大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 四tứ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 14
淨Tịnh 行Hành 品Phẩm 第đệ 十thập 一nhất
爾nhĩ 時thời 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trí Thủ Bồ-tát hỏi Diệu Cát Tường Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 云vân 何hà 。 得đắc 無vô 過quá 失thất 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 害hại 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 可khả 毀hủy 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 可khả 壞hoại 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 可khả 動động 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 殊thù 勝thắng 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 無vô 染nhiễm 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 智trí 為vi 先tiên 導đạo 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。
"Phật tử!
云vân 何hà 得đắc 生sanh 處xứ 具cụ 足túc 。 種chủng 族tộc 具cụ 足túc 。 家gia 具cụ 足túc 。 色sắc 具cụ 足túc 。 相tướng 具cụ 足túc 。 念niệm 具cụ 足túc 。 慧tuệ 具cụ 足túc 。 行hành 具cụ 足túc 。 無vô 畏úy 具cụ 足túc 。 覺giác 悟ngộ 具cụ 足túc 。
Làm sao Bồ-tát được nơi sanh hoàn chỉnh, chủng tộc hoàn chỉnh, gia thế hoàn chỉnh, hình sắc hoàn chỉnh, tướng mạo hoàn chỉnh, ý niệm hoàn chỉnh, trí tuệ hoàn chỉnh, việc làm hoàn chỉnh, vô úy hoàn chỉnh, và giác ngộ hoàn chỉnh?
云vân 何hà 得đắc 勝thắng 慧tuệ 。 第đệ 一nhất 慧tuệ 。 最tối 上thượng 慧tuệ 。 最tối 勝thắng 慧tuệ 。 無vô 量lượng 慧tuệ 。 無vô 數số 慧tuệ 。 不bất 思tư 議nghị 慧tuệ 。 無vô 與dữ 等đẳng 慧tuệ 。 不bất 可khả 量lượng 慧tuệ 。 不bất 可khả 說thuyết 慧tuệ 。
Làm sao Bồ-tát được trí tuệ thù thắng, trí tuệ đệ nhất, trí tuệ tối thượng, trí tuệ tối thắng, trí tuệ vô số, trí tuệ vô lượng, trí tuệ bất tư nghị, trí tuệ vô đẳng, trí tuệ bất khả lượng, và trí tuệ bất khả thuyết?
云vân 何hà 得đắc 因nhân 力lực 。 欲dục 力lực 。 方phương 便tiện 力lực 。 緣duyên 力lực 。 所sở 緣duyên 力lực 。 根Căn 力lực 。 觀quán 察sát 力lực 。 奢Xa 摩Ma 他Tha 力lực 。 毘Tỳ 鉢Bát 舍Xá 那Na 力lực 。 思tư 惟duy 力lực 。
Làm sao Bồ-tát được sức mạnh của nhân, sức mạnh của mong muốn, sức mạnh của phương tiện, sức mạnh của duyên, sức mạnh của sở duyên, sức mạnh của Năm Căn, sức mạnh của quán sát, sức mạnh của Tịch Chỉ, sức mạnh của Diệu Quán, và sức mạnh của tư duy?
云vân 何hà 得đắc 蘊uẩn 善thiện 巧xảo 。 界giới 善thiện 巧xảo 。 處xứ 善thiện 巧xảo 。 緣duyên 起khởi 善thiện 巧xảo 。 欲dục 界giới 善thiện 巧xảo 。 色sắc 界giới 善thiện 巧xảo 。 無vô 色sắc 界giới 善thiện 巧xảo 。 過quá 去khứ 善thiện 巧xảo 。 未vị 來lai 善thiện 巧xảo 。 現hiện 在tại 善thiện 巧xảo 。
Làm sao Bồ-tát được thiện xảo liên hợp với uẩn, thiện xảo liên hợp với xứ, thiện xảo liên hợp với giới, thiện xảo liên hợp với duyên khởi, thiện xảo liên hợp với cõi dục, thiện xảo liên hợp với cõi sắc, thiện xảo liên hợp với cõi vô sắc, thiện xảo liên hợp với quá khứ, thiện xảo liên hợp với hiện tại, và thiện xảo liên hợp với vị lai?
云vân 何hà 善thiện 修tu 習tập 。 念niệm 覺giác 分phần 。 擇trạch 法pháp 覺giác 分phần 。 精tinh 進tấn 覺giác 分phần 。 喜hỷ 覺giác 分phần 。 猗ỷ 覺giác 分phần 。 定định 覺giác 分phần 。 捨xả 覺giác 分phần 。 空không 。 無vô 相tướng 。 無vô 願nguyện 。
Làm sao Bồ-tát khéo tu tập trạch pháp giác phần, tinh tấn giác phần, hoan hỷ giác phần, khinh an giác phần, niệm giác phần, định giác phần, xả giác phần, không, vô tướng, và vô nguyện?
云vân 何hà 得đắc 圓viên 滿mãn 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 尸Thi 波Ba 羅La 蜜Mật 。 羼Sằn 提Đề 波Ba 羅La 蜜Mật 。 毘Tỳ 梨Lê 耶Da 波Ba 羅La 蜜Mật 。 禪Thiền 那Na 波Ba 羅La 蜜Mật 。 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 及cập 以dĩ 圓viên 滿mãn 慈từ 悲bi 喜hỷ 捨xả 。
Làm sao Bồ-tát được viên mãn Bố Thí Độ, Tịnh Giới Độ, An Nhẫn Độ, Tinh Tấn Độ, Tĩnh Lự Độ, và Diệu Tuệ Độ mà trong lúc đó cũng viên mãn từ bi hỷ xả?
云vân 何hà 得đắc 處xứ 非phi 處xứ 智trí 力lực 。 過quá 未vị 現hiện 在tại 業nghiệp 報báo 智trí 力lực 。 根căn 勝thắng 劣liệt 智trí 力lực 。 種chủng 種chủng 界giới 智trí 力lực 。 種chủng 種chủng 解giải 智trí 力lực 。 一nhất 切thiết 至chí 處xứ 道đạo 智trí 力lực 。 禪thiền 解giải 脫thoát 三Tam 昧Muội 染nhiễm 淨tịnh 智trí 力lực 。 宿túc 住trụ 念niệm 智trí 力lực 。 無vô 障chướng 礙ngại 天thiên 眼nhãn 智trí 力lực 。 斷đoạn 諸chư 習tập 智trí 力lực 。
Làm sao Bồ-tát được:
云vân 何hà 常thường 得đắc 。 天thiên 王vương 。 龍long 王vương 。 夜dạ 叉xoa 王vương 。 乾càn 闥thát 婆bà 王vương 。 阿a 脩tu 羅la 王vương 。 迦ca 樓lâu 羅la 王vương 。 緊khẩn 那na 羅la 王vương 。 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 王vương 。 人nhân 王vương 。 梵Phạm 王Vương 。 之chi 所sở 守thủ 護hộ 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。
Làm sao Bồ-tát luôn được sự cung kính, cúng dường, cùng thủ hộ của thiên vương, long vương, quỷ tiệp tật vương, tầm hương thần vương, phi thiên vương, kim sí điểu vương, nghi thần vương, đại mãng xà vương, nhân vương, và Phạm Vương?
云vân 何hà 得đắc 與dữ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vi 依y 。 為vi 救cứu 。 為vi 歸quy 。 為vi 趣thú 。 為vi 炬cự 。 為vi 明minh 。 為vi 照chiếu 。 為vi 導đạo 。 為vi 勝thắng 導đạo 。 為vi 普phổ 導đạo 。
Làm sao Bồ-tát trở thành cho hết thảy chúng sanh: làm chỗ nương, bậc cứu hộ, chốn trở về, nơi hướng đến, ngọn đuốc sáng, ánh quang minh, chiếu rạng rỡ, người chỉ dẫn, người chỉ dẫn thù thắng, và là người chỉ dẫn cùng khắp?
云vân 何hà 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 中trung 。 為vi 第đệ 一nhất 。 為vi 大đại 。 為vi 勝thắng 。 為vi 最tối 勝thắng 。 為vi 妙diệu 。 為vi 極cực 妙diệu 。 為vi 上thượng 。 為vi 無vô 上thượng 。 為vi 無vô 等đẳng 。 為vi 無vô 等đẳng 等đẳng 。
Làm sao Bồ-tát ở giữa tất cả chúng sanh mà trở thành: bậc đứng đầu, bậc lớn nhất, bậc thù thắng, bậc tối thù thắng, bậc vi diệu, bậc cực vi diệu, bậc thượng, bậc vô thượng, bậc không ai hơn, và bậc không ai có thể hơn?"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 告cáo 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát nói với Trí Thủ Bồ-tát rằng:
善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 汝nhữ 今kim 為vì 欲dục 。 多đa 所sở 饒nhiêu 益ích 。 多đa 所sở 安an 隱ẩn 。 哀ai 愍mẫn 世thế 間gian 。 利lợi 樂lạc 天thiên 人nhân 。 問vấn 如như 是thị 義nghĩa 。
"Lành thay, lành thay, Phật tử! Ngài nay vì muốn làm nhiều việc lợi ích, nhiều sự an ổn, cùng thương xót thế gian, và muốn mang đến lợi ích an vui cho trời người mà hỏi những nghĩa lý như vậy.
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 善thiện 用dụng 其kỳ 心tâm 。
Phật tử! Nếu những vị Bồ-tát nào khéo dùng tâm của mình:
則tắc 獲hoạch 一nhất 切thiết 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。 於ư 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 心tâm 無vô 所sở 礙ngại 。 住trụ 去khứ 來lai 今kim 。 諸chư 佛Phật 之chi 道Đạo 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 住trụ 。 恒hằng 不bất 捨xả 離ly 。 如như 諸chư 法pháp 相tướng 。 悉tất 能năng 通thông 達đạt 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 惡ác 。 具cụ 足túc 眾chúng 善thiện 。 當đương 如như 普Phổ 賢Hiền 。 色sắc 像tượng 第đệ 一nhất 。 一nhất 切thiết 行hành 願nguyện 。 皆giai 得đắc 具cụ 足túc 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 不bất 自tự 在tại 。 而nhi 為vi 眾chúng 生sanh 。 第đệ 二nhị 導Đạo 師Sư 。
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 用dụng 心tâm 。 能năng 獲hoạch 一nhất 切thiết 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。
Phật tử! Họ dùng tâm của mình như thế nào để có thể được hết thảy công đức thù thắng vi diệu.
佛Phật 子tử 。
Phật tử!
菩Bồ 薩Tát 在tại 家gia 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
知tri 家gia 性tánh 空không 。
免miễn 其kỳ 逼bức 迫bách 。
Khi Bồ-tát tại gia
Xin nguyện các chúng sanh
Biết nhà tánh rỗng không
Thoát miễn bức bách nó
孝hiếu 事sự 父phụ 母mẫu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 事sự 於ư 佛Phật 。
護hộ 養dưỡng 一nhất 切thiết 。
Khi hiếu kính mẹ cha
Xin nguyện các chúng sanh
Đối Phật khéo phụng sự
Nuôi dưỡng hộ tất cả
妻thê 子tử 集tập 會hội 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
怨oán 親thân 平bình 等đẳng 。
永vĩnh 離ly 貪tham 著trước 。
Khi cùng với vợ con
Xin nguyện các chúng sanh
Oán thân đều bình đẳng
Vĩnh lìa mọi tham trước
若nhược 得đắc 五ngũ 欲dục 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
拔bạt 除trừ 欲dục 箭tiễn 。
究cứu 竟cánh 安an 隱ẩn 。
Khi có được năm dục
Xin nguyện các chúng sanh
Nhổ trừ mũi tên dục
Cứu cánh luôn an ổn
妓kỹ 樂nhạc 聚tụ 會hội 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 法Pháp 自tự 娛ngu 。
了liễu 妓kỹ 非phi 實thật 。
Khi hội họp âm nhạc
Xin nguyện các chúng sanh
Vui thích ở trong Pháp
Ca sướng rõ chẳng thật
若nhược 在tại 宮cung 室thất 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 於ư 聖thánh 地địa 。
永vĩnh 除trừ 穢uế 欲dục 。
Khi ở trong cung điện
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào nơi thánh địa
Vĩnh trừ tham dục uế
著trước 瓔anh 珞lạc 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 諸chư 偽ngụy 飾sức 。
到đáo 真chân 實thật 處xứ 。
Khi mang đeo chuỗi ngọc
Xin nguyện các chúng sanh
Vứt bỏ trang sức giả
Đi đến nơi chân thật
上thượng 昇thăng 樓lâu 閣các 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
昇thăng 正Chánh 法Pháp 樓lâu 。
徹triệt 見kiến 一nhất 切thiết 。
Khi bước lên lầu các
Xin nguyện các chúng sanh
Thăng lên lầu Chánh Pháp
Thông suốt thấy hết thảy
若nhược 有hữu 所sở 施thí 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 能năng 捨xả 。
心tâm 無vô 愛ái 著trước 。
Khi làm việc bố thí
Xin nguyện các chúng sanh
Mọi thứ có thể xả
Trong tâm chẳng ái trước
眾chúng 會hội 聚tụ 集tập 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 眾chúng 聚tụ 法pháp 。
成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Khi chúng hội tụ tập
Xin nguyện các chúng sanh
Xả bỏ những tụ pháp
Thành tựu Nhất Thiết Trí
若nhược 在tại 厄ách 難nạn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 意ý 自tự 在tại 。
所sở 行hành 無vô 礙ngại 。
Khi gặp phải ách nạn
Xin nguyện các chúng sanh
Như ý luôn tự tại
Việc làm không ngăn ngại
捨xả 居cư 家gia 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
出xuất 家gia 無vô 礙ngại 。
心tâm 得đắc 解giải 脫thoát 。
Khi rời bỏ cư gia
Xin nguyện các chúng sanh
Xuất gia chẳng chướng ngại
Tâm ý được giải thoát
入nhập 僧tăng 伽già 藍lam 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
演diễn 說thuyết 種chủng 種chủng 。
無vô 乖quai 諍tranh 法pháp 。
Khi vào chốn tự viện
Xin nguyện các chúng sanh
Diễn nói mọi chủ đề
Lìa pháp trái nghịch tranh
詣nghệ 大đại 小tiểu 師sư 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
巧xảo 事sự 師sư 長trưởng 。
習tập 行hành 善thiện 法Pháp 。
Khi đến gặp thầy cô
Xin nguyện các chúng sanh
Khéo léo phụng sư trưởng
Tu hành muôn Pháp lành
求cầu 請thỉnh 出xuất 家gia 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 不bất 退thoái 法Pháp 。
心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Khi thỉnh cầu xuất gia
Xin nguyện các chúng sanh
Được Pháp không thoái chuyển
Tâm ý chẳng chướng ngại
脫thoát 去khứ 俗tục 服phục 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
勤cần 修tu 善thiện 根căn 。
捨xả 諸chư 罪tội 軛ách 。
Khi cởi áo thế tục
Xin nguyện các chúng sanh
Siêng năng tu căn lành
Xả bỏ mọi tội ách
鬀thế 除trừ 鬚tu 髮phát 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 離ly 煩phiền 惱não 。
究cứu 竟cánh 寂tịch 滅diệt 。
Khi cạo bỏ râu tóc
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn lìa phiền não
Cứu cánh đến tịch diệt
著trước 袈ca 裟sa 衣y 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
心tâm 無vô 所sở 染nhiễm 。
具cụ 大Đại 仙Tiên 道Đạo 。
Khi mặc vào Pháp ý
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm ý không chỗ nhiễm
Trọn vẹn Đạo Đại Tiên
正chánh 出xuất 家gia 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
同đồng 佛Phật 出xuất 家gia 。
救cứu 護hộ 一nhất 切thiết 。
Khi chính thức xuất gia
Xin nguyện các chúng sanh
Cùng Phật mà xuất gia
Cứu hộ cho tất cả
自tự 歸quy 於ư 佛Phật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
紹thiệu 隆long 佛Phật 種chủng 。
發phát 無vô 上thượng 意ý 。
Khi thọ quy y Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Nối tiếp mạng mạch Phật
Phát khởi vô thượng tâm
自tự 歸quy 於ư 法Pháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
深thâm 入nhập 經Kinh 藏tạng 。
智trí 慧tuệ 如như 海hải 。
Khi thọ quy y Pháp
Xin nguyện các chúng sanh
Vào sâu tạng Kinh điển
Trí tuệ như biển cả
自tự 歸quy 於ư 僧Tăng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
統thống 理lý 大đại 眾chúng 。
一nhất 切thiết 無vô 礙ngại 。
Khi thọ quy y Tăng
Xin nguyện các chúng sanh
Lãnh đạo dẫn đại chúng
Hết thảy không ngăn ngại
受thọ 學học 戒giới 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 學học 於ư 戒giới 。
不bất 作tác 眾chúng 惡ác 。
Khi thọ học giới luật
Xin nguyện các chúng sanh
Hết mực học tập giới
Không làm những điều ác
受thọ 闍xà 梨lê 教giáo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 足túc 威uy 儀nghi 。
所sở 行hành 真chân 實thật 。
Khi nhận giáo thọ dạy
Xin nguyện các chúng sanh
Trọn vẹn mọi uy nghi
Việc làm đều chân thật
受thọ 和hòa 尚thượng 教giáo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 無vô 生sanh 智trí 。
到đáo 無vô 依y 處xứ 。
Khi nhận hòa thượng dạy
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào trí vô sanh
Đến chốn không chỗ nương
受thọ 具Cụ 足Túc 戒Giới 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 諸chư 方phương 便tiện 。
得đắc 最tối 勝thắng 法Pháp 。
Khi thọ giới Cụ Túc
Xin nguyện các chúng sanh
Đầy đủ mọi phương tiện
Chứng đắc Pháp tối thắng
若nhược 入nhập 堂đường 宇vũ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
昇thăng 無vô 上thượng 堂đường 。
安an 住trụ 不bất 動động 。
Khi đi vào sảnh đường
Xin nguyện các chúng sanh
Thăng lên vô thượng đường
An trụ bất động dao
若nhược 敷phu 床sàng 座tòa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
開khai 敷phu 善thiện 法Pháp 。
見kiến 真chân 實thật 相tướng 。
Khi trải làm chỗ ngồi
Xin nguyện các chúng sanh
Mở bày những Pháp lành
Nhận thấy tướng chân thật
正chánh 身thân 端đoan 坐tọa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
坐tọa 菩Bồ 提Đề 座tòa 。
心tâm 無vô 所sở 著trước 。
Khi chánh thân đoan tọa
Xin nguyện các chúng sanh
An trụ ngồi Đạo tòa
Tâm ý không chấp trước
結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 根căn 堅kiên 固cố 。
得đắc 不bất 動động 地địa 。
Khi ngồi thế hoa sen
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành được kiên cố
Đi đến nơi bất động
修tu 行hành 於ư 定định 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 定định 伏phục 心tâm 。
究cứu 竟cánh 無vô 餘dư 。
Khi tu hành tĩnh lự
Xin nguyện các chúng sanh
Dùng định điều phục tâm
Cứu cánh chứng vô dư
若nhược 修tu 於ư 觀Quán 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
見kiến 如như 實thật 理lý 。
永vĩnh 無vô 乖quai 諍tranh 。
Khi tu hành Diệu Quán
Xin nguyện các chúng sanh
Nghĩa lý thấy như thật
Vĩnh không trái nghịch tranh
捨xả 跏già 趺phu 坐tọa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
觀quán 諸chư 行hành 法pháp 。
悉tất 歸quy 散tán 滅diệt 。
Khi xả liên hoa tọa
Xin nguyện các chúng sanh
Quán sát mọi hành pháp
Chung quy thảy diệt tan
下hạ 足túc 住trụ 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
心tâm 得đắc 解giải 脫thoát 。
安an 住trụ 不bất 動động 。
Khi đặt chân đứng lên
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm ý được giải thoát
An trụ bất động dao
若nhược 舉cử 於ư 足túc 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
出xuất 生sanh 死tử 海hải 。
具cụ 眾chúng 善thiện 法Pháp 。
Khi nhấc chân bước đi
Xin nguyện các chúng sanh
Thoát ra biển sanh tử
Trọn đủ những Pháp lành
著trước 下hạ 帬quần 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
服phục 諸chư 善thiện 根căn 。
具cụ 足túc 慚tàm 愧quý 。
Khi mặc vào y dưới
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành quấn lên mình
Hổ thẹn thảy trọn đủ
整chỉnh 衣y 束thúc 帶đái 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
檢kiểm 束thúc 善thiện 根căn 。
不bất 令linh 散tán 失thất 。
Khi chỉnh y buộc đai
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành thắt lên mình
Đừng khiến chúng tan mất
若nhược 著trước 上thượng 衣y 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
獲hoạch 勝thắng 善thiện 根căn 。
至chí 法Pháp 彼bỉ 岸ngạn 。
Khi mặc vào y trên
Xin nguyện các chúng sanh
Có được thắng thiện căn
Đi đến Pháp bờ kia
著trước 僧tăng 伽già 梨lê 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 第đệ 一nhất 位vị 。
得đắc 不bất 動động 法Pháp 。
Khi mặc vào đại y
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào vị số một
Chứng đắc Pháp bất động
手thủ 執chấp 楊dương 枝chi 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
皆giai 得đắc 妙diệu 法Pháp 。
究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 。
Khi tay cầm cành liễu
Xin nguyện các chúng sanh
Đều được Pháp vi diệu
Cứu cánh đến thanh tịnh
嚼tước 楊dương 枝chi 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 調điều 淨tịnh 。
噬phệ 諸chư 煩phiền 惱não 。
Khi hàm nhai cành liễu
Xin nguyện các chúng sanh
Điều phục tịnh tâm họ
Cắn nuốt mọi phiền não
大đại 小tiểu 便tiện 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
棄khí 貪tham 瞋sân 癡si 。
蠲quyên 除trừ 罪tội 法pháp 。
Khi đi đại tiểu tiện
Xin nguyện các chúng sanh
Vứt bỏ tham sân si
Trừ sạch pháp tội cấu
事sự 訖ngật 就tựu 水thủy 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
出xuất 世thế 法Pháp 中trung 。
速tốc 疾tật 而nhi 往vãng 。
Khi việc xong xối nước
Xin nguyện các chúng sanh
Ở trong Pháp xuất thế
Mau chóng mà đi đến
洗tẩy 滌địch 形hình 穢uế 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
清thanh 淨tịnh 調điều 柔nhu 。
畢tất 竟cánh 無vô 垢cấu 。
Khi gột rửa thân dơ
Xin nguyện các chúng sanh
Thanh tịnh và điều nhu
Cứu cánh được vô cấu
以dĩ 水thủy 盥quán 掌chưởng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 清thanh 淨tịnh 手thủ 。
受thọ 持trì 佛Phật 法Pháp 。
Khi lấy nước rửa tay
Xin nguyện các chúng sanh
Có được tay thanh tịnh
Thọ trì Pháp của Phật
以dĩ 水thủy 洗tẩy 面diện 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 淨tịnh 法Pháp 門môn 。
永vĩnh 無vô 垢cấu 染nhiễm 。
Khi lấy nước rửa mặt
Xin nguyện các chúng sanh
Có được tịnh Pháp môn
Vĩnh viễn không cấu nhiễm
手thủ 執chấp 錫tích 杖trượng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
設thiết 大đại 施thí 會hội 。
示thị 如như 實thật 道Đạo 。
Khi tay cầm tích trượng
Xin nguyện các chúng sanh
Tổ chức hội đại thí
Khai thị Đạo như thật
執chấp 持trì 應ứng 器khí 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
成thành 就tựu 法Pháp 器khí 。
受thọ 天thiên 人nhân 供cúng 。
Khi tay cầm bình bát
Xin nguyện các chúng sanh
Thành tựu bậc Pháp khí
Thọ cúng của trời người
發phát 趾chỉ 向hướng 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
趣thú 佛Phật 所sở 行hành 。
入nhập 無vô 依y 處xứ 。
Khi cất bước lên đường
Xin nguyện các chúng sanh
Hướng đến chỗ Phật đi
Vào nơi không chỗ nương
若nhược 在tại 於ư 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
能năng 行hành 佛Phật 道Đạo 。
向hướng 無vô 餘dư 法Pháp 。
Khi ở trên con đường
Xin nguyện các chúng sanh
Có thể hành Phật Đạo
Hướng về Pháp vô dư
涉thiệp 路lộ 而nhi 去khứ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
履lý 淨tịnh 法Pháp 界Giới 。
心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Khi đi trên con đường
Xin nguyện các chúng sanh
Giẫm lên tịnh Pháp Giới
Tâm ý chẳng chướng ngại
見kiến 昇thăng 高cao 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 出xuất 三tam 界giới 。
心tâm 無vô 怯khiếp 弱nhược 。
Khi thấy đường lên dốc
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn ra ba cõi
Tâm ý không khiếp nhược
見kiến 趣thú 下hạ 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 謙khiêm 下hạ 。
長trưởng 佛Phật 善thiện 根căn 。
Khi thấy đường xuống dốc
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm họ sẽ khiêm hạ
Trưởng dưỡng Phật thiện căn
見kiến 斜tà 曲khúc 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 不bất 正chánh 道đạo 。
永vĩnh 除trừ 惡ác 見kiến 。
Khi thấy đường ngoằn ngèo
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa bỏ đường bất chánh
Vĩnh trừ ác tà kiến
若nhược 見kiến 直trực 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 正chánh 直trực 。
無vô 諂siểm 無vô 誑cuống 。
Khi thấy đường ngay thẳng
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm họ thật chánh trực
Chẳng nịnh chẳng dối lừa
見kiến 路lộ 多đa 塵trần 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
遠viễn 離ly 塵trần 坌bộn 。
獲hoạch 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
Khi thấy đường bụi bặm
Xin nguyện các chúng sanh
Rời xa trần cấu uế
Đạt được Pháp thanh tịnh
見kiến 路lộ 無vô 塵trần 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 行hành 大đại 悲bi 。
其kỳ 心tâm 潤nhuận 澤trạch 。
Khi thấy đường không bụi
Xin nguyện các chúng sanh
Luôn hành lòng đại bi
Tâm họ sáng suốt thông
若nhược 見kiến 險hiểm 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
住trụ 正Chánh 法Pháp 界giới 。
離ly 諸chư 罪tội 難nạn 。
Khi thấy đường nguy hiểm
Xin nguyện các chúng sanh
An trụ ở Chánh Pháp
Lìa xa mọi tội nạn
若nhược 見kiến 眾chúng 會hội 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
說thuyết 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
一nhất 切thiết 和hòa 合hợp 。
Khi nhìn thấy chúng hội
Xin nguyện các chúng sanh
Thuyết giảng Pháp sâu xa
Hết thảy đều hòa hợp
若nhược 見kiến 大đại 樹thụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
離ly 我ngã 諍tranh 心tâm 。
無vô 有hữu 忿phẫn 恨hận 。
Khi nhìn thấy cây to
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa khỏi tâm đua tranh
Sân hận chẳng chút còn
若nhược 見kiến 叢tùng 林lâm 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
諸chư 天thiên 及cập 人nhân 。
所sở 應ưng 敬kính 禮lễ 。
Khi nhìn thấy rừng rậm
Xin nguyện các chúng sanh
Xứng đáng được lễ kính
Chư thiên và thế nhân
若nhược 見kiến 高cao 山sơn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 根căn 超siêu 出xuất 。
無vô 能năng 至chí 頂đảnh 。
Khi nhìn thấy núi cao
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành siêu việt trội
Không ai thấy đảnh họ
見kiến 棘cức 刺thứ 樹thụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
疾tật 得đắc 翦tiễn 除trừ 。
三tam 毒độc 之chi 刺thứ 。
Khi nhìn thấy gai góc
Xin nguyện các chúng sanh
Mau chóng tiệt trừ sạch
Gai nhọn của ba độc
見kiến 樹thụ 葉diệp 茂mậu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 定định 解giải 脫thoát 。
而nhi 為vi 蔭ấm 映ánh 。
Khi thấy lá xum xuê
Xin nguyện các chúng sanh
Dùng định đạt giải thoát
Mà làm bóng râm mát
若nhược 見kiến 華hoa 開khai 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
神thần 通thông 等đẳng 法Pháp 。
如như 華hoa 開khai 敷phu 。
Khi nhìn thấy hoa nở
Xin nguyện các chúng sanh
Thần thông Pháp tương tự
Như hoa đua nở rộ
若nhược 見kiến 樹thụ 華hoa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
眾chúng 相tướng 如như 華hoa 。
具cụ 三tam 十thập 二nhị 。
Khi nhìn thấy cây hoa
Xin nguyện các chúng sanh
Tướng hảo như hoa xinh
Trọn đủ ba mươi hai
若nhược 見kiến 果quả 實thật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
獲hoạch 最tối 勝thắng 法Pháp 。
證chứng 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
Khi nhìn thấy trái cây
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được Pháp tối thắng
Chứng thành Đạo vô thượng
若nhược 見kiến 大đại 河hà 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 預dự 法Pháp 流lưu 。
入nhập 佛Phật 智trí 海hải 。
Khi nhìn thấy sông lớn
Xin nguyện các chúng sanh
Tham dự vào dòng Pháp
Chảy vào biển trí Phật
若nhược 見kiến 陂bi 澤trạch 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
疾tật 悟ngộ 諸chư 佛Phật 。
一nhất 味vị 之chi 法Pháp 。
Khi nhìn thấy đầm nước
Xin nguyện các chúng sanh
Mau chóng tỏ ngộ Phật
Một vị của diệu Pháp
若nhược 見kiến 池trì 沼chiểu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
語ngữ 業nghiệp 滿mãn 足túc 。
巧xảo 能năng 演diễn 說thuyết 。
Khi nhìn thấy ao hồ
Xin nguyện các chúng sanh
Ngữ nghiệp được mãn túc
Có thể khéo diễn nói
若nhược 見kiến 汲cấp 井tỉnh 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 足túc 辯biện 才tài 。
演diễn 一nhất 切thiết 法pháp 。
Khi thấy múc nước giếng
Xin nguyện các chúng sanh
Đầy đủ diệu biện tài
Diễn nói tất cả pháp
若nhược 見kiến 涌dũng 泉tuyền 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
方phương 便tiện 增tăng 長trưởng 。
善thiện 根căn 無vô 盡tận 。
Khi thấy dòng suối phun
Xin nguyện các chúng sanh
Phương tiện luôn tăng trưởng
Căn lành vô cùng tận
若nhược 見kiến 橋kiều 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
廣quảng 度độ 一nhất 切thiết 。
猶do 如như 橋kiều 梁lương 。
Khi thấy cầu vắt ngang
Xin nguyện các chúng sanh
Rộng độ dạy hết thảy
Đây tựa như kiều lương
若nhược 見kiến 流lưu 水thủy 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 善thiện 意ý 欲dục 。
洗tẩy 除trừ 惑hoặc 垢cấu 。
Khi thấy nước chảy xiết
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được ước mong lành
Tẩy trừ si cấu uế
見kiến 修tu 園viên 圃phố 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
五ngũ 欲dục 圃phố 中trung 。
耘vân 除trừ 愛ái 草thảo 。
Khi thấy làm vườn tược
Xin nguyện các chúng sanh
Trong vườn của năm dục
Nhổ trừ cỏ tham ái
見kiến 無vô 憂ưu 林lâm 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 離ly 貪tham 愛ái 。
不bất 生sanh 憂ưu 怖bố 。
Khi thấy rừng vô ưu
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn lìa tham ái
Chẳng sanh sợ hãi sầu
若nhược 見kiến 園viên 苑uyển 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
勤cần 修tu 諸chư 行hành 。
趣thú 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Khi thấy những viên uyển
Xin nguyện các chúng sanh
Siêng tu mọi thực hành
Hướng về tuệ giác Phật
見kiến 嚴nghiêm 飾sức 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
三tam 十thập 二nhị 相tướng 。
以dĩ 為vi 嚴nghiêm 好hảo 。
Khi thấy ai trang sức
Xin nguyện các chúng sanh
Có được ba hai tướng
Dùng làm trang nghiêm đẹp
見kiến 無vô 嚴nghiêm 飾sức 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 諸chư 飾sức 好hảo 。
具cụ 頭đầu 陀đà 行hành 。
Khi thấy không trang sức
Xin nguyện các chúng sanh
Xả bỏ trang sức đẹp
Đầy đủ những khổ hành
見kiến 樂nhạo 著trước 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 法Pháp 自tự 娛ngu 。
歡hoan 愛ái 不bất 捨xả 。
Khi thấy ai tham trước
Xin nguyện các chúng sanh
Vui thích ở trong Pháp
Hoan hỷ mãi chẳng lìa
見kiến 無vô 樂nhạo 著trước 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
有hữu 為vi 事sự 中trung 。
心tâm 無vô 所sở 樂lạc 。
Khi thấy không tham trước
Xin nguyện các chúng sanh
Ở trong pháp hữu vi
Toàn tâm chẳng vui gì
見kiến 歡hoan 樂lạc 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 得đắc 安an 樂lạc 。
樂nhạo 供cúng 養dường 佛Phật 。
Khi thấy ai vui tươi
Xin nguyện các chúng sanh
Mãi luôn được an vui
Yêu thích cúng dường Phật
見kiến 苦khổ 惱não 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
獲hoạch 根căn 本bổn 智trí 。
滅diệt 除trừ 眾chúng 苦khổ 。
Khi thấy ai khổ não
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được trí căn bổn
Diệt trừ mọi khổ đau
見kiến 無vô 病bệnh 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 真chân 實thật 慧tuệ 。
永vĩnh 無vô 病bệnh 惱não 。
Khi thấy ai vô bệnh
Xin nguyện các chúng sanh
Đi vào chân trí tuệ
Vĩnh chẳng có não bệnh
見kiến 疾tật 病bệnh 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
知tri 身thân 空không 寂tịch 。
離ly 乖quai 諍tranh 法pháp 。
Khi thấy ai bệnh tật
Xin nguyện các chúng sanh
Biết thân vốn không tịch
Lìa pháp trái nghịch tranh
見kiến 端đoan 正chánh 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。
常thường 生sanh 淨tịnh 信tín 。
Khi thấy ai đẹp xinh
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với Phật Bồ-tát
Tâm luôn sanh tịnh tín
見kiến 醜xú 陋lậu 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 不bất 善thiện 事sự 。
不bất 生sanh 樂nhạo 著trước 。
Khi thấy ai xấu xí
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với việc bất thiện
Chẳng sanh lòng yêu thích
見kiến 報báo 恩ân 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。
能năng 知tri 恩ân 德đức 。
Khi thấy ai báo ơn
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với Phật Bồ-tát
Có thể biết ân đức
見kiến 背bội 恩ân 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 有hữu 惡ác 人nhân 。
不bất 加gia 其kỳ 報báo 。
Khi thấy ai vong ân
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với kẻ ác xấu
Báo ứng chẳng tăng thêm
若nhược 見kiến 沙Sa 門Môn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
調điều 柔nhu 寂tịch 靜tĩnh 。
畢tất 竟cánh 第đệ 一nhất 。
Khi thấy bậc Đạo Nhân
Xin nguyện các chúng sanh
Điều nhu và tịch tĩnh
Cứu cánh thành đệ nhất
見kiến 婆Bà 羅La 門Môn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 持trì 梵Phạm 行hành 。
離ly 一nhất 切thiết 惡ác 。
Khi thấy những Phạm Chí
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn trì tịnh hành
Xa lìa tất cả ác
見kiến 苦khổ 行hành 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
依y 於ư 苦khổ 行hành 。
至chí 究cứu 竟cánh 處xứ 。
Khi thấy ai khổ hành
Xin nguyện các chúng sanh
Nương vào pháp khổ hành
Đạt đến nơi cứu cánh
見kiến 操thao 行hành 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
堅kiên 持trì 志chí 行hành 。
不bất 捨xả 佛Phật 道Đạo 。
Khi thấy ai tu đức
Xin nguyện các chúng sanh
Thực hành kiên trì chí
Phật Đạo chẳng xả ly
見kiến 著trước 甲giáp 冑trụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 服phục 善thiện 鎧khải 。
趣thú 無vô 師sư 法Pháp 。
Khi thấy mặc áo giáp
Xin nguyện các chúng sanh
Luôn mặc áo giáp thiện
Hướng về Pháp vô sư
見kiến 無vô 鎧khải 仗trượng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。
不bất 善thiện 之chi 業nghiệp 。
Khi thấy không giáp trượng
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn lìa hết thảy
Những nghiệp ác chẳng lành
見kiến 論luận 議nghị 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 諸chư 異dị 論luận 。
悉tất 能năng 摧tồi 伏phục 。
Khi thấy ai luận nghị
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với những dị luận
Có thể tồi phục hết
見kiến 正chánh 命mạng 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 清thanh 淨tịnh 命mạng 。
不bất 矯kiểu 威uy 儀nghi 。
Khi thấy ai chánh mạng
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được thanh tịnh mạng
Chẳng giả tướng uy nghi
若nhược 見kiến 於ư 王vương 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 為vi 法Pháp 王Vương 。
恒hằng 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 。
Khi nhìn thấy quốc vương
Xin nguyện các chúng sanh
Sẽ thành bậc Pháp Vương
Mãi luôn chuyển Chánh Pháp
若nhược 見kiến 王vương 子tử 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
從tùng 法Pháp 化hóa 生sanh 。
而nhi 為vi 佛Phật 子tử 。
Khi nhìn thấy vương tử
Xin nguyện các chúng sanh
Từ Pháp hóa sanh ra
Mà làm đệ tử Phật
若nhược 見kiến 長trưởng 者giả 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 能năng 明minh 斷đoán 。
不bất 行hành 惡ác 法pháp 。
Khi nhìn thấy trưởng giả
Xin nguyện các chúng sanh
Có thể khéo phán quyết
Không làm những điều ác
若nhược 見kiến 大đại 臣thần 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
恒hằng 守thủ 正chánh 念niệm 。
習tập 行hành 眾chúng 善thiện 。
Khi nhìn thấy đại thần
Xin nguyện các chúng sanh
Chánh niệm luôn thủ hộ
Tu hành những việc lành
若nhược 見kiến 城thành 廓khuếch 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 堅kiên 固cố 身thân 。
心tâm 無vô 所sở 屈khuất 。
Khi nhìn thấy tường thành
Xin nguyện các chúng sanh
Có được thân kiên cố
Tâm ý chẳng quanh co
若nhược 見kiến 王vương 都đô 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
功công 德đức 共cộng 聚tụ 。
心tâm 恒hằng 喜hỷ 樂lạc 。
Khi nhìn thấy vương đô
Xin nguyện các chúng sanh
Công đức cùng tích tụ
Tâm luôn hoan hỷ vui
見kiến 處xử 林lâm 藪tẩu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
應ưng 為vi 天thiên 人nhân 。
之chi 所sở 歎thán 仰ngưỡng 。
Khi thấy trú đầm rừng
Xin nguyện các chúng sanh
Xứng đáng được trời người
Tán thán cùng chiêm ngưỡng
入nhập 里lý 乞khất 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 深thâm 法Pháp 界Giới 。
心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Khi vào xóm khất thực
Xin nguyện các chúng sanh
Đi vào Pháp Giới sâu
Tâm ý chẳng chướng ngại
到đáo 人nhân 門môn 戶hộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 於ư 一nhất 切thiết 。
佛Phật 法Pháp 之chi 門môn 。
Khi đến cổng nhà người
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào trong tất cả
Cánh cổng của Phật Pháp
入nhập 其kỳ 家gia 已dĩ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 入nhập 佛Phật 乘Thừa 。
三tam 世thế 平bình 等đẳng 。
Khi đã vào nhà rồi
Xin nguyện các chúng sanh
Được vào ở Phật Thừa
Ba đời đều bình đẳng
見kiến 不bất 捨xả 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 不bất 捨xả 離ly 。
勝thắng 功công 德đức 法Pháp 。
Khi thấy ai chẳng thí
Xin nguyện các chúng sanh
Luôn mãi không lìa bỏ
Thù thắng công đức Pháp
見kiến 能năng 捨xả 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 得đắc 捨xả 離ly 。
三tam 惡ác 道đạo 苦khổ 。
Khi thấy ai bố thí
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn được lìa bỏ
Ba đường ác khổ đau
若nhược 見kiến 空không 鉢bát 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
空không 無vô 煩phiền 惱não 。
Khi thấy bát trống không
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm họ được thanh tịnh
Rỗng không chẳng phiền não
若nhược 見kiến 滿mãn 鉢bát 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 足túc 成thành 滿mãn 。
一nhất 切thiết 善thiện 法Pháp 。
Khi thấy bát tràn đầy
Xin nguyện các chúng sanh
Hoàn toàn được trọn đủ
Hết thảy những Pháp lành
若nhược 得đắc 恭cung 敬kính 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
恭cung 敬kính 修tu 行hành 。
一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。
Khi được người cung kính
Xin nguyện các chúng sanh
Cung kính và tu hành
Tất cả Pháp của Phật
不bất 得đắc 恭cung 敬kính 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
不bất 行hành 一nhất 切thiết 。
不bất 善thiện 之chi 法pháp 。
Khi chẳng được cung kính
Xin nguyện các chúng sanh
Tuyệt không làm hết thảy
Pháp nào mà bất thiện
見kiến 慚tàm 恥sỉ 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 慚tàm 恥sỉ 行hành 。
藏tàng 護hộ 諸chư 根căn 。
Khi thấy ai hổ thẹn
Xin nguyện các chúng sanh
Có đủ hành vi thẹn
Gìn giữ hộ sáu căn
見kiến 無vô 慚tàm 恥sỉ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 離ly 無vô 慚tàm 。
住trụ 大đại 慈từ 道Đạo 。
Khi thấy chẳng hổ thẹn
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa bỏ không biết thẹn
An trụ Đạo đại từ
若nhược 得đắc 美mỹ 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
滿mãn 足túc 其kỳ 願nguyện 。
心tâm 無vô 羨tiện 欲dục 。
Khi được thức ăn ngon
Xin nguyện các chúng sanh
Mãn túc ước nguyện họ
Trong lòng chẳng muốn ham
得đắc 不bất 美mỹ 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
莫mạc 不bất 獲hoạch 得đắc 。
諸chư 三Tam 昧Muội 味vị 。
Khi được thức ăn dở
Xin nguyện các chúng sanh
Không ai mà chẳng được
Vị của những Đẳng Trì
得đắc 柔nhu 軟nhuyễn 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
大đại 悲bi 所sở 熏huân 。
心tâm 意ý 柔nhu 軟nhuyễn 。
Khi được thức ăn mềm
Xin nguyện các chúng sanh
Xông ướp với đại bi
Tâm ý luôn nhu nhuyễn
得đắc 麁thô 澁sáp 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
心tâm 無vô 染nhiễm 著trước 。
絕tuyệt 世thế 貪tham 愛ái 。
Khi được thức ăn thô
Xin nguyện các chúng sanh
Trong tâm chẳng nhiễm trước
Đoạn tuyệt lòng tham ái
若nhược 飯phạn 食thực 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
禪thiền 悅duyệt 為vi 食thực 。
法Pháp 喜hỷ 充sung 滿mãn 。
Khi bắt đầu dùng cơm
Xin nguyện các chúng sanh
Thiền duyệt làm thức ăn
Pháp hỷ sung mãn khắp
若nhược 受thọ 味vị 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 佛Phật 上thượng 味vị 。
甘cam 露lộ 滿mãn 足túc 。
Khi lưỡi nếm hương vị
Xin nguyện các chúng sanh
Có được Phật thượng vị
Cam lộ mãn túc đầy
飯phạn 食thực 已dĩ 訖ngật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
所sở 作tác 皆giai 辦biện 。
具cụ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Khi đã ăn cơm xong
Xin nguyện các chúng sanh
Việc làm đều thành đạt
Trọn đủ Pháp của Phật
若nhược 說thuyết 法Pháp 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 無vô 盡tận 辯biện 。
廣quảng 宣tuyên 法Pháp 要yếu 。
Khi thuyết giảng giáo Pháp
Xin nguyện các chúng sanh
Biện tài được vô tận
Rộng tuyên Pháp thiết yếu
從tùng 舍xá 出xuất 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
深thâm 入nhập 佛Phật 智trí 。
永vĩnh 出xuất 三tam 界giới 。
Khi từ nhà ra khỏi
Xin nguyện các chúng sanh
Vào sâu trí của Phật
Vĩnh viễn thoát ba cõi
若nhược 入nhập 水thủy 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
知tri 三tam 世thế 等đẳng 。
Khi vào trong dòng nước
Xin nguyện các chúng sanh
Đi vào Nhất Thiết Trí
Biết ba đời bình đẳng
洗tẩy 浴dục 身thân 體thể 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
身thân 心tâm 無vô 垢cấu 。
內nội 外ngoại 光quang 潔khiết 。
Khi tắm rửa thân thể
Xin nguyện các chúng sanh
Thân tâm tịnh vô cấu
Trong ngoài sáng thanh khiết
盛thịnh 暑thử 炎diễm 毒độc 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 離ly 眾chúng 惱não 。
一nhất 切thiết 皆giai 盡tận 。
Khi nắng nhiệt nóng cháy
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa bỏ những phiền não
Tất cả đều tận diệt
暑thử 退thoái 涼lương 初sơ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
證chứng 無vô 上thượng 法Pháp 。
究cứu 竟cánh 清thanh 涼lương 。
Khi nhiệt giảm mát khởi
Xin nguyện các chúng sanh
Chứng đắc Pháp vô thượng
Cứu cánh được thanh lương
諷phúng 誦tụng 經Kinh 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
順thuận 佛Phật 所sở 說thuyết 。
總tổng 持trì 不bất 忘vong 。
Khi đọc tụng Kinh điển
Xin nguyện các chúng sanh
Tùy thuận lời Phật dạy
Tổng trì chẳng lãng quên
若nhược 得đắc 見kiến 佛Phật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 無vô 礙ngại 眼nhãn 。
見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 。
Khi thấy được Đức Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Có được mắt vô ngại
Thấy khắp hết thảy Phật
諦đế 觀quán 佛Phật 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
皆giai 如như 普Phổ 賢Hiền 。
端đoan 正chánh 嚴nghiêm 好hảo 。
Khi quán rõ Đức Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Đều như ngài Phổ Hiền
Đoan chánh trang nghiêm đẹp
見kiến 佛Phật 塔tháp 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
尊tôn 重trọng 如như 塔tháp 。
受thọ 天thiên 人nhân 供cúng 。
Khi nhìn thấy tháp Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Tôn trọng kính như tháp
Thọ cúng của trời người
敬kính 心tâm 觀quán 塔tháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
諸chư 天thiên 及cập 人nhân 。
所sở 共cộng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Khi kính tâm quán tháp
Xin nguyện các chúng sanh
Chư thiên và thế nhân
Cùng nhau đồng chiêm ngưỡng
頂đảnh 禮lễ 於ư 塔tháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 。
無vô 能năng 見kiến 頂đảnh 。
Khi đảnh lễ trước tháp
Xin nguyện các chúng sanh
Tất cả trời và người
Không ai thấy đảnh họ
右hữu 遶nhiễu 於ư 塔tháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
所sở 行hành 無vô 逆nghịch 。
成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Khi nhiễu phải quanh tháp
Xin nguyện các chúng sanh
Việc làm chẳng trái nghịch
Thành tựu Nhất Thiết Trí
遶nhiễu 塔tháp 三tam 匝táp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
勤cần 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
心tâm 無vô 懈giải 歇hiết 。
Khi nhiễu tháp ba vòng
Xin nguyện các chúng sanh
Tinh cần cầu Phật Đạo
Với tâm không biếng lười
讚tán 佛Phật 功công 德đức 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
眾chúng 德đức 悉tất 具cụ 。
稱xưng 歎thán 無vô 盡tận 。
Khi tán Phật công đức
Xin nguyện các chúng sanh
Công đức thảy trọn đủ
Xưng tán vô cùng tận
讚tán 佛Phật 相tướng 好hảo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
成thành 就tựu 佛Phật 身thân 。
證chứng 無vô 相tướng 法Pháp 。
Khi tán Phật tướng hảo
Xin nguyện các chúng sanh
Thành tựu thân của Phật
Chứng đắc Pháp vô tướng
若nhược 洗tẩy 足túc 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 神thần 足túc 力lực 。
所sở 行hành 無vô 礙ngại 。
Khi tẩy rửa chân mình
Xin nguyện các chúng sanh
Đầy đủ sức thần túc
Việc làm không ngăn ngại
以dĩ 時thời 寢tẩm 息tức 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
身thân 得đắc 安an 隱ẩn 。
心tâm 無vô 動động 亂loạn 。
Khi đến giờ đi ngủ
Xin nguyện các chúng sanh
Thân thể được an ổn
Tâm ý chẳng loạn động
睡thụy 眠miên 始thỉ 寤ngụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 覺giác 。
周chu 顧cố 十thập 方phương 。
Khi vừa thức tỉnh ngủ
Xin nguyện các chúng sanh
Giác ngộ Nhất Thiết Trí
Ngắm nhìn khắp mười phương
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 如như 是thị 用dụng 心tâm 。 則tắc 獲hoạch 一nhất 切thiết 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 諸chư 天thiên 。 魔ma 。 梵Phạm 。 沙Sa 門Môn 。 婆Bà 羅La 門Môn 。 乾càn 闥thát 婆bà 。 阿a 脩tu 羅la 等đẳng 。 及cập 以dĩ 一nhất 切thiết 。 聲Thanh 聞Văn 緣Duyên 覺Giác 。 所sở 不bất 能năng 動động 。
Phật tử! Nếu những vị Bồ-tát nào dùng tâm của mình như thế, họ sẽ được tất cả thắng diệu công đức. Tâm họ sẽ không thể bị dao động bởi chư thiên, ma, Phạm Thiên, Đạo Nhân, Phạm Chí, tầm hương thần, phi thiên, và những loài hữu tình khác trong tất cả thế gian, hoặc bởi bất kỳ Thanh Văn hay Duyên Giác nào."
賢Hiền 首Thủ 品Phẩm 第đệ 十thập 二nhị 之chi 一nhất
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 無vô 濁trược 亂loạn 清thanh 淨tịnh 行hành 。 大đại 功công 德đức 已dĩ 。 欲dục 顯hiển 示thị 菩Bồ 提Đề 心tâm 功công 德đức 故cố 。 以dĩ 偈kệ 問vấn 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 曰viết 。
Lúc bấy giờ, khi Diệu Cát Tường Bồ-tát đã thuyết giảng về đại công đức của thanh tịnh hành lìa trược loạn xong, do vì muốn hiển thị công đức của Đạo tâm nên ngài dùng kệ hỏi Hiền Thủ Bồ-tát rằng:
我ngã 今kim 已dĩ 為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
說thuyết 佛Phật 往vãng 修tu 清thanh 淨tịnh 行hành 。
仁Nhân 亦diệc 當đương 於ư 此thử 會hội 中trung 。
演diễn 暢sướng 修tu 行hành 勝thắng 功công 德đức 。
"Tôi nay đã vì chư Bồ-tát
Tuyên Phật thuở xưa thanh tịnh hành
Nhân Giả cũng nên trong hội này
Diễn sướng tu hành thắng công đức"
爾nhĩ 時thời 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 偈kệ 答đáp 曰viết 。
Lúc bấy giờ Hiền Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
善thiện 哉tai 仁Nhân 者Giả 應ưng 諦đế 聽thính 。
彼bỉ 諸chư 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
我ngã 今kim 隨tùy 力lực 說thuyết 少thiểu 分phần 。
猶do 如như 大đại 海hải 一nhất 滴tích 水thủy 。
"Lành thay Nhân Giả hãy lắng nghe
Những công đức kia chẳng thể lường
Tôi nay tùy lực nói chút ít
Ví như giọt nước trong biển cả
若nhược 有hữu 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 。
誓thệ 求cầu 當đương 證chứng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
彼bỉ 之chi 功công 德đức 無vô 邊biên 際tế 。
不bất 可khả 稱xưng 量lượng 無vô 與dữ 等đẳng 。
Nếu có Bồ-tát sơ phát tâm
Nguyện sẽ chứng đắc tuệ giác Phật
Họ được công đức vô biên tế
Chẳng thể suy lường chẳng gì bằng
何hà 況huống 無vô 量lượng 無vô 邊biên 劫kiếp 。
具cụ 修tu 地Địa 度Độ 諸chư 功công 德đức 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
悉tất 共cộng 稱xưng 揚dương 不bất 能năng 盡tận 。
Hà huống vô lượng vô biên kiếp
Trọn tu Địa, Độ, các công đức
Mười phương tất cả chư Như Lai
Đều cùng tán dương chẳng thể hết
如như 是thị 無vô 邊biên 大đại 功công 德đức 。
我ngã 今kim 於ư 中trung 說thuyết 少thiểu 分phần 。
譬thí 如như 鳥điểu 足túc 所sở 履lý 空không 。
亦diệc 如như 大đại 地địa 一nhất 微vi 塵trần 。
Như thế vô biên công đức lớn
Tôi nay trong ấy nói một chút
Ví như vết chim giữa bầu trời
Cũng như đại địa một vi trần
菩Bồ 薩Tát 發phát 意ý 求cầu 菩Bồ 提Đề 。
非phi 是thị 無vô 因nhân 無vô 有hữu 緣duyên 。
於ư 佛Phật 法Pháp 僧Tăng 生sanh 淨tịnh 信tín 。
以dĩ 是thị 而nhi 生sanh 廣quảng 大đại 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm cầu tuệ giác
Chẳng phải không nhân không có duyên
Đối Phật Pháp Tăng sanh tịnh tín
Dùng đó mà sanh quảng đại tâm
不bất 求cầu 五ngũ 欲dục 及cập 王vương 位vị 。
富phú 饒nhiêu 自tự 樂lạc 大đại 名danh 稱xưng 。
但đãn 為vì 永vĩnh 滅diệt 眾chúng 生sanh 苦khổ 。
利lợi 益ích 世thế 間gian 而nhi 發phát 心tâm 。
Chẳng cầu năm dục cùng vương vị
Phú quý, tự vui, đại danh xưng
Chỉ vì vĩnh diệt chúng sanh khổ
Lợi ích thế gian mà phát tâm
常thường 欲dục 利lợi 樂lạc 諸chư 眾chúng 生sanh 。
莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 供cúng 養dường 佛Phật 。
受thọ 持trì 正Chánh 法Pháp 修tu 諸chư 智trí 。
證chứng 菩Bồ 提Đề 故cố 而nhi 發phát 心tâm 。
Luôn muốn lợi lạc các chúng sanh
Trang nghiêm quốc độ cúng dường Phật
Thọ trì Chánh Pháp tu các trí
Vì chứng tuệ giác mà phát tâm
深thâm 心tâm 信tín 解giải 常thường 清thanh 淨tịnh 。
恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 一nhất 切thiết 佛Phật 。
於ư 法Pháp 及cập 僧Tăng 亦diệc 如như 是thị 。
至chí 誠thành 供cúng 養dường 而nhi 發phát 心tâm 。
Thâm tâm tín giải luôn thanh tịnh
Cung kính tôn trọng hết thảy Phật
Đối Pháp cùng Tăng cũng như vậy
Chí thành cúng dường mà phát tâm
深thâm 信tín 於ư 佛Phật 及cập 佛Phật 法Pháp 。
亦diệc 信tín 佛Phật 子tử 所sở 行hành 道Đạo 。
及cập 信tín 無vô 上thượng 大đại 菩Bồ 提Đề 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 是thị 初sơ 發phát 心tâm 。
Tin sâu nơi Phật và Phật Pháp
Cũng tin Phật tử chỗ hành Đạo
Cùng tin vô thượng đại tuệ giác
Bồ-tát dùng đó sơ phát tâm
信tín 為vi 道Đạo 元nguyên 功công 德đức 母mẫu 。
長trưởng 養dưỡng 一nhất 切thiết 諸chư 善thiện 法Pháp 。
斷đoạn 除trừ 疑nghi 網võng 出xuất 愛ái 流lưu 。
開khai 示thị 涅Niết 槃Bàn 無vô 上thượng 道Đạo 。
Tín là nguồn Đạo mẹ công đức
Trưởng dưỡng tất cả mọi Pháp lành
Đoạn trừ lưới nghi thoát dòng ái
Khai thị tịch diệt Đạo vô thượng
信tín 無vô 垢cấu 濁trược 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
滅diệt 除trừ 憍kiêu 慢mạn 恭cung 敬kính 本bổn 。
亦diệc 為vi 法Pháp 藏tạng 第đệ 一nhất 財tài 。
為vi 清thanh 淨tịnh 手thủ 受thọ 眾chúng 行hành 。
Tín không vẩn đục tâm thanh tịnh
Diệt trừ kiêu mạng gốc cung kính
Cũng là Pháp tạng đệ nhất tài
Là tay thanh tịnh thọ chúng hành
信tín 能năng 惠huệ 施thí 心tâm 無vô 吝lận 。
信tín 能năng 歡hoan 喜hỷ 入nhập 佛Phật 法Pháp 。
信tín 能năng 增tăng 長trưởng 智trí 功công 德đức 。
信tín 能năng 必tất 到đáo 如Như 來Lai 地địa 。
Tín khéo huệ thí tâm chẳng keo
Tín khéo hoan hỷ vào Phật Pháp
Tín khéo tăng trưởng trí công đức
Tín khéo tất đến địa Như Lai
信tín 令linh 諸chư 根căn 淨tịnh 明minh 利lợi 。
信tín 力lực 堅kiên 固cố 無vô 能năng 壞hoại 。
信tín 能năng 永vĩnh 滅diệt 煩phiền 惱não 本bổn 。
信tín 能năng 專chuyên 向hướng 佛Phật 功công 德đức 。
Tín khiến các căn tịnh sáng lanh
Tín lực kiên cố không thể hoại
Tín khéo vĩnh diệt gốc phiền não
Tín khéo chuyên hướng Phật công đức
信tín 於ư 境cảnh 界giới 無vô 所sở 著trước 。
遠viễn 離ly 諸chư 難nạn 得đắc 無vô 難nạn 。
信tín 能năng 超siêu 出xuất 眾chúng 魔ma 路lộ 。
示thị 現hiện 無vô 上thượng 解giải 脫thoát 道Đạo 。
Tín đối cảnh giới chẳng chấp trước
Lìa xa các nạn được vô nạn
Tín khéo siêu xuất đường chúng ma
Thị hiện vô thượng Đạo giải thoát
信tín 為vi 功công 德đức 不bất 壞hoại 種chủng 。
信tín 能năng 生sanh 長trưởng 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
信tín 能năng 增tăng 益ích 最tối 勝thắng 智trí 。
信tín 能năng 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 佛Phật 。
Tín là công đức mầm bất hoại
Tín khéo sanh trưởng cội Đạo thụ
Tín khéo tăng ích trí tối thắng
Tín khéo thị hiện hết thảy Phật
是thị 故cố 依y 行hành 說thuyết 次thứ 第đệ 。
信tín 樂nhạo 最tối 勝thắng 甚thậm 難nan 得đắc 。
譬thí 如như 一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
而nhi 有hữu 隨tùy 意ý 妙diệu 寶bảo 珠châu 。
Cho nên nương hành nói thứ tự
Tín mến tối thắng rất khó được
Ví như tất cả trong thế gian
Mà có như ý diệu bảo châu
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 於ư 諸chư 佛Phật 。
則tắc 能năng 持trì 戒giới 修tu 學học 處xứ 。
若nhược 常thường 持trì 戒giới 修tu 學học 處xứ 。
則tắc 能năng 具cụ 足túc 諸chư 功công 德đức 。
Nếu luôn tín phụng nơi chư Phật
Tức khéo trì giới tu học xứ
Nếu luôn trì giới tu học xứ
Tức khéo đầy đủ mọi công đức
戒giới 能năng 開khai 發phát 菩Bồ 提Đề 本bổn 。
學học 是thị 勤cần 修tu 功công 德đức 地địa 。
於ư 戒giới 及cập 學học 常thường 順thuận 行hành 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 所sở 稱xưng 美mỹ 。
Giới khéo khai phát gốc tuệ giác
Học là siêng tu công đức địa
Đối giới và học luôn thuận hành
Hết thảy Như Lai chỗ ngợi khen
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 於ư 諸chư 佛Phật 。
則tắc 能năng 興hưng 集tập 大đại 供cúng 養dường 。
若nhược 能năng 興hưng 集tập 大đại 供cúng 養dường 。
彼bỉ 人nhân 信tín 佛Phật 不bất 思tư 議nghị 。
Nếu luôn tín phụng nơi chư Phật
Tức khéo tập hợp đại cúng dường
Nếu khéo tập hợp đại cúng dường
Người ấy tin Phật chẳng nghĩ bàn
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 於ư 尊tôn 法Pháp 。
則tắc 聞văn 佛Phật 法Pháp 無vô 厭yếm 足túc 。
若nhược 聞văn 佛Phật 法Pháp 無vô 厭yếm 足túc 。
彼bỉ 人nhân 信tín 法pháp 不bất 思tư 議nghị 。
Nếu luôn tín phụng nơi tôn Pháp
Tức nghe Phật Pháp không hề chán
Nếu nghe Phật Pháp không hề chán
Người ấy tin Pháp chẳng nghĩ bàn
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 清thanh 淨tịnh 僧Tăng 。
則tắc 得đắc 信tín 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
若nhược 得đắc 信tín 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
彼bỉ 人nhân 信tín 力lực 無vô 能năng 動động 。
Nếu luôn tín phụng thanh tịnh Tăng
Tức được tín tâm không thoái chuyển
Nếu được tín tâm không thoái chuyển
Người ấy tín lực chẳng thể động
若nhược 得đắc 信tín 力lực 無vô 能năng 動động 。
則tắc 得đắc 諸chư 根căn 淨tịnh 明minh 利lợi 。
若nhược 得đắc 諸chư 根căn 淨tịnh 明minh 利lợi 。
則tắc 能năng 遠viễn 離ly 惡ác 知tri 識thức 。
Nếu được tín lực chẳng thể động
Tức được các căn tịnh sáng lanh
Nếu được các căn tịnh sáng lanh
Tức khéo lìa xa ác tri thức
若nhược 能năng 遠viễn 離ly 惡ác 知tri 識thức 。
則tắc 得đắc 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
若nhược 得đắc 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
則tắc 能năng 修tu 集tập 廣quảng 大đại 善thiện 。
Nếu khéo lìa xa ác tri thức
Tức được gần gũi Thiện Tri Thức
Nếu được gần gũi Thiện Tri Thức
Tức khéo tu tập thiện rộng lớn
若nhược 能năng 修tu 集tập 廣quảng 大đại 善thiện 。
彼bỉ 人nhân 成thành 就tựu 大đại 因nhân 力lực 。
若nhược 人nhân 成thành 就tựu 大đại 因nhân 力lực 。
則tắc 得đắc 殊thù 勝thắng 決quyết 定định 解giải 。
Nếu khéo tu tập thiện rộng lớn
Người ấy thành tựu sức nhân lớn
Nếu họ thành tựu sức nhân lớn
Tức được thù thắng quyết định giải
若nhược 得đắc 殊thù 勝thắng 決quyết 定định 解giải 。
則tắc 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 護hộ 念niệm 。
若nhược 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 護hộ 念niệm 。
則tắc 能năng 發phát 起khởi 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Nếu được thù thắng quyết định giải
Tức được hộ niệm bởi chư Phật
Nếu được hộ niệm bởi chư Phật
Tức khéo phát tâm chứng tuệ giác
若nhược 能năng 發phát 起khởi 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
則tắc 能năng 勤cần 修tu 佛Phật 功công 德đức 。
若nhược 能năng 勤cần 修tu 佛Phật 功công 德đức 。
則tắc 得đắc 生sanh 在tại 如Như 來Lai 家gia 。
Nếu khéo phát tâm chứng tuệ giác
Tức khéo siêng tu Phật công đức
Nếu khéo siêng tu Phật công đức
Tức được sanh vào nhà Như Lai
若nhược 得đắc 生sanh 在tại 如Như 來Lai 家gia 。
則tắc 善thiện 修tu 行hành 巧xảo 方phương 便tiện 。
若nhược 善thiện 修tu 行hành 巧xảo 方phương 便tiện 。
則tắc 得đắc 信tín 樂nhạo 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
Nếu được sanh vào nhà Như Lai
Tức khéo tu hành xảo phương tiện
Nếu khéo tu hành xảo phương tiện
Tức được tín mến tâm thanh tịnh
若nhược 得đắc 信tín 樂nhạo 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
則tắc 得đắc 增tăng 上thượng 最tối 勝thắng 心tâm 。
若nhược 得đắc 增tăng 上thượng 最tối 勝thắng 心tâm 。
則tắc 常thường 修tu 習tập 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu được tín mến tâm thanh tịnh
Tức được tăng thượng tối thắng tâm
Nếu được tăng thượng tối thắng tâm
Tức luôn tu tập Đến Bờ Kia
若nhược 常thường 修tu 習tập 波Ba 羅La 蜜Mật 。
則tắc 能năng 具cụ 足túc 摩Ma 訶Ha 衍Diễn 。
若nhược 能năng 具cụ 足túc 摩Ma 訶Ha 衍Diễn 。
則tắc 能năng 如như 法Pháp 供cúng 養dường 佛Phật 。
Nếu luôn tu tập Đến Bờ Kia
Tức khéo trọn đủ Pháp Đại Thừa
Nếu khéo trọn đủ Pháp Đại Thừa
Tức khéo như Pháp cúng dường Phật
若nhược 能năng 如như 法Pháp 供cúng 養dường 佛Phật 。
則tắc 能năng 念niệm 佛Phật 心tâm 不bất 動động 。
若nhược 能năng 念niệm 佛Phật 心tâm 不bất 動động 。
則tắc 常thường 覩đổ 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。
Nếu khéo như Pháp cúng dường Phật
Tức khéo niệm Phật tâm bất động
Nếu khéo niệm Phật tâm bất động
Tức luôn nhìn thấy vô lượng Phật
若nhược 常thường 覩đổ 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。
則tắc 見kiến 如Như 來Lai 體thể 常thường 住trụ 。
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 體thể 常thường 住trụ 。
則tắc 能năng 知tri 法Pháp 永vĩnh 不bất 滅diệt 。
Nếu luôn nhìn thấy vô lượng Phật
Tức thấy Như Lai thể thường trụ
Nếu thấy Như Lai thể thường trụ
Tức khéo biết Pháp vĩnh bất diệt
若nhược 能năng 知tri 法Pháp 永vĩnh 不bất 滅diệt 。
則tắc 得đắc 辯biện 才tài 無vô 障chướng 礙ngại 。
若nhược 得đắc 辯biện 才tài 無vô 障chướng 礙ngại 。
則tắc 能năng 開khai 演diễn 無vô 邊biên 法pháp 。
Nếu khéo biết Pháp vĩnh bất diệt
Tức được biện tài không chướng ngại
Nếu được biện tài không chướng ngại
Tức khéo khai diễn vô biên pháp
若nhược 能năng 開khai 演diễn 無vô 邊biên 法pháp 。
則tắc 能năng 慈từ 愍mẫn 度độ 眾chúng 生sanh 。
若nhược 能năng 慈từ 愍mẫn 度độ 眾chúng 生sanh 。
則tắc 得đắc 堅kiên 固cố 大đại 悲bi 心tâm 。
Nếu khéo khai diễn vô biên pháp
Tức khéo từ mẫn độ chúng sanh
Nếu khéo từ mẫn độ chúng sanh
Tức được kiên cố tâm đại bi
若nhược 得đắc 堅kiên 固cố 大đại 悲bi 心tâm 。
則tắc 能năng 愛ái 樂nhạo 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
若nhược 能năng 愛ái 樂nhạo 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
則tắc 能năng 捨xả 離ly 有hữu 為vi 過quá 。
Nếu được kiên cố tâm đại bi
Tức khéo yêu mến Pháp sâu xa
Nếu khéo yêu mến Pháp sâu xa
Tức khéo lìa bỏ lỗi hữu vi
若nhược 能năng 捨xả 離ly 有hữu 為vi 過quá 。
則tắc 離ly 憍kiêu 慢mạn 及cập 放phóng 逸dật 。
若nhược 離ly 憍kiêu 慢mạn 及cập 放phóng 逸dật 。
則tắc 能năng 兼kiêm 利lợi 一nhất 切thiết 眾chúng 。
Nếu khéo lìa bỏ lỗi hữu vi
Tức lìa kiêu mạn và buông lung
Nếu lìa kiêu mạn và buông lung
Tức khéo lợi ích cho mọi người
若nhược 能năng 兼kiêm 利lợi 一nhất 切thiết 眾chúng 。
則tắc 處xử 生sanh 死tử 無vô 疲bì 厭yếm 。
若nhược 處xử 生sanh 死tử 無vô 疲bì 厭yếm 。
則tắc 能năng 勇dũng 健kiện 無vô 能năng 勝thắng 。
Nếu khéo lợi ích cho mọi người
Tức ở sanh tử không chán mỏi
Nếu ở sanh tử không chán mỏi
Tức khéo dũng kiện vô năng thắng
若nhược 能năng 勇dũng 健kiện 無vô 能năng 勝thắng 。
則tắc 能năng 發phát 起khởi 大đại 神thần 通thông 。
若nhược 能năng 發phát 起khởi 大đại 神thần 通thông 。
則tắc 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 行hành 。
Nếu khéo dũng kiện vô năng thắng
Tức khéo phát khởi đại thần thông
Nếu khéo phát khởi đại thần thông
Tức biết tất cả chúng sanh hành
若nhược 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 行hành 。
則tắc 能năng 成thành 就tựu 諸chư 群quần 生sanh 。
若nhược 能năng 成thành 就tựu 諸chư 群quần 生sanh 。
則tắc 得đắc 善thiện 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 智trí 。
Nếu biết tất cả chúng sanh hành
Tức khéo thành tựu các chúng sanh
Nếu khéo thành tựu các chúng sanh
Tức được khéo nhiếp chúng sanh trí
若nhược 得đắc 善thiện 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 智trí 。
則tắc 能năng 成thành 就tựu 四Tứ 攝Nhiếp 法Pháp 。
若nhược 能năng 成thành 就tựu 四Tứ 攝Nhiếp 法Pháp 。
則tắc 與dữ 眾chúng 生sanh 無vô 限hạn 利lợi 。
Nếu được khéo nhiếp chúng sanh trí
Tức khéo thành tựu Bốn Nhiếp Sự
Nếu khéo thành tựu Bốn Nhiếp Sự
Tức cho chúng sanh vô hạn lợi
若nhược 與dữ 眾chúng 生sanh 無vô 限hạn 利lợi 。
則tắc 具cụ 最tối 勝thắng 智trí 方phương 便tiện 。
若nhược 具cụ 最tối 勝thắng 智trí 方phương 便tiện 。
則tắc 住trụ 勇dũng 猛mãnh 無vô 上thượng 道Đạo 。
Nếu cho chúng sanh vô hạn lợi
Tức trọn tối thắng trí phương tiện
Nếu trọn tối thắng trí phương tiện
Tức trụ dũng mãnh Đạo vô thượng
若nhược 住trụ 勇dũng 猛mãnh 無vô 上thượng 道Đạo 。
則tắc 能năng 摧tồi 殄điễn 諸chư 魔ma 力lực 。
若nhược 能năng 摧tồi 殄điễn 諸chư 魔ma 力lực 。
則tắc 能năng 超siêu 出xuất 四tứ 魔ma 境cảnh 。
Nếu trụ dũng mãnh Đạo vô thượng
Tức khéo tồi diệt lực chúng ma
Nếu khéo tồi diệt lực chúng ma
Tức khéo siêu xuất cảnh bốn ma
若nhược 能năng 超siêu 出xuất 四tứ 魔ma 境cảnh 。
則tắc 得đắc 至chí 於ư 不bất 退thoái 地địa 。
若nhược 得đắc 至chí 於ư 不bất 退thoái 地địa 。
則tắc 得đắc 無vô 生sanh 深thâm 法pháp 忍nhẫn 。
Nếu khéo siêu xuất cảnh bốn ma
Tức được đi đến địa không thoái
Nếu được đi đến địa không thoái
Tức được vô sanh thâm pháp nhẫn
若nhược 得đắc 無vô 生sanh 深thâm 法pháp 忍nhẫn 。
則tắc 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 授thọ 記ký 。
若nhược 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 授thọ 記ký 。
則tắc 一nhất 切thiết 佛Phật 現hiện 其kỳ 前tiền 。
Nếu được vô sanh thâm pháp nhẫn
Tức được thọ ký bởi chư Phật
Nếu được thọ ký bởi chư Phật
Tức hết thảy Phật hiện trước họ
若nhược 一nhất 切thiết 佛Phật 現hiện 其kỳ 前tiền 。
則tắc 了liễu 神thần 通thông 深thâm 密mật 用dụng 。
若nhược 了liễu 神thần 通thông 深thâm 密mật 用dụng 。
則tắc 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 憶ức 念niệm 。
Nếu hết thảy Phật hiện trước họ
Tức rõ thần thông thâm mật dụng
Nếu rõ thần thông thâm mật dụng
Tức được ghi nhớ bởi chư Phật
若nhược 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 憶ức 念niệm 。
則tắc 以dĩ 佛Phật 德đức 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。
若nhược 以dĩ 佛Phật 德đức 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。
則tắc 獲hoạch 妙diệu 福phước 端đoan 嚴nghiêm 身thân 。
Nếu được ghi nhớ bởi chư Phật
Tức dùng Phật đức tự trang nghiêm
Nếu dùng Phật đức tự trang nghiêm
Tức được diệu phước đoan nghiêm thân
若nhược 獲hoạch 妙diệu 福phước 端đoan 嚴nghiêm 身thân 。
則tắc 身thân 晃hoảng 耀diệu 如như 金kim 山sơn 。
若nhược 身thân 晃hoảng 耀diệu 如như 金kim 山sơn 。
則tắc 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 三tam 十thập 二nhị 。
Nếu được diệu phước đoan nghiêm thân
Tức thân sáng chói như núi vàng
Nếu thân sáng chói như núi vàng
Tức tướng trang nghiêm ba mươi hai
若nhược 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 三tam 十thập 二nhị 。
則tắc 具cụ 隨tùy 好hảo 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
若nhược 具cụ 隨tùy 好hảo 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
則tắc 身thân 光quang 明minh 無vô 限hạn 量lượng 。
Nếu tướng trang nghiêm ba mươi hai
Tức có vẻ đẹp làm trang nghiêm
Nếu có vẻ đẹp làm trang nghiêm
Tức thân quang minh vô hạn lượng
若nhược 身thân 光quang 明minh 無vô 限hạn 量lượng 。
則tắc 不bất 思tư 議nghị 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
若nhược 不bất 思tư 議nghị 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
其kỳ 光quang 則tắc 出xuất 諸chư 蓮liên 華hoa 。
Nếu thân quang minh vô hạn lượng
Tức sáng trang nghiêm chẳng nghĩ bàn
Nếu sáng trang nghiêm chẳng nghĩ bàn
Ánh sáng liền vọt những hoa sen
其kỳ 光quang 若nhược 出xuất 諸chư 蓮liên 華hoa 。
則tắc 無vô 量lượng 佛Phật 坐tọa 華hoa 上thượng 。
示thị 現hiện 十thập 方phương 靡mĩ 不bất 遍biến 。
悉tất 能năng 調điều 伏phục 諸chư 眾chúng 生sanh 。
Ánh sáng nếu vọt những hoa sen
Tức vô lượng Phật ngồi trên hoa
Thị hiện mười phương chu biến khắp
Tất khéo điều phục các chúng sanh
若nhược 能năng 如như 是thị 調điều 眾chúng 生sanh 。
則tắc 現hiện 無vô 量lượng 神thần 通thông 力lực 。
若nhược 現hiện 無vô 量lượng 神thần 通thông 力lực 。
則tắc 住trụ 不bất 可khả 思tư 議nghị 土độ 。
演diễn 說thuyết 不bất 可khả 思tư 議nghị 法Pháp 。
令linh 不bất 思tư 議nghị 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
Nếu khéo như thế điều chúng sanh
Tức hiện vô lượng sức thần thông
Nếu hiện vô lượng sức thần thông
Tức trụ quốc độ chẳng nghĩ bàn
Diễn nói giáo Pháp chẳng nghĩ bàn
Khiến chúng sanh vui chẳng nghĩ bàn
若nhược 說thuyết 不bất 可khả 思tư 議nghị 法Pháp 。
令linh 不bất 思tư 議nghị 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
則tắc 以dĩ 智trí 慧tuệ 辯biện 才tài 力lực 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 而nhi 化hóa 誘dụ 。
Nếu nói giáo Pháp chẳng nghĩ bàn
Khiến chúng sanh vui chẳng nghĩ bàn
Tức dùng trí tuệ sức biện tài
Tùy tâm chúng sanh mà giáo hóa
若nhược 以dĩ 智trí 慧tuệ 辯biện 才tài 力lực 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 而nhi 化hóa 誘dụ 。
則tắc 以dĩ 智trí 慧tuệ 為vi 先tiên 導đạo 。
身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 恒hằng 無vô 失thất 。
Nếu dùng trí tuệ sức biện tài
Tùy tâm chúng sanh mà giáo hóa
Tức dùng trí tuệ làm chỉ dẫn
Thân ngữ ý nghiệp luôn không lỗi
若nhược 以dĩ 智trí 慧tuệ 為vi 先tiên 導đạo 。
身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 恒hằng 無vô 失thất 。
則tắc 其kỳ 願nguyện 力lực 得đắc 自tự 在tại 。
普phổ 隨tùy 諸chư 趣thú 而nhi 現hiện 身thân 。
Nếu dùng trí tuệ làm chỉ dẫn
Thân ngữ ý nghiệp luôn không lỗi
Tức nguyện lực họ được tự tại
Tùy khắp các đường mà hiện thân
若nhược 其kỳ 願nguyện 力lực 得đắc 自tự 在tại 。
普phổ 隨tùy 諸chư 趣thú 而nhi 現hiện 身thân 。
則tắc 能năng 為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 時thời 。
音âm 聲thanh 隨tùy 類loại 難nan 思tư 議nghị 。
Nếu nguyện lực họ được tự tại
Tùy khắp các đường mà hiện thân
Tức khéo vì chúng khi thuyết Pháp
Tùy tiếng mỗi loài chẳng nghĩ bàn
若nhược 能năng 為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 時thời 。
音âm 聲thanh 隨tùy 類loại 難nan 思tư 議nghị 。
則tắc 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
一nhất 念niệm 悉tất 知tri 無vô 有hữu 餘dư 。
Nếu khéo vì chúng khi thuyết Pháp
Tùy tiếng mỗi loài chẳng nghĩ bàn
Tức ở tất cả tâm chúng sanh
Một niệm tất biết không thừa sót
若nhược 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
一nhất 念niệm 悉tất 知tri 無vô 有hữu 餘dư 。
則tắc 知tri 煩phiền 惱não 無vô 所sở 起khởi 。
永vĩnh 不bất 沒một 溺nịch 於ư 生sanh 死tử 。
Nếu ở tất cả tâm chúng sanh
Một niệm tất biết không thừa sót
Tức biết phiền não chẳng chỗ khởi
Vĩnh không chìm đắm chốn sanh tử
若nhược 知tri 煩phiền 惱não 無vô 所sở 起khởi 。
永vĩnh 不bất 沒một 溺nịch 於ư 生sanh 死tử 。
則tắc 獲hoạch 功công 德đức 法Pháp 性tánh 身thân 。
以dĩ 法Pháp 威uy 力lực 現hiện 世thế 間gian 。
Nếu biết phiền não chẳng chỗ khởi
Vĩnh không chìm đắm chốn sanh tử
Tức được công đức Pháp tánh thân
Dùng Pháp uy lực hiện thế gian
若nhược 獲hoạch 功công 德đức 法Pháp 性tánh 身thân 。
以dĩ 法Pháp 威uy 力lực 現hiện 世thế 間gian 。
則tắc 獲hoạch 十Thập 地Địa 十Thập 自Tự 在Tại 。
修tu 行hành 諸chư 度Độ 勝thắng 解giải 脫thoát 。
Nếu được công đức Pháp tánh thân
Dùng Pháp uy lực hiện thế gian
Tức đắc Mười Địa Mười Tự Tại
Tu hành các Độ thắng giải thoát
若nhược 獲hoạch 十Thập 地Địa 十Thập 自Tự 在Tại 。
修tu 行hành 諸chư 度Độ 勝thắng 解giải 脫thoát 。
則tắc 獲hoạch 灌quán 頂đảnh 大đại 神thần 通thông 。
住trụ 於ư 最tối 勝thắng 諸chư 三Tam 昧Muội 。
Nếu đắc Mười Địa Mười Tự Tại
Tu hành các Độ thắng giải thoát
Tức được quán đảnh đại thần thông
Trụ ở tối thắng các Đẳng Trì
若nhược 獲hoạch 灌quán 頂đảnh 大đại 神thần 通thông 。
住trụ 於ư 最tối 勝thắng 諸chư 三Tam 昧Muội 。
則tắc 於ư 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 所sở 。
應ưng 受thọ 灌quán 頂đảnh 而nhi 昇thăng 位vị 。
Nếu được quán đảnh đại thần thông
Trụ ở tối thắng các Đẳng Trì
Tức ở chư Phật khắp mười phương
Xứng thọ quán đảnh mà thăng vị
若nhược 於ư 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 所sở 。
應ưng 受thọ 灌quán 頂đảnh 而nhi 昇thăng 位vị 。
則tắc 蒙mông 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
手thủ 以dĩ 甘cam 露lộ 灌quán 其kỳ 頂đảnh 。
Nếu ở chư Phật khắp mười phương
Xứng thọ quán đảnh mà thăng vị
Tức được mười phương hết thảy Phật
Tay cầm cam lộ quán đảnh họ
若nhược 蒙mông 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
手thủ 以dĩ 甘cam 露lộ 灌quán 其kỳ 頂đảnh 。
則tắc 身thân 充sung 遍biến 如như 虛hư 空không 。
安an 住trụ 不bất 動động 滿mãn 十thập 方phương 。
Nếu được mười phương hết thảy Phật
Tay cầm cam lộ quán đảnh họ
Tức thân chu biến như hư không
An trụ bất động khắp mười phương
若nhược 身thân 充sung 遍biến 如như 虛hư 空không 。
安an 住trụ 不bất 動động 滿mãn 十thập 方phương 。
則tắc 彼bỉ 所sở 行hành 無vô 與dữ 等đẳng 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Nếu thân chu biến như hư không
An trụ bất động khắp mười phương
Tức việc làm họ không ai bằng
Chư thiên thế nhân chẳng thể biết
菩Bồ 薩Tát 勤cần 修tu 大đại 悲bi 行hành 。
願nguyện 度độ 一nhất 切thiết 無vô 不bất 果Quả 。
見kiến 聞văn 聽thính 受thọ 若nhược 供cúng 養dường 。
靡mĩ 不bất 皆giai 令linh 獲hoạch 安an 樂lạc 。
Bồ-tát siêng tu đại bi hành
Nguyện độ tất cả chứng đắc Quả
Thấy nghe lãnh thọ hoặc cúng dường
Không ai mà chẳng được an vui
彼bỉ 諸chư 大Đại 士Sĩ 威uy 神thần 力lực 。
法Pháp 眼nhãn 常thường 全toàn 無vô 缺khuyết 減giảm 。
十Thập 善Thiện 妙diệu 行hành 等đẳng 諸chư 道đạo 。
無vô 上thượng 勝thắng 寶bảo 皆giai 令linh 現hiện 。
Các Đại Sĩ ấy sức uy thần
Pháp nhãn luôn trọn chẳng khuyết giảm
Diệu hành các đạo Mười Nghiệp Lành
Thắng bảo vô thượng khiến đều hiện
譬thí 如như 大đại 海hải 金kim 剛cang 聚tụ 。
以dĩ 彼bỉ 威uy 力lực 生sanh 眾chúng 寶bảo 。
無vô 減giảm 無vô 增tăng 亦diệc 無vô 盡tận 。
菩Bồ 薩Tát 功công 德đức 聚tụ 亦diệc 然nhiên 。
Ví như biển lớn kim cang tụ
Do uy lực nó sanh nhiều báu
Không giảm không tăng cũng vô tận
Cũng thế Bồ-tát công đức tụ
或hoặc 有hữu 剎sát 土độ 無vô 有hữu 佛Phật 。
於ư 彼bỉ 示thị 現hiện 成thành 正chánh 覺giác 。
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 不bất 知tri 法Pháp 。
於ư 彼bỉ 為vi 說thuyết 妙diệu 法Pháp 藏tạng 。
Hoặc có quốc độ chẳng có Phật
Ở đó thị hiện thành chánh giác
Hoặc có quốc độ chẳng biết Pháp
Ở đó thuyết giảng diệu Pháp tạng
無vô 有hữu 分phân 別biệt 無vô 功công 用dụng 。
於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 遍biến 十thập 方phương 。
如như 月nguyệt 光quang 影ảnh 靡mĩ 不bất 周chu 。
無vô 量lượng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
Không có phân biệt không dụng công
Ở trong một niệm trùm mười phương
Tựa như ánh trăng soi sáng khắp
Vô lượng phương tiện dạy chúng sanh
於ư 彼bỉ 十thập 方phương 世thế 界giới 中trung 。
念niệm 念niệm 示thị 現hiện 成thành 佛Phật 道Đạo 。
轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 入nhập 寂tịch 滅diệt 。
乃nãi 至chí 舍xá 利lợi 廣quảng 分phân 布bố 。
Những thế giới kia ở mười phương
Niệm niệm thị hiện thành Phật Đạo
Chuyển Chánh Pháp luân vào tịch diệt
Cho đến xá-lợi rộng phân phát
或hoặc 現hiện 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 道Đạo 。
或hoặc 現hiện 成thành 佛Phật 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 。
如như 是thị 開khai 闡xiển 三Tam 乘Thừa 教giáo 。
廣quảng 度độ 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Hoặc hiện Thanh Văn Đạo Độc Giác
Hoặc hiện thành Phật trang nghiêm khắp
Như thế mở bày giáo Ba Thừa
Rộng độ chúng sanh vô lượng kiếp
或hoặc 現hiện 童đồng 男nam 童đồng 女nữ 形hình 。
天thiên 龍long 及cập 以dĩ 阿a 脩tu 羅la 。
乃nãi 至chí 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 等đẳng 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 令linh 見kiến 。
Hoặc hiện đồng nam đồng nữ hình
Chư thiên loài rồng cùng phi thiên
Gồm đại mãng xà hữu tình khác
Tùy theo họ thích đều khiến thấy
眾chúng 生sanh 形hình 相tướng 各các 不bất 同đồng 。
行hành 業nghiệp 音âm 聲thanh 亦diệc 無vô 量lượng 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 皆giai 能năng 現hiện 。
海Hải 印Ấn 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Chúng sanh hình tướng mỗi khác nhau
Nghiệp hành âm thanh cũng vô lượng
Như thế hết thảy đều khéo hiện
Hải Ấn Đẳng Trì sức uy thần
嚴nghiêm 淨tịnh 不bất 可khả 思tư 議nghị 剎sát 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 無vô 有hữu 邊biên 。
度độ 脫thoát 眾chúng 生sanh 亦diệc 無vô 限hạn 。
Nghiêm tịnh quốc độ chẳng nghĩ bàn
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Phóng ánh sáng lớn vô biên tế
Độ thoát chúng sanh cũng vô hạn
智trí 慧tuệ 自tự 在tại 不bất 思tư 議nghị 。
說thuyết 法Pháp 言ngôn 辭từ 無vô 有hữu 礙ngại 。
施thí 戒giới 忍nhẫn 進tiến 及cập 禪thiền 定định 。
智trí 慧tuệ 方phương 便tiện 神thần 通thông 等đẳng 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 皆giai 自tự 在tại 。
以dĩ 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 三Tam 昧Muội 力lực 。
Trí tuệ tự tại chẳng nghĩ bàn
Thuyết Pháp ngôn từ không ngăn ngại
Tĩnh lự tinh tấn thí giới nhẫn
Diệu Tuệ phương tiện và thần thông
Như thế hết thảy đều tự tại
Dùng Phật Hoa Nghiêm Đẳng Trì lực
一nhất 微vi 塵trần 中trung 入nhập 三Tam 昧Muội 。
成thành 就tựu 一nhất 切thiết 微vi 塵trần 定định 。
而nhi 彼bỉ 微vi 塵trần 亦diệc 不bất 增tăng 。
於ư 一nhất 普phổ 現hiện 難nan 思tư 剎sát 。
Trong một vi trần vào Đẳng Trì
Thành tựu tất cả vi trần định
Mà vi trần kia cũng không tăng
Mỗi trần hiện khắp vô lượng cõi
彼bỉ 一nhất 塵trần 內nội 眾chúng 多đa 剎sát 。
或hoặc 有hữu 有hữu 佛Phật 或hoặc 無vô 佛Phật 。
或hoặc 有hữu 雜tạp 染nhiễm 或hoặc 清thanh 淨tịnh 。
或hoặc 有hữu 廣quảng 大đại 或hoặc 狹hiệp 小tiểu 。
Trong một trần kia nhiều quốc độ
Hoặc cõi có Phật hay không Phật
Hoặc có tạp nhiễm hay thanh tịnh
Hoặc có rộng lớn hay nhỏ hẹp
或hoặc 復phục 有hữu 成thành 或hoặc 有hữu 壞hoại 。
或hoặc 有hữu 正chánh 住trụ 或hoặc 傍bàng 住trụ 。
或hoặc 如như 曠khoáng 野dã 熱nhiệt 時thời 焰diễm 。
或hoặc 如như 天thiên 上thượng 因Nhân 陀Đà 網võng 。
Hoặc lại đã thành hay đã hoại
Hoặc có đứng thẳng hay nằm ngang
Hoặc như ảo ảnh giữa hoang vu
Hoặc như trên trời lưới thiên đế
如như 一nhất 塵trần 中trung 所sở 示thị 現hiện 。
一nhất 切thiết 微vi 塵trần 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
此thử 大đại 名danh 稱xưng 諸chư 聖thánh 人nhân 。
三Tam 昧Muội 解giải 脫thoát 神thần 通thông 力lực 。
Như trong một trần chỗ thị hiện
Hết thảy vi trần cũng như vậy
Là chư thánh nhân đại danh xưng
Đẳng Trì giải thoát sức thần thông
若nhược 欲dục 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 佛Phật 。
入nhập 于vu 三Tam 昧Muội 起khởi 神thần 變biến 。
能năng 以dĩ 一nhất 手thủ 遍biến 三Tam 千Thiên 。
普phổ 供cúng 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
Nếu muốn cúng dường tất cả Phật
Vào trong Đẳng Trì khởi thần biến
Khéo dùng một tay trùm Tam Thiên
Cúng dường hết thảy chư Như Lai
十thập 方phương 所sở 有hữu 勝thắng 妙diệu 華hoa 。
塗đồ 香hương 末mạt 香hương 無vô 價giá 寶bảo 。
如như 是thị 皆giai 從tùng 手thủ 中trung 出xuất 。
供cúng 養dường 道Đạo 樹thụ 諸chư 最Tối 勝Thắng 。
Toàn bộ mười phương thắng diệu hoa
Hương xoa hương bột báu vô giá
Như thế đều vọt từ trong tay
Cúng dường Tối Thắng dưới Đạo thụ
無vô 價giá 寶bảo 衣y 雜tạp 妙diệu 香hương 。
寶bảo 幢tràng 幡phan 蓋cái 皆giai 嚴nghiêm 好hảo 。
真chân 金kim 為vi 華hoa 寶bảo 為vi 帳trướng 。
莫mạc 不bất 皆giai 從tùng 掌chưởng 中trung 雨vũ 。
Bảo y vô giá tạp diệu hương
Tràng phan lọng báu thảy nghiêm đẹp
Vàng ròng làm hoa báu làm lều
Từ lòng bàn tay đều mưa xuống
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 妙diệu 物vật 。
應ưng 可khả 奉phụng 獻hiến 無Vô 上Thượng 尊Tôn 。
掌chưởng 中trung 悉tất 雨vũ 無vô 不bất 備bị 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 前tiền 持trì 供cúng 佛Phật 。
Toàn bộ mười phương vật vi diệu
Xứng đáng phụng hiến Vô Thượng Tôn
Trong lòng bàn tay mưa xuống hết
Ở trước Đạo thụ cầm dâng Phật
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 妓kỹ 樂nhạc 。
鐘chung 鼓cổ 琴cầm 瑟sắt 非phi 一nhất 類loại 。
悉tất 奏tấu 和hòa 雅nhã 妙diệu 音âm 聲thanh 。
靡mĩ 不bất 從tùng 於ư 掌chưởng 中trung 出xuất 。
Toàn bộ mười phương mọi âm nhạc
Chuông trống cầm sắt chẳng một loại
Thảy tấu hòa nhã diệu âm thanh
Không gì chẳng từ lòng bàn tay
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 讚tán 頌tụng 。
稱xưng 歎thán 如Như 來Lai 實thật 功công 德đức 。
如như 是thị 種chủng 種chủng 妙diệu 言ngôn 辭từ 。
皆giai 從tùng 掌chưởng 內nội 而nhi 開khai 演diễn 。
Toàn bộ mười phương kệ tán thán
Xưng tán Như Lai chân công đức
Như thế đủ mọi diệu ngôn từ
Đều từ trong tay mà khai diễn
菩Bồ 薩Tát 右hữu 手thủ 放phóng 淨tịnh 光quang 。
光quang 中trung 香hương 水thủy 從tùng 空không 雨vũ 。
普phổ 灑sái 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 照Chiếu 世Thế 燈Đăng 。
Tay phải Bồ-tát phóng tịnh quang
Nước hương rơi xuống từ bầu trời
Rưới khắp mười phương các cõi Phật
Cúng dường tất cả Chiếu Thế Đăng
又hựu 放phóng 光quang 明minh 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
出xuất 生sanh 無vô 量lượng 寶bảo 蓮liên 華hoa 。
其kỳ 華hoa 色sắc 相tướng 皆giai 殊thù 妙diệu 。
以dĩ 此thử 供cúng 養dường 於ư 諸chư 佛Phật 。
Lại phóng ánh sáng diệu trang nghiêm
Sanh ra vô lượng hoa sen báu
Hoa ấy sắc tướng đều thù diệu
Dùng đó cúng dường dâng chư Phật
又hựu 放phóng 光quang 明minh 華hoa 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 華hoa 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng hoa trang nghiêm
Đủ mọi diệu hoa tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 香hương 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng hương trang nghiêm
Đủ mọi diệu hương tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 末mạt 香hương 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 末mạt 香hương 聚tụ 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng hương bột thơm
Đủ mọi hương bột tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 衣y 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 名danh 衣y 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng y trang nghiêm
Đủ mọi áo đẹp tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 寶bảo 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng báu trang nghiêm
Đủ mọi diệu bảo tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 蓮liên 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 蓮liên 華hoa 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng sen trang nghiêm
Đủ mọi hoa sen tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 瓔anh 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 瓔anh 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng chuỗi ngọc đẹp
Muôn diệu chuỗi ngọc tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 幢tràng 莊trang 嚴nghiêm 。
其kỳ 幢tràng 絢huyến 煥hoán 備bị 眾chúng 色sắc 。
種chủng 種chủng 無vô 量lượng 皆giai 殊thù 好hảo 。
以dĩ 此thử 莊trang 嚴nghiêm 諸chư 佛Phật 土độ 。
Lại phóng biểu ngữ sáng trang nghiêm
Biểu ngữ rực rỡ đủ nhiều màu
Có vô lượng loại đều tuyệt đẹp
Dùng đó trang nghiêm các cõi Phật
種chủng 種chủng 雜tạp 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。
眾chúng 妙diệu 繒tăng 幡phan 共cộng 垂thùy 飾sức 。
摩ma 尼ni 寶bảo 鐸đạc 演diễn 佛Phật 音âm 。
執chấp 持trì 供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。
Đủ mọi tạp báu lọng trang nghiêm
Nhiều cờ hiệu lụa treo rủ xuống
Các chuông bảo châu vang Phật âm
Cầm giữ cúng dường chư Như Lai
手thủ 出xuất 供cúng 具cụ 難nan 思tư 議nghị 。
如như 是thị 供cúng 養dường 一nhất 導Đạo 師Sư 。
一nhất 切thiết 佛Phật 所sở 皆giai 如như 是thị 。
大Đại 士Sĩ 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 力lực 。
Tay vọt phẩm vật chẳng nghĩ bàn
Như thế cúng dường một Đạo Sư
Tất cả chỗ Phật đều như vậy
Đại Sĩ Đẳng Trì sức thần thông
菩Bồ 薩Tát 住trụ 在tại 三Tam 昧Muội 中trung 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。
悉tất 以dĩ 所sở 行hành 功công 德đức 法Pháp 。
無vô 量lượng 方phương 便tiện 而nhi 開khai 誘dụ 。
Bồ-tát an trụ trong Đẳng Trì
Đủ mọi tự tại nhiếp chúng sanh
Tất dùng sở hành Pháp công đức
Vô lượng phương tiện mà khuyên bảo
或hoặc 以dĩ 供cúng 養dường 如Như 來Lai 門môn 。
或hoặc 以dĩ 難nan 思tư 布bố 施thí 門môn 。
或hoặc 以dĩ 頭đầu 陀đà 持trì 戒giới 門môn 。
或hoặc 以dĩ 不bất 動động 堪kham 忍nhẫn 門môn 。
Hoặc dùng cúng dường Như Lai môn
Hoặc dùng phi thường bố thí môn
Hoặc dùng khổ hành tịnh giới môn
Hoặc dùng bất động an nhẫn môn
或hoặc 以dĩ 苦khổ 行hành 精tinh 進tấn 門môn 。
或hoặc 以dĩ 寂tịch 靜tĩnh 禪thiền 定định 門môn 。
或hoặc 以dĩ 決quyết 了liễu 智trí 慧tuệ 門môn 。
或hoặc 以dĩ 所sở 行hành 方phương 便tiện 門môn 。
Hoặc dùng khổ hành tinh tấn môn
Hoặc dùng tịch tĩnh tĩnh lự môn
Hoặc dùng quyết liễu Diệu Tuệ môn
Hoặc dùng sở hành phương tiện môn
或hoặc 以dĩ 梵Phạm 住trụ 神thần 通thông 門môn 。
或hoặc 以dĩ 四Tứ 攝Nhiếp 利lợi 益ích 門môn 。
或hoặc 以dĩ 福phước 智trí 莊trang 嚴nghiêm 門môn 。
或hoặc 以dĩ 因nhân 緣duyên 解giải 脫thoát 門môn 。
Bốn Vô Lượng Tâm thần thông môn
Dùng Bốn Nhiếp Sự lợi ích môn
Hoặc dùng phước trí trang nghiêm môn
Hoặc dùng nhân duyên giải thoát môn
或hoặc 以dĩ 根Căn 力Lực 正Chánh 道Đạo 門môn 。
或hoặc 以dĩ 聲Thanh 聞Văn 解giải 脫thoát 門môn 。
或hoặc 以dĩ 獨Độc 覺Giác 清thanh 淨tịnh 門môn 。
或hoặc 以dĩ 大Đại 乘Thừa 自tự 在tại 門môn 。
Dùng Tám Chánh Đạo Căn Lực môn
Hoặc dùng Thanh Văn giải thoát môn
Hoặc dùng Độc Giác thanh tịnh môn
Hoặc dùng Đại Thừa tự tại môn
或hoặc 以dĩ 無vô 常thường 眾chúng 苦khổ 門môn 。
或hoặc 以dĩ 無vô 我ngã 壽thọ 者giả 門môn 。
或hoặc 以dĩ 不bất 淨tịnh 離ly 欲dục 門môn 。
或hoặc 以dĩ 滅Diệt 盡Tận 三Tam 昧Muội 門môn 。
Hoặc dùng vô thường chúng khổ môn
Hoặc dùng vô ngã thọ mạng môn
Hoặc dùng bất tịnh ly dục môn
Hoặc dùng Diệt Tận Đẳng Trì môn
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 病bệnh 不bất 同đồng 。
悉tất 以dĩ 法Pháp 藥dược 而nhi 對đối 治trị 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 方phương 便tiện 而nhi 滿mãn 足túc 。
Tùy các chúng sanh bệnh khác nhau
Tất dùng Pháp dược mà đối trị
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Tất dùng phương tiện mà toại ý
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 行hành 差sai 別biệt 。
悉tất 以dĩ 善thiện 巧xảo 而nhi 成thành 就tựu 。
如như 是thị 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 相tướng 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 測trắc 。
Tùy các chúng sanh hành sai khác
Tất dùng thiện xảo mà thành tựu
Như thế Đẳng Trì thần thông tướng
Hết thảy trời người chẳng thể lường
有hữu 妙diệu 三Tam 昧Muội 名danh 隨Tùy 樂Lạc 。
菩Bồ 薩Tát 住trụ 此thử 普phổ 觀quán 察sát 。
隨tùy 宜nghi 示thị 現hiện 度độ 眾chúng 生sanh 。
悉tất 使sử 歡hoan 心tâm 從tùng 法Pháp 化hóa 。
Có diệu Đẳng Trì tên Tùy Lạc
Bồ-tát trụ đó quán sát khắp
Tùy nghi thị hiện độ chúng sanh
Khiến tâm họ vui theo giáo Pháp
劫kiếp 中trung 饑cơ 饉cận 災tai 難nạn 時thời 。
悉tất 與dữ 世thế 間gian 諸chư 樂lạc 具cụ 。
隨tùy 其kỳ 所sở 欲dục 皆giai 令linh 滿mãn 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 饒nhiêu 益ích 。
Trong kiếp đói kém tai nạn khởi
Tất cho thế gian những điều vui
Tùy lòng họ muốn khiến đều toại
Rộng vì chúng sanh làm lợi ích
或hoặc 以dĩ 飲ẩm 食thực 上thượng 好hảo 味vị 。
寶bảo 衣y 嚴nghiêm 具cụ 眾chúng 妙diệu 物vật 。
乃nãi 至chí 王vương 位vị 皆giai 能năng 捨xả 。
令linh 好hiếu 施thí 者giả 悉tất 從tùng 化hóa 。
Hoặc dùng ẩm thực vị thượng hảo
Áo báu trang sức những diệu vật
Cho đến vương vị đều khéo xả
Khiến ai ưa thí theo giáo Pháp
或hoặc 以dĩ 相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。
上thượng 妙diệu 衣y 服phục 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。
華hoa 鬘man 為vi 飾sức 香hương 塗đồ 體thể 。
威uy 儀nghi 具cụ 足túc 度độ 眾chúng 生sanh 。
Hoặc dùng tướng hảo trang nghiêm thân
Y phục thượng diệu chuỗi ngọc báu
Vòng hoa trang sức hương bôi thân
Uy nghi đầy đủ độ chúng sanh
一nhất 切thiết 世thế 間gian 所sở 好hiếu 尚thượng 。
色sắc 相tướng 顏nhan 容dung 及cập 衣y 服phục 。
隨tùy 應ưng 普phổ 現hiện 愜thiếp 其kỳ 心tâm 。
俾tỉ 樂nhạo 色sắc 者giả 皆giai 從tùng 道Đạo 。
Toàn bộ thế gian yêu quý trọng
Sắc tướng dung nhan và y phục
Tùy chỗ hiện khắp toại tâm họ
Khiến ai thích đẹp bước theo Đạo
迦ca 陵lăng 頻tần 伽già 美mỹ 妙diệu 音âm 。
俱câu 枳chỉ 羅la 等đẳng 妙diệu 音âm 聲thanh 。
種chủng 種chủng 梵Phạn 音âm 皆giai 具cụ 足túc 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Loài chim mỹ âm tiếng vi diệu
Loài chim hảo thanh tiếng hót hay
Đủ mọi Phạn âm đều trọn đủ
Tùy tâm họ thích mà thuyết Pháp
八bát 萬vạn 四tứ 千thiên 諸chư 法Pháp 門môn 。
諸chư 佛Phật 以dĩ 此thử 度độ 眾chúng 生sanh 。
彼bỉ 亦diệc 如như 其kỳ 差sai 別biệt 法pháp 。
隨tùy 世thế 所sở 宜nghi 而nhi 化hóa 度độ 。
Tám vạn bốn ngàn các Pháp môn
Chư Phật dùng đó độ chúng sanh
Cũng dùng những pháp sai biệt khác
Tùy theo thế gian mà hóa độ
眾chúng 生sanh 苦khổ 樂lạc 利lợi 衰suy 等đẳng 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 所sở 作tác 法pháp 。
悉tất 能năng 應ứng 現hiện 同đồng 其kỳ 事sự 。
以dĩ 此thử 普phổ 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
Chúng sanh khổ vui được với mất
Hết thảy tác pháp ở thế gian
Tất khéo ứng hiện đồng như họ
Dùng đó rộng độ các chúng sanh
一nhất 切thiết 世thế 間gian 眾chúng 苦khổ 患hoạn 。
深thâm 廣quảng 無vô 涯nhai 如như 大đại 海hải 。
與dữ 彼bỉ 同đồng 事sự 悉tất 能năng 忍nhẫn 。
令linh 其kỳ 利lợi 益ích 得đắc 安an 樂lạc 。
Khốn khổ hoạn nạn trên thế gian
Rộng sâu vô tận như biển cả
Cùng họ đồng sự tất khéo nhẫn
Khiến họ lợi ích được an vui
若nhược 有hữu 不bất 識thức 出xuất 離ly 法Pháp 。
不bất 求cầu 解giải 脫thoát 離ly 諠huyên 憒hội 。
菩Bồ 薩Tát 為vi 現hiện 捨xả 國quốc 財tài 。
常thường 樂nhạo 出xuất 家gia 心tâm 寂tịch 靜tĩnh 。
Nếu ai không biết Pháp xuất ly
Chẳng cầu giải thoát lìa huyên náo
Bồ-tát hiện ra bỏ ngôi vua
Luôn thích xuất gia tâm tịch tĩnh
家gia 是thị 貪tham 愛ái 繫hệ 縛phược 所sở 。
欲dục 使sử 眾chúng 生sanh 悉tất 免miễn 離ly 。
故cố 示thị 出xuất 家gia 得đắc 解giải 脫thoát 。
於ư 諸chư 欲dục 樂lạc 無vô 所sở 受thọ 。
Nhà là tham ái nơi trói buộc
Muốn khiến chúng sanh đều thoát miễn
Nên dạy xuất gia được giải thoát
Đối các dục lạc không chỗ thọ
菩Bồ 薩Tát 示thị 行hành 十thập 種chủng 行hành 。
亦diệc 行hành 一nhất 切thiết 大đại 人nhân 法Pháp 。
諸chư 仙tiên 行hành 等đẳng 悉tất 無vô 餘dư 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 故cố 。
Bồ-tát dạy họ mười loại hành
Cũng tu hết thảy Pháp đại nhân
Pháp của tiên nhân các hành khác
Vì muốn lợi ích cho chúng sanh
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 壽thọ 無vô 量lượng 。
煩phiền 惱não 微vi 細tế 樂lạc 具cụ 足túc 。
菩Bồ 薩Tát 於ư 中trung 得đắc 自tự 在tại 。
示thị 受thọ 老lão 病bệnh 死tử 眾chúng 患hoạn 。
Nếu có chúng sanh thọ mạng dài
Phiền não mỏng manh trọn an vui
Bồ-tát trong đó được tự tại
Chỉ dạy hoạn nạn già bệnh chết
或hoặc 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
煩phiền 惱não 猛mãnh 火hỏa 常thường 熾sí 然nhiên 。
菩Bồ 薩Tát 為vi 現hiện 老lão 病bệnh 死tử 。
令linh 彼bỉ 眾chúng 生sanh 悉tất 調điều 伏phục 。
Hoặc có những ai tham sân si
Lửa dữ phiền não luôn bốc cháy
Bồ-tát hiện ra già bệnh chết
Khiến chúng sanh ấy thảy điều phục
如Như 來Lai 十Thập 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。
及cập 以dĩ 十Thập 八Bát 不Bất 共Cộng 法Pháp 。
所sở 有hữu 無vô 量lượng 諸chư 功công 德đức 。
悉tất 以dĩ 示thị 現hiện 度độ 眾chúng 生sanh 。
Như Lai Mười Lực Vô Sở Úy
Cùng với Mười Tám Pháp Dành Riêng
Toàn bộ vô lượng mọi công đức
Tất dùng thị hiện độ chúng sanh
記ký 心tâm 教giáo 誡giới 及cập 神thần 足túc 。
悉tất 是thị 如Như 來Lai 自tự 在tại 用dụng 。
彼bỉ 諸chư 大Đại 士Sĩ 皆giai 示thị 現hiện 。
能năng 使sử 眾chúng 生sanh 盡tận 調điều 伏phục 。
Thọ ký giáo giới và thần túc
Chính là Như Lai tự tại dụng
Chư Đại Sĩ ấy đều thị hiện
Khéo khiến chúng sanh thảy điều phục
菩Bồ 薩Tát 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
隨tùy 順thuận 世thế 法pháp 度độ 眾chúng 生sanh 。
譬thí 如như 蓮liên 華hoa 不bất 著trước 水thủy 。
如như 是thị 在tại 世thế 令linh 深thâm 信tín 。
Bồ-tát đủ mọi cổng phương tiện
Tùy thuận thế pháp độ chúng sanh
Ví như hoa sen chẳng dính nước
Như thế ở đời khiến tin sâu
雅nhã 思tư 淵uyên 才tài 文văn 中trung 王vương 。
歌ca 舞vũ 談đàm 說thuyết 眾chúng 所sở 欣hân 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 眾chúng 技kỹ 術thuật 。
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 無vô 不bất 現hiện 。
Nhã nhặn uyên bác văn xuất chúng
Ca vũ luận đàm người ưa thích
Mọi thứ kỹ thuật trên thế gian
Như nhà huyễn thuật thảy đều hiện
或hoặc 為vi 長trưởng 者giả 邑ấp 中trung 主chủ 。
或hoặc 為vi 賈cổ 客khách 商thương 人nhân 導đạo 。
或hoặc 為vi 國quốc 王vương 及cập 大đại 臣thần 。
或hoặc 作tác 良lương 醫y 善thiện 眾chúng 論luận 。
Hoặc làm trưởng giả chủ thôn làng
Hoặc làm hướng dẫn cho thương nhân
Hoặc làm quốc vương hay đại thần
Hoặc làm lương y giỏi nghị luận
或hoặc 於ư 曠khoáng 野dã 作tác 大đại 樹thụ 。
或hoặc 為vi 良lương 藥dược 眾chúng 寶bảo 藏tạng 。
或hoặc 作tác 寶bảo 珠châu 隨tùy 所sở 求cầu 。
或hoặc 以dĩ 正Chánh 道Đạo 示thị 眾chúng 生sanh 。
Hoặc ở khoáng dã làm cổ thụ
Hoặc làm lương dược nhiều tạng báu
Hoặc làm như ý diệu bảo châu
Hoặc dùng Chánh Đạo dạy chúng sanh
若nhược 見kiến 世thế 界giới 始thỉ 成thành 立lập 。
眾chúng 生sanh 未vị 有hữu 資tư 身thân 具cụ 。
是thị 時thời 菩Bồ 薩Tát 為vi 工công 匠tượng 。
為vì 之chi 示thị 現hiện 種chủng 種chủng 業nghiệp 。
Nếu thấy thế giới vừa thành lập
Chúng sanh chưa có đồ thiết yếu
Bấy giờ Bồ-tát làm công tượng
Vì họ thị hiện đủ mọi nghề
不bất 作tác 逼bức 惱não 眾chúng 生sanh 物vật 。
但đãn 說thuyết 利lợi 益ích 世thế 間gian 事sự 。
咒chú 術thuật 藥dược 草thảo 等đẳng 眾chúng 論luận 。
如như 是thị 所sở 有hữu 皆giai 能năng 說thuyết 。
Không làm đồ vật bức não hại
Chỉ nói việc lợi cho thế gian
Chú thuật dược thảo và chúng luận
Như thế toàn bộ đều khéo giảng
一nhất 切thiết 仙tiên 人nhân 殊thù 勝thắng 行hành 。
人nhân 天thiên 等đẳng 類loại 同đồng 信tín 仰ngưỡng 。
如như 是thị 難nan 行hành 苦khổ 行hành 法pháp 。
菩Bồ 薩Tát 隨tùy 應ưng 悉tất 能năng 作tác 。
Tất cả tiên nhân thù thắng hành
Chư thiên nhân loại cùng tin ngưỡng
Như thế khó tu pháp khổ hành
Bồ-tát tùy chỗ thảy khéo làm
或hoặc 作tác 外ngoại 道đạo 出xuất 家gia 人nhân 。
或hoặc 在tại 山sơn 林lâm 自tự 勤cần 苦khổ 。
或hoặc 露lộ 形hình 體thể 無vô 衣y 服phục 。
而nhi 於ư 彼bỉ 眾chúng 作tác 師sư 長trưởng 。
Hoặc làm ngoại đạo người xuất gia
Hoặc tại núi rừng siêng khổ hành
Hoặc để lõa hình không quần áo
Mà ở chúng kia làm sư trưởng
或hoặc 現hiện 邪tà 命mạng 種chủng 種chủng 行hành 。
習tập 行hành 非phi 法Pháp 以dĩ 為vi 勝thắng 。
或hoặc 現hiện 梵Phạm 志Chí 諸chư 威uy 儀nghi 。
於ư 彼bỉ 眾chúng 中trung 為vi 上thượng 首thủ 。
Hoặc hiện tà mạng mọi thực hành
Tu sai Chánh Pháp cho là giỏi
Hoặc hiện uy nghi của Phạm Chí
Mà ở chúng kia làm thượng thủ
或hoặc 受thọ 五ngũ 熱nhiệt 隨tùy 日nhật 轉chuyển 。
或hoặc 持trì 牛ngưu 狗cẩu 及cập 鹿lộc 戒giới 。
或hoặc 著trước 壞hoại 衣y 奉phụng 事sự 火hỏa 。
為vì 化hóa 是thị 等đẳng 作tác 導đạo 師sư 。
Hoặc chịu năm nhiệt, hướng mặt trời
Hoặc giữ giới bò chó hay nai
Hoặc mặc áo rách thờ phụng lửa
Vì hóa độ họ làm đạo sư
或hoặc 有hữu 示thị 謁yết 諸chư 天thiên 廟miếu 。
或hoặc 復phục 示thị 入nhập 恒Hằng 河Hà 水thủy 。
食thực 根căn 果quả 等đẳng 悉tất 示thị 行hành 。
於ư 彼bỉ 常thường 思tư 己kỷ 勝thắng 法Pháp 。
Hoặc hiện viếng thăm những miếu đền
Hoặc thị hiện vào nước sông Hằng
Ăn trái với rễ việc như thế
Ở kia mà luôn quán thắng Pháp
或hoặc 現hiện 蹲tồn 踞cứ 或hoặc 翹kiều 足túc 。
或hoặc 臥ngọa 草thảo 棘cức 及cập 灰hôi 上thượng 。
或hoặc 復phục 臥ngọa 杵xử 求cầu 出xuất 離ly 。
而nhi 於ư 彼bỉ 眾chúng 作tác 師sư 首thủ 。
Hoặc ngồi chồm hổm đứng một chân
Hoặc nằm bụi gai hay đống tro
Hoặc nằm trên chông cầu xuất ly
Mà ở chúng kia làm đại sư
如như 是thị 等đẳng 類loại 諸chư 外ngoại 道đạo 。
觀quán 其kỳ 意ý 解giải 與dữ 同đồng 事sự 。
所sở 示thị 苦khổ 行hành 世thế 靡mĩ 堪kham 。
令linh 彼bỉ 見kiến 已dĩ 皆giai 調điều 伏phục 。
Những loại như thế các ngoại đạo
Quán hiểu biết họ mà đồng sự
Hiện ra khổ hành không ai hơn
Khiến họ thấy rồi thảy điều phục
眾chúng 生sanh 迷mê 惑hoặc 稟bẩm 邪tà 教giáo 。
住trụ 於ư 惡ác 見kiến 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
為vì 其kỳ 方phương 便tiện 說thuyết 妙diệu 法Pháp 。
悉tất 令linh 得đắc 解giải 真chân 實thật 諦đế 。
Chúng sanh si mê theo tà giáo
Nương quan điểm ác thọ lắm khổ
Vì họ phương tiện thuyết diệu Pháp
Tất khiến có thể hiểu chân lý
或hoặc 邊biên 咒chú 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 善thiện 密mật 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 人nhân 直trực 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 天thiên 密mật 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
Vùng xa chú ngữ dạy Bốn Đế
Hoặc thiện mật ngữ dạy Bốn Đế
Hoặc nhân trực ngữ dạy Bốn Đế
Hoặc thiên mật ngữ dạy Bốn Đế
分phân 別biệt 文văn 字tự 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
決quyết 定định 義nghĩa 理lý 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
善thiện 破phá 於ư 他tha 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
非phi 外ngoại 所sở 動động 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
Phân biệt văn tự dạy Bốn Đế
Nghĩa lý quyết định dạy Bốn Đế
Khéo phá tha luận dạy Bốn Đế
Ngoại chẳng thể động dạy Bốn Đế
或hoặc 八bát 部bộ 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 一nhất 切thiết 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
隨tùy 彼bỉ 所sở 解giải 語ngữ 言ngôn 音âm 。
為vi 說thuyết 四Tứ 諦Đế 令linh 解giải 脫thoát 。
Tám bộ ngôn ngữ dạy Bốn Đế
Đủ mọi ngôn ngữ dạy Bốn Đế
Tùy theo mỗi loài hiểu tiếng nói
Mà dạy Bốn Đế khiến giải thoát
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
皆giai 如như 是thị 說thuyết 無vô 不bất 盡tận 。
知tri 語ngữ 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
是thị 名danh 說Thuyết 法Pháp 三Tam 昧Muội 力lực 。
Hết thảy chư Phật tất cả Pháp
Đều tuyên như thế vô cùng tận
Cảnh giới ngôn ngữ chẳng nghĩ bàn
Đây là Thuyết Pháp Đẳng Trì lực"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 四tứ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 14
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 14
淨Tịnh 行Hành 品Phẩm 第đệ 十thập 一nhất
☸ Phẩm 11: Tịnh Hành
爾nhĩ 時thời 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 問vấn 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trí Thủ Bồ-tát hỏi Diệu Cát Tường Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 云vân 何hà 。 得đắc 無vô 過quá 失thất 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 害hại 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 可khả 毀hủy 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 可khả 壞hoại 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 不bất 可khả 動động 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 殊thù 勝thắng 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 無vô 染nhiễm 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 云vân 何hà 得đắc 智trí 為vi 先tiên 導đạo 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。
"Phật tử!
- Làm sao Bồ-tát được không lỗi lầm thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được không tổn hại thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được không thể hủy báng thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được không thể phá hoại thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được không thoái chuyển thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được không thể dao động thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được thù thắng thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được thanh tịnh thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được vô nhiễm thân ngữ ý nghiệp?
- Làm sao Bồ-tát được thân ngữ ý nghiệp chỉ dẫn bởi sự hiểu biết?
云vân 何hà 得đắc 生sanh 處xứ 具cụ 足túc 。 種chủng 族tộc 具cụ 足túc 。 家gia 具cụ 足túc 。 色sắc 具cụ 足túc 。 相tướng 具cụ 足túc 。 念niệm 具cụ 足túc 。 慧tuệ 具cụ 足túc 。 行hành 具cụ 足túc 。 無vô 畏úy 具cụ 足túc 。 覺giác 悟ngộ 具cụ 足túc 。
Làm sao Bồ-tát được nơi sanh hoàn chỉnh, chủng tộc hoàn chỉnh, gia thế hoàn chỉnh, hình sắc hoàn chỉnh, tướng mạo hoàn chỉnh, ý niệm hoàn chỉnh, trí tuệ hoàn chỉnh, việc làm hoàn chỉnh, vô úy hoàn chỉnh, và giác ngộ hoàn chỉnh?
云vân 何hà 得đắc 勝thắng 慧tuệ 。 第đệ 一nhất 慧tuệ 。 最tối 上thượng 慧tuệ 。 最tối 勝thắng 慧tuệ 。 無vô 量lượng 慧tuệ 。 無vô 數số 慧tuệ 。 不bất 思tư 議nghị 慧tuệ 。 無vô 與dữ 等đẳng 慧tuệ 。 不bất 可khả 量lượng 慧tuệ 。 不bất 可khả 說thuyết 慧tuệ 。
Làm sao Bồ-tát được trí tuệ thù thắng, trí tuệ đệ nhất, trí tuệ tối thượng, trí tuệ tối thắng, trí tuệ vô số, trí tuệ vô lượng, trí tuệ bất tư nghị, trí tuệ vô đẳng, trí tuệ bất khả lượng, và trí tuệ bất khả thuyết?
云vân 何hà 得đắc 因nhân 力lực 。 欲dục 力lực 。 方phương 便tiện 力lực 。 緣duyên 力lực 。 所sở 緣duyên 力lực 。 根Căn 力lực 。 觀quán 察sát 力lực 。 奢Xa 摩Ma 他Tha 力lực 。 毘Tỳ 鉢Bát 舍Xá 那Na 力lực 。 思tư 惟duy 力lực 。
Làm sao Bồ-tát được sức mạnh của nhân, sức mạnh của mong muốn, sức mạnh của phương tiện, sức mạnh của duyên, sức mạnh của sở duyên, sức mạnh của Năm Căn, sức mạnh của quán sát, sức mạnh của Tịch Chỉ, sức mạnh của Diệu Quán, và sức mạnh của tư duy?
云vân 何hà 得đắc 蘊uẩn 善thiện 巧xảo 。 界giới 善thiện 巧xảo 。 處xứ 善thiện 巧xảo 。 緣duyên 起khởi 善thiện 巧xảo 。 欲dục 界giới 善thiện 巧xảo 。 色sắc 界giới 善thiện 巧xảo 。 無vô 色sắc 界giới 善thiện 巧xảo 。 過quá 去khứ 善thiện 巧xảo 。 未vị 來lai 善thiện 巧xảo 。 現hiện 在tại 善thiện 巧xảo 。
Làm sao Bồ-tát được thiện xảo liên hợp với uẩn, thiện xảo liên hợp với xứ, thiện xảo liên hợp với giới, thiện xảo liên hợp với duyên khởi, thiện xảo liên hợp với cõi dục, thiện xảo liên hợp với cõi sắc, thiện xảo liên hợp với cõi vô sắc, thiện xảo liên hợp với quá khứ, thiện xảo liên hợp với hiện tại, và thiện xảo liên hợp với vị lai?
云vân 何hà 善thiện 修tu 習tập 。 念niệm 覺giác 分phần 。 擇trạch 法pháp 覺giác 分phần 。 精tinh 進tấn 覺giác 分phần 。 喜hỷ 覺giác 分phần 。 猗ỷ 覺giác 分phần 。 定định 覺giác 分phần 。 捨xả 覺giác 分phần 。 空không 。 無vô 相tướng 。 無vô 願nguyện 。
Làm sao Bồ-tát khéo tu tập trạch pháp giác phần, tinh tấn giác phần, hoan hỷ giác phần, khinh an giác phần, niệm giác phần, định giác phần, xả giác phần, không, vô tướng, và vô nguyện?
云vân 何hà 得đắc 圓viên 滿mãn 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 尸Thi 波Ba 羅La 蜜Mật 。 羼Sằn 提Đề 波Ba 羅La 蜜Mật 。 毘Tỳ 梨Lê 耶Da 波Ba 羅La 蜜Mật 。 禪Thiền 那Na 波Ba 羅La 蜜Mật 。 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 及cập 以dĩ 圓viên 滿mãn 慈từ 悲bi 喜hỷ 捨xả 。
Làm sao Bồ-tát được viên mãn Bố Thí Độ, Tịnh Giới Độ, An Nhẫn Độ, Tinh Tấn Độ, Tĩnh Lự Độ, và Diệu Tuệ Độ mà trong lúc đó cũng viên mãn từ bi hỷ xả?
云vân 何hà 得đắc 處xứ 非phi 處xứ 智trí 力lực 。 過quá 未vị 現hiện 在tại 業nghiệp 報báo 智trí 力lực 。 根căn 勝thắng 劣liệt 智trí 力lực 。 種chủng 種chủng 界giới 智trí 力lực 。 種chủng 種chủng 解giải 智trí 力lực 。 一nhất 切thiết 至chí 處xứ 道đạo 智trí 力lực 。 禪thiền 解giải 脫thoát 三Tam 昧Muội 染nhiễm 淨tịnh 智trí 力lực 。 宿túc 住trụ 念niệm 智trí 力lực 。 無vô 障chướng 礙ngại 天thiên 眼nhãn 智trí 力lực 。 斷đoạn 諸chư 習tập 智trí 力lực 。
Làm sao Bồ-tát được:
- sức hiểu biết rõ về cái gì có thể và không thể;
- sức hiểu biết rõ về nghiệp báo ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- sức hiểu biết rõ về ưu việt và hạ liệt của các căn;
- sức hiểu biết rõ về đủ mọi cõi giới của chúng sanh;
- sức hiểu biết rõ về đủ mọi hiểu biết;
- sức hiểu biết rõ về điểm đến của tất cả đường;
- sức hiểu biết rõ về nhiễm ô cùng thanh tịnh liên hợp với tĩnh lự, giải thoát, và Đẳng Trì;
- sức hiểu biết rõ về việc đời trước;
- sức hiểu biết của thiên nhãn không bị chướng ngại;
- và sức hiểu biết của chặt đứt mọi tập khí?
云vân 何hà 常thường 得đắc 。 天thiên 王vương 。 龍long 王vương 。 夜dạ 叉xoa 王vương 。 乾càn 闥thát 婆bà 王vương 。 阿a 脩tu 羅la 王vương 。 迦ca 樓lâu 羅la 王vương 。 緊khẩn 那na 羅la 王vương 。 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 王vương 。 人nhân 王vương 。 梵Phạm 王Vương 。 之chi 所sở 守thủ 護hộ 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。
Làm sao Bồ-tát luôn được sự cung kính, cúng dường, cùng thủ hộ của thiên vương, long vương, quỷ tiệp tật vương, tầm hương thần vương, phi thiên vương, kim sí điểu vương, nghi thần vương, đại mãng xà vương, nhân vương, và Phạm Vương?
云vân 何hà 得đắc 與dữ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vi 依y 。 為vi 救cứu 。 為vi 歸quy 。 為vi 趣thú 。 為vi 炬cự 。 為vi 明minh 。 為vi 照chiếu 。 為vi 導đạo 。 為vi 勝thắng 導đạo 。 為vi 普phổ 導đạo 。
Làm sao Bồ-tát trở thành cho hết thảy chúng sanh: làm chỗ nương, bậc cứu hộ, chốn trở về, nơi hướng đến, ngọn đuốc sáng, ánh quang minh, chiếu rạng rỡ, người chỉ dẫn, người chỉ dẫn thù thắng, và là người chỉ dẫn cùng khắp?
云vân 何hà 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 中trung 。 為vi 第đệ 一nhất 。 為vi 大đại 。 為vi 勝thắng 。 為vi 最tối 勝thắng 。 為vi 妙diệu 。 為vi 極cực 妙diệu 。 為vi 上thượng 。 為vi 無vô 上thượng 。 為vi 無vô 等đẳng 。 為vi 無vô 等đẳng 等đẳng 。
Làm sao Bồ-tát ở giữa tất cả chúng sanh mà trở thành: bậc đứng đầu, bậc lớn nhất, bậc thù thắng, bậc tối thù thắng, bậc vi diệu, bậc cực vi diệu, bậc thượng, bậc vô thượng, bậc không ai hơn, và bậc không ai có thể hơn?"
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 告cáo 智Trí 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Cát Tường Bồ-tát nói với Trí Thủ Bồ-tát rằng:
善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 汝nhữ 今kim 為vì 欲dục 。 多đa 所sở 饒nhiêu 益ích 。 多đa 所sở 安an 隱ẩn 。 哀ai 愍mẫn 世thế 間gian 。 利lợi 樂lạc 天thiên 人nhân 。 問vấn 如như 是thị 義nghĩa 。
"Lành thay, lành thay, Phật tử! Ngài nay vì muốn làm nhiều việc lợi ích, nhiều sự an ổn, cùng thương xót thế gian, và muốn mang đến lợi ích an vui cho trời người mà hỏi những nghĩa lý như vậy.
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 善thiện 用dụng 其kỳ 心tâm 。
Phật tử! Nếu những vị Bồ-tát nào khéo dùng tâm của mình:
則tắc 獲hoạch 一nhất 切thiết 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。 於ư 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 心tâm 無vô 所sở 礙ngại 。 住trụ 去khứ 來lai 今kim 。 諸chư 佛Phật 之chi 道Đạo 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 住trụ 。 恒hằng 不bất 捨xả 離ly 。 如như 諸chư 法pháp 相tướng 。 悉tất 能năng 通thông 達đạt 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 惡ác 。 具cụ 足túc 眾chúng 善thiện 。 當đương 如như 普Phổ 賢Hiền 。 色sắc 像tượng 第đệ 一nhất 。 一nhất 切thiết 行hành 願nguyện 。 皆giai 得đắc 具cụ 足túc 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 不bất 自tự 在tại 。 而nhi 為vi 眾chúng 生sanh 。 第đệ 二nhị 導Đạo 師Sư 。
- họ sẽ được hết thảy thắng diệu công đức;
- tâm họ sẽ không bị ngăn ngại ở trong tất cả Pháp của chư Phật;
- họ sẽ trụ trên con đường của chư Phật ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- họ sẽ tùy theo chúng sanh mà an trụ và không bao giờ lìa bỏ họ;
- họ tất có thể thông đạt tướng như thật của các pháp;
- họ sẽ có thể đoạn trừ mọi việc ác và đầy đủ những việc lành;
- họ sẽ trở thành như Phổ Hiền Bồ-tát và có sắc tướng đệ nhất;
- họ đều sẽ được trọn đủ hết thảy thực hành và thệ nguyện;
- ở trong tất cả pháp, không một cái nào mà họ chẳng tự tại;
- và họ sẽ làm bậc Đạo Sư thứ hai cho chúng sanh.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 用dụng 心tâm 。 能năng 獲hoạch 一nhất 切thiết 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。
Phật tử! Họ dùng tâm của mình như thế nào để có thể được hết thảy công đức thù thắng vi diệu.
佛Phật 子tử 。
Phật tử!
菩Bồ 薩Tát 在tại 家gia 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
知tri 家gia 性tánh 空không 。
免miễn 其kỳ 逼bức 迫bách 。
Khi Bồ-tát tại gia
Xin nguyện các chúng sanh
Biết nhà tánh rỗng không
Thoát miễn bức bách nó
孝hiếu 事sự 父phụ 母mẫu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 事sự 於ư 佛Phật 。
護hộ 養dưỡng 一nhất 切thiết 。
Khi hiếu kính mẹ cha
Xin nguyện các chúng sanh
Đối Phật khéo phụng sự
Nuôi dưỡng hộ tất cả
妻thê 子tử 集tập 會hội 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
怨oán 親thân 平bình 等đẳng 。
永vĩnh 離ly 貪tham 著trước 。
Khi cùng với vợ con
Xin nguyện các chúng sanh
Oán thân đều bình đẳng
Vĩnh lìa mọi tham trước
若nhược 得đắc 五ngũ 欲dục 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
拔bạt 除trừ 欲dục 箭tiễn 。
究cứu 竟cánh 安an 隱ẩn 。
Khi có được năm dục
Xin nguyện các chúng sanh
Nhổ trừ mũi tên dục
Cứu cánh luôn an ổn
妓kỹ 樂nhạc 聚tụ 會hội 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 法Pháp 自tự 娛ngu 。
了liễu 妓kỹ 非phi 實thật 。
Khi hội họp âm nhạc
Xin nguyện các chúng sanh
Vui thích ở trong Pháp
Ca sướng rõ chẳng thật
若nhược 在tại 宮cung 室thất 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 於ư 聖thánh 地địa 。
永vĩnh 除trừ 穢uế 欲dục 。
Khi ở trong cung điện
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào nơi thánh địa
Vĩnh trừ tham dục uế
著trước 瓔anh 珞lạc 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 諸chư 偽ngụy 飾sức 。
到đáo 真chân 實thật 處xứ 。
Khi mang đeo chuỗi ngọc
Xin nguyện các chúng sanh
Vứt bỏ trang sức giả
Đi đến nơi chân thật
上thượng 昇thăng 樓lâu 閣các 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
昇thăng 正Chánh 法Pháp 樓lâu 。
徹triệt 見kiến 一nhất 切thiết 。
Khi bước lên lầu các
Xin nguyện các chúng sanh
Thăng lên lầu Chánh Pháp
Thông suốt thấy hết thảy
若nhược 有hữu 所sở 施thí 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 能năng 捨xả 。
心tâm 無vô 愛ái 著trước 。
Khi làm việc bố thí
Xin nguyện các chúng sanh
Mọi thứ có thể xả
Trong tâm chẳng ái trước
眾chúng 會hội 聚tụ 集tập 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 眾chúng 聚tụ 法pháp 。
成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Khi chúng hội tụ tập
Xin nguyện các chúng sanh
Xả bỏ những tụ pháp
Thành tựu Nhất Thiết Trí
若nhược 在tại 厄ách 難nạn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 意ý 自tự 在tại 。
所sở 行hành 無vô 礙ngại 。
Khi gặp phải ách nạn
Xin nguyện các chúng sanh
Như ý luôn tự tại
Việc làm không ngăn ngại
捨xả 居cư 家gia 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
出xuất 家gia 無vô 礙ngại 。
心tâm 得đắc 解giải 脫thoát 。
Khi rời bỏ cư gia
Xin nguyện các chúng sanh
Xuất gia chẳng chướng ngại
Tâm ý được giải thoát
入nhập 僧tăng 伽già 藍lam 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
演diễn 說thuyết 種chủng 種chủng 。
無vô 乖quai 諍tranh 法pháp 。
Khi vào chốn tự viện
Xin nguyện các chúng sanh
Diễn nói mọi chủ đề
Lìa pháp trái nghịch tranh
詣nghệ 大đại 小tiểu 師sư 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
巧xảo 事sự 師sư 長trưởng 。
習tập 行hành 善thiện 法Pháp 。
Khi đến gặp thầy cô
Xin nguyện các chúng sanh
Khéo léo phụng sư trưởng
Tu hành muôn Pháp lành
求cầu 請thỉnh 出xuất 家gia 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 不bất 退thoái 法Pháp 。
心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Khi thỉnh cầu xuất gia
Xin nguyện các chúng sanh
Được Pháp không thoái chuyển
Tâm ý chẳng chướng ngại
脫thoát 去khứ 俗tục 服phục 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
勤cần 修tu 善thiện 根căn 。
捨xả 諸chư 罪tội 軛ách 。
Khi cởi áo thế tục
Xin nguyện các chúng sanh
Siêng năng tu căn lành
Xả bỏ mọi tội ách
鬀thế 除trừ 鬚tu 髮phát 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 離ly 煩phiền 惱não 。
究cứu 竟cánh 寂tịch 滅diệt 。
Khi cạo bỏ râu tóc
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn lìa phiền não
Cứu cánh đến tịch diệt
著trước 袈ca 裟sa 衣y 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
心tâm 無vô 所sở 染nhiễm 。
具cụ 大Đại 仙Tiên 道Đạo 。
Khi mặc vào Pháp ý
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm ý không chỗ nhiễm
Trọn vẹn Đạo Đại Tiên
正chánh 出xuất 家gia 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
同đồng 佛Phật 出xuất 家gia 。
救cứu 護hộ 一nhất 切thiết 。
Khi chính thức xuất gia
Xin nguyện các chúng sanh
Cùng Phật mà xuất gia
Cứu hộ cho tất cả
自tự 歸quy 於ư 佛Phật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
紹thiệu 隆long 佛Phật 種chủng 。
發phát 無vô 上thượng 意ý 。
Khi thọ quy y Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Nối tiếp mạng mạch Phật
Phát khởi vô thượng tâm
自tự 歸quy 於ư 法Pháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
深thâm 入nhập 經Kinh 藏tạng 。
智trí 慧tuệ 如như 海hải 。
Khi thọ quy y Pháp
Xin nguyện các chúng sanh
Vào sâu tạng Kinh điển
Trí tuệ như biển cả
自tự 歸quy 於ư 僧Tăng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
統thống 理lý 大đại 眾chúng 。
一nhất 切thiết 無vô 礙ngại 。
Khi thọ quy y Tăng
Xin nguyện các chúng sanh
Lãnh đạo dẫn đại chúng
Hết thảy không ngăn ngại
受thọ 學học 戒giới 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 學học 於ư 戒giới 。
不bất 作tác 眾chúng 惡ác 。
Khi thọ học giới luật
Xin nguyện các chúng sanh
Hết mực học tập giới
Không làm những điều ác
受thọ 闍xà 梨lê 教giáo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 足túc 威uy 儀nghi 。
所sở 行hành 真chân 實thật 。
Khi nhận giáo thọ dạy
Xin nguyện các chúng sanh
Trọn vẹn mọi uy nghi
Việc làm đều chân thật
受thọ 和hòa 尚thượng 教giáo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 無vô 生sanh 智trí 。
到đáo 無vô 依y 處xứ 。
Khi nhận hòa thượng dạy
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào trí vô sanh
Đến chốn không chỗ nương
受thọ 具Cụ 足Túc 戒Giới 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 諸chư 方phương 便tiện 。
得đắc 最tối 勝thắng 法Pháp 。
Khi thọ giới Cụ Túc
Xin nguyện các chúng sanh
Đầy đủ mọi phương tiện
Chứng đắc Pháp tối thắng
若nhược 入nhập 堂đường 宇vũ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
昇thăng 無vô 上thượng 堂đường 。
安an 住trụ 不bất 動động 。
Khi đi vào sảnh đường
Xin nguyện các chúng sanh
Thăng lên vô thượng đường
An trụ bất động dao
若nhược 敷phu 床sàng 座tòa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
開khai 敷phu 善thiện 法Pháp 。
見kiến 真chân 實thật 相tướng 。
Khi trải làm chỗ ngồi
Xin nguyện các chúng sanh
Mở bày những Pháp lành
Nhận thấy tướng chân thật
正chánh 身thân 端đoan 坐tọa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
坐tọa 菩Bồ 提Đề 座tòa 。
心tâm 無vô 所sở 著trước 。
Khi chánh thân đoan tọa
Xin nguyện các chúng sanh
An trụ ngồi Đạo tòa
Tâm ý không chấp trước
結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 根căn 堅kiên 固cố 。
得đắc 不bất 動động 地địa 。
Khi ngồi thế hoa sen
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành được kiên cố
Đi đến nơi bất động
修tu 行hành 於ư 定định 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 定định 伏phục 心tâm 。
究cứu 竟cánh 無vô 餘dư 。
Khi tu hành tĩnh lự
Xin nguyện các chúng sanh
Dùng định điều phục tâm
Cứu cánh chứng vô dư
若nhược 修tu 於ư 觀Quán 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
見kiến 如như 實thật 理lý 。
永vĩnh 無vô 乖quai 諍tranh 。
Khi tu hành Diệu Quán
Xin nguyện các chúng sanh
Nghĩa lý thấy như thật
Vĩnh không trái nghịch tranh
捨xả 跏già 趺phu 坐tọa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
觀quán 諸chư 行hành 法pháp 。
悉tất 歸quy 散tán 滅diệt 。
Khi xả liên hoa tọa
Xin nguyện các chúng sanh
Quán sát mọi hành pháp
Chung quy thảy diệt tan
下hạ 足túc 住trụ 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
心tâm 得đắc 解giải 脫thoát 。
安an 住trụ 不bất 動động 。
Khi đặt chân đứng lên
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm ý được giải thoát
An trụ bất động dao
若nhược 舉cử 於ư 足túc 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
出xuất 生sanh 死tử 海hải 。
具cụ 眾chúng 善thiện 法Pháp 。
Khi nhấc chân bước đi
Xin nguyện các chúng sanh
Thoát ra biển sanh tử
Trọn đủ những Pháp lành
著trước 下hạ 帬quần 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
服phục 諸chư 善thiện 根căn 。
具cụ 足túc 慚tàm 愧quý 。
Khi mặc vào y dưới
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành quấn lên mình
Hổ thẹn thảy trọn đủ
整chỉnh 衣y 束thúc 帶đái 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
檢kiểm 束thúc 善thiện 根căn 。
不bất 令linh 散tán 失thất 。
Khi chỉnh y buộc đai
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành thắt lên mình
Đừng khiến chúng tan mất
若nhược 著trước 上thượng 衣y 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
獲hoạch 勝thắng 善thiện 根căn 。
至chí 法Pháp 彼bỉ 岸ngạn 。
Khi mặc vào y trên
Xin nguyện các chúng sanh
Có được thắng thiện căn
Đi đến Pháp bờ kia
著trước 僧tăng 伽già 梨lê 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 第đệ 一nhất 位vị 。
得đắc 不bất 動động 法Pháp 。
Khi mặc vào đại y
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào vị số một
Chứng đắc Pháp bất động
手thủ 執chấp 楊dương 枝chi 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
皆giai 得đắc 妙diệu 法Pháp 。
究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 。
Khi tay cầm cành liễu
Xin nguyện các chúng sanh
Đều được Pháp vi diệu
Cứu cánh đến thanh tịnh
嚼tước 楊dương 枝chi 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 調điều 淨tịnh 。
噬phệ 諸chư 煩phiền 惱não 。
Khi hàm nhai cành liễu
Xin nguyện các chúng sanh
Điều phục tịnh tâm họ
Cắn nuốt mọi phiền não
大đại 小tiểu 便tiện 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
棄khí 貪tham 瞋sân 癡si 。
蠲quyên 除trừ 罪tội 法pháp 。
Khi đi đại tiểu tiện
Xin nguyện các chúng sanh
Vứt bỏ tham sân si
Trừ sạch pháp tội cấu
事sự 訖ngật 就tựu 水thủy 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
出xuất 世thế 法Pháp 中trung 。
速tốc 疾tật 而nhi 往vãng 。
Khi việc xong xối nước
Xin nguyện các chúng sanh
Ở trong Pháp xuất thế
Mau chóng mà đi đến
洗tẩy 滌địch 形hình 穢uế 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
清thanh 淨tịnh 調điều 柔nhu 。
畢tất 竟cánh 無vô 垢cấu 。
Khi gột rửa thân dơ
Xin nguyện các chúng sanh
Thanh tịnh và điều nhu
Cứu cánh được vô cấu
以dĩ 水thủy 盥quán 掌chưởng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 清thanh 淨tịnh 手thủ 。
受thọ 持trì 佛Phật 法Pháp 。
Khi lấy nước rửa tay
Xin nguyện các chúng sanh
Có được tay thanh tịnh
Thọ trì Pháp của Phật
以dĩ 水thủy 洗tẩy 面diện 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 淨tịnh 法Pháp 門môn 。
永vĩnh 無vô 垢cấu 染nhiễm 。
Khi lấy nước rửa mặt
Xin nguyện các chúng sanh
Có được tịnh Pháp môn
Vĩnh viễn không cấu nhiễm
手thủ 執chấp 錫tích 杖trượng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
設thiết 大đại 施thí 會hội 。
示thị 如như 實thật 道Đạo 。
Khi tay cầm tích trượng
Xin nguyện các chúng sanh
Tổ chức hội đại thí
Khai thị Đạo như thật
執chấp 持trì 應ứng 器khí 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
成thành 就tựu 法Pháp 器khí 。
受thọ 天thiên 人nhân 供cúng 。
Khi tay cầm bình bát
Xin nguyện các chúng sanh
Thành tựu bậc Pháp khí
Thọ cúng của trời người
發phát 趾chỉ 向hướng 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
趣thú 佛Phật 所sở 行hành 。
入nhập 無vô 依y 處xứ 。
Khi cất bước lên đường
Xin nguyện các chúng sanh
Hướng đến chỗ Phật đi
Vào nơi không chỗ nương
若nhược 在tại 於ư 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
能năng 行hành 佛Phật 道Đạo 。
向hướng 無vô 餘dư 法Pháp 。
Khi ở trên con đường
Xin nguyện các chúng sanh
Có thể hành Phật Đạo
Hướng về Pháp vô dư
涉thiệp 路lộ 而nhi 去khứ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
履lý 淨tịnh 法Pháp 界Giới 。
心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Khi đi trên con đường
Xin nguyện các chúng sanh
Giẫm lên tịnh Pháp Giới
Tâm ý chẳng chướng ngại
見kiến 昇thăng 高cao 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 出xuất 三tam 界giới 。
心tâm 無vô 怯khiếp 弱nhược 。
Khi thấy đường lên dốc
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn ra ba cõi
Tâm ý không khiếp nhược
見kiến 趣thú 下hạ 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 謙khiêm 下hạ 。
長trưởng 佛Phật 善thiện 根căn 。
Khi thấy đường xuống dốc
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm họ sẽ khiêm hạ
Trưởng dưỡng Phật thiện căn
見kiến 斜tà 曲khúc 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 不bất 正chánh 道đạo 。
永vĩnh 除trừ 惡ác 見kiến 。
Khi thấy đường ngoằn ngèo
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa bỏ đường bất chánh
Vĩnh trừ ác tà kiến
若nhược 見kiến 直trực 路lộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 正chánh 直trực 。
無vô 諂siểm 無vô 誑cuống 。
Khi thấy đường ngay thẳng
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm họ thật chánh trực
Chẳng nịnh chẳng dối lừa
見kiến 路lộ 多đa 塵trần 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
遠viễn 離ly 塵trần 坌bộn 。
獲hoạch 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
Khi thấy đường bụi bặm
Xin nguyện các chúng sanh
Rời xa trần cấu uế
Đạt được Pháp thanh tịnh
見kiến 路lộ 無vô 塵trần 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 行hành 大đại 悲bi 。
其kỳ 心tâm 潤nhuận 澤trạch 。
Khi thấy đường không bụi
Xin nguyện các chúng sanh
Luôn hành lòng đại bi
Tâm họ sáng suốt thông
若nhược 見kiến 險hiểm 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
住trụ 正Chánh 法Pháp 界giới 。
離ly 諸chư 罪tội 難nạn 。
Khi thấy đường nguy hiểm
Xin nguyện các chúng sanh
An trụ ở Chánh Pháp
Lìa xa mọi tội nạn
若nhược 見kiến 眾chúng 會hội 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
說thuyết 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
一nhất 切thiết 和hòa 合hợp 。
Khi nhìn thấy chúng hội
Xin nguyện các chúng sanh
Thuyết giảng Pháp sâu xa
Hết thảy đều hòa hợp
若nhược 見kiến 大đại 樹thụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
離ly 我ngã 諍tranh 心tâm 。
無vô 有hữu 忿phẫn 恨hận 。
Khi nhìn thấy cây to
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa khỏi tâm đua tranh
Sân hận chẳng chút còn
若nhược 見kiến 叢tùng 林lâm 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
諸chư 天thiên 及cập 人nhân 。
所sở 應ưng 敬kính 禮lễ 。
Khi nhìn thấy rừng rậm
Xin nguyện các chúng sanh
Xứng đáng được lễ kính
Chư thiên và thế nhân
若nhược 見kiến 高cao 山sơn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 根căn 超siêu 出xuất 。
無vô 能năng 至chí 頂đảnh 。
Khi nhìn thấy núi cao
Xin nguyện các chúng sanh
Căn lành siêu việt trội
Không ai thấy đảnh họ
見kiến 棘cức 刺thứ 樹thụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
疾tật 得đắc 翦tiễn 除trừ 。
三tam 毒độc 之chi 刺thứ 。
Khi nhìn thấy gai góc
Xin nguyện các chúng sanh
Mau chóng tiệt trừ sạch
Gai nhọn của ba độc
見kiến 樹thụ 葉diệp 茂mậu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 定định 解giải 脫thoát 。
而nhi 為vi 蔭ấm 映ánh 。
Khi thấy lá xum xuê
Xin nguyện các chúng sanh
Dùng định đạt giải thoát
Mà làm bóng râm mát
若nhược 見kiến 華hoa 開khai 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
神thần 通thông 等đẳng 法Pháp 。
如như 華hoa 開khai 敷phu 。
Khi nhìn thấy hoa nở
Xin nguyện các chúng sanh
Thần thông Pháp tương tự
Như hoa đua nở rộ
若nhược 見kiến 樹thụ 華hoa 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
眾chúng 相tướng 如như 華hoa 。
具cụ 三tam 十thập 二nhị 。
Khi nhìn thấy cây hoa
Xin nguyện các chúng sanh
Tướng hảo như hoa xinh
Trọn đủ ba mươi hai
若nhược 見kiến 果quả 實thật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
獲hoạch 最tối 勝thắng 法Pháp 。
證chứng 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
Khi nhìn thấy trái cây
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được Pháp tối thắng
Chứng thành Đạo vô thượng
若nhược 見kiến 大đại 河hà 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 預dự 法Pháp 流lưu 。
入nhập 佛Phật 智trí 海hải 。
Khi nhìn thấy sông lớn
Xin nguyện các chúng sanh
Tham dự vào dòng Pháp
Chảy vào biển trí Phật
若nhược 見kiến 陂bi 澤trạch 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
疾tật 悟ngộ 諸chư 佛Phật 。
一nhất 味vị 之chi 法Pháp 。
Khi nhìn thấy đầm nước
Xin nguyện các chúng sanh
Mau chóng tỏ ngộ Phật
Một vị của diệu Pháp
若nhược 見kiến 池trì 沼chiểu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
語ngữ 業nghiệp 滿mãn 足túc 。
巧xảo 能năng 演diễn 說thuyết 。
Khi nhìn thấy ao hồ
Xin nguyện các chúng sanh
Ngữ nghiệp được mãn túc
Có thể khéo diễn nói
若nhược 見kiến 汲cấp 井tỉnh 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 足túc 辯biện 才tài 。
演diễn 一nhất 切thiết 法pháp 。
Khi thấy múc nước giếng
Xin nguyện các chúng sanh
Đầy đủ diệu biện tài
Diễn nói tất cả pháp
若nhược 見kiến 涌dũng 泉tuyền 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
方phương 便tiện 增tăng 長trưởng 。
善thiện 根căn 無vô 盡tận 。
Khi thấy dòng suối phun
Xin nguyện các chúng sanh
Phương tiện luôn tăng trưởng
Căn lành vô cùng tận
若nhược 見kiến 橋kiều 道đạo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
廣quảng 度độ 一nhất 切thiết 。
猶do 如như 橋kiều 梁lương 。
Khi thấy cầu vắt ngang
Xin nguyện các chúng sanh
Rộng độ dạy hết thảy
Đây tựa như kiều lương
若nhược 見kiến 流lưu 水thủy 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 善thiện 意ý 欲dục 。
洗tẩy 除trừ 惑hoặc 垢cấu 。
Khi thấy nước chảy xiết
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được ước mong lành
Tẩy trừ si cấu uế
見kiến 修tu 園viên 圃phố 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
五ngũ 欲dục 圃phố 中trung 。
耘vân 除trừ 愛ái 草thảo 。
Khi thấy làm vườn tược
Xin nguyện các chúng sanh
Trong vườn của năm dục
Nhổ trừ cỏ tham ái
見kiến 無vô 憂ưu 林lâm 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 離ly 貪tham 愛ái 。
不bất 生sanh 憂ưu 怖bố 。
Khi thấy rừng vô ưu
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn lìa tham ái
Chẳng sanh sợ hãi sầu
若nhược 見kiến 園viên 苑uyển 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
勤cần 修tu 諸chư 行hành 。
趣thú 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Khi thấy những viên uyển
Xin nguyện các chúng sanh
Siêng tu mọi thực hành
Hướng về tuệ giác Phật
見kiến 嚴nghiêm 飾sức 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
三tam 十thập 二nhị 相tướng 。
以dĩ 為vi 嚴nghiêm 好hảo 。
Khi thấy ai trang sức
Xin nguyện các chúng sanh
Có được ba hai tướng
Dùng làm trang nghiêm đẹp
見kiến 無vô 嚴nghiêm 飾sức 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 諸chư 飾sức 好hảo 。
具cụ 頭đầu 陀đà 行hành 。
Khi thấy không trang sức
Xin nguyện các chúng sanh
Xả bỏ trang sức đẹp
Đầy đủ những khổ hành
見kiến 樂nhạo 著trước 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
以dĩ 法Pháp 自tự 娛ngu 。
歡hoan 愛ái 不bất 捨xả 。
Khi thấy ai tham trước
Xin nguyện các chúng sanh
Vui thích ở trong Pháp
Hoan hỷ mãi chẳng lìa
見kiến 無vô 樂nhạo 著trước 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
有hữu 為vi 事sự 中trung 。
心tâm 無vô 所sở 樂lạc 。
Khi thấy không tham trước
Xin nguyện các chúng sanh
Ở trong pháp hữu vi
Toàn tâm chẳng vui gì
見kiến 歡hoan 樂lạc 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 得đắc 安an 樂lạc 。
樂nhạo 供cúng 養dường 佛Phật 。
Khi thấy ai vui tươi
Xin nguyện các chúng sanh
Mãi luôn được an vui
Yêu thích cúng dường Phật
見kiến 苦khổ 惱não 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
獲hoạch 根căn 本bổn 智trí 。
滅diệt 除trừ 眾chúng 苦khổ 。
Khi thấy ai khổ não
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được trí căn bổn
Diệt trừ mọi khổ đau
見kiến 無vô 病bệnh 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 真chân 實thật 慧tuệ 。
永vĩnh 無vô 病bệnh 惱não 。
Khi thấy ai vô bệnh
Xin nguyện các chúng sanh
Đi vào chân trí tuệ
Vĩnh chẳng có não bệnh
見kiến 疾tật 病bệnh 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
知tri 身thân 空không 寂tịch 。
離ly 乖quai 諍tranh 法pháp 。
Khi thấy ai bệnh tật
Xin nguyện các chúng sanh
Biết thân vốn không tịch
Lìa pháp trái nghịch tranh
見kiến 端đoan 正chánh 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。
常thường 生sanh 淨tịnh 信tín 。
Khi thấy ai đẹp xinh
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với Phật Bồ-tát
Tâm luôn sanh tịnh tín
見kiến 醜xú 陋lậu 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 不bất 善thiện 事sự 。
不bất 生sanh 樂nhạo 著trước 。
Khi thấy ai xấu xí
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với việc bất thiện
Chẳng sanh lòng yêu thích
見kiến 報báo 恩ân 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。
能năng 知tri 恩ân 德đức 。
Khi thấy ai báo ơn
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với Phật Bồ-tát
Có thể biết ân đức
見kiến 背bội 恩ân 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 有hữu 惡ác 人nhân 。
不bất 加gia 其kỳ 報báo 。
Khi thấy ai vong ân
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với kẻ ác xấu
Báo ứng chẳng tăng thêm
若nhược 見kiến 沙Sa 門Môn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
調điều 柔nhu 寂tịch 靜tĩnh 。
畢tất 竟cánh 第đệ 一nhất 。
Khi thấy bậc Đạo Nhân
Xin nguyện các chúng sanh
Điều nhu và tịch tĩnh
Cứu cánh thành đệ nhất
見kiến 婆Bà 羅La 門Môn 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 持trì 梵Phạm 行hành 。
離ly 一nhất 切thiết 惡ác 。
Khi thấy những Phạm Chí
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn trì tịnh hành
Xa lìa tất cả ác
見kiến 苦khổ 行hành 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
依y 於ư 苦khổ 行hành 。
至chí 究cứu 竟cánh 處xứ 。
Khi thấy ai khổ hành
Xin nguyện các chúng sanh
Nương vào pháp khổ hành
Đạt đến nơi cứu cánh
見kiến 操thao 行hành 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
堅kiên 持trì 志chí 行hành 。
不bất 捨xả 佛Phật 道Đạo 。
Khi thấy ai tu đức
Xin nguyện các chúng sanh
Thực hành kiên trì chí
Phật Đạo chẳng xả ly
見kiến 著trước 甲giáp 冑trụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 服phục 善thiện 鎧khải 。
趣thú 無vô 師sư 法Pháp 。
Khi thấy mặc áo giáp
Xin nguyện các chúng sanh
Luôn mặc áo giáp thiện
Hướng về Pháp vô sư
見kiến 無vô 鎧khải 仗trượng 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。
不bất 善thiện 之chi 業nghiệp 。
Khi thấy không giáp trượng
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn lìa hết thảy
Những nghiệp ác chẳng lành
見kiến 論luận 議nghị 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
於ư 諸chư 異dị 論luận 。
悉tất 能năng 摧tồi 伏phục 。
Khi thấy ai luận nghị
Xin nguyện các chúng sanh
Đối với những dị luận
Có thể tồi phục hết
見kiến 正chánh 命mạng 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 清thanh 淨tịnh 命mạng 。
不bất 矯kiểu 威uy 儀nghi 。
Khi thấy ai chánh mạng
Xin nguyện các chúng sanh
Đạt được thanh tịnh mạng
Chẳng giả tướng uy nghi
若nhược 見kiến 於ư 王vương 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 為vi 法Pháp 王Vương 。
恒hằng 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 。
Khi nhìn thấy quốc vương
Xin nguyện các chúng sanh
Sẽ thành bậc Pháp Vương
Mãi luôn chuyển Chánh Pháp
若nhược 見kiến 王vương 子tử 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
從tùng 法Pháp 化hóa 生sanh 。
而nhi 為vi 佛Phật 子tử 。
Khi nhìn thấy vương tử
Xin nguyện các chúng sanh
Từ Pháp hóa sanh ra
Mà làm đệ tử Phật
若nhược 見kiến 長trưởng 者giả 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
善thiện 能năng 明minh 斷đoán 。
不bất 行hành 惡ác 法pháp 。
Khi nhìn thấy trưởng giả
Xin nguyện các chúng sanh
Có thể khéo phán quyết
Không làm những điều ác
若nhược 見kiến 大đại 臣thần 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
恒hằng 守thủ 正chánh 念niệm 。
習tập 行hành 眾chúng 善thiện 。
Khi nhìn thấy đại thần
Xin nguyện các chúng sanh
Chánh niệm luôn thủ hộ
Tu hành những việc lành
若nhược 見kiến 城thành 廓khuếch 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 堅kiên 固cố 身thân 。
心tâm 無vô 所sở 屈khuất 。
Khi nhìn thấy tường thành
Xin nguyện các chúng sanh
Có được thân kiên cố
Tâm ý chẳng quanh co
若nhược 見kiến 王vương 都đô 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
功công 德đức 共cộng 聚tụ 。
心tâm 恒hằng 喜hỷ 樂lạc 。
Khi nhìn thấy vương đô
Xin nguyện các chúng sanh
Công đức cùng tích tụ
Tâm luôn hoan hỷ vui
見kiến 處xử 林lâm 藪tẩu 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
應ưng 為vi 天thiên 人nhân 。
之chi 所sở 歎thán 仰ngưỡng 。
Khi thấy trú đầm rừng
Xin nguyện các chúng sanh
Xứng đáng được trời người
Tán thán cùng chiêm ngưỡng
入nhập 里lý 乞khất 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 深thâm 法Pháp 界Giới 。
心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。
Khi vào xóm khất thực
Xin nguyện các chúng sanh
Đi vào Pháp Giới sâu
Tâm ý chẳng chướng ngại
到đáo 人nhân 門môn 戶hộ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 於ư 一nhất 切thiết 。
佛Phật 法Pháp 之chi 門môn 。
Khi đến cổng nhà người
Xin nguyện các chúng sanh
Bước vào trong tất cả
Cánh cổng của Phật Pháp
入nhập 其kỳ 家gia 已dĩ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 入nhập 佛Phật 乘Thừa 。
三tam 世thế 平bình 等đẳng 。
Khi đã vào nhà rồi
Xin nguyện các chúng sanh
Được vào ở Phật Thừa
Ba đời đều bình đẳng
見kiến 不bất 捨xả 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
常thường 不bất 捨xả 離ly 。
勝thắng 功công 德đức 法Pháp 。
Khi thấy ai chẳng thí
Xin nguyện các chúng sanh
Luôn mãi không lìa bỏ
Thù thắng công đức Pháp
見kiến 能năng 捨xả 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
永vĩnh 得đắc 捨xả 離ly 。
三tam 惡ác 道đạo 苦khổ 。
Khi thấy ai bố thí
Xin nguyện các chúng sanh
Vĩnh viễn được lìa bỏ
Ba đường ác khổ đau
若nhược 見kiến 空không 鉢bát 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
空không 無vô 煩phiền 惱não 。
Khi thấy bát trống không
Xin nguyện các chúng sanh
Tâm họ được thanh tịnh
Rỗng không chẳng phiền não
若nhược 見kiến 滿mãn 鉢bát 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 足túc 成thành 滿mãn 。
一nhất 切thiết 善thiện 法Pháp 。
Khi thấy bát tràn đầy
Xin nguyện các chúng sanh
Hoàn toàn được trọn đủ
Hết thảy những Pháp lành
若nhược 得đắc 恭cung 敬kính 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
恭cung 敬kính 修tu 行hành 。
一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。
Khi được người cung kính
Xin nguyện các chúng sanh
Cung kính và tu hành
Tất cả Pháp của Phật
不bất 得đắc 恭cung 敬kính 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
不bất 行hành 一nhất 切thiết 。
不bất 善thiện 之chi 法pháp 。
Khi chẳng được cung kính
Xin nguyện các chúng sanh
Tuyệt không làm hết thảy
Pháp nào mà bất thiện
見kiến 慚tàm 恥sỉ 人nhân 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 慚tàm 恥sỉ 行hành 。
藏tàng 護hộ 諸chư 根căn 。
Khi thấy ai hổ thẹn
Xin nguyện các chúng sanh
Có đủ hành vi thẹn
Gìn giữ hộ sáu căn
見kiến 無vô 慚tàm 恥sỉ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 離ly 無vô 慚tàm 。
住trụ 大đại 慈từ 道Đạo 。
Khi thấy chẳng hổ thẹn
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa bỏ không biết thẹn
An trụ Đạo đại từ
若nhược 得đắc 美mỹ 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
滿mãn 足túc 其kỳ 願nguyện 。
心tâm 無vô 羨tiện 欲dục 。
Khi được thức ăn ngon
Xin nguyện các chúng sanh
Mãn túc ước nguyện họ
Trong lòng chẳng muốn ham
得đắc 不bất 美mỹ 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
莫mạc 不bất 獲hoạch 得đắc 。
諸chư 三Tam 昧Muội 味vị 。
Khi được thức ăn dở
Xin nguyện các chúng sanh
Không ai mà chẳng được
Vị của những Đẳng Trì
得đắc 柔nhu 軟nhuyễn 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
大đại 悲bi 所sở 熏huân 。
心tâm 意ý 柔nhu 軟nhuyễn 。
Khi được thức ăn mềm
Xin nguyện các chúng sanh
Xông ướp với đại bi
Tâm ý luôn nhu nhuyễn
得đắc 麁thô 澁sáp 食thực 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
心tâm 無vô 染nhiễm 著trước 。
絕tuyệt 世thế 貪tham 愛ái 。
Khi được thức ăn thô
Xin nguyện các chúng sanh
Trong tâm chẳng nhiễm trước
Đoạn tuyệt lòng tham ái
若nhược 飯phạn 食thực 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
禪thiền 悅duyệt 為vi 食thực 。
法Pháp 喜hỷ 充sung 滿mãn 。
Khi bắt đầu dùng cơm
Xin nguyện các chúng sanh
Thiền duyệt làm thức ăn
Pháp hỷ sung mãn khắp
若nhược 受thọ 味vị 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 佛Phật 上thượng 味vị 。
甘cam 露lộ 滿mãn 足túc 。
Khi lưỡi nếm hương vị
Xin nguyện các chúng sanh
Có được Phật thượng vị
Cam lộ mãn túc đầy
飯phạn 食thực 已dĩ 訖ngật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
所sở 作tác 皆giai 辦biện 。
具cụ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Khi đã ăn cơm xong
Xin nguyện các chúng sanh
Việc làm đều thành đạt
Trọn đủ Pháp của Phật
若nhược 說thuyết 法Pháp 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 無vô 盡tận 辯biện 。
廣quảng 宣tuyên 法Pháp 要yếu 。
Khi thuyết giảng giáo Pháp
Xin nguyện các chúng sanh
Biện tài được vô tận
Rộng tuyên Pháp thiết yếu
從tùng 舍xá 出xuất 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
深thâm 入nhập 佛Phật 智trí 。
永vĩnh 出xuất 三tam 界giới 。
Khi từ nhà ra khỏi
Xin nguyện các chúng sanh
Vào sâu trí của Phật
Vĩnh viễn thoát ba cõi
若nhược 入nhập 水thủy 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
知tri 三tam 世thế 等đẳng 。
Khi vào trong dòng nước
Xin nguyện các chúng sanh
Đi vào Nhất Thiết Trí
Biết ba đời bình đẳng
洗tẩy 浴dục 身thân 體thể 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
身thân 心tâm 無vô 垢cấu 。
內nội 外ngoại 光quang 潔khiết 。
Khi tắm rửa thân thể
Xin nguyện các chúng sanh
Thân tâm tịnh vô cấu
Trong ngoài sáng thanh khiết
盛thịnh 暑thử 炎diễm 毒độc 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
捨xả 離ly 眾chúng 惱não 。
一nhất 切thiết 皆giai 盡tận 。
Khi nắng nhiệt nóng cháy
Xin nguyện các chúng sanh
Lìa bỏ những phiền não
Tất cả đều tận diệt
暑thử 退thoái 涼lương 初sơ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
證chứng 無vô 上thượng 法Pháp 。
究cứu 竟cánh 清thanh 涼lương 。
Khi nhiệt giảm mát khởi
Xin nguyện các chúng sanh
Chứng đắc Pháp vô thượng
Cứu cánh được thanh lương
諷phúng 誦tụng 經Kinh 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
順thuận 佛Phật 所sở 說thuyết 。
總tổng 持trì 不bất 忘vong 。
Khi đọc tụng Kinh điển
Xin nguyện các chúng sanh
Tùy thuận lời Phật dạy
Tổng trì chẳng lãng quên
若nhược 得đắc 見kiến 佛Phật 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
得đắc 無vô 礙ngại 眼nhãn 。
見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 。
Khi thấy được Đức Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Có được mắt vô ngại
Thấy khắp hết thảy Phật
諦đế 觀quán 佛Phật 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
皆giai 如như 普Phổ 賢Hiền 。
端đoan 正chánh 嚴nghiêm 好hảo 。
Khi quán rõ Đức Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Đều như ngài Phổ Hiền
Đoan chánh trang nghiêm đẹp
見kiến 佛Phật 塔tháp 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
尊tôn 重trọng 如như 塔tháp 。
受thọ 天thiên 人nhân 供cúng 。
Khi nhìn thấy tháp Phật
Xin nguyện các chúng sanh
Tôn trọng kính như tháp
Thọ cúng của trời người
敬kính 心tâm 觀quán 塔tháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
諸chư 天thiên 及cập 人nhân 。
所sở 共cộng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Khi kính tâm quán tháp
Xin nguyện các chúng sanh
Chư thiên và thế nhân
Cùng nhau đồng chiêm ngưỡng
頂đảnh 禮lễ 於ư 塔tháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 。
無vô 能năng 見kiến 頂đảnh 。
Khi đảnh lễ trước tháp
Xin nguyện các chúng sanh
Tất cả trời và người
Không ai thấy đảnh họ
右hữu 遶nhiễu 於ư 塔tháp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
所sở 行hành 無vô 逆nghịch 。
成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Khi nhiễu phải quanh tháp
Xin nguyện các chúng sanh
Việc làm chẳng trái nghịch
Thành tựu Nhất Thiết Trí
遶nhiễu 塔tháp 三tam 匝táp 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
勤cần 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
心tâm 無vô 懈giải 歇hiết 。
Khi nhiễu tháp ba vòng
Xin nguyện các chúng sanh
Tinh cần cầu Phật Đạo
Với tâm không biếng lười
讚tán 佛Phật 功công 德đức 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
眾chúng 德đức 悉tất 具cụ 。
稱xưng 歎thán 無vô 盡tận 。
Khi tán Phật công đức
Xin nguyện các chúng sanh
Công đức thảy trọn đủ
Xưng tán vô cùng tận
讚tán 佛Phật 相tướng 好hảo 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
成thành 就tựu 佛Phật 身thân 。
證chứng 無vô 相tướng 法Pháp 。
Khi tán Phật tướng hảo
Xin nguyện các chúng sanh
Thành tựu thân của Phật
Chứng đắc Pháp vô tướng
若nhược 洗tẩy 足túc 時thời 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
具cụ 神thần 足túc 力lực 。
所sở 行hành 無vô 礙ngại 。
Khi tẩy rửa chân mình
Xin nguyện các chúng sanh
Đầy đủ sức thần túc
Việc làm không ngăn ngại
以dĩ 時thời 寢tẩm 息tức 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
身thân 得đắc 安an 隱ẩn 。
心tâm 無vô 動động 亂loạn 。
Khi đến giờ đi ngủ
Xin nguyện các chúng sanh
Thân thể được an ổn
Tâm ý chẳng loạn động
睡thụy 眠miên 始thỉ 寤ngụ 。
當đương 願nguyện 眾chúng 生sanh 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 覺giác 。
周chu 顧cố 十thập 方phương 。
Khi vừa thức tỉnh ngủ
Xin nguyện các chúng sanh
Giác ngộ Nhất Thiết Trí
Ngắm nhìn khắp mười phương
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 如như 是thị 用dụng 心tâm 。 則tắc 獲hoạch 一nhất 切thiết 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 諸chư 天thiên 。 魔ma 。 梵Phạm 。 沙Sa 門Môn 。 婆Bà 羅La 門Môn 。 乾càn 闥thát 婆bà 。 阿a 脩tu 羅la 等đẳng 。 及cập 以dĩ 一nhất 切thiết 。 聲Thanh 聞Văn 緣Duyên 覺Giác 。 所sở 不bất 能năng 動động 。
Phật tử! Nếu những vị Bồ-tát nào dùng tâm của mình như thế, họ sẽ được tất cả thắng diệu công đức. Tâm họ sẽ không thể bị dao động bởi chư thiên, ma, Phạm Thiên, Đạo Nhân, Phạm Chí, tầm hương thần, phi thiên, và những loài hữu tình khác trong tất cả thế gian, hoặc bởi bất kỳ Thanh Văn hay Duyên Giác nào."
賢Hiền 首Thủ 品Phẩm 第đệ 十thập 二nhị 之chi 一nhất
☸ Phẩm 12: Hiền Thủ Bồ-tát (phần 1)
爾nhĩ 時thời 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 無vô 濁trược 亂loạn 清thanh 淨tịnh 行hành 。 大đại 功công 德đức 已dĩ 。 欲dục 顯hiển 示thị 菩Bồ 提Đề 心tâm 功công 德đức 故cố 。 以dĩ 偈kệ 問vấn 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 曰viết 。
Lúc bấy giờ, khi Diệu Cát Tường Bồ-tát đã thuyết giảng về đại công đức của thanh tịnh hành lìa trược loạn xong, do vì muốn hiển thị công đức của Đạo tâm nên ngài dùng kệ hỏi Hiền Thủ Bồ-tát rằng:
我ngã 今kim 已dĩ 為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
說thuyết 佛Phật 往vãng 修tu 清thanh 淨tịnh 行hành 。
仁Nhân 亦diệc 當đương 於ư 此thử 會hội 中trung 。
演diễn 暢sướng 修tu 行hành 勝thắng 功công 德đức 。
"Tôi nay đã vì chư Bồ-tát
Tuyên Phật thuở xưa thanh tịnh hành
Nhân Giả cũng nên trong hội này
Diễn sướng tu hành thắng công đức"
爾nhĩ 時thời 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 偈kệ 答đáp 曰viết 。
Lúc bấy giờ Hiền Thủ Bồ-tát dùng kệ đáp rằng:
善thiện 哉tai 仁Nhân 者Giả 應ưng 諦đế 聽thính 。
彼bỉ 諸chư 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
我ngã 今kim 隨tùy 力lực 說thuyết 少thiểu 分phần 。
猶do 如như 大đại 海hải 一nhất 滴tích 水thủy 。
"Lành thay Nhân Giả hãy lắng nghe
Những công đức kia chẳng thể lường
Tôi nay tùy lực nói chút ít
Ví như giọt nước trong biển cả
若nhược 有hữu 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 。
誓thệ 求cầu 當đương 證chứng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
彼bỉ 之chi 功công 德đức 無vô 邊biên 際tế 。
不bất 可khả 稱xưng 量lượng 無vô 與dữ 等đẳng 。
Nếu có Bồ-tát sơ phát tâm
Nguyện sẽ chứng đắc tuệ giác Phật
Họ được công đức vô biên tế
Chẳng thể suy lường chẳng gì bằng
何hà 況huống 無vô 量lượng 無vô 邊biên 劫kiếp 。
具cụ 修tu 地Địa 度Độ 諸chư 功công 德đức 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
悉tất 共cộng 稱xưng 揚dương 不bất 能năng 盡tận 。
Hà huống vô lượng vô biên kiếp
Trọn tu Địa, Độ, các công đức
Mười phương tất cả chư Như Lai
Đều cùng tán dương chẳng thể hết
如như 是thị 無vô 邊biên 大đại 功công 德đức 。
我ngã 今kim 於ư 中trung 說thuyết 少thiểu 分phần 。
譬thí 如như 鳥điểu 足túc 所sở 履lý 空không 。
亦diệc 如như 大đại 地địa 一nhất 微vi 塵trần 。
Như thế vô biên công đức lớn
Tôi nay trong ấy nói một chút
Ví như vết chim giữa bầu trời
Cũng như đại địa một vi trần
菩Bồ 薩Tát 發phát 意ý 求cầu 菩Bồ 提Đề 。
非phi 是thị 無vô 因nhân 無vô 有hữu 緣duyên 。
於ư 佛Phật 法Pháp 僧Tăng 生sanh 淨tịnh 信tín 。
以dĩ 是thị 而nhi 生sanh 廣quảng 大đại 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm cầu tuệ giác
Chẳng phải không nhân không có duyên
Đối Phật Pháp Tăng sanh tịnh tín
Dùng đó mà sanh quảng đại tâm
不bất 求cầu 五ngũ 欲dục 及cập 王vương 位vị 。
富phú 饒nhiêu 自tự 樂lạc 大đại 名danh 稱xưng 。
但đãn 為vì 永vĩnh 滅diệt 眾chúng 生sanh 苦khổ 。
利lợi 益ích 世thế 間gian 而nhi 發phát 心tâm 。
Chẳng cầu năm dục cùng vương vị
Phú quý, tự vui, đại danh xưng
Chỉ vì vĩnh diệt chúng sanh khổ
Lợi ích thế gian mà phát tâm
常thường 欲dục 利lợi 樂lạc 諸chư 眾chúng 生sanh 。
莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 供cúng 養dường 佛Phật 。
受thọ 持trì 正Chánh 法Pháp 修tu 諸chư 智trí 。
證chứng 菩Bồ 提Đề 故cố 而nhi 發phát 心tâm 。
Luôn muốn lợi lạc các chúng sanh
Trang nghiêm quốc độ cúng dường Phật
Thọ trì Chánh Pháp tu các trí
Vì chứng tuệ giác mà phát tâm
深thâm 心tâm 信tín 解giải 常thường 清thanh 淨tịnh 。
恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 一nhất 切thiết 佛Phật 。
於ư 法Pháp 及cập 僧Tăng 亦diệc 如như 是thị 。
至chí 誠thành 供cúng 養dường 而nhi 發phát 心tâm 。
Thâm tâm tín giải luôn thanh tịnh
Cung kính tôn trọng hết thảy Phật
Đối Pháp cùng Tăng cũng như vậy
Chí thành cúng dường mà phát tâm
深thâm 信tín 於ư 佛Phật 及cập 佛Phật 法Pháp 。
亦diệc 信tín 佛Phật 子tử 所sở 行hành 道Đạo 。
及cập 信tín 無vô 上thượng 大đại 菩Bồ 提Đề 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 是thị 初sơ 發phát 心tâm 。
Tin sâu nơi Phật và Phật Pháp
Cũng tin Phật tử chỗ hành Đạo
Cùng tin vô thượng đại tuệ giác
Bồ-tát dùng đó sơ phát tâm
信tín 為vi 道Đạo 元nguyên 功công 德đức 母mẫu 。
長trưởng 養dưỡng 一nhất 切thiết 諸chư 善thiện 法Pháp 。
斷đoạn 除trừ 疑nghi 網võng 出xuất 愛ái 流lưu 。
開khai 示thị 涅Niết 槃Bàn 無vô 上thượng 道Đạo 。
Tín là nguồn Đạo mẹ công đức
Trưởng dưỡng tất cả mọi Pháp lành
Đoạn trừ lưới nghi thoát dòng ái
Khai thị tịch diệt Đạo vô thượng
信tín 無vô 垢cấu 濁trược 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
滅diệt 除trừ 憍kiêu 慢mạn 恭cung 敬kính 本bổn 。
亦diệc 為vi 法Pháp 藏tạng 第đệ 一nhất 財tài 。
為vi 清thanh 淨tịnh 手thủ 受thọ 眾chúng 行hành 。
Tín không vẩn đục tâm thanh tịnh
Diệt trừ kiêu mạng gốc cung kính
Cũng là Pháp tạng đệ nhất tài
Là tay thanh tịnh thọ chúng hành
信tín 能năng 惠huệ 施thí 心tâm 無vô 吝lận 。
信tín 能năng 歡hoan 喜hỷ 入nhập 佛Phật 法Pháp 。
信tín 能năng 增tăng 長trưởng 智trí 功công 德đức 。
信tín 能năng 必tất 到đáo 如Như 來Lai 地địa 。
Tín khéo huệ thí tâm chẳng keo
Tín khéo hoan hỷ vào Phật Pháp
Tín khéo tăng trưởng trí công đức
Tín khéo tất đến địa Như Lai
信tín 令linh 諸chư 根căn 淨tịnh 明minh 利lợi 。
信tín 力lực 堅kiên 固cố 無vô 能năng 壞hoại 。
信tín 能năng 永vĩnh 滅diệt 煩phiền 惱não 本bổn 。
信tín 能năng 專chuyên 向hướng 佛Phật 功công 德đức 。
Tín khiến các căn tịnh sáng lanh
Tín lực kiên cố không thể hoại
Tín khéo vĩnh diệt gốc phiền não
Tín khéo chuyên hướng Phật công đức
信tín 於ư 境cảnh 界giới 無vô 所sở 著trước 。
遠viễn 離ly 諸chư 難nạn 得đắc 無vô 難nạn 。
信tín 能năng 超siêu 出xuất 眾chúng 魔ma 路lộ 。
示thị 現hiện 無vô 上thượng 解giải 脫thoát 道Đạo 。
Tín đối cảnh giới chẳng chấp trước
Lìa xa các nạn được vô nạn
Tín khéo siêu xuất đường chúng ma
Thị hiện vô thượng Đạo giải thoát
信tín 為vi 功công 德đức 不bất 壞hoại 種chủng 。
信tín 能năng 生sanh 長trưởng 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
信tín 能năng 增tăng 益ích 最tối 勝thắng 智trí 。
信tín 能năng 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 佛Phật 。
Tín là công đức mầm bất hoại
Tín khéo sanh trưởng cội Đạo thụ
Tín khéo tăng ích trí tối thắng
Tín khéo thị hiện hết thảy Phật
是thị 故cố 依y 行hành 說thuyết 次thứ 第đệ 。
信tín 樂nhạo 最tối 勝thắng 甚thậm 難nan 得đắc 。
譬thí 如như 一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
而nhi 有hữu 隨tùy 意ý 妙diệu 寶bảo 珠châu 。
Cho nên nương hành nói thứ tự
Tín mến tối thắng rất khó được
Ví như tất cả trong thế gian
Mà có như ý diệu bảo châu
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 於ư 諸chư 佛Phật 。
則tắc 能năng 持trì 戒giới 修tu 學học 處xứ 。
若nhược 常thường 持trì 戒giới 修tu 學học 處xứ 。
則tắc 能năng 具cụ 足túc 諸chư 功công 德đức 。
Nếu luôn tín phụng nơi chư Phật
Tức khéo trì giới tu học xứ
Nếu luôn trì giới tu học xứ
Tức khéo đầy đủ mọi công đức
戒giới 能năng 開khai 發phát 菩Bồ 提Đề 本bổn 。
學học 是thị 勤cần 修tu 功công 德đức 地địa 。
於ư 戒giới 及cập 學học 常thường 順thuận 行hành 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 所sở 稱xưng 美mỹ 。
Giới khéo khai phát gốc tuệ giác
Học là siêng tu công đức địa
Đối giới và học luôn thuận hành
Hết thảy Như Lai chỗ ngợi khen
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 於ư 諸chư 佛Phật 。
則tắc 能năng 興hưng 集tập 大đại 供cúng 養dường 。
若nhược 能năng 興hưng 集tập 大đại 供cúng 養dường 。
彼bỉ 人nhân 信tín 佛Phật 不bất 思tư 議nghị 。
Nếu luôn tín phụng nơi chư Phật
Tức khéo tập hợp đại cúng dường
Nếu khéo tập hợp đại cúng dường
Người ấy tin Phật chẳng nghĩ bàn
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 於ư 尊tôn 法Pháp 。
則tắc 聞văn 佛Phật 法Pháp 無vô 厭yếm 足túc 。
若nhược 聞văn 佛Phật 法Pháp 無vô 厭yếm 足túc 。
彼bỉ 人nhân 信tín 法pháp 不bất 思tư 議nghị 。
Nếu luôn tín phụng nơi tôn Pháp
Tức nghe Phật Pháp không hề chán
Nếu nghe Phật Pháp không hề chán
Người ấy tin Pháp chẳng nghĩ bàn
若nhược 常thường 信tín 奉phụng 清thanh 淨tịnh 僧Tăng 。
則tắc 得đắc 信tín 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
若nhược 得đắc 信tín 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
彼bỉ 人nhân 信tín 力lực 無vô 能năng 動động 。
Nếu luôn tín phụng thanh tịnh Tăng
Tức được tín tâm không thoái chuyển
Nếu được tín tâm không thoái chuyển
Người ấy tín lực chẳng thể động
若nhược 得đắc 信tín 力lực 無vô 能năng 動động 。
則tắc 得đắc 諸chư 根căn 淨tịnh 明minh 利lợi 。
若nhược 得đắc 諸chư 根căn 淨tịnh 明minh 利lợi 。
則tắc 能năng 遠viễn 離ly 惡ác 知tri 識thức 。
Nếu được tín lực chẳng thể động
Tức được các căn tịnh sáng lanh
Nếu được các căn tịnh sáng lanh
Tức khéo lìa xa ác tri thức
若nhược 能năng 遠viễn 離ly 惡ác 知tri 識thức 。
則tắc 得đắc 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
若nhược 得đắc 親thân 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。
則tắc 能năng 修tu 集tập 廣quảng 大đại 善thiện 。
Nếu khéo lìa xa ác tri thức
Tức được gần gũi Thiện Tri Thức
Nếu được gần gũi Thiện Tri Thức
Tức khéo tu tập thiện rộng lớn
若nhược 能năng 修tu 集tập 廣quảng 大đại 善thiện 。
彼bỉ 人nhân 成thành 就tựu 大đại 因nhân 力lực 。
若nhược 人nhân 成thành 就tựu 大đại 因nhân 力lực 。
則tắc 得đắc 殊thù 勝thắng 決quyết 定định 解giải 。
Nếu khéo tu tập thiện rộng lớn
Người ấy thành tựu sức nhân lớn
Nếu họ thành tựu sức nhân lớn
Tức được thù thắng quyết định giải
若nhược 得đắc 殊thù 勝thắng 決quyết 定định 解giải 。
則tắc 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 護hộ 念niệm 。
若nhược 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 護hộ 念niệm 。
則tắc 能năng 發phát 起khởi 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Nếu được thù thắng quyết định giải
Tức được hộ niệm bởi chư Phật
Nếu được hộ niệm bởi chư Phật
Tức khéo phát tâm chứng tuệ giác
若nhược 能năng 發phát 起khởi 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
則tắc 能năng 勤cần 修tu 佛Phật 功công 德đức 。
若nhược 能năng 勤cần 修tu 佛Phật 功công 德đức 。
則tắc 得đắc 生sanh 在tại 如Như 來Lai 家gia 。
Nếu khéo phát tâm chứng tuệ giác
Tức khéo siêng tu Phật công đức
Nếu khéo siêng tu Phật công đức
Tức được sanh vào nhà Như Lai
若nhược 得đắc 生sanh 在tại 如Như 來Lai 家gia 。
則tắc 善thiện 修tu 行hành 巧xảo 方phương 便tiện 。
若nhược 善thiện 修tu 行hành 巧xảo 方phương 便tiện 。
則tắc 得đắc 信tín 樂nhạo 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
Nếu được sanh vào nhà Như Lai
Tức khéo tu hành xảo phương tiện
Nếu khéo tu hành xảo phương tiện
Tức được tín mến tâm thanh tịnh
若nhược 得đắc 信tín 樂nhạo 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
則tắc 得đắc 增tăng 上thượng 最tối 勝thắng 心tâm 。
若nhược 得đắc 增tăng 上thượng 最tối 勝thắng 心tâm 。
則tắc 常thường 修tu 習tập 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu được tín mến tâm thanh tịnh
Tức được tăng thượng tối thắng tâm
Nếu được tăng thượng tối thắng tâm
Tức luôn tu tập Đến Bờ Kia
若nhược 常thường 修tu 習tập 波Ba 羅La 蜜Mật 。
則tắc 能năng 具cụ 足túc 摩Ma 訶Ha 衍Diễn 。
若nhược 能năng 具cụ 足túc 摩Ma 訶Ha 衍Diễn 。
則tắc 能năng 如như 法Pháp 供cúng 養dường 佛Phật 。
Nếu luôn tu tập Đến Bờ Kia
Tức khéo trọn đủ Pháp Đại Thừa
Nếu khéo trọn đủ Pháp Đại Thừa
Tức khéo như Pháp cúng dường Phật
若nhược 能năng 如như 法Pháp 供cúng 養dường 佛Phật 。
則tắc 能năng 念niệm 佛Phật 心tâm 不bất 動động 。
若nhược 能năng 念niệm 佛Phật 心tâm 不bất 動động 。
則tắc 常thường 覩đổ 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。
Nếu khéo như Pháp cúng dường Phật
Tức khéo niệm Phật tâm bất động
Nếu khéo niệm Phật tâm bất động
Tức luôn nhìn thấy vô lượng Phật
若nhược 常thường 覩đổ 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。
則tắc 見kiến 如Như 來Lai 體thể 常thường 住trụ 。
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 體thể 常thường 住trụ 。
則tắc 能năng 知tri 法Pháp 永vĩnh 不bất 滅diệt 。
Nếu luôn nhìn thấy vô lượng Phật
Tức thấy Như Lai thể thường trụ
Nếu thấy Như Lai thể thường trụ
Tức khéo biết Pháp vĩnh bất diệt
若nhược 能năng 知tri 法Pháp 永vĩnh 不bất 滅diệt 。
則tắc 得đắc 辯biện 才tài 無vô 障chướng 礙ngại 。
若nhược 得đắc 辯biện 才tài 無vô 障chướng 礙ngại 。
則tắc 能năng 開khai 演diễn 無vô 邊biên 法pháp 。
Nếu khéo biết Pháp vĩnh bất diệt
Tức được biện tài không chướng ngại
Nếu được biện tài không chướng ngại
Tức khéo khai diễn vô biên pháp
若nhược 能năng 開khai 演diễn 無vô 邊biên 法pháp 。
則tắc 能năng 慈từ 愍mẫn 度độ 眾chúng 生sanh 。
若nhược 能năng 慈từ 愍mẫn 度độ 眾chúng 生sanh 。
則tắc 得đắc 堅kiên 固cố 大đại 悲bi 心tâm 。
Nếu khéo khai diễn vô biên pháp
Tức khéo từ mẫn độ chúng sanh
Nếu khéo từ mẫn độ chúng sanh
Tức được kiên cố tâm đại bi
若nhược 得đắc 堅kiên 固cố 大đại 悲bi 心tâm 。
則tắc 能năng 愛ái 樂nhạo 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
若nhược 能năng 愛ái 樂nhạo 甚thậm 深thâm 法Pháp 。
則tắc 能năng 捨xả 離ly 有hữu 為vi 過quá 。
Nếu được kiên cố tâm đại bi
Tức khéo yêu mến Pháp sâu xa
Nếu khéo yêu mến Pháp sâu xa
Tức khéo lìa bỏ lỗi hữu vi
若nhược 能năng 捨xả 離ly 有hữu 為vi 過quá 。
則tắc 離ly 憍kiêu 慢mạn 及cập 放phóng 逸dật 。
若nhược 離ly 憍kiêu 慢mạn 及cập 放phóng 逸dật 。
則tắc 能năng 兼kiêm 利lợi 一nhất 切thiết 眾chúng 。
Nếu khéo lìa bỏ lỗi hữu vi
Tức lìa kiêu mạn và buông lung
Nếu lìa kiêu mạn và buông lung
Tức khéo lợi ích cho mọi người
若nhược 能năng 兼kiêm 利lợi 一nhất 切thiết 眾chúng 。
則tắc 處xử 生sanh 死tử 無vô 疲bì 厭yếm 。
若nhược 處xử 生sanh 死tử 無vô 疲bì 厭yếm 。
則tắc 能năng 勇dũng 健kiện 無vô 能năng 勝thắng 。
Nếu khéo lợi ích cho mọi người
Tức ở sanh tử không chán mỏi
Nếu ở sanh tử không chán mỏi
Tức khéo dũng kiện vô năng thắng
若nhược 能năng 勇dũng 健kiện 無vô 能năng 勝thắng 。
則tắc 能năng 發phát 起khởi 大đại 神thần 通thông 。
若nhược 能năng 發phát 起khởi 大đại 神thần 通thông 。
則tắc 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 行hành 。
Nếu khéo dũng kiện vô năng thắng
Tức khéo phát khởi đại thần thông
Nếu khéo phát khởi đại thần thông
Tức biết tất cả chúng sanh hành
若nhược 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 行hành 。
則tắc 能năng 成thành 就tựu 諸chư 群quần 生sanh 。
若nhược 能năng 成thành 就tựu 諸chư 群quần 生sanh 。
則tắc 得đắc 善thiện 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 智trí 。
Nếu biết tất cả chúng sanh hành
Tức khéo thành tựu các chúng sanh
Nếu khéo thành tựu các chúng sanh
Tức được khéo nhiếp chúng sanh trí
若nhược 得đắc 善thiện 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 智trí 。
則tắc 能năng 成thành 就tựu 四Tứ 攝Nhiếp 法Pháp 。
若nhược 能năng 成thành 就tựu 四Tứ 攝Nhiếp 法Pháp 。
則tắc 與dữ 眾chúng 生sanh 無vô 限hạn 利lợi 。
Nếu được khéo nhiếp chúng sanh trí
Tức khéo thành tựu Bốn Nhiếp Sự
Nếu khéo thành tựu Bốn Nhiếp Sự
Tức cho chúng sanh vô hạn lợi
若nhược 與dữ 眾chúng 生sanh 無vô 限hạn 利lợi 。
則tắc 具cụ 最tối 勝thắng 智trí 方phương 便tiện 。
若nhược 具cụ 最tối 勝thắng 智trí 方phương 便tiện 。
則tắc 住trụ 勇dũng 猛mãnh 無vô 上thượng 道Đạo 。
Nếu cho chúng sanh vô hạn lợi
Tức trọn tối thắng trí phương tiện
Nếu trọn tối thắng trí phương tiện
Tức trụ dũng mãnh Đạo vô thượng
若nhược 住trụ 勇dũng 猛mãnh 無vô 上thượng 道Đạo 。
則tắc 能năng 摧tồi 殄điễn 諸chư 魔ma 力lực 。
若nhược 能năng 摧tồi 殄điễn 諸chư 魔ma 力lực 。
則tắc 能năng 超siêu 出xuất 四tứ 魔ma 境cảnh 。
Nếu trụ dũng mãnh Đạo vô thượng
Tức khéo tồi diệt lực chúng ma
Nếu khéo tồi diệt lực chúng ma
Tức khéo siêu xuất cảnh bốn ma
若nhược 能năng 超siêu 出xuất 四tứ 魔ma 境cảnh 。
則tắc 得đắc 至chí 於ư 不bất 退thoái 地địa 。
若nhược 得đắc 至chí 於ư 不bất 退thoái 地địa 。
則tắc 得đắc 無vô 生sanh 深thâm 法pháp 忍nhẫn 。
Nếu khéo siêu xuất cảnh bốn ma
Tức được đi đến địa không thoái
Nếu được đi đến địa không thoái
Tức được vô sanh thâm pháp nhẫn
若nhược 得đắc 無vô 生sanh 深thâm 法pháp 忍nhẫn 。
則tắc 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 授thọ 記ký 。
若nhược 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 授thọ 記ký 。
則tắc 一nhất 切thiết 佛Phật 現hiện 其kỳ 前tiền 。
Nếu được vô sanh thâm pháp nhẫn
Tức được thọ ký bởi chư Phật
Nếu được thọ ký bởi chư Phật
Tức hết thảy Phật hiện trước họ
若nhược 一nhất 切thiết 佛Phật 現hiện 其kỳ 前tiền 。
則tắc 了liễu 神thần 通thông 深thâm 密mật 用dụng 。
若nhược 了liễu 神thần 通thông 深thâm 密mật 用dụng 。
則tắc 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 憶ức 念niệm 。
Nếu hết thảy Phật hiện trước họ
Tức rõ thần thông thâm mật dụng
Nếu rõ thần thông thâm mật dụng
Tức được ghi nhớ bởi chư Phật
若nhược 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 憶ức 念niệm 。
則tắc 以dĩ 佛Phật 德đức 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。
若nhược 以dĩ 佛Phật 德đức 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。
則tắc 獲hoạch 妙diệu 福phước 端đoan 嚴nghiêm 身thân 。
Nếu được ghi nhớ bởi chư Phật
Tức dùng Phật đức tự trang nghiêm
Nếu dùng Phật đức tự trang nghiêm
Tức được diệu phước đoan nghiêm thân
若nhược 獲hoạch 妙diệu 福phước 端đoan 嚴nghiêm 身thân 。
則tắc 身thân 晃hoảng 耀diệu 如như 金kim 山sơn 。
若nhược 身thân 晃hoảng 耀diệu 如như 金kim 山sơn 。
則tắc 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 三tam 十thập 二nhị 。
Nếu được diệu phước đoan nghiêm thân
Tức thân sáng chói như núi vàng
Nếu thân sáng chói như núi vàng
Tức tướng trang nghiêm ba mươi hai
若nhược 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 三tam 十thập 二nhị 。
則tắc 具cụ 隨tùy 好hảo 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
若nhược 具cụ 隨tùy 好hảo 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
則tắc 身thân 光quang 明minh 無vô 限hạn 量lượng 。
Nếu tướng trang nghiêm ba mươi hai
Tức có vẻ đẹp làm trang nghiêm
Nếu có vẻ đẹp làm trang nghiêm
Tức thân quang minh vô hạn lượng
若nhược 身thân 光quang 明minh 無vô 限hạn 量lượng 。
則tắc 不bất 思tư 議nghị 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
若nhược 不bất 思tư 議nghị 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
其kỳ 光quang 則tắc 出xuất 諸chư 蓮liên 華hoa 。
Nếu thân quang minh vô hạn lượng
Tức sáng trang nghiêm chẳng nghĩ bàn
Nếu sáng trang nghiêm chẳng nghĩ bàn
Ánh sáng liền vọt những hoa sen
其kỳ 光quang 若nhược 出xuất 諸chư 蓮liên 華hoa 。
則tắc 無vô 量lượng 佛Phật 坐tọa 華hoa 上thượng 。
示thị 現hiện 十thập 方phương 靡mĩ 不bất 遍biến 。
悉tất 能năng 調điều 伏phục 諸chư 眾chúng 生sanh 。
Ánh sáng nếu vọt những hoa sen
Tức vô lượng Phật ngồi trên hoa
Thị hiện mười phương chu biến khắp
Tất khéo điều phục các chúng sanh
若nhược 能năng 如như 是thị 調điều 眾chúng 生sanh 。
則tắc 現hiện 無vô 量lượng 神thần 通thông 力lực 。
若nhược 現hiện 無vô 量lượng 神thần 通thông 力lực 。
則tắc 住trụ 不bất 可khả 思tư 議nghị 土độ 。
演diễn 說thuyết 不bất 可khả 思tư 議nghị 法Pháp 。
令linh 不bất 思tư 議nghị 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
Nếu khéo như thế điều chúng sanh
Tức hiện vô lượng sức thần thông
Nếu hiện vô lượng sức thần thông
Tức trụ quốc độ chẳng nghĩ bàn
Diễn nói giáo Pháp chẳng nghĩ bàn
Khiến chúng sanh vui chẳng nghĩ bàn
若nhược 說thuyết 不bất 可khả 思tư 議nghị 法Pháp 。
令linh 不bất 思tư 議nghị 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
則tắc 以dĩ 智trí 慧tuệ 辯biện 才tài 力lực 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 而nhi 化hóa 誘dụ 。
Nếu nói giáo Pháp chẳng nghĩ bàn
Khiến chúng sanh vui chẳng nghĩ bàn
Tức dùng trí tuệ sức biện tài
Tùy tâm chúng sanh mà giáo hóa
若nhược 以dĩ 智trí 慧tuệ 辯biện 才tài 力lực 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 而nhi 化hóa 誘dụ 。
則tắc 以dĩ 智trí 慧tuệ 為vi 先tiên 導đạo 。
身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 恒hằng 無vô 失thất 。
Nếu dùng trí tuệ sức biện tài
Tùy tâm chúng sanh mà giáo hóa
Tức dùng trí tuệ làm chỉ dẫn
Thân ngữ ý nghiệp luôn không lỗi
若nhược 以dĩ 智trí 慧tuệ 為vi 先tiên 導đạo 。
身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 恒hằng 無vô 失thất 。
則tắc 其kỳ 願nguyện 力lực 得đắc 自tự 在tại 。
普phổ 隨tùy 諸chư 趣thú 而nhi 現hiện 身thân 。
Nếu dùng trí tuệ làm chỉ dẫn
Thân ngữ ý nghiệp luôn không lỗi
Tức nguyện lực họ được tự tại
Tùy khắp các đường mà hiện thân
若nhược 其kỳ 願nguyện 力lực 得đắc 自tự 在tại 。
普phổ 隨tùy 諸chư 趣thú 而nhi 現hiện 身thân 。
則tắc 能năng 為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 時thời 。
音âm 聲thanh 隨tùy 類loại 難nan 思tư 議nghị 。
Nếu nguyện lực họ được tự tại
Tùy khắp các đường mà hiện thân
Tức khéo vì chúng khi thuyết Pháp
Tùy tiếng mỗi loài chẳng nghĩ bàn
若nhược 能năng 為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 時thời 。
音âm 聲thanh 隨tùy 類loại 難nan 思tư 議nghị 。
則tắc 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
一nhất 念niệm 悉tất 知tri 無vô 有hữu 餘dư 。
Nếu khéo vì chúng khi thuyết Pháp
Tùy tiếng mỗi loài chẳng nghĩ bàn
Tức ở tất cả tâm chúng sanh
Một niệm tất biết không thừa sót
若nhược 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
一nhất 念niệm 悉tất 知tri 無vô 有hữu 餘dư 。
則tắc 知tri 煩phiền 惱não 無vô 所sở 起khởi 。
永vĩnh 不bất 沒một 溺nịch 於ư 生sanh 死tử 。
Nếu ở tất cả tâm chúng sanh
Một niệm tất biết không thừa sót
Tức biết phiền não chẳng chỗ khởi
Vĩnh không chìm đắm chốn sanh tử
若nhược 知tri 煩phiền 惱não 無vô 所sở 起khởi 。
永vĩnh 不bất 沒một 溺nịch 於ư 生sanh 死tử 。
則tắc 獲hoạch 功công 德đức 法Pháp 性tánh 身thân 。
以dĩ 法Pháp 威uy 力lực 現hiện 世thế 間gian 。
Nếu biết phiền não chẳng chỗ khởi
Vĩnh không chìm đắm chốn sanh tử
Tức được công đức Pháp tánh thân
Dùng Pháp uy lực hiện thế gian
若nhược 獲hoạch 功công 德đức 法Pháp 性tánh 身thân 。
以dĩ 法Pháp 威uy 力lực 現hiện 世thế 間gian 。
則tắc 獲hoạch 十Thập 地Địa 十Thập 自Tự 在Tại 。
修tu 行hành 諸chư 度Độ 勝thắng 解giải 脫thoát 。
Nếu được công đức Pháp tánh thân
Dùng Pháp uy lực hiện thế gian
Tức đắc Mười Địa Mười Tự Tại
Tu hành các Độ thắng giải thoát
若nhược 獲hoạch 十Thập 地Địa 十Thập 自Tự 在Tại 。
修tu 行hành 諸chư 度Độ 勝thắng 解giải 脫thoát 。
則tắc 獲hoạch 灌quán 頂đảnh 大đại 神thần 通thông 。
住trụ 於ư 最tối 勝thắng 諸chư 三Tam 昧Muội 。
Nếu đắc Mười Địa Mười Tự Tại
Tu hành các Độ thắng giải thoát
Tức được quán đảnh đại thần thông
Trụ ở tối thắng các Đẳng Trì
若nhược 獲hoạch 灌quán 頂đảnh 大đại 神thần 通thông 。
住trụ 於ư 最tối 勝thắng 諸chư 三Tam 昧Muội 。
則tắc 於ư 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 所sở 。
應ưng 受thọ 灌quán 頂đảnh 而nhi 昇thăng 位vị 。
Nếu được quán đảnh đại thần thông
Trụ ở tối thắng các Đẳng Trì
Tức ở chư Phật khắp mười phương
Xứng thọ quán đảnh mà thăng vị
若nhược 於ư 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 所sở 。
應ưng 受thọ 灌quán 頂đảnh 而nhi 昇thăng 位vị 。
則tắc 蒙mông 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
手thủ 以dĩ 甘cam 露lộ 灌quán 其kỳ 頂đảnh 。
Nếu ở chư Phật khắp mười phương
Xứng thọ quán đảnh mà thăng vị
Tức được mười phương hết thảy Phật
Tay cầm cam lộ quán đảnh họ
若nhược 蒙mông 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
手thủ 以dĩ 甘cam 露lộ 灌quán 其kỳ 頂đảnh 。
則tắc 身thân 充sung 遍biến 如như 虛hư 空không 。
安an 住trụ 不bất 動động 滿mãn 十thập 方phương 。
Nếu được mười phương hết thảy Phật
Tay cầm cam lộ quán đảnh họ
Tức thân chu biến như hư không
An trụ bất động khắp mười phương
若nhược 身thân 充sung 遍biến 如như 虛hư 空không 。
安an 住trụ 不bất 動động 滿mãn 十thập 方phương 。
則tắc 彼bỉ 所sở 行hành 無vô 與dữ 等đẳng 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Nếu thân chu biến như hư không
An trụ bất động khắp mười phương
Tức việc làm họ không ai bằng
Chư thiên thế nhân chẳng thể biết
菩Bồ 薩Tát 勤cần 修tu 大đại 悲bi 行hành 。
願nguyện 度độ 一nhất 切thiết 無vô 不bất 果Quả 。
見kiến 聞văn 聽thính 受thọ 若nhược 供cúng 養dường 。
靡mĩ 不bất 皆giai 令linh 獲hoạch 安an 樂lạc 。
Bồ-tát siêng tu đại bi hành
Nguyện độ tất cả chứng đắc Quả
Thấy nghe lãnh thọ hoặc cúng dường
Không ai mà chẳng được an vui
彼bỉ 諸chư 大Đại 士Sĩ 威uy 神thần 力lực 。
法Pháp 眼nhãn 常thường 全toàn 無vô 缺khuyết 減giảm 。
十Thập 善Thiện 妙diệu 行hành 等đẳng 諸chư 道đạo 。
無vô 上thượng 勝thắng 寶bảo 皆giai 令linh 現hiện 。
Các Đại Sĩ ấy sức uy thần
Pháp nhãn luôn trọn chẳng khuyết giảm
Diệu hành các đạo Mười Nghiệp Lành
Thắng bảo vô thượng khiến đều hiện
譬thí 如như 大đại 海hải 金kim 剛cang 聚tụ 。
以dĩ 彼bỉ 威uy 力lực 生sanh 眾chúng 寶bảo 。
無vô 減giảm 無vô 增tăng 亦diệc 無vô 盡tận 。
菩Bồ 薩Tát 功công 德đức 聚tụ 亦diệc 然nhiên 。
Ví như biển lớn kim cang tụ
Do uy lực nó sanh nhiều báu
Không giảm không tăng cũng vô tận
Cũng thế Bồ-tát công đức tụ
或hoặc 有hữu 剎sát 土độ 無vô 有hữu 佛Phật 。
於ư 彼bỉ 示thị 現hiện 成thành 正chánh 覺giác 。
或hoặc 有hữu 國quốc 土độ 不bất 知tri 法Pháp 。
於ư 彼bỉ 為vi 說thuyết 妙diệu 法Pháp 藏tạng 。
Hoặc có quốc độ chẳng có Phật
Ở đó thị hiện thành chánh giác
Hoặc có quốc độ chẳng biết Pháp
Ở đó thuyết giảng diệu Pháp tạng
無vô 有hữu 分phân 別biệt 無vô 功công 用dụng 。
於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 遍biến 十thập 方phương 。
如như 月nguyệt 光quang 影ảnh 靡mĩ 不bất 周chu 。
無vô 量lượng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
Không có phân biệt không dụng công
Ở trong một niệm trùm mười phương
Tựa như ánh trăng soi sáng khắp
Vô lượng phương tiện dạy chúng sanh
於ư 彼bỉ 十thập 方phương 世thế 界giới 中trung 。
念niệm 念niệm 示thị 現hiện 成thành 佛Phật 道Đạo 。
轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 入nhập 寂tịch 滅diệt 。
乃nãi 至chí 舍xá 利lợi 廣quảng 分phân 布bố 。
Những thế giới kia ở mười phương
Niệm niệm thị hiện thành Phật Đạo
Chuyển Chánh Pháp luân vào tịch diệt
Cho đến xá-lợi rộng phân phát
或hoặc 現hiện 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 道Đạo 。
或hoặc 現hiện 成thành 佛Phật 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 。
如như 是thị 開khai 闡xiển 三Tam 乘Thừa 教giáo 。
廣quảng 度độ 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Hoặc hiện Thanh Văn Đạo Độc Giác
Hoặc hiện thành Phật trang nghiêm khắp
Như thế mở bày giáo Ba Thừa
Rộng độ chúng sanh vô lượng kiếp
或hoặc 現hiện 童đồng 男nam 童đồng 女nữ 形hình 。
天thiên 龍long 及cập 以dĩ 阿a 脩tu 羅la 。
乃nãi 至chí 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 等đẳng 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 令linh 見kiến 。
Hoặc hiện đồng nam đồng nữ hình
Chư thiên loài rồng cùng phi thiên
Gồm đại mãng xà hữu tình khác
Tùy theo họ thích đều khiến thấy
眾chúng 生sanh 形hình 相tướng 各các 不bất 同đồng 。
行hành 業nghiệp 音âm 聲thanh 亦diệc 無vô 量lượng 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 皆giai 能năng 現hiện 。
海Hải 印Ấn 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Chúng sanh hình tướng mỗi khác nhau
Nghiệp hành âm thanh cũng vô lượng
Như thế hết thảy đều khéo hiện
Hải Ấn Đẳng Trì sức uy thần
嚴nghiêm 淨tịnh 不bất 可khả 思tư 議nghị 剎sát 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 無vô 有hữu 邊biên 。
度độ 脫thoát 眾chúng 生sanh 亦diệc 無vô 限hạn 。
Nghiêm tịnh quốc độ chẳng nghĩ bàn
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Phóng ánh sáng lớn vô biên tế
Độ thoát chúng sanh cũng vô hạn
智trí 慧tuệ 自tự 在tại 不bất 思tư 議nghị 。
說thuyết 法Pháp 言ngôn 辭từ 無vô 有hữu 礙ngại 。
施thí 戒giới 忍nhẫn 進tiến 及cập 禪thiền 定định 。
智trí 慧tuệ 方phương 便tiện 神thần 通thông 等đẳng 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 皆giai 自tự 在tại 。
以dĩ 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 三Tam 昧Muội 力lực 。
Trí tuệ tự tại chẳng nghĩ bàn
Thuyết Pháp ngôn từ không ngăn ngại
Tĩnh lự tinh tấn thí giới nhẫn
Diệu Tuệ phương tiện và thần thông
Như thế hết thảy đều tự tại
Dùng Phật Hoa Nghiêm Đẳng Trì lực
一nhất 微vi 塵trần 中trung 入nhập 三Tam 昧Muội 。
成thành 就tựu 一nhất 切thiết 微vi 塵trần 定định 。
而nhi 彼bỉ 微vi 塵trần 亦diệc 不bất 增tăng 。
於ư 一nhất 普phổ 現hiện 難nan 思tư 剎sát 。
Trong một vi trần vào Đẳng Trì
Thành tựu tất cả vi trần định
Mà vi trần kia cũng không tăng
Mỗi trần hiện khắp vô lượng cõi
彼bỉ 一nhất 塵trần 內nội 眾chúng 多đa 剎sát 。
或hoặc 有hữu 有hữu 佛Phật 或hoặc 無vô 佛Phật 。
或hoặc 有hữu 雜tạp 染nhiễm 或hoặc 清thanh 淨tịnh 。
或hoặc 有hữu 廣quảng 大đại 或hoặc 狹hiệp 小tiểu 。
Trong một trần kia nhiều quốc độ
Hoặc cõi có Phật hay không Phật
Hoặc có tạp nhiễm hay thanh tịnh
Hoặc có rộng lớn hay nhỏ hẹp
或hoặc 復phục 有hữu 成thành 或hoặc 有hữu 壞hoại 。
或hoặc 有hữu 正chánh 住trụ 或hoặc 傍bàng 住trụ 。
或hoặc 如như 曠khoáng 野dã 熱nhiệt 時thời 焰diễm 。
或hoặc 如như 天thiên 上thượng 因Nhân 陀Đà 網võng 。
Hoặc lại đã thành hay đã hoại
Hoặc có đứng thẳng hay nằm ngang
Hoặc như ảo ảnh giữa hoang vu
Hoặc như trên trời lưới thiên đế
如như 一nhất 塵trần 中trung 所sở 示thị 現hiện 。
一nhất 切thiết 微vi 塵trần 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
此thử 大đại 名danh 稱xưng 諸chư 聖thánh 人nhân 。
三Tam 昧Muội 解giải 脫thoát 神thần 通thông 力lực 。
Như trong một trần chỗ thị hiện
Hết thảy vi trần cũng như vậy
Là chư thánh nhân đại danh xưng
Đẳng Trì giải thoát sức thần thông
若nhược 欲dục 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 佛Phật 。
入nhập 于vu 三Tam 昧Muội 起khởi 神thần 變biến 。
能năng 以dĩ 一nhất 手thủ 遍biến 三Tam 千Thiên 。
普phổ 供cúng 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
Nếu muốn cúng dường tất cả Phật
Vào trong Đẳng Trì khởi thần biến
Khéo dùng một tay trùm Tam Thiên
Cúng dường hết thảy chư Như Lai
十thập 方phương 所sở 有hữu 勝thắng 妙diệu 華hoa 。
塗đồ 香hương 末mạt 香hương 無vô 價giá 寶bảo 。
如như 是thị 皆giai 從tùng 手thủ 中trung 出xuất 。
供cúng 養dường 道Đạo 樹thụ 諸chư 最Tối 勝Thắng 。
Toàn bộ mười phương thắng diệu hoa
Hương xoa hương bột báu vô giá
Như thế đều vọt từ trong tay
Cúng dường Tối Thắng dưới Đạo thụ
無vô 價giá 寶bảo 衣y 雜tạp 妙diệu 香hương 。
寶bảo 幢tràng 幡phan 蓋cái 皆giai 嚴nghiêm 好hảo 。
真chân 金kim 為vi 華hoa 寶bảo 為vi 帳trướng 。
莫mạc 不bất 皆giai 從tùng 掌chưởng 中trung 雨vũ 。
Bảo y vô giá tạp diệu hương
Tràng phan lọng báu thảy nghiêm đẹp
Vàng ròng làm hoa báu làm lều
Từ lòng bàn tay đều mưa xuống
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 妙diệu 物vật 。
應ưng 可khả 奉phụng 獻hiến 無Vô 上Thượng 尊Tôn 。
掌chưởng 中trung 悉tất 雨vũ 無vô 不bất 備bị 。
菩Bồ 提Đề 樹thụ 前tiền 持trì 供cúng 佛Phật 。
Toàn bộ mười phương vật vi diệu
Xứng đáng phụng hiến Vô Thượng Tôn
Trong lòng bàn tay mưa xuống hết
Ở trước Đạo thụ cầm dâng Phật
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 妓kỹ 樂nhạc 。
鐘chung 鼓cổ 琴cầm 瑟sắt 非phi 一nhất 類loại 。
悉tất 奏tấu 和hòa 雅nhã 妙diệu 音âm 聲thanh 。
靡mĩ 不bất 從tùng 於ư 掌chưởng 中trung 出xuất 。
Toàn bộ mười phương mọi âm nhạc
Chuông trống cầm sắt chẳng một loại
Thảy tấu hòa nhã diệu âm thanh
Không gì chẳng từ lòng bàn tay
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 讚tán 頌tụng 。
稱xưng 歎thán 如Như 來Lai 實thật 功công 德đức 。
如như 是thị 種chủng 種chủng 妙diệu 言ngôn 辭từ 。
皆giai 從tùng 掌chưởng 內nội 而nhi 開khai 演diễn 。
Toàn bộ mười phương kệ tán thán
Xưng tán Như Lai chân công đức
Như thế đủ mọi diệu ngôn từ
Đều từ trong tay mà khai diễn
菩Bồ 薩Tát 右hữu 手thủ 放phóng 淨tịnh 光quang 。
光quang 中trung 香hương 水thủy 從tùng 空không 雨vũ 。
普phổ 灑sái 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 照Chiếu 世Thế 燈Đăng 。
Tay phải Bồ-tát phóng tịnh quang
Nước hương rơi xuống từ bầu trời
Rưới khắp mười phương các cõi Phật
Cúng dường tất cả Chiếu Thế Đăng
又hựu 放phóng 光quang 明minh 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
出xuất 生sanh 無vô 量lượng 寶bảo 蓮liên 華hoa 。
其kỳ 華hoa 色sắc 相tướng 皆giai 殊thù 妙diệu 。
以dĩ 此thử 供cúng 養dường 於ư 諸chư 佛Phật 。
Lại phóng ánh sáng diệu trang nghiêm
Sanh ra vô lượng hoa sen báu
Hoa ấy sắc tướng đều thù diệu
Dùng đó cúng dường dâng chư Phật
又hựu 放phóng 光quang 明minh 華hoa 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 華hoa 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng hoa trang nghiêm
Đủ mọi diệu hoa tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 香hương 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng hương trang nghiêm
Đủ mọi diệu hương tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 末mạt 香hương 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 末mạt 香hương 聚tụ 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng hương bột thơm
Đủ mọi hương bột tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 衣y 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 名danh 衣y 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng y trang nghiêm
Đủ mọi áo đẹp tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 寶bảo 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng báu trang nghiêm
Đủ mọi diệu bảo tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 蓮liên 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 蓮liên 華hoa 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng sen trang nghiêm
Đủ mọi hoa sen tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 瓔anh 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 妙diệu 瓔anh 集tập 為vi 帳trướng 。
普phổ 散tán 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 大đại 德đức 尊Tôn 。
Lại phóng ánh sáng chuỗi ngọc đẹp
Muôn diệu chuỗi ngọc tụ làm lều
Rải khắp quốc độ trong mười phương
Cúng dường hết thảy đại đức Tôn
又hựu 放phóng 光quang 明minh 幢tràng 莊trang 嚴nghiêm 。
其kỳ 幢tràng 絢huyến 煥hoán 備bị 眾chúng 色sắc 。
種chủng 種chủng 無vô 量lượng 皆giai 殊thù 好hảo 。
以dĩ 此thử 莊trang 嚴nghiêm 諸chư 佛Phật 土độ 。
Lại phóng biểu ngữ sáng trang nghiêm
Biểu ngữ rực rỡ đủ nhiều màu
Có vô lượng loại đều tuyệt đẹp
Dùng đó trang nghiêm các cõi Phật
種chủng 種chủng 雜tạp 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。
眾chúng 妙diệu 繒tăng 幡phan 共cộng 垂thùy 飾sức 。
摩ma 尼ni 寶bảo 鐸đạc 演diễn 佛Phật 音âm 。
執chấp 持trì 供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。
Đủ mọi tạp báu lọng trang nghiêm
Nhiều cờ hiệu lụa treo rủ xuống
Các chuông bảo châu vang Phật âm
Cầm giữ cúng dường chư Như Lai
手thủ 出xuất 供cúng 具cụ 難nan 思tư 議nghị 。
如như 是thị 供cúng 養dường 一nhất 導Đạo 師Sư 。
一nhất 切thiết 佛Phật 所sở 皆giai 如như 是thị 。
大Đại 士Sĩ 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 力lực 。
Tay vọt phẩm vật chẳng nghĩ bàn
Như thế cúng dường một Đạo Sư
Tất cả chỗ Phật đều như vậy
Đại Sĩ Đẳng Trì sức thần thông
菩Bồ 薩Tát 住trụ 在tại 三Tam 昧Muội 中trung 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。
悉tất 以dĩ 所sở 行hành 功công 德đức 法Pháp 。
無vô 量lượng 方phương 便tiện 而nhi 開khai 誘dụ 。
Bồ-tát an trụ trong Đẳng Trì
Đủ mọi tự tại nhiếp chúng sanh
Tất dùng sở hành Pháp công đức
Vô lượng phương tiện mà khuyên bảo
或hoặc 以dĩ 供cúng 養dường 如Như 來Lai 門môn 。
或hoặc 以dĩ 難nan 思tư 布bố 施thí 門môn 。
或hoặc 以dĩ 頭đầu 陀đà 持trì 戒giới 門môn 。
或hoặc 以dĩ 不bất 動động 堪kham 忍nhẫn 門môn 。
Hoặc dùng cúng dường Như Lai môn
Hoặc dùng phi thường bố thí môn
Hoặc dùng khổ hành tịnh giới môn
Hoặc dùng bất động an nhẫn môn
或hoặc 以dĩ 苦khổ 行hành 精tinh 進tấn 門môn 。
或hoặc 以dĩ 寂tịch 靜tĩnh 禪thiền 定định 門môn 。
或hoặc 以dĩ 決quyết 了liễu 智trí 慧tuệ 門môn 。
或hoặc 以dĩ 所sở 行hành 方phương 便tiện 門môn 。
Hoặc dùng khổ hành tinh tấn môn
Hoặc dùng tịch tĩnh tĩnh lự môn
Hoặc dùng quyết liễu Diệu Tuệ môn
Hoặc dùng sở hành phương tiện môn
或hoặc 以dĩ 梵Phạm 住trụ 神thần 通thông 門môn 。
或hoặc 以dĩ 四Tứ 攝Nhiếp 利lợi 益ích 門môn 。
或hoặc 以dĩ 福phước 智trí 莊trang 嚴nghiêm 門môn 。
或hoặc 以dĩ 因nhân 緣duyên 解giải 脫thoát 門môn 。
Bốn Vô Lượng Tâm thần thông môn
Dùng Bốn Nhiếp Sự lợi ích môn
Hoặc dùng phước trí trang nghiêm môn
Hoặc dùng nhân duyên giải thoát môn
或hoặc 以dĩ 根Căn 力Lực 正Chánh 道Đạo 門môn 。
或hoặc 以dĩ 聲Thanh 聞Văn 解giải 脫thoát 門môn 。
或hoặc 以dĩ 獨Độc 覺Giác 清thanh 淨tịnh 門môn 。
或hoặc 以dĩ 大Đại 乘Thừa 自tự 在tại 門môn 。
Dùng Tám Chánh Đạo Căn Lực môn
Hoặc dùng Thanh Văn giải thoát môn
Hoặc dùng Độc Giác thanh tịnh môn
Hoặc dùng Đại Thừa tự tại môn
或hoặc 以dĩ 無vô 常thường 眾chúng 苦khổ 門môn 。
或hoặc 以dĩ 無vô 我ngã 壽thọ 者giả 門môn 。
或hoặc 以dĩ 不bất 淨tịnh 離ly 欲dục 門môn 。
或hoặc 以dĩ 滅Diệt 盡Tận 三Tam 昧Muội 門môn 。
Hoặc dùng vô thường chúng khổ môn
Hoặc dùng vô ngã thọ mạng môn
Hoặc dùng bất tịnh ly dục môn
Hoặc dùng Diệt Tận Đẳng Trì môn
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 病bệnh 不bất 同đồng 。
悉tất 以dĩ 法Pháp 藥dược 而nhi 對đối 治trị 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 方phương 便tiện 而nhi 滿mãn 足túc 。
Tùy các chúng sanh bệnh khác nhau
Tất dùng Pháp dược mà đối trị
Tùy các chúng sanh lòng vui thích
Tất dùng phương tiện mà toại ý
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 行hành 差sai 別biệt 。
悉tất 以dĩ 善thiện 巧xảo 而nhi 成thành 就tựu 。
如như 是thị 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 相tướng 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 測trắc 。
Tùy các chúng sanh hành sai khác
Tất dùng thiện xảo mà thành tựu
Như thế Đẳng Trì thần thông tướng
Hết thảy trời người chẳng thể lường
有hữu 妙diệu 三Tam 昧Muội 名danh 隨Tùy 樂Lạc 。
菩Bồ 薩Tát 住trụ 此thử 普phổ 觀quán 察sát 。
隨tùy 宜nghi 示thị 現hiện 度độ 眾chúng 生sanh 。
悉tất 使sử 歡hoan 心tâm 從tùng 法Pháp 化hóa 。
Có diệu Đẳng Trì tên Tùy Lạc
Bồ-tát trụ đó quán sát khắp
Tùy nghi thị hiện độ chúng sanh
Khiến tâm họ vui theo giáo Pháp
劫kiếp 中trung 饑cơ 饉cận 災tai 難nạn 時thời 。
悉tất 與dữ 世thế 間gian 諸chư 樂lạc 具cụ 。
隨tùy 其kỳ 所sở 欲dục 皆giai 令linh 滿mãn 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 饒nhiêu 益ích 。
Trong kiếp đói kém tai nạn khởi
Tất cho thế gian những điều vui
Tùy lòng họ muốn khiến đều toại
Rộng vì chúng sanh làm lợi ích
或hoặc 以dĩ 飲ẩm 食thực 上thượng 好hảo 味vị 。
寶bảo 衣y 嚴nghiêm 具cụ 眾chúng 妙diệu 物vật 。
乃nãi 至chí 王vương 位vị 皆giai 能năng 捨xả 。
令linh 好hiếu 施thí 者giả 悉tất 從tùng 化hóa 。
Hoặc dùng ẩm thực vị thượng hảo
Áo báu trang sức những diệu vật
Cho đến vương vị đều khéo xả
Khiến ai ưa thí theo giáo Pháp
或hoặc 以dĩ 相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。
上thượng 妙diệu 衣y 服phục 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。
華hoa 鬘man 為vi 飾sức 香hương 塗đồ 體thể 。
威uy 儀nghi 具cụ 足túc 度độ 眾chúng 生sanh 。
Hoặc dùng tướng hảo trang nghiêm thân
Y phục thượng diệu chuỗi ngọc báu
Vòng hoa trang sức hương bôi thân
Uy nghi đầy đủ độ chúng sanh
一nhất 切thiết 世thế 間gian 所sở 好hiếu 尚thượng 。
色sắc 相tướng 顏nhan 容dung 及cập 衣y 服phục 。
隨tùy 應ưng 普phổ 現hiện 愜thiếp 其kỳ 心tâm 。
俾tỉ 樂nhạo 色sắc 者giả 皆giai 從tùng 道Đạo 。
Toàn bộ thế gian yêu quý trọng
Sắc tướng dung nhan và y phục
Tùy chỗ hiện khắp toại tâm họ
Khiến ai thích đẹp bước theo Đạo
迦ca 陵lăng 頻tần 伽già 美mỹ 妙diệu 音âm 。
俱câu 枳chỉ 羅la 等đẳng 妙diệu 音âm 聲thanh 。
種chủng 種chủng 梵Phạn 音âm 皆giai 具cụ 足túc 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Loài chim mỹ âm tiếng vi diệu
Loài chim hảo thanh tiếng hót hay
Đủ mọi Phạn âm đều trọn đủ
Tùy tâm họ thích mà thuyết Pháp
八bát 萬vạn 四tứ 千thiên 諸chư 法Pháp 門môn 。
諸chư 佛Phật 以dĩ 此thử 度độ 眾chúng 生sanh 。
彼bỉ 亦diệc 如như 其kỳ 差sai 別biệt 法pháp 。
隨tùy 世thế 所sở 宜nghi 而nhi 化hóa 度độ 。
Tám vạn bốn ngàn các Pháp môn
Chư Phật dùng đó độ chúng sanh
Cũng dùng những pháp sai biệt khác
Tùy theo thế gian mà hóa độ
眾chúng 生sanh 苦khổ 樂lạc 利lợi 衰suy 等đẳng 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 所sở 作tác 法pháp 。
悉tất 能năng 應ứng 現hiện 同đồng 其kỳ 事sự 。
以dĩ 此thử 普phổ 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
Chúng sanh khổ vui được với mất
Hết thảy tác pháp ở thế gian
Tất khéo ứng hiện đồng như họ
Dùng đó rộng độ các chúng sanh
一nhất 切thiết 世thế 間gian 眾chúng 苦khổ 患hoạn 。
深thâm 廣quảng 無vô 涯nhai 如như 大đại 海hải 。
與dữ 彼bỉ 同đồng 事sự 悉tất 能năng 忍nhẫn 。
令linh 其kỳ 利lợi 益ích 得đắc 安an 樂lạc 。
Khốn khổ hoạn nạn trên thế gian
Rộng sâu vô tận như biển cả
Cùng họ đồng sự tất khéo nhẫn
Khiến họ lợi ích được an vui
若nhược 有hữu 不bất 識thức 出xuất 離ly 法Pháp 。
不bất 求cầu 解giải 脫thoát 離ly 諠huyên 憒hội 。
菩Bồ 薩Tát 為vi 現hiện 捨xả 國quốc 財tài 。
常thường 樂nhạo 出xuất 家gia 心tâm 寂tịch 靜tĩnh 。
Nếu ai không biết Pháp xuất ly
Chẳng cầu giải thoát lìa huyên náo
Bồ-tát hiện ra bỏ ngôi vua
Luôn thích xuất gia tâm tịch tĩnh
家gia 是thị 貪tham 愛ái 繫hệ 縛phược 所sở 。
欲dục 使sử 眾chúng 生sanh 悉tất 免miễn 離ly 。
故cố 示thị 出xuất 家gia 得đắc 解giải 脫thoát 。
於ư 諸chư 欲dục 樂lạc 無vô 所sở 受thọ 。
Nhà là tham ái nơi trói buộc
Muốn khiến chúng sanh đều thoát miễn
Nên dạy xuất gia được giải thoát
Đối các dục lạc không chỗ thọ
菩Bồ 薩Tát 示thị 行hành 十thập 種chủng 行hành 。
亦diệc 行hành 一nhất 切thiết 大đại 人nhân 法Pháp 。
諸chư 仙tiên 行hành 等đẳng 悉tất 無vô 餘dư 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 故cố 。
Bồ-tát dạy họ mười loại hành
Cũng tu hết thảy Pháp đại nhân
Pháp của tiên nhân các hành khác
Vì muốn lợi ích cho chúng sanh
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 壽thọ 無vô 量lượng 。
煩phiền 惱não 微vi 細tế 樂lạc 具cụ 足túc 。
菩Bồ 薩Tát 於ư 中trung 得đắc 自tự 在tại 。
示thị 受thọ 老lão 病bệnh 死tử 眾chúng 患hoạn 。
Nếu có chúng sanh thọ mạng dài
Phiền não mỏng manh trọn an vui
Bồ-tát trong đó được tự tại
Chỉ dạy hoạn nạn già bệnh chết
或hoặc 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
煩phiền 惱não 猛mãnh 火hỏa 常thường 熾sí 然nhiên 。
菩Bồ 薩Tát 為vi 現hiện 老lão 病bệnh 死tử 。
令linh 彼bỉ 眾chúng 生sanh 悉tất 調điều 伏phục 。
Hoặc có những ai tham sân si
Lửa dữ phiền não luôn bốc cháy
Bồ-tát hiện ra già bệnh chết
Khiến chúng sanh ấy thảy điều phục
如Như 來Lai 十Thập 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。
及cập 以dĩ 十Thập 八Bát 不Bất 共Cộng 法Pháp 。
所sở 有hữu 無vô 量lượng 諸chư 功công 德đức 。
悉tất 以dĩ 示thị 現hiện 度độ 眾chúng 生sanh 。
Như Lai Mười Lực Vô Sở Úy
Cùng với Mười Tám Pháp Dành Riêng
Toàn bộ vô lượng mọi công đức
Tất dùng thị hiện độ chúng sanh
記ký 心tâm 教giáo 誡giới 及cập 神thần 足túc 。
悉tất 是thị 如Như 來Lai 自tự 在tại 用dụng 。
彼bỉ 諸chư 大Đại 士Sĩ 皆giai 示thị 現hiện 。
能năng 使sử 眾chúng 生sanh 盡tận 調điều 伏phục 。
Thọ ký giáo giới và thần túc
Chính là Như Lai tự tại dụng
Chư Đại Sĩ ấy đều thị hiện
Khéo khiến chúng sanh thảy điều phục
菩Bồ 薩Tát 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
隨tùy 順thuận 世thế 法pháp 度độ 眾chúng 生sanh 。
譬thí 如như 蓮liên 華hoa 不bất 著trước 水thủy 。
如như 是thị 在tại 世thế 令linh 深thâm 信tín 。
Bồ-tát đủ mọi cổng phương tiện
Tùy thuận thế pháp độ chúng sanh
Ví như hoa sen chẳng dính nước
Như thế ở đời khiến tin sâu
雅nhã 思tư 淵uyên 才tài 文văn 中trung 王vương 。
歌ca 舞vũ 談đàm 說thuyết 眾chúng 所sở 欣hân 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 眾chúng 技kỹ 術thuật 。
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 無vô 不bất 現hiện 。
Nhã nhặn uyên bác văn xuất chúng
Ca vũ luận đàm người ưa thích
Mọi thứ kỹ thuật trên thế gian
Như nhà huyễn thuật thảy đều hiện
或hoặc 為vi 長trưởng 者giả 邑ấp 中trung 主chủ 。
或hoặc 為vi 賈cổ 客khách 商thương 人nhân 導đạo 。
或hoặc 為vi 國quốc 王vương 及cập 大đại 臣thần 。
或hoặc 作tác 良lương 醫y 善thiện 眾chúng 論luận 。
Hoặc làm trưởng giả chủ thôn làng
Hoặc làm hướng dẫn cho thương nhân
Hoặc làm quốc vương hay đại thần
Hoặc làm lương y giỏi nghị luận
或hoặc 於ư 曠khoáng 野dã 作tác 大đại 樹thụ 。
或hoặc 為vi 良lương 藥dược 眾chúng 寶bảo 藏tạng 。
或hoặc 作tác 寶bảo 珠châu 隨tùy 所sở 求cầu 。
或hoặc 以dĩ 正Chánh 道Đạo 示thị 眾chúng 生sanh 。
Hoặc ở khoáng dã làm cổ thụ
Hoặc làm lương dược nhiều tạng báu
Hoặc làm như ý diệu bảo châu
Hoặc dùng Chánh Đạo dạy chúng sanh
若nhược 見kiến 世thế 界giới 始thỉ 成thành 立lập 。
眾chúng 生sanh 未vị 有hữu 資tư 身thân 具cụ 。
是thị 時thời 菩Bồ 薩Tát 為vi 工công 匠tượng 。
為vì 之chi 示thị 現hiện 種chủng 種chủng 業nghiệp 。
Nếu thấy thế giới vừa thành lập
Chúng sanh chưa có đồ thiết yếu
Bấy giờ Bồ-tát làm công tượng
Vì họ thị hiện đủ mọi nghề
不bất 作tác 逼bức 惱não 眾chúng 生sanh 物vật 。
但đãn 說thuyết 利lợi 益ích 世thế 間gian 事sự 。
咒chú 術thuật 藥dược 草thảo 等đẳng 眾chúng 論luận 。
如như 是thị 所sở 有hữu 皆giai 能năng 說thuyết 。
Không làm đồ vật bức não hại
Chỉ nói việc lợi cho thế gian
Chú thuật dược thảo và chúng luận
Như thế toàn bộ đều khéo giảng
一nhất 切thiết 仙tiên 人nhân 殊thù 勝thắng 行hành 。
人nhân 天thiên 等đẳng 類loại 同đồng 信tín 仰ngưỡng 。
如như 是thị 難nan 行hành 苦khổ 行hành 法pháp 。
菩Bồ 薩Tát 隨tùy 應ưng 悉tất 能năng 作tác 。
Tất cả tiên nhân thù thắng hành
Chư thiên nhân loại cùng tin ngưỡng
Như thế khó tu pháp khổ hành
Bồ-tát tùy chỗ thảy khéo làm
或hoặc 作tác 外ngoại 道đạo 出xuất 家gia 人nhân 。
或hoặc 在tại 山sơn 林lâm 自tự 勤cần 苦khổ 。
或hoặc 露lộ 形hình 體thể 無vô 衣y 服phục 。
而nhi 於ư 彼bỉ 眾chúng 作tác 師sư 長trưởng 。
Hoặc làm ngoại đạo người xuất gia
Hoặc tại núi rừng siêng khổ hành
Hoặc để lõa hình không quần áo
Mà ở chúng kia làm sư trưởng
或hoặc 現hiện 邪tà 命mạng 種chủng 種chủng 行hành 。
習tập 行hành 非phi 法Pháp 以dĩ 為vi 勝thắng 。
或hoặc 現hiện 梵Phạm 志Chí 諸chư 威uy 儀nghi 。
於ư 彼bỉ 眾chúng 中trung 為vi 上thượng 首thủ 。
Hoặc hiện tà mạng mọi thực hành
Tu sai Chánh Pháp cho là giỏi
Hoặc hiện uy nghi của Phạm Chí
Mà ở chúng kia làm thượng thủ
或hoặc 受thọ 五ngũ 熱nhiệt 隨tùy 日nhật 轉chuyển 。
或hoặc 持trì 牛ngưu 狗cẩu 及cập 鹿lộc 戒giới 。
或hoặc 著trước 壞hoại 衣y 奉phụng 事sự 火hỏa 。
為vì 化hóa 是thị 等đẳng 作tác 導đạo 師sư 。
Hoặc chịu năm nhiệt, hướng mặt trời
Hoặc giữ giới bò chó hay nai
Hoặc mặc áo rách thờ phụng lửa
Vì hóa độ họ làm đạo sư
或hoặc 有hữu 示thị 謁yết 諸chư 天thiên 廟miếu 。
或hoặc 復phục 示thị 入nhập 恒Hằng 河Hà 水thủy 。
食thực 根căn 果quả 等đẳng 悉tất 示thị 行hành 。
於ư 彼bỉ 常thường 思tư 己kỷ 勝thắng 法Pháp 。
Hoặc hiện viếng thăm những miếu đền
Hoặc thị hiện vào nước sông Hằng
Ăn trái với rễ việc như thế
Ở kia mà luôn quán thắng Pháp
或hoặc 現hiện 蹲tồn 踞cứ 或hoặc 翹kiều 足túc 。
或hoặc 臥ngọa 草thảo 棘cức 及cập 灰hôi 上thượng 。
或hoặc 復phục 臥ngọa 杵xử 求cầu 出xuất 離ly 。
而nhi 於ư 彼bỉ 眾chúng 作tác 師sư 首thủ 。
Hoặc ngồi chồm hổm đứng một chân
Hoặc nằm bụi gai hay đống tro
Hoặc nằm trên chông cầu xuất ly
Mà ở chúng kia làm đại sư
如như 是thị 等đẳng 類loại 諸chư 外ngoại 道đạo 。
觀quán 其kỳ 意ý 解giải 與dữ 同đồng 事sự 。
所sở 示thị 苦khổ 行hành 世thế 靡mĩ 堪kham 。
令linh 彼bỉ 見kiến 已dĩ 皆giai 調điều 伏phục 。
Những loại như thế các ngoại đạo
Quán hiểu biết họ mà đồng sự
Hiện ra khổ hành không ai hơn
Khiến họ thấy rồi thảy điều phục
眾chúng 生sanh 迷mê 惑hoặc 稟bẩm 邪tà 教giáo 。
住trụ 於ư 惡ác 見kiến 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
為vì 其kỳ 方phương 便tiện 說thuyết 妙diệu 法Pháp 。
悉tất 令linh 得đắc 解giải 真chân 實thật 諦đế 。
Chúng sanh si mê theo tà giáo
Nương quan điểm ác thọ lắm khổ
Vì họ phương tiện thuyết diệu Pháp
Tất khiến có thể hiểu chân lý
或hoặc 邊biên 咒chú 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 善thiện 密mật 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 人nhân 直trực 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 天thiên 密mật 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
Vùng xa chú ngữ dạy Bốn Đế
Hoặc thiện mật ngữ dạy Bốn Đế
Hoặc nhân trực ngữ dạy Bốn Đế
Hoặc thiên mật ngữ dạy Bốn Đế
分phân 別biệt 文văn 字tự 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
決quyết 定định 義nghĩa 理lý 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
善thiện 破phá 於ư 他tha 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
非phi 外ngoại 所sở 動động 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
Phân biệt văn tự dạy Bốn Đế
Nghĩa lý quyết định dạy Bốn Đế
Khéo phá tha luận dạy Bốn Đế
Ngoại chẳng thể động dạy Bốn Đế
或hoặc 八bát 部bộ 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
或hoặc 一nhất 切thiết 語ngữ 說thuyết 四Tứ 諦Đế 。
隨tùy 彼bỉ 所sở 解giải 語ngữ 言ngôn 音âm 。
為vi 說thuyết 四Tứ 諦Đế 令linh 解giải 脫thoát 。
Tám bộ ngôn ngữ dạy Bốn Đế
Đủ mọi ngôn ngữ dạy Bốn Đế
Tùy theo mỗi loài hiểu tiếng nói
Mà dạy Bốn Đế khiến giải thoát
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
皆giai 如như 是thị 說thuyết 無vô 不bất 盡tận 。
知tri 語ngữ 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
是thị 名danh 說Thuyết 法Pháp 三Tam 昧Muội 力lực 。
Hết thảy chư Phật tất cả Pháp
Đều tuyên như thế vô cùng tận
Cảnh giới ngôn ngữ chẳng nghĩ bàn
Đây là Thuyết Pháp Đẳng Trì lực"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 四tứ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 14
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 3/6/2024 ◊ Cập nhật: 3/6/2024
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 3/6/2024 ◊ Cập nhật: 3/6/2024