 住trụ 故cố 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 淨tịnh 願nguyện 海hải 故cố 。 修tu 習tập 一nhất 切thiết 。 出xuất 要yếu 行hành 故cố 。 入nhập 於ư 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 海hải 故cố 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 。 方phương 便tiện 力lực 故cố 。
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có phương tiện để đạt đến thanh tịnh nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 。
無vô 數số 方phương 便tiện 願nguyện 力lực 生sanh 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 常thường 光quang 耀diệu 。
無vô 量lượng 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 力lực 起khởi 。
"Tất cả biển cõi các trang nghiêm
Vô số phương tiện nguyện lực sanh
Hết thảy biển cõi luôn sáng rực
Vô lượng thanh tịnh nghiệp lực khởi
久cửu 遠viễn 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
同đồng 修tu 善thiện 業nghiệp 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
慈từ 悲bi 廣quảng 大đại 遍biến 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 此thử 莊trang 嚴nghiêm 諸chư 剎sát 海hải 。
Xa xưa gần gũi Thiện Tri Thức
Đồng tu nghiệp lành đều thanh tịnh
Từ bi rộng lớn khắp chúng sanh
Dùng đó trang nghiêm các biển cõi
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 三Tam 昧Muội 等đẳng 。
禪thiền 定định 解giải 脫thoát 方phương 便tiện 地địa 。
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 悉tất 淨tịnh 治trị 。
以dĩ 此thử 出xuất 生sanh 諸chư 剎sát 海hải 。
Hết thảy Pháp môn với Đẳng Trì
Tĩnh lự giải thoát và phương tiện
Ở nơi chư Phật tất thanh tịnh
Dùng đó sanh ra các biển cõi
發phát 生sanh 無vô 量lượng 決quyết 定định 解giải 。
能năng 解giải 如Như 來Lai 等đẳng 無vô 異dị 。
忍nhẫn 海hải 方phương 便tiện 已dĩ 修tu 治trị 。
故cố 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 邊biên 剎sát 。
Phát sanh vô lượng quyết định giải
Khéo hiểu như Phật chẳng sai khác
Biển nhẫn phương tiện đã tu tập
Nên khéo nghiêm tịnh vô biên cõi
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 修tu 勝thắng 行hành 。
福phước 德đức 廣quảng 大đại 常thường 增tăng 長trưởng 。
譬thí 如như 雲vân 布bố 等đẳng 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 皆giai 成thành 就tựu 。
Vì lợi chúng sanh tu thắng hành
Phước đức rộng lớn luôn tăng trưởng
Như mây giăng bủa bằng hư không
Tất cả biển cõi đều thành tựu
諸chư 度Độ 無vô 量lượng 等đẳng 剎sát 塵trần 。
悉tất 已dĩ 修tu 行hành 令linh 具cụ 足túc 。
願Nguyện 波Ba 羅La 蜜Mật 無vô 有hữu 盡tận 。
清thanh 淨tịnh 剎sát 海hải 從tùng 此thử 生sanh 。
Các Độ vô lượng bằng sát trần
Đều đã tu hành khiến trọn vẹn
Vô tận Thệ Nguyện Đến Bờ Kia
Thanh tịnh biển cõi từ đây sanh
淨tịnh 修tu 無vô 等đẳng 一nhất 切thiết 法pháp 。
生sanh 起khởi 無vô 邊biên 出xuất 要yếu 行hành 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 海hải 。
Tịnh tu vô đẳng hết thảy pháp
Sanh khởi vô biên xuất yếu hành
Dùng mọi phương tiện dạy chúng sanh
Như thế trang nghiêm biển quốc độ
修tu 習tập 莊trang 嚴nghiêm 方phương 便tiện 地địa 。
入nhập 佛Phật 功công 德đức 法Pháp 門môn 海hải 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 竭kiệt 苦khổ 源nguyên 。
廣quảng 大đại 淨tịnh 剎sát 皆giai 成thành 就tựu 。
Tu tập trang nghiêm cùng phương tiện
Vào công đức Phật biển Pháp môn
Khiến khắp chúng sanh dứt gốc khổ
Cõi tịnh rộng lớn đều thành tựu
力lực 海hải 廣quảng 大đại 無vô 與dữ 等đẳng 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 種chúng 善thiện 根căn 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
國quốc 土độ 無vô 邊biên 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
Biển lực rộng lớn không gì bằng
Khiến khắp chúng sanh gieo căn lành
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Vô biên quốc độ thảy thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 佛Phật 出xuất 現hiện 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có chư Phật xuất hiện khác nhau nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
或hoặc 現hiện 小tiểu 身thân 。 或hoặc 現hiện 大đại 身thân 。 或hoặc 現hiện 短đoản 壽thọ 。 或hoặc 現hiện 長trường 壽thọ 。 或hoặc 唯duy 嚴nghiêm 淨tịnh 。 一nhất 佛Phật 國quốc 土độ 。 或hoặc 有hữu 嚴nghiêm 淨tịnh 。 無vô 量lượng 佛Phật 土độ 。 或hoặc 唯duy 顯hiển 示thị 。 一nhất 乘thừa 法Pháp 輪luân 。 或hoặc 有hữu 顯hiển 示thị 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 諸chư 乘thừa 法Pháp 輪luân 。 或hoặc 現hiện 調điều 伏phục 。 少thiểu 分phần 眾chúng 生sanh 。 或hoặc 示thị 調điều 伏phục 。 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 。
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có chư Phật xuất hiện khác nhau nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
出xuất 興hưng 一nhất 切thiết 諸chư 剎sát 海hải 。
皆giai 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 善thiện 權quyền 力lực 。
"Chư Phật dùng mọi cổng phương tiện
Xuất hiện tất cả biển các cõi
Đều theo chúng sanh lòng vui thích
Đây là Như Lai sức thiện xảo
諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 不bất 思tư 議nghị 。
無vô 色sắc 無vô 形hình 無vô 影ảnh 像tượng 。
能năng 為vì 眾chúng 生sanh 現hiện 眾chúng 相tướng 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 悉tất 令linh 見kiến 。
Pháp thân chư Phật chẳng nghĩ bàn
Vô sắc vô hình vô ảnh tượng
Khéo vì chúng sanh hiện các tướng
Tùy họ vui thích đều khiến thấy
或hoặc 為vì 眾chúng 生sanh 現hiện 短đoản 壽thọ 。
或hoặc 現hiện 住trụ 壽thọ 無vô 量lượng 劫kiếp 。
法Pháp 身thân 十thập 方phương 普phổ 現hiện 前tiền 。
隨tùy 宜nghi 出xuất 現hiện 於ư 世thế 間gian 。
Hoặc vì chúng sanh hiện thọ ngắn
Hoặc hiện thọ mạng vô lượng kiếp
Pháp thân mười phương hiện trước khắp
Tùy nghi xuất hiện ở thế gian
或hoặc 有hữu 嚴nghiêm 淨tịnh 不bất 思tư 議nghị 。
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 剎sát 海hải 。
或hoặc 唯duy 嚴nghiêm 淨tịnh 一nhất 國quốc 土độ 。
於ư 一nhất 示thị 現hiện 悉tất 無vô 餘dư 。
Hoặc có nghiêm tịnh chẳng nghĩ bàn
Mười phương hết thảy các biển cõi
Hoặc chỉ nghiêm tịnh một quốc độ
Thị hiện chỉ một không cõi khác
或hoặc 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
示thị 現hiện 難nan 思tư 種chủng 種chủng 乘thừa 。
或hoặc 有hữu 唯duy 宣tuyên 一Nhất 乘Thừa 法Pháp 。
一nhất 中trung 方phương 便tiện 現hiện 無vô 量lượng 。
Hoặc tùy chúng sanh lòng vui thích
Hiện chẳng nghĩ bàn đủ mọi thừa
Hoặc chỉ tuyên dương Pháp Nhất Thừa
Trong một phương tiện hiện vô lượng
或hoặc 有hữu 自tự 然nhiên 成thành 正chánh 覺giác 。
令linh 少thiểu 眾chúng 生sanh 住trụ 於ư 道Đạo 。
或hoặc 有hữu 能năng 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。
開khai 悟ngộ 群quần 迷mê 無vô 有hữu 數số 。
Hoặc tự chính mình thành chánh giác
Khiến ít chúng sanh trụ ở Đạo
Hoặc lại có thể trong một niệm
Khai ngộ quần mê nhiều vô số
或hoặc 於ư 毛mao 孔khổng 出xuất 化hóa 雲vân 。
示thị 現hiện 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 皆giai 現hiện 覩đổ 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 度độ 群quần 生sanh 。
Hoặc nơi chân lông biến hóa mây
Thị hiện vô lượng vô biên Phật
Tất cả thế gian đều nhìn thấy
Đủ mọi phương tiện độ chúng sanh
或hoặc 有hữu 言ngôn 音âm 普phổ 周chu 遍biến 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
不bất 可khả 思tư 議nghị 大đại 劫kiếp 中trung 。
調điều 伏phục 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 海hải 。
Hoặc có tiếng nói bao trùm khắp
Tùy tâm họ thích mà thuyết Pháp
Trong nhiều đại kiếp chẳng nghĩ bàn
Điều phục vô lượng biển chúng sanh
或hoặc 有hữu 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 國quốc 。
眾chúng 會hội 清thanh 淨tịnh 儼nghiễm 然nhiên 坐tọa 。
佛Phật 如như 雲vân 布bố 在tại 其kỳ 中trung 。
十thập 方phương 剎sát 海hải 靡mĩ 不bất 充sung 。
Hoặc có vô lượng cõi trang nghiêm
Chúng hội thanh tịnh ngồi uy nghiêm
Trong đó chư Phật giăng như mây
Mười phương biển cõi dày kín khắp
諸chư 佛Phật 方phương 便tiện 不bất 思tư 議nghị 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 悉tất 現hiện 前tiền 。
普phổ 住trụ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 剎sát 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 皆giai 周chu 遍biến 。
Chư Phật phương tiện chẳng nghĩ bàn
Tùy lòng chúng sanh thảy hiện tiền
Trụ khắp đủ mọi cõi trang nghiêm
Tất cả quốc độ đều chu biến"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 劫kiếp 住trụ 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có kiếp trụ nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
或hoặc 有hữu 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 無vô 量lượng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 無vô 邊biên 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 無vô 等đẳng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 數sổ 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 稱xưng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 思tư 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 量lượng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 住trụ 。
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có kiếp trụ nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
世thế 界giới 海hải 中trung 種chủng 種chủng 劫kiếp 。
廣quảng 大đại 方phương 便tiện 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 咸hàm 觀quán 見kiến 。
數số 量lượng 差sai 別biệt 悉tất 明minh 了liễu 。
"Trong biển thế giới đủ mọi kiếp
Phương tiện rộng lớn dùng trang nghiêm
Mười phương quốc độ đều quán thấy
Số lượng sai khác thảy hiểu rõ
我ngã 見kiến 十thập 方phương 世thế 界giới 海hải 。
劫kiếp 數số 無vô 量lượng 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
或hoặc 長trường 或hoặc 短đoản 或hoặc 無vô 邊biên 。
以dĩ 佛Phật 音âm 聲thanh 今kim 演diễn 說thuyết 。
Tôi thấy mười phương biển thế giới
Kiếp số vô lượng bằng chúng sanh
Hoặc dài hoặc ngắn hoặc vô biên
Với Phật âm thanh nay diễn nói
我ngã 見kiến 十thập 方phương 諸chư 剎sát 海hải 。
或hoặc 住trụ 國quốc 土độ 微vi 塵trần 劫kiếp 。
或hoặc 有hữu 一nhất 劫kiếp 或hoặc 無vô 數số 。
以dĩ 願nguyện 種chủng 種chủng 各các 不bất 同đồng 。
Tôi thấy mười phương các biển cõi
Hoặc trụ quốc độ vi trần kiếp
Hoặc có một kiếp hay vô số
Với đủ mọi nguyện mỗi khác nhau
或hoặc 有hữu 純thuần 淨tịnh 或hoặc 純thuần 染nhiễm 。
或hoặc 復phục 染nhiễm 淨tịnh 二nhị 俱câu 雜tạp 。
願nguyện 海hải 安an 立lập 種chủng 種chủng 殊thù 。
住trụ 於ư 眾chúng 生sanh 心tâm 想tưởng 中trung 。
Hoặc toàn thanh tịnh toàn nhiễm ô
Hoặc vừa thanh tịnh vừa nhiễm ô
Biển nguyện an lập đủ mọi vẻ
Trụ trong tâm tưởng của chúng sanh
往vãng 昔tích 修tu 行hành 剎sát 塵trần 劫kiếp 。
獲hoạch 大đại 清thanh 淨tịnh 世thế 界giới 海hải 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 具cụ 莊trang 嚴nghiêm 。
永vĩnh 住trụ 無vô 邊biên 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
Thuở xưa tu hành sát trần kiếp
Được thanh tịnh lớn biển thế giới
Cảnh giới chư Phật đầy trang nghiêm
Vĩnh trụ vô biên quảng đại kiếp
有hữu 名danh 種Chủng 種Chủng 寶Bảo 光Quang 明Minh 。
或hoặc 名danh 等Đẳng 音Âm 焰Diễm 眼Nhãn 藏Tạng 。
離Ly 塵Trần 光Quang 明Minh 及cập 賢Hiền 劫Kiếp 。
此thử 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。
Có Kiếp Chủng Chủng Bảo Quang Minh
Hoặc tên Đẳng Âm Diễm Nhãn Tạng
Ly Trần Quang Minh cùng Kiếp Hiền
Kiếp thanh tịnh này nhiếp tất cả
有hữu 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 一nhất 佛Phật 興hưng 。
或hoặc 一nhất 劫kiếp 中trung 無vô 量lượng 現hiện 。
無vô 盡tận 方phương 便tiện 大đại 願nguyện 力lực 。
入nhập 於ư 一nhất 切thiết 種chủng 種chủng 劫kiếp 。
Có kiếp thanh tịnh một Phật hiện
Hoặc trong một kiếp vô lượng hiện
Vô tận phương tiện sức nguyện lớn
Vào trong hết thảy đủ mọi kiếp
或hoặc 無vô 量lượng 劫kiếp 入nhập 一nhất 劫kiếp 。
或hoặc 復phục 一nhất 劫kiếp 入nhập 多đa 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 劫kiếp 海hải 種chủng 種chủng 門môn 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 明minh 現hiện 。
Hoặc vô lượng kiếp vào một kiếp
Hoặc lại một kiếp vào nhiều kiếp
Hết thảy biển kiếp đủ mọi vẻ
Mười phương quốc độ đều hiện rõ
或hoặc 一nhất 切thiết 劫kiếp 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。
於ư 一nhất 劫kiếp 中trung 皆giai 現hiện 覩đổ 。
或hoặc 一nhất 劫kiếp 內nội 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 無vô 邊biên 劫kiếp 。
Hoặc tất cả kiếp việc trang nghiêm
Ở trong một kiếp đều hiện thấy
Hoặc việc trang nghiêm trong một kiếp
Vào khắp hết thảy vô biên kiếp
始thỉ 從tùng 一nhất 念niệm 終chung 成thành 劫kiếp 。
悉tất 依y 眾chúng 生sanh 心tâm 想tưởng 生sanh 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 劫kiếp 無vô 邊biên 。
以dĩ 一nhất 方phương 便tiện 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
Khởi từ một niệm đến thành kiếp
Thảy nương hữu tình tâm tưởng sanh
Tất cả biển cõi vô biên kiếp
Với một phương tiện đều thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 劫kiếp 轉chuyển 變biến 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có kiếp chuyển biến sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
法Pháp 如như 是thị 故cố 。 世thế 界giới 海hải 無vô 量lượng 成thành 壞hoại 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 染nhiễm 污ô 眾chúng 生sanh 住trú 故cố 。 世thế 界giới 海hải 成thành 染nhiễm 污ô 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 修tu 廣quảng 大đại 福phước 眾chúng 生sanh 住trú 故cố 。 世thế 界giới 海hải 成thành 染nhiễm 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 信tín 解giải 菩Bồ 薩Tát 住trụ 故cố 。 世thế 界giới 海hải 成thành 染nhiễm 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 故cố 。 世thế 界giới 海hải 純thuần 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 各các 各các 。 遊du 諸chư 世thế 界giới 故cố 。 世thế 界giới 海hải 無vô 邊biên 莊trang 嚴nghiêm 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 雲vân 集tập 故cố 。 世thế 界giới 海hải 無vô 量lượng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 入nhập 涅Niết 槃Bàn 故cố 。 世thế 界giới 海hải 莊trang 嚴nghiêm 滅diệt 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 諸chư 佛Phật 出xuất 現hiện 於ư 世thế 故cố 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 廣quảng 博bác 嚴nghiêm 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 如Như 來Lai 神thần 通thông 變biến 化hóa 故cố 。 世thế 界giới 海hải 普phổ 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có kiếp chuyển biến sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
皆giai 隨tùy 業nghiệp 力lực 生sanh 。
汝nhữ 等đẳng 應ưng 觀quán 察sát 。
轉chuyển 變biến 相tướng 如như 是thị 。
"Tất cả quốc độ trong mười phương
Đều theo nghiệp lực mà hình thành
Phật tử hãy nên quán sát rõ
Tướng kiếp chuyển biến là như thế
染nhiễm 污ô 諸chư 眾chúng 生sanh 。
業nghiệp 惑hoặc 纏triền 可khả 怖bố 。
彼bỉ 心tâm 令linh 剎sát 海hải 。
一nhất 切thiết 成thành 染nhiễm 污ô 。
Hết thảy chúng sanh bị nhiễm ô
Nghiệp mê siết trói rất đáng sợ
Do tâm họ khiến biển quốc độ
Tất cả trở thành nhiễm ô theo
若nhược 有hữu 清thanh 淨tịnh 心tâm 。
修tu 諸chư 福phước 德đức 行hành 。
彼bỉ 心tâm 令linh 剎sát 海hải 。
雜tạp 染nhiễm 及cập 清thanh 淨tịnh 。
Nếu có hữu tình tâm thanh tịnh
Siêng năng tu hành mọi phước đức
Do tâm họ khiến biển quốc độ
Từ cõi tạp nhiễm đến thanh tịnh
信tín 解giải 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
於ư 彼bỉ 劫kiếp 中trung 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 所sở 有hữu 。
雜tạp 染nhiễm 清thanh 淨tịnh 見kiến 。
Khi chư Bồ-tát với tín giải
Sanh ra ở trong các kiếp đó
Tùy theo tâm họ có những gì
Họ thấy tạp nhiễm hay thanh tịnh
無vô 量lượng 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
彼bỉ 心tâm 令linh 剎sát 海hải 。
住trụ 劫kiếp 恒hằng 清thanh 淨tịnh 。
Nếu có vô lượng các chúng sanh
Thảy đồng phát tâm chứng đắc Đạo
Do tâm họ khiến biển quốc độ
Suốt ở kiếp trụ luôn thanh tịnh
無vô 量lượng 億ức 菩Bồ 薩Tát 。
往vãng 詣nghệ 於ư 十thập 方phương 。
莊trang 嚴nghiêm 無vô 有hữu 殊thù 。
劫kiếp 中trung 差sai 別biệt 見kiến 。
Nếu có vô lượng ức Bồ-tát
Đi đến quốc độ khắp mười phương
Trang nghiêm chẳng có đặc biệt gì
Nhưng trong kiếp đó thấy sai khác
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 內nội 。
佛Phật 剎sát 如như 塵trần 數số 。
菩Bồ 薩Tát 共cộng 雲vân 集tập 。
國quốc 土độ 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
Ở trong từng mỗi hạt vi trần
Cõi Phật nhiều như số vi trần
Bồ-tát tề tựu tựa như mây
Những quốc độ ấy đều thanh tịnh
世Thế 尊Tôn 入nhập 涅Niết 槃Bàn 。
彼bỉ 土độ 莊trang 嚴nghiêm 滅diệt 。
眾chúng 生sanh 無vô 法Pháp 器khí 。
世thế 界giới 成thành 雜tạp 染nhiễm 。
Hễ khi Thế Tôn vào tịch diệt
Cõi kia trang nghiêm liền diệt mất
Chúng sanh chẳng còn bậc Pháp khí
Thế giới tất sẽ thành tạp nhiễm
若nhược 有hữu 佛Phật 興hưng 世thế 。
一nhất 切thiết 悉tất 珍trân 好hảo 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
莊trang 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
Nếu có chư Phật hiện thế gian
Mọi thứ trở thành rất tốt đẹp
Tùy tâm thanh tịnh ở cõi ấy
Những sự trang nghiêm đều trọn vẹn
諸chư 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。
示thị 現hiện 不bất 思tư 議nghị 。
是thị 時thời 諸chư 剎sát 海hải 。
一nhất 切thiết 普phổ 清thanh 淨tịnh 。
Do sức thần thông của chư Phật
Thị hiện những việc chẳng nghĩ bàn
Vào lúc bấy giờ các biển cõi
Tất cả hoàn toàn được thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 無vô 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có những sự không sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 諸chư 佛Phật 出xuất 現hiện 。 所sở 有hữu 威uy 力lực 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 。 遍biến 十thập 方phương 法Pháp 界Giới 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 佛Phật 光quang 明minh 。 遍biến 法Pháp 界Giới 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 佛Phật 變biến 化hóa 。 名danh 號hiệu 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 佛Phật 音âm 聲thanh 。 普phổ 遍biến 世thế 界giới 海hải 。 無vô 邊biên 劫kiếp 住trụ 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 法Pháp 輪luân 方phương 便tiện 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 普phổ 入nhập 一nhất 塵trần 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 一nhất 微vi 塵trần 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 廣quảng 大đại 境cảnh 界giới 。 皆giai 於ư 中trung 現hiện 無vô 差sai 別biệt 。
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 無vô 差sai 別biệt 。 略lược 說thuyết 如như 是thị 。 若nhược 廣quảng 說thuyết 者giả 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Chư Phật tử! Nói sơ lược thì đây là những sự không sai khác về biển thế giới. Nếu ai rộng giảng giải thì số lượng đó sẽ bằng như vi trần của một biển thế giới."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 微vi 塵trần 中trung 多đa 剎sát 海hải 。
處xứ 所sở 各các 別biệt 悉tất 嚴nghiêm 淨tịnh 。
如như 是thị 無vô 量lượng 入nhập 一nhất 中trung 。
一nhất 一nhất 區khu 分phần 無vô 雜tạp 越việt 。
"Trong mỗi vi trần nhiều biển cõi
Dẫu nơi mỗi khác thảy nghiêm tịnh
Như thế vô lượng vào trong một
Nhưng từng mỗi khu chẳng tạp loạn
一nhất 一nhất 塵trần 內nội 難nan 思tư 佛Phật 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 普phổ 現hiện 前tiền 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 靡mĩ 不bất 周chu 。
如như 是thị 方phương 便tiện 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần vô số Phật
Tùy tâm chúng sanh hiện trước họ
Tất cả biển cõi bao trùm khắp
Phương tiện như thế chẳng sai khác
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 諸chư 樹thụ 王vương 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 垂thùy 布bố 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 同đồng 現hiện 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần các thụ vương
Đủ mọi trang nghiêm treo rủ xuống
Mười phương quốc độ đều cùng hiện
Như thế hết thảy chẳng sai khác
一nhất 一nhất 塵trần 內nội 微vi 塵trần 眾chúng 。
悉tất 共cộng 圍vi 遶nhiễu 人Nhân 中Trung 主Chủ 。
出xuất 過quá 一nhất 切thiết 遍biến 世thế 間gian 。
亦diệc 不bất 迫bách 隘ải 相tương 雜tạp 亂loạn 。
Vi trần chúng hội trong mỗi trần
Cũng chẳng chật ních hay tạp loạn
Thảy cùng nhiễu quanh Nhân Trung Chủ
Siêu xuất tất cả khắp thế gian
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 光quang 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 現hiện 諸chư 佛Phật 菩Bồ 提Đề 行hành 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần vô lượng quang
Biến khắp mười phương các quốc độ
Thảy hiện chư Phật tuệ giác hành
Tất cả biển cõi chẳng sai khác
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 身thân 。
變biến 化hóa 如như 雲vân 普phổ 周chu 遍biến 。
以dĩ 佛Phật 神thần 通thông 導đạo 群quần 品phẩm 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 亦diệc 無vô 別biệt 。
Trong mỗi vi trần vô lượng thân
Biến hóa như mây bao trùm khắp
Dùng Phật thần thông dẫn chúng sanh
Mười phương quốc độ cũng chẳng khác
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 說thuyết 眾chúng 法pháp 。
其kỳ 法Pháp 清thanh 淨tịnh 如như 輪luân 轉chuyển 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 自tự 在tại 門môn 。
一nhất 切thiết 皆giai 演diễn 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần nói các pháp
Giáo Pháp thanh tịnh chuyển Pháp luân
Cánh cổng tự tại mọi phương tiện
Hết thảy đều tuyên chẳng sai khác
一nhất 塵trần 普phổ 演diễn 諸chư 佛Phật 音âm 。
充sung 滿mãn 法Pháp 器khí 諸chư 眾chúng 生sanh 。
遍biến 住trụ 剎sát 海hải 無vô 央ương 劫kiếp 。
如như 是thị 音âm 聲thanh 亦diệc 無vô 異dị 。
Tiếng Phật vang khắp trong mỗi trần
Rót đầy chúng sanh bậc Pháp khí
Trụ khắp biển cõi vô số kiếp
Âm thanh như thế cũng chẳng khác
剎sát 海hải 無vô 量lượng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
於ư 一nhất 塵trần 中trung 無vô 不bất 入nhập 。
如như 是thị 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 業nghiệp 性tánh 起khởi 。
Biển cõi vô lượng diệu trang nghiêm
Không gì chẳng vào trong một trần
Như thế chư Phật sức thần thông
Tất cả đều do nghiệp tánh khởi
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 三tam 世thế 佛Phật 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 令linh 見kiến 。
體thể 性tánh 無vô 來lai 亦diệc 無vô 去khứ 。
以dĩ 願nguyện 力lực 故cố 遍biến 世thế 間gian 。
Chư Phật ba đời trong mỗi trần
Tùy chúng sanh thích đều khiến thấy
Thể tánh chẳng đến cũng chẳng đi
Biến khắp thế gian do nguyện lực"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 七thất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 7
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 7
普Phổ 賢Hiền 三Tam 昧Muội 品Phẩm 第đệ 三tam
☸ Phẩm 3: Các Đẳng Trì của Phổ Hiền Bồ-tát
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 如Như 來Lai 前tiền 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 入nhập 于vu 三Tam 昧Muội 。 此thử 三Tam 昧Muội 。 名danh 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 藏Tạng 身Thân 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 佛Phật 平bình 等đẳng 性tánh 。 能năng 於ư 法Pháp 界Giới 。 示thị 眾chúng 影ảnh 像tượng 。 廣quảng 大đại 無vô 礙ngại 。 同đồng 於ư 虛hư 空không 。 法Pháp 界Giới 海hải 漩tuyền 。 靡mĩ 不bất 隨tùy 入nhập 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Đại Bồ-tát ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen ở trước Như Lai, rồi nương thần lực của Phật mà vào Đẳng Trì. Đẳng Trì này tên là Quang Minh Biến Chiếu Như Lai Tạng Thân của Tất Cả Chư Phật. Với Đẳng Trì này, ngài vào khắp tánh bình đẳng của tất cả chư Phật và có thể thị hiện những hình ảnh phản chiếu của chư Phật khắp tận cùng Pháp Giới. Đẳng Trì này quảng đại vô ngại như hư không; hết thảy vòng xoáy của biển khắp Pháp Giới, không một cái nào mà chẳng theo vào trong nó.
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 諸chư 三Tam 昧Muội 法Pháp 。 普phổ 能năng 包bao 納nạp 。 十thập 方phương 法Pháp 界Giới 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 智trí 光quang 明minh 海hải 。 皆giai 從tùng 此thử 生sanh 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 諸chư 安an 立lập 海hải 。 悉tất 能năng 示thị 現hiện 。 含hàm 藏tạng 一nhất 切thiết 。 佛Phật 力lực 解giải 脫thoát 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 智trí 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 國quốc 土độ 微vi 塵trần 。 普phổ 能năng 容dung 受thọ 。 無vô 邊biên 法Pháp 界Giới 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 佛Phật 功công 德đức 海hải 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 諸chư 大đại 願nguyện 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 法Pháp 輪luân 。 流lưu 通thông 護hộ 持trì 。 使sử 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 。
Nó sanh ra tất cả Pháp Đẳng Trì và có thể dung nạp khắp mười phương của Pháp Giới. Biển trí quang minh của chư Phật trong ba đời đều sanh ra từ đây. Nó tất có thể thị hiện biển của mọi thứ được an lập khắp mười phương. Nó bao gồm lực cùng giải thoát của hết thảy chư Phật và sự hiểu biết của chư Bồ-tát. Nó có thể làm cho vi trần trong tất cả quốc độ có thể dung thọ khắp vô biên Pháp Giới. Nó mang đến sự thành tựu về biển công đức của hết thảy chư Phật và hiển thị các biển đại nguyện của Như Lai. Nó lưu thông cùng hộ trì tất cả Pháp luân của hết thảy chư Phật để làm cho không bị đoạn tuyệt.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 世Thế 尊Tôn 前tiền 。 入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 。 如như 是thị 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 十thập 方phương 三tam 世thế 。 微vi 細tế 無vô 礙ngại 。 廣quảng 大đại 光quang 明minh 。 佛Phật 眼nhãn 所sở 見kiến 。 佛Phật 力lực 能năng 到đáo 。 佛Phật 身thân 所sở 現hiện 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 及cập 此thử 國quốc 土độ 。 所sở 有hữu 微vi 塵trần 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 佛Phật 剎sát 。 一nhất 一nhất 剎sát 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 一nhất 一nhất 佛Phật 前tiền 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 亦diệc 入nhập 此thử 。 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 藏Tạng 身Thân 三Tam 昧Muội 。
Như trong thế giới này, Phổ Hiền Bồ-tát vào Đẳng Trì đó ở trước Thế Tôn. Như thế cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không khắp mười phương ở ba đời, vi tế vô ngại, quảng đại quang minh, những gì nhìn thấy bằng mắt Phật, sức Phật có thể đến, các việc hiện ra trong thân Phật, trong tất cả quốc độ cùng với mọi vi trần ở quốc độ này, trong mỗi vi trần có cõi Phật nhiều như số vi trần của một biển thế giới--ở trước mỗi Đức Phật có Phổ Hiền Bồ-tát nhiều như số vi trần của một biển thế giới và tất cả cũng đều vào Quang Minh Biến Chiếu Như Lai Tạng Thân của Tất Cả Chư Phật Đẳng Trì này.
爾nhĩ 時thời 一nhất 一nhất 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 有hữu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 而nhi 現hiện 其kỳ 前tiền 。
Lúc bấy giờ ở trước mỗi vị Phổ Hiền Bồ-tát đều có hết thảy chư Phật xuất hiện.
彼bỉ 諸chư 如Như 來Lai 。 同đồng 聲thanh 讚tán 言ngôn 。
Chư Như Lai kia đồng thanh ngợi khen rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 能năng 入nhập 此thử 。 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 藏Tạng 身Thân 菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 。
"Lành thay, lành thay, thiện nam tử! Ông đã có thể vào Quang Minh Biến Chiếu Như Lai Tạng Thân của Tất Cả Chư Phật Đẳng Trì này.
佛Phật 子tử 。 此thử 是thị 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 共cộng 加gia 於ư 汝nhữ 。 以dĩ 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 本bổn 願nguyện 力lực 故cố 。 亦diệc 以dĩ 汝nhữ 修tu 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 行hành 願nguyện 力lực 故cố 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đây là do bởi hết thảy chư Phật trong mười phương cùng gia trì cho ông. Đây cũng là do bởi sức bổn nguyện của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai. Và đây cũng là do bởi sức hành nguyện của tất cả chư Phật mà ông đã tu tập. Như là:
能năng 轉chuyển 一nhất 切thiết 。 佛Phật 法Pháp 輪luân 故cố 。 開khai 顯hiển 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 智trí 慧tuệ 海hải 故cố 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 諸chư 安an 立lập 海hải 。 悉tất 無vô 餘dư 故cố 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 淨tịnh 治trị 雜tạp 染nhiễm 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 大đại 國quốc 土độ 。 無vô 所sở 著trước 故cố 。 深thâm 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 普phổ 示thị 一nhất 切thiết 。 佛Phật 功công 德đức 故cố 。 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 法pháp 實thật 相tướng 。 增tăng 智trí 慧tuệ 故cố 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 諸chư 法Pháp 門môn 故cố 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 根căn 故cố 。 能năng 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 教giáo 文văn 海hải 故cố 。
- do bởi có thể lăn chuyển bánh xe Pháp của hết thảy chư Phật;
- do bởi mở ra rõ ràng biển trí tuệ của tất cả Như Lai;
- do bởi chiếu khắp biển của mọi thứ được an lập trong mười phương mà chẳng thừa sót;
- do bởi làm cho hết thảy chúng sanh trừ sạch tạp nhiễm để được thanh tịnh;
- do bởi rộng nhiếp thọ hết thảy các đại quốc độ mà không có chỗ chấp trước;
- do bởi vào sâu tất cả cảnh giới của chư Phật mà chẳng hề chướng ngại;
- do bởi rộng thị hiện công đức của hết thảy chư Phật;
- do bởi có thể vào thật tướng của tất cả các pháp và tăng trưởng trí tuệ;
- do bởi quán sát hết thảy các Pháp môn;
- do bởi biết rõ căn tánh của tất cả chúng sanh;
- do bởi có thể thọ trì biển giáo Pháp của chư Phật Như Lai.
爾nhĩ 時thời 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 即tức 與dữ 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 能năng 入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 力lực 智trí 。 與dữ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 無vô 邊biên 量lượng 智trí 。 與dữ 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 佛Phật 境cảnh 界giới 智trí 。 與dữ 知tri 一nhất 切thiết 。 世thế 界giới 海hải 成thành 壞hoại 智trí 。 與dữ 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 廣quảng 大đại 智trí 。 與dữ 住trụ 諸chư 佛Phật 。 甚thậm 深thâm 解giải 脫thoát 。 無vô 差sai 別biệt 諸chư 三Tam 昧Muội 智trí 。 與dữ 入nhập 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 根căn 海hải 智trí 。 與dữ 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 海hải 。 轉chuyển 法Pháp 輪luân 辭từ 辯biện 智trí 。 與dữ 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 身thân 智trí 。 與dữ 得đắc 一nhất 切thiết 。 佛Phật 音âm 聲thanh 智trí 。
Lúc bấy giờ tất cả chư Phật trong mười phương liền ban cho Phổ Hiền Đại Bồ-tát:
- sự hiểu biết để có thể vào sức của Nhất Thiết Trí tánh;
- sự hiểu biết để vào vô biên Pháp Giới;
- sự hiểu biết để thành tựu cảnh giới của hết thảy chư Phật;
- sự hiểu biết để rõ việc thành hoại của tất cả biển thế giới;
- sự hiểu biết để rõ cõi giới rộng lớn của hết thảy chúng sanh;
- sự hiểu biết để trụ giải thoát sâu xa và các Đẳng Trì không sai khác của chư Phật;
- sự hiểu biết để vào biển các căn của tất cả Bồ-tát;
- sự hiểu biết để rõ biển ngôn ngữ của hết thảy chúng sanh và biện tài chuyển Pháp luân;
- sự hiểu biết để vào khắp mọi thân ở tất cả biển thế giới trong Pháp Giới;
- và sự hiểu biết để được âm thanh của hết thảy chư Phật.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 如Như 來Lai 前tiền 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 蒙mông 諸chư 佛Phật 與dữ 如như 是thị 智trí 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 及cập 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 所sở 有hữu 普Phổ 賢Hiền 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như trong thế giới này, Phổ Hiền Bồ-tát ở trước Như Lai được chư Phật ban cho các sự hiểu biết như thế, thì hết thảy Phổ Hiền Bồ-tát trong tất cả biển thế giới cùng với mỗi vi trần ở biển thế giới kia cũng đều như vậy.
何hà 以dĩ 故cố 。 證chứng 彼bỉ 三Tam 昧Muội 。 法pháp 如như 是thị 故cố 。
Vì sao thế? Bởi hễ ai chứng Đẳng Trì kia thì việc đó là như vậy.
是thị 時thời 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 各các 舒thư 右hữu 手thủ 。 摩ma 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 頂đảnh 。 其kỳ 手thủ 皆giai 以dĩ 。 相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 。 妙diệu 網võng 光quang 舒thư 。 香hương 流lưu 焰diễm 發phát 。 復phục 出xuất 諸chư 佛Phật 。 種chủng 種chủng 妙diệu 音âm 。 及cập 以dĩ 自tự 在tại 。 神thần 通thông 之chi 事sự 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 普Phổ 賢Hiền 願nguyện 海hải 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 輪luân 。 及cập 三tam 世thế 佛Phật 。 所sở 有hữu 影ảnh 像tượng 。 皆giai 於ư 中trung 現hiện 。
Lúc bấy giờ chư Phật trong mười phương đều duỗi ra cánh tay phải và xoa lên đỉnh đầu của Phổ Hiền Bồ-tát. Rồi từ mỗi cánh tay với tướng hảo trang nghiêm đó, có một mạng lưới ánh sáng vi diệu phóng ra luồng hương thơm của ánh lửa bốc cháy. Chúng lại vang ra đủ mọi âm thanh vi diệu cùng với những sự thần thông tự tại của chư Phật. Trong ấy đều hiện ra tất cả Bồ-tát ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai tu tập biển nguyện của Phổ Hiền, thanh tịnh Pháp luân của hết thảy Như Lai, và mọi hình ảnh phản chiếu của chư Phật khắp ba đời.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 為vi 十thập 方phương 佛Phật 。 所sở 共cộng 摩ma 頂đảnh 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 及cập 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 所sở 有hữu 普Phổ 賢Hiền 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 為vi 十thập 方phương 佛Phật 。 之chi 所sở 摩ma 頂đảnh 。
Như trong thế giới này, Phổ Hiền Bồ-tát được mười phương chư Phật đồng xoa đỉnh đầu, thì hết thảy Phổ Hiền Bồ-tát trong tất cả biển thế giới cùng với mỗi vi trần ở biển thế giới kia cũng đều được mười phương chư Phật đồng xoa đỉnh đầu như vậy.
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 即tức 從tùng 是thị 三Tam 昧Muội 而nhi 起khởi 。 從tùng 此thử 三Tam 昧Muội 起khởi 時thời 。 即tức 從tùng 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 三Tam 昧Muội 海hải 門môn 起khởi 。 所sở 謂vị 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát liền từ Đẳng Trì này mà dậy. Giữa lúc từ Đẳng Trì này mà dậy, thì ngài cũng liền từ những cánh cổng của biển Đẳng Trì nhiều như số vi trần trong tất cả biển thế giới mà dậy. Như là:
從tùng 知Tri 三Tam 世Thế 念Niệm 念Niệm 無Vô 差Sai 別Biệt 善Thiện 巧Xảo 智Trí 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 三Tam 世Thế 一Nhất 切Thiết 法Pháp 界Giới 所Sở 有Hữu 微Vi 塵Trần 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 現Hiện 三Tam 世Thế 一Nhất 切Thiết 佛Phật 剎Sát 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 現Hiện 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 舍Xá 宅Trạch 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 海Hải 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 各Các 別Biệt 名Danh 字Tự 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 十Thập 方Phương 法Pháp 界Giới 處Xứ 所Sở 各Các 差Sai 別Biệt 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 知Tri 一Nhất 切Thiết 微Vi 塵Trần 中Trung 各Các 有Hữu 無Vô 邊Biên 廣Quảng 大Đại 佛Phật 身Thân 雲Vân 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。 從tùng 演Diễn 說Thuyết 一Nhất 切Thiết 法Pháp 理Lý 趣Thú 海Hải 三Tam 昧Muội 門Môn 起khởi 。
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Rõ Sự Hiểu Biết Thiện Xảo Không Sai Khác Trong Từng Niệm ở Ba Đời mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Biết Được Tất Cả Mọi Vi Trần Trong Pháp Giới ở Ba Đời mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Hiện Ra Hết Thảy Cõi Phật ở Ba Đời mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Hiện Ra Nhà Cửa của Tất Cả Chúng Sanh mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Biết Được Biển Tâm của Hết Thảy Chúng Sanh mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Biết Được Tên Gọi Khác Nhau của Tất Cả Chúng Sanh mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Biết Được Mọi Nơi Sai Khác Khắp Mười Phương Trong Pháp Giới mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Biết Được Trong Mỗi Vi Trần Có Mây Rộng Lớn Vô Biên của Thân Phật mà dậy;
- từ Cánh Cổng Đẳng Trì Diễn Nói Nguyên Lý và Nghĩa Thú của Hết Thảy Pháp mà dậy.
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 從tùng 如như 是thị 等đẳng 。 三Tam 昧Muội 門môn 起khởi 時thời 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 得đắc 。
Khi Phổ Hiền Bồ-tát từ những cánh cổng Đẳng Trì như thế mà dậy, thì mỗi vị Bồ-tát đó đều đắc:
世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 三Tam 昧Muội 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 陀Đà 羅La 尼Ni 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 法pháp 方phương 便tiện 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 辯biện 才tài 門môn 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 修tu 行hành 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 普phổ 照chiếu 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 功công 德đức 藏tạng 。 智trí 光quang 明minh 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 諸chư 力Lực 智trí 慧tuệ 。 無vô 差sai 別biệt 方phương 便tiện 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。 各các 現hiện 眾chúng 剎sát 海hải 雲vân 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 一nhất 一nhất 菩Bồ 薩Tát 。 示thị 現hiện 從tùng 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮cung 沒một 。 下hạ 生sanh 成thành 佛Phật 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。 般Bát 涅Niết 槃Bàn 等đẳng 海hải 雲vân 。
- mây biển Đẳng Trì nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển Tổng Trì nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển các pháp và phương tiện nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển biện tài nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển tu hành nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển ánh sáng hiểu biết chiếu khắp tạng công đức của tất cả Như Lai ở Pháp Giới--nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển các Lực, trí tuệ, và phương tiện không sai khác của hết thảy Như Lai--nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển của tất cả Như Lai hiện ra các quốc độ trong mỗi lỗ chân lông--nhiều như số vi trần ở trong biển thế giới;
- mây biển của mỗi vị Bồ-tát thị hiện từ Cung trời Hỷ Túc viên tịch, hạ sanh thành Phật, lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp, vào Cứu Cánh Tịch Diệt, và những việc như thế--nhiều như số vi trần của một biển thế giới.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 從tùng 三Tam 昧Muội 起khởi 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 獲hoạch 如như 是thị 益ích 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 及cập 彼bỉ 世thế 界giới 海hải 。 所sở 有hữu 微vi 塵trần 。 一nhất 一nhất 塵trần 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như trong thế giới này, chư Bồ-tát chúng được sự lợi ích như thế khi Phổ Hiền Bồ-tát từ các Đẳng Trì đó mà dậy, thì tất cả biển thế giới cùng với mỗi vi trần ở biển thế giới kia cũng đều như vậy.
爾nhĩ 時thời 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 以dĩ 諸chư 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。 及cập 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 三Tam 昧Muội 力lực 故cố 。 悉tất 皆giai 微vi 動động 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 。 眾chúng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 及cập 出xuất 妙diệu 音âm 。 演diễn 說thuyết 諸chư 法pháp 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của chư Phật cùng với sức Đẳng Trì của Phổ Hiền Bồ-tát nên tất cả biển thế giới trong mười phương thảy đều dao động nhẹ. Trong mỗi thế giới đó đều được trang nghiêm bằng nhiều loại báu và vang ra âm thanh vi diệu để diễn nói các pháp.
復phục 於ư 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 眾chúng 會hội 。 道Đạo 場Tràng 海hải 中trung 。 普phổ 雨vũ 十thập 種chủng 。 大đại 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Lại nữa, ở trong biển chúng hội tại Đạo Tràng của hết thảy Như Lai có mưa khắp mười loại mây đại bảo châu vương. Những gì là mười? Đó là:
妙diệu 金kim 星tinh 幢tràng 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 寶bảo 輪luân 垂thùy 下hạ 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 眾chúng 寶bảo 藏tạng 現hiện 菩Bồ 薩Tát 像tượng 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 稱xưng 揚dương 佛Phật 名danh 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 光quang 明minh 熾sí 盛thịnh 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 佛Phật 剎sát 道Đạo 場Tràng 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 光quang 照chiếu 十thập 方phương 。 種chủng 種chủng 變biến 化hóa 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 稱xưng 讚tán 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 功công 德đức 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 如như 日nhật 光quang 熾sí 盛thịnh 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。 悅duyệt 意ý 樂nhạc 音âm 。 周chu 聞văn 十thập 方phương 。 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 。
- mây bảo châu vương tạo thành biểu ngữ của những ngôi sao vàng vi diệu;
- mây bảo châu vương phóng ra ánh sáng chói rực;
- mây bảo châu vương với bánh xe báu rủ xuống;
- mây bảo châu vương có tạng của nhiều loại báu hiện ra hình ảnh của Bồ-tát;
- mây bảo châu vương tán dương danh hiệu của Phật;
- mây bảo châu vương với quang minh cháy rực soi khắp Đạo Tràng trong tất cả cõi Phật;
- mây bảo châu vương chiếu sáng đủ mọi biến hóa khắp mười phương;
- mây bảo châu vương xưng tán công đức của hết thảy Bồ-tát;
- mây bảo châu vương cháy rực như ánh sáng mặt trời;
- mây bảo châu vương vang ra âm nhạc thích ý nghe khắp mười phương.
普phổ 雨vũ 如như 是thị 。 十thập 種chủng 大đại 摩ma 尼ni 王vương 雲vân 已dĩ 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 諸chư 毛mao 孔khổng 中trung 。 咸hàm 放phóng 光quang 明minh 。 於ư 光quang 明minh 中trung 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Sau khi đã mưa khắp mười loại mây đại bảo châu vương như thế, trong những lỗ chân lông của tất cả Như Lai đều phóng quang minh và ở trong ánh sáng có kệ nói rằng:
普Phổ 賢Hiền 遍biến 住trụ 於ư 諸chư 剎sát 。
坐tọa 寶bảo 蓮liên 華hoa 眾chúng 所sở 觀quán 。
一nhất 切thiết 神thần 通thông 靡mĩ 不bất 現hiện 。
無vô 量lượng 三Tam 昧Muội 皆giai 能năng 入nhập 。
"Phổ Hiền trụ khắp các quốc độ
Ngồi tòa sen báu đại chúng trông
Hiện ra hết thảy mọi thần thông
Vô lượng Đẳng Trì đều khéo vào
普Phổ 賢Hiền 恒hằng 以dĩ 種chủng 種chủng 身thân 。
法Pháp 界Giới 周chu 流lưu 悉tất 充sung 滿mãn 。
三Tam 昧Muội 神thần 通thông 方phương 便tiện 力lực 。
圓viên 音âm 廣quảng 說thuyết 皆giai 無vô 礙ngại 。
Phổ Hiền luôn dùng đủ mọi thân
Chảy khắp Pháp Giới thảy đầy kín
Đẳng Trì thần thông sức phương tiện
Viên âm rộng nói đều vô ngại
一nhất 切thiết 剎sát 中trung 諸chư 佛Phật 所sở 。
種chủng 種chủng 三Tam 昧Muội 現hiện 神thần 通thông 。
一nhất 一nhất 神thần 通thông 悉tất 周chu 遍biến 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 無vô 遺di 者giả 。
Trong tất cả cõi chư Phật trụ
Dùng mọi Đẳng Trì hiện thần thông
Mỗi một thần thông bao trùm khắp
Mười phương quốc độ chẳng thừa sót
如như 一nhất 切thiết 剎sát 如Như 來Lai 所sở 。
彼bỉ 剎sát 塵trần 中trung 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
所sở 現hiện 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 事sự 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 之chi 願nguyện 力lực 。
Như hết thảy cõi Như Lai trụ
Trong sát trần kia cũng như vậy
Chỗ hiện Đẳng Trì việc thần thông
Quang Minh Biến Chiếu gốc nguyện lực
普Phổ 賢Hiền 身thân 相tướng 如như 虛hư 空không 。
依y 真chân 而nhi 住trụ 非phi 國quốc 土độ 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
示thị 現hiện 普phổ 身thân 等đẳng 一nhất 切thiết 。
Thân tướng Phổ Hiền như hư không
Nương trụ Chân Như chẳng quốc độ
Tùy các chúng sanh lòng yêu thích
Thị hiện khắp thân bằng hết thảy
普Phổ 賢Hiền 安an 住trụ 諸chư 大đại 願nguyện 。
獲hoạch 此thử 無vô 量lượng 神thần 通thông 力lực 。
一nhất 切thiết 佛Phật 身thân 所sở 有hữu 剎sát 。
悉tất 現hiện 其kỳ 形hình 而nhi 詣nghệ 彼bỉ 。
Phổ Hiền an trụ các đại nguyện
Được sức thần thông vô lượng này
Trong tất cả cõi thân Phật trụ
Thảy hiện thân hình mà đến đó
一nhất 切thiết 眾chúng 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
分phân 身thân 住trụ 彼bỉ 亦diệc 無vô 量lượng 。
所sở 現hiện 國quốc 土độ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 見kiến 多đa 劫kiếp 。
Hết thảy vô biên biển chúng hội
Phân thân trụ kia cũng vô lượng
Quốc độ hiện ra đều nghiêm tịnh
Dẫu trong một niệm thấy nhiều kiếp
普Phổ 賢Hiền 安an 住trụ 一nhất 切thiết 剎sát 。
所sở 現hiện 神thần 通thông 勝thắng 無vô 比tỉ 。
震chấn 動động 十thập 方phương 靡mĩ 不bất 周chu 。
令linh 其kỳ 觀quán 者giả 悉tất 得đắc 見kiến 。
Phổ Hiền an trụ tất cả cõi
Thần thông hiện ra không gì sánh
Chấn động mười phương bao trùm khắp
Khiến ai quán sát cũng thấy được
一nhất 切thiết 佛Phật 智trí 功công 德đức 力lực 。
種chủng 種chủng 大đại 法Pháp 皆giai 成thành 滿mãn 。
以dĩ 諸chư 三Tam 昧Muội 方phương 便tiện 門môn 。
示thị 己kỷ 往vãng 昔tích 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Công đức trí lực tất cả Phật
Đủ mọi Pháp lớn đều viên mãn
Với các Đẳng Trì cổng phương tiện
Hiển lộ thuở xưa ngài tu Đạo
如như 是thị 自tự 在tại 不bất 思tư 議nghị 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 示thị 現hiện 。
為vì 顯hiển 普phổ 入nhập 諸chư 三Tam 昧Muội 。
佛Phật 光quang 雲vân 中trung 讚tán 功công 德đức 。
Tự tại như thế chẳng nghĩ bàn
Mười phương quốc độ đều thị hiện
Vì hiển vào khắp các Đẳng Trì
Trong mây sáng Phật tán công đức"
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 皆giai 向hướng 普Phổ 賢Hiền 。 合hợp 掌chưởng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 同đồng 聲thanh 讚tán 言ngôn 。
Lúc bấy giờ tất cả Bồ-tát chúng đều hướng về Phổ Hiền Bồ-tát mà chắp tay chiêm ngưỡng, rồi nương thần lực của Phật và đồng thanh tán thán rằng:
從tùng 諸chư 佛Phật 法Pháp 而nhi 出xuất 生sanh 。
亦diệc 因nhân 如Như 來Lai 願nguyện 力lực 起khởi 。
真Chân 如Như 平bình 等đẳng 虛hư 空không 藏tạng 。
汝nhữ 已dĩ 嚴nghiêm 淨tịnh 此thử 法Pháp 身thân 。
"Từ các Phật Pháp mà sanh ra
Cũng do nguyện lực của Như Lai
Chân Như bình đẳng tạng hư không
Ngài đã nghiêm tịnh Pháp thân này
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 眾chúng 會hội 中trung 。
普Phổ 賢Hiền 遍biến 住trụ 於ư 其kỳ 所sở 。
功công 德đức 智trí 海hải 光quang 明minh 者giả 。
等đẳng 照chiếu 十thập 方phương 無vô 不bất 見kiến 。
Ở trong chúng hội mọi cõi Phật
Phổ Hiền trụ khắp những nơi đó
Biển trí công đức bậc quang minh
Bình đẳng chiếu soi khắp mười phương
普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 功công 德đức 海hải 。
遍biến 往vãng 十thập 方phương 親thân 近cận 佛Phật 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 所sở 有hữu 剎sát 。
悉tất 能năng 詣nghệ 彼bỉ 而nhi 明minh 現hiện 。
Phổ Hiền quảng đại biển công đức
Đến khắp mười phương thân cận Phật
Trong mọi vi trần tất cả cõi
Có thể đến đó mà hiện rõ
佛Phật 子tử 我ngã 曹tào 常thường 見kiến 汝nhữ 。
諸chư 如Như 來Lai 所sở 悉tất 親thân 近cận 。
住trụ 於ư 三Tam 昧Muội 實thật 境cảnh 中trung 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 微vi 塵trần 劫kiếp 。
Phật tử! Chúng tôi thường thấy ngài
Ở chỗ Như Lai đều thân cận
Trụ trong Đẳng Trì chân cảnh giới
Hết thảy quốc độ vi trần kiếp
佛Phật 子tử 能năng 以dĩ 普phổ 遍biến 身thân 。
悉tất 詣nghệ 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
眾chúng 生sanh 大đại 海hải 咸hàm 濟tế 度độ 。
法Pháp 界Giới 微vi 塵trần 無vô 不bất 入nhập 。
Phật tử khéo dùng thân biến khắp
Đi đến mười phương các quốc độ
Biển lớn chúng sanh đều cứu độ
Pháp Giới vi trần thảy vào hết
入nhập 於ư 法Pháp 界Giới 一nhất 切thiết 塵trần 。
其kỳ 身thân 無vô 盡tận 無vô 差sai 別biệt 。
譬thí 如như 虛hư 空không 悉tất 周chu 遍biến 。
演diễn 說thuyết 如Như 來Lai 廣quảng 大đại 法Pháp 。
Vào mọi vi trần trong Pháp Giới
Thân ngài vô tận chẳng sai khác
Tựa như hư không bao trùm khắp
Diễn nói Như Lai Pháp quảng đại
一nhất 切thiết 功công 德đức 光quang 明minh 者giả 。
如như 雲vân 廣quảng 大đại 力lực 殊thù 勝thắng 。
眾chúng 生sanh 海hải 中trung 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
說thuyết 佛Phật 所sở 行hành 無vô 等đẳng 法Pháp 。
Ngài tỏa sáng khắp mọi công đức
Rộng lớn như mây sức thù thắng
Trong biển chúng sanh đều đi đến
Giảng Pháp vô đẳng Phật tu hành
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 於ư 劫kiếp 海hải 。
普Phổ 賢Hiền 勝thắng 行hành 皆giai 修tu 習tập 。
演diễn 一nhất 切thiết 法pháp 如như 大đại 雲vân 。
其kỳ 音âm 廣quảng 大đại 靡mĩ 不bất 聞văn 。
Vì độ chúng sanh suốt biển kiếp
Phổ Hiền thắng hành đều tu tập
Tuyên hết thảy pháp như mây lớn
Tiếng ngài vang khắp ai cũng nghe
國quốc 土độ 云vân 何hà 得đắc 成thành 立lập 。
諸chư 佛Phật 云vân 何hà 而nhi 出xuất 現hiện 。
及cập 以dĩ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
願nguyện 隨tùy 其kỳ 義nghĩa 如như 實thật 說thuyết 。
Quốc độ làm sao được thành lập?
Chư Phật thế nào mà xuất hiện?
Cùng với tất cả biển chúng sanh
Xin theo nghĩa đó giảng chân thật
此thử 中trung 無vô 量lượng 大đại 眾chúng 海hải 。
悉tất 在tại 尊tôn 前tiền 恭cung 敬kính 住trụ 。
為vì 轉chuyển 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 皆giai 隨tùy 喜hỷ 。
Trong đây vô lượng biển đại chúng
Đều ở trước ngài cung kính mong
Vì chuyển thanh tịnh diệu Pháp luân
Hết thảy chư Phật đều tùy hỷ"
世Thế 界Giới 成Thành 就Tựu 品Phẩm 第đệ 四tứ
☸ Phẩm 4: Sự Hình Thành của Các Thế Giới
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 遍biến 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 海hải 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 根căn 欲dục 海hải 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 輪luân 海hải 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 海hải 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 願nguyện 力lực 海hải 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 神thần 變biến 海hải 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Đại Bồ-tát nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp biển của tất cả thế giới, biển của tất cả chúng sanh, biển của tất cả chư Phật, biển của toàn bộ Pháp Giới, biển nghiệp của tất cả chúng sanh, biển căn tánh của tất cả chúng sanh, biển Pháp luân của tất cả chư Phật, biển của tất cả ba đời, biển nguyện lực của tất cả Như Lai, và biển thần biến của tất cả Như Lai.
如như 是thị 觀quán 察sát 已dĩ 。 普phổ 告cáo 一nhất 切thiết 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Khi đã quán sát như thế xong, ngài nói với hết thảy chư Bồ-tát ở biển chúng hội tại Đạo Tràng rằng:
佛Phật 子tử 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。
"Phật tử! Chư Phật Thế Tôn:
知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 成thành 壞hoại 清thanh 淨tịnh 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết thanh tịnh để rõ việc thành hoại về biển của tất cả thế giới là chẳng thể nghĩ bàn;
知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để rõ biển nghiệp của hết thảy chúng sanh là chẳng thể nghĩ bàn;
知tri 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 安an 立lập 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để rõ biển của mọi thứ được an lập khắp Pháp Giới là chẳng thể nghĩ bàn;
說thuyết 一nhất 切thiết 無vô 邊biên 佛Phật 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để thuyết giảng tất cả vô biên biển Phật là chẳng thể nghĩ bàn;
入nhập 一nhất 切thiết 欲dục 解giải 根căn 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để vào biển của khát vọng, tin hiểu, và các căn là chẳng thể nghĩ bàn;
一nhất 念niệm 普phổ 知tri 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để rõ khắp hết thảy ba đời chỉ trong một niệm là chẳng thể nghĩ bàn;
顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 無vô 量lượng 願nguyện 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để chỉ rõ vô lượng biển nguyện của tất cả Như Lai là chẳng thể nghĩ bàn;
示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 佛Phật 神thần 變biến 海hải 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để thị hiện biển thần biến của hết thảy chư Phật là chẳng thể nghĩ bàn;
轉chuyển 法Pháp 輪luân 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- có sự hiểu biết để lăn chuyển bánh xe Pháp là chẳng thể nghĩ bàn;
建kiến 立lập 演diễn 說thuyết 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- kiến lập biển diễn nói Pháp là chẳng thể nghĩ bàn;
清thanh 淨tịnh 佛Phật 身thân 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- thân Phật thanh tịnh là chẳng thể nghĩ bàn;
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 海hải 普phổ 照chiếu 明minh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển vô biên của sắc tướng chiếu sáng khắp là chẳng thể nghĩ bàn;
相tướng 及cập 隨tùy 好hảo 皆giai 清thanh 淨tịnh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- các tướng và vẻ đẹp đều thanh tịnh là chẳng thể nghĩ bàn;
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 。 光quang 明minh 輪luân 海hải 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển vô biên của sắc tướng và vầng hào quang đều thanh tịnh trọn vẹn là chẳng thể nghĩ bàn;
種chủng 種chủng 色sắc 相tướng 。 光quang 明minh 雲vân 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển ánh sáng của đủ mọi sắc tướng là chẳng thể nghĩ bàn;
殊thù 勝thắng 寶bảo 焰diễm 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển ánh lửa báu thù thắng là chẳng thể nghĩ bàn;
成thành 就tựu 言ngôn 音âm 海hải 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển thành tựu tiếng nói là chẳng thể nghĩ bàn;
示thị 現hiện 三tam 種chủng 自tự 在tại 海hải 。 調điều 伏phục 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển thị hiện của ba loại tự tại [ở thân ngữ ý] để điều phục và thành thục tất cả chúng sanh là chẳng thể nghĩ bàn;
勇dũng 猛mãnh 調điều 伏phục 。 諸chư 眾chúng 生sanh 海hải 。 無vô 空không 過quá 者giả 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- biển dũng mãnh điều phục các chúng sanh mà không hề uổng phí là chẳng thể nghĩ bàn;
安an 住trụ 佛Phật 地địa 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- an trụ lãnh vực của Phật là chẳng thể nghĩ bàn;
入nhập 如Như 來Lai 境cảnh 界giới 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- vào cảnh giới của Như Lai là chẳng thể nghĩ bàn;
威uy 力lực 護hộ 持trì 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- uy lực hộ trì là chẳng thể nghĩ bàn;
觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 佛Phật 智trí 所sở 行hành 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- quán sát nơi tu hành từ sự hiểu biết của hết thảy chư Phật là chẳng thể nghĩ bàn;
諸chư 力lực 圓viên 滿mãn 。 無vô 能năng 摧tồi 伏phục 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- các lực viên mãn và không gì có thể tồi phục là chẳng thể nghĩ bàn;
無vô 畏úy 功công 德đức 。 無vô 能năng 過quá 者giả 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- công đức của vô úy mà không ai có thể vượt hơn là chẳng thể nghĩ bàn;
住trụ 無vô 差sai 別biệt 三Tam 昧Muội 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- trụ Đẳng Trì không sai khác là chẳng thể nghĩ bàn;
神thần 通thông 變biến 化hóa 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- thần thông biến hóa là chẳng thể nghĩ bàn;
清thanh 淨tịnh 自tự 在tại 智trí 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- sự hiểu biết thanh tịnh tự tại là chẳng thể nghĩ bàn;
一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 無vô 能năng 毀hủy 壞hoại 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。
- tất cả Pháp của Phật mà không gì có thể hủy hoại là chẳng thể nghĩ bàn.
如như 是thị 等đẳng 一nhất 切thiết 法Pháp 。 我ngã 當đương 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 及cập 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 具cụ 足túc 宣tuyên 說thuyết 。
Nương vào thần lực của Phật cùng sức uy thần của hết thảy Như Lai, tôi sẽ tuyên nói đầy đủ tất cả Pháp như thế:
為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 入nhập 佛Phật 智trí 慧tuệ 海hải 故cố 。
- là vì khiến chúng sanh vào biển trí tuệ của Phật;
為vì 令linh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 功công 德đức 海hải 中trung 。 得đắc 安an 住trụ 故cố 。
- là vì khiến tất cả Bồ-tát được an trụ trong biển công đức của Phật;
為vì 令linh 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 一nhất 切thiết 佛Phật 自tự 在tại 。 所sở 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。
- là vì khiến tất cả biển thế giới được trang nghiêm bởi sự tự tại của hết thảy chư Phật;
為vì 令linh 一nhất 切thiết 劫kiếp 海hải 中trung 。 如Như 來Lai 種chủng 性tánh 。 恒hằng 不bất 斷đoạn 故cố 。
- là vì khiến chủng tánh của Như Lai vĩnh viễn không bị đứt đoạn ở trong bất cứ biển kiếp nào;
為vì 令linh 於ư 一nhất 切thiết 。 世thế 界giới 海hải 中trung 。 顯hiển 示thị 諸chư 法pháp 。 真chân 實thật 性tánh 故cố 。
- là vì khiến tánh chân thật của các pháp hiển thị ở trong tất cả biển thế giới;
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 無vô 量lượng 解giải 海hải 。 而nhi 演diễn 說thuyết 故cố 。
- là vì khiến tùy thuận biển vô lượng hiểu biết khác nhau của hết thảy chúng sanh mà diễn nói;
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 諸chư 根căn 海hải 。 方phương 便tiện 令linh 生sanh 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 故cố 。
- là vì khiến tùy thuận biển các căn của tất cả chúng sanh mà phương tiện để sanh các Pháp của chư Phật;
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 樂nhạo 欲dục 海hải 。 摧tồi 破phá 一nhất 切thiết 。 障chướng 礙ngại 山sơn 故cố 。
- là vì khiến tùy thuận biển khát vọng của hết thảy chúng sanh để tồi phá tất cả núi chướng ngại cho họ;
為vì 令linh 隨tùy 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 海hải 。 令linh 淨tịnh 修tu 治trị 。 出xuất 要yếu 道Đạo 故cố 。
- là vì khiến tùy thuận biển tâm hành của tất cả chúng sanh để làm cho thanh tịnh tu tập của Đạo giải thoát;
為vì 令linh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 安an 住trụ 普Phổ 賢Hiền 。 願nguyện 海hải 中trung 故cố 。
- là vì khiến hết thảy Bồ-tát an trụ trong biển nguyện của Phổ Hiền.
是thị 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 欲dục 令linh 無vô 量lượng 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 生sanh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 令linh 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 增tăng 長trưởng 愛ái 樂nhạo 故cố 。 令linh 生sanh 廣quảng 大đại 。 真chân 實thật 信tín 解giải 海hải 故cố 。 令linh 淨tịnh 治trị 普phổ 門môn 。 法Pháp 界Giới 藏tạng 身thân 故cố 。 令linh 安an 立lập 普Phổ 賢Hiền 願nguyện 海hải 故cố 。 令linh 淨tịnh 治trị 入nhập 。 三tam 世thế 平bình 等đẳng 智trí 眼nhãn 故cố 。 令linh 增tăng 長trưởng 普phổ 照chiếu 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 藏tạng 。 大đại 慧tuệ 海hải 故cố 。 令linh 生sanh 陀Đà 羅La 尼Ni 力lực 。 持trì 一nhất 切thiết 法Pháp 輪luân 故cố 。 令linh 於ư 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 中trung 。 盡tận 佛Phật 境cảnh 界giới 。 悉tất 開khai 示thị 故cố 。 令linh 開khai 闡xiển 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 法Pháp 門môn 故cố 。 令linh 增tăng 長trưởng 法Pháp 界Giới 。 廣quảng 大đại 甚thậm 深thâm 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 故cố 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát lại muốn làm cho vô lượng biển chúng hội ở Đạo Tràng sanh hoan hỷ,
- làm cho họ tăng trưởng yêu thích ở trong tất cả pháp,
- làm cho họ khởi sanh biển rộng lớn của tín giải chân thật,
- làm cho họ thanh tịnh cánh cổng phổ biến của Pháp Giới tạng thân,
- làm cho họ an lập biển nguyện của Phổ Hiền,
- làm cho họ thanh tịnh con mắt của sự hiểu biết để bình đẳng vào khắp ba đời,
- làm cho họ tăng trưởng biển đại trí tuệ để chiếu khắp tạng của hết thảy thế gian,
- làm cho họ sanh ra sức Tổng Trì để nhiếp trì tất cả Pháp luân,
- làm cho họ đều khai thị trọn vẹn cảnh giới của Phật ở trong hết thảy Đạo Tràng,
- làm cho họ mở bày tất cả Pháp môn của Như Lai,
- làm cho họ tăng trưởng sự hiểu biết của Pháp Giới về tánh Nhất Thiết Trí rộng lớn sâu xa,
nên liền nói kệ rằng:
智trí 慧tuệ 甚thậm 深thâm 功công 德đức 海hải 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 量lượng 國quốc 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 所sở 應ưng 見kiến 。
光quang 明minh 遍biến 照chiếu 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
"Trí tuệ sâu xa biển công đức
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi
Tùy điều nên thấy của chúng sanh
Ánh sáng chiếu khắp chuyển Pháp luân
十thập 方phương 剎sát 海hải 叵phả 思tư 議nghị 。
佛Phật 無vô 量lượng 劫kiếp 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
為vì 化hóa 眾chúng 生sanh 使sử 成thành 熟thục 。
出xuất 興hưng 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
Mười phương biển cõi chẳng nghĩ bàn
Phật vô lượng kiếp đều nghiêm tịnh
Vì độ chúng sanh khiến thành thục
Xuất hiện tất cả các quốc độ
佛Phật 境cảnh 甚thậm 深thâm 難nan 可khả 思tư 。
普phổ 示thị 眾chúng 生sanh 令linh 得đắc 入nhập 。
其kỳ 心tâm 樂nhạo 小tiểu 著trước 諸chư 有hữu 。
不bất 能năng 通thông 達đạt 佛Phật 所sở 悟ngộ 。
Cảnh giới Phật sâu chẳng nghĩ bàn
Dạy khắp chúng sanh khiến vào được
Tâm họ thích nhỏ chấp các cõi
Không thể thông đạt điều Phật ngộ
若nhược 有hữu 淨tịnh 信tín 堅kiên 固cố 心tâm 。
常thường 得đắc 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 與dữ 其kỳ 力lực 。
此thử 乃nãi 能năng 入nhập 如Như 來Lai 智trí 。
Nếu có tịnh tín tâm kiên cố
Luôn được gần gũi Thiện Tri Thức
Hết thảy chư Phật ban cho lực
Mới có thể vào trí Như Lai
離ly 諸chư 諂siểm 誑cuống 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
常thường 樂nhạo 慈từ 悲bi 性tánh 歡hoan 喜hỷ 。
志chí 欲dục 廣quảng 大đại 深thâm 信tín 人nhân 。
彼bỉ 聞văn 此thử 法Pháp 生sanh 欣hân 悅duyệt 。
Lìa nịnh dối trá tâm thanh tịnh
Luôn thích từ bi tánh hoan hỷ
Những ai tin sâu chí rộng lớn
Họ nghe Pháp này sanh vui mừng
安an 住trụ 普Phổ 賢Hiền 諸chư 願nguyện 地địa 。
修tu 行hành 菩Bồ 薩Tát 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
觀quán 察sát 法Pháp 界Giới 如như 虛hư 空không 。
此thử 乃nãi 能năng 知tri 佛Phật 行hành 處xứ 。
An trụ Phổ Hiền các thệ nguyện
Tu hành Bồ-tát thanh tịnh Đạo
Quán sát Pháp Giới như hư không
Mới có thể biết Phật hành xứ
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 獲hoạch 善thiện 利lợi 。
見kiến 佛Phật 一nhất 切thiết 神thần 通thông 力lực 。
修tu 餘dư 道đạo 者giả 莫mạc 能năng 知tri 。
普Phổ 賢Hiền 行hành 人nhân 方phương 得đắc 悟ngộ 。
Những Bồ-tát này được lợi lành
Thấy Phật tất cả sức thần thông
Ai tu đạo khác chẳng thể biết
Người tu Phổ Hiền mới đắc ngộ
眾chúng 生sanh 廣quảng 大đại 無vô 有hữu 邊biên 。
如Như 來Lai 一nhất 切thiết 皆giai 護hộ 念niệm 。
轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 靡mĩ 不bất 至chí 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 境cảnh 界giới 力lực 。
Rộng lớn vô biên cõi chúng sanh
Như Lai hết thảy đều hộ niệm
Chuyển Chánh Pháp luân đến mọi nơi
Quang Minh Biến Chiếu sức cảnh giới
一nhất 切thiết 剎sát 土độ 入nhập 我ngã 身thân 。
所sở 住trụ 諸chư 佛Phật 亦diệc 復phục 然nhiên 。
汝nhữ 應ưng 觀quán 我ngã 諸chư 毛mao 孔khổng 。
我ngã 今kim 示thị 汝nhữ 佛Phật 境cảnh 界giới 。
Tất cả quốc độ vào thân tôi
Chỗ trụ chư Phật cũng như vậy
Hãy quán thân tôi các chân lông
Tôi nay hiển thị Phật cảnh giới
普Phổ 賢Hiền 行hành 願nguyện 無vô 邊biên 際tế 。
我ngã 已dĩ 修tu 行hành 得đắc 具cụ 足túc 。
普phổ 眼nhãn 境cảnh 界giới 廣quảng 大đại 身thân 。
是thị 佛Phật 所sở 行hành 應ưng 諦đế 聽thính 。
Phổ Hiền hành nguyện là vô biên
Tôi đã tu hành được đầy đủ
Cảnh giới phổ nhãn thân rộng lớn
Là Phật sở hành hãy lắng nghe"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 告cáo 諸chư 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Đại Bồ-tát nói với các đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 有hữu 十thập 種chủng 事sự 。 過quá 去khứ 現hiện 在tại 。 未vị 來lai 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 現hiện 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Biển thế giới có mười sự việc mà chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói. Những gì là mười? Đó là:
世thế 界giới 海hải 起khởi 具cụ 因nhân 緣duyên 。 世thế 界giới 海hải 所sở 依y 住trụ 。 世thế 界giới 海hải 形hình 狀trạng 。 世thế 界giới 海hải 體thể 性tánh 。 世thế 界giới 海hải 莊trang 嚴nghiêm 。 世thế 界giới 海hải 清thanh 淨tịnh 。 世thế 界giới 海hải 佛Phật 出xuất 興hưng 。 世thế 界giới 海hải 劫kiếp 住trụ 。 世thế 界giới 海hải 劫kiếp 轉chuyển 變biến 差sai 別biệt 。 世thế 界giới 海hải 無vô 差sai 別biệt 門môn 。
[1] nhân duyên để sanh khởi và hoàn thành của biển thế giới
[2] chỗ nương trụ của biển thế giới
[3] hình dáng của biển thế giới
[4] thể tánh của biển thế giới
[5] trang nghiêm của biển thế giới
[6] thanh tịnh của biển thế giới
[7] chư Phật xuất hiện trong biển thế giới
[8] các kiếp mà biển thế giới trụ
[9] kiếp chuyển biến sai khác trong biển thế giới
[10] những sự không sai khác trong biển thế giới
諸chư 佛Phật 子tử 。 略lược 說thuyết 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 此thử 十thập 事sự 。 若nhược 廣quảng 說thuyết 者giả 。 與dữ 世thế 界giới 海hải 。 微vi 塵trần 數số 等đẳng 。 過quá 去khứ 現hiện 在tại 。 未vị 來lai 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 現hiện 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。
Chư Phật tử! Nói sơ lược thì biển thế giới có mười sự việc như thế. Nếu ai rộng giảng giải thì số lượng đó sẽ bằng như vi trần của một biển thế giới. Chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói về chúng.
諸chư 佛Phật 子tử 。 略lược 說thuyết 以dĩ 十thập 種chủng 因nhân 緣duyên 故cố 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 已dĩ 成thành 。 現hiện 成thành 。 當đương 成thành 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Chư Phật tử! Nói sơ lược thì do mười loại nhân duyên mà tất cả biển thế giới đã hình thành, đang hình thành, và sẽ hình thành. Những gì là mười? Đó là:
如Như 來Lai 神thần 力lực 故cố 。 法pháp 應ưng 如như 是thị 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 行hành 業nghiệp 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 所sở 得đắc 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 集tập 善thiện 根căn 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 嚴nghiêm 淨tịnh 國quốc 土độ 願nguyện 力lực 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 就tựu 不bất 退thoái 行hành 願nguyện 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 清thanh 淨tịnh 勝thắng 解giải 自tự 在tại 故cố 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 善thiện 根căn 所sở 流lưu 。 及cập 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 成thành 道Đạo 時thời 。 自tự 在tại 勢thế 力lực 故cố 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 自tự 在tại 願nguyện 力lực 故cố 。
[1] do thần lực của Như Lai
[2] do pháp nên như thế
[3] do nghiệp hành của hết thảy chúng sanh
[4] do chỗ đạt được bởi tất cả Bồ-tát trong sự thành tựu Nhất Thiết Trí
[5] do căn lành đồng tích tập của hết thảy chúng sanh và chư Bồ-tát
[6] do nguyện lực thanh tịnh trang nghiêm quốc độ của tất cả Bồ-tát
[7] do thành tựu hành nguyện không thoái chuyển của hết thảy Bồ-tát
[8] do thanh tịnh thắng giải tự tại của tất cả Bồ-tát
[9] do căn lành lưu xuất của hết thảy Như Lai cùng với thế lực tự tại khi tất cả chư Phật thành Đạo
[10] do nguyện lực tự tại của Phổ Hiền Bồ-tát
諸chư 佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 略lược 說thuyết 十thập 種chủng 因nhân 緣duyên 。 若nhược 廣quảng 說thuyết 者giả 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Chư Phật tử! Đây là nói sơ lược về mười loại nhân duyên. Nếu ai rộng giảng giải thì số lượng đó sẽ bằng như vi trần của một biển thế giới."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
所sở 說thuyết 無vô 邊biên 眾chúng 剎sát 海hải 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 悉tất 嚴nghiêm 淨tịnh 。
世Thế 尊Tôn 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
智trí 慧tuệ 神thần 通thông 力lực 如như 是thị 。
"Vô biên biển cõi như đã nói
Quang Minh Biến Chiếu thảy nghiêm tịnh
Cảnh giới Thế Tôn chẳng nghĩ bàn
Trí tuệ thần thông sức như thế
菩Bồ 薩Tát 修tu 行hành 諸chư 願nguyện 海hải 。
普phổ 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 廣quảng 無vô 邊biên 。
菩Bồ 薩Tát 國quốc 土độ 遍biến 十thập 方phương 。
Bồ-tát tu hành các biển nguyện
Tùy khắp chúng sanh lòng yêu thích
Chúng sanh tâm hành rộng vô biên
Bồ-tát quốc độ trùm mười phương
菩Bồ 薩Tát 趣thú 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
勤cần 修tu 種chủng 種chủng 自tự 在tại 力lực 。
無vô 量lượng 願nguyện 海hải 普phổ 出xuất 生sanh 。
廣quảng 大đại 剎sát 土độ 皆giai 成thành 就tựu 。
Bồ-tát hướng về Nhất Thiết Trí
Siêng tu đủ mọi sức tự tại
Vô lượng biển nguyện rộng sanh ra
Quốc độ quảng đại đều thành tựu
修tu 諸chư 行hành 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
入nhập 佛Phật 境cảnh 界giới 亦diệc 無vô 量lượng 。
為vì 淨tịnh 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 一nhất 土độ 經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Tu các biển hành nhiều vô biên
Vào cảnh giới Phật cũng vô lượng
Vì tịnh mười phương các quốc độ
Mỗi cõi trải qua vô lượng kiếp
眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 所sở 擾nhiễu 濁trược 。
分phân 別biệt 欲dục 樂lạc 非phi 一nhất 相tướng 。
隨tùy 心tâm 造tạo 業nghiệp 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 斯tư 成thành 立lập 。
Chúng sanh nhiễu loạn bởi phiền não
Phân biệt, khát vọng, chẳng một tướng
Theo tâm tạo nghiệp không nghĩ bàn
Do đây thành lập mọi biển cõi
佛Phật 子tử 剎sát 海hải 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 。
離ly 垢cấu 光quang 明minh 寶bảo 所sở 成thành 。
斯tư 由do 廣quảng 大đại 信tín 解giải 心tâm 。
十thập 方phương 所sở 住trụ 咸hàm 如như 是thị 。
Phật tử biển cõi tạng trang nghiêm
Ly cấu quang minh báu tạo thành
Đây do quảng đại tâm tín giải
Nơi trụ mười phương đều như thế
菩Bồ 薩Tát 能năng 修tu 普Phổ 賢Hiền 行hành 。
遊du 行hành 法Pháp 界Giới 微vi 塵trần 道đạo 。
塵trần 中trung 悉tất 現hiện 無vô 量lượng 剎sát 。
清thanh 淨tịnh 廣quảng 大đại 如như 虛hư 空không 。
Bồ-tát khéo tu Phổ Hiền hành
Du hành Pháp Giới vi trần đạo
Trong đó thảy hiện vô lượng cõi
Thanh tịnh bao la như hư không
等đẳng 虛hư 空không 界giới 現hiện 神thần 通thông 。
悉tất 詣nghệ 道Đạo 場Tràng 諸chư 佛Phật 所sở 。
蓮liên 華hoa 座tòa 上thượng 示thị 眾chúng 相tướng 。
一nhất 一nhất 身thân 包bao 一nhất 切thiết 剎sát 。
Rộng như hư không hiện thần thông
Đều đến chư Phật ở Đạo Tràng
Trên tòa hoa sen hiện các tướng
Mỗi thân bao gồm tất cả cõi
一nhất 念niệm 普phổ 現hiện 於ư 三tam 世thế 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 皆giai 成thành 立lập 。
佛Phật 以dĩ 方phương 便tiện 悉tất 入nhập 中trung 。
此thử 是thị 毘Tỳ 盧Lô 所sở 嚴nghiêm 淨tịnh 。
Hiện khắp ba đời chỉ một niệm
Mọi biển quốc độ đều thành lập
Phật dùng phương tiện thảy vào hết
Quang Minh Biến Chiếu chỗ nghiêm tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 所sở 依y 住trụ 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Mỗi một biển thế giới có chỗ nương trụ nhiều như số như vi trần của một biển thế giới. Như là:
或hoặc 依y 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 住trụ 。 或hoặc 依y 虛hư 空không 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 寶bảo 光quang 明minh 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 佛Phật 光quang 明minh 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 寶bảo 色sắc 光quang 明minh 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 佛Phật 音âm 聲thanh 住trụ 。 或hoặc 依y 如như 幻huyễn 業nghiệp 生sanh 。 大đại 力lực 阿a 脩tu 羅la 形hình 。 金kim 剛cang 手thủ 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 。 世thế 主chủ 身thân 住trụ 。 或hoặc 依y 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 身thân 住trụ 。 或hoặc 依y 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 願nguyện 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 差sai 別biệt 。 莊trang 嚴nghiêm 海hải 住trụ 。
- hoặc nương trụ vào tất cả trang nghiêm;
- hoặc nương trụ vào hư không;
- hoặc nương trụ vào ánh sáng của hết thảy báu;
- hoặc nương trụ vào quang minh của của tất cả chư Phật;
- hoặc nương trụ vào ánh sáng màu sắc của hết thảy báu;
- hoặc nương trụ vào âm thanh của tất cả chư Phật;
- hoặc nương trụ vào kim cang thủ trong hình dáng của đại lực phi thiên sanh từ nghiệp như huyễn;
- hoặc nương trụ vào thân của hết thảy chủ lãnh thế gian;
- hoặc nương trụ vào thân của tất cả Bồ-tát;
- hoặc nương trụ vào bất kỳ biển trang nghiêm sai khác nào sanh ra từ thệ nguyện của Phổ Hiền Bồ-tát.
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 有hữu 如như 是thị 等đẳng 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 所sở 依y 住trụ 。
Chư Phật tử! Biển thế giới có chỗ nương trụ nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
遍biến 滿mãn 十thập 方phương 虛hư 空không 界giới 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
如Như 來Lai 神thần 力lực 之chi 所sở 加gia 。
處xứ 處xứ 現hiện 前tiền 皆giai 可khả 見kiến 。
"Đầy kín mười phương cõi hư không
Trong đó hết thảy các quốc độ
Do bởi thần lực của Như Lai
Mọi nơi hiện tiền đều nhìn thấy
或hoặc 有hữu 種chủng 種chủng 諸chư 國quốc 土độ 。
無vô 非phi 離ly 垢cấu 寶bảo 所sở 成thành 。
清thanh 淨tịnh 摩ma 尼ni 最tối 殊thù 妙diệu 。
熾sí 然nhiên 普phổ 現hiện 光quang 明minh 海hải 。
Hoặc có đủ mọi các quốc độ
Toàn bằng ly cấu báu tạo thành
Thanh tịnh bảo châu tối thù diệu
Cháy rực hiện khắp biển quang minh
或hoặc 有hữu 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 剎sát 。
依y 止chỉ 虛hư 空không 界giới 而nhi 住trụ 。
或hoặc 在tại 摩ma 尼ni 寶bảo 海hải 中trung 。
復phục 有hữu 安an 住trụ 光quang 明minh 藏tạng 。
Hoặc có quốc độ tịnh quang minh
Dựa cõi hư không mà nương trụ
Hoặc ở tại trong biển bảo châu
Lại có an trụ tạng quang minh
如Như 來Lai 處xử 此thử 眾chúng 會hội 海hải 。
演diễn 說thuyết 法Pháp 輪luân 皆giai 巧xảo 妙diệu 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 廣quảng 無vô 邊biên 。
眾chúng 生sanh 見kiến 者giả 心tâm 歡hoan 喜hỷ 。
Như Lai ở biển chúng hội này
Diễn nói Pháp luân luôn xảo diệu
Cảnh giới chư Phật rộng vô biên
Chúng sanh chứng kiến lòng hoan hỷ
有hữu 以dĩ 摩ma 尼ni 作tác 嚴nghiêm 飾sức 。
狀trạng 如như 華hoa 燈đăng 廣quảng 分phân 布bố 。
香hương 焰diễm 光quang 雲vân 色sắc 熾sí 然nhiên 。
覆phú 以dĩ 妙diệu 寶bảo 光quang 明minh 網võng 。
Hoặc dùng bảo châu làm trang nghiêm
Dáng như đèn hoa rộng tỏa sáng
Mây hương lửa sáng màu cháy rực
Hoặc phủ diệu bảo lưới quang minh
或hoặc 有hữu 剎sát 土độ 無vô 邊biên 際tế 。
安an 住trụ 蓮liên 華hoa 深thâm 大đại 海hải 。
廣quảng 博bác 清thanh 淨tịnh 與dữ 世thế 殊thù 。
諸chư 佛Phật 妙diệu 善thiện 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。
Hoặc có quốc độ vô biên tế
An trụ hoa sen biển lớn sâu
Thanh tịnh mênh mông hiếm thế gian
Chư Phật diệu thiện làm trang nghiêm
或hoặc 有hữu 剎sát 海hải 隨tùy 輪luân 轉chuyển 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 得đắc 安an 住trụ 。
諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 遍biến 在tại 中trung 。
常thường 見kiến 無vô 央ương 廣quảng 大đại 寶bảo 。
Hoặc có biển cõi xoáy vòng tròn
Do Phật uy thần được an trụ
Chư Bồ-tát chúng khắp trong ấy
Luôn thấy vô tận báu quảng đại
或hoặc 有hữu 住trụ 於ư 金kim 剛cang 手thủ 。
或hoặc 復phục 有hữu 住trụ 天thiên 主chủ 身thân 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 無vô 上thượng 尊tôn 。
常thường 於ư 此thử 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
Hoặc có trụ tại kim cang thủ
Hoặc lại nương vào thân thiên chủ
Quang Minh Biến Chiếu vô thượng tôn
Luôn ở nơi đó chuyển Pháp luân
或hoặc 依y 寶bảo 樹thụ 平bình 均quân 住trụ 。
香hương 焰diễm 雲vân 中trung 亦diệc 復phục 然nhiên 。
或hoặc 有hữu 依y 諸chư 大đại 水thủy 中trung 。
有hữu 住trụ 堅kiên 固cố 金kim 剛cang 海hải 。
Hoặc nương cây báu trụ bằng phẳng
Trong mây hương lửa cũng như vậy
Hoặc có nương trong các đại thủy
Hoặc trụ kiên cố biển kim cang
或hoặc 有hữu 依y 止chỉ 金kim 剛cang 幢tràng 。
或hoặc 有hữu 住trụ 於ư 華hoa 海hải 中trung 。
廣quảng 大đại 神thần 通thông 無vô 不bất 周chu 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 此thử 能năng 現hiện 。
Hoặc nương biểu ngữ bằng kim cang
Hoặc có trụ ở trong biển hoa
Thần thông quảng đại bao trùm khắp
Quang Minh Biến Chiếu khéo hiện rõ
或hoặc 脩tu 或hoặc 短đoản 無vô 量lượng 種chủng 。
其kỳ 相tướng 旋toàn 環hoàn 亦diệc 非phi 一nhất 。
妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 與dữ 世thế 殊thù 。
清thanh 淨tịnh 修tu 治trị 乃nãi 能năng 見kiến 。
Hoặc dài hay ngắn vô lượng loại
Tướng vòng xoay chúng cũng chẳng một
Tạng diệu trang nghiêm hiếm thế gian
Thanh tịnh tu tập mới thấy được
如như 是thị 種chủng 種chủng 各các 差sai 別biệt 。
一nhất 切thiết 皆giai 依y 願nguyện 海hải 住trụ 。
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 常thường 在tại 空không 。
諸chư 佛Phật 如như 雲vân 悉tất 充sung 遍biến 。
Đủ loại như thế mỗi sai khác
Tất cả đều nương biển thệ nguyện
Hoặc có quốc độ luôn trụ không
Chư Phật như mây đầy kín khắp
或hoặc 有hữu 在tại 空không 懸huyền 覆phú 住trụ 。
或hoặc 時thời 而nhi 有hữu 或hoặc 無vô 有hữu 。
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 極cực 清thanh 淨tịnh 。
住trụ 於ư 菩Bồ 薩Tát 寶bảo 冠quan 中trung 。
Hoặc có treo ngược ở hư không
Hoặc khi thì có khi thì không
Hoặc có quốc độ cực thanh tịnh
Trụ trong mũ báu của Bồ-tát
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 皆giai 於ư 此thử 中trung 見kiến 。
諸chư 佛Phật 音âm 聲thanh 咸hàm 遍biến 滿mãn 。
斯tư 由do 業nghiệp 力lực 之chi 所sở 化hóa 。
Chư Phật mười phương thần thông lớn
Hết thảy đều thấy ở trong đây
Âm thanh chư Phật bao trùm khắp
Chúng do nghiệp lực biến hóa ra
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 周chu 法Pháp 界Giới 。
清thanh 淨tịnh 離ly 垢cấu 從tùng 心tâm 起khởi 。
如như 影ảnh 如như 幻huyễn 廣quảng 無vô 邊biên 。
如như 因Nhân 陀Đà 網võng 各các 差sai 別biệt 。
Hoặc có quốc độ trùm Pháp Giới
Thanh tịnh lìa cấu từ tâm khởi
Như bóng như huyễn rộng vô biên
Như lưới thiên đế mỗi sai khác
或hoặc 現hiện 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 藏tạng 。
依y 止chỉ 虛hư 空không 而nhi 建kiến 立lập 。
諸chư 業nghiệp 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
佛Phật 力lực 顯hiển 示thị 皆giai 令linh 見kiến 。
Hoặc hiện đủ mọi tạng trang nghiêm
Nương trụ hư không mà kiến lập
Các cảnh giới nghiệp chẳng nghĩ bàn
Phật lực hiển thị đều khiến thấy
一nhất 一nhất 國quốc 土độ 微vi 塵trần 內nội 。
念niệm 念niệm 示thị 現hiện 諸chư 佛Phật 剎sát 。
數số 皆giai 無vô 量lượng 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
普Phổ 賢Hiền 所sở 作tác 恒hằng 如như 是thị 。
Trong từng vi trần mỗi quốc độ
Niệm niệm thị hiện các cõi Phật
Đều nhiều vô lượng bằng chúng sanh
Việc làm Phổ Hiền luôn như thế
為vì 欲dục 成thành 熟thục 眾chúng 生sanh 故cố 。
是thị 中trung 修tu 行hành 經kinh 劫kiếp 海hải 。
廣quảng 大đại 神thần 變biến 靡mĩ 不bất 興hưng 。
法Pháp 界Giới 之chi 中trung 悉tất 周chu 遍biến 。
Vì muốn thành thục các chúng sanh
Trong ấy tu hành suốt biển kiếp
Thần biến quảng đại thị hiện hết
Ở trong Pháp Giới đều trùm khắp
法Pháp 界Giới 國quốc 土độ 一nhất 一nhất 塵trần 。
諸chư 大đại 剎sát 海hải 住trụ 其kỳ 中trung 。
佛Phật 雲vân 平bình 等đẳng 悉tất 彌di 覆phú 。
於ư 一nhất 切thiết 處xứ 咸hàm 充sung 滿mãn 。
Pháp Giới quốc độ mỗi vi trần
Các biển cõi lớn trụ ở trong
Mây Phật bình đẳng phủ trùm khắp
Tại hết thảy nơi đều đầy kín
如như 一nhất 塵trần 中trung 自tự 在tại 用dụng 。
一nhất 切thiết 塵trần 內nội 亦diệc 復phục 然nhiên 。
諸chư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 大đại 神thần 通thông 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 悉tất 能năng 現hiện 。
Công dụng tự tại ở một trần
Trong mọi vi trần cũng như vậy
Chư Phật Bồ-tát thần thông lớn
Quang Minh Biến Chiếu đều khéo hiện
一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 諸chư 剎sát 土độ 。
如như 影ảnh 如như 幻huyễn 亦diệc 如như 焰diễm 。
十thập 方phương 不bất 見kiến 所sở 從tùng 生sanh 。
亦diệc 復phục 無vô 來lai 無vô 去khứ 處xứ 。
Tất cả quảng đại các quốc độ
Như bóng như huyễn cũng như lửa
Mười phương không thấy từ đâu sanh
Cũng lại chẳng đến cũng chẳng đi
滅diệt 壞hoại 生sanh 成thành 互hỗ 循tuần 復phục 。
於ư 虛hư 空không 中trung 無vô 暫tạm 已dĩ 。
莫mạc 不bất 皆giai 由do 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。
廣quảng 大đại 業nghiệp 力lực 之chi 所sở 持trì 。
Sanh trụ hoại diệt hỗ tương nhau
Ở trong hư không chẳng tạm đình
Hết thảy đều do nguyện thanh tịnh
Nghiệp lực quảng đại chỗ nhiếp trì"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 有hữu 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 形hình 相tướng 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Biển thế giới có đủ mọi hình tướng khác nhau. Như là:
或hoặc 圓viên 。 或hoặc 方phương 。 或hoặc 非phi 圓viên 方phương 。 無vô 量lượng 差sai 別biệt 。 或hoặc 如như 水thủy 漩tuyền 形hình 。 或hoặc 如như 山sơn 焰diễm 形hình 。 或hoặc 如như 樹thụ 形hình 。 或hoặc 如như 華hoa 形hình 。 或hoặc 如như 宮cung 殿điện 形hình 。 或hoặc 如như 眾chúng 生sanh 形hình 。 或hoặc 如như 佛Phật 形hình 。
- hoặc hình tròn;
- hoặc hình vuông;
- hoặc chẳng tròn hay vuông với vô lượng sai khác;
- hoặc giống như hình tướng của nước xoáy;
- hoặc giống như hình tướng của núi cháy rực;
- hoặc giống như hình tướng của cây cối;
- hoặc giống như hình tướng của đóa hoa;
- hoặc giống như hình tướng của cung điện;
- hoặc giống như hình tướng của chúng sanh;
- hoặc giống như hình tướng của Phật.
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có đủ mọi hình tướng khác nhau nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
諸chư 國quốc 土độ 海hải 種chủng 種chủng 別biệt 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 種chủng 種chủng 住trụ 。
殊thù 形hình 共cộng 美mỹ 遍biến 十thập 方phương 。
汝nhữ 等đẳng 咸hàm 應ưng 共cộng 觀quán 察sát 。
"Các biển quốc độ muôn sai khác
Đủ mọi trang nghiêm muôn chỗ trụ
Hình thù đẹp xinh khắp mười phương
Phật tử hãy nên cùng quán sát
其kỳ 狀trạng 或hoặc 圓viên 或hoặc 有hữu 方phương 。
或hoặc 復phục 三tam 維duy 及cập 八bát 隅ngung 。
摩ma 尼ni 輪luân 狀trạng 蓮liên 華hoa 等đẳng 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 業nghiệp 令linh 異dị 。
Có cái hình tròn hay hình vuông
Hoặc hình tam giác hình tám cạnh
Hình bảo châu luân hay hoa sen
Hết thảy đều do nghiệp mà khác
或hoặc 有hữu 清thanh 淨tịnh 焰diễm 莊trang 嚴nghiêm 。
真chân 金kim 間gian 錯thác 多đa 殊thù 好hảo 。
門môn 闥thát 競cạnh 開khai 無vô 壅ủng 滯trệ 。
斯tư 由do 業nghiệp 廣quảng 意ý 無vô 雜tạp 。
Hoặc có trang nghiêm lửa thanh tịnh
Vàng ròng dát vào nhiều tuyệt đẹp
Cánh cửa mở sẵn không đóng kín
Đây do nghiệp rộng ý vô tạp
剎sát 海hải 無vô 邊biên 差sai 別biệt 藏tạng 。
譬thí 如như 雲vân 布bố 在tại 虛hư 空không 。
寶bảo 輪luân 布bố 地địa 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
諸chư 佛Phật 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 中trung 。
Biển cõi vô biên tạng sai khác
Như mây giăng bủa ngang bầu trời
Luân báu trên đất diệu trang nghiêm
Ánh sáng chư Phật soi rực rỡ
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 心tâm 分phân 別biệt 。
種chủng 種chủng 光quang 明minh 而nhi 照chiếu 現hiện 。
佛Phật 於ư 如như 是thị 剎sát 海hải 中trung 。
各các 各các 示thị 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Tất cả quốc độ tâm sai khác
Đủ mọi quang minh mà chiếu hiện
Phật trong như thế biển quốc độ
Mỗi mỗi thị hiện sức thần thông
或hoặc 有hữu 雜tạp 染nhiễm 或hoặc 清thanh 淨tịnh 。
受thọ 苦khổ 受thọ 樂lạc 各các 差sai 別biệt 。
斯tư 由do 業nghiệp 海hải 不bất 思tư 議nghị 。
諸chư 流lưu 轉chuyển 法pháp 恒hằng 如như 是thị 。
Hoặc có tạp nhiễm hay thanh tịnh
Thọ hưởng khổ vui mỗi sai khác
Đây do biển nghiệp chẳng nghĩ bàn
Các pháp lưu chuyển luôn như vậy
一nhất 毛mao 孔khổng 內nội 難nan 思tư 剎sát 。
等đẳng 微vi 塵trần 數số 種chủng 種chủng 住trụ 。
一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 遍Biến 照Chiếu 尊Tôn 。
在tại 眾chúng 會hội 中trung 宣tuyên 妙diệu 法Pháp 。
Trong một chân lông vô lượng cõi
Bằng số vi trần muôn chỗ trụ
Mỗi mỗi đều có Biến Chiếu Tôn
Ở giữa chúng hội tuyên diệu Pháp
於ư 一nhất 塵trần 中trung 大đại 小tiểu 剎sát 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 如như 塵trần 數số 。
平bình 坦thản 高cao 下hạ 各các 不bất 同đồng 。
佛Phật 悉tất 往vãng 詣nghệ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
Quốc độ lớn nhỏ trong một trần
Đủ mọi sai khác như trần số
Bằng phẳng cao thấp chẳng giống nhau
Phật đều đi đến chuyển Pháp luân
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 所sở 現hiện 剎sát 。
皆giai 是thị 本bổn 願nguyện 神thần 通thông 力lực 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 種chủng 種chủng 殊thù 。
於ư 虛hư 空không 中trung 悉tất 能năng 作tác 。
Quốc độ hiện trong mọi vi trần
Đều là bổn nguyện sức thần thông
Tùy tâm vui thích muôn đặc thù
Ngài đều khéo làm khắp hư không
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 所sở 有hữu 塵trần 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 佛Phật 皆giai 入nhập 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 起khởi 神thần 變biến 。
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 法Pháp 如như 是thị 。
Hết thảy quốc độ mọi vi trần
Trong mỗi vi trần Phật đều vào
Rộng vì chúng sanh hiện hiện thần biến
Quang Minh Biến Chiếu Pháp như thế"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 種chủng 種chủng 體thể 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có đủ mọi thể tánh. Như là:
或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 寶bảo 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 光quang 明minh 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 種chủng 種chủng 色sắc 光quang 明minh 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 光quang 明minh 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 不bất 可khả 壞hoại 金kim 剛cang 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 佛Phật 力lực 持trì 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 妙diệu 寶bảo 相tướng 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 佛Phật 變biến 化hóa 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 日nhật 摩ma 尼ni 輪luân 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 極cực 微vi 細tế 寶bảo 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 焰diễm 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 種chủng 種chủng 香hương 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 華hoa 冠quan 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 寶bảo 影ảnh 像tượng 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 所sở 示thị 現hiện 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 念niệm 心tâm 普phổ 示thị 現hiện 境cảnh 界giới 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 菩Bồ 薩Tát 形hình 寶bảo 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 寶bảo 華hoa 蘂nhụy 為vi 體thể 。 或hoặc 以dĩ 佛Phật 言ngôn 音âm 為vi 體thể 。
- hoặc dùng trang nghiêm của tất cả báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng đủ mọi trang nghiêm của một báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng ánh sáng của hết thảy báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng đủ mọi màu sắc ánh sáng mà làm thể tánh;
- hoặc dùng ánh sáng của tất cả trang nghiêm mà làm thể tánh;
- hoặc dùng kim cang không thể hủy hoại mà làm thể tánh;
- hoặc dùng gia trì của Phật lực mà làm thể tánh;
- hoặc dùng tướng của diệu bảo mà làm thể tánh;
- hoặc dùng biến hóa của Phật mà làm thể tánh;
- hoặc dùng bảo châu luân của mặt trời mà làm thể tánh;
- hoặc dùng cực vi tế báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng ánh lửa của hết thảy báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng đủ mọi hương thơm mà làm thể tánh;
- hoặc dùng mũ hoa của tất cả báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng hình ảnh phản chiếu của hết thảy báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng những việc thị hiện của tất cả trang nghiêm mà làm thể tánh;
- hoặc dùng cảnh giới được thị hiện khắp chỉ trong một niệm mà làm thể tánh;
- hoặc dùng báu có hình dáng của Bồ-tát mà làm thể tánh;
- hoặc dùng nhụy hoa báu mà làm thể tánh;
- hoặc dùng âm thanh của Phật mà làm thể tánh."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
或hoặc 有hữu 諸chư 剎sát 海hải 。
妙diệu 寶bảo 所sở 合hợp 成thành 。
堅kiên 固cố 不bất 可khả 壞hoại 。
安an 住trụ 寶bảo 蓮liên 華hoa 。
"Hoặc lại có các biển quốc độ
Do báu vi diệu mà hợp thành
Vô cùng kiên cố chẳng thể hoại
An trụ ở trên bảo liên hoa
或hoặc 是thị 淨tịnh 光quang 明minh 。
出xuất 生sanh 不bất 可khả 知tri 。
一nhất 切thiết 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
依y 止chỉ 虛hư 空không 住trụ 。
Hoặc tịnh quang minh hợp tạo thành
Sanh ra số lượng chẳng thể biết
Của mọi ánh sáng diệu trang nghiêm
Chúng nương hư không mà an trụ
或hoặc 淨tịnh 光quang 為vi 體thể 。
復phục 依y 光quang 明minh 住trụ 。
光quang 雲vân 作tác 嚴nghiêm 飾sức 。
菩Bồ 薩Tát 共cộng 遊du 處xử 。
Hoặc thể tánh là tịnh quang minh
Lại nương ánh sáng mà an trụ
Các mây ánh sáng làm trang nghiêm
Cùng với Bồ-tát du hành trú
或hoặc 有hữu 諸chư 剎sát 海hải 。
從tùng 於ư 願nguyện 力lực 生sanh 。
猶do 如như 影ảnh 像tượng 住trụ 。
取thủ 說thuyết 不bất 可khả 得đắc 。
Hoặc lại có các biển quốc độ
Do từ nguyện lực mà sanh ra
Tồn tại tựa như những ảnh tượng
Chẳng thể diễn giải qua ngôn từ
或hoặc 以dĩ 摩ma 尼ni 成thành 。
普phổ 放phóng 日nhật 藏tạng 光quang 。
珠châu 輪luân 以dĩ 嚴nghiêm 地địa 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 充sung 滿mãn 。
Hoặc dùng bảo châu mà hợp thành
Phóng khắp ánh sáng tạng mặt trời
Dùng trân châu luân trang nghiêm đất
Các vị Bồ-tát thảy đầy kín
有hữu 剎sát 寶bảo 焰diễm 成thành 。
焰diễm 雲vân 覆phú 其kỳ 上thượng 。
眾chúng 寶bảo 光quang 殊thù 妙diệu 。
皆giai 由do 業nghiệp 所sở 得đắc 。
Có cõi hợp thành bởi lửa báu
Các mây ánh lửa phủ ở trên
Sáng chói thù diệu nhiều loại báu
Đều do từ nghiệp mà tạo ra
或hoặc 從tùng 妙diệu 相tướng 生sanh 。
眾chúng 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 地địa 。
如như 冠quan 共cộng 持trì 戴đái 。
斯tư 由do 佛Phật 化hóa 起khởi 。
Hoặc sanh ra từ tướng vi diệu
Đất được trang nghiêm với các tướng
Chúng như cái mũ người đội mang
Đây đều do Phật biến hóa ra
或hoặc 從tùng 心tâm 海hải 生sanh 。
隨tùy 心tâm 所sở 解giải 住trụ 。
如như 幻huyễn 無vô 處xứ 所sở 。
一nhất 切thiết 是thị 分phân 別biệt 。
Hoặc từ biển tâm mà sanh khởi
Tồn tại tùy tâm chỗ hiểu biết
Chúng như huyễn hóa không nơi xứ
Tất cả đều sanh bởi phân biệt
或hoặc 以dĩ 佛Phật 光quang 明minh 。
摩ma 尼ni 光quang 為vi 體thể 。
諸chư 佛Phật 於ư 中trung 現hiện 。
各các 起khởi 神thần 通thông 力lực 。
Có quốc độ dùng Phật quang minh
Ánh sáng bảo châu làm thể tánh
Chư Phật xuất hiện ở trong đó
Mỗi vị thị hiện sức thần thông
或hoặc 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。
化hóa 現hiện 諸chư 剎sát 海hải 。
願nguyện 力lực 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
一nhất 切thiết 皆giai 殊thù 妙diệu 。
Hoặc do Phổ Hiền Đại Bồ-tát
Biến hóa hiện ra các biển cõi
Dùng nguyện lực ngài mà trang nghiêm
Hết thảy đều rất tuyệt vi diệu"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có đủ mọi trang nghiêm. Như là:
或hoặc 以dĩ 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 中trung 。 出xuất 上thượng 妙diệu 雲vân 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 說thuyết 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 說thuyết 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 業nghiệp 報báo 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 示thị 現hiện 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 願nguyện 海hải 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 表biểu 示thị 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 佛Phật 。 影ảnh 像tượng 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 示thị 現hiện 無vô 邊biên 劫kiếp 。 神thần 通thông 境cảnh 界giới 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 出xuất 現hiện 。 一nhất 切thiết 佛Phật 身thân 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 出xuất 現hiện 。 一nhất 切thiết 寶bảo 香hương 雲vân 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 示thị 現hiện 。 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 中trung 。 諸chư 珍trân 妙diệu 物vật 光quang 明minh 。 照chiếu 耀diệu 莊trang 嚴nghiêm 。 或hoặc 以dĩ 示thị 現hiện 。 一nhất 切thiết 普Phổ 賢Hiền 。 行hành 願nguyện 莊trang 嚴nghiêm 。
- hoặc trang nghiêm bằng các mây thượng diệu phóng ra từ tất cả vật trang nghiêm;
- hoặc trang nghiêm bằng sự thuyết giảng công đức của hết thảy Bồ-tát;
- hoặc trang nghiêm bằng sự thuyết giảng nghiệp báo của tất cả chúng sanh;
- hoặc trang nghiêm bằng sự thị hiện biển nguyện của hết thảy Bồ-tát;
- hoặc trang nghiêm bằng sự hiển thị những hình ảnh phản chiếu của tất cả chư Phật trong ba đời;
- hoặc trang nghiêm bằng sự thị hiện cảnh giới thần thông trong vô biên kiếp chỉ với một niệm;
- hoặc trang nghiêm bằng sự xuất hiện thân tướng của hết thảy chư Phật;
- hoặc trang nghiêm bằng sự xuất hiện đám mây của tất cả báu và hương thơm;
- hoặc trang nghiêm bằng sự thị hiện chiếu sáng rực rỡ của các kỳ trân diệu bảo trong hết thảy Đạo Tràng;
- hoặc trang nghiêm bằng sự thị hiện tất cả hành nguyện của Phổ Hiền.
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có đủ mọi trang nghiêm nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
廣quảng 大đại 剎sát 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
皆giai 由do 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 所sở 成thành 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 種chủng 種chủng 住trụ 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 皆giai 遍biến 滿mãn 。
"Biển cõi rộng lớn nhiều vô biên
Đều do tịnh nghiệp mà hình thành
Đủ mọi trang nghiêm muôn chỗ trụ
Chúng đều đầy kín khắp mười phương
無vô 邊biên 色sắc 相tướng 寶bảo 焰diễm 雲vân 。
廣quảng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 非phi 一nhất 種chủng 。
十thập 方phương 剎sát 海hải 常thường 出xuất 現hiện 。
普phổ 演diễn 妙diệu 音âm 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
Vô biên sắc tướng mây lửa báu
Trang nghiêm rộng lớn chẳng một loại
Mười phương biển cõi luôn xuất hiện
Rộng tuyên diệu âm mà thuyết Pháp
菩Bồ 薩Tát 無vô 邊biên 功công 德đức 海hải 。
種chủng 種chủng 大đại 願nguyện 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
此thử 土độ 俱câu 時thời 出xuất 妙diệu 音âm 。
普phổ 震chấn 十thập 方phương 諸chư 剎sát 網võng 。
Bồ-tát vô biên biển công đức
Đủ mọi đại nguyện dùng trang nghiêm
Dẫu ở cõi này tuyên diệu âm
Rung khắp mười phương các lưới cõi
眾chúng 生sanh 業nghiệp 海hải 廣quảng 無vô 量lượng 。
隨tùy 其kỳ 感cảm 報báo 各các 不bất 同đồng 。
於ư 一nhất 切thiết 處xứ 莊trang 嚴nghiêm 中trung 。
皆giai 由do 諸chư 佛Phật 能năng 演diễn 說thuyết 。
Chúng sanh biển nghiệp rộng vô lượng
Tùy quả báo họ mỗi khác nhau
Ở trong tất cả nơi trang nghiêm
Đều do chư Phật khéo diễn nói
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
神thần 通thông 普phổ 現hiện 諸chư 剎sát 海hải 。
一nhất 一nhất 事sự 中trung 一nhất 切thiết 佛Phật 。
如như 是thị 嚴nghiêm 淨tịnh 汝nhữ 應ưng 觀quán 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Thần thông hiện khắp các biển cõi
Trong từng mỗi việc tất cả Phật
Nghiêm tịnh như thế nên quán sát
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 劫kiếp 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
於ư 彼bỉ 所sở 有hữu 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。
一nhất 一nhất 皆giai 於ư 剎sát 中trung 見kiến 。
Quá khứ vị lai kiếp hiện tại
Mười phương hết thảy các quốc độ
Nơi kia tất cả đại trang nghiêm
Mỗi mỗi đều trong quốc độ thấy
一nhất 切thiết 事sự 中trung 無vô 量lượng 佛Phật 。
數số 等đẳng 眾chúng 生sanh 遍biến 世thế 間gian 。
為vì 令linh 調điều 伏phục 起khởi 神thần 通thông 。
以dĩ 此thử 莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 海hải 。
Trong từng mỗi việc vô lượng Phật
Số bằng chúng sanh khắp thế gian
Vì khiến điều phục hiện thần thông
Dùng đó trang nghiêm biển quốc độ
一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 吐thổ 妙diệu 雲vân 。
種chủng 種chủng 華hoa 雲vân 香hương 焰diễm 雲vân 。
摩ma 尼ni 寶bảo 雲vân 常thường 出xuất 現hiện 。
剎sát 海hải 以dĩ 此thử 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
Hết thảy trang nghiêm tuôn diệu vân
Đủ mọi mây hoa mây hương lửa
Các mây bảo châu luôn xuất hiện
Biển cõi dùng đó làm trang nghiêm
十thập 方phương 所sở 有hữu 成thành 道Đạo 處xứ 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
流lưu 光quang 布bố 逈huýnh 若nhược 彩thải 雲vân 。
於ư 此thử 剎sát 海hải 咸hàm 令linh 見kiến 。
Mọi nơi thành Đạo khắp mười phương
Muôn thứ trang nghiêm thảy đầy đủ
Dòng sáng vọt xa tựa thải vân
Ở biển cõi này đều khiến thấy
普Phổ 賢Hiền 願nguyện 行hành 諸chư 佛Phật 子tử 。
等đẳng 眾chúng 生sanh 劫kiếp 勤cần 修tu 習tập 。
無vô 邊biên 國quốc 土độ 悉tất 莊trang 嚴nghiêm 。
一nhất 切thiết 處xứ 中trung 皆giai 顯hiển 現hiện 。
Phổ Hiền hành nguyện, các Phật tử
Kiếp bằng chúng sanh siêng tu tập
Vô biên quốc độ thảy trang nghiêm
Ở trong mọi nơi đều hiện rõ"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 清thanh 淨tịnh 方phương 便tiện 海hải 。 所sở 謂vị 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có biển phương tiện để đạt đến thanh tịnh nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là, chư Bồ-tát đạt đến thanh tịnh:
親thân 近cận 一nhất 切thiết 善Thiện 知Tri 識Thức 。 同đồng 善thiện 根căn 故cố 。 增tăng 長trưởng 廣quảng 大đại 功công 德đức 雲vân 。 遍biến 法Pháp 界Giới 故cố 。 淨tịnh 修tu 廣quảng 大đại 。 諸chư 勝thắng 解giải 故cố 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 境cảnh 界giới 。 而nhi 安an 住trụ 故cố 。 修tu 治trị 一nhất 切thiết 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 悉tất 圓viên 滿mãn 故cố 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 地địa 。 而nhi 入nhập 住trụ 故cố 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 淨tịnh 願nguyện 海hải 故cố 。 修tu 習tập 一nhất 切thiết 。 出xuất 要yếu 行hành 故cố 。 入nhập 於ư 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 海hải 故cố 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 。 方phương 便tiện 力lực 故cố 。
- do thân cận hết thảy Thiện Tri Thức nên được căn lành giống nhau;
- do tăng trưởng mây công đức rộng lớn cho đến khi trùm khắp Pháp Giới;
- do thanh tịnh tu hành rộng lớn các giải thoát thù thắng;
- do quán sát cảnh giới của tất cả Bồ-tát, rồi được an trụ trong đó;
- do tu tập hết thảy Pháp Đến Bờ Kia đều đạt đến viên mãn;
- do quán sát tất cả lãnh vực của Bồ-tát, rồi vào sâu và an trụ trong đó;
- do sanh ra biển của hết thảy nguyện thanh tịnh;
- do tu tập tất cả thực hành dẫn đến xuất ly;
- do vào biển của hết thảy trang nghiêm;
- do thành tựu sức phương tiện đạt đến thanh tịnh.
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có phương tiện để đạt đến thanh tịnh nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 。
無vô 數số 方phương 便tiện 願nguyện 力lực 生sanh 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 常thường 光quang 耀diệu 。
無vô 量lượng 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 力lực 起khởi 。
"Tất cả biển cõi các trang nghiêm
Vô số phương tiện nguyện lực sanh
Hết thảy biển cõi luôn sáng rực
Vô lượng thanh tịnh nghiệp lực khởi
久cửu 遠viễn 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
同đồng 修tu 善thiện 業nghiệp 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
慈từ 悲bi 廣quảng 大đại 遍biến 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 此thử 莊trang 嚴nghiêm 諸chư 剎sát 海hải 。
Xa xưa gần gũi Thiện Tri Thức
Đồng tu nghiệp lành đều thanh tịnh
Từ bi rộng lớn khắp chúng sanh
Dùng đó trang nghiêm các biển cõi
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 三Tam 昧Muội 等đẳng 。
禪thiền 定định 解giải 脫thoát 方phương 便tiện 地địa 。
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 悉tất 淨tịnh 治trị 。
以dĩ 此thử 出xuất 生sanh 諸chư 剎sát 海hải 。
Hết thảy Pháp môn với Đẳng Trì
Tĩnh lự giải thoát và phương tiện
Ở nơi chư Phật tất thanh tịnh
Dùng đó sanh ra các biển cõi
發phát 生sanh 無vô 量lượng 決quyết 定định 解giải 。
能năng 解giải 如Như 來Lai 等đẳng 無vô 異dị 。
忍nhẫn 海hải 方phương 便tiện 已dĩ 修tu 治trị 。
故cố 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 邊biên 剎sát 。
Phát sanh vô lượng quyết định giải
Khéo hiểu như Phật chẳng sai khác
Biển nhẫn phương tiện đã tu tập
Nên khéo nghiêm tịnh vô biên cõi
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 修tu 勝thắng 行hành 。
福phước 德đức 廣quảng 大đại 常thường 增tăng 長trưởng 。
譬thí 如như 雲vân 布bố 等đẳng 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 皆giai 成thành 就tựu 。
Vì lợi chúng sanh tu thắng hành
Phước đức rộng lớn luôn tăng trưởng
Như mây giăng bủa bằng hư không
Tất cả biển cõi đều thành tựu
諸chư 度Độ 無vô 量lượng 等đẳng 剎sát 塵trần 。
悉tất 已dĩ 修tu 行hành 令linh 具cụ 足túc 。
願Nguyện 波Ba 羅La 蜜Mật 無vô 有hữu 盡tận 。
清thanh 淨tịnh 剎sát 海hải 從tùng 此thử 生sanh 。
Các Độ vô lượng bằng sát trần
Đều đã tu hành khiến trọn vẹn
Vô tận Thệ Nguyện Đến Bờ Kia
Thanh tịnh biển cõi từ đây sanh
淨tịnh 修tu 無vô 等đẳng 一nhất 切thiết 法pháp 。
生sanh 起khởi 無vô 邊biên 出xuất 要yếu 行hành 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 海hải 。
Tịnh tu vô đẳng hết thảy pháp
Sanh khởi vô biên xuất yếu hành
Dùng mọi phương tiện dạy chúng sanh
Như thế trang nghiêm biển quốc độ
修tu 習tập 莊trang 嚴nghiêm 方phương 便tiện 地địa 。
入nhập 佛Phật 功công 德đức 法Pháp 門môn 海hải 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 竭kiệt 苦khổ 源nguyên 。
廣quảng 大đại 淨tịnh 剎sát 皆giai 成thành 就tựu 。
Tu tập trang nghiêm cùng phương tiện
Vào công đức Phật biển Pháp môn
Khiến khắp chúng sanh dứt gốc khổ
Cõi tịnh rộng lớn đều thành tựu
力lực 海hải 廣quảng 大đại 無vô 與dữ 等đẳng 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 種chúng 善thiện 根căn 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
國quốc 土độ 無vô 邊biên 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
Biển lực rộng lớn không gì bằng
Khiến khắp chúng sanh gieo căn lành
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Vô biên quốc độ thảy thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 佛Phật 出xuất 現hiện 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có chư Phật xuất hiện khác nhau nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
或hoặc 現hiện 小tiểu 身thân 。 或hoặc 現hiện 大đại 身thân 。 或hoặc 現hiện 短đoản 壽thọ 。 或hoặc 現hiện 長trường 壽thọ 。 或hoặc 唯duy 嚴nghiêm 淨tịnh 。 一nhất 佛Phật 國quốc 土độ 。 或hoặc 有hữu 嚴nghiêm 淨tịnh 。 無vô 量lượng 佛Phật 土độ 。 或hoặc 唯duy 顯hiển 示thị 。 一nhất 乘thừa 法Pháp 輪luân 。 或hoặc 有hữu 顯hiển 示thị 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 諸chư 乘thừa 法Pháp 輪luân 。 或hoặc 現hiện 調điều 伏phục 。 少thiểu 分phần 眾chúng 生sanh 。 或hoặc 示thị 調điều 伏phục 。 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 。
- hoặc hiện ra thân nhỏ;
- hoặc hiện ra thân lớn;
- hoặc hiện ra thọ mạng ngắn;
- hoặc hiện ra thọ mạng dài;
- hoặc thanh tịnh trang nghiêm chỉ một cõi Phật;
- hoặc thanh tịnh trang nghiêm vô lượng cõi Phật;
- hoặc hiển thị Pháp luân chỉ một thừa;
- hoặc hiển thị Pháp luân với số thừa nhiều chẳng thể nghĩ bàn;
- hoặc hiện ra điều phục một ít chúng sanh;
- hoặc hiện ra điều phục vô biên chúng sanh.
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có chư Phật xuất hiện khác nhau nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
出xuất 興hưng 一nhất 切thiết 諸chư 剎sát 海hải 。
皆giai 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 善thiện 權quyền 力lực 。
"Chư Phật dùng mọi cổng phương tiện
Xuất hiện tất cả biển các cõi
Đều theo chúng sanh lòng vui thích
Đây là Như Lai sức thiện xảo
諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 不bất 思tư 議nghị 。
無vô 色sắc 無vô 形hình 無vô 影ảnh 像tượng 。
能năng 為vì 眾chúng 生sanh 現hiện 眾chúng 相tướng 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 悉tất 令linh 見kiến 。
Pháp thân chư Phật chẳng nghĩ bàn
Vô sắc vô hình vô ảnh tượng
Khéo vì chúng sanh hiện các tướng
Tùy họ vui thích đều khiến thấy
或hoặc 為vì 眾chúng 生sanh 現hiện 短đoản 壽thọ 。
或hoặc 現hiện 住trụ 壽thọ 無vô 量lượng 劫kiếp 。
法Pháp 身thân 十thập 方phương 普phổ 現hiện 前tiền 。
隨tùy 宜nghi 出xuất 現hiện 於ư 世thế 間gian 。
Hoặc vì chúng sanh hiện thọ ngắn
Hoặc hiện thọ mạng vô lượng kiếp
Pháp thân mười phương hiện trước khắp
Tùy nghi xuất hiện ở thế gian
或hoặc 有hữu 嚴nghiêm 淨tịnh 不bất 思tư 議nghị 。
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 剎sát 海hải 。
或hoặc 唯duy 嚴nghiêm 淨tịnh 一nhất 國quốc 土độ 。
於ư 一nhất 示thị 現hiện 悉tất 無vô 餘dư 。
Hoặc có nghiêm tịnh chẳng nghĩ bàn
Mười phương hết thảy các biển cõi
Hoặc chỉ nghiêm tịnh một quốc độ
Thị hiện chỉ một không cõi khác
或hoặc 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
示thị 現hiện 難nan 思tư 種chủng 種chủng 乘thừa 。
或hoặc 有hữu 唯duy 宣tuyên 一Nhất 乘Thừa 法Pháp 。
一nhất 中trung 方phương 便tiện 現hiện 無vô 量lượng 。
Hoặc tùy chúng sanh lòng vui thích
Hiện chẳng nghĩ bàn đủ mọi thừa
Hoặc chỉ tuyên dương Pháp Nhất Thừa
Trong một phương tiện hiện vô lượng
或hoặc 有hữu 自tự 然nhiên 成thành 正chánh 覺giác 。
令linh 少thiểu 眾chúng 生sanh 住trụ 於ư 道Đạo 。
或hoặc 有hữu 能năng 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。
開khai 悟ngộ 群quần 迷mê 無vô 有hữu 數số 。
Hoặc tự chính mình thành chánh giác
Khiến ít chúng sanh trụ ở Đạo
Hoặc lại có thể trong một niệm
Khai ngộ quần mê nhiều vô số
或hoặc 於ư 毛mao 孔khổng 出xuất 化hóa 雲vân 。
示thị 現hiện 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 皆giai 現hiện 覩đổ 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 度độ 群quần 生sanh 。
Hoặc nơi chân lông biến hóa mây
Thị hiện vô lượng vô biên Phật
Tất cả thế gian đều nhìn thấy
Đủ mọi phương tiện độ chúng sanh
或hoặc 有hữu 言ngôn 音âm 普phổ 周chu 遍biến 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
不bất 可khả 思tư 議nghị 大đại 劫kiếp 中trung 。
調điều 伏phục 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 海hải 。
Hoặc có tiếng nói bao trùm khắp
Tùy tâm họ thích mà thuyết Pháp
Trong nhiều đại kiếp chẳng nghĩ bàn
Điều phục vô lượng biển chúng sanh
或hoặc 有hữu 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 國quốc 。
眾chúng 會hội 清thanh 淨tịnh 儼nghiễm 然nhiên 坐tọa 。
佛Phật 如như 雲vân 布bố 在tại 其kỳ 中trung 。
十thập 方phương 剎sát 海hải 靡mĩ 不bất 充sung 。
Hoặc có vô lượng cõi trang nghiêm
Chúng hội thanh tịnh ngồi uy nghiêm
Trong đó chư Phật giăng như mây
Mười phương biển cõi dày kín khắp
諸chư 佛Phật 方phương 便tiện 不bất 思tư 議nghị 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 悉tất 現hiện 前tiền 。
普phổ 住trụ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 剎sát 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 皆giai 周chu 遍biến 。
Chư Phật phương tiện chẳng nghĩ bàn
Tùy lòng chúng sanh thảy hiện tiền
Trụ khắp đủ mọi cõi trang nghiêm
Tất cả quốc độ đều chu biến"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 劫kiếp 住trụ 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có kiếp trụ nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
或hoặc 有hữu 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 無vô 量lượng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 無vô 邊biên 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 無vô 等đẳng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 數sổ 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 稱xưng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 思tư 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 量lượng 劫kiếp 住trụ 。 或hoặc 有hữu 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 住trụ 。
- hoặc có vô số kiếp trụ;
- hoặc có vô lượng kiếp trụ;
- hoặc có vô biên kiếp trụ;
- hoặc có vô đẳng kiếp trụ;
- hoặc có bất khả sổ kiếp trụ;
- hoặc có bất khả xưng kiếp trụ;
- hoặc có bất khả tư kiếp trụ;
- hoặc có bất khả lượng kiếp trụ;
- hoặc có bất khả thuyết kiếp trụ.
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có kiếp trụ nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
世thế 界giới 海hải 中trung 種chủng 種chủng 劫kiếp 。
廣quảng 大đại 方phương 便tiện 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 咸hàm 觀quán 見kiến 。
數số 量lượng 差sai 別biệt 悉tất 明minh 了liễu 。
"Trong biển thế giới đủ mọi kiếp
Phương tiện rộng lớn dùng trang nghiêm
Mười phương quốc độ đều quán thấy
Số lượng sai khác thảy hiểu rõ
我ngã 見kiến 十thập 方phương 世thế 界giới 海hải 。
劫kiếp 數số 無vô 量lượng 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
或hoặc 長trường 或hoặc 短đoản 或hoặc 無vô 邊biên 。
以dĩ 佛Phật 音âm 聲thanh 今kim 演diễn 說thuyết 。
Tôi thấy mười phương biển thế giới
Kiếp số vô lượng bằng chúng sanh
Hoặc dài hoặc ngắn hoặc vô biên
Với Phật âm thanh nay diễn nói
我ngã 見kiến 十thập 方phương 諸chư 剎sát 海hải 。
或hoặc 住trụ 國quốc 土độ 微vi 塵trần 劫kiếp 。
或hoặc 有hữu 一nhất 劫kiếp 或hoặc 無vô 數số 。
以dĩ 願nguyện 種chủng 種chủng 各các 不bất 同đồng 。
Tôi thấy mười phương các biển cõi
Hoặc trụ quốc độ vi trần kiếp
Hoặc có một kiếp hay vô số
Với đủ mọi nguyện mỗi khác nhau
或hoặc 有hữu 純thuần 淨tịnh 或hoặc 純thuần 染nhiễm 。
或hoặc 復phục 染nhiễm 淨tịnh 二nhị 俱câu 雜tạp 。
願nguyện 海hải 安an 立lập 種chủng 種chủng 殊thù 。
住trụ 於ư 眾chúng 生sanh 心tâm 想tưởng 中trung 。
Hoặc toàn thanh tịnh toàn nhiễm ô
Hoặc vừa thanh tịnh vừa nhiễm ô
Biển nguyện an lập đủ mọi vẻ
Trụ trong tâm tưởng của chúng sanh
往vãng 昔tích 修tu 行hành 剎sát 塵trần 劫kiếp 。
獲hoạch 大đại 清thanh 淨tịnh 世thế 界giới 海hải 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 具cụ 莊trang 嚴nghiêm 。
永vĩnh 住trụ 無vô 邊biên 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
Thuở xưa tu hành sát trần kiếp
Được thanh tịnh lớn biển thế giới
Cảnh giới chư Phật đầy trang nghiêm
Vĩnh trụ vô biên quảng đại kiếp
有hữu 名danh 種Chủng 種Chủng 寶Bảo 光Quang 明Minh 。
或hoặc 名danh 等Đẳng 音Âm 焰Diễm 眼Nhãn 藏Tạng 。
離Ly 塵Trần 光Quang 明Minh 及cập 賢Hiền 劫Kiếp 。
此thử 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。
Có Kiếp Chủng Chủng Bảo Quang Minh
Hoặc tên Đẳng Âm Diễm Nhãn Tạng
Ly Trần Quang Minh cùng Kiếp Hiền
Kiếp thanh tịnh này nhiếp tất cả
有hữu 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 一nhất 佛Phật 興hưng 。
或hoặc 一nhất 劫kiếp 中trung 無vô 量lượng 現hiện 。
無vô 盡tận 方phương 便tiện 大đại 願nguyện 力lực 。
入nhập 於ư 一nhất 切thiết 種chủng 種chủng 劫kiếp 。
Có kiếp thanh tịnh một Phật hiện
Hoặc trong một kiếp vô lượng hiện
Vô tận phương tiện sức nguyện lớn
Vào trong hết thảy đủ mọi kiếp
或hoặc 無vô 量lượng 劫kiếp 入nhập 一nhất 劫kiếp 。
或hoặc 復phục 一nhất 劫kiếp 入nhập 多đa 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 劫kiếp 海hải 種chủng 種chủng 門môn 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 明minh 現hiện 。
Hoặc vô lượng kiếp vào một kiếp
Hoặc lại một kiếp vào nhiều kiếp
Hết thảy biển kiếp đủ mọi vẻ
Mười phương quốc độ đều hiện rõ
或hoặc 一nhất 切thiết 劫kiếp 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。
於ư 一nhất 劫kiếp 中trung 皆giai 現hiện 覩đổ 。
或hoặc 一nhất 劫kiếp 內nội 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。
普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 無vô 邊biên 劫kiếp 。
Hoặc tất cả kiếp việc trang nghiêm
Ở trong một kiếp đều hiện thấy
Hoặc việc trang nghiêm trong một kiếp
Vào khắp hết thảy vô biên kiếp
始thỉ 從tùng 一nhất 念niệm 終chung 成thành 劫kiếp 。
悉tất 依y 眾chúng 生sanh 心tâm 想tưởng 生sanh 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 劫kiếp 無vô 邊biên 。
以dĩ 一nhất 方phương 便tiện 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
Khởi từ một niệm đến thành kiếp
Thảy nương hữu tình tâm tưởng sanh
Tất cả biển cõi vô biên kiếp
Với một phương tiện đều thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。 劫kiếp 轉chuyển 變biến 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có kiếp chuyển biến sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
法Pháp 如như 是thị 故cố 。 世thế 界giới 海hải 無vô 量lượng 成thành 壞hoại 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 染nhiễm 污ô 眾chúng 生sanh 住trú 故cố 。 世thế 界giới 海hải 成thành 染nhiễm 污ô 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 修tu 廣quảng 大đại 福phước 眾chúng 生sanh 住trú 故cố 。 世thế 界giới 海hải 成thành 染nhiễm 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 信tín 解giải 菩Bồ 薩Tát 住trụ 故cố 。 世thế 界giới 海hải 成thành 染nhiễm 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 故cố 。 世thế 界giới 海hải 純thuần 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 各các 各các 。 遊du 諸chư 世thế 界giới 故cố 。 世thế 界giới 海hải 無vô 邊biên 莊trang 嚴nghiêm 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 雲vân 集tập 故cố 。 世thế 界giới 海hải 無vô 量lượng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 入nhập 涅Niết 槃Bàn 故cố 。 世thế 界giới 海hải 莊trang 嚴nghiêm 滅diệt 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 諸chư 佛Phật 出xuất 現hiện 於ư 世thế 故cố 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 廣quảng 博bác 嚴nghiêm 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。 如Như 來Lai 神thần 通thông 變biến 化hóa 故cố 。 世thế 界giới 海hải 普phổ 清thanh 淨tịnh 劫kiếp 轉chuyển 變biến 。
- bởi Pháp như thế nên biển thế giới trải qua vô lượng kiếp chuyển biến ảnh hưởng đến sự thành hoại;
- bởi có chúng sanh nhiễm ô đến trú ở đó nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành nhiễm ô;
- bởi có chúng sanh tu phước rộng lớn đến trú ở đó nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành nhiễm tịnh;
- bởi có tín giải Bồ-tát đến trụ ở đó nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành nhiễm tịnh;
- bởi có vô lượng chúng sanh phát khởi Đạo tâm nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành thuần nhất thanh tịnh;
- bởi có chư Bồ-tát riêng biệt du hành các thế giới nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành vô biên trang nghiêm;
- bởi có chư Bồ-tát tề tựu như mây từ tất cả biển thế giới khắp mười phương nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành vô lượng đại trang nghiêm;
- bởi có chư Phật Thế Tôn vào tịch diệt nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành sự chấm dứt của trang nghiêm;
- bởi có chư Phật xuất hiện ở thế gian nên biển của hết thảy thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành thanh tịnh trang nghiêm rộng lớn;
- bởi có thần thông biến hóa của Như Lai nên biển thế giới trải qua kiếp chuyển biến trở thành thanh tịnh khắp nơi.
如như 是thị 等đẳng 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Có kiếp chuyển biến sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới như thế."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
皆giai 隨tùy 業nghiệp 力lực 生sanh 。
汝nhữ 等đẳng 應ưng 觀quán 察sát 。
轉chuyển 變biến 相tướng 如như 是thị 。
"Tất cả quốc độ trong mười phương
Đều theo nghiệp lực mà hình thành
Phật tử hãy nên quán sát rõ
Tướng kiếp chuyển biến là như thế
染nhiễm 污ô 諸chư 眾chúng 生sanh 。
業nghiệp 惑hoặc 纏triền 可khả 怖bố 。
彼bỉ 心tâm 令linh 剎sát 海hải 。
一nhất 切thiết 成thành 染nhiễm 污ô 。
Hết thảy chúng sanh bị nhiễm ô
Nghiệp mê siết trói rất đáng sợ
Do tâm họ khiến biển quốc độ
Tất cả trở thành nhiễm ô theo
若nhược 有hữu 清thanh 淨tịnh 心tâm 。
修tu 諸chư 福phước 德đức 行hành 。
彼bỉ 心tâm 令linh 剎sát 海hải 。
雜tạp 染nhiễm 及cập 清thanh 淨tịnh 。
Nếu có hữu tình tâm thanh tịnh
Siêng năng tu hành mọi phước đức
Do tâm họ khiến biển quốc độ
Từ cõi tạp nhiễm đến thanh tịnh
信tín 解giải 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
於ư 彼bỉ 劫kiếp 中trung 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 所sở 有hữu 。
雜tạp 染nhiễm 清thanh 淨tịnh 見kiến 。
Khi chư Bồ-tát với tín giải
Sanh ra ở trong các kiếp đó
Tùy theo tâm họ có những gì
Họ thấy tạp nhiễm hay thanh tịnh
無vô 量lượng 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
彼bỉ 心tâm 令linh 剎sát 海hải 。
住trụ 劫kiếp 恒hằng 清thanh 淨tịnh 。
Nếu có vô lượng các chúng sanh
Thảy đồng phát tâm chứng đắc Đạo
Do tâm họ khiến biển quốc độ
Suốt ở kiếp trụ luôn thanh tịnh
無vô 量lượng 億ức 菩Bồ 薩Tát 。
往vãng 詣nghệ 於ư 十thập 方phương 。
莊trang 嚴nghiêm 無vô 有hữu 殊thù 。
劫kiếp 中trung 差sai 別biệt 見kiến 。
Nếu có vô lượng ức Bồ-tát
Đi đến quốc độ khắp mười phương
Trang nghiêm chẳng có đặc biệt gì
Nhưng trong kiếp đó thấy sai khác
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 內nội 。
佛Phật 剎sát 如như 塵trần 數số 。
菩Bồ 薩Tát 共cộng 雲vân 集tập 。
國quốc 土độ 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
Ở trong từng mỗi hạt vi trần
Cõi Phật nhiều như số vi trần
Bồ-tát tề tựu tựa như mây
Những quốc độ ấy đều thanh tịnh
世Thế 尊Tôn 入nhập 涅Niết 槃Bàn 。
彼bỉ 土độ 莊trang 嚴nghiêm 滅diệt 。
眾chúng 生sanh 無vô 法Pháp 器khí 。
世thế 界giới 成thành 雜tạp 染nhiễm 。
Hễ khi Thế Tôn vào tịch diệt
Cõi kia trang nghiêm liền diệt mất
Chúng sanh chẳng còn bậc Pháp khí
Thế giới tất sẽ thành tạp nhiễm
若nhược 有hữu 佛Phật 興hưng 世thế 。
一nhất 切thiết 悉tất 珍trân 好hảo 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
莊trang 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
Nếu có chư Phật hiện thế gian
Mọi thứ trở thành rất tốt đẹp
Tùy tâm thanh tịnh ở cõi ấy
Những sự trang nghiêm đều trọn vẹn
諸chư 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。
示thị 現hiện 不bất 思tư 議nghị 。
是thị 時thời 諸chư 剎sát 海hải 。
一nhất 切thiết 普phổ 清thanh 淨tịnh 。
Do sức thần thông của chư Phật
Thị hiện những việc chẳng nghĩ bàn
Vào lúc bấy giờ các biển cõi
Tất cả hoàn toàn được thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 世thế 界giới 海hải 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 無vô 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。
"Chư Phật tử! Nên biết biển thế giới có những sự không sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới. Như là:
一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 諸chư 佛Phật 出xuất 現hiện 。 所sở 有hữu 威uy 力lực 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 。 遍biến 十thập 方phương 法Pháp 界Giới 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 佛Phật 光quang 明minh 。 遍biến 法Pháp 界Giới 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 佛Phật 變biến 化hóa 。 名danh 號hiệu 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 佛Phật 音âm 聲thanh 。 普phổ 遍biến 世thế 界giới 海hải 。 無vô 邊biên 劫kiếp 住trụ 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 法Pháp 輪luân 方phương 便tiện 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 海hải 。 普phổ 入nhập 一nhất 塵trần 無vô 差sai 別biệt 。 一nhất 一nhất 世thế 界giới 海hải 中trung 。 一nhất 一nhất 微vi 塵trần 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 廣quảng 大đại 境cảnh 界giới 。 皆giai 於ư 中trung 現hiện 無vô 差sai 別biệt 。
- trong mỗi biển thế giới có những sự không sai khác nhiều như số vi trần của một biển thế giới;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về chư Phật thị hiện sức uy thần;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác ở tất cả Đạo Tràng khắp mười phương của Pháp Giới;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác ở chúng hội tại Đạo Tràng của hết thảy Như Lai;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về quang minh của tất cả chư Phật trùm khắp Pháp Giới;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về thần thông biến hóa và danh hiệu của hết thảy chư Phật;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về âm thanh của tất cả chư Phật biến khắp biển thế giới cho đến vô biên kiếp trụ;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về phương tiện sử dụng khi chuyển Pháp luân;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về hết thảy biển thế giới vào khắp một vi trần;
- trong mỗi biển thế giới không có sự sai khác về cảnh giới quảng đại của tất cả chư Phật Thế Tôn khắp ba đời đều hiện ra ở trong mỗi vi trần.
諸chư 佛Phật 子tử 。 世thế 界giới 海hải 無vô 差sai 別biệt 。 略lược 說thuyết 如như 是thị 。 若nhược 廣quảng 說thuyết 者giả 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 。
Chư Phật tử! Nói sơ lược thì đây là những sự không sai khác về biển thế giới. Nếu ai rộng giảng giải thì số lượng đó sẽ bằng như vi trần của một biển thế giới."
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Khi ấy Phổ Hiền Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương uy lực của Phật, rồi quán sát mười phương mà nói kệ rằng:
一nhất 微vi 塵trần 中trung 多đa 剎sát 海hải 。
處xứ 所sở 各các 別biệt 悉tất 嚴nghiêm 淨tịnh 。
如như 是thị 無vô 量lượng 入nhập 一nhất 中trung 。
一nhất 一nhất 區khu 分phần 無vô 雜tạp 越việt 。
"Trong mỗi vi trần nhiều biển cõi
Dẫu nơi mỗi khác thảy nghiêm tịnh
Như thế vô lượng vào trong một
Nhưng từng mỗi khu chẳng tạp loạn
一nhất 一nhất 塵trần 內nội 難nan 思tư 佛Phật 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 普phổ 現hiện 前tiền 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 靡mĩ 不bất 周chu 。
如như 是thị 方phương 便tiện 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần vô số Phật
Tùy tâm chúng sanh hiện trước họ
Tất cả biển cõi bao trùm khắp
Phương tiện như thế chẳng sai khác
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 諸chư 樹thụ 王vương 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 垂thùy 布bố 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 同đồng 現hiện 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần các thụ vương
Đủ mọi trang nghiêm treo rủ xuống
Mười phương quốc độ đều cùng hiện
Như thế hết thảy chẳng sai khác
一nhất 一nhất 塵trần 內nội 微vi 塵trần 眾chúng 。
悉tất 共cộng 圍vi 遶nhiễu 人Nhân 中Trung 主Chủ 。
出xuất 過quá 一nhất 切thiết 遍biến 世thế 間gian 。
亦diệc 不bất 迫bách 隘ải 相tương 雜tạp 亂loạn 。
Vi trần chúng hội trong mỗi trần
Cũng chẳng chật ních hay tạp loạn
Thảy cùng nhiễu quanh Nhân Trung Chủ
Siêu xuất tất cả khắp thế gian
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 光quang 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 現hiện 諸chư 佛Phật 菩Bồ 提Đề 行hành 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần vô lượng quang
Biến khắp mười phương các quốc độ
Thảy hiện chư Phật tuệ giác hành
Tất cả biển cõi chẳng sai khác
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 身thân 。
變biến 化hóa 如như 雲vân 普phổ 周chu 遍biến 。
以dĩ 佛Phật 神thần 通thông 導đạo 群quần 品phẩm 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 亦diệc 無vô 別biệt 。
Trong mỗi vi trần vô lượng thân
Biến hóa như mây bao trùm khắp
Dùng Phật thần thông dẫn chúng sanh
Mười phương quốc độ cũng chẳng khác
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 說thuyết 眾chúng 法pháp 。
其kỳ 法Pháp 清thanh 淨tịnh 如như 輪luân 轉chuyển 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 自tự 在tại 門môn 。
一nhất 切thiết 皆giai 演diễn 無vô 差sai 別biệt 。
Trong mỗi vi trần nói các pháp
Giáo Pháp thanh tịnh chuyển Pháp luân
Cánh cổng tự tại mọi phương tiện
Hết thảy đều tuyên chẳng sai khác
一nhất 塵trần 普phổ 演diễn 諸chư 佛Phật 音âm 。
充sung 滿mãn 法Pháp 器khí 諸chư 眾chúng 生sanh 。
遍biến 住trụ 剎sát 海hải 無vô 央ương 劫kiếp 。
如như 是thị 音âm 聲thanh 亦diệc 無vô 異dị 。
Tiếng Phật vang khắp trong mỗi trần
Rót đầy chúng sanh bậc Pháp khí
Trụ khắp biển cõi vô số kiếp
Âm thanh như thế cũng chẳng khác
剎sát 海hải 無vô 量lượng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
於ư 一nhất 塵trần 中trung 無vô 不bất 入nhập 。
如như 是thị 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 業nghiệp 性tánh 起khởi 。
Biển cõi vô lượng diệu trang nghiêm
Không gì chẳng vào trong một trần
Như thế chư Phật sức thần thông
Tất cả đều do nghiệp tánh khởi
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 三tam 世thế 佛Phật 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 令linh 見kiến 。
體thể 性tánh 無vô 來lai 亦diệc 無vô 去khứ 。
以dĩ 願nguyện 力lực 故cố 遍biến 世thế 間gian 。
Chư Phật ba đời trong mỗi trần
Tùy chúng sanh thích đều khiến thấy
Thể tánh chẳng đến cũng chẳng đi
Biến khắp thế gian do nguyện lực"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 七thất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 7
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 9/3/2024 ◊ Cập nhật: 9/3/2024
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 9/3/2024 ◊ Cập nhật: 9/3/2024