大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 13
光Quang 明Minh 覺Giác 品Phẩm 第đệ 九cửu
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 從tùng 兩lưỡng 足túc 輪luân 下hạ 。 放phóng 百bách 億ức 光quang 明minh 。 照chiếu 此thử 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 世Thế 界Giới 。
Lúc bấy giờ từ hình bánh xe ở dưới hai chân của Thế Tôn phóng ra một tỷ tia sáng và chiếu đến Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới này, bao gồm:
百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 百bách 億ức 弗Phất 婆Bà 提Đề 。 百bách 億ức 瞿Cù 耶Da 尼Ni 。 百bách 億ức 欝Uất 單Đơn 越Việt 。 百bách 億ức 大đại 海hải 。 百bách 億ức 輪Luân 圍Vi 山Sơn 。 百bách 億ức 菩Bồ 薩Tát 受thọ 生sanh 。 百bách 億ức 菩Bồ 薩Tát 出xuất 家gia 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 成thành 正chánh 覺giác 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 入nhập 涅Niết 槃Bàn 。 百bách 億ức 須Tu 彌Di 山Sơn 王Vương 。 百bách 億ức 四Tứ 天Thiên 王Vương 眾Chúng 天Thiên 。 百bách 億ức 三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 。 百bách 億ức 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 。 百bách 億ức 兜Đâu 率Suất 天Thiên 。 百bách 億ức 化Hóa 樂Lạc 天Thiên 。 百bách 億ức 他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 天Thiên 。 百bách 億ức 梵Phạm 眾Chúng 天Thiên 。 百bách 億ức 光Quang 音Âm 天Thiên 。 百bách 億ức 遍Biến 淨Tịnh 天Thiên 。 百bách 億ức 廣Quảng 果Quả 天Thiên 。 百bách 億ức 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。
其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。
Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ.
如như 此thử 處xứ 。 見kiến 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 其kỳ 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 。 亦diệc 如như 是thị 坐tọa 。
Như ở nơi đây thấy Đức Phật Thế Tôn ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật, thì ở trong một tỷ châu Thắng Kim đó cũng có một tỷ Như Lai đang ngồi như vậy.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật.
其kỳ 名danh 曰viết 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 覺Giác 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 財Tài 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 寶Bảo 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 功Công 德Đức 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 目Mục 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 精Tinh 進Tấn 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 法Pháp 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。
Tên các vị ấy là:
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 所sở 謂vị 。
Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có:
金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 色Sắc 世Thế 界Giới 。 蓮Liên 華Hoa 色Sắc 世Thế 界Giới 。 薝Chiêm 蔔Bặc 華Hoa 色Sắc 世Thế 界Giới 。 優Ưu 鉢Bát 羅La 華Hoa 色Sắc 世Thế 界Giới 。 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 。 寶Bảo 色Sắc 世Thế 界Giới 。 金Kim 剛Cang 色Sắc 世Thế 界Giới 。 玻Pha 瓈Lê 色Sắc 世Thế 界Giới 。 平Bình 等Đẳng 色Sắc 世Thế 界Giới 。
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hành 。 所sở 謂vị 。
Mỗi vị Bồ-tát này đã tu tịnh hành ở nơi của chư Phật, gồm có:
不Bất 動Động 智Trí 佛Phật 。 無Vô 礙Ngại 智Trí 佛Phật 。 解Giải 脫Thoát 智Trí 佛Phật 。 威Uy 儀Nghi 智Trí 佛Phật 。 明Minh 相Tướng 智Trí 佛Phật 。 究Cứu 竟Cánh 智Trí 佛Phật 。 最Tối 勝Thắng 智Trí 佛Phật 。 自Tự 在Tại 智Trí 佛Phật 。 梵Phạm 智Trí 佛Phật 。 觀Quán 察Sát 智Trí 佛Phật 。
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
若nhược 有hữu 見kiến 正chánh 覺giác 。
解giải 脫thoát 離ly 諸chư 漏lậu 。
不bất 著trước 一nhất 切thiết 世thế 。
彼bỉ 非phi 證chứng 道Đạo 眼nhãn 。
"Nếu như có ai thấy chánh giác
Bao gồm giải thoát lìa các lậu
Hết thảy ba đời chẳng dính mắc
Thì họ vẫn chưa chứng Đạo nhãn
若nhược 有hữu 知tri 如Như 來Lai 。
體thể 相tướng 無vô 所sở 有hữu 。
修tu 習tập 得đắc 明minh 了liễu 。
此thử 人nhân 疾tật 作tác 佛Phật 。
Nếu như có ai biết Như Lai
Thể tướng của Ngài không chỗ có
Tu tập như thế được hiểu rõ
Người ấy mau chóng sẽ thành Phật
能năng 見kiến 此thử 世thế 界giới 。
其kỳ 心tâm 不bất 搖dao 動động 。
於ư 佛Phật 身thân 亦diệc 然nhiên 。
當đương 成thành 勝thắng 智trí 者giả 。
Ai có thể thấy thế giới này
Mà tâm của họ chẳng dao động
Đối với thân Phật cũng như vậy
Tất sẽ mau thành bậc thắng trí
若nhược 於ư 佛Phật 及cập 法Pháp 。
其kỳ 心tâm 了liễu 平bình 等đẳng 。
二nhị 念niệm 不bất 現hiện 前tiền 。
當đương 踐tiễn 難nan 思tư 位vị 。
Nếu ai đối với Phật và Pháp
Tâm họ hoàn toàn hiểu bình đẳng
Hai niệm không hiện ra ở trước
Sẽ lên quả vị chẳng nghĩ bàn
若nhược 見kiến 佛Phật 及cập 身thân 。
平bình 等đẳng 而nhi 安an 住trụ 。
無vô 住trụ 無vô 所sở 入nhập 。
當đương 成thành 難nan 遇ngộ 者giả 。
Nếu ai thấy Phật với bản thân
Có cùng bình đẳng mà an trụ
Vô trụ và cũng chẳng chỗ vào
Tất sẽ thành bậc khó gặp được
色sắc 受thọ 無vô 有hữu 數số 。
想tưởng 行hành 識thức 亦diệc 然nhiên 。
若nhược 能năng 如như 是thị 知tri 。
當đương 作tác 大Đại 牟Mâu 尼Ni 。
Sắc cùng với thọ chẳng kể xiết
Và tưởng hành thức cũng như vậy
Nếu ai có thể biết như thế
Tất sẽ làm bậc Đại Tịch Tĩnh
世thế 及cập 出xuất 世thế 見kiến 。
一nhất 切thiết 皆giai 超siêu 越việt 。
而nhi 能năng 善thiện 知tri 法pháp 。
當đương 成thành 大đại 光quang 耀diệu 。
Thế gian cùng với xuất thế gian
Tất cả quan điểm đều siêu việt
Mà lại có thể khéo biết pháp
Họ sẽ thành bậc chói sáng ngời
若nhược 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
發phát 生sanh 迴hồi 向hướng 心tâm 。
見kiến 心tâm 無vô 所sở 生sanh 。
當đương 獲hoạch 大đại 名danh 稱xưng 。
Nếu ai đối với Nhất Thiết Trí
Mà phát sanh khởi tâm hồi hướng
Thấy biết tâm mình không chỗ sanh
Tất sẽ có được đại danh xưng
眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 生sanh 。
亦diệc 復phục 無vô 有hữu 壞hoại 。
若nhược 得đắc 如như 是thị 智trí 。
當đương 成thành 無vô 上thượng 道Đạo 。
Hết thảy hữu tình không chỗ sanh
Cũng lại không có chỗ hoại diệt
Nếu ai chứng đắc trí như thế
Tất sẽ thành tựu Đạo vô thượng
一nhất 中trung 解giải 無vô 量lượng 。
無vô 量lượng 中trung 解giải 一nhất 。
了liễu 彼bỉ 亙cắng 生sanh 起khởi 。
當đương 成thành 無vô 所sở 畏úy 。
Ai hiểu vô lượng ở trong một
Cũng hiểu rằng một là vô lượng
Sanh khởi dài suốt biết rõ chúng
Tất sẽ thành bậc chẳng sợ hãi"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 此thử 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 十thập 佛Phật 國quốc 土độ 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua thế giới này, rồi chiếu khắp 10 quốc độ của chư Phật ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ.
如như 此thử 處xứ 。 見kiến 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 各các 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 。 亦diệc 如như 是thị 坐tọa 。
Như ở nơi đây thấy Đức Phật Thế Tôn ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật, thì ở trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cũng có một tỷ Như Lai đang ngồi như vậy.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
眾chúng 生sanh 無vô 智trí 慧tuệ 。
愛ái 刺thứ 所sở 傷thương 毒độc 。
為vì 彼bỉ 求cầu 菩Bồ 提Đề 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
"Chúng sanh do bởi không trí tuệ
Bị gai ái dục đâm trúng độc
Vì họ cho nên cầu chứng Đạo
Pháp của chư Phật đều như thế
普phổ 見kiến 於ư 諸chư 法pháp 。
二nhị 邊biên 皆giai 捨xả 離ly 。
道Đạo 成thành 永vĩnh 不bất 退thoái 。
轉chuyển 此thử 無vô 等đẳng 輪luân 。
Mọi nơi quán thấy ở các pháp
Chấp trước hai bên đều lìa bỏ
Vĩnh không thoái chuyển thành tựu Đạo
Chuyển Pháp luân này không gì bằng
不bất 可khả 思tư 議nghị 劫kiếp 。
精tinh 進tấn 修tu 諸chư 行hành 。
為vì 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
此thử 是thị 大Đại 仙Tiên 力lực 。
Trải qua nhiều kiếp chẳng nghĩ bàn
Tinh tấn tu tập mọi thực hành
Là vì hóa độ các chúng sanh
Đây là sức mạnh của Đại Tiên
導Đạo 師Sư 降hàng 眾chúng 魔ma 。
勇dũng 健kiện 無vô 能năng 勝thắng 。
光quang 中trung 演diễn 妙diệu 義nghĩa 。
慈từ 悲bi 故cố 如như 是thị 。
Đạo Sư hàng phục chúng ma quân
Dũng kiện không ai có thể thắng
Ở trong ánh sáng diễn diệu nghĩa
Ngài làm như thế bởi từ bi
以dĩ 彼bỉ 智trí 慧tuệ 心tâm 。
破phá 諸chư 煩phiền 惱não 障chướng 。
一nhất 念niệm 見kiến 一nhất 切thiết 。
此thử 是thị 佛Phật 神thần 力lực 。
Với tâm trí tuệ của Đạo Sư
Phá mọi chướng ngại của phiền não
Chỉ trong một niệm thấy hết thảy
Đây là thần lực của Đức Phật
擊kích 于vu 正Chánh 法Pháp 鼓cổ 。
覺giác 寤ngụ 十thập 方phương 剎sát 。
咸hàm 令linh 向hướng 菩Bồ 提Đề 。
自tự 在tại 力lực 能năng 爾nhĩ 。
Bấy giờ ngài đánh trống Chánh Pháp
Tỉnh giác quốc độ khắp mười phương
Đều làm cho họ hướng về Đạo
Do sức tự tại mới như thế
不bất 壞hoại 無vô 邊biên 境cảnh 。
而nhi 遊du 諸chư 億ức 剎sát 。
於ư 有hữu 無vô 所sở 著trước 。
彼bỉ 自tự 在tại 如như 佛Phật 。
Vô biên ranh giới chẳng hủy hoại
Mà du hành khắp ức quốc độ
Đối với các cõi chẳng chấp trước
Sức ngài tự tại như chư Phật
諸chư 佛Phật 如như 虛hư 空không 。
究cứu 竟cánh 常thường 清thanh 淨tịnh 。
憶ức 念niệm 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
彼bỉ 諸chư 願nguyện 具cụ 足túc 。
Chư Phật Thế Tôn như hư không
Cứu cánh vĩnh viễn luôn thanh tịnh
Những ai ghi nhớ sanh hoan hỷ
Các nguyện của họ sẽ đầy đủ
一nhất 一nhất 地địa 獄ngục 中trung 。
經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 故cố 。
而nhi 能năng 忍nhẫn 是thị 苦khổ 。
Ai ở trong từng mỗi địa ngục
Trải qua thời gian vô lượng kiếp
Là vì hóa độ các chúng sanh
Nên có thể nhẫn khổ như thế
不bất 惜tích 於ư 身thân 命mạng 。
常thường 護hộ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
無vô 我ngã 心tâm 調điều 柔nhu 。
能năng 得đắc 如Như 來Lai 道Đạo 。
Ai chẳng luyến tiếc thân mạng mình
Pháp của chư Phật luôn hộ trì
Điều phục nhu hòa tâm vô ngã
Có thể chứng đắc Đạo Như Lai"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 十thập 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 10 thế giới kia, rồi chiếu khắp 100 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
佛Phật 了liễu 法pháp 如như 幻huyễn 。
通thông 達đạt 無vô 障chướng 礙ngại 。
心tâm 淨tịnh 離ly 眾chúng 著trước 。
調điều 伏phục 諸chư 群quần 生sanh 。
"Đức Phật hiểu rõ pháp như huyễn
Thông suốt liễu đạt không chướng ngại
Lìa mọi chấp trước tâm thanh tịnh
Điều phục giáo hóa các hữu tình
或hoặc 有hữu 見kiến 初sơ 生sanh 。
妙diệu 色sắc 如như 金kim 山sơn 。
住trụ 是thị 最tối 後hậu 身thân 。
永vĩnh 作tác 人nhân 中trung 月nguyệt 。
Hoặc nhìn thấy Ngài lúc mới sanh
Hình sắc vi diệu như núi vàng
An trụ ở thân cuối cùng này
Mãi như ánh trăng trong loài người
或hoặc 見kiến 經kinh 行hành 時thời 。
具cụ 無vô 量lượng 功công 德đức 。
念niệm 慧tuệ 皆giai 善thiện 巧xảo 。
丈trượng 夫phu 師sư 子tử 步bộ 。
Hoặc nhìn thấy Ngài lúc kinh hành
Vô lượng công đức thảy đầy đủ
Chánh niệm trí tuệ đều thiện xảo
Trượng phu bước đi như sư tử
或hoặc 見kiến 紺cám 青thanh 目mục 。
觀quán 察sát 於ư 十thập 方phương 。
有hữu 時thời 現hiện 戲hí 笑tiếu 。
為vì 順thuận 眾chúng 生sanh 欲dục 。
Hoặc thấy mắt Ngài màu xanh biếc
Quán sát hữu tình khắp mười phương
Có lúc hiện ra mỉm cười vui
Vì thuận mong muốn của chúng sanh
或hoặc 見kiến 師sư 子tử 吼hống 。
殊thù 勝thắng 無vô 比tỉ 身thân 。
示thị 現hiện 最tối 後hậu 生sanh 。
所sở 說thuyết 無vô 非phi 實thật 。
Hoặc thấy Ngài gầm như sư tử
Thân thể thù thắng không gì sánh
Thị hiện sanh ở thân cuối cùng
Thuyết giảng không gì chẳng chân thật
或hoặc 有hữu 見kiến 出xuất 家gia 。
解giải 脫thoát 一nhất 切thiết 縛phược 。
修tu 治trị 諸chư 佛Phật 行hành 。
常thường 樂nhạo 觀quán 寂tịch 滅diệt 。
Hoặc nhìn thấy Ngài đi xuất gia
Giải thoát tất cả mọi trói buộc
Tu tập các hành của chư Phật
Luôn thích quán sát nơi tịch diệt
或hoặc 見kiến 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
覺giác 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
到đáo 功công 德đức 彼bỉ 岸ngạn 。
癡si 暗ám 煩phiền 惱não 盡tận 。
Hoặc thấy Ngài ngồi ở Đạo Tràng
Giác ngộ hiểu biết hết thảy pháp
Đến nơi công đức của bờ kia
Dứt sạch si ám cùng phiền não
或hoặc 見kiến 勝thắng 丈trượng 夫phu 。
具cụ 足túc 大đại 悲bi 心tâm 。
轉chuyển 於ư 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
度độ 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。
Hoặc thấy Ngài như thắng trượng phu
Trọn vẹn đầy đủ lòng đại bi
Lăn chuyển vô thượng diệu Pháp luân
Hóa độ vô lượng các chúng sanh
或hoặc 見kiến 師sư 子tử 吼hống 。
威uy 光quang 最tối 殊thù 特đặc 。
超siêu 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。
神thần 通thông 力lực 無vô 等đẳng 。
Hoặc thấy Ngài gầm như sư tử
Ánh sáng hiển hách tối thù đặc
Siêu việt mọi thứ trên thế gian
Với sức thần thông chẳng ai hơn
或hoặc 見kiến 心tâm 寂tịch 靜tĩnh 。
如như 世thế 燈đăng 永vĩnh 滅diệt 。
種chủng 種chủng 現hiện 神thần 通thông 。
十Thập 力Lực 能năng 如như 是thị 。
Hoặc thấy Ngài với tâm tịch tĩnh
Như đèn thế gian vĩnh diệt mất
Thị hiện đủ mọi diệu thần thông
Do đắc Mười Lực khéo như thế"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 百bách 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 千thiên 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 100 thế giới kia, rồi chiếu khắp 1.000 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
佛Phật 於ư 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
通thông 達đạt 無vô 與dữ 等đẳng 。
眾chúng 生sanh 不bất 能năng 了liễu 。
次thứ 第đệ 為vi 開khai 示thị 。
"Đức Phật đối với Pháp sâu xa
Thông suốt liễu đạt không ai bằng
Do vì chúng sanh chẳng thể hiểu
Cho nên thứ tự mà khai thị
我ngã 性tánh 未vị 曾tằng 有hữu 。
我ngã 所sở 亦diệc 空không 寂tịch 。
云vân 何hà 諸chư 如Như 來Lai 。
而nhi 得đắc 有hữu 其kỳ 身thân 。
Tánh của bản ngã chưa từng có
Cái thuộc của tôi cũng không tịch
Thế thì làm sao chư Như Lai
Mà hiểu tồn tại thân của mình
解giải 脫thoát 明minh 行hành 者giả 。
無vô 數số 無vô 等đẳng 倫luân 。
世thế 間gian 諸chư 因nhân 量lượng 。
求cầu 過quá 不bất 可khả 得đắc 。
Các hành minh đạt bậc giải thoát
Biết rõ vô số không ai bằng
Các nhân thế gian dù suy lường
Tìm cầu lỗi lẫm chẳng thể được
佛Phật 非phi 世thế 間gian 蘊uẩn 。
界giới 處xứ 生sanh 死tử 法pháp 。
數số 法pháp 不bất 能năng 成thành 。
故cố 號hiệu 人Nhân 師Sư 子Tử 。
Đức Phật chẳng phải uẩn thế gian
Cũng không xứ giới pháp sanh tử
Số pháp chẳng thể thành tựu được
Cho nên hiệu là Nhân Sư Tử
其kỳ 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
內nội 外ngoại 俱câu 解giải 脫thoát 。
離ly 一nhất 切thiết 妄vọng 念niệm 。
無vô 等đẳng 法Pháp 如như 是thị 。
Tánh của Như Lai vốn không tịch
Dẫu trong hay ngoài đều giải thoát
Lìa khỏi tất cả niệm hư vọng
Pháp không gì bằng là như thế
體thể 性tánh 常thường 不bất 動động 。
無vô 我ngã 無vô 來lai 去khứ 。
而nhi 能năng 寤ngụ 世thế 間gian 。
無vô 邊biên 悉tất 調điều 伏phục 。
Thể tánh của Ngài luôn bất động
Không có bản ngã chẳng đến đi
Nhưng lại có thể giác thế gian
Vô biên hữu tình thảy điều phục
常thường 樂nhạo 觀quán 寂tịch 滅diệt 。
一nhất 相tướng 無vô 有hữu 二nhị 。
其kỳ 心tâm 不bất 增tăng 減giảm 。
現hiện 無vô 量lượng 神thần 力lực 。
Luôn luôn vui thích quán tịch diệt
Một tướng duy nhất không có hai
Tâm ngài chẳng tăng hay có giảm
Dù hiện vô lượng sức thần thông
不bất 作tác 諸chư 眾chúng 生sanh 。
業nghiệp 報báo 因nhân 緣duyên 行hành 。
而nhi 能năng 了liễu 無vô 礙ngại 。
善Thiện 逝Thệ 法Pháp 如như 是thị 。
Không làm các việc của chúng sanh
Các hành nhân duyên thọ nghiệp báo
Nhưng lại có thể hiểu vô ngại
Pháp của Thiện Thệ là như thế
種chủng 種chủng 諸chư 眾chúng 生sanh 。
流lưu 轉chuyển 於ư 十thập 方phương 。
如Như 來Lai 不bất 分phân 別biệt 。
度độ 脫thoát 無vô 邊biên 類loại 。
Đủ mọi vô lượng các chúng sanh
Lưu chuyển sanh tử khắp mười phương
Như Lai chẳng hề khởi phân biệt
Độ thoát hết thảy vô biên loài
諸chư 佛Phật 真chân 金kim 色sắc 。
非phi 有hữu 遍biến 諸chư 有hữu 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 。
為vi 說thuyết 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
Chư Phật sắc tướng màu vàng ròng
Dù khắp các cõi chẳng thật có
Tùy lòng vui thích của chúng sanh
Mà tuyên diễn nói Pháp tịch diệt"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 千thiên 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 十thập 千thiên 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 1.000 thế giới kia, rồi chiếu khắp 10.000 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
發phát 起khởi 大đại 悲bi 心tâm 。
救cứu 護hộ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 出xuất 人nhân 天thiên 眾chúng 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
"Những ai phát khởi lòng đại bi
Cứu hộ hết thảy các chúng sanh
Vĩnh viễn siêu xuất trời và người
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
意ý 常thường 信tín 樂nhạo 佛Phật 。
其kỳ 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
親thân 近cận 諸chư 如Như 來Lai 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Với ý luôn thích tin kính Phật
Và tâm của họ chẳng thoái chuyển
Cùng với thân cận chư Như Lai
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
志chí 樂nhạo 佛Phật 功công 德đức 。
其kỳ 心tâm 永vĩnh 不bất 退thoái 。
住trụ 於ư 清thanh 涼lương 慧tuệ 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Chí nguyện vui thích Phật công đức
Và tâm của họ chẳng thoái chuyển
An trụ ở nơi tuệ thanh lương
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
一nhất 切thiết 威uy 儀nghi 中trung 。
常thường 念niệm 佛Phật 功công 德đức 。
晝trú 夜dạ 無vô 暫tạm 斷đoạn 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Ở trong hết thảy mọi uy nghi
Công đức của Phật luôn tưởng niệm
Ngày đêm không hề thoáng tạm đình
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
觀quán 無vô 邊biên 三tam 世thế 。
學học 彼bỉ 佛Phật 功công 德đức 。
常thường 無vô 厭yếm 倦quyện 心tâm 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Quán sát vô biên của ba đời
Học theo công đức chư Phật kia
Tâm luôn chẳng sanh chán mỏi mệt
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
觀quán 身thân 如như 實thật 相tướng 。
一nhất 切thiết 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
離ly 我ngã 無vô 我ngã 著trước 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Hãy quán sát thân như thật tướng
Trong đó tất cả đều tịch diệt
Lìa chấp trước ngã cùng vô ngã
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
等đẳng 觀quán 眾chúng 生sanh 心tâm 。
不bất 起khởi 諸chư 分phân 別biệt 。
入nhập 於ư 真chân 實thật 境cảnh 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Với tâm bình đẳng quán chúng sanh
Lòng chẳng khởi sanh mọi phân biệt
Bước vào cảnh giới của chân thật
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
悉tất 舉cử 無vô 邊biên 界giới 。
普phổ 飲ẩm 一nhất 切thiết 海hải 。
此thử 神thần 通thông 智trí 力lực 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Nhấc lên hết thảy vô biên cõi
Uống sạch cùng khắp tất cả biển
Đây là sức mạnh thần thông trí
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
思tư 惟duy 諸chư 國quốc 土độ 。
色sắc 與dữ 非phi 色sắc 相tướng 。
一nhất 切thiết 悉tất 能năng 知tri 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Tư duy quán sát các quốc độ
Đặc điểm của sắc và phi sắc
Hết thảy tất đều có thể biết
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
十thập 方phương 國quốc 土độ 塵trần 。
一nhất 塵trần 為vi 一nhất 佛Phật 。
悉tất 能năng 知tri 其kỳ 數số 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Vi trần ở trong mười phương cõi
Mỗi một vi trần một vị Phật
Thảy đều có thể biết số ấy
Nghiệp lành như thế hãy nên làm"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 十thập 千thiên 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 千thiên 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 10.000 thế giới kia, rồi chiếu khắp 100.000 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
若nhược 以dĩ 威uy 德đức 色sắc 種chủng 族tộc 。
而nhi 見kiến 人nhân 中trung 調Điều 御Ngự 師Sư 。
是thị 為vi 病bệnh 眼nhãn 顛điên 倒đảo 見kiến 。
彼bỉ 不bất 能năng 知tri 最tối 勝thắng 法Pháp 。
"Nếu dùng uy đức sắc chủng tộc
Để mà thấy bậc Điều Ngự Sư
Đây là bệnh mắt thấy điên đảo
Họ chẳng thể biết Pháp tối thắng
如Như 來Lai 色sắc 形hình 諸chư 相tướng 等đẳng 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 莫mạc 能năng 測trắc 。
億ức 那na 由do 劫kiếp 共cộng 思tư 量lượng 。
色sắc 相tướng 威uy 德đức 轉chuyển 無vô 邊biên 。
Như Lai hình sắc và các tướng
Hết thảy thế gian chẳng thể lường
Nayuta [na du ta] kiếp cùng suy tính
Sắc tướng uy đức thành vô biên
如Như 來Lai 非phi 以dĩ 相tướng 為vi 體thể 。
但đãn 是thị 無vô 相tướng 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
身thân 相tướng 威uy 儀nghi 悉tất 具cụ 足túc 。
世thế 間gian 隨tùy 樂nhạo 皆giai 得đắc 見kiến 。
Như Lai chẳng dùng tướng làm thể
Chỉ dùng vô tướng Pháp tịch diệt
Thân tướng uy nghi thảy đầy đủ
Tùy thế gian thích đều thấy được
佛Phật 法Pháp 微vi 妙diệu 難nan 可khả 量lượng 。
一nhất 切thiết 言ngôn 說thuyết 莫mạc 能năng 及cập 。
非phi 是thị 和hòa 合hợp 非phi 不bất 合hợp 。
體thể 性tánh 寂tịch 滅diệt 無vô 諸chư 相tướng 。
Phật Pháp vi diệu khó suy lường
Tất cả lời nói không thể đến
Chẳng phải hòa hợp phi bất hợp
Thể tánh tịch diệt lìa các tướng
佛Phật 身thân 無vô 生sanh 超siêu 戲hí 論luận 。
非phi 是thị 蘊uẩn 聚tụ 差sai 別biệt 法pháp 。
得đắc 自tự 在tại 力lực 決quyết 定định 見kiến 。
所sở 行hành 無vô 畏úy 離ly 言ngôn 道đạo 。
Thân Phật vô sanh vượt hí luận
Chẳng phải uẩn tụ pháp sai khác
Ai đắc tự tại thấy quyết định
Việc làm vô úy lìa ngôn từ
身thân 心tâm 悉tất 平bình 等đẳng 。
內nội 外ngoại 皆giai 解giải 脫thoát 。
永vĩnh 劫kiếp 住trụ 正chánh 念niệm 。
無vô 著trước 無vô 所sở 繫hệ 。
Quán sát thân tâm thảy bình đẳng
Hết thảy trong ngoài đều giải thoát
Vô lượng ức kiếp trụ chánh niệm
Thiện Thệ vô trước không chỗ buộc
意ý 淨tịnh 光quang 明minh 者giả 。
所sở 行hành 無vô 染nhiễm 著trước 。
智trí 眼nhãn 靡mĩ 不bất 周chu 。
廣quảng 大đại 利lợi 眾chúng 生sanh 。
Tâm ai thanh tịnh diệu quang minh
Việc làm chẳng nhiễm bởi chấp trước
Con mắt trí tuệ thấy cùng khắp
Lợi ích rộng lớn cho chúng sanh
一nhất 身thân 為vi 無vô 量lượng 。
無vô 量lượng 復phục 為vi 一nhất 。
了liễu 知tri 諸chư 世thế 間gian 。
現hiện 形hình 遍biến 一nhất 切thiết 。
Một thân trở thành nhiều vô lượng
Vô lượng chuyển thành chỉ là một
Hoàn toàn biết rõ khắp thế gian
Hiện ra thân hình trùm hết thảy
此thử 身thân 無vô 所sở 從tùng 。
亦diệc 無vô 所sở 積tích 聚tụ 。
眾chúng 生sanh 分phân 別biệt 故cố 。
見kiến 佛Phật 種chủng 種chủng 身thân 。
Thân này chẳng có từ đâu đến
Cũng không có chỗ tích tụ thành
Do bởi chúng sanh khởi phân biệt
Thấy Phật hiện ra đủ mọi thân
心tâm 分phân 別biệt 世thế 間gian 。
是thị 心tâm 無vô 所sở 有hữu 。
如Như 來Lai 知tri 此thử 法pháp 。
如như 是thị 見kiến 佛Phật 身thân 。
Phân biệt thế gian do bởi tâm
Nhưng cái tâm này chẳng chỗ có
Chư Phật Như Lai biết pháp này
Hãy thấy thân Phật như thế ấy"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 百bách 千thiên 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 萬vạn 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 100.000 thế giới kia, rồi chiếu khắp 1 triệu thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 最tối 自tự 在tại 。
超siêu 世thế 無vô 所sở 依y 。
具cụ 一nhất 切thiết 功công 德đức 。
度độ 脫thoát 於ư 諸chư 有hữu 。
"Như Lai là bậc tự tại nhất
Siêu việt thế gian chẳng chỗ nương
Đầy đủ tất cả mọi công đức
Độ thoát hữu tình ở các cõi
無vô 染nhiễm 無vô 所sở 著trước 。
無vô 想tưởng 無vô 依y 止chỉ 。
體thể 性tánh 不bất 可khả 量lượng 。
見kiến 者giả 咸hàm 稱xưng 歎thán 。
Tâm Phật lìa nhiễm không chấp trước
Luôn trụ vô tưởng chẳng chỗ nương
Thể tánh của Ngài không thể lường
Những ai nhìn thấy đều xưng tán
光quang 明minh 遍biến 清thanh 淨tịnh 。
塵trần 累lụy 悉tất 蠲quyên 滌địch 。
不bất 動động 離ly 二nhị 邊biên 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 智trí 。
Quang minh thanh tịnh chiếu soi khắp
Trần lụy cấu uế thảy trừ sạch
Tịch nhiên bất động lìa hai bên
Đây là hiểu biết của Như Lai
若nhược 有hữu 見kiến 如Như 來Lai 。
身thân 心tâm 離ly 分phân 別biệt 。
則tắc 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。
永vĩnh 出xuất 諸chư 疑nghi 滯trệ 。
Nếu ai thấy được Phật Như Lai
Thân tâm của họ lìa phân biệt
Tất sẽ ở trong hết thảy pháp
Vĩnh viễn ra khỏi mọi hoài nghi
一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
處xứ 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
無vô 性tánh 無vô 所sở 轉chuyển 。
導Đạo 師Sư 方phương 便tiện 說thuyết 。
Ở trong tất cả các thế giới
Ở khắp mọi nơi chuyển Pháp luân
Dù vô tự tánh chẳng chỗ chuyển
Đạo Sư phương tiện mà thuyết giảng
於ư 法Pháp 無vô 疑nghi 惑hoặc 。
永vĩnh 絕tuyệt 諸chư 戲hí 論luận 。
不bất 生sanh 分phân 別biệt 心tâm 。
是thị 念niệm 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Ai đối với Pháp không nghi ngờ
Vĩnh viễn đoạn tuyệt mọi hí luận
Các niệm phân biệt đều chẳng sanh
Đây là chánh niệm tuệ giác Phật
了liễu 知tri 差sai 別biệt 法pháp 。
不bất 著trước 於ư 言ngôn 說thuyết 。
無vô 有hữu 一nhất 與dữ 多đa 。
是thị 名danh 隨tùy 佛Phật 教giáo 。
Hoàn toàn biết rõ pháp sai khác
Và không chấp trước ở lời nói
Cũng chẳng có một cùng với nhiều
Đây là tùy thuận Phật giáo Pháp
多đa 中trung 無vô 一nhất 性tánh 。
一nhất 亦diệc 無vô 有hữu 多đa 。
如như 是thị 二nhị 俱câu 捨xả 。
普phổ 入nhập 佛Phật 功công 德đức 。
Trong nhiều không có tánh của một
Trong một chẳng có tánh của nhiều
Như thế cả hai đều xả bỏ
Đây là vào khắp Phật công đức
眾chúng 生sanh 及cập 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
無vô 依y 無vô 分phân 別biệt 。
能năng 入nhập 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Quán sát chúng sanh cùng quốc độ
Hết thảy mọi thứ đều tịch diệt
Tâm không chỗ nương lìa phân biệt
Là có thể vào tuệ giác Phật
眾chúng 生sanh 及cập 國quốc 土độ 。
一nhất 異dị 不bất 可khả 得đắc 。
如như 是thị 善thiện 觀quán 察sát 。
名danh 知tri 佛Phật 法Pháp 義nghĩa 。
Dù trong chúng sanh cùng quốc độ
Sai khác giống nhau chẳng thể được
Như thế gọi là khéo quán sát
Biết rõ ý nghĩa Pháp của Phật"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 百bách 萬vạn 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 一nhất 億ức 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 各các 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 1 triệu thế giới kia, rồi chiếu khắp 10 triệu thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
智trí 慧tuệ 無vô 等đẳng 法Pháp 無vô 邊biên 。
超siêu 諸chư 有hữu 海hải 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
壽thọ 量lượng 光quang 明minh 悉tất 無vô 比tỉ 。
此thử 功công 德đức 者giả 方phương 便tiện 力lực 。
"Trí tuệ vô đẳng Pháp vô biên
Vượt biển tồn tại qua bờ kia
Thọ lượng quang minh đều vô song
Bậc thắng công đức sức phương tiện
所sở 有hữu 佛Phật 法Pháp 皆giai 明minh 了liễu 。
常thường 觀quán 三tam 世thế 無vô 厭yếm 倦quyện 。
雖tuy 緣duyên 境cảnh 界giới 不bất 分phân 別biệt 。
此thử 難nan 思tư 者giả 方phương 便tiện 力lực 。
Mọi Pháp của Phật đều hiểu rõ
Luôn quán ba đời không mệt mỏi
Tuy duyên cảnh giới lìa phân biệt
Bậc chẳng nghĩ bàn sức phương tiện
樂nhạo 觀quán 眾chúng 生sanh 無vô 生sanh 想tưởng 。
普phổ 見kiến 諸chư 趣thú 無vô 趣thú 想tưởng 。
恒hằng 住trụ 禪thiền 寂tịch 不bất 繫hệ 心tâm 。
此thử 無vô 礙ngại 慧tuệ 方phương 便tiện 力lực 。
Thích quán chúng sanh và các đường
Thấy khắp mà chẳng khởi nghĩ tưởng
Luôn trụ tịch tĩnh tâm chẳng trói
Bậc trí vô ngại sức phương tiện
善thiện 巧xảo 通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
正chánh 念niệm 勤cần 修tu 涅Niết 槃Bàn 道Đạo 。
樂nhạo 於ư 解giải 脫thoát 離ly 不bất 平bình 。
此thử 寂tịch 滅diệt 人nhân 方phương 便tiện 力lực 。
Thiện xảo thông đạt hết thảy pháp
Chánh niệm siêng tu Đạo tịch diệt
Vui thích giải thoát lìa thiên vị
Bậc trụ tịch diệt sức phương tiện
有hữu 能năng 勸khuyến 向hướng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
趣thú 如như 法Pháp 界Giới 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
善thiện 化hóa 眾chúng 生sanh 入nhập 於ư 諦đế 。
此thử 住trụ 佛Phật 心tâm 方phương 便tiện 力lực 。
Ai có thể khuyên hướng Phật Đạo
Đắc Nhất Thiết Trí của Pháp Giới
Khéo độ chúng sanh vào chân lý
Bậc trụ Phật tâm sức phương tiện
佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 皆giai 隨tùy 入nhập 。
廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 無vô 所sở 礙ngại 。
一nhất 切thiết 處xứ 行hành 悉tất 已dĩ 臻trăn 。
此thử 自tự 在tại 修tu 方phương 便tiện 力lực 。
Tùy thuận vào hết Pháp Phật giảng
Trí tuệ quảng đại không ngăn ngại
Đã đến hết thảy nơi thực hành
Bậc tu tự tại sức phương tiện
恒hằng 住trụ 涅Niết 槃Bàn 如như 虛hư 空không 。
隨tùy 心tâm 化hóa 現hiện 靡mĩ 不bất 周chu 。
此thử 依y 無vô 相tướng 而nhi 為vi 相tướng 。
到đáo 難nan 到đáo 者giả 方phương 便tiện 力lực 。
Luôn trụ tịch diệt như hư không
Tùy tâm hóa hiện bao trùm khắp
Là trụ vô tướng mà sanh tướng
Bậc đến chỗ khó sức phương tiện
晝trú 夜dạ 日nhật 月nguyệt 及cập 年niên 劫kiếp 。
世thế 界giới 始thỉ 終chung 成thành 壞hoại 相tướng 。
如như 是thị 憶ức 念niệm 悉tất 了liễu 知tri 。
此thử 時thời 數số 智trí 方phương 便tiện 力lực 。
Ngày đêm tháng năm với số kiếp
Thế giới thỉ chung tướng thành hoại
Như thế ghi nhớ thảy biết rõ
Bậc trí toán số sức phương tiện
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 有hữu 生sanh 滅diệt 。
色sắc 與dữ 非phi 色sắc 想tưởng 非phi 想tưởng 。
所sở 有hữu 名danh 字tự 悉tất 了liễu 知tri 。
此thử 住trụ 難nan 思tư 方phương 便tiện 力lực 。
Tất cả chúng sanh có sanh tử
Sắc với phi sắc tưởng phi tưởng
Mọi danh tự họ thảy biết rõ
Bậc trụ khó lường sức phương tiện
過quá 去khứ 現hiện 在tại 未vị 來lai 世thế 。
所sở 有hữu 言ngôn 說thuyết 皆giai 能năng 了liễu 。
而nhi 知tri 三tam 世thế 悉tất 平bình 等đẳng 。
此thử 無vô 比tỉ 解giải 方phương 便tiện 力lực 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Tất cả lời nói đều khéo rõ
Cũng biết ba đời thảy bình đẳng
Bậc hiểu vô song sức phương tiện"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 一nhất 億ức 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 十thập 億ức 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 10 triệu thế giới kia, rồi chiếu khắp 100 triệu thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
廣quảng 大đại 苦khổ 行hành 皆giai 修tu 習tập 。
日nhật 夜dạ 精tinh 勤cần 無vô 厭yếm 怠đãi 。
已dĩ 度độ 難nan 度độ 師sư 子tử 吼hống 。
普phổ 化hóa 眾chúng 生sanh 是thị 其kỳ 行hành 。
"Khổ hành rộng lớn đều tu tập
Ngày đêm tinh cần không chán lười
Qua chỗ khó qua sư tử hống
Rộng độ chúng sanh mà tu hành
眾chúng 生sanh 流lưu 轉chuyển 愛ái 欲dục 海hải 。
無vô 明minh 網võng 覆phú 大đại 憂ưu 迫bách 。
至chí 仁nhân 勇dũng 猛mãnh 悉tất 斷đoạn 除trừ 。
誓thệ 亦diệc 當đương 然nhiên 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh lưu chuyển biển ái dục
Bức bách sầu lo lưới vô minh
Hiền nhân dũng mãnh thảy đoạn trừ
Nguyện cũng sẽ thành mà tu hành
世thế 間gian 放phóng 逸dật 著trước 五ngũ 欲dục 。
不bất 實thật 分phân 別biệt 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
奉phụng 行hành 佛Phật 教giáo 常thường 攝nhiếp 心tâm 。
誓thệ 度độ 於ư 斯tư 是thị 其kỳ 行hành 。
Thế gian buông lung tham năm dục
Phân biệt sai lầm thọ lắm khổ
Phụng hành lời Phật luôn nhiếp tâm
Nguyện hóa độ họ mà tu hành
眾chúng 生sanh 著trước 我ngã 入nhập 生sanh 死tử 。
求cầu 其kỳ 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
普phổ 事sự 如Như 來Lai 獲hoạch 妙diệu 法Pháp 。
為vì 彼bỉ 宣tuyên 說thuyết 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh chấp ngã vào sanh tử
Chẳng thể tìm được ranh giới đó
Phụng sự Như Lai đắc diệu Pháp
Vì họ tuyên nói mà tu hành
眾chúng 生sanh 無vô 怙hộ 病bệnh 所sở 纏triền 。
常thường 淪luân 惡ác 趣thú 起khởi 三tam 毒độc 。
大đại 火hỏa 猛mãnh 焰diễm 恒hằng 燒thiêu 熱nhiệt 。
淨tịnh 心tâm 度độ 彼bỉ 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh bệnh siết không ai giúp
Luôn rơi đường ác sanh ba độc
Lửa cháy hừng hực mãi thiêu đốt
Tịnh tâm độ họ mà tu hành
眾chúng 生sanh 迷mê 惑hoặc 失thất 正Chánh 道Đạo 。
常thường 行hành 邪tà 徑kính 入nhập 闇ám 宅trạch 。
為vì 彼bỉ 大đại 然nhiên 正Chánh 法Pháp 燈đăng 。
永vĩnh 作tác 照chiếu 明minh 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh si mê mất Chánh Đạo
Luôn đi đường tà vào chỗ tối
Vì họ thắp lên đèn Chánh Pháp
Mãi làm ánh sáng mà tu hành
眾chúng 生sanh 漂phiêu 溺nịch 諸chư 有hữu 海hải 。
憂ưu 難nạn 無vô 涯nhai 不bất 可khả 處xử 。
為vì 彼bỉ 興hưng 造tạo 大đại 法Pháp 船thuyền 。
皆giai 令linh 得đắc 度độ 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh chìm nổi biển tồn tại
Khổ nạn vô biên chẳng thể trừ
Vì họ tạo lập thuyền Pháp lớn
Khiến đều qua được mà tu hành
眾chúng 生sanh 無vô 知tri 不bất 見kiến 本bổn 。
迷mê 惑hoặc 癡si 狂cuồng 險hiểm 難nạn 中trung 。
佛Phật 哀ai 愍mẫn 彼bỉ 建kiến 法Pháp 橋kiều 。
正chánh 念niệm 令linh 昇thăng 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh vô tri không thấy gốc
Si mê điên cuồng trong hiểm nạn
Phật thương xót họ xây cầu Pháp
Chánh niệm thăng lên mà tu hành
見kiến 諸chư 眾chúng 生sanh 在tại 險hiểm 道đạo 。
老lão 病bệnh 死tử 苦khổ 常thường 逼bức 迫bách 。
修tu 諸chư 方phương 便tiện 無vô 限hạn 量lượng 。
誓thệ 當đương 悉tất 度độ 是thị 其kỳ 行hành 。
Thấy các chúng sanh tại đường hiểm
Già bệnh chết khổ luôn bức bách
Tu các phương tiện vô hạn lượng
Nguyện sẽ độ hết mà tu hành
聞văn 法Pháp 信tín 解giải 無vô 疑nghi 惑hoặc 。
了liễu 性tánh 空không 寂tịch 不bất 驚kinh 怖bố 。
隨tùy 形hình 六lục 道đạo 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 教giáo 群quần 迷mê 是thị 其kỳ 行hành 。
Nghe Pháp tín giải lìa hoài nghi
Rõ tánh không tịch chẳng hãi kinh
Tùy hình mỗi loài khắp mười phương
Rộng dạy quần mê mà tu hành"
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 十thập 億ức 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 億ức 世thế 界giới 。 千thiên 億ức 世thế 界giới 。 百bách 千thiên 億ức 世thế 界giới 。 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 百bách 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 百bách 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 如như 是thị 無vô 數số 。 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 所sở 有hữu 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 100 triệu thế giới kia, rồi chiếu khắp 1 tỷ thế giới, 10 tỷ thế giới, 1.000 tỷ thế giới, 10 triệu nayuta [na du ta] thế giới, 1 tỷ nayuta thế giới, 10 tỷ nayuta thế giới, 1.000 tỷ nayuta thế giới ở hướng đông. Như thế vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết thế giới, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
一nhất 念niệm 普phổ 觀quán 無vô 量lượng 劫kiếp 。
無vô 去khứ 無vô 來lai 亦diệc 無vô 住trụ 。
如như 是thị 了liễu 知tri 三tam 世thế 事sự 。
超siêu 諸chư 方phương 便tiện 成thành 十Thập 力Lực 。
"Một niệm quán khắp vô lượng kiếp
Chẳng đến chẳng đi cũng chẳng trụ
Như thế biết rõ việc ba đời
Vượt các phương tiện thành Mười Lực
十thập 方phương 無vô 比tỉ 善thiện 名danh 稱xưng 。
永vĩnh 離ly 諸chư 難nạn 常thường 歡hoan 喜hỷ 。
普phổ 詣nghệ 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
廣quảng 為vi 宣tuyên 揚dương 如như 是thị 法Pháp 。
Tiếng thơm vô song thấu mười phương
Vĩnh lìa các nạn luôn hoan hỷ
Đến khắp hết thảy trong quốc độ
Để rộng tuyên dương Pháp như thế
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 供cúng 養dường 佛Phật 。
如như 其kỳ 意ý 獲hoạch 相tương 似tự 果quả 。
於ư 一nhất 切thiết 法pháp 悉tất 順thuận 知tri 。
遍biến 十thập 方phương 中trung 現hiện 神thần 力lực 。
Vì lợi chúng sanh cúng dường Phật
Được quả tương tự như ý họ
Ở tất cả pháp thảy liền biết
Hiện ra thần lực khắp mười phương
從tùng 初sơ 供cung 佛Phật 意ý 柔nhu 忍nhẫn 。
入nhập 深thâm 禪thiền 定định 觀quán 法pháp 性tánh 。
普phổ 勸khuyến 眾chúng 生sanh 發phát 道Đạo 心tâm 。
以dĩ 此thử 速tốc 成thành 無vô 上thượng 果Quả 。
Ban sơ phụng Phật ý nhu nhẫn
Vào tĩnh lự sâu quán pháp tánh
Khuyến khắp chúng sanh phát Đạo tâm
Do đây mau thành quả vô thượng
十thập 方phương 求cầu 法Pháp 情tình 無vô 異dị 。
為vì 修tu 功công 德đức 令linh 滿mãn 足túc 。
有hữu 無vô 二nhị 相tướng 悉tất 滅diệt 除trừ 。
此thử 人nhân 於ư 佛Phật 為vi 真chân 見kiến 。
Mười phương cầu Pháp không danh lợi
Vì tu công đức khiến trọn đủ
Tướng có với không thảy diệt trừ
Người này mới đúng là thấy Phật
普phổ 往vãng 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
廣quảng 說thuyết 妙diệu 法Pháp 興hưng 義nghĩa 利lợi 。
住trụ 於ư 實thật 際tế 不bất 動động 搖dao 。
此thử 人nhân 功công 德đức 同đồng 於ư 佛Phật 。
Đến khắp mười phương các quốc độ
Ý nghĩa lợi ích giảng diệu Pháp
Trụ ở thật tế chẳng động dao
Công đức người ấy đồng như Phật
如Như 來Lai 所sở 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
一nhất 切thiết 皆giai 是thị 菩Bồ 提Đề 分Phần 。
若nhược 能năng 聞văn 已dĩ 悟ngộ 法pháp 性tánh 。
如như 是thị 之chi 人nhân 常thường 見kiến 佛Phật 。
Như Lai lăn chuyển diệu Pháp luân
Tất cả đều là Pháp Giác Phần
Nếu có thể nghe ngộ pháp tánh
Người như thế đó luôn thấy Phật
不bất 見kiến 十Thập 力Lực 空không 如như 幻huyễn 。
雖tuy 見kiến 非phi 見kiến 如như 盲manh 覩đổ 。
分phân 別biệt 取thủ 相tướng 不bất 見kiến 佛Phật 。
畢tất 竟cánh 離ly 著trước 乃nãi 能năng 見kiến 。
Chẳng thấy Mười Lực như huyễn không
Tuy thấy, như mù, sẽ chẳng thấy
Phân biệt giữ tướng không thấy Phật
Lìa mọi chấp trước mới khéo thấy
眾chúng 生sanh 隨tùy 業nghiệp 種chủng 種chủng 別biệt 。
十thập 方phương 內nội 外ngoại 難nan 盡tận 見kiến 。
佛Phật 身thân 無vô 礙ngại 遍biến 十thập 方phương 。
不bất 可khả 盡tận 見kiến 亦diệc 如như 是thị 。
Chúng sanh tùy nghiệp mọi sai khác
Mười phương trong ngoài khó thấy hết
Thân Phật vô ngại khắp mười phương
Chẳng thể thấy hết cũng như vậy
譬thí 如như 空không 中trung 無vô 量lượng 剎sát 。
無vô 來lai 無vô 去khứ 遍biến 十thập 方phương 。
生sanh 成thành 滅diệt 壞hoại 無vô 所sở 依y 。
佛Phật 遍biến 虛hư 空không 亦diệc 如như 是thị 。
Như vô lượng cõi giữa hư không
Chẳng đến chẳng đi khắp mười phương
Hình thành hoại diệt chẳng chỗ nương
Phật trùm hư không cũng như vậy"
菩Bồ 薩Tát 問Vấn 明Minh 品Phẩm 第đệ 十thập
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 覺Giác 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Giác Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 心tâm 性tánh 是thị 一nhất 。 云vân 何hà 見kiến 有hữu 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。 往vãng 善thiện 趣thú 惡ác 趣thú 。 諸chư 根căn 滿mãn 缺khuyết 。 受thọ 生sanh 同đồng 異dị 。 端đoan 正chánh 醜xú 陋lậu 。 苦khổ 樂lạc 不bất 同đồng 。 業nghiệp 不bất 知tri 心tâm 。 心tâm 不bất 知tri 業nghiệp 。 受thọ 不bất 知tri 報báo 。 報báo 不bất 知tri 受thọ 。 心tâm 不bất 知tri 受thọ 。 受thọ 不bất 知tri 心tâm 。 因nhân 不bất 知tri 緣duyên 。 緣duyên 不bất 知tri 因nhân 。 智trí 不bất 知tri 境cảnh 。 境cảnh 不bất 知tri 智trí 。
"Phật tử! Tánh của tâm là một. Thế thì tại sao thấy có đủ mọi sai khác, như là: đi đến chốn lành hay nẻo ác, các căn trọn đủ hay khiếm khuyết, thọ sanh giống nhau hay sai khác, xinh đẹp hay xấu xí, hoặc khổ vui không đồng đều? Tại sao nghiệp chẳng biết tâm, tâm chẳng biết nghiệp, cảm thọ chẳng biết quả báo, quả báo chẳng biết cảm thọ, tâm chẳng biết cảm thọ, cảm thọ chẳng biết tâm, nhân chẳng biết duyên, duyên chẳng biết nhân, nhận thức chẳng biết cảnh vật, và cảnh vật chẳng biết nhận thức?"
時thời 覺Giác 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Giác Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
仁Nhân 今kim 問vấn 是thị 義nghĩa 。
為vì 曉hiểu 悟ngộ 群quần 蒙mông 。
我ngã 如như 其kỳ 性tánh 答đáp 。
惟duy 仁Nhân 應ưng 諦đế 聽thính 。
"Nhân Giả nay hỏi ý nghĩa này
Là vì giác ngộ chúng sanh mê
Tùy theo tánh họ tôi sẽ đáp
Kính mong Nhân Giả hãy lắng nghe
諸chư 法pháp 無vô 作tác 用dụng 。
亦diệc 無vô 有hữu 體thể 性tánh 。
是thị 故cố 彼bỉ 一nhất 切thiết 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
Các pháp chẳng có tác dụng riêng
Cũng lại không có chân thể tánh
Bởi vậy cho nên tất cả chúng
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
譬thí 如như 河hà 中trung 水thủy 。
湍thoan 流lưu 競cạnh 奔bôn 逝thệ 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này ví như nước trong sông
Dòng nước chảy xiết cùng cuốn trôi
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
亦diệc 如như 大đại 火hỏa 聚tụ 。
猛mãnh 焰diễm 同đồng 時thời 發phát 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này lại như đống lửa lớn
Ngọn lửa hừng hực đồng thời cháy
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
又hựu 如như 長trường 風phong 起khởi 。
遇ngộ 物vật 咸hàm 鼓cổ 扇thiên 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này lại như gió lốc khởi
Hễ gặp vật cản đều thổi bay
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
又hựu 如như 眾chúng 地địa 界giới 。
展triển 轉chuyển 因nhân 依y 住trụ 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này lại như các đất đai
Triển chuyển lẫn nhau mà nương trụ
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 身thân 。
心tâm 意ý 諸chư 情tình 根căn 。
以dĩ 此thử 常thường 流lưu 轉chuyển 。
而nhi 無vô 能năng 轉chuyển 者giả 。
Chẳng ai có thể khiến lưu chuyển
Do bởi mắt tai mũi lưỡi thân
Cùng với tâm ý các tình căn
Làm cho chúng sanh luôn lưu chuyển
法pháp 性tánh 本bổn 無vô 生sanh 。
示thị 現hiện 而nhi 有hữu 生sanh 。
是thị 中trung 無vô 能năng 現hiện 。
亦diệc 無vô 所sở 現hiện 物vật 。
Tánh của các pháp vốn chẳng sanh
Dù cho thị hiện mà có sanh
Trong ấy không thể hiện thứ gì
Cũng chẳng có vật để hiện ra
眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 身thân 。
心tâm 意ý 諸chư 情tình 根căn 。
一nhất 切thiết 空không 無vô 性tánh 。
妄vọng 心tâm 分phân 別biệt 有hữu 。
Mắt tai mũi lưỡi cùng với thân
Lại thêm tâm ý các tình căn
Tất cả rỗng không vô tự tánh
Do bởi vọng tâm phân biệt có
如như 理lý 而nhi 觀quán 察sát 。
一nhất 切thiết 皆giai 無vô 性tánh 。
法Pháp 眼nhãn 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 見kiến 非phi 顛điên 倒đảo 。
Đúng như nguyên lý mà quán sát
Hết thảy đều chẳng có tự tánh
Pháp nhãn thanh tịnh chẳng nghĩ bàn
Cái thấy như thế không điên đảo
若nhược 實thật 若nhược 不bất 實thật 。
若nhược 妄vọng 若nhược 非phi 妄vọng 。
世thế 間gian 出xuất 世thế 間gian 。
但đãn 有hữu 假giả 言ngôn 說thuyết 。
Dù chẳng phải thật hoặc chân thật
Dù chẳng phải vọng hoặc hư vọng
Cho dù thế gian xuất thế gian
Chỉ có giả danh của lời nói"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 財Tài 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Tài Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 非phi 眾chúng 生sanh 。 云vân 何hà 如Như 來Lai 。 隨tùy 其kỳ 時thời 。 隨tùy 其kỳ 命mạng 。 隨tùy 其kỳ 身thân 。 隨tùy 其kỳ 行hành 。 隨tùy 其kỳ 解giải 。 隨tùy 其kỳ 言ngôn 論luận 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 隨tùy 其kỳ 方phương 便tiện 。 隨tùy 其kỳ 思tư 惟duy 。 隨tùy 其kỳ 觀quán 察sát 。 於ư 如như 是thị 諸chư 眾chúng 生sanh 中trung 。 為vi 現hiện 其kỳ 身thân 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。
"Phật tử! Tất cả chúng sanh chẳng phải chúng sanh. Thế thì tại sao Như Lai tùy theo thời gian của họ, tùy theo thọ mạng của họ, tùy theo thân hình của họ, tùy theo hành vi của họ, tùy theo hiểu biết của họ, tùy theo ngôn luận của họ, tùy theo sở thích của họ, tùy theo phương tiện của họ, tùy theo tư duy của họ, với tùy theo quán sát của họ mà thị hiện thân của Ngài ở trong các chúng sanh như thế để giáo hóa và điều phục?"
時thời 財Tài 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Tài Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
此thử 是thị 樂nhạo 寂tịch 滅diệt 。
多đa 聞văn 者giả 境cảnh 界giới 。
我ngã 為vì 仁Nhân 宣tuyên 說thuyết 。
仁Nhân 今kim 應ưng 聽thính 受thọ 。
"Đây là cảnh giới của những ai
Vui thích tịch diệt cùng đa văn
Tôi vì Nhân Giả mà tuyên nói
Bây giờ Nhân Giả hãy thính thọ
分phân 別biệt 觀quán 內nội 身thân 。
此thử 中trung 誰thùy 是thị 我ngã 。
若nhược 能năng 如như 是thị 解giải 。
彼bỉ 達đạt 我ngã 有hữu 無vô 。
Phân biệt quán sát thân của mình
Mà ở trong đó ai là ngã
Nếu ai có thể hiểu như thế
Họ thông đạt ngã có hoặc không
此thử 身thân 假giả 安an 立lập 。
住trụ 處xứ 無vô 方phương 所sở 。
諦đế 了liễu 是thị 身thân 者giả 。
於ư 中trung 無vô 所sở 著trước 。
Thân này giả tạo mà an lập
Chỗ trụ của nó không phương xứ
Như ai hiểu rõ cái thân này
Tất ở trong ấy lìa chấp trước
於ư 身thân 善thiện 觀quán 察sát 。
一nhất 切thiết 皆giai 明minh 見kiến 。
知tri 法pháp 皆giai 虛hư 妄vọng 。
不bất 起khởi 心tâm 分phân 別biệt 。
Ai khéo quán sát thân của mình
Hết thảy mọi thứ đều thấy rõ
Họ biết các pháp đều hư vọng
Và chẳng khởi sanh tâm phân biệt
壽thọ 命mạng 因nhân 誰thùy 起khởi 。
復phục 因nhân 誰thùy 退thoái 滅diệt 。
猶do 如như 旋toàn 火hỏa 輪luân 。
初sơ 後hậu 不bất 可khả 知tri 。
Thọ mạng nhân ai mà khởi sanh
Lại nhân bởi ai mà thoái diệt
Việc này ví như vòng lửa xoay
Khởi đầu kết thúc không thể biết
智trí 者giả 能năng 觀quán 察sát 。
一nhất 切thiết 有hữu 無vô 常thường 。
諸chư 法pháp 空không 無vô 我ngã 。
永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 相tướng 。
Bậc trí có thể quán sát biết
Tất cả tồn tại là vô thường
Các pháp rỗng không chẳng có ngã
Sẽ vĩnh viễn lìa hết thảy tướng
眾chúng 報báo 隨tùy 業nghiệp 生sanh 。
如như 夢mộng 不bất 真chân 實thật 。
念niệm 念niệm 常thường 滅diệt 壞hoại 。
如như 前tiền 後hậu 亦diệc 爾nhĩ 。
Tùy nghiệp mà sanh các quả báo
Chúng không chân thật tựa như mộng
Trong mỗi từng niệm luôn hoại diệt
Giống như ở trước, sau cũng vậy
世thế 間gian 所sở 見kiến 法pháp 。
但đãn 以dĩ 心tâm 為vi 主chủ 。
隨tùy 解giải 取thủ 眾chúng 相tướng 。
顛điên 倒đảo 不bất 如như 實thật 。
Các pháp nhận thấy bởi thế gian
Duy nhất chỉ dùng tâm làm chủ
Tùy họ hiểu biết giữ các tướng
Do thấy điên đảo chẳng như thật
世thế 間gian 所sở 言ngôn 論luận 。
一nhất 切thiết 是thị 分phân 別biệt 。
未vị 曾tằng 有hữu 一nhất 法pháp 。
得đắc 入nhập 於ư 法pháp 性tánh 。
Mọi thứ ngôn luận ở thế gian
Tất cả đều sanh bởi phân biệt
Chưa từng có một chút pháp nào
Mà được vào trong tánh của pháp
能năng 緣duyên 所sở 緣duyên 力lực 。
種chủng 種chủng 法pháp 出xuất 生sanh 。
速tốc 滅diệt 不bất 暫tạm 停đình 。
念niệm 念niệm 悉tất 如như 是thị 。
Do sức năng duyên và sở duyên
Mà khởi sanh ra đủ mọi pháp
Chúng mau diệt mất chẳng tạm đình
Trong từng mỗi niệm đều như thế"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 寶Bảo 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Bảo Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 等đẳng 有hữu 四tứ 大đại 。 無vô 我ngã 。 無vô 我ngã 所sở 。 云vân 何hà 而nhi 有hữu 。 受thọ 苦khổ 受thọ 樂lạc 。 端đoan 正chánh 醜xú 陋lậu 。 內nội 好hảo 外ngoại 好hảo 。 少thiểu 受thọ 多đa 受thọ 。 或hoặc 受thọ 現hiện 報báo 。 或hoặc 受thọ 後hậu 報báo 。 然nhiên 法Pháp 界Giới 中trung 。 無vô 美mỹ 無vô 惡ác 。
"Phật tử! Tất cả chúng sanh tương tự có bốn đại và không có chính mình hay thuộc của mình. Thế thì làm sao mà có việc thọ khổ hay hưởng vui, xinh đẹp hay xấu xí, bên trong tốt lành hay bên ngoài tốt lành, thọ ít quả báo hay thọ nhiều quả báo, hoặc thọ quả báo ở đời này hay thọ quả báo ở đời sau? Tuy nhiên trong Pháp Giới thì không có đẹp hay xấu.
時thời 寶Bảo 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Bảo Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
隨tùy 其kỳ 所sở 行hành 業nghiệp 。
如như 是thị 果quả 報báo 生sanh 。
作tác 者giả 無vô 所sở 有hữu 。
諸chư 佛Phật 之chi 所sở 說thuyết 。
"Tùy theo nghiệp tạo của từng người
Quả báo như thế sẽ khởi sanh
Thật sự chẳng có người làm ra
Đây là lời dạy của chư Phật
譬thí 如như 淨tịnh 明minh 鏡kính 。
隨tùy 其kỳ 所sở 對đối 質chất 。
現hiện 像tượng 各các 不bất 同đồng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như tấm gương sạch sáng trong
Tùy theo những gì đối diện nó
Hình ảnh hiện ra mỗi khác nhau
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
亦diệc 如như 田điền 種chủng 子tử 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
自tự 然nhiên 能năng 出xuất 生sanh 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Cũng như cánh đồng và hạt giống
Mỗi thứ chẳng hề biết lẫn nhau
Dù tự nhiên cùng phát triển lên
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
又hựu 如như 巧xảo 幻huyễn 師sư 。
在tại 彼bỉ 四tứ 衢cù 道đạo 。
示thị 現hiện 眾chúng 色sắc 相tướng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Lại như có nhà ảo thuật giỏi
Người ấy ở tại ngã tư đường
Biến hóa hiện ra nhiều sắc tướng
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
如như 機cơ 關quan 木mộc 人nhân 。
能năng 出xuất 種chủng 種chủng 聲thanh 。
彼bỉ 無vô 我ngã 非phi 我ngã 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như cơ quan của người gỗ
Có thể vang ra đủ mọi tiếng
Cũng không phải ngã hay phi ngã
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
亦diệc 如như 眾chúng 鳥điểu 類loại 。
從tùng 㲉xác 而nhi 得đắc 出xuất 。
音âm 聲thanh 各các 不bất 同đồng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Cũng như có nhiều loại chim muông
Dù đều từ trứng mà sanh ra
Nhưng tiếng mỗi loài chẳng giống nhau
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
譬thí 如như 胎thai 藏tạng 中trung 。
諸chư 根căn 悉tất 成thành 就tựu 。
體thể 相tướng 無vô 來lai 處xứ 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này ví như trong thai tạng
Các căn tất sẽ được thành tựu
Mặc dù thể tướng chẳng đến đi
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
又hựu 如như 在tại 地địa 獄ngục 。
種chủng 種chủng 諸chư 苦khổ 事sự 。
彼bỉ 悉tất 無vô 所sở 從tùng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Lại như ở trong các địa ngục
Những việc khổ ách nhiều muôn loại
Chúng đều chẳng từ nơi nào đến
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
譬thí 如như 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。
成thành 就tựu 勝thắng 七thất 寶bảo 。
來lai 處xứ 不bất 可khả 得đắc 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như trường hợp vua Chuyển Luân
Thành tựu tối thắng có bảy báu
Nơi đến của chúng không thể tìm
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
又hựu 如như 諸chư 世thế 界giới 。
大đại 火hỏa 所sở 燒thiêu 然nhiên 。
此thử 火hỏa 無vô 來lai 處xứ 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Lại như tình trạng các thế giới
Đều bị lửa lớn thiêu cháy rụi
Lửa này chẳng từ nơi nào đến
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 德Đức 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Công Đức Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 如Như 來Lai 所sở 悟ngộ 。 唯duy 是thị 一nhất 法Pháp 。 云vân 何hà 乃nãi 說thuyết 。 無vô 量lượng 諸chư 法pháp 。 現hiện 無vô 量lượng 剎sát 。 化hóa 無vô 量lượng 眾chúng 。 演diễn 無vô 量lượng 音âm 。 示thị 無vô 量lượng 身thân 。 知tri 無vô 量lượng 心tâm 。 現hiện 無vô 量lượng 神thần 通thông 。 普phổ 能năng 震chấn 動động 。 無vô 量lượng 世thế 界giới 。 示thị 現hiện 無vô 量lượng 。 殊thù 勝thắng 莊trang 嚴nghiêm 。 顯hiển 示thị 無vô 邊biên 。 種chủng 種chủng 境cảnh 界giới 。 而nhi 法pháp 性tánh 中trung 。 此thử 差sai 別biệt 相tướng 。 皆giai 不bất 可khả 得đắc 。
"Phật tử! Như Lai giác ngộ chỉ một Pháp này. Thế thì làm sao Ngài thuyết giảng vô lượng pháp, hiện ra vô lượng quốc độ, hóa độ vô lượng chúng sanh, diễn nói vô lượng âm thanh, thị hiện vô lượng thân, hiểu biết vô lượng tâm, thị hiện vô lượng thần thông, có thể chấn động khắp vô lượng thế giới, thị hiện vô lượng trang nghiêm thù thắng, và hiển thị vô biên đủ mọi cảnh giới? Tuy nhiên những tướng sai khác này ở trong pháp tánh đều chẳng thể tìm được."
時thời 德Đức 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Công Đức Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 所sở 問vấn 義nghĩa 。
甚thậm 深thâm 難nan 可khả 了liễu 。
智trí 者giả 能năng 知tri 此thử 。
常thường 樂nhạo 佛Phật 功công 德đức 。
"Điều mà Phật tử đã hỏi đến
Sâu xa thật khó hiểu thấu đáo
Bậc trí có thể biết việc này
Công đức của Phật luôn vui thích
譬thí 如như 地địa 性tánh 一nhất 。
眾chúng 生sanh 各các 別biệt 住trú 。
地địa 無vô 一nhất 異dị 念niệm 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Ví như tánh đất là duy nhất
Chúng sanh mỗi loài trú khác nhau
Đất không ý niệm một hay khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 火hỏa 性tánh 一nhất 。
能năng 燒thiêu 一nhất 切thiết 物vật 。
火hỏa 焰diễm 無vô 分phân 別biệt 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như tánh lửa là duy nhất
Có thể đốt cháy thiêu vạn vật
Mặc dù hỏa diễm chẳng phân biệt
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 大đại 海hải 一nhất 。
波ba 濤đào 千thiên 萬vạn 異dị 。
水thủy 無vô 種chủng 種chủng 殊thù 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như biển lớn là duy nhất
Trì giữ ngàn vạn sóng khác nhau
Dù nước không có muôn đặc thù
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 風phong 性tánh 一nhất 。
能năng 吹xuy 一nhất 切thiết 物vật 。
風phong 無vô 一nhất 異dị 念niệm 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như tánh gió là duy nhất
Có thể thổi bay hết thảy vật
Gió không ý niệm một hay khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 大đại 雲vân 雷lôi 。
普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 地địa 。
雨vũ 滴tích 無vô 差sai 別biệt 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như mây lớn nổi sấm sét
Có mưa rơi khắp trên mặt đất
Giọt mưa chẳng có sự sai khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 地địa 界giới 一nhất 。
能năng 生sanh 種chủng 種chủng 芽nha 。
非phi 地địa 有hữu 殊thù 異dị 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như đất đai là duy nhất
Có thể sanh ra mọi mầm non
Dù đất không có điểm đặc thù
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
如như 日nhật 無vô 雲vân 曀ê 。
普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
光quang 明minh 無vô 異dị 性tánh 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như mặt trời không mây che
Chiếu soi cùng khắp ở mười phương
Ánh sáng chẳng có tánh sai khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 空không 中trung 月nguyệt 。
世thế 間gian 靡mĩ 不bất 見kiến 。
非phi 月nguyệt 往vãng 其kỳ 處xứ 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như mặt trăng giữa hư không
Thế gian chẳng ai mà không thấy
Chẳng phải mặt trăng đến chỗ họ
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
譬thí 如như 大Đại 梵Phạm 王Vương 。
應ứng 現hiện 滿mãn 三Tam 千Thiên 。
其kỳ 身thân 無vô 別biệt 異dị 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Ví như vua của trời Đại Phạm
Ứng hiện trùm khắp tỷ thế giới
Thân ngài không có sự sai khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 目Mục 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Mục Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 如Như 來Lai 福phước 田điền 。 等đẳng 一nhất 無vô 異dị 。 云vân 何hà 而nhi 見kiến 。 眾chúng 生sanh 布bố 施thí 。 果quả 報báo 不bất 同đồng 。 所sở 謂vị 。 種chủng 種chủng 色sắc 。 種chủng 種chủng 形hình 。 種chủng 種chủng 家gia 。 種chủng 種chủng 根căn 。 種chủng 種chủng 財tài 。 種chủng 種chủng 主chủ 。 種chủng 種chủng 眷quyến 屬thuộc 。 種chủng 種chủng 官quan 位vị 。 種chủng 種chủng 功công 德đức 。 種chủng 種chủng 智trí 慧tuệ 。 而nhi 佛Phật 於ư 彼bỉ 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 異dị 思tư 惟duy 。
"Phật tử! Phước điền của Như Lai là bình đẳng, duy nhất, và không dị biệt. Thế thì làm sao thấy có chúng sanh thực hành bố thí được những quả báo chẳng giống nhau? Như là, họ có đủ mọi sắc tướng, đủ mọi hình dạng, đủ mọi gia tộc, đủ mọi căn tánh, đủ mọi tài bảo, đủ mọi chủ lãnh, đủ mọi quyến thuộc, đủ mọi quan vị, đủ mọi công đức, và đủ mọi trí tuệ. Tuy nhiên tâm của Phật bình đẳng và chẳng hề có nghĩ tưởng sai khác đối với họ."
時thời 目Mục 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Mục Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
譬thí 如như 大đại 地địa 一nhất 。
隨tùy 種chủng 各các 生sanh 芽nha 。
於ư 彼bỉ 無vô 怨oán 親thân 。
佛Phật 福phước 田điền 亦diệc 然nhiên 。
"Ví như đại địa là duy nhất
Tùy mỗi hạt giống mà nảy mầm
Chẳng oán hay thân đối với chúng
Phước điền của Phật thì cũng vậy
又hựu 如như 水thủy 一nhất 味vị 。
因nhân 器khí 有hữu 差sai 別biệt 。
佛Phật 福phước 田điền 亦diệc 然nhiên 。
眾chúng 生sanh 心tâm 故cố 異dị 。
Lại ví như nước là một vị
Nhân bởi đồ đựng có sai khác
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Do tâm chúng sanh nên khác nhau
亦diệc 如như 巧xảo 幻huyễn 師sư 。
能năng 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
令linh 眾chúng 生sanh 敬kính 悅duyệt 。
Cũng như có nhà ảo thuật giỏi
Khéo khiến hữu tình sanh hoan hỷ
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Làm cho chúng sanh kính mến vui
如như 有hữu 才tài 智trí 王vương 。
能năng 令linh 大đại 眾chúng 喜hỷ 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
令linh 眾chúng 悉tất 安an 樂lạc 。
Ví như quốc vương có tài trí
Khéo khiến đại chúng sanh vui vẻ
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Làm cho chúng sanh thảy an lạc
譬thí 如như 淨tịnh 明minh 鏡kính 。
隨tùy 色sắc 而nhi 現hiện 像tượng 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
隨tùy 心tâm 獲hoạch 眾chúng 報báo 。
Ví như tấm gương sạch sáng trong
Hiện ra hình ảnh tùy sắc tướng
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Tùy chúng sanh tâm được quả báo
如như 阿a 揭yết 陀đà 藥dược 。
能năng 療liệu 一nhất 切thiết 毒độc 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
滅diệt 諸chư 煩phiền 惱não 患hoạn 。
Ví như có thuốc tên vô bệnh
Có thể chữa trị tất cả độc
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Diệt trừ hoạn nạn của phiền não
亦diệc 如như 日nhật 出xuất 時thời 。
照chiếu 曜diệu 於ư 世thế 間gian 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
滅diệt 除trừ 諸chư 黑hắc 暗ám 。
Cũng như mặt trời vừa ló dạng
Chiếu sáng rực rỡ khắp thế gian
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Diệt trừ sạch sẽ mọi tối tăm
亦diệc 如như 淨tịnh 滿mãn 月nguyệt 。
普phổ 照chiếu 於ư 大đại 地địa 。
佛Phật 福phước 田điền 亦diệc 然nhiên 。
一nhất 切thiết 處xứ 平bình 等đẳng 。
Cũng như sáng trong ánh trăng rằm
Chiếu khắp tất cả trên đại địa
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Hết thảy mọi nơi đều bình đẳng
譬thí 如như 毘tỳ 藍lam 風phong 。
普phổ 震chấn 於ư 大đại 地địa 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
動động 三tam 有hữu 眾chúng 生sanh 。
Cũng như có gió tên tấn mãnh
Chấn động mọi nơi trên đại địa
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Lay động chúng sanh trong ba cõi
譬thí 如như 大đại 火hỏa 起khởi 。
能năng 燒thiêu 一nhất 切thiết 物vật 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
燒thiêu 一nhất 切thiết 有hữu 為vi 。
Ví như lửa lớn khi phát khởi
Có thể thiêu đốt mọi vạn vật
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Cháy rụi hết thảy pháp hữu vi"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 勤Cần 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Tinh Tấn Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 佛Phật 教giáo 是thị 一nhất 。 眾chúng 生sanh 得đắc 見kiến 。 云vân 何hà 不bất 即tức 。 悉tất 斷đoạn 一nhất 切thiết 。 諸chư 煩phiền 惱não 縛phược 。 而nhi 得đắc 出xuất 離ly 。 然nhiên 其kỳ 色sắc 蘊uẩn 。 受thọ 蘊uẩn 。 想tưởng 蘊uẩn 。 行hành 蘊uẩn 。 識thức 蘊uẩn 。 欲dục 界giới 。 色sắc 界giới 。 無vô 色sắc 界giới 。 無vô 明minh 貪tham 愛ái 。 無vô 有hữu 差sai 別biệt 。 是thị 則tắc 佛Phật 教giáo 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 或hoặc 有hữu 利lợi 益ích 。 或hoặc 無vô 利lợi 益ích 。
"Phật tử! Lời dạy của Phật là một và làm cho chúng sanh thấy được. Thế thì làm sao họ không lập tức chặt đứt mọi trói buộc của tất cả phiền não để mà được xuất ly? Tuy nhiên chẳng có sự khác biệt giữa sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn, cõi dục, cõi sắc, cõi vô sắc, vô minh, và tham ái. Vậy thì làm sao lời dạy của Phật đối với chúng sanh hoặc có lợi ích hay không lợi ích?"
時thời 勤Cần 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Tinh Tấn Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 善thiện 諦đế 聽thính 。
我ngã 今kim 如như 實thật 答đáp 。
或hoặc 有hữu 速tốc 解giải 脫thoát 。
或hoặc 有hữu 難nan 出xuất 離ly 。
"Phật tử xin hãy lắng nghe rõ
Tôi nay như thật mà trả lời
Hoặc có người thì mau giải thoát
Hoặc có người thì khó xuất ly
若nhược 欲dục 求cầu 除trừ 滅diệt 。
無vô 量lượng 諸chư 過quá 惡ác 。
當đương 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。
勇dũng 猛mãnh 常thường 精tinh 進tấn 。
Nếu như có ai muốn diệt trừ
Vô lượng lỗi lầm điều xấu ác
Hãy nên ở trong Pháp của Phật
Ý chí dũng mãnh luôn tinh tấn
譬thí 如như 微vi 少thiểu 火hỏa 。
樵tiều 濕thấp 速tốc 令linh 滅diệt 。
於ư 佛Phật 教giáo 法Pháp 中trung 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Ví như có đóm lửa chảy nhỏ
Sẽ bị củi ướt mau làm tắt
Ở trong giáo Pháp của chư Phật
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 鑽toàn 燧toại 求cầu 火hỏa 。
未vị 出xuất 而nhi 數sác 息tức 。
火hỏa 勢thế 隨tùy 止chỉ 滅diệt 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như người dùi gỗ để bắt lửa
Lửa còn chưa cháy mà cứ ngừng
Thế lực của lửa theo đó diệt
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 人nhân 持trì 日nhật 珠châu 。
不bất 以dĩ 物vật 承thừa 影ảnh 。
火hỏa 終chung 不bất 可khả 得đắc 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như có người cầm nhật hỏa châu
Chẳng rọi ánh sáng vật bắt lửa
Ngọn lửa sẽ mãi chẳng thể phát
Những ai lười biếng thì cũng vậy
譬thí 如như 赫hách 日nhật 照chiếu 。
孩hài 稚trĩ 閉bế 其kỳ 目mục 。
怪quái 言ngôn 何hà 不bất 覩đổ 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Ví như mặt trời chiếu chói chang
Có đứa con nít nhắm mắt lại
Rồi ngạc nhiên hỏi sao không thấy
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 人nhân 無vô 手thủ 足túc 。
欲dục 以dĩ 芒mang 草thảo 箭tiễn 。
遍biến 射xạ 破phá 大đại 地địa 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như người chẳng có tay với chân
Muốn dùng mũi tên bằng cỏ gai
Giương cung bắn khắp phá đại địa
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 以dĩ 一nhất 毛mao 端đoan 。
而nhi 取thủ 大đại 海hải 水thủy 。
欲dục 令linh 盡tận 乾can 竭kiệt 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như người dùng một đầu sợi lông
Để mà chấm lấy nước biển lớn
Muốn làm cho nó khô cạn hết
Những ai lười biếng thì cũng vậy
又hựu 如như 劫kiếp 火hỏa 起khởi 。
欲dục 以dĩ 少thiểu 水thủy 滅diệt 。
於ư 佛Phật 教giáo 法Pháp 中trung 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Lại như có người ở kiếp lửa
Muốn dùng chút nước dập tắt chúng
Ở trong giáo Pháp của chư Phật
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 有hữu 見kiến 虛hư 空không 。
端đoan 居cư 不bất 搖dao 動động 。
而nhi 言ngôn 普phổ 騰đằng 躡niếp 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Lại như có người nhìn hư không
Và ngồi ngay thẳng chẳng dao động
Mà nói rằng mình bay lượn khắp
Những ai lười biếng thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 法Pháp 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Pháp Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 如như 佛Phật 所sở 說thuyết 。
"Phật tử! Như lời Phật dạy:
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 受thọ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 悉tất 能năng 除trừ 斷đoạn 。 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。
'Nếu có chúng sanh nào thọ trì Chánh Pháp, họ tất có thể đoạn trừ hết thảy phiền não.'
何hà 故cố 復phục 有hữu 。 受thọ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 而nhi 不bất 斷đoạn 者giả 。 隨tùy 貪tham 瞋sân 癡si 。 隨tùy 慢mạn 。 隨tùy 覆phú 。 隨tùy 忿phẫn 。 隨tùy 恨hận 。 隨tùy 嫉tật 。 隨tùy 慳san 。 隨tùy 誑cuống 。 隨tùy 諂siểm 。 勢thế 力lực 所sở 轉chuyển 。 無vô 有hữu 離ly 心tâm 。 能năng 受thọ 持trì 法Pháp 。 何hà 故cố 復phục 於ư 。 心tâm 行hành 之chi 內nội 。 起khởi 諸chư 煩phiền 惱não 。
Thế thì tại sao tuy có những vị thọ trì Chánh Pháp nhưng không thể đoạn trừ chúng, mà lại đi theo tham sân si, đi theo ngã mạn, đi theo che đậy, đi theo phẫn nộ, đi theo hận thù, đi theo đố kỵ, đi theo keo kiệt, đi theo dối trá, đi theo nịnh hót, và đến nỗi họ bị thế lực của chúng xoay chuyển mà chẳng có lòng muốn lìa xa? Nếu ai có thể thọ trì Pháp, vậy thì làm sao họ lại khởi sanh các phiền não ở trong tâm hành?"
時thời 法Pháp 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Pháp Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 善thiện 諦đế 聽thính 。
所sở 問vấn 如như 實thật 義nghĩa 。
非phi 但đãn 以dĩ 多đa 聞văn 。
能năng 入nhập 如Như 來Lai 法Pháp 。
"Phật tử xin hãy lắng nghe rõ
Về nghĩa chân thật điều đã hỏi
Chẳng phải duy nhất dùng đa văn
Mà có thể vào Pháp Như Lai
如như 人nhân 水thủy 所sở 漂phiêu 。
懼cụ 溺nịch 而nhi 渴khát 死tử 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như có người bị nước cuốn
Kinh sợ nhấn chìm mà chết khát
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 人nhân 設thiết 美mỹ 膳thiện 。
自tự 餓ngạ 而nhi 不bất 食thực 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có người dọn thức ăn ngon
Mặc dù rất đói mà không ăn
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 人nhân 善thiện 方phương 藥dược 。
自tự 疾tật 不bất 能năng 救cứu 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có người khéo kê đơn thuốc
Nhưng bệnh bản thân không thể chữa
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 人nhân 數sổ 他tha 寶bảo 。
自tự 無vô 半bán 錢tiền 分phần 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như kẻ tính đếm tiền người khác
Riêng mình nửa xu cũng không có
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 有hữu 生sanh 王vương 宮cung 。
而nhi 受thọ 餧ủy 與dữ 寒hàn 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như kẻ sanh ra ở cung vua
Nhưng phải chịu đói với rét lạnh
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 聾lung 奏tấu 音âm 樂nhạc 。
悅duyệt 彼bỉ 不bất 自tự 聞văn 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có kẻ điếc tấu nhạc âm
Làm người khác vui mình thì không
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 盲manh 繢hội 眾chúng 像tượng 。
示thị 彼bỉ 不bất 自tự 見kiến 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có kẻ mù vẽ nhiều tranh
Người khác nhìn thấy mình thì không
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
譬thí 如như 海hải 船thuyền 師sư 。
而nhi 於ư 海hải 中trung 死tử 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như thuyền trưởng trên biển khơi
Mà lại phải chết ở trong biển
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 在tại 四tứ 衢cù 道đạo 。
廣quảng 說thuyết 眾chúng 好hảo 事sự 。
內nội 自tự 無vô 實thật 德đức 。
不bất 行hành 亦diệc 如như 是thị 。
Như kẻ ở giữa ngã tư đường
Luyên thuyên khoe nói những việc tốt
Còn bản thân mình thật vô đức
Ai không tu hành thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Trí Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 智trí 為vi 上thượng 首thủ 。 如Như 來Lai 何hà 故cố 。 或hoặc 為vì 眾chúng 生sanh 。 讚tán 歎thán 布bố 施thí 。 或hoặc 讚tán 持trì 戒giới 。 或hoặc 讚tán 堪kham 忍nhẫn 。 或hoặc 讚tán 精tinh 進tấn 。 或hoặc 讚tán 禪thiền 定định 。 或hoặc 讚tán 智trí 慧tuệ 。 或hoặc 復phục 讚tán 歎thán 。 慈từ 悲bi 喜hỷ 捨xả 。 而nhi 終chung 無vô 有hữu 。 唯duy 以dĩ 一nhất 法Pháp 。 而nhi 得đắc 出xuất 離ly 。 成thành 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 者giả 。
"Phật tử! Ở trong Pháp của Phật, trí tuệ được xem là đứng đầu. Thế thì tại sao Như Lai có lúc vì chúng sanh mà ngợi khen bố thí, có lúc ngợi khen tịnh giới, có lúc ngợi khen an nhẫn, có lúc ngợi khen tinh tấn, có lúc ngợi khen tĩnh lự, có lúc ngợi khen Diệu Tuệ, hoặc có lúc lại ngợi khen từ bi hỷ xả? Tuy nhiên, chung quy không có một Pháp duy nhất để hành giả được xuất ly và thành tựu Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác."
時thời 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Trí Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 甚thậm 希hy 有hữu 。
能năng 知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 。
如như 仁Nhân 所sở 問vấn 義nghĩa 。
諦đế 聽thính 我ngã 今kim 說thuyết 。
"Phật tử ngài đây thật hy hữu
Có thể hiểu biết tâm chúng sanh
Xin lắng nghe kỹ nay tôi nói
Về điều Nhân Giả đã hỏi đến
過quá 去khứ 未vị 來lai 世thế 。
現hiện 在tại 諸chư 導Đạo 師Sư 。
無vô 有hữu 說thuyết 一nhất 法pháp 。
而nhi 得đắc 於ư 道Đạo 者giả 。
Khắp đời quá khứ và vị lai
Cùng với hiện tại chư Đạo Sư
Không ai nói rằng chỉ một Pháp
Mà người tu hành chứng đắc Đạo
佛Phật 知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 。
性tánh 分phần 各các 不bất 同đồng 。
隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 度độ 。
如như 是thị 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
Phật biết tâm niệm của chúng sanh
Căn tánh riêng biệt chẳng giống nhau
Tùy theo đáng độ của từng người
Như thế mà Ngài thuyết giảng Pháp
慳san 者giả 為vi 讚tán 施thí 。
毀hủy 禁cấm 者giả 讚tán 戒giới 。
多đa 瞋sân 為vi 讚tán 忍nhẫn 。
好hiếu 懈giải 讚tán 精tinh 進tấn 。
Kẻ bủn xỉn keo khen bố thí
Kẻ hủy giới cấm khen tịnh giới
Kẻ nhiều sân hận khen an nhẫn
Kẻ ưa lười biếng khen tinh tấn
亂loạn 意ý 讚tán 禪thiền 定định 。
愚ngu 癡si 讚tán 智trí 慧tuệ 。
不bất 仁nhân 讚tán 慈từ 愍mẫn 。
怒nộ 害hại 讚tán 大đại 悲bi 。
Những ai loạn ý khen tĩnh lự
Những ai ngu si khen Diệu Tuệ
Những ai bất nhân khen từ mẫn
Những ai tổn hại khen đại bi
憂ưu 慼thích 為vi 讚tán 喜hỷ 。
曲khúc 心tâm 讚tán 歎thán 捨xả 。
如như 是thị 次thứ 第đệ 修tu 。
漸tiệm 具cụ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Người hay sầu lo khen hoan hỷ
Người không ngay thẳng khen xả bỏ
Như thế thứ tự mà tu hành
Dần dần trọn đủ các Phật Pháp
如như 先tiên 立lập 基cơ 堵đổ 。
而nhi 後hậu 造tạo 宮cung 室thất 。
施thí 戒giới 亦diệc 復phục 然nhiên 。
菩Bồ 薩Tát 眾chúng 行hành 本bổn 。
Đây như trước tiên đặt nền móng
Sau đó rồi mới xây nhà cửa
Bố thí tịnh giới cũng như thế
Là gốc thực hành của Bồ-tát
譬thí 如như 建kiến 城thành 廓khuếch 。
為vì 護hộ 諸chư 人nhân 眾chúng 。
忍nhẫn 進tiến 亦diệc 如như 是thị 。
防phòng 護hộ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
Ví như kiến tạo bức tường thành
Là vì che chở các dân chúng
An nhẫn tinh tấn cũng như thế
Phòng vệ bảo hộ chư Bồ-tát
譬thí 如như 大đại 力lực 王vương 。
率suất 土thổ 咸hàm 戴đái 仰ngưỡng 。
定định 慧tuệ 亦diệc 如như 是thị 。
菩Bồ 薩Tát 所sở 依y 賴lại 。
Ví như có vua siêu mãnh lực
Thống lãnh quốc thổ dân đều kính
Tĩnh lự Diệu Tuệ cũng như thế
Là chỗ nương dựa của Bồ-tát
亦diệc 如như 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。
能năng 與dữ 一nhất 切thiết 樂lạc 。
四Tứ 等Đẳng 亦diệc 如như 是thị 。
與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 樂lạc 。
Lại cũng ví như vua Chuyển Luân
Có thể ban cho mọi điều vui
Bốn Vô Lượng Tâm cũng như thế
Ban cho Bồ-tát niềm an lạc"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Hiền Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 唯duy 以dĩ 一nhất 道Đạo 。 而nhi 得đắc 出xuất 離ly 。 云vân 何hà 今kim 見kiến 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 所sở 有hữu 眾chúng 事sự 。 種chủng 種chủng 不bất 同đồng 。 所sở 謂vị 。 世thế 界giới 。 眾chúng 生sanh 界giới 。 說thuyết 法Pháp 。 調điều 伏phục 。 壽thọ 量lượng 。 光quang 明minh 。 神thần 通thông 。 眾chúng 會hội 。 教giáo 儀nghi 。 法Pháp 住trụ 。 各các 有hữu 差sai 別biệt 。 無vô 有hữu 不bất 具cụ 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 而nhi 成thành 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 者giả 。
"Phật tử! Chư Phật Thế Tôn chỉ dùng một Đạo mà được xuất ly. Thế thì tại sao nay thấy có muôn sự chẳng giống nhau ở trong hết thảy cõi Phật? Như là: thế giới, cõi giới của chúng sanh, thuyết giảng Pháp, phương pháp điều phục, thọ lượng, quang minh, thần thông, chúng hội, giáo nghi, và thời gian Pháp trụ thế--mỗi thứ đều có sự sai khác. Mặc dù vậy, không một vị nào thành tựu Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác mà chẳng trọn đủ tất cả Pháp của Phật."
時thời 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Hiền Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
文Văn 殊Thù 法Pháp 常thường 爾nhĩ 。
法Pháp 王Vương 唯duy 一nhất 法Pháp 。
一nhất 切thiết 無vô 礙ngại 人nhân 。
一nhất 道Đạo 出xuất 生sanh 死tử 。
"Pháp luôn như thế, Diệu Cát Tường
Pháp Vương duy nhất chỉ một Pháp
Hết thảy ai lìa mọi ngăn ngại
Sử dụng một Đạo thoát sanh tử
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 身thân 。
唯duy 是thị 一nhất 法Pháp 身thân 。
一nhất 心tâm 一nhất 智trí 慧tuệ 。
力Lực 無Vô 畏Úy 亦diệc 然nhiên 。
Tất cả mọi thân của chư Phật
Duy nhất chỉ là một Pháp thân
Chư Phật một tâm một trí tuệ
Lực với Vô Úy cũng như vậy
如như 本bổn 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
所sở 有hữu 迴hồi 向hướng 心tâm 。
得đắc 如như 是thị 剎sát 土độ 。
眾chúng 會hội 及cập 說thuyết 法Pháp 。
Như ở bổn hành hướng về Đạo
Tùy thuận hết thảy tâm hồi hướng
Nên được quốc độ như thế ấy
Phương cách thuyết Pháp cùng chúng hội
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 剎sát 。
莊trang 嚴nghiêm 悉tất 圓viên 滿mãn 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 行hành 異dị 。
如như 是thị 見kiến 不bất 同đồng 。
Tất cả quốc độ của chư Phật
Thanh tịnh trang nghiêm đều viên mãn
Tùy hành khác biệt của chúng sanh
Mà thấy như thế chẳng giống nhau
佛Phật 剎sát 與dữ 佛Phật 身thân 。
眾chúng 會hội 及cập 言ngôn 說thuyết 。
如như 是thị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 見kiến 。
Quốc độ chư Phật và thân Phật
Chúng hội cùng với lời thuyết giảng
Như thế các Pháp của chư Phật
Không chúng sanh nào có thể thấy
其kỳ 心tâm 已dĩ 清thanh 淨tịnh 。
諸chư 願nguyện 皆giai 具cụ 足túc 。
如như 是thị 明minh 達đạt 人nhân 。
於ư 此thử 乃nãi 能năng 覩đổ 。
Khi nào tâm họ đã thanh tịnh
Và các thệ nguyện đều trọn đủ
Minh trí thông đạt người như thế
Mới có thể thấy việc như vậy
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 。
及cập 以dĩ 業nghiệp 果quả 力lực 。
如như 是thị 見kiến 差sai 別biệt 。
此thử 佛Phật 威uy 神thần 故cố 。
Tùy lòng vui thích của chúng sanh
Cùng với sức mạnh của nghiệp quả
Mà thấy như thế có sai khác
Đây do uy thần của Đức Phật
佛Phật 剎sát 無vô 分phân 別biệt 。
無vô 憎tăng 無vô 有hữu 愛ái 。
但đãn 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
如như 是thị 見kiến 有hữu 殊thù 。
Cõi Phật chẳng có sự phân biệt
Không có chán ghét hay yêu thích
Chỉ tùy theo tâm của chúng sanh
Mà thấy như thế có khác nhau
以dĩ 是thị 於ư 世thế 界giới 。
所sở 見kiến 各các 差sai 別biệt 。
非phi 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。
大Đại 仙Tiên 之chi 過quá 咎cữu 。
Do vì lẽ đó ở thế giới
Quan điểm mỗi người có khác nhau
Đây chẳng phải do lỗi lầm của
Tất cả Như Lai bậc Đại Tiên
一nhất 切thiết 諸chư 世thế 界giới 。
所sở 應ưng 受thọ 化hóa 者giả 。
常thường 見kiến 人Nhân 中Trung 雄Hùng 。
諸chư 佛Phật 法pháp 如như 是thị 。
Ở trong hết thảy các thế giới
Những ai nên đáng nhận giáo hóa
Luôn thấy được bậc Nhân Trung Hùng
Pháp của chư Phật là như thế"
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ chư Bồ-tát nói với Diệu Cát Tường Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 我ngã 等đẳng 所sở 解giải 。 各các 自tự 說thuyết 已dĩ 。 唯duy 願nguyện 仁Nhân 者Giả 。 以dĩ 妙diệu 辯biện 才tài 。 演diễn 暢sướng 如Như 來Lai 。 所sở 有hữu 境cảnh 界giới 。
"Phật tử! Chúng tôi mỗi người đã nói ra sự hiểu biết của mình về những việc ấy rồi, kính mong Nhân Giả với diệu biện tài mà diễn sướng hết thảy cảnh giới của Như Lai.
何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 因nhân 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 度độ 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 入nhập 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 智trí 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 法pháp 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 說thuyết 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 知tri 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 證chứng 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 現hiện 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 廣quảng 。
時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Diệu Cát Tường Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
如Như 來Lai 深thâm 境cảnh 界giới 。
其kỳ 量lượng 等đẳng 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 入nhập 。
而nhi 實thật 無vô 所sở 入nhập 。
"Cảnh giới thâm sâu của Như Lai
Dung lượng của nó bằng hư không
Hết thảy chúng sanh vào trong ấy
Nhưng thật không chỗ để mà vào
如Như 來Lai 深thâm 境cảnh 界giới 。
所sở 有hữu 勝thắng 妙diệu 因nhân 。
億ức 劫kiếp 常thường 宣tuyên 說thuyết 。
亦diệc 復phục 不bất 能năng 盡tận 。
Thù thắng vi diệu tất cả nhân
Thuộc cảnh giới sâu của Như Lai
Dù mười triệu kiếp luôn tuyên giảng
Cũng sẽ không thể nói hết được
隨tùy 其kỳ 心tâm 智trí 慧tuệ 。
誘dụ 進tiến 咸hàm 令linh 益ích 。
如như 是thị 度độ 眾chúng 生sanh 。
諸chư 佛Phật 之chi 境cảnh 界giới 。
Tùy tâm chúng sanh và trí tuệ
Khuyến dụ tiến đến khiến đều lợi
Như thế hóa độ các chúng sanh
Đây là cảnh giới của chư Phật
世thế 間gian 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 皆giai 隨tùy 入nhập 。
智trí 身thân 無vô 有hữu 色sắc 。
非phi 彼bỉ 所sở 能năng 見kiến 。
Hết thảy quốc độ trong thế gian
Tất cả thảy đều tùy thuận vào
Bởi vì trí thân là vô sắc
Do đó người khác chẳng thể thấy
諸chư 佛Phật 智trí 自tự 在tại 。
三tam 世thế 無vô 所sở 礙ngại 。
如như 是thị 慧tuệ 境cảnh 界giới 。
平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
Hiểu biết tự tại của chư Phật
Trọn khắp ba đời không ngăn ngại
Cảnh giới trí tuệ như thế ấy
Tất đều bình đẳng như hư không
法Pháp 界Giới 眾chúng 生sanh 界giới 。
究cứu 竟cánh 無vô 差sai 別biệt 。
一nhất 切thiết 悉tất 了liễu 知tri 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 境cảnh 。
Cõi giới chúng sanh và Pháp Giới
Cứu cánh chẳng có sự sai khác
Hết thảy mọi thứ tất biết rõ
Đây là cảnh giới của Như Lai
一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
所sở 有hữu 諸chư 音âm 聲thanh 。
佛Phật 智trí 皆giai 隨tùy 了liễu 。
亦diệc 無vô 有hữu 分phân 別biệt 。
Ở khắp mọi nơi trong thế gian
Bao gồm toàn bộ mọi âm thanh
Trí Phật tùy thuận đều biết rõ
Cũng lại không có sự phân biệt
非phi 識thức 所sở 能năng 識thức 。
亦diệc 非phi 心tâm 境cảnh 界giới 。
其kỳ 性tánh 本bổn 清thanh 淨tịnh 。
開khai 示thị 諸chư 群quần 生sanh 。
Đây chẳng phải thức có thể biết
Cũng lại không phải tâm cảnh giới
Bổn tánh của nó là thanh tịnh
Khai thị đến khắp các chúng sanh
非phi 業nghiệp 非phi 煩phiền 惱não 。
無vô 物vật 無vô 住trụ 處xứ 。
無vô 照chiếu 無vô 所sở 行hành 。
平bình 等đẳng 行hành 世thế 間gian 。
Chẳng phải phiền não chẳng phải nghiệp
Không phải là vật không nơi xứ
Chẳng có chiếu sáng chẳng chỗ đi
Việc làm bình đẳng khắp thế gian
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 在tại 三tam 世thế 中trung 。
如Như 來Lai 於ư 一nhất 念niệm 。
一nhất 切thiết 悉tất 明minh 達đạt 。
Hết thảy tâm niệm của chúng sanh
Ở khắp mọi nơi trong ba đời
Như Lai bằng với chỉ một niệm
Tất cả mọi thứ đều rõ thông"
爾nhĩ 時thời 此thử 娑Sa 婆Bà 世Thế 界Giới 中trung 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 法pháp 差sai 別biệt 。 業nghiệp 差sai 別biệt 。 世thế 間gian 差sai 別biệt 。 身thân 差sai 別biệt 。 根căn 差sai 別biệt 。 受thọ 生sanh 差sai 別biệt 。 持trì 戒giới 果quả 差sai 別biệt 。 犯phạm 戒giới 果quả 差sai 別biệt 。 國quốc 土độ 果quả 差sai 別biệt 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。
Lúc bấy giờ ở trong Thế giới Kham Nhẫn này, bao gồm hết thảy chúng sanh có mọi pháp sai khác, nghiệp sai khác, thế gian sai khác, thân hình sai khác, căn tánh sai khác, thọ sanh sai khác, quả báo của trì giới sai khác, quả báo của phạm giới sai khác, và quả báo của quốc độ sai khác--do thần lực của Phật nên toàn bộ thảy đều hiện rõ.
如như 是thị 東đông 方phương 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 無vô 數số 。 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 法pháp 差sai 別biệt 。 乃nãi 至chí 國quốc 土độ 果quả 差sai 別biệt 。 悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 分phân 明minh 顯hiển 現hiện 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Như thế về hướng đông có 1.000 tỷ nayuta, vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết thế giới, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, bao gồm hết thảy chúng sanh có mọi pháp sai khác và cho đến quả báo của quốc độ sai khác--do thần lực của Phật nên toàn bộ thảy đều hiện rõ. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 13
Nayuta: na du ta
nayuta: na du ta
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 13
光Quang 明Minh 覺Giác 品Phẩm 第đệ 九cửu
☸ Phẩm 9: Ánh Sáng Giác Ngộ
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 從tùng 兩lưỡng 足túc 輪luân 下hạ 。 放phóng 百bách 億ức 光quang 明minh 。 照chiếu 此thử 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 世Thế 界Giới 。
Lúc bấy giờ từ hình bánh xe ở dưới hai chân của Thế Tôn phóng ra một tỷ tia sáng và chiếu đến Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới này, bao gồm:
百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 百bách 億ức 弗Phất 婆Bà 提Đề 。 百bách 億ức 瞿Cù 耶Da 尼Ni 。 百bách 億ức 欝Uất 單Đơn 越Việt 。 百bách 億ức 大đại 海hải 。 百bách 億ức 輪Luân 圍Vi 山Sơn 。 百bách 億ức 菩Bồ 薩Tát 受thọ 生sanh 。 百bách 億ức 菩Bồ 薩Tát 出xuất 家gia 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 成thành 正chánh 覺giác 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 入nhập 涅Niết 槃Bàn 。 百bách 億ức 須Tu 彌Di 山Sơn 王Vương 。 百bách 億ức 四Tứ 天Thiên 王Vương 眾Chúng 天Thiên 。 百bách 億ức 三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 。 百bách 億ức 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 。 百bách 億ức 兜Đâu 率Suất 天Thiên 。 百bách 億ức 化Hóa 樂Lạc 天Thiên 。 百bách 億ức 他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 天Thiên 。 百bách 億ức 梵Phạm 眾Chúng 天Thiên 。 百bách 億ức 光Quang 音Âm 天Thiên 。 百bách 億ức 遍Biến 淨Tịnh 天Thiên 。 百bách 億ức 廣Quảng 果Quả 天Thiên 。 百bách 億ức 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。
- một tỷ châu Thắng Kim,
- một tỷ châu Thắng Thân,
- một tỷ châu Ngưu Hóa,
- một tỷ châu Cao Thắng,
- một tỷ đại hải,
- một tỷ núi Luân Vi,
- một tỷ Bồ-tát thọ sanh,
- một tỷ Bồ-tát xuất gia,
- một tỷ Như Lai thành chánh giác,
- một tỷ Như Lai chuyển Pháp luân,
- một tỷ Như Lai vào tịch diệt,
- một tỷ Vua núi Diệu Cao,
- một tỷ trời Tứ Thiên Vương,
- một tỷ trời Tam Thập Tam,
- một tỷ trời Thiện Thời,
- một tỷ trời Hỷ Túc,
- một tỷ trời Nhạo Biến Hóa,
- một tỷ trời Tha Hóa Tự Tại,
- một tỷ trời Phạm Chúng,
- một tỷ trời Quang Âm,
- một tỷ trời Biến Tịnh,
- một tỷ trời Quảng Quả,
- một tỷ trời Sắc Cứu Cánh.
其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。
Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ.
如như 此thử 處xứ 。 見kiến 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 其kỳ 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 。 亦diệc 如như 是thị 坐tọa 。
Như ở nơi đây thấy Đức Phật Thế Tôn ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật, thì ở trong một tỷ châu Thắng Kim đó cũng có một tỷ Như Lai đang ngồi như vậy.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật.
其kỳ 名danh 曰viết 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 覺Giác 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 財Tài 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 寶Bảo 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 功Công 德Đức 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 目Mục 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 精Tinh 進Tấn 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 法Pháp 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。
Tên các vị ấy là:
- Diệu Cát Tường Bồ-tát,
- Giác Thủ Bồ-tát,
- Tài Thủ Bồ-tát,
- Bảo Thủ Bồ-tát,
- Công Đức Thủ Bồ-tát,
- Mục Thủ Bồ-tát,
- Tinh Tấn Thủ Bồ-tát,
- Pháp Thủ Bồ-tát,
- Trí Thủ Bồ-tát,
- và Hiền Thủ Bồ-tát.
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 所sở 謂vị 。
Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có:
金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 色Sắc 世Thế 界Giới 。 蓮Liên 華Hoa 色Sắc 世Thế 界Giới 。 薝Chiêm 蔔Bặc 華Hoa 色Sắc 世Thế 界Giới 。 優Ưu 鉢Bát 羅La 華Hoa 色Sắc 世Thế 界Giới 。 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 。 寶Bảo 色Sắc 世Thế 界Giới 。 金Kim 剛Cang 色Sắc 世Thế 界Giới 。 玻Pha 瓈Lê 色Sắc 世Thế 界Giới 。 平Bình 等Đẳng 色Sắc 世Thế 界Giới 。
- Thế giới Kim Sắc,
- Thế giới Diệu Sắc,
- Thế giới Liên Hoa Sắc,
- Thế giới Ngọc Lan Hoa Sắc,
- Thế giới Thanh Liên Hoa Sắc,
- Thế giới Kim Sắc,
- Thế giới Bảo Sắc,
- Thế giới Kim Cang Sắc,
- Thế giới Pha Lê Sắc,
- và Thế giới Bình Đẳng Sắc.
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hành 。 所sở 謂vị 。
Mỗi vị Bồ-tát này đã tu tịnh hành ở nơi của chư Phật, gồm có:
不Bất 動Động 智Trí 佛Phật 。 無Vô 礙Ngại 智Trí 佛Phật 。 解Giải 脫Thoát 智Trí 佛Phật 。 威Uy 儀Nghi 智Trí 佛Phật 。 明Minh 相Tướng 智Trí 佛Phật 。 究Cứu 竟Cánh 智Trí 佛Phật 。 最Tối 勝Thắng 智Trí 佛Phật 。 自Tự 在Tại 智Trí 佛Phật 。 梵Phạm 智Trí 佛Phật 。 觀Quán 察Sát 智Trí 佛Phật 。
- Bất Động Trí Phật,
- Vô Ngại Trí Phật,
- Giải Thoát Trí Phật,
- Uy Nghi Trí Phật,
- Minh Tướng Trí Phật,
- Cứu Cánh Trí Phật,
- Tối Thắng Trí Phật,
- Tự Tại Trí Phật,
- Tịnh Trí Phật,
- và Quán Sát Trí Phật.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
若nhược 有hữu 見kiến 正chánh 覺giác 。
解giải 脫thoát 離ly 諸chư 漏lậu 。
不bất 著trước 一nhất 切thiết 世thế 。
彼bỉ 非phi 證chứng 道Đạo 眼nhãn 。
"Nếu như có ai thấy chánh giác
Bao gồm giải thoát lìa các lậu
Hết thảy ba đời chẳng dính mắc
Thì họ vẫn chưa chứng Đạo nhãn
若nhược 有hữu 知tri 如Như 來Lai 。
體thể 相tướng 無vô 所sở 有hữu 。
修tu 習tập 得đắc 明minh 了liễu 。
此thử 人nhân 疾tật 作tác 佛Phật 。
Nếu như có ai biết Như Lai
Thể tướng của Ngài không chỗ có
Tu tập như thế được hiểu rõ
Người ấy mau chóng sẽ thành Phật
能năng 見kiến 此thử 世thế 界giới 。
其kỳ 心tâm 不bất 搖dao 動động 。
於ư 佛Phật 身thân 亦diệc 然nhiên 。
當đương 成thành 勝thắng 智trí 者giả 。
Ai có thể thấy thế giới này
Mà tâm của họ chẳng dao động
Đối với thân Phật cũng như vậy
Tất sẽ mau thành bậc thắng trí
若nhược 於ư 佛Phật 及cập 法Pháp 。
其kỳ 心tâm 了liễu 平bình 等đẳng 。
二nhị 念niệm 不bất 現hiện 前tiền 。
當đương 踐tiễn 難nan 思tư 位vị 。
Nếu ai đối với Phật và Pháp
Tâm họ hoàn toàn hiểu bình đẳng
Hai niệm không hiện ra ở trước
Sẽ lên quả vị chẳng nghĩ bàn
若nhược 見kiến 佛Phật 及cập 身thân 。
平bình 等đẳng 而nhi 安an 住trụ 。
無vô 住trụ 無vô 所sở 入nhập 。
當đương 成thành 難nan 遇ngộ 者giả 。
Nếu ai thấy Phật với bản thân
Có cùng bình đẳng mà an trụ
Vô trụ và cũng chẳng chỗ vào
Tất sẽ thành bậc khó gặp được
色sắc 受thọ 無vô 有hữu 數số 。
想tưởng 行hành 識thức 亦diệc 然nhiên 。
若nhược 能năng 如như 是thị 知tri 。
當đương 作tác 大Đại 牟Mâu 尼Ni 。
Sắc cùng với thọ chẳng kể xiết
Và tưởng hành thức cũng như vậy
Nếu ai có thể biết như thế
Tất sẽ làm bậc Đại Tịch Tĩnh
世thế 及cập 出xuất 世thế 見kiến 。
一nhất 切thiết 皆giai 超siêu 越việt 。
而nhi 能năng 善thiện 知tri 法pháp 。
當đương 成thành 大đại 光quang 耀diệu 。
Thế gian cùng với xuất thế gian
Tất cả quan điểm đều siêu việt
Mà lại có thể khéo biết pháp
Họ sẽ thành bậc chói sáng ngời
若nhược 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
發phát 生sanh 迴hồi 向hướng 心tâm 。
見kiến 心tâm 無vô 所sở 生sanh 。
當đương 獲hoạch 大đại 名danh 稱xưng 。
Nếu ai đối với Nhất Thiết Trí
Mà phát sanh khởi tâm hồi hướng
Thấy biết tâm mình không chỗ sanh
Tất sẽ có được đại danh xưng
眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 生sanh 。
亦diệc 復phục 無vô 有hữu 壞hoại 。
若nhược 得đắc 如như 是thị 智trí 。
當đương 成thành 無vô 上thượng 道Đạo 。
Hết thảy hữu tình không chỗ sanh
Cũng lại không có chỗ hoại diệt
Nếu ai chứng đắc trí như thế
Tất sẽ thành tựu Đạo vô thượng
一nhất 中trung 解giải 無vô 量lượng 。
無vô 量lượng 中trung 解giải 一nhất 。
了liễu 彼bỉ 亙cắng 生sanh 起khởi 。
當đương 成thành 無vô 所sở 畏úy 。
Ai hiểu vô lượng ở trong một
Cũng hiểu rằng một là vô lượng
Sanh khởi dài suốt biết rõ chúng
Tất sẽ thành bậc chẳng sợ hãi"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 此thử 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 十thập 佛Phật 國quốc 土độ 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua thế giới này, rồi chiếu khắp 10 quốc độ của chư Phật ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ.
如như 此thử 處xứ 。 見kiến 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 各các 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 百bách 億ức 如Như 來Lai 。 亦diệc 如như 是thị 坐tọa 。
Như ở nơi đây thấy Đức Phật Thế Tôn ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật, thì ở trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cũng có một tỷ Như Lai đang ngồi như vậy.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
眾chúng 生sanh 無vô 智trí 慧tuệ 。
愛ái 刺thứ 所sở 傷thương 毒độc 。
為vì 彼bỉ 求cầu 菩Bồ 提Đề 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
"Chúng sanh do bởi không trí tuệ
Bị gai ái dục đâm trúng độc
Vì họ cho nên cầu chứng Đạo
Pháp của chư Phật đều như thế
普phổ 見kiến 於ư 諸chư 法pháp 。
二nhị 邊biên 皆giai 捨xả 離ly 。
道Đạo 成thành 永vĩnh 不bất 退thoái 。
轉chuyển 此thử 無vô 等đẳng 輪luân 。
Mọi nơi quán thấy ở các pháp
Chấp trước hai bên đều lìa bỏ
Vĩnh không thoái chuyển thành tựu Đạo
Chuyển Pháp luân này không gì bằng
不bất 可khả 思tư 議nghị 劫kiếp 。
精tinh 進tấn 修tu 諸chư 行hành 。
為vì 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
此thử 是thị 大Đại 仙Tiên 力lực 。
Trải qua nhiều kiếp chẳng nghĩ bàn
Tinh tấn tu tập mọi thực hành
Là vì hóa độ các chúng sanh
Đây là sức mạnh của Đại Tiên
導Đạo 師Sư 降hàng 眾chúng 魔ma 。
勇dũng 健kiện 無vô 能năng 勝thắng 。
光quang 中trung 演diễn 妙diệu 義nghĩa 。
慈từ 悲bi 故cố 如như 是thị 。
Đạo Sư hàng phục chúng ma quân
Dũng kiện không ai có thể thắng
Ở trong ánh sáng diễn diệu nghĩa
Ngài làm như thế bởi từ bi
以dĩ 彼bỉ 智trí 慧tuệ 心tâm 。
破phá 諸chư 煩phiền 惱não 障chướng 。
一nhất 念niệm 見kiến 一nhất 切thiết 。
此thử 是thị 佛Phật 神thần 力lực 。
Với tâm trí tuệ của Đạo Sư
Phá mọi chướng ngại của phiền não
Chỉ trong một niệm thấy hết thảy
Đây là thần lực của Đức Phật
擊kích 于vu 正Chánh 法Pháp 鼓cổ 。
覺giác 寤ngụ 十thập 方phương 剎sát 。
咸hàm 令linh 向hướng 菩Bồ 提Đề 。
自tự 在tại 力lực 能năng 爾nhĩ 。
Bấy giờ ngài đánh trống Chánh Pháp
Tỉnh giác quốc độ khắp mười phương
Đều làm cho họ hướng về Đạo
Do sức tự tại mới như thế
不bất 壞hoại 無vô 邊biên 境cảnh 。
而nhi 遊du 諸chư 億ức 剎sát 。
於ư 有hữu 無vô 所sở 著trước 。
彼bỉ 自tự 在tại 如như 佛Phật 。
Vô biên ranh giới chẳng hủy hoại
Mà du hành khắp ức quốc độ
Đối với các cõi chẳng chấp trước
Sức ngài tự tại như chư Phật
諸chư 佛Phật 如như 虛hư 空không 。
究cứu 竟cánh 常thường 清thanh 淨tịnh 。
憶ức 念niệm 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
彼bỉ 諸chư 願nguyện 具cụ 足túc 。
Chư Phật Thế Tôn như hư không
Cứu cánh vĩnh viễn luôn thanh tịnh
Những ai ghi nhớ sanh hoan hỷ
Các nguyện của họ sẽ đầy đủ
一nhất 一nhất 地địa 獄ngục 中trung 。
經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 故cố 。
而nhi 能năng 忍nhẫn 是thị 苦khổ 。
Ai ở trong từng mỗi địa ngục
Trải qua thời gian vô lượng kiếp
Là vì hóa độ các chúng sanh
Nên có thể nhẫn khổ như thế
不bất 惜tích 於ư 身thân 命mạng 。
常thường 護hộ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
無vô 我ngã 心tâm 調điều 柔nhu 。
能năng 得đắc 如Như 來Lai 道Đạo 。
Ai chẳng luyến tiếc thân mạng mình
Pháp của chư Phật luôn hộ trì
Điều phục nhu hòa tâm vô ngã
Có thể chứng đắc Đạo Như Lai"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 十thập 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 10 thế giới kia, rồi chiếu khắp 100 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
佛Phật 了liễu 法pháp 如như 幻huyễn 。
通thông 達đạt 無vô 障chướng 礙ngại 。
心tâm 淨tịnh 離ly 眾chúng 著trước 。
調điều 伏phục 諸chư 群quần 生sanh 。
"Đức Phật hiểu rõ pháp như huyễn
Thông suốt liễu đạt không chướng ngại
Lìa mọi chấp trước tâm thanh tịnh
Điều phục giáo hóa các hữu tình
或hoặc 有hữu 見kiến 初sơ 生sanh 。
妙diệu 色sắc 如như 金kim 山sơn 。
住trụ 是thị 最tối 後hậu 身thân 。
永vĩnh 作tác 人nhân 中trung 月nguyệt 。
Hoặc nhìn thấy Ngài lúc mới sanh
Hình sắc vi diệu như núi vàng
An trụ ở thân cuối cùng này
Mãi như ánh trăng trong loài người
或hoặc 見kiến 經kinh 行hành 時thời 。
具cụ 無vô 量lượng 功công 德đức 。
念niệm 慧tuệ 皆giai 善thiện 巧xảo 。
丈trượng 夫phu 師sư 子tử 步bộ 。
Hoặc nhìn thấy Ngài lúc kinh hành
Vô lượng công đức thảy đầy đủ
Chánh niệm trí tuệ đều thiện xảo
Trượng phu bước đi như sư tử
或hoặc 見kiến 紺cám 青thanh 目mục 。
觀quán 察sát 於ư 十thập 方phương 。
有hữu 時thời 現hiện 戲hí 笑tiếu 。
為vì 順thuận 眾chúng 生sanh 欲dục 。
Hoặc thấy mắt Ngài màu xanh biếc
Quán sát hữu tình khắp mười phương
Có lúc hiện ra mỉm cười vui
Vì thuận mong muốn của chúng sanh
或hoặc 見kiến 師sư 子tử 吼hống 。
殊thù 勝thắng 無vô 比tỉ 身thân 。
示thị 現hiện 最tối 後hậu 生sanh 。
所sở 說thuyết 無vô 非phi 實thật 。
Hoặc thấy Ngài gầm như sư tử
Thân thể thù thắng không gì sánh
Thị hiện sanh ở thân cuối cùng
Thuyết giảng không gì chẳng chân thật
或hoặc 有hữu 見kiến 出xuất 家gia 。
解giải 脫thoát 一nhất 切thiết 縛phược 。
修tu 治trị 諸chư 佛Phật 行hành 。
常thường 樂nhạo 觀quán 寂tịch 滅diệt 。
Hoặc nhìn thấy Ngài đi xuất gia
Giải thoát tất cả mọi trói buộc
Tu tập các hành của chư Phật
Luôn thích quán sát nơi tịch diệt
或hoặc 見kiến 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
覺giác 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
到đáo 功công 德đức 彼bỉ 岸ngạn 。
癡si 暗ám 煩phiền 惱não 盡tận 。
Hoặc thấy Ngài ngồi ở Đạo Tràng
Giác ngộ hiểu biết hết thảy pháp
Đến nơi công đức của bờ kia
Dứt sạch si ám cùng phiền não
或hoặc 見kiến 勝thắng 丈trượng 夫phu 。
具cụ 足túc 大đại 悲bi 心tâm 。
轉chuyển 於ư 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
度độ 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。
Hoặc thấy Ngài như thắng trượng phu
Trọn vẹn đầy đủ lòng đại bi
Lăn chuyển vô thượng diệu Pháp luân
Hóa độ vô lượng các chúng sanh
或hoặc 見kiến 師sư 子tử 吼hống 。
威uy 光quang 最tối 殊thù 特đặc 。
超siêu 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。
神thần 通thông 力lực 無vô 等đẳng 。
Hoặc thấy Ngài gầm như sư tử
Ánh sáng hiển hách tối thù đặc
Siêu việt mọi thứ trên thế gian
Với sức thần thông chẳng ai hơn
或hoặc 見kiến 心tâm 寂tịch 靜tĩnh 。
如như 世thế 燈đăng 永vĩnh 滅diệt 。
種chủng 種chủng 現hiện 神thần 通thông 。
十Thập 力Lực 能năng 如như 是thị 。
Hoặc thấy Ngài với tâm tịch tĩnh
Như đèn thế gian vĩnh diệt mất
Thị hiện đủ mọi diệu thần thông
Do đắc Mười Lực khéo như thế"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 百bách 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 千thiên 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 100 thế giới kia, rồi chiếu khắp 1.000 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
佛Phật 於ư 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
通thông 達đạt 無vô 與dữ 等đẳng 。
眾chúng 生sanh 不bất 能năng 了liễu 。
次thứ 第đệ 為vi 開khai 示thị 。
"Đức Phật đối với Pháp sâu xa
Thông suốt liễu đạt không ai bằng
Do vì chúng sanh chẳng thể hiểu
Cho nên thứ tự mà khai thị
我ngã 性tánh 未vị 曾tằng 有hữu 。
我ngã 所sở 亦diệc 空không 寂tịch 。
云vân 何hà 諸chư 如Như 來Lai 。
而nhi 得đắc 有hữu 其kỳ 身thân 。
Tánh của bản ngã chưa từng có
Cái thuộc của tôi cũng không tịch
Thế thì làm sao chư Như Lai
Mà hiểu tồn tại thân của mình
解giải 脫thoát 明minh 行hành 者giả 。
無vô 數số 無vô 等đẳng 倫luân 。
世thế 間gian 諸chư 因nhân 量lượng 。
求cầu 過quá 不bất 可khả 得đắc 。
Các hành minh đạt bậc giải thoát
Biết rõ vô số không ai bằng
Các nhân thế gian dù suy lường
Tìm cầu lỗi lẫm chẳng thể được
佛Phật 非phi 世thế 間gian 蘊uẩn 。
界giới 處xứ 生sanh 死tử 法pháp 。
數số 法pháp 不bất 能năng 成thành 。
故cố 號hiệu 人Nhân 師Sư 子Tử 。
Đức Phật chẳng phải uẩn thế gian
Cũng không xứ giới pháp sanh tử
Số pháp chẳng thể thành tựu được
Cho nên hiệu là Nhân Sư Tử
其kỳ 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
內nội 外ngoại 俱câu 解giải 脫thoát 。
離ly 一nhất 切thiết 妄vọng 念niệm 。
無vô 等đẳng 法Pháp 如như 是thị 。
Tánh của Như Lai vốn không tịch
Dẫu trong hay ngoài đều giải thoát
Lìa khỏi tất cả niệm hư vọng
Pháp không gì bằng là như thế
體thể 性tánh 常thường 不bất 動động 。
無vô 我ngã 無vô 來lai 去khứ 。
而nhi 能năng 寤ngụ 世thế 間gian 。
無vô 邊biên 悉tất 調điều 伏phục 。
Thể tánh của Ngài luôn bất động
Không có bản ngã chẳng đến đi
Nhưng lại có thể giác thế gian
Vô biên hữu tình thảy điều phục
常thường 樂nhạo 觀quán 寂tịch 滅diệt 。
一nhất 相tướng 無vô 有hữu 二nhị 。
其kỳ 心tâm 不bất 增tăng 減giảm 。
現hiện 無vô 量lượng 神thần 力lực 。
Luôn luôn vui thích quán tịch diệt
Một tướng duy nhất không có hai
Tâm ngài chẳng tăng hay có giảm
Dù hiện vô lượng sức thần thông
不bất 作tác 諸chư 眾chúng 生sanh 。
業nghiệp 報báo 因nhân 緣duyên 行hành 。
而nhi 能năng 了liễu 無vô 礙ngại 。
善Thiện 逝Thệ 法Pháp 如như 是thị 。
Không làm các việc của chúng sanh
Các hành nhân duyên thọ nghiệp báo
Nhưng lại có thể hiểu vô ngại
Pháp của Thiện Thệ là như thế
種chủng 種chủng 諸chư 眾chúng 生sanh 。
流lưu 轉chuyển 於ư 十thập 方phương 。
如Như 來Lai 不bất 分phân 別biệt 。
度độ 脫thoát 無vô 邊biên 類loại 。
Đủ mọi vô lượng các chúng sanh
Lưu chuyển sanh tử khắp mười phương
Như Lai chẳng hề khởi phân biệt
Độ thoát hết thảy vô biên loài
諸chư 佛Phật 真chân 金kim 色sắc 。
非phi 有hữu 遍biến 諸chư 有hữu 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 。
為vi 說thuyết 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
Chư Phật sắc tướng màu vàng ròng
Dù khắp các cõi chẳng thật có
Tùy lòng vui thích của chúng sanh
Mà tuyên diễn nói Pháp tịch diệt"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 千thiên 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 十thập 千thiên 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 1.000 thế giới kia, rồi chiếu khắp 10.000 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
發phát 起khởi 大đại 悲bi 心tâm 。
救cứu 護hộ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 出xuất 人nhân 天thiên 眾chúng 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
"Những ai phát khởi lòng đại bi
Cứu hộ hết thảy các chúng sanh
Vĩnh viễn siêu xuất trời và người
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
意ý 常thường 信tín 樂nhạo 佛Phật 。
其kỳ 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
親thân 近cận 諸chư 如Như 來Lai 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Với ý luôn thích tin kính Phật
Và tâm của họ chẳng thoái chuyển
Cùng với thân cận chư Như Lai
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
志chí 樂nhạo 佛Phật 功công 德đức 。
其kỳ 心tâm 永vĩnh 不bất 退thoái 。
住trụ 於ư 清thanh 涼lương 慧tuệ 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Chí nguyện vui thích Phật công đức
Và tâm của họ chẳng thoái chuyển
An trụ ở nơi tuệ thanh lương
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
一nhất 切thiết 威uy 儀nghi 中trung 。
常thường 念niệm 佛Phật 功công 德đức 。
晝trú 夜dạ 無vô 暫tạm 斷đoạn 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Ở trong hết thảy mọi uy nghi
Công đức của Phật luôn tưởng niệm
Ngày đêm không hề thoáng tạm đình
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
觀quán 無vô 邊biên 三tam 世thế 。
學học 彼bỉ 佛Phật 功công 德đức 。
常thường 無vô 厭yếm 倦quyện 心tâm 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Quán sát vô biên của ba đời
Học theo công đức chư Phật kia
Tâm luôn chẳng sanh chán mỏi mệt
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
觀quán 身thân 如như 實thật 相tướng 。
一nhất 切thiết 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
離ly 我ngã 無vô 我ngã 著trước 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Hãy quán sát thân như thật tướng
Trong đó tất cả đều tịch diệt
Lìa chấp trước ngã cùng vô ngã
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
等đẳng 觀quán 眾chúng 生sanh 心tâm 。
不bất 起khởi 諸chư 分phân 別biệt 。
入nhập 於ư 真chân 實thật 境cảnh 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Với tâm bình đẳng quán chúng sanh
Lòng chẳng khởi sanh mọi phân biệt
Bước vào cảnh giới của chân thật
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
悉tất 舉cử 無vô 邊biên 界giới 。
普phổ 飲ẩm 一nhất 切thiết 海hải 。
此thử 神thần 通thông 智trí 力lực 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Nhấc lên hết thảy vô biên cõi
Uống sạch cùng khắp tất cả biển
Đây là sức mạnh thần thông trí
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
思tư 惟duy 諸chư 國quốc 土độ 。
色sắc 與dữ 非phi 色sắc 相tướng 。
一nhất 切thiết 悉tất 能năng 知tri 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Tư duy quán sát các quốc độ
Đặc điểm của sắc và phi sắc
Hết thảy tất đều có thể biết
Nghiệp lành như thế hãy nên làm
十thập 方phương 國quốc 土độ 塵trần 。
一nhất 塵trần 為vi 一nhất 佛Phật 。
悉tất 能năng 知tri 其kỳ 數số 。
如như 是thị 業nghiệp 應ưng 作tác 。
Vi trần ở trong mười phương cõi
Mỗi một vi trần một vị Phật
Thảy đều có thể biết số ấy
Nghiệp lành như thế hãy nên làm"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 十thập 千thiên 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 千thiên 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 10.000 thế giới kia, rồi chiếu khắp 100.000 thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
若nhược 以dĩ 威uy 德đức 色sắc 種chủng 族tộc 。
而nhi 見kiến 人nhân 中trung 調Điều 御Ngự 師Sư 。
是thị 為vi 病bệnh 眼nhãn 顛điên 倒đảo 見kiến 。
彼bỉ 不bất 能năng 知tri 最tối 勝thắng 法Pháp 。
"Nếu dùng uy đức sắc chủng tộc
Để mà thấy bậc Điều Ngự Sư
Đây là bệnh mắt thấy điên đảo
Họ chẳng thể biết Pháp tối thắng
如Như 來Lai 色sắc 形hình 諸chư 相tướng 等đẳng 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 莫mạc 能năng 測trắc 。
億ức 那na 由do 劫kiếp 共cộng 思tư 量lượng 。
色sắc 相tướng 威uy 德đức 轉chuyển 無vô 邊biên 。
Như Lai hình sắc và các tướng
Hết thảy thế gian chẳng thể lường
Nayuta [na du ta] kiếp cùng suy tính
Sắc tướng uy đức thành vô biên
如Như 來Lai 非phi 以dĩ 相tướng 為vi 體thể 。
但đãn 是thị 無vô 相tướng 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
身thân 相tướng 威uy 儀nghi 悉tất 具cụ 足túc 。
世thế 間gian 隨tùy 樂nhạo 皆giai 得đắc 見kiến 。
Như Lai chẳng dùng tướng làm thể
Chỉ dùng vô tướng Pháp tịch diệt
Thân tướng uy nghi thảy đầy đủ
Tùy thế gian thích đều thấy được
佛Phật 法Pháp 微vi 妙diệu 難nan 可khả 量lượng 。
一nhất 切thiết 言ngôn 說thuyết 莫mạc 能năng 及cập 。
非phi 是thị 和hòa 合hợp 非phi 不bất 合hợp 。
體thể 性tánh 寂tịch 滅diệt 無vô 諸chư 相tướng 。
Phật Pháp vi diệu khó suy lường
Tất cả lời nói không thể đến
Chẳng phải hòa hợp phi bất hợp
Thể tánh tịch diệt lìa các tướng
佛Phật 身thân 無vô 生sanh 超siêu 戲hí 論luận 。
非phi 是thị 蘊uẩn 聚tụ 差sai 別biệt 法pháp 。
得đắc 自tự 在tại 力lực 決quyết 定định 見kiến 。
所sở 行hành 無vô 畏úy 離ly 言ngôn 道đạo 。
Thân Phật vô sanh vượt hí luận
Chẳng phải uẩn tụ pháp sai khác
Ai đắc tự tại thấy quyết định
Việc làm vô úy lìa ngôn từ
身thân 心tâm 悉tất 平bình 等đẳng 。
內nội 外ngoại 皆giai 解giải 脫thoát 。
永vĩnh 劫kiếp 住trụ 正chánh 念niệm 。
無vô 著trước 無vô 所sở 繫hệ 。
Quán sát thân tâm thảy bình đẳng
Hết thảy trong ngoài đều giải thoát
Vô lượng ức kiếp trụ chánh niệm
Thiện Thệ vô trước không chỗ buộc
意ý 淨tịnh 光quang 明minh 者giả 。
所sở 行hành 無vô 染nhiễm 著trước 。
智trí 眼nhãn 靡mĩ 不bất 周chu 。
廣quảng 大đại 利lợi 眾chúng 生sanh 。
Tâm ai thanh tịnh diệu quang minh
Việc làm chẳng nhiễm bởi chấp trước
Con mắt trí tuệ thấy cùng khắp
Lợi ích rộng lớn cho chúng sanh
一nhất 身thân 為vi 無vô 量lượng 。
無vô 量lượng 復phục 為vi 一nhất 。
了liễu 知tri 諸chư 世thế 間gian 。
現hiện 形hình 遍biến 一nhất 切thiết 。
Một thân trở thành nhiều vô lượng
Vô lượng chuyển thành chỉ là một
Hoàn toàn biết rõ khắp thế gian
Hiện ra thân hình trùm hết thảy
此thử 身thân 無vô 所sở 從tùng 。
亦diệc 無vô 所sở 積tích 聚tụ 。
眾chúng 生sanh 分phân 別biệt 故cố 。
見kiến 佛Phật 種chủng 種chủng 身thân 。
Thân này chẳng có từ đâu đến
Cũng không có chỗ tích tụ thành
Do bởi chúng sanh khởi phân biệt
Thấy Phật hiện ra đủ mọi thân
心tâm 分phân 別biệt 世thế 間gian 。
是thị 心tâm 無vô 所sở 有hữu 。
如Như 來Lai 知tri 此thử 法pháp 。
如như 是thị 見kiến 佛Phật 身thân 。
Phân biệt thế gian do bởi tâm
Nhưng cái tâm này chẳng chỗ có
Chư Phật Như Lai biết pháp này
Hãy thấy thân Phật như thế ấy"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 百bách 千thiên 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 萬vạn 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 100.000 thế giới kia, rồi chiếu khắp 1 triệu thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 最tối 自tự 在tại 。
超siêu 世thế 無vô 所sở 依y 。
具cụ 一nhất 切thiết 功công 德đức 。
度độ 脫thoát 於ư 諸chư 有hữu 。
"Như Lai là bậc tự tại nhất
Siêu việt thế gian chẳng chỗ nương
Đầy đủ tất cả mọi công đức
Độ thoát hữu tình ở các cõi
無vô 染nhiễm 無vô 所sở 著trước 。
無vô 想tưởng 無vô 依y 止chỉ 。
體thể 性tánh 不bất 可khả 量lượng 。
見kiến 者giả 咸hàm 稱xưng 歎thán 。
Tâm Phật lìa nhiễm không chấp trước
Luôn trụ vô tưởng chẳng chỗ nương
Thể tánh của Ngài không thể lường
Những ai nhìn thấy đều xưng tán
光quang 明minh 遍biến 清thanh 淨tịnh 。
塵trần 累lụy 悉tất 蠲quyên 滌địch 。
不bất 動động 離ly 二nhị 邊biên 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 智trí 。
Quang minh thanh tịnh chiếu soi khắp
Trần lụy cấu uế thảy trừ sạch
Tịch nhiên bất động lìa hai bên
Đây là hiểu biết của Như Lai
若nhược 有hữu 見kiến 如Như 來Lai 。
身thân 心tâm 離ly 分phân 別biệt 。
則tắc 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。
永vĩnh 出xuất 諸chư 疑nghi 滯trệ 。
Nếu ai thấy được Phật Như Lai
Thân tâm của họ lìa phân biệt
Tất sẽ ở trong hết thảy pháp
Vĩnh viễn ra khỏi mọi hoài nghi
一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
處xứ 處xứ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。
無vô 性tánh 無vô 所sở 轉chuyển 。
導Đạo 師Sư 方phương 便tiện 說thuyết 。
Ở trong tất cả các thế giới
Ở khắp mọi nơi chuyển Pháp luân
Dù vô tự tánh chẳng chỗ chuyển
Đạo Sư phương tiện mà thuyết giảng
於ư 法Pháp 無vô 疑nghi 惑hoặc 。
永vĩnh 絕tuyệt 諸chư 戲hí 論luận 。
不bất 生sanh 分phân 別biệt 心tâm 。
是thị 念niệm 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Ai đối với Pháp không nghi ngờ
Vĩnh viễn đoạn tuyệt mọi hí luận
Các niệm phân biệt đều chẳng sanh
Đây là chánh niệm tuệ giác Phật
了liễu 知tri 差sai 別biệt 法pháp 。
不bất 著trước 於ư 言ngôn 說thuyết 。
無vô 有hữu 一nhất 與dữ 多đa 。
是thị 名danh 隨tùy 佛Phật 教giáo 。
Hoàn toàn biết rõ pháp sai khác
Và không chấp trước ở lời nói
Cũng chẳng có một cùng với nhiều
Đây là tùy thuận Phật giáo Pháp
多đa 中trung 無vô 一nhất 性tánh 。
一nhất 亦diệc 無vô 有hữu 多đa 。
如như 是thị 二nhị 俱câu 捨xả 。
普phổ 入nhập 佛Phật 功công 德đức 。
Trong nhiều không có tánh của một
Trong một chẳng có tánh của nhiều
Như thế cả hai đều xả bỏ
Đây là vào khắp Phật công đức
眾chúng 生sanh 及cập 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
無vô 依y 無vô 分phân 別biệt 。
能năng 入nhập 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Quán sát chúng sanh cùng quốc độ
Hết thảy mọi thứ đều tịch diệt
Tâm không chỗ nương lìa phân biệt
Là có thể vào tuệ giác Phật
眾chúng 生sanh 及cập 國quốc 土độ 。
一nhất 異dị 不bất 可khả 得đắc 。
如như 是thị 善thiện 觀quán 察sát 。
名danh 知tri 佛Phật 法Pháp 義nghĩa 。
Dù trong chúng sanh cùng quốc độ
Sai khác giống nhau chẳng thể được
Như thế gọi là khéo quán sát
Biết rõ ý nghĩa Pháp của Phật"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 百bách 萬vạn 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 一nhất 億ức 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 各các 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 1 triệu thế giới kia, rồi chiếu khắp 10 triệu thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
智trí 慧tuệ 無vô 等đẳng 法Pháp 無vô 邊biên 。
超siêu 諸chư 有hữu 海hải 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
壽thọ 量lượng 光quang 明minh 悉tất 無vô 比tỉ 。
此thử 功công 德đức 者giả 方phương 便tiện 力lực 。
"Trí tuệ vô đẳng Pháp vô biên
Vượt biển tồn tại qua bờ kia
Thọ lượng quang minh đều vô song
Bậc thắng công đức sức phương tiện
所sở 有hữu 佛Phật 法Pháp 皆giai 明minh 了liễu 。
常thường 觀quán 三tam 世thế 無vô 厭yếm 倦quyện 。
雖tuy 緣duyên 境cảnh 界giới 不bất 分phân 別biệt 。
此thử 難nan 思tư 者giả 方phương 便tiện 力lực 。
Mọi Pháp của Phật đều hiểu rõ
Luôn quán ba đời không mệt mỏi
Tuy duyên cảnh giới lìa phân biệt
Bậc chẳng nghĩ bàn sức phương tiện
樂nhạo 觀quán 眾chúng 生sanh 無vô 生sanh 想tưởng 。
普phổ 見kiến 諸chư 趣thú 無vô 趣thú 想tưởng 。
恒hằng 住trụ 禪thiền 寂tịch 不bất 繫hệ 心tâm 。
此thử 無vô 礙ngại 慧tuệ 方phương 便tiện 力lực 。
Thích quán chúng sanh và các đường
Thấy khắp mà chẳng khởi nghĩ tưởng
Luôn trụ tịch tĩnh tâm chẳng trói
Bậc trí vô ngại sức phương tiện
善thiện 巧xảo 通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
正chánh 念niệm 勤cần 修tu 涅Niết 槃Bàn 道Đạo 。
樂nhạo 於ư 解giải 脫thoát 離ly 不bất 平bình 。
此thử 寂tịch 滅diệt 人nhân 方phương 便tiện 力lực 。
Thiện xảo thông đạt hết thảy pháp
Chánh niệm siêng tu Đạo tịch diệt
Vui thích giải thoát lìa thiên vị
Bậc trụ tịch diệt sức phương tiện
有hữu 能năng 勸khuyến 向hướng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
趣thú 如như 法Pháp 界Giới 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
善thiện 化hóa 眾chúng 生sanh 入nhập 於ư 諦đế 。
此thử 住trụ 佛Phật 心tâm 方phương 便tiện 力lực 。
Ai có thể khuyên hướng Phật Đạo
Đắc Nhất Thiết Trí của Pháp Giới
Khéo độ chúng sanh vào chân lý
Bậc trụ Phật tâm sức phương tiện
佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 皆giai 隨tùy 入nhập 。
廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 無vô 所sở 礙ngại 。
一nhất 切thiết 處xứ 行hành 悉tất 已dĩ 臻trăn 。
此thử 自tự 在tại 修tu 方phương 便tiện 力lực 。
Tùy thuận vào hết Pháp Phật giảng
Trí tuệ quảng đại không ngăn ngại
Đã đến hết thảy nơi thực hành
Bậc tu tự tại sức phương tiện
恒hằng 住trụ 涅Niết 槃Bàn 如như 虛hư 空không 。
隨tùy 心tâm 化hóa 現hiện 靡mĩ 不bất 周chu 。
此thử 依y 無vô 相tướng 而nhi 為vi 相tướng 。
到đáo 難nan 到đáo 者giả 方phương 便tiện 力lực 。
Luôn trụ tịch diệt như hư không
Tùy tâm hóa hiện bao trùm khắp
Là trụ vô tướng mà sanh tướng
Bậc đến chỗ khó sức phương tiện
晝trú 夜dạ 日nhật 月nguyệt 及cập 年niên 劫kiếp 。
世thế 界giới 始thỉ 終chung 成thành 壞hoại 相tướng 。
如như 是thị 憶ức 念niệm 悉tất 了liễu 知tri 。
此thử 時thời 數số 智trí 方phương 便tiện 力lực 。
Ngày đêm tháng năm với số kiếp
Thế giới thỉ chung tướng thành hoại
Như thế ghi nhớ thảy biết rõ
Bậc trí toán số sức phương tiện
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 有hữu 生sanh 滅diệt 。
色sắc 與dữ 非phi 色sắc 想tưởng 非phi 想tưởng 。
所sở 有hữu 名danh 字tự 悉tất 了liễu 知tri 。
此thử 住trụ 難nan 思tư 方phương 便tiện 力lực 。
Tất cả chúng sanh có sanh tử
Sắc với phi sắc tưởng phi tưởng
Mọi danh tự họ thảy biết rõ
Bậc trụ khó lường sức phương tiện
過quá 去khứ 現hiện 在tại 未vị 來lai 世thế 。
所sở 有hữu 言ngôn 說thuyết 皆giai 能năng 了liễu 。
而nhi 知tri 三tam 世thế 悉tất 平bình 等đẳng 。
此thử 無vô 比tỉ 解giải 方phương 便tiện 力lực 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Tất cả lời nói đều khéo rõ
Cũng biết ba đời thảy bình đẳng
Bậc hiểu vô song sức phương tiện"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 一nhất 億ức 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 十thập 億ức 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 10 triệu thế giới kia, rồi chiếu khắp 100 triệu thế giới ở hướng đông. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
廣quảng 大đại 苦khổ 行hành 皆giai 修tu 習tập 。
日nhật 夜dạ 精tinh 勤cần 無vô 厭yếm 怠đãi 。
已dĩ 度độ 難nan 度độ 師sư 子tử 吼hống 。
普phổ 化hóa 眾chúng 生sanh 是thị 其kỳ 行hành 。
"Khổ hành rộng lớn đều tu tập
Ngày đêm tinh cần không chán lười
Qua chỗ khó qua sư tử hống
Rộng độ chúng sanh mà tu hành
眾chúng 生sanh 流lưu 轉chuyển 愛ái 欲dục 海hải 。
無vô 明minh 網võng 覆phú 大đại 憂ưu 迫bách 。
至chí 仁nhân 勇dũng 猛mãnh 悉tất 斷đoạn 除trừ 。
誓thệ 亦diệc 當đương 然nhiên 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh lưu chuyển biển ái dục
Bức bách sầu lo lưới vô minh
Hiền nhân dũng mãnh thảy đoạn trừ
Nguyện cũng sẽ thành mà tu hành
世thế 間gian 放phóng 逸dật 著trước 五ngũ 欲dục 。
不bất 實thật 分phân 別biệt 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
奉phụng 行hành 佛Phật 教giáo 常thường 攝nhiếp 心tâm 。
誓thệ 度độ 於ư 斯tư 是thị 其kỳ 行hành 。
Thế gian buông lung tham năm dục
Phân biệt sai lầm thọ lắm khổ
Phụng hành lời Phật luôn nhiếp tâm
Nguyện hóa độ họ mà tu hành
眾chúng 生sanh 著trước 我ngã 入nhập 生sanh 死tử 。
求cầu 其kỳ 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
普phổ 事sự 如Như 來Lai 獲hoạch 妙diệu 法Pháp 。
為vì 彼bỉ 宣tuyên 說thuyết 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh chấp ngã vào sanh tử
Chẳng thể tìm được ranh giới đó
Phụng sự Như Lai đắc diệu Pháp
Vì họ tuyên nói mà tu hành
眾chúng 生sanh 無vô 怙hộ 病bệnh 所sở 纏triền 。
常thường 淪luân 惡ác 趣thú 起khởi 三tam 毒độc 。
大đại 火hỏa 猛mãnh 焰diễm 恒hằng 燒thiêu 熱nhiệt 。
淨tịnh 心tâm 度độ 彼bỉ 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh bệnh siết không ai giúp
Luôn rơi đường ác sanh ba độc
Lửa cháy hừng hực mãi thiêu đốt
Tịnh tâm độ họ mà tu hành
眾chúng 生sanh 迷mê 惑hoặc 失thất 正Chánh 道Đạo 。
常thường 行hành 邪tà 徑kính 入nhập 闇ám 宅trạch 。
為vì 彼bỉ 大đại 然nhiên 正Chánh 法Pháp 燈đăng 。
永vĩnh 作tác 照chiếu 明minh 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh si mê mất Chánh Đạo
Luôn đi đường tà vào chỗ tối
Vì họ thắp lên đèn Chánh Pháp
Mãi làm ánh sáng mà tu hành
眾chúng 生sanh 漂phiêu 溺nịch 諸chư 有hữu 海hải 。
憂ưu 難nạn 無vô 涯nhai 不bất 可khả 處xử 。
為vì 彼bỉ 興hưng 造tạo 大đại 法Pháp 船thuyền 。
皆giai 令linh 得đắc 度độ 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh chìm nổi biển tồn tại
Khổ nạn vô biên chẳng thể trừ
Vì họ tạo lập thuyền Pháp lớn
Khiến đều qua được mà tu hành
眾chúng 生sanh 無vô 知tri 不bất 見kiến 本bổn 。
迷mê 惑hoặc 癡si 狂cuồng 險hiểm 難nạn 中trung 。
佛Phật 哀ai 愍mẫn 彼bỉ 建kiến 法Pháp 橋kiều 。
正chánh 念niệm 令linh 昇thăng 是thị 其kỳ 行hành 。
Chúng sanh vô tri không thấy gốc
Si mê điên cuồng trong hiểm nạn
Phật thương xót họ xây cầu Pháp
Chánh niệm thăng lên mà tu hành
見kiến 諸chư 眾chúng 生sanh 在tại 險hiểm 道đạo 。
老lão 病bệnh 死tử 苦khổ 常thường 逼bức 迫bách 。
修tu 諸chư 方phương 便tiện 無vô 限hạn 量lượng 。
誓thệ 當đương 悉tất 度độ 是thị 其kỳ 行hành 。
Thấy các chúng sanh tại đường hiểm
Già bệnh chết khổ luôn bức bách
Tu các phương tiện vô hạn lượng
Nguyện sẽ độ hết mà tu hành
聞văn 法Pháp 信tín 解giải 無vô 疑nghi 惑hoặc 。
了liễu 性tánh 空không 寂tịch 不bất 驚kinh 怖bố 。
隨tùy 形hình 六lục 道đạo 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 教giáo 群quần 迷mê 是thị 其kỳ 行hành 。
Nghe Pháp tín giải lìa hoài nghi
Rõ tánh không tịch chẳng hãi kinh
Tùy hình mỗi loài khắp mười phương
Rộng dạy quần mê mà tu hành"
❖
爾nhĩ 時thời 光quang 明minh 。 過quá 十thập 億ức 世thế 界giới 。 遍biến 照chiếu 東đông 方phương 。 百bách 億ức 世thế 界giới 。 千thiên 億ức 世thế 界giới 。 百bách 千thiên 億ức 世thế 界giới 。 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 百bách 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 百bách 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 世thế 界giới 。 如như 是thị 無vô 數số 。 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 所sở 有hữu 世thế 界giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 皆giai 有hữu 百bách 億ức 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 乃nãi 至chí 百bách 億ức 。 色Sắc 究Cứu 竟Cánh 天Thiên 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。 彼bỉ 一nhất 一nhất 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Lúc bấy giờ những tia sáng ấy vượt qua 100 triệu thế giới kia, rồi chiếu khắp 1 tỷ thế giới, 10 tỷ thế giới, 1.000 tỷ thế giới, 10 triệu nayuta [na du ta] thế giới, 1 tỷ nayuta thế giới, 10 tỷ nayuta thế giới, 1.000 tỷ nayuta thế giới ở hướng đông. Như thế vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết thế giới, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy. Trong mỗi một thế giới kia đều có một tỷ châu Thắng Kim và cho đến một tỷ trời Sắc Cứu Cánh. Tất cả mọi thứ ở trong ấy thảy đều hiện rõ. Trong mỗi một châu Thắng Kim kia đều thấy Như Lai ngồi trên tòa sư tử với tạng hoa sen và vây quanh bởi chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 其kỳ 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 等đẳng 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 金Kim 色Sắc 世Thế 界Giới 等đẳng 。 本bổn 所sở 事sự 佛Phật 。 謂vị 不Bất 動Động 智Trí 如Như 來Lai 等đẳng 。
Tiếp đến, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của mười cõi Phật, đồng đi đến chỗ của Phật. Tên của các vị đại Bồ-tát đó, gồm có Diệu Cát Tường Bồ-tát và những vị khác như thế. Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có Thế giới Kim Sắc và những thế giới khác như thế. Chư Phật mà họ nguyên bổn phụng sự, gồm có Bất Động Trí Như Lai và chư Như Lai khác như thế.
爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 處xứ 。 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 同đồng 時thời 發phát 聲thanh 。 說thuyết 此thử 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ ở tất cả mọi nơi của chư Phật kia, mỗi Diệu Cát Tường Bồ-tát đồng thời vang lên thanh âm mà nói kệ rằng:
一nhất 念niệm 普phổ 觀quán 無vô 量lượng 劫kiếp 。
無vô 去khứ 無vô 來lai 亦diệc 無vô 住trụ 。
如như 是thị 了liễu 知tri 三tam 世thế 事sự 。
超siêu 諸chư 方phương 便tiện 成thành 十Thập 力Lực 。
"Một niệm quán khắp vô lượng kiếp
Chẳng đến chẳng đi cũng chẳng trụ
Như thế biết rõ việc ba đời
Vượt các phương tiện thành Mười Lực
十thập 方phương 無vô 比tỉ 善thiện 名danh 稱xưng 。
永vĩnh 離ly 諸chư 難nạn 常thường 歡hoan 喜hỷ 。
普phổ 詣nghệ 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
廣quảng 為vi 宣tuyên 揚dương 如như 是thị 法Pháp 。
Tiếng thơm vô song thấu mười phương
Vĩnh lìa các nạn luôn hoan hỷ
Đến khắp hết thảy trong quốc độ
Để rộng tuyên dương Pháp như thế
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 供cúng 養dường 佛Phật 。
如như 其kỳ 意ý 獲hoạch 相tương 似tự 果quả 。
於ư 一nhất 切thiết 法pháp 悉tất 順thuận 知tri 。
遍biến 十thập 方phương 中trung 現hiện 神thần 力lực 。
Vì lợi chúng sanh cúng dường Phật
Được quả tương tự như ý họ
Ở tất cả pháp thảy liền biết
Hiện ra thần lực khắp mười phương
從tùng 初sơ 供cung 佛Phật 意ý 柔nhu 忍nhẫn 。
入nhập 深thâm 禪thiền 定định 觀quán 法pháp 性tánh 。
普phổ 勸khuyến 眾chúng 生sanh 發phát 道Đạo 心tâm 。
以dĩ 此thử 速tốc 成thành 無vô 上thượng 果Quả 。
Ban sơ phụng Phật ý nhu nhẫn
Vào tĩnh lự sâu quán pháp tánh
Khuyến khắp chúng sanh phát Đạo tâm
Do đây mau thành quả vô thượng
十thập 方phương 求cầu 法Pháp 情tình 無vô 異dị 。
為vì 修tu 功công 德đức 令linh 滿mãn 足túc 。
有hữu 無vô 二nhị 相tướng 悉tất 滅diệt 除trừ 。
此thử 人nhân 於ư 佛Phật 為vi 真chân 見kiến 。
Mười phương cầu Pháp không danh lợi
Vì tu công đức khiến trọn đủ
Tướng có với không thảy diệt trừ
Người này mới đúng là thấy Phật
普phổ 往vãng 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
廣quảng 說thuyết 妙diệu 法Pháp 興hưng 義nghĩa 利lợi 。
住trụ 於ư 實thật 際tế 不bất 動động 搖dao 。
此thử 人nhân 功công 德đức 同đồng 於ư 佛Phật 。
Đến khắp mười phương các quốc độ
Ý nghĩa lợi ích giảng diệu Pháp
Trụ ở thật tế chẳng động dao
Công đức người ấy đồng như Phật
如Như 來Lai 所sở 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
一nhất 切thiết 皆giai 是thị 菩Bồ 提Đề 分Phần 。
若nhược 能năng 聞văn 已dĩ 悟ngộ 法pháp 性tánh 。
如như 是thị 之chi 人nhân 常thường 見kiến 佛Phật 。
Như Lai lăn chuyển diệu Pháp luân
Tất cả đều là Pháp Giác Phần
Nếu có thể nghe ngộ pháp tánh
Người như thế đó luôn thấy Phật
不bất 見kiến 十Thập 力Lực 空không 如như 幻huyễn 。
雖tuy 見kiến 非phi 見kiến 如như 盲manh 覩đổ 。
分phân 別biệt 取thủ 相tướng 不bất 見kiến 佛Phật 。
畢tất 竟cánh 離ly 著trước 乃nãi 能năng 見kiến 。
Chẳng thấy Mười Lực như huyễn không
Tuy thấy, như mù, sẽ chẳng thấy
Phân biệt giữ tướng không thấy Phật
Lìa mọi chấp trước mới khéo thấy
眾chúng 生sanh 隨tùy 業nghiệp 種chủng 種chủng 別biệt 。
十thập 方phương 內nội 外ngoại 難nan 盡tận 見kiến 。
佛Phật 身thân 無vô 礙ngại 遍biến 十thập 方phương 。
不bất 可khả 盡tận 見kiến 亦diệc 如như 是thị 。
Chúng sanh tùy nghiệp mọi sai khác
Mười phương trong ngoài khó thấy hết
Thân Phật vô ngại khắp mười phương
Chẳng thể thấy hết cũng như vậy
譬thí 如như 空không 中trung 無vô 量lượng 剎sát 。
無vô 來lai 無vô 去khứ 遍biến 十thập 方phương 。
生sanh 成thành 滅diệt 壞hoại 無vô 所sở 依y 。
佛Phật 遍biến 虛hư 空không 亦diệc 如như 是thị 。
Như vô lượng cõi giữa hư không
Chẳng đến chẳng đi khắp mười phương
Hình thành hoại diệt chẳng chỗ nương
Phật trùm hư không cũng như vậy"
菩Bồ 薩Tát 問Vấn 明Minh 品Phẩm 第đệ 十thập
☸ Phẩm 10: Bồ-tát Gạn Hỏi để Làm Sáng Tỏ
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 覺Giác 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Giác Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 心tâm 性tánh 是thị 一nhất 。 云vân 何hà 見kiến 有hữu 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 所sở 謂vị 。 往vãng 善thiện 趣thú 惡ác 趣thú 。 諸chư 根căn 滿mãn 缺khuyết 。 受thọ 生sanh 同đồng 異dị 。 端đoan 正chánh 醜xú 陋lậu 。 苦khổ 樂lạc 不bất 同đồng 。 業nghiệp 不bất 知tri 心tâm 。 心tâm 不bất 知tri 業nghiệp 。 受thọ 不bất 知tri 報báo 。 報báo 不bất 知tri 受thọ 。 心tâm 不bất 知tri 受thọ 。 受thọ 不bất 知tri 心tâm 。 因nhân 不bất 知tri 緣duyên 。 緣duyên 不bất 知tri 因nhân 。 智trí 不bất 知tri 境cảnh 。 境cảnh 不bất 知tri 智trí 。
"Phật tử! Tánh của tâm là một. Thế thì tại sao thấy có đủ mọi sai khác, như là: đi đến chốn lành hay nẻo ác, các căn trọn đủ hay khiếm khuyết, thọ sanh giống nhau hay sai khác, xinh đẹp hay xấu xí, hoặc khổ vui không đồng đều? Tại sao nghiệp chẳng biết tâm, tâm chẳng biết nghiệp, cảm thọ chẳng biết quả báo, quả báo chẳng biết cảm thọ, tâm chẳng biết cảm thọ, cảm thọ chẳng biết tâm, nhân chẳng biết duyên, duyên chẳng biết nhân, nhận thức chẳng biết cảnh vật, và cảnh vật chẳng biết nhận thức?"
時thời 覺Giác 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Giác Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
仁Nhân 今kim 問vấn 是thị 義nghĩa 。
為vì 曉hiểu 悟ngộ 群quần 蒙mông 。
我ngã 如như 其kỳ 性tánh 答đáp 。
惟duy 仁Nhân 應ưng 諦đế 聽thính 。
"Nhân Giả nay hỏi ý nghĩa này
Là vì giác ngộ chúng sanh mê
Tùy theo tánh họ tôi sẽ đáp
Kính mong Nhân Giả hãy lắng nghe
諸chư 法pháp 無vô 作tác 用dụng 。
亦diệc 無vô 有hữu 體thể 性tánh 。
是thị 故cố 彼bỉ 一nhất 切thiết 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
Các pháp chẳng có tác dụng riêng
Cũng lại không có chân thể tánh
Bởi vậy cho nên tất cả chúng
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
譬thí 如như 河hà 中trung 水thủy 。
湍thoan 流lưu 競cạnh 奔bôn 逝thệ 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này ví như nước trong sông
Dòng nước chảy xiết cùng cuốn trôi
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
亦diệc 如như 大đại 火hỏa 聚tụ 。
猛mãnh 焰diễm 同đồng 時thời 發phát 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này lại như đống lửa lớn
Ngọn lửa hừng hực đồng thời cháy
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
又hựu 如như 長trường 風phong 起khởi 。
遇ngộ 物vật 咸hàm 鼓cổ 扇thiên 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này lại như gió lốc khởi
Hễ gặp vật cản đều thổi bay
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
又hựu 如như 眾chúng 地địa 界giới 。
展triển 轉chuyển 因nhân 依y 住trụ 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này lại như các đất đai
Triển chuyển lẫn nhau mà nương trụ
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau
Các pháp thì lại cũng như thế
眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 身thân 。
心tâm 意ý 諸chư 情tình 根căn 。
以dĩ 此thử 常thường 流lưu 轉chuyển 。
而nhi 無vô 能năng 轉chuyển 者giả 。
Chẳng ai có thể khiến lưu chuyển
Do bởi mắt tai mũi lưỡi thân
Cùng với tâm ý các tình căn
Làm cho chúng sanh luôn lưu chuyển
法pháp 性tánh 本bổn 無vô 生sanh 。
示thị 現hiện 而nhi 有hữu 生sanh 。
是thị 中trung 無vô 能năng 現hiện 。
亦diệc 無vô 所sở 現hiện 物vật 。
Tánh của các pháp vốn chẳng sanh
Dù cho thị hiện mà có sanh
Trong ấy không thể hiện thứ gì
Cũng chẳng có vật để hiện ra
眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 身thân 。
心tâm 意ý 諸chư 情tình 根căn 。
一nhất 切thiết 空không 無vô 性tánh 。
妄vọng 心tâm 分phân 別biệt 有hữu 。
Mắt tai mũi lưỡi cùng với thân
Lại thêm tâm ý các tình căn
Tất cả rỗng không vô tự tánh
Do bởi vọng tâm phân biệt có
如như 理lý 而nhi 觀quán 察sát 。
一nhất 切thiết 皆giai 無vô 性tánh 。
法Pháp 眼nhãn 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 見kiến 非phi 顛điên 倒đảo 。
Đúng như nguyên lý mà quán sát
Hết thảy đều chẳng có tự tánh
Pháp nhãn thanh tịnh chẳng nghĩ bàn
Cái thấy như thế không điên đảo
若nhược 實thật 若nhược 不bất 實thật 。
若nhược 妄vọng 若nhược 非phi 妄vọng 。
世thế 間gian 出xuất 世thế 間gian 。
但đãn 有hữu 假giả 言ngôn 說thuyết 。
Dù chẳng phải thật hoặc chân thật
Dù chẳng phải vọng hoặc hư vọng
Cho dù thế gian xuất thế gian
Chỉ có giả danh của lời nói"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 財Tài 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Tài Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 非phi 眾chúng 生sanh 。 云vân 何hà 如Như 來Lai 。 隨tùy 其kỳ 時thời 。 隨tùy 其kỳ 命mạng 。 隨tùy 其kỳ 身thân 。 隨tùy 其kỳ 行hành 。 隨tùy 其kỳ 解giải 。 隨tùy 其kỳ 言ngôn 論luận 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 隨tùy 其kỳ 方phương 便tiện 。 隨tùy 其kỳ 思tư 惟duy 。 隨tùy 其kỳ 觀quán 察sát 。 於ư 如như 是thị 諸chư 眾chúng 生sanh 中trung 。 為vi 現hiện 其kỳ 身thân 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。
"Phật tử! Tất cả chúng sanh chẳng phải chúng sanh. Thế thì tại sao Như Lai tùy theo thời gian của họ, tùy theo thọ mạng của họ, tùy theo thân hình của họ, tùy theo hành vi của họ, tùy theo hiểu biết của họ, tùy theo ngôn luận của họ, tùy theo sở thích của họ, tùy theo phương tiện của họ, tùy theo tư duy của họ, với tùy theo quán sát của họ mà thị hiện thân của Ngài ở trong các chúng sanh như thế để giáo hóa và điều phục?"
時thời 財Tài 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Tài Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
此thử 是thị 樂nhạo 寂tịch 滅diệt 。
多đa 聞văn 者giả 境cảnh 界giới 。
我ngã 為vì 仁Nhân 宣tuyên 說thuyết 。
仁Nhân 今kim 應ưng 聽thính 受thọ 。
"Đây là cảnh giới của những ai
Vui thích tịch diệt cùng đa văn
Tôi vì Nhân Giả mà tuyên nói
Bây giờ Nhân Giả hãy thính thọ
分phân 別biệt 觀quán 內nội 身thân 。
此thử 中trung 誰thùy 是thị 我ngã 。
若nhược 能năng 如như 是thị 解giải 。
彼bỉ 達đạt 我ngã 有hữu 無vô 。
Phân biệt quán sát thân của mình
Mà ở trong đó ai là ngã
Nếu ai có thể hiểu như thế
Họ thông đạt ngã có hoặc không
此thử 身thân 假giả 安an 立lập 。
住trụ 處xứ 無vô 方phương 所sở 。
諦đế 了liễu 是thị 身thân 者giả 。
於ư 中trung 無vô 所sở 著trước 。
Thân này giả tạo mà an lập
Chỗ trụ của nó không phương xứ
Như ai hiểu rõ cái thân này
Tất ở trong ấy lìa chấp trước
於ư 身thân 善thiện 觀quán 察sát 。
一nhất 切thiết 皆giai 明minh 見kiến 。
知tri 法pháp 皆giai 虛hư 妄vọng 。
不bất 起khởi 心tâm 分phân 別biệt 。
Ai khéo quán sát thân của mình
Hết thảy mọi thứ đều thấy rõ
Họ biết các pháp đều hư vọng
Và chẳng khởi sanh tâm phân biệt
壽thọ 命mạng 因nhân 誰thùy 起khởi 。
復phục 因nhân 誰thùy 退thoái 滅diệt 。
猶do 如như 旋toàn 火hỏa 輪luân 。
初sơ 後hậu 不bất 可khả 知tri 。
Thọ mạng nhân ai mà khởi sanh
Lại nhân bởi ai mà thoái diệt
Việc này ví như vòng lửa xoay
Khởi đầu kết thúc không thể biết
智trí 者giả 能năng 觀quán 察sát 。
一nhất 切thiết 有hữu 無vô 常thường 。
諸chư 法pháp 空không 無vô 我ngã 。
永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 相tướng 。
Bậc trí có thể quán sát biết
Tất cả tồn tại là vô thường
Các pháp rỗng không chẳng có ngã
Sẽ vĩnh viễn lìa hết thảy tướng
眾chúng 報báo 隨tùy 業nghiệp 生sanh 。
如như 夢mộng 不bất 真chân 實thật 。
念niệm 念niệm 常thường 滅diệt 壞hoại 。
如như 前tiền 後hậu 亦diệc 爾nhĩ 。
Tùy nghiệp mà sanh các quả báo
Chúng không chân thật tựa như mộng
Trong mỗi từng niệm luôn hoại diệt
Giống như ở trước, sau cũng vậy
世thế 間gian 所sở 見kiến 法pháp 。
但đãn 以dĩ 心tâm 為vi 主chủ 。
隨tùy 解giải 取thủ 眾chúng 相tướng 。
顛điên 倒đảo 不bất 如như 實thật 。
Các pháp nhận thấy bởi thế gian
Duy nhất chỉ dùng tâm làm chủ
Tùy họ hiểu biết giữ các tướng
Do thấy điên đảo chẳng như thật
世thế 間gian 所sở 言ngôn 論luận 。
一nhất 切thiết 是thị 分phân 別biệt 。
未vị 曾tằng 有hữu 一nhất 法pháp 。
得đắc 入nhập 於ư 法pháp 性tánh 。
Mọi thứ ngôn luận ở thế gian
Tất cả đều sanh bởi phân biệt
Chưa từng có một chút pháp nào
Mà được vào trong tánh của pháp
能năng 緣duyên 所sở 緣duyên 力lực 。
種chủng 種chủng 法pháp 出xuất 生sanh 。
速tốc 滅diệt 不bất 暫tạm 停đình 。
念niệm 念niệm 悉tất 如như 是thị 。
Do sức năng duyên và sở duyên
Mà khởi sanh ra đủ mọi pháp
Chúng mau diệt mất chẳng tạm đình
Trong từng mỗi niệm đều như thế"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 寶Bảo 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Bảo Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 等đẳng 有hữu 四tứ 大đại 。 無vô 我ngã 。 無vô 我ngã 所sở 。 云vân 何hà 而nhi 有hữu 。 受thọ 苦khổ 受thọ 樂lạc 。 端đoan 正chánh 醜xú 陋lậu 。 內nội 好hảo 外ngoại 好hảo 。 少thiểu 受thọ 多đa 受thọ 。 或hoặc 受thọ 現hiện 報báo 。 或hoặc 受thọ 後hậu 報báo 。 然nhiên 法Pháp 界Giới 中trung 。 無vô 美mỹ 無vô 惡ác 。
"Phật tử! Tất cả chúng sanh tương tự có bốn đại và không có chính mình hay thuộc của mình. Thế thì làm sao mà có việc thọ khổ hay hưởng vui, xinh đẹp hay xấu xí, bên trong tốt lành hay bên ngoài tốt lành, thọ ít quả báo hay thọ nhiều quả báo, hoặc thọ quả báo ở đời này hay thọ quả báo ở đời sau? Tuy nhiên trong Pháp Giới thì không có đẹp hay xấu.
時thời 寶Bảo 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Bảo Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
隨tùy 其kỳ 所sở 行hành 業nghiệp 。
如như 是thị 果quả 報báo 生sanh 。
作tác 者giả 無vô 所sở 有hữu 。
諸chư 佛Phật 之chi 所sở 說thuyết 。
"Tùy theo nghiệp tạo của từng người
Quả báo như thế sẽ khởi sanh
Thật sự chẳng có người làm ra
Đây là lời dạy của chư Phật
譬thí 如như 淨tịnh 明minh 鏡kính 。
隨tùy 其kỳ 所sở 對đối 質chất 。
現hiện 像tượng 各các 不bất 同đồng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như tấm gương sạch sáng trong
Tùy theo những gì đối diện nó
Hình ảnh hiện ra mỗi khác nhau
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
亦diệc 如như 田điền 種chủng 子tử 。
各các 各các 不bất 相tương 知tri 。
自tự 然nhiên 能năng 出xuất 生sanh 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Cũng như cánh đồng và hạt giống
Mỗi thứ chẳng hề biết lẫn nhau
Dù tự nhiên cùng phát triển lên
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
又hựu 如như 巧xảo 幻huyễn 師sư 。
在tại 彼bỉ 四tứ 衢cù 道đạo 。
示thị 現hiện 眾chúng 色sắc 相tướng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Lại như có nhà ảo thuật giỏi
Người ấy ở tại ngã tư đường
Biến hóa hiện ra nhiều sắc tướng
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
如như 機cơ 關quan 木mộc 人nhân 。
能năng 出xuất 種chủng 種chủng 聲thanh 。
彼bỉ 無vô 我ngã 非phi 我ngã 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như cơ quan của người gỗ
Có thể vang ra đủ mọi tiếng
Cũng không phải ngã hay phi ngã
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
亦diệc 如như 眾chúng 鳥điểu 類loại 。
從tùng 㲉xác 而nhi 得đắc 出xuất 。
音âm 聲thanh 各các 不bất 同đồng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Cũng như có nhiều loại chim muông
Dù đều từ trứng mà sanh ra
Nhưng tiếng mỗi loài chẳng giống nhau
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
譬thí 如như 胎thai 藏tạng 中trung 。
諸chư 根căn 悉tất 成thành 就tựu 。
體thể 相tướng 無vô 來lai 處xứ 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này ví như trong thai tạng
Các căn tất sẽ được thành tựu
Mặc dù thể tướng chẳng đến đi
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
又hựu 如như 在tại 地địa 獄ngục 。
種chủng 種chủng 諸chư 苦khổ 事sự 。
彼bỉ 悉tất 無vô 所sở 從tùng 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Lại như ở trong các địa ngục
Những việc khổ ách nhiều muôn loại
Chúng đều chẳng từ nơi nào đến
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
譬thí 如như 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。
成thành 就tựu 勝thắng 七thất 寶bảo 。
來lai 處xứ 不bất 可khả 得đắc 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như trường hợp vua Chuyển Luân
Thành tựu tối thắng có bảy báu
Nơi đến của chúng không thể tìm
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy
又hựu 如như 諸chư 世thế 界giới 。
大đại 火hỏa 所sở 燒thiêu 然nhiên 。
此thử 火hỏa 無vô 來lai 處xứ 。
業nghiệp 性tánh 亦diệc 如như 是thị 。
Lại như tình trạng các thế giới
Đều bị lửa lớn thiêu cháy rụi
Lửa này chẳng từ nơi nào đến
Về tánh của nghiệp thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 德Đức 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Công Đức Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 如Như 來Lai 所sở 悟ngộ 。 唯duy 是thị 一nhất 法Pháp 。 云vân 何hà 乃nãi 說thuyết 。 無vô 量lượng 諸chư 法pháp 。 現hiện 無vô 量lượng 剎sát 。 化hóa 無vô 量lượng 眾chúng 。 演diễn 無vô 量lượng 音âm 。 示thị 無vô 量lượng 身thân 。 知tri 無vô 量lượng 心tâm 。 現hiện 無vô 量lượng 神thần 通thông 。 普phổ 能năng 震chấn 動động 。 無vô 量lượng 世thế 界giới 。 示thị 現hiện 無vô 量lượng 。 殊thù 勝thắng 莊trang 嚴nghiêm 。 顯hiển 示thị 無vô 邊biên 。 種chủng 種chủng 境cảnh 界giới 。 而nhi 法pháp 性tánh 中trung 。 此thử 差sai 別biệt 相tướng 。 皆giai 不bất 可khả 得đắc 。
"Phật tử! Như Lai giác ngộ chỉ một Pháp này. Thế thì làm sao Ngài thuyết giảng vô lượng pháp, hiện ra vô lượng quốc độ, hóa độ vô lượng chúng sanh, diễn nói vô lượng âm thanh, thị hiện vô lượng thân, hiểu biết vô lượng tâm, thị hiện vô lượng thần thông, có thể chấn động khắp vô lượng thế giới, thị hiện vô lượng trang nghiêm thù thắng, và hiển thị vô biên đủ mọi cảnh giới? Tuy nhiên những tướng sai khác này ở trong pháp tánh đều chẳng thể tìm được."
時thời 德Đức 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Công Đức Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 所sở 問vấn 義nghĩa 。
甚thậm 深thâm 難nan 可khả 了liễu 。
智trí 者giả 能năng 知tri 此thử 。
常thường 樂nhạo 佛Phật 功công 德đức 。
"Điều mà Phật tử đã hỏi đến
Sâu xa thật khó hiểu thấu đáo
Bậc trí có thể biết việc này
Công đức của Phật luôn vui thích
譬thí 如như 地địa 性tánh 一nhất 。
眾chúng 生sanh 各các 別biệt 住trú 。
地địa 無vô 一nhất 異dị 念niệm 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Ví như tánh đất là duy nhất
Chúng sanh mỗi loài trú khác nhau
Đất không ý niệm một hay khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 火hỏa 性tánh 一nhất 。
能năng 燒thiêu 一nhất 切thiết 物vật 。
火hỏa 焰diễm 無vô 分phân 別biệt 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như tánh lửa là duy nhất
Có thể đốt cháy thiêu vạn vật
Mặc dù hỏa diễm chẳng phân biệt
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 大đại 海hải 一nhất 。
波ba 濤đào 千thiên 萬vạn 異dị 。
水thủy 無vô 種chủng 種chủng 殊thù 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như biển lớn là duy nhất
Trì giữ ngàn vạn sóng khác nhau
Dù nước không có muôn đặc thù
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 風phong 性tánh 一nhất 。
能năng 吹xuy 一nhất 切thiết 物vật 。
風phong 無vô 一nhất 異dị 念niệm 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như tánh gió là duy nhất
Có thể thổi bay hết thảy vật
Gió không ý niệm một hay khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 大đại 雲vân 雷lôi 。
普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 地địa 。
雨vũ 滴tích 無vô 差sai 別biệt 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như mây lớn nổi sấm sét
Có mưa rơi khắp trên mặt đất
Giọt mưa chẳng có sự sai khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 地địa 界giới 一nhất 。
能năng 生sanh 種chủng 種chủng 芽nha 。
非phi 地địa 有hữu 殊thù 異dị 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như đất đai là duy nhất
Có thể sanh ra mọi mầm non
Dù đất không có điểm đặc thù
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
如như 日nhật 無vô 雲vân 曀ê 。
普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
光quang 明minh 無vô 異dị 性tánh 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như mặt trời không mây che
Chiếu soi cùng khắp ở mười phương
Ánh sáng chẳng có tánh sai khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
亦diệc 如như 空không 中trung 月nguyệt 。
世thế 間gian 靡mĩ 不bất 見kiến 。
非phi 月nguyệt 往vãng 其kỳ 處xứ 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Cũng như mặt trăng giữa hư không
Thế gian chẳng ai mà không thấy
Chẳng phải mặt trăng đến chỗ họ
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
譬thí 如như 大Đại 梵Phạm 王Vương 。
應ứng 現hiện 滿mãn 三Tam 千Thiên 。
其kỳ 身thân 無vô 別biệt 異dị 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
Ví như vua của trời Đại Phạm
Ứng hiện trùm khắp tỷ thế giới
Thân ngài không có sự sai khác
Pháp của chư Phật thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 目Mục 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Mục Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 如Như 來Lai 福phước 田điền 。 等đẳng 一nhất 無vô 異dị 。 云vân 何hà 而nhi 見kiến 。 眾chúng 生sanh 布bố 施thí 。 果quả 報báo 不bất 同đồng 。 所sở 謂vị 。 種chủng 種chủng 色sắc 。 種chủng 種chủng 形hình 。 種chủng 種chủng 家gia 。 種chủng 種chủng 根căn 。 種chủng 種chủng 財tài 。 種chủng 種chủng 主chủ 。 種chủng 種chủng 眷quyến 屬thuộc 。 種chủng 種chủng 官quan 位vị 。 種chủng 種chủng 功công 德đức 。 種chủng 種chủng 智trí 慧tuệ 。 而nhi 佛Phật 於ư 彼bỉ 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 異dị 思tư 惟duy 。
"Phật tử! Phước điền của Như Lai là bình đẳng, duy nhất, và không dị biệt. Thế thì làm sao thấy có chúng sanh thực hành bố thí được những quả báo chẳng giống nhau? Như là, họ có đủ mọi sắc tướng, đủ mọi hình dạng, đủ mọi gia tộc, đủ mọi căn tánh, đủ mọi tài bảo, đủ mọi chủ lãnh, đủ mọi quyến thuộc, đủ mọi quan vị, đủ mọi công đức, và đủ mọi trí tuệ. Tuy nhiên tâm của Phật bình đẳng và chẳng hề có nghĩ tưởng sai khác đối với họ."
時thời 目Mục 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Mục Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
譬thí 如như 大đại 地địa 一nhất 。
隨tùy 種chủng 各các 生sanh 芽nha 。
於ư 彼bỉ 無vô 怨oán 親thân 。
佛Phật 福phước 田điền 亦diệc 然nhiên 。
"Ví như đại địa là duy nhất
Tùy mỗi hạt giống mà nảy mầm
Chẳng oán hay thân đối với chúng
Phước điền của Phật thì cũng vậy
又hựu 如như 水thủy 一nhất 味vị 。
因nhân 器khí 有hữu 差sai 別biệt 。
佛Phật 福phước 田điền 亦diệc 然nhiên 。
眾chúng 生sanh 心tâm 故cố 異dị 。
Lại ví như nước là một vị
Nhân bởi đồ đựng có sai khác
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Do tâm chúng sanh nên khác nhau
亦diệc 如như 巧xảo 幻huyễn 師sư 。
能năng 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
令linh 眾chúng 生sanh 敬kính 悅duyệt 。
Cũng như có nhà ảo thuật giỏi
Khéo khiến hữu tình sanh hoan hỷ
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Làm cho chúng sanh kính mến vui
如như 有hữu 才tài 智trí 王vương 。
能năng 令linh 大đại 眾chúng 喜hỷ 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
令linh 眾chúng 悉tất 安an 樂lạc 。
Ví như quốc vương có tài trí
Khéo khiến đại chúng sanh vui vẻ
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Làm cho chúng sanh thảy an lạc
譬thí 如như 淨tịnh 明minh 鏡kính 。
隨tùy 色sắc 而nhi 現hiện 像tượng 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
隨tùy 心tâm 獲hoạch 眾chúng 報báo 。
Ví như tấm gương sạch sáng trong
Hiện ra hình ảnh tùy sắc tướng
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Tùy chúng sanh tâm được quả báo
如như 阿a 揭yết 陀đà 藥dược 。
能năng 療liệu 一nhất 切thiết 毒độc 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
滅diệt 諸chư 煩phiền 惱não 患hoạn 。
Ví như có thuốc tên vô bệnh
Có thể chữa trị tất cả độc
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Diệt trừ hoạn nạn của phiền não
亦diệc 如như 日nhật 出xuất 時thời 。
照chiếu 曜diệu 於ư 世thế 間gian 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
滅diệt 除trừ 諸chư 黑hắc 暗ám 。
Cũng như mặt trời vừa ló dạng
Chiếu sáng rực rỡ khắp thế gian
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Diệt trừ sạch sẽ mọi tối tăm
亦diệc 如như 淨tịnh 滿mãn 月nguyệt 。
普phổ 照chiếu 於ư 大đại 地địa 。
佛Phật 福phước 田điền 亦diệc 然nhiên 。
一nhất 切thiết 處xứ 平bình 等đẳng 。
Cũng như sáng trong ánh trăng rằm
Chiếu khắp tất cả trên đại địa
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Hết thảy mọi nơi đều bình đẳng
譬thí 如như 毘tỳ 藍lam 風phong 。
普phổ 震chấn 於ư 大đại 地địa 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
動động 三tam 有hữu 眾chúng 生sanh 。
Cũng như có gió tên tấn mãnh
Chấn động mọi nơi trên đại địa
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Lay động chúng sanh trong ba cõi
譬thí 如như 大đại 火hỏa 起khởi 。
能năng 燒thiêu 一nhất 切thiết 物vật 。
佛Phật 福phước 田điền 如như 是thị 。
燒thiêu 一nhất 切thiết 有hữu 為vi 。
Ví như lửa lớn khi phát khởi
Có thể thiêu đốt mọi vạn vật
Phước điền của Phật thì cũng vậy
Cháy rụi hết thảy pháp hữu vi"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 勤Cần 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Tinh Tấn Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 佛Phật 教giáo 是thị 一nhất 。 眾chúng 生sanh 得đắc 見kiến 。 云vân 何hà 不bất 即tức 。 悉tất 斷đoạn 一nhất 切thiết 。 諸chư 煩phiền 惱não 縛phược 。 而nhi 得đắc 出xuất 離ly 。 然nhiên 其kỳ 色sắc 蘊uẩn 。 受thọ 蘊uẩn 。 想tưởng 蘊uẩn 。 行hành 蘊uẩn 。 識thức 蘊uẩn 。 欲dục 界giới 。 色sắc 界giới 。 無vô 色sắc 界giới 。 無vô 明minh 貪tham 愛ái 。 無vô 有hữu 差sai 別biệt 。 是thị 則tắc 佛Phật 教giáo 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 或hoặc 有hữu 利lợi 益ích 。 或hoặc 無vô 利lợi 益ích 。
"Phật tử! Lời dạy của Phật là một và làm cho chúng sanh thấy được. Thế thì làm sao họ không lập tức chặt đứt mọi trói buộc của tất cả phiền não để mà được xuất ly? Tuy nhiên chẳng có sự khác biệt giữa sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn, cõi dục, cõi sắc, cõi vô sắc, vô minh, và tham ái. Vậy thì làm sao lời dạy của Phật đối với chúng sanh hoặc có lợi ích hay không lợi ích?"
時thời 勤Cần 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Tinh Tấn Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 善thiện 諦đế 聽thính 。
我ngã 今kim 如như 實thật 答đáp 。
或hoặc 有hữu 速tốc 解giải 脫thoát 。
或hoặc 有hữu 難nan 出xuất 離ly 。
"Phật tử xin hãy lắng nghe rõ
Tôi nay như thật mà trả lời
Hoặc có người thì mau giải thoát
Hoặc có người thì khó xuất ly
若nhược 欲dục 求cầu 除trừ 滅diệt 。
無vô 量lượng 諸chư 過quá 惡ác 。
當đương 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。
勇dũng 猛mãnh 常thường 精tinh 進tấn 。
Nếu như có ai muốn diệt trừ
Vô lượng lỗi lầm điều xấu ác
Hãy nên ở trong Pháp của Phật
Ý chí dũng mãnh luôn tinh tấn
譬thí 如như 微vi 少thiểu 火hỏa 。
樵tiều 濕thấp 速tốc 令linh 滅diệt 。
於ư 佛Phật 教giáo 法Pháp 中trung 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Ví như có đóm lửa chảy nhỏ
Sẽ bị củi ướt mau làm tắt
Ở trong giáo Pháp của chư Phật
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 鑽toàn 燧toại 求cầu 火hỏa 。
未vị 出xuất 而nhi 數sác 息tức 。
火hỏa 勢thế 隨tùy 止chỉ 滅diệt 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như người dùi gỗ để bắt lửa
Lửa còn chưa cháy mà cứ ngừng
Thế lực của lửa theo đó diệt
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 人nhân 持trì 日nhật 珠châu 。
不bất 以dĩ 物vật 承thừa 影ảnh 。
火hỏa 終chung 不bất 可khả 得đắc 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như có người cầm nhật hỏa châu
Chẳng rọi ánh sáng vật bắt lửa
Ngọn lửa sẽ mãi chẳng thể phát
Những ai lười biếng thì cũng vậy
譬thí 如như 赫hách 日nhật 照chiếu 。
孩hài 稚trĩ 閉bế 其kỳ 目mục 。
怪quái 言ngôn 何hà 不bất 覩đổ 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Ví như mặt trời chiếu chói chang
Có đứa con nít nhắm mắt lại
Rồi ngạc nhiên hỏi sao không thấy
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 人nhân 無vô 手thủ 足túc 。
欲dục 以dĩ 芒mang 草thảo 箭tiễn 。
遍biến 射xạ 破phá 大đại 地địa 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như người chẳng có tay với chân
Muốn dùng mũi tên bằng cỏ gai
Giương cung bắn khắp phá đại địa
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 以dĩ 一nhất 毛mao 端đoan 。
而nhi 取thủ 大đại 海hải 水thủy 。
欲dục 令linh 盡tận 乾can 竭kiệt 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Như người dùng một đầu sợi lông
Để mà chấm lấy nước biển lớn
Muốn làm cho nó khô cạn hết
Những ai lười biếng thì cũng vậy
又hựu 如như 劫kiếp 火hỏa 起khởi 。
欲dục 以dĩ 少thiểu 水thủy 滅diệt 。
於ư 佛Phật 教giáo 法Pháp 中trung 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Lại như có người ở kiếp lửa
Muốn dùng chút nước dập tắt chúng
Ở trong giáo Pháp của chư Phật
Những ai lười biếng thì cũng vậy
如như 有hữu 見kiến 虛hư 空không 。
端đoan 居cư 不bất 搖dao 動động 。
而nhi 言ngôn 普phổ 騰đằng 躡niếp 。
懈giải 怠đãi 者giả 亦diệc 然nhiên 。
Lại như có người nhìn hư không
Và ngồi ngay thẳng chẳng dao động
Mà nói rằng mình bay lượn khắp
Những ai lười biếng thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 法Pháp 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Pháp Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 如như 佛Phật 所sở 說thuyết 。
"Phật tử! Như lời Phật dạy:
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 受thọ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 悉tất 能năng 除trừ 斷đoạn 。 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。
'Nếu có chúng sanh nào thọ trì Chánh Pháp, họ tất có thể đoạn trừ hết thảy phiền não.'
何hà 故cố 復phục 有hữu 。 受thọ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 而nhi 不bất 斷đoạn 者giả 。 隨tùy 貪tham 瞋sân 癡si 。 隨tùy 慢mạn 。 隨tùy 覆phú 。 隨tùy 忿phẫn 。 隨tùy 恨hận 。 隨tùy 嫉tật 。 隨tùy 慳san 。 隨tùy 誑cuống 。 隨tùy 諂siểm 。 勢thế 力lực 所sở 轉chuyển 。 無vô 有hữu 離ly 心tâm 。 能năng 受thọ 持trì 法Pháp 。 何hà 故cố 復phục 於ư 。 心tâm 行hành 之chi 內nội 。 起khởi 諸chư 煩phiền 惱não 。
Thế thì tại sao tuy có những vị thọ trì Chánh Pháp nhưng không thể đoạn trừ chúng, mà lại đi theo tham sân si, đi theo ngã mạn, đi theo che đậy, đi theo phẫn nộ, đi theo hận thù, đi theo đố kỵ, đi theo keo kiệt, đi theo dối trá, đi theo nịnh hót, và đến nỗi họ bị thế lực của chúng xoay chuyển mà chẳng có lòng muốn lìa xa? Nếu ai có thể thọ trì Pháp, vậy thì làm sao họ lại khởi sanh các phiền não ở trong tâm hành?"
時thời 法Pháp 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Pháp Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 善thiện 諦đế 聽thính 。
所sở 問vấn 如như 實thật 義nghĩa 。
非phi 但đãn 以dĩ 多đa 聞văn 。
能năng 入nhập 如Như 來Lai 法Pháp 。
"Phật tử xin hãy lắng nghe rõ
Về nghĩa chân thật điều đã hỏi
Chẳng phải duy nhất dùng đa văn
Mà có thể vào Pháp Như Lai
如như 人nhân 水thủy 所sở 漂phiêu 。
懼cụ 溺nịch 而nhi 渴khát 死tử 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như có người bị nước cuốn
Kinh sợ nhấn chìm mà chết khát
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 人nhân 設thiết 美mỹ 膳thiện 。
自tự 餓ngạ 而nhi 不bất 食thực 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có người dọn thức ăn ngon
Mặc dù rất đói mà không ăn
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 人nhân 善thiện 方phương 藥dược 。
自tự 疾tật 不bất 能năng 救cứu 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có người khéo kê đơn thuốc
Nhưng bệnh bản thân không thể chữa
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 人nhân 數sổ 他tha 寶bảo 。
自tự 無vô 半bán 錢tiền 分phần 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như kẻ tính đếm tiền người khác
Riêng mình nửa xu cũng không có
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 有hữu 生sanh 王vương 宮cung 。
而nhi 受thọ 餧ủy 與dữ 寒hàn 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như kẻ sanh ra ở cung vua
Nhưng phải chịu đói với rét lạnh
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 聾lung 奏tấu 音âm 樂nhạc 。
悅duyệt 彼bỉ 不bất 自tự 聞văn 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có kẻ điếc tấu nhạc âm
Làm người khác vui mình thì không
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 盲manh 繢hội 眾chúng 像tượng 。
示thị 彼bỉ 不bất 自tự 見kiến 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Như có kẻ mù vẽ nhiều tranh
Người khác nhìn thấy mình thì không
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
譬thí 如như 海hải 船thuyền 師sư 。
而nhi 於ư 海hải 中trung 死tử 。
於ư 法Pháp 不bất 修tu 行hành 。
多đa 聞văn 亦diệc 如như 是thị 。
Ví như thuyền trưởng trên biển khơi
Mà lại phải chết ở trong biển
Ở trong giáo Pháp chẳng tu hành
Cho dù đa văn thì cũng vậy
如như 在tại 四tứ 衢cù 道đạo 。
廣quảng 說thuyết 眾chúng 好hảo 事sự 。
內nội 自tự 無vô 實thật 德đức 。
不bất 行hành 亦diệc 如như 是thị 。
Như kẻ ở giữa ngã tư đường
Luyên thuyên khoe nói những việc tốt
Còn bản thân mình thật vô đức
Ai không tu hành thì cũng vậy"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Trí Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 智trí 為vi 上thượng 首thủ 。 如Như 來Lai 何hà 故cố 。 或hoặc 為vì 眾chúng 生sanh 。 讚tán 歎thán 布bố 施thí 。 或hoặc 讚tán 持trì 戒giới 。 或hoặc 讚tán 堪kham 忍nhẫn 。 或hoặc 讚tán 精tinh 進tấn 。 或hoặc 讚tán 禪thiền 定định 。 或hoặc 讚tán 智trí 慧tuệ 。 或hoặc 復phục 讚tán 歎thán 。 慈từ 悲bi 喜hỷ 捨xả 。 而nhi 終chung 無vô 有hữu 。 唯duy 以dĩ 一nhất 法Pháp 。 而nhi 得đắc 出xuất 離ly 。 成thành 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 者giả 。
"Phật tử! Ở trong Pháp của Phật, trí tuệ được xem là đứng đầu. Thế thì tại sao Như Lai có lúc vì chúng sanh mà ngợi khen bố thí, có lúc ngợi khen tịnh giới, có lúc ngợi khen an nhẫn, có lúc ngợi khen tinh tấn, có lúc ngợi khen tĩnh lự, có lúc ngợi khen Diệu Tuệ, hoặc có lúc lại ngợi khen từ bi hỷ xả? Tuy nhiên, chung quy không có một Pháp duy nhất để hành giả được xuất ly và thành tựu Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác."
時thời 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Trí Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
佛Phật 子tử 甚thậm 希hy 有hữu 。
能năng 知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 。
如như 仁Nhân 所sở 問vấn 義nghĩa 。
諦đế 聽thính 我ngã 今kim 說thuyết 。
"Phật tử ngài đây thật hy hữu
Có thể hiểu biết tâm chúng sanh
Xin lắng nghe kỹ nay tôi nói
Về điều Nhân Giả đã hỏi đến
過quá 去khứ 未vị 來lai 世thế 。
現hiện 在tại 諸chư 導Đạo 師Sư 。
無vô 有hữu 說thuyết 一nhất 法pháp 。
而nhi 得đắc 於ư 道Đạo 者giả 。
Khắp đời quá khứ và vị lai
Cùng với hiện tại chư Đạo Sư
Không ai nói rằng chỉ một Pháp
Mà người tu hành chứng đắc Đạo
佛Phật 知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 。
性tánh 分phần 各các 不bất 同đồng 。
隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 度độ 。
如như 是thị 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
Phật biết tâm niệm của chúng sanh
Căn tánh riêng biệt chẳng giống nhau
Tùy theo đáng độ của từng người
Như thế mà Ngài thuyết giảng Pháp
慳san 者giả 為vi 讚tán 施thí 。
毀hủy 禁cấm 者giả 讚tán 戒giới 。
多đa 瞋sân 為vi 讚tán 忍nhẫn 。
好hiếu 懈giải 讚tán 精tinh 進tấn 。
Kẻ bủn xỉn keo khen bố thí
Kẻ hủy giới cấm khen tịnh giới
Kẻ nhiều sân hận khen an nhẫn
Kẻ ưa lười biếng khen tinh tấn
亂loạn 意ý 讚tán 禪thiền 定định 。
愚ngu 癡si 讚tán 智trí 慧tuệ 。
不bất 仁nhân 讚tán 慈từ 愍mẫn 。
怒nộ 害hại 讚tán 大đại 悲bi 。
Những ai loạn ý khen tĩnh lự
Những ai ngu si khen Diệu Tuệ
Những ai bất nhân khen từ mẫn
Những ai tổn hại khen đại bi
憂ưu 慼thích 為vi 讚tán 喜hỷ 。
曲khúc 心tâm 讚tán 歎thán 捨xả 。
如như 是thị 次thứ 第đệ 修tu 。
漸tiệm 具cụ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Người hay sầu lo khen hoan hỷ
Người không ngay thẳng khen xả bỏ
Như thế thứ tự mà tu hành
Dần dần trọn đủ các Phật Pháp
如như 先tiên 立lập 基cơ 堵đổ 。
而nhi 後hậu 造tạo 宮cung 室thất 。
施thí 戒giới 亦diệc 復phục 然nhiên 。
菩Bồ 薩Tát 眾chúng 行hành 本bổn 。
Đây như trước tiên đặt nền móng
Sau đó rồi mới xây nhà cửa
Bố thí tịnh giới cũng như thế
Là gốc thực hành của Bồ-tát
譬thí 如như 建kiến 城thành 廓khuếch 。
為vì 護hộ 諸chư 人nhân 眾chúng 。
忍nhẫn 進tiến 亦diệc 如như 是thị 。
防phòng 護hộ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
Ví như kiến tạo bức tường thành
Là vì che chở các dân chúng
An nhẫn tinh tấn cũng như thế
Phòng vệ bảo hộ chư Bồ-tát
譬thí 如như 大đại 力lực 王vương 。
率suất 土thổ 咸hàm 戴đái 仰ngưỡng 。
定định 慧tuệ 亦diệc 如như 是thị 。
菩Bồ 薩Tát 所sở 依y 賴lại 。
Ví như có vua siêu mãnh lực
Thống lãnh quốc thổ dân đều kính
Tĩnh lự Diệu Tuệ cũng như thế
Là chỗ nương dựa của Bồ-tát
亦diệc 如như 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。
能năng 與dữ 一nhất 切thiết 樂lạc 。
四Tứ 等Đẳng 亦diệc 如như 是thị 。
與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 樂lạc 。
Lại cũng ví như vua Chuyển Luân
Có thể ban cho mọi điều vui
Bốn Vô Lượng Tâm cũng như thế
Ban cho Bồ-tát niềm an lạc"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát hỏi Hiền Thủ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 唯duy 以dĩ 一nhất 道Đạo 。 而nhi 得đắc 出xuất 離ly 。 云vân 何hà 今kim 見kiến 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 所sở 有hữu 眾chúng 事sự 。 種chủng 種chủng 不bất 同đồng 。 所sở 謂vị 。 世thế 界giới 。 眾chúng 生sanh 界giới 。 說thuyết 法Pháp 。 調điều 伏phục 。 壽thọ 量lượng 。 光quang 明minh 。 神thần 通thông 。 眾chúng 會hội 。 教giáo 儀nghi 。 法Pháp 住trụ 。 各các 有hữu 差sai 別biệt 。 無vô 有hữu 不bất 具cụ 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 而nhi 成thành 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 者giả 。
"Phật tử! Chư Phật Thế Tôn chỉ dùng một Đạo mà được xuất ly. Thế thì tại sao nay thấy có muôn sự chẳng giống nhau ở trong hết thảy cõi Phật? Như là: thế giới, cõi giới của chúng sanh, thuyết giảng Pháp, phương pháp điều phục, thọ lượng, quang minh, thần thông, chúng hội, giáo nghi, và thời gian Pháp trụ thế--mỗi thứ đều có sự sai khác. Mặc dù vậy, không một vị nào thành tựu Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác mà chẳng trọn đủ tất cả Pháp của Phật."
時thời 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Hiền Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
文Văn 殊Thù 法Pháp 常thường 爾nhĩ 。
法Pháp 王Vương 唯duy 一nhất 法Pháp 。
一nhất 切thiết 無vô 礙ngại 人nhân 。
一nhất 道Đạo 出xuất 生sanh 死tử 。
"Pháp luôn như thế, Diệu Cát Tường
Pháp Vương duy nhất chỉ một Pháp
Hết thảy ai lìa mọi ngăn ngại
Sử dụng một Đạo thoát sanh tử
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 身thân 。
唯duy 是thị 一nhất 法Pháp 身thân 。
一nhất 心tâm 一nhất 智trí 慧tuệ 。
力Lực 無Vô 畏Úy 亦diệc 然nhiên 。
Tất cả mọi thân của chư Phật
Duy nhất chỉ là một Pháp thân
Chư Phật một tâm một trí tuệ
Lực với Vô Úy cũng như vậy
如như 本bổn 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
所sở 有hữu 迴hồi 向hướng 心tâm 。
得đắc 如như 是thị 剎sát 土độ 。
眾chúng 會hội 及cập 說thuyết 法Pháp 。
Như ở bổn hành hướng về Đạo
Tùy thuận hết thảy tâm hồi hướng
Nên được quốc độ như thế ấy
Phương cách thuyết Pháp cùng chúng hội
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 剎sát 。
莊trang 嚴nghiêm 悉tất 圓viên 滿mãn 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 行hành 異dị 。
如như 是thị 見kiến 不bất 同đồng 。
Tất cả quốc độ của chư Phật
Thanh tịnh trang nghiêm đều viên mãn
Tùy hành khác biệt của chúng sanh
Mà thấy như thế chẳng giống nhau
佛Phật 剎sát 與dữ 佛Phật 身thân 。
眾chúng 會hội 及cập 言ngôn 說thuyết 。
如như 是thị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 見kiến 。
Quốc độ chư Phật và thân Phật
Chúng hội cùng với lời thuyết giảng
Như thế các Pháp của chư Phật
Không chúng sanh nào có thể thấy
其kỳ 心tâm 已dĩ 清thanh 淨tịnh 。
諸chư 願nguyện 皆giai 具cụ 足túc 。
如như 是thị 明minh 達đạt 人nhân 。
於ư 此thử 乃nãi 能năng 覩đổ 。
Khi nào tâm họ đã thanh tịnh
Và các thệ nguyện đều trọn đủ
Minh trí thông đạt người như thế
Mới có thể thấy việc như vậy
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 。
及cập 以dĩ 業nghiệp 果quả 力lực 。
如như 是thị 見kiến 差sai 別biệt 。
此thử 佛Phật 威uy 神thần 故cố 。
Tùy lòng vui thích của chúng sanh
Cùng với sức mạnh của nghiệp quả
Mà thấy như thế có sai khác
Đây do uy thần của Đức Phật
佛Phật 剎sát 無vô 分phân 別biệt 。
無vô 憎tăng 無vô 有hữu 愛ái 。
但đãn 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
如như 是thị 見kiến 有hữu 殊thù 。
Cõi Phật chẳng có sự phân biệt
Không có chán ghét hay yêu thích
Chỉ tùy theo tâm của chúng sanh
Mà thấy như thế có khác nhau
以dĩ 是thị 於ư 世thế 界giới 。
所sở 見kiến 各các 差sai 別biệt 。
非phi 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。
大Đại 仙Tiên 之chi 過quá 咎cữu 。
Do vì lẽ đó ở thế giới
Quan điểm mỗi người có khác nhau
Đây chẳng phải do lỗi lầm của
Tất cả Như Lai bậc Đại Tiên
一nhất 切thiết 諸chư 世thế 界giới 。
所sở 應ưng 受thọ 化hóa 者giả 。
常thường 見kiến 人Nhân 中Trung 雄Hùng 。
諸chư 佛Phật 法pháp 如như 是thị 。
Ở trong hết thảy các thế giới
Những ai nên đáng nhận giáo hóa
Luôn thấy được bậc Nhân Trung Hùng
Pháp của chư Phật là như thế"
爾nhĩ 時thời 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 謂vị 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ chư Bồ-tát nói với Diệu Cát Tường Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 我ngã 等đẳng 所sở 解giải 。 各các 自tự 說thuyết 已dĩ 。 唯duy 願nguyện 仁Nhân 者Giả 。 以dĩ 妙diệu 辯biện 才tài 。 演diễn 暢sướng 如Như 來Lai 。 所sở 有hữu 境cảnh 界giới 。
"Phật tử! Chúng tôi mỗi người đã nói ra sự hiểu biết của mình về những việc ấy rồi, kính mong Nhân Giả với diệu biện tài mà diễn sướng hết thảy cảnh giới của Như Lai.
何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 因nhân 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 度độ 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 入nhập 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 智trí 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 法pháp 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 說thuyết 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 知tri 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 證chứng 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 現hiện 。 何hà 等đẳng 是thị 佛Phật 境cảnh 界giới 廣quảng 。
- Thế nào là cảnh giới của Phật?
- Thế nào là nhân thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là hóa độ thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là chỗ vào thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là sự hiểu biết thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là pháp thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là thuyết giảng thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là nhận biết thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là chứng đắc thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là thị hiện thuộc cảnh giới của Phật?
- Thế nào là quảng đại thuộc cảnh giới của Phật?"
時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 頌tụng 答đáp 曰viết 。
Khi ấy Diệu Cát Tường Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
如Như 來Lai 深thâm 境cảnh 界giới 。
其kỳ 量lượng 等đẳng 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 入nhập 。
而nhi 實thật 無vô 所sở 入nhập 。
"Cảnh giới thâm sâu của Như Lai
Dung lượng của nó bằng hư không
Hết thảy chúng sanh vào trong ấy
Nhưng thật không chỗ để mà vào
如Như 來Lai 深thâm 境cảnh 界giới 。
所sở 有hữu 勝thắng 妙diệu 因nhân 。
億ức 劫kiếp 常thường 宣tuyên 說thuyết 。
亦diệc 復phục 不bất 能năng 盡tận 。
Thù thắng vi diệu tất cả nhân
Thuộc cảnh giới sâu của Như Lai
Dù mười triệu kiếp luôn tuyên giảng
Cũng sẽ không thể nói hết được
隨tùy 其kỳ 心tâm 智trí 慧tuệ 。
誘dụ 進tiến 咸hàm 令linh 益ích 。
如như 是thị 度độ 眾chúng 生sanh 。
諸chư 佛Phật 之chi 境cảnh 界giới 。
Tùy tâm chúng sanh và trí tuệ
Khuyến dụ tiến đến khiến đều lợi
Như thế hóa độ các chúng sanh
Đây là cảnh giới của chư Phật
世thế 間gian 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 皆giai 隨tùy 入nhập 。
智trí 身thân 無vô 有hữu 色sắc 。
非phi 彼bỉ 所sở 能năng 見kiến 。
Hết thảy quốc độ trong thế gian
Tất cả thảy đều tùy thuận vào
Bởi vì trí thân là vô sắc
Do đó người khác chẳng thể thấy
諸chư 佛Phật 智trí 自tự 在tại 。
三tam 世thế 無vô 所sở 礙ngại 。
如như 是thị 慧tuệ 境cảnh 界giới 。
平bình 等đẳng 如như 虛hư 空không 。
Hiểu biết tự tại của chư Phật
Trọn khắp ba đời không ngăn ngại
Cảnh giới trí tuệ như thế ấy
Tất đều bình đẳng như hư không
法Pháp 界Giới 眾chúng 生sanh 界giới 。
究cứu 竟cánh 無vô 差sai 別biệt 。
一nhất 切thiết 悉tất 了liễu 知tri 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 境cảnh 。
Cõi giới chúng sanh và Pháp Giới
Cứu cánh chẳng có sự sai khác
Hết thảy mọi thứ tất biết rõ
Đây là cảnh giới của Như Lai
一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
所sở 有hữu 諸chư 音âm 聲thanh 。
佛Phật 智trí 皆giai 隨tùy 了liễu 。
亦diệc 無vô 有hữu 分phân 別biệt 。
Ở khắp mọi nơi trong thế gian
Bao gồm toàn bộ mọi âm thanh
Trí Phật tùy thuận đều biết rõ
Cũng lại không có sự phân biệt
非phi 識thức 所sở 能năng 識thức 。
亦diệc 非phi 心tâm 境cảnh 界giới 。
其kỳ 性tánh 本bổn 清thanh 淨tịnh 。
開khai 示thị 諸chư 群quần 生sanh 。
Đây chẳng phải thức có thể biết
Cũng lại không phải tâm cảnh giới
Bổn tánh của nó là thanh tịnh
Khai thị đến khắp các chúng sanh
非phi 業nghiệp 非phi 煩phiền 惱não 。
無vô 物vật 無vô 住trụ 處xứ 。
無vô 照chiếu 無vô 所sở 行hành 。
平bình 等đẳng 行hành 世thế 間gian 。
Chẳng phải phiền não chẳng phải nghiệp
Không phải là vật không nơi xứ
Chẳng có chiếu sáng chẳng chỗ đi
Việc làm bình đẳng khắp thế gian
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 在tại 三tam 世thế 中trung 。
如Như 來Lai 於ư 一nhất 念niệm 。
一nhất 切thiết 悉tất 明minh 達đạt 。
Hết thảy tâm niệm của chúng sanh
Ở khắp mọi nơi trong ba đời
Như Lai bằng với chỉ một niệm
Tất cả mọi thứ đều rõ thông"
爾nhĩ 時thời 此thử 娑Sa 婆Bà 世Thế 界Giới 中trung 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 法pháp 差sai 別biệt 。 業nghiệp 差sai 別biệt 。 世thế 間gian 差sai 別biệt 。 身thân 差sai 別biệt 。 根căn 差sai 別biệt 。 受thọ 生sanh 差sai 別biệt 。 持trì 戒giới 果quả 差sai 別biệt 。 犯phạm 戒giới 果quả 差sai 別biệt 。 國quốc 土độ 果quả 差sai 別biệt 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 悉tất 皆giai 明minh 現hiện 。
Lúc bấy giờ ở trong Thế giới Kham Nhẫn này, bao gồm hết thảy chúng sanh có mọi pháp sai khác, nghiệp sai khác, thế gian sai khác, thân hình sai khác, căn tánh sai khác, thọ sanh sai khác, quả báo của trì giới sai khác, quả báo của phạm giới sai khác, và quả báo của quốc độ sai khác--do thần lực của Phật nên toàn bộ thảy đều hiện rõ.
如như 是thị 東đông 方phương 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 無vô 數số 。 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 法pháp 差sai 別biệt 。 乃nãi 至chí 國quốc 土độ 果quả 差sai 別biệt 。 悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 分phân 明minh 顯hiển 現hiện 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Như thế về hướng đông có 1.000 tỷ nayuta, vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết thế giới, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, bao gồm hết thảy chúng sanh có mọi pháp sai khác và cho đến quả báo của quốc độ sai khác--do thần lực của Phật nên toàn bộ thảy đều hiện rõ. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 13
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 3/5/2024 ◊ Cập nhật: 16/8/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 3/5/2024 ◊ Cập nhật: 16/8/2026
☸ Cách đọc âm tiếng Phạn
Nayuta: na du ta
nayuta: na du ta