大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 九cửu
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 19

昇Thăng 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 宮Cung 品Phẩm 第đệ 十thập 九cửu
☸ Phẩm 19: Thăng Lên Cung trời Thiện Thời


爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 一nhất 四tứ 天thiên 下hạ 。 南Nam 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 及cập 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 皆giai 見kiến 如Như 來Lai 。 處xử 於ư 眾chúng 會hội 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。 莫mạc 不bất 自tự 謂vị 。 恒hằng 對đối 於ư 佛Phật 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của Như Lai nên ở Nam Châu Thắng Kim trong từng mỗi bốn châu thiên hạ cùng trên đỉnh núi Diệu Cao của tất cả thế giới khắp mười phương đều thấy Như Lai ở giữa chúng hội. Chư Bồ-tát kia đều nương uy thần của Phật mà diễn nói Pháp; chẳng một vị nào mà không nghĩ rằng mình đang luôn đối diện với Phật.

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 不bất 離ly 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 。 及cập 須Tu 彌Di 山Sơn 頂đảnh 。 而nhi 向hướng 於ư 彼bỉ 。 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 宮Cung 。 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 殿Điện 。 時thời 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 王Vương 。 遙diêu 見kiến 佛Phật 來lai 。 即tức 以dĩ 神thần 力lực 。 於ư 其kỳ 殿điện 內nội 。 化hóa 作tác 寶bảo 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn không rời hết thảy chỗ ngồi ở dưới cội Đạo thụ hay trên đỉnh núi Diệu Cao mà hướng về Bảo Trang Nghiêm Điện ở Cung trời Thiện Thời. Khi ấy Thiện Thời Phân Thiên Vương từ xa trông thấy Phật đang đến. Ngài liền dùng thần lực mà biến hóa ra một tòa sư tử với tạng hoa sen báu ở trong cung điện này.

百bách 萬vạn 層tằng 級cấp 。 以dĩ 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 萬vạn 金kim 網võng 。 以dĩ 為vi 交giao 絡lạc 。
Tòa ấy:
- có một triệu bậc thềm dùng làm trang nghiêm;

- có một triệu lưới vàng quấn quanh;


百bách 萬vạn 華hoa 帳trướng 。 百bách 萬vạn 鬘man 帳trướng 。 百bách 萬vạn 香hương 帳trướng 。 百bách 萬vạn 寶bảo 帳trướng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。
- có một triệu lều hoa,

- một triệu lều vòng hoa,

- một triệu lều hương,

- và một triệu lều báu được phủ trùm ở trên;


華hoa 蓋cái 鬘man 蓋cái 。 香hương 蓋cái 寶bảo 蓋cái 。 各các 亦diệc 百bách 萬vạn 。 周chu 迴hồi 布bố 列liệt 。
- có lọng hoa, lọng vòng hoa, lọng hương, và lọng báu, mỗi thứ cũng gồm một triệu cái và chúng được phân bố vòng quanh;


百bách 萬vạn 光quang 明minh 。 而nhi 為vi 照chiếu 耀diệu 。 百bách 萬vạn 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 王Vương 。 恭cung 敬kính 頂đảnh 禮lễ 。 百bách 萬vạn 梵Phạm 王Vương 。 踊dũng 躍dược 歡hoan 喜hỷ 。 百bách 萬vạn 菩Bồ 薩Tát 。 稱xưng 揚dương 讚tán 歎thán 。
- có một triệu tia sáng chiếu soi rực rỡ;

- có một triệu thiên vương ở trời Thiện Thời cung kính đảnh lễ;

- có một triệu Phạm Vương vui mừng hớn hở;

- có một triệu Bồ-tát tuyên dương tán thán;


百bách 萬vạn 天thiên 樂nhạc 。 各các 奏tấu 百bách 萬vạn 種chủng 法Pháp 音âm 。 相tương 續tục 不bất 斷đoạn 。
- có một triệu âm nhạc cõi trời và mỗi thứ vang lên liên tục không gián đoạn của một triệu loại Pháp âm;


百bách 萬vạn 種chủng 華hoa 雲vân 。 百bách 萬vạn 種chủng 鬘man 雲vân 。 百bách 萬vạn 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。 百bách 萬vạn 種chủng 衣y 雲vân 。 周chu 匝táp 彌di 覆phú 。
- có một triệu loại mây hoa, một triệu loại mây vòng hoa, một triệu loại mây phẩm vật trang nghiêm, và một triệu loại mây y phục được phủ trùm xung quanh;


百bách 萬vạn 種chủng 摩ma 尼ni 雲vân 。 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 。
- có một triệu loại mây bảo châu chiếu sáng rực rỡ;


從tùng 百bách 萬vạn 種chủng 。 善thiện 根căn 所sở 生sanh 。 百bách 萬vạn 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 護hộ 持trì 。 百bách 萬vạn 種chủng 福phước 德đức 。 之chi 所sở 增tăng 長trưởng 。 百bách 萬vạn 種chủng 深thâm 心tâm 。 百bách 萬vạn 種chủng 誓thệ 願nguyện 。 之chi 所sở 嚴nghiêm 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 種chủng 行hành 。 之chi 所sở 生sanh 起khởi 。 百bách 萬vạn 種chủng 法pháp 。 之chi 所sở 建kiến 立lập 。 百bách 萬vạn 種chủng 神thần 通thông 。 之chi 所sở 變biến 現hiện 。
Tòa ấy:
- sanh ra từ một triệu loại căn lành;

- hộ trì bởi một triệu chư Phật;

- tăng trưởng bởi một triệu loại phước đức;

- nghiêm tịnh bởi một triệu loại tâm thâm sâu và một triệu loại thệ nguyện;

- sanh khởi bởi một triệu loại thực hành;

- kiến lập bởi một triệu loại pháp;

- và biến hiện bởi một triệu loại thần thông;


恒hằng 出xuất 百bách 萬vạn 種chủng 言ngôn 音âm 。 顯hiển 示thị 諸chư 法pháp 。
Tòa ấy luôn vang ra một triệu loại ngôn âm để hiển thị các pháp.

時thời 彼bỉ 天thiên 王vương 。 敷phu 置trí 座tòa 已dĩ 。 向hướng 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 曲khúc 躬cung 合hợp 掌chưởng 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
Khi đã an trí tòa xong, vị thiên vương kia hướng về Đức Phật Thế Tôn, cúi mình chắp tay và cung kính tôn trọng, rồi thưa với Phật rằng:

善thiện 來lai 世Thế 尊Tôn 。 善thiện 來lai 善Thiện 逝Thệ 。 善thiện 來lai 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 唯duy 願nguyện 哀ai 愍mẫn 。 處xử 此thử 宮cung 殿điện 。
"Thiện lai, Thế Tôn! Thiện lai, Thiện Thệ! Thiện lai, Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác! Kính mong Ngài thương xót chúng con mà ngồi ở cung điện này."

時thời 佛Phật 受thọ 請thỉnh 。 即tức 昇thăng 寶bảo 殿điện 。 一nhất 切thiết 十thập 方phương 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Khi ấy Đức Phật tiếp nhận thỉnh cầu và liền thăng lên điện báu. Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.

爾nhĩ 時thời 天thiên 王vương 。 即tức 自tự 憶ức 念niệm 。 過quá 去khứ 佛Phật 所sở 。 所sở 種chúng 善thiện 根căn 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Bấy giờ vị thiên vương kia liền tự nhớ lại những căn lành đã gieo trồng ở nơi chư Phật thuở quá khứ, rồi ngài nương thần lực của Phật mà nói kệ rằng:

名Danh 稱Xưng 如Như 來Lai 聞văn 十thập 方phương 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 摩ma 尼ni 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


"Danh Xưng Như Lai thấu mười phương
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện bảo châu này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

寶Bảo 王Vương 如Như 來Lai 世thế 間gian 燈đăng 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 清thanh 淨tịnh 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Bảo Vương Như Lai đèn thế gian
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện thanh tịnh này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

喜Hỷ 目Mục 如Như 來Lai 見kiến 無vô 礙ngại 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 莊trang 嚴nghiêm 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Hỷ Mục Như Lai thấy vô ngại
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện trang nghiêm này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

然Nhiên 燈Đăng 如Như 來Lai 照chiếu 世thế 間gian 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 殊thù 勝thắng 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Nhiên Đăng Như Lai chiếu thế gian
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện thù thắng này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

饒Nhiêu 益Ích 如Như 來Lai 利lợi 世thế 間gian 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 無vô 垢cấu 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Nhiêu Ích Như Lai lợi thế gian
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện vô cấu này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

善Thiện 覺Giác 如Như 來Lai 無vô 有hữu 師sư 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 寶bảo 香hương 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Thiện Giác Như Lai bậc vô sư
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện bảo hương này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

勝Thắng 天Thiên 如Như 來Lai 世thế 中trung 燈đăng 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 妙diệu 香hương 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Thắng Thiên Như Lai đèn trong đời
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện diệu hương này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

無Vô 去Khứ 如Như 來Lai 論luận 中trung 雄hùng 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 普phổ 眼nhãn 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Vô Khứ Như Lai siêu luận nghị
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện phổ nhãn này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

無Vô 勝Thắng 如Như 來Lai 具cụ 眾chúng 德đức 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 善thiện 嚴nghiêm 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Vô Thắng Như Lai đủ mọi đức
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện thiện nghiêm này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

苦Khổ 行Hành 如Như 來Lai 利lợi 世thế 間gian 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 普phổ 嚴nghiêm 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Khổ Hành Như Lai lợi thế gian
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Ngài từng vào điện phổ nghiêm này
Cho nên nơi đây cát tường nhất"

如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 憶ức 念niệm 往vãng 昔tích 。 諸chư 佛Phật 功công 德đức 。 稱xưng 揚dương 讚tán 歎thán 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 王Vương 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 歎thán 佛Phật 功công 德đức 。
Như trong thế giới này, Thiện Thời Phân Thiên Vương đã nương thần lực của Phật mà nhớ lại công đức của chư Phật thuở xưa và tuyên dương tán thán, thì hết thảy Thiện Thời Phân Thiên Vương ở khắp các thế giới trong mười phương cũng đều như vậy mà tán thán công đức của chư Phật.

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 入nhập 摩Ma 尼Ni 莊Trang 嚴Nghiêm 殿Điện 。 於ư 寶bảo 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。 此thử 殿điện 忽hốt 然nhiên 。 廣quảng 博bác 寬khoan 容dung 。 如như 其kỳ 天thiên 眾chúng 。 諸chư 所sở 住trú 處xứ 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn đi vào Bảo Trang Nghiêm Điện và ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen trên tòa sư tử với tạng hoa sen báu. Khi ấy cung điện này hốt nhiên trở nên vô cùng rộng lớn bao la và khả năng dung chứa của nó như bằng toàn bộ trú xứ của thiên chúng nơi đó. Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.

夜Dạ 摩Ma 宮Cung 中Trung 偈Kệ 讚Tán 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập
☸ Phẩm 20: Những Bài Kệ Tán Thán Trong Cung Điện ở Trời Thiện Thời


爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 從tùng 十thập 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 國quốc 土độ 外ngoại 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một cõi Phật đi theo. Họ đến từ các thế giới, vượt qua quốc độ nhiều như số vi trần của 100.000 cõi Phật, mà cùng đến hội họp nơi đây.

其kỳ 名danh 曰viết 。 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 慧Tuệ 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 勝Thắng 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 無Vô 畏Úy 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 慚Tàm 愧Quý 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 精Tinh 進Tấn 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 力Lực 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 行Hành 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 覺Giác 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 智Trí 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。
Tên các vị ấy là:
- Công Đức Lâm Bồ-tát,

- Tuệ Lâm Bồ-tát,

- Thắng Lâm Bồ-tát,

- Vô Úy Lâm Bồ-tát,

- Tàm Quý Lâm Bồ-tát,

- Tinh Tấn Lâm Bồ-tát,

- Lực Lâm Bồ-tát,

- Hành Lâm Bồ-tát,

- Giác Lâm Bồ-tát,

- và Trí Lâm Bồ-tát.


此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 所sở 謂vị 。
Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có:

親Thân 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 幢Tràng 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 寶Bảo 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 勝Thắng 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 燈Đăng 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 金Kim 剛Cang 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 安An 樂Lạc 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 日Nhật 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 淨Tịnh 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。 梵Phạm 慧Tuệ 世Thế 界Giới 。
- Thế giới Thân Tuệ,

- Thế giới Tràng Tuệ,

- Thế giới Bảo Tuệ,

- Thế giới Thắng Tuệ,

- Thế giới Đăng Tuệ,

- Thế giới Kim Cang Tuệ,

- Thế giới An Lạc Tuệ,

- Thế giới Nhật Tuệ,

- Thế giới Tịnh Tuệ,

- và Thế giới Phạm Tuệ.


此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 各các 於ư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hành 。 所sở 謂vị 。
Mỗi vị Bồ-tát này đã tu tịnh hành ở nơi của chư Phật, gồm có:

常Thường 住Trụ 眼Nhãn 佛Phật 。 無Vô 勝Thắng 眼Nhãn 佛Phật 。 無Vô 住Trụ 眼Nhãn 佛Phật 。 不Bất 動Động 眼Nhãn 佛Phật 。 天Thiên 眼Nhãn 佛Phật 。 解Giải 脫Thoát 眼Nhãn 佛Phật 。 審Thẩm 諦Đế 眼Nhãn 佛Phật 。 明Minh 相Tướng 眼Nhãn 佛Phật 。 最Tối 上Thượng 眼Nhãn 佛Phật 。 紺Cám 青Thanh 眼Nhãn 佛Phật 。
- Thường Trụ Nhãn Phật,

- Vô Thắng Nhãn Phật,

- Vô Trụ Nhãn Phật,

- Bất Động Nhãn Phật,

- Thiên Nhãn Phật,

- Giải Thoát Nhãn Phật,

- Thẩm Đế Nhãn Phật,

- Minh Tướng Nhãn Phật,

- Tối Thượng Nhãn Phật,

- và Cám Thanh Nhãn Phật.


是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 至chí 佛Phật 所sở 已dĩ 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 各các 化hóa 作tác 摩ma 尼ni 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Sau khi những vị Bồ-tát này đã đến chỗ của Phật, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật. Tùy theo phương xứ đã đến, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng bảo châu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.

如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 。 菩Bồ 薩Tát 來lai 集tập 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 世thế 界giới 如Như 來Lai 。 所sở 有hữu 名danh 號hiệu 。 悉tất 等đẳng 無vô 別biệt 。
Như trong thế giới này, chư Bồ-tát đó cùng đến hội họp ở trên trời Thiện Thời, thì tất cả thế giới khác cũng lại như vậy. Toàn bộ danh tự của chư Bồ-tát ấy, cùng thế giới và Như Lai thảy đồng giống nhau không khác.

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 從tùng 兩lưỡng 足túc 上thượng 。 放phóng 百bách 千thiên 億ức 。 妙diệu 色sắc 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 夜Dạ 摩Ma 宮Cung 中trung 。 佛Phật 及cập 大đại 眾chúng 。 靡mĩ 不bất 皆giai 現hiện 。
Lúc bấy giờ từ ở trên hai bàn chân của Thế Tôn phóng ra 1.000 tỷ tia sáng với màu sắc vi diệu. Chúng soi khắp chư Phật cùng đại chúng ở trong cung điện trên trời Thiện Thời của hết thảy thế giới--không một ai mà chẳng hiện rõ.

爾nhĩ 時thời 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Công Đức Lâm Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

佛Phật 放phóng 大đại 光quang 明minh 。
普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。

悉tất 見kiến 天Thiên 人Nhân 尊Tôn 。

通thông 達đạt 無vô 障chướng 礙ngại 。


"Đức Phật phóng ra đại quang minh
Ánh sáng chiếu soi khắp mười phương
Chúng tôi đều thấy Thiên Nhân Tôn
Thông suốt liễu đạt không chướng ngại

佛Phật 坐tọa 夜Dạ 摩Ma 宮Cung 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 界giới 。

此thử 事sự 甚thậm 奇kỳ 特đặc 。

世thế 間gian 所sở 希hy 有hữu 。


Phật ngồi trong cung trời Thiện Thời
Biến khắp thế giới ở mười phương
Việc này hy hữu rất kỳ đặc
Thật hiếm được gặp ở thế gian

須Tu 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 王Vương 。
偈kệ 讚tán 十thập 如Như 來Lai 。

如như 此thử 會hội 所sở 見kiến 。

一nhất 切thiết 處xứ 咸hàm 爾nhĩ 。


Bấy giờ Thiện Thời Phân Thiên Vương
Dùng kệ tán thán mười Như Lai
Như những gì thấy ở hội này
Tất cả nơi khác cũng như vậy

彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。
皆giai 同đồng 我ngã 等đẳng 名danh 。

十thập 方phương 一nhất 切thiết 處xứ 。

演diễn 說thuyết 無vô 上thượng 法Pháp 。


Chư Bồ-tát chúng ở phương khác
Đều đồng danh tự của chúng tôi
Tất cả mọi nơi khắp mười phương
Cũng diễn nói Pháp vô thượng này

所sở 從tùng 諸chư 世thế 界giới 。
名danh 號hiệu 亦diệc 無vô 別biệt 。

各các 於ư 其kỳ 佛Phật 所sở 。

淨tịnh 修tu 於ư 梵Phạm 行hành 。


Ở các thế giới mà họ đến
Tên gọi cũng lại chẳng khác nhau
Mỗi vị ở chỗ Phật của mình
Thanh tịnh tu tập các tịnh hành

彼bỉ 諸chư 如Như 來Lai 等đẳng 。
名danh 號hiệu 悉tất 亦diệc 同đồng 。

國quốc 土độ 皆giai 豐phong 樂lạc 。

神thần 力lực 悉tất 自tự 在tại 。


Toàn bộ Thế Tôn Như Lai kia
Danh hiệu cũng đều giống như nhau
Quốc độ phồn thịnh rất an vui
Sức đại thần thông thảy tự tại

十thập 方phương 一nhất 切thiết 處xứ 。
皆giai 謂vị 佛Phật 在tại 此thử 。

或hoặc 見kiến 在tại 人nhân 間gian 。

或hoặc 見kiến 住trụ 天thiên 宮cung 。


Tất cả mọi nơi khắp mười phương
Ai cũng đều bảo Phật ở đây
Có người thấy Ngài tại nhân gian
Hoặc lại thấy Ngài trên thiên cung

如Như 來Lai 普phổ 安an 住trụ 。
一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。

我ngã 等đẳng 今kim 見kiến 佛Phật 。

處xử 此thử 天thiên 宮cung 殿điện 。


Như Lai an trụ khắp mọi nơi
Ở trong hết thảy các quốc độ
Thậm chí bây giờ chúng tôi thấy
Phật trụ cung điện ở cõi trời

昔tích 發phát 菩Bồ 提Đề 願nguyện 。
普phổ 及cập 十thập 方phương 界giới 。

是thị 故cố 佛Phật 威uy 力lực 。

充sung 遍biến 難nan 思tư 議nghị 。


Thuở xưa phát nguyện chứng đắc Đạo
Rộng đến thế giới trong mười phương
Cho nên uy lực của Đức Phật
Chu biến bao trùm chẳng nghĩ bàn

遠viễn 離ly 世thế 所sở 貪tham 。
具cụ 足túc 無vô 邊biên 德đức 。

故cố 獲hoạch 神thần 通thông 力lực 。

眾chúng 生sanh 靡mĩ 不bất 見kiến 。


Lìa xa tham dục của thế gian
Có trọn đầy đủ vô biên đức
Cho nên đạt được sức thần thông
Không chúng sanh nào mà chẳng thấy

遊du 行hành 十thập 方phương 界giới 。
如như 空không 無vô 所sở 礙ngại 。

一nhất 身thân 無vô 量lượng 身thân 。

其kỳ 相tướng 不bất 可khả 得đắc 。


Du hành thế giới khắp mười phương
Không có ngăn ngại như hư không
Dù vô lượng thân hay một thân
Hình tướng của Ngài chẳng thể được

佛Phật 功công 德đức 無vô 邊biên 。
云vân 何hà 可khả 測trắc 知tri 。

無vô 住trụ 亦diệc 無vô 去khứ 。

普phổ 入nhập 於ư 法Pháp 界Giới 。


Công đức của Phật nhiều vô biên
Làm sao có thể suy lường biết
Không có chỗ trụ cũng chẳng đi
Nhưng vào mọi nơi ở Pháp Giới"

爾nhĩ 時thời 慧Tuệ 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tuệ Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

世thế 間gian 大đại 導Đạo 師Sư 。
離ly 垢cấu 無vô 上thượng 尊Tôn 。

不bất 可khả 思tư 議nghị 劫kiếp 。

難nan 可khả 得đắc 值trị 遇ngộ 。


"Bậc đại Đạo Sư của thế gian
Vô thượng Thế Tôn lìa cấu nhiễm
Trải qua nhiều kiếp chẳng nghĩ bàn
Rất khó mà gặp thấy được Ngài

佛Phật 放phóng 大đại 光quang 明minh 。
世thế 間gian 靡mĩ 不bất 見kiến 。

為vì 眾chúng 廣quảng 開khai 演diễn 。

饒nhiêu 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。


Đức Phật phóng ra đại quang minh
Thế gian chẳng ai mà không thấy
Rộng vì đại chúng mà khai diễn
Mang đến lợi ích cho hữu tình

如Như 來Lai 出xuất 世thế 間gian 。
為vì 世thế 除trừ 癡si 冥minh 。

如như 是thị 世thế 間gian 燈đăng 。

希hy 有hữu 難nan 可khả 見kiến 。


Như Lai xuất hiện ở thế gian
Vì xua tối tăm của si mê
Làm ngọn đèn sáng cho thế gian
Hy hữu rất khó mà thấy được

已dĩ 修tu 施thí 戒giới 忍nhẫn 。
精tinh 進tấn 及cập 禪thiền 定định 。

般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。

以dĩ 此thử 照chiếu 世thế 間gian 。


Đã tu bố thí với tịnh giới
An nhẫn tinh tấn và tĩnh lự
Cũng như Diệu Tuệ Đến Bờ Kia
Dùng các Pháp này soi thế gian

如Như 來Lai 無vô 與dữ 等đẳng 。
求cầu 比tỉ 不bất 可khả 得đắc 。

不bất 了liễu 法pháp 真chân 實thật 。

無vô 有hữu 能năng 得đắc 見kiến 。


Như Lai là bậc không ai bằng
Tìm cầu so sánh mãi chẳng được
Nếu ai không rõ pháp chân thật
Thì sẽ không thể thấy được Ngài

佛Phật 身thân 及cập 神thần 通thông 。
自tự 在tại 難nan 思tư 議nghị 。

無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。

說thuyết 法Pháp 度độ 眾chúng 生sanh 。


Thân Phật cùng với sức thần thông
Đạt đến tự tại chẳng nghĩ bàn
Ngài không có đến cũng chẳng đi
Nhưng thuyết giảng Pháp độ chúng sanh

若nhược 有hữu 得đắc 見kiến 聞văn 。
清thanh 淨tịnh 天Thiên 人Nhân 師Sư 。

永vĩnh 出xuất 諸chư 惡ác 趣thú 。

捨xả 離ly 一nhất 切thiết 苦khổ 。


Nếu có ai nghe hoặc nhìn thấy
Bậc thầy thanh tịnh của trời người
Vĩnh viễn ra khỏi các đường ác
Lìa bỏ hết thảy mọi khổ đau

無vô 量lượng 無vô 數số 劫kiếp 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。

不bất 能năng 知tri 此thử 義nghĩa 。

不bất 可khả 得đắc 成thành 佛Phật 。


Ngài suốt vô lượng vô số kiếp
Tu tập các hành dẫn về Đạo
Người nào chẳng thể biết nghĩa này
Thì vẫn không thể được thành Phật

不bất 可khả 思tư 議nghị 劫kiếp 。
供cúng 養dường 無vô 量lượng 佛Phật 。

若nhược 能năng 知tri 此thử 義nghĩa 。

功công 德đức 超siêu 於ư 彼bỉ 。


Trải qua nhiều kiếp chẳng nghĩ bàn
Cúng dường đến hết vô lượng Phật
Nếu ai có thể biết nghĩa này
Công đức sẽ vượt hơn người kia

無vô 量lượng 剎sát 珍trân 寶bảo 。
滿mãn 中trung 施thí 於ư 佛Phật 。

不bất 能năng 知tri 此thử 義nghĩa 。

終chung 不bất 成thành 菩Bồ 提Đề 。


Giả sử có người cúng dường Phật
Vô lượng quốc độ đầy trân bảo
Nếu chẳng thể biết ý nghĩa này
Mãi không bao giờ thành tựu Đạo"

爾nhĩ 時thời 勝Thắng 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thắng Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

譬thí 如như 孟mạnh 夏hạ 月nguyệt 。
空không 淨tịnh 無vô 雲vân 曀ê 。

赫hách 日nhật 揚dương 光quang 暉huy 。

十thập 方phương 靡mĩ 不bất 充sung 。


"Ví như đầu tháng của mùa hè
Bầu trời trong xanh không mây che
Ánh nắng chói chang của mặt trời
Không gì mười phương chẳng tràn đầy

其kỳ 光quang 無vô 限hạn 量lượng 。
無vô 有hữu 能năng 測trắc 知tri 。

有hữu 目mục 斯tư 尚thượng 然nhiên 。

何hà 況huống 盲manh 冥minh 者giả 。


Quang minh của Phật vô hạn lượng
Không ai có thể suy lường biết
Dù người có mắt còn như thế
Hà huống những kẻ mù tối tăm

諸chư 佛Phật 亦diệc 如như 是thị 。
功công 德đức 無vô 邊biên 際tế 。

不bất 可khả 思tư 議nghị 劫kiếp 。

莫mạc 能năng 分phân 別biệt 知tri 。


Chư Phật thì cũng lại như vậy
Công đức vô lượng vô biên tế
Dù suốt nhiều kiếp chẳng nghĩ bàn
Không ai có thể phân biệt biết

諸chư 法pháp 無vô 來lai 處xứ 。
亦diệc 無vô 能năng 作tác 者giả 。

無vô 有hữu 所sở 從tùng 生sanh 。

不bất 可khả 得đắc 分phân 別biệt 。


Các pháp chẳng đến từ nơi nào
Cũng không có người sáng tạo thành
Hoàn toàn chẳng có chỗ sanh ra
Nên chúng không thể phân biệt được

一nhất 切thiết 法pháp 無vô 來lai 。
是thị 故cố 無vô 有hữu 生sanh 。

以dĩ 生sanh 無vô 有hữu 故cố 。

滅diệt 亦diệc 不bất 可khả 得đắc 。


Tất cả các pháp chẳng có đến
Cho nên không có sự sanh ra
Do vì sanh ra không tồn tại
Diệt mất thì cũng chẳng thể được

一nhất 切thiết 法pháp 無vô 生sanh 。
亦diệc 復phục 無vô 有hữu 滅diệt 。

若nhược 能năng 如như 是thị 解giải 。

斯tư 人nhân 見kiến 如Như 來Lai 。


Hết thảy các pháp không có sanh
Cũng lại chẳng có sự diệt mất
Nếu ai có thể hiểu như thế
Người ấy sẽ liền thấy Như Lai

諸chư 法pháp 無vô 生sanh 故cố 。
自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。

如như 是thị 分phân 別biệt 知tri 。

此thử 人nhân 達đạt 深thâm 義nghĩa 。


Bởi vì các pháp không có sanh
Tự tánh hoàn toàn chẳng chỗ có
Nếu ai phân biệt biết như thế
Người ấy liễu đạt nghĩa thâm sâu

以dĩ 法pháp 無vô 性tánh 故cố 。
無vô 有hữu 能năng 了liễu 知tri 。

如như 是thị 解giải 於ư 法pháp 。

究cứu 竟cánh 無vô 所sở 解giải 。


Do bởi các pháp không có tánh
Chẳng ai có thể biết rõ chúng
Nếu ai hiểu pháp như thế ấy
Cứu cánh không có sự hiểu biết

所sở 說thuyết 有hữu 生sanh 者giả 。
以dĩ 現hiện 諸chư 國quốc 土độ 。

能năng 知tri 國quốc 土độ 性tánh 。

其kỳ 心tâm 不bất 迷mê 惑hoặc 。


Nói rằng do có sự sanh ra
Nên mới xuất hiện các quốc độ
Ai có thể biết tánh quốc độ
Tâm họ sẽ chẳng bị mê hoặc

世thế 間gian 國quốc 土độ 性tánh 。
觀quán 察sát 悉tất 如như 實thật 。

若nhược 能năng 於ư 此thử 知tri 。

善thiện 說thuyết 一nhất 切thiết 義nghĩa 。


Tánh của thế gian và quốc độ
Ai quán sát chúng rõ như thật
Nếu ai có thể biết như thế
Họ khéo thuyết giảng tất cả nghĩa"

爾nhĩ 時thời 無Vô 畏Úy 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vô Úy Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

如Như 來Lai 廣quảng 大đại 身thân 。
究cứu 竟cánh 於ư 法Pháp 界Giới 。

不bất 離ly 於ư 此thử 座tòa 。

而nhi 遍biến 一nhất 切thiết 處xứ 。


"Thân của Như Lai rất quảng đại
Cứu cánh tột cùng trọn Pháp Giới
Ngài chẳng lìa khỏi ở tòa này
Mà vẫn biến khắp mọi nơi xứ

若nhược 聞văn 如như 是thị 法Pháp 。
恭cung 敬kính 信tín 樂nhạo 者giả 。

永vĩnh 離ly 三tam 惡ác 道đạo 。

一nhất 切thiết 諸chư 苦khổ 難nạn 。


Nếu ai nghe được Pháp như thế
Cung kính yêu thích khởi lòng tin
Vĩnh viễn xa rời ba đường ác
Cùng với hết thảy mọi khổ nạn

設thiết 往vãng 諸chư 世thế 界giới 。
無vô 量lượng 不bất 可khả 數sổ 。

專chuyên 心tâm 欲dục 聽thính 聞văn 。

如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。


Cho dù đi đến các thế giới
Chẳng thể tính xuể nhiều vô lượng
Với lòng chuyên hướng muốn lắng nghe
Các sức tự tại của Như Lai

如như 是thị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
是thị 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。

假giả 使sử 欲dục 暫tạm 聞văn 。

無vô 有hữu 能năng 得đắc 者giả 。


Như thế các Pháp của chư Phật
Tức là vô thượng diệu tuệ giác
Giả sử có người muốn tạm nghe
Không ai có thể mà nghe được

若nhược 有hữu 於ư 過quá 去khứ 。
信tín 如như 是thị 佛Phật 法Pháp 。

已dĩ 成thành 兩Lưỡng 足Túc 尊Tôn 。

而nhi 作tác 世thế 間gian 燈đăng 。


Nếu có những ai ở quá khứ
Tin vào Phật Pháp như thế ấy
Họ tức đã thành Lưỡng Túc Tôn
Mà làm ngọn đèn cho thế gian

若nhược 有hữu 當đương 得đắc 聞văn 。
如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。

聞văn 已dĩ 能năng 生sanh 信tín 。

彼bỉ 亦diệc 當đương 成thành 佛Phật 。


Nếu có những ai sẽ nghe được
Các sức tự tại của Như Lai
Nghe rồi có thể sanh tín tâm
Người ấy cũng sẽ thành Phật Đạo

若nhược 有hữu 於ư 現hiện 在tại 。
能năng 信tín 此thử 佛Phật 法Pháp 。

亦diệc 當đương 成thành 正chánh 覺giác 。

說thuyết 法Pháp 無vô 所sở 畏úy 。


Nếu có những ai ở hiện tại
Có thể tin vào Phật Pháp này
Người ấy cũng sẽ thành chánh giác
Và thuyết giảng Pháp chẳng kinh sợ

無vô 量lượng 無vô 數số 劫kiếp 。
此thử 法Pháp 甚thậm 難nan 值trị 。

若nhược 有hữu 得đắc 聞văn 者giả 。

當đương 知tri 本bổn 願nguyện 力lực 。


Cho dù vô lượng vô số kiếp
Pháp này rất khó mà gặp được
Nếu có người nào được nghe qua
Phải biết là do sức bổn nguyện

若nhược 有hữu 能năng 受thọ 持trì 。
如như 是thị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。

持trì 已dĩ 廣quảng 宣tuyên 說thuyết 。

此thử 人nhân 當đương 成thành 佛Phật 。


Nếu có người nào khéo thọ trì
Như thế các Pháp của chư Phật
Đã thọ trì rồi rộng tuyên nói
Người ấy tức sẽ thành Phật Đạo

況huống 復phục 勤cần 精tinh 進tấn 。
堅kiên 固cố 心tâm 不bất 捨xả 。

當đương 知tri 如như 是thị 人nhân 。

決quyết 定định 成thành 菩Bồ 提Đề 。


Hà huống họ lại siêng tinh tấn
Với tâm kiên cố không từ bỏ
Thì nên phải biết người như thế
Chắc chắn rằng sẽ thành tựu Đạo"

爾nhĩ 時thời 慚Tàm 愧Quý 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tàm Quý Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

若nhược 人nhân 得đắc 聞văn 是thị 。
希hy 有hữu 自tự 在tại 法Pháp 。

能năng 生sanh 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。

疾tật 除trừ 疑nghi 惑hoặc 網võng 。


"Nếu có người nào mà nghe được
Các Pháp tự tại hiếm có này
Có thể khởi sanh lòng hoan hỷ
Lưới nghi si mê mau đoạn trừ

一nhất 切thiết 知tri 見kiến 人nhân 。
自tự 說thuyết 如như 是thị 言ngôn 。

如Như 來Lai 無vô 不bất 知tri 。

是thị 故cố 難nan 思tư 議nghị 。


Ai có tất cả mọi tri kiến
Họ tự nói ra lời như thế
Như Lai không gì mà chẳng biết
Cho nên Ngài là chẳng nghĩ bàn

無vô 有hữu 從tùng 無vô 智trí 。
而nhi 生sanh 於ư 智trí 慧tuệ 。

世thế 間gian 常thường 暗ám 冥minh 。

是thị 故cố 無vô 能năng 生sanh 。


Chẳng ai từ nơi không hiểu biết
Mà lại có thể sanh trí tuệ
Thế gian luôn chìm trong tối tăm
Bởi vậy chẳng ai có thể sanh

如như 色sắc 及cập 非phi 色sắc 。
此thử 二nhị 不bất 為vi 一nhất 。

智trí 無vô 智trí 亦diệc 然nhiên 。

其kỳ 體thể 各các 殊thù 異dị 。


Như sắc cùng với chẳng phải sắc
Đây là cả hai không phải một
Trí cùng vô trí cũng như vậy
Thể chất của chúng mỗi khác nhau

如như 相tướng 與dữ 無vô 相tướng 。
生sanh 死tử 及cập 涅Niết 槃Bàn 。

分phân 別biệt 各các 不bất 同đồng 。

智trí 無vô 智trí 如như 是thị 。


Ví như vô tướng cùng với tướng
Cũng như sanh tử và tịch diệt
Phân biệt mỗi thứ chẳng giống nhau
Trí cùng vô trí cũng như vậy

世thế 界giới 始thỉ 成thành 立lập 。
無vô 有hữu 敗bại 壞hoại 相tướng 。

智trí 無vô 智trí 亦diệc 然nhiên 。

二nhị 相tướng 非phi 一nhất 時thời 。


Ví như thế giới mới thành lập
Hoàn toàn chẳng có tướng hoại diệt
Trí cùng vô trí cũng như vậy
Hai tướng không hiện cùng một lúc

如như 菩Bồ 薩Tát 初sơ 心tâm 。
不bất 與dữ 後hậu 心tâm 俱câu 。

智trí 無vô 智trí 亦diệc 然nhiên 。

二nhị 心tâm 不bất 同đồng 時thời 。


Ví như Bồ-tát sơ phát tâm
Thì chẳng cùng với tâm ở sau
Trí cùng vô trí cũng như vậy
Hai tâm không cùng đồng thời hiện

譬thí 如như 諸chư 識thức 身thân 。
各các 各các 無vô 和hòa 合hợp 。

智trí 無vô 智trí 如như 是thị 。

究cứu 竟cánh 無vô 和hòa 合hợp 。


Ví như trong thân có các thức
Mỗi thứ thảy đều không hòa hợp
Trí cùng vô trí cũng như vậy
Cứu cánh chúng sẽ không hòa hợp

如như 阿a 伽già 陀đà 藥dược 。
能năng 滅diệt 一nhất 切thiết 毒độc 。

有hữu 智trí 亦diệc 如như 是thị 。

能năng 滅diệt 於ư 無vô 智trí 。


Ví như có thuốc tên vô bệnh
Có thể diệt trừ tất cả độc
Có trí thì cũng lại như vậy
Có thể diệt trừ mọi vô tri

如Như 來Lai 無vô 有hữu 上thượng 。
亦diệc 無vô 與dữ 等đẳng 者giả 。

一nhất 切thiết 無vô 能năng 比tỉ 。

是thị 故cố 難nan 值trị 遇ngộ 。


Như Lai là bậc tối vô thượng
Và cũng là bậc chẳng ai hơn
Không ai có thể sánh ngang bằng
Cho nên khó mà gặp được Ngài"

爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

諸chư 法pháp 無vô 差sai 別biệt 。
無vô 有hữu 能năng 知tri 者giả 。

唯duy 佛Phật 與dữ 佛Phật 知tri 。

智trí 慧tuệ 究cứu 竟cánh 故cố 。


"Hết thảy các pháp chẳng sai khác
Không ai có thể biết được chúng
Chỉ Phật với Phật mới biết rõ
Bởi trí tuệ Phật đạt cứu cánh

如như 金kim 與dữ 金kim 色sắc 。
其kỳ 性tánh 無vô 差sai 別biệt 。

法Pháp 非phi 法Pháp 亦diệc 然nhiên 。

體thể 性tánh 無vô 有hữu 異dị 。


Như vàng cùng với màu của vàng
Thể tánh của chúng chẳng sai khác
Pháp, chẳng phải Pháp, cũng như vậy
Thể tánh của chúng không khác nhau

眾chúng 生sanh 非phi 眾chúng 生sanh 。
二nhị 俱câu 無vô 真chân 實thật 。

如như 是thị 諸chư 法pháp 性tánh 。

實thật 義nghĩa 俱câu 非phi 有hữu 。


Chẳng phải chúng sanh với chúng sanh
Cả hai thảy đều không chân thật
Tánh của các pháp cũng như thế
Thật nghĩa của chúng đều chẳng có

譬thí 如như 未vị 來lai 世thế 。
無vô 有hữu 過quá 去khứ 相tướng 。

諸chư 法pháp 亦diệc 如như 是thị 。

無vô 有hữu 一nhất 切thiết 相tướng 。


Đây lại ví như đời vị lai
Nó sẽ không có tướng quá khứ
Các pháp thì lại cũng như thế
Vì chúng chẳng có tất cả tướng

譬thí 如như 生sanh 滅diệt 相tướng 。
種chủng 種chủng 皆giai 非phi 實thật 。

諸chư 法pháp 亦diệc 復phục 然nhiên 。

自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。


Ví như các tướng của sanh diệt
Mọi thứ trong chúng đều chẳng thật
Các pháp thì lại cũng như thế
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có

涅Niết 槃Bàn 不bất 可khả 取thủ 。
說thuyết 時thời 有hữu 二nhị 種chủng 。

諸chư 法pháp 亦diệc 復phục 然nhiên 。

分phân 別biệt 有hữu 殊thù 異dị 。


Mặc dù tịch diệt chẳng thể nắm
Khi thuyết giảng nó có hai loại
Các pháp thì lại cũng như thế
Do bởi phân biệt có sai khác

如như 依y 所sở 數sổ 物vật 。
而nhi 有hữu 於ư 能năng 數sổ 。

彼bỉ 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。

如như 是thị 了liễu 知tri 法pháp 。


Như nương vào vật đã tính đếm
Mà có thứ để có thể đếm
Tánh chúng hoàn toàn chẳng chỗ có
Hãy nên biết rõ pháp như thế

譬thí 如như 算toán 數số 法pháp 。
增tăng 一nhất 至chí 無vô 量lượng 。

數số 法pháp 無vô 體thể 性tánh 。

智trí 慧tuệ 故cố 差sai 別biệt 。


Ví như phương pháp tính đếm số
Nó tăng từ một đến vô lượng
Phương pháp đếm số không thể tánh
Có điều sai khác do trí tuệ

譬thí 如như 諸chư 世thế 間gian 。
劫kiếp 燒thiêu 有hữu 終chung 盡tận 。

虛hư 空không 無vô 損tổn 敗bại 。

佛Phật 智trí 亦diệc 如như 是thị 。


Ví như lửa thiêu ở kiếp hoại
Cháy rụi hoàn toàn các thế giới
Dù thế hư không chẳng tổn hại
Trí Phật thì cũng lại như vậy

如như 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。
各các 取thủ 虛hư 空không 相tướng 。

諸chư 佛Phật 亦diệc 如như 是thị 。

世thế 間gian 妄vọng 分phân 別biệt 。


Ví như chúng sanh trong mười phương
Mỗi người nắm giữ tướng hư không
Chư Phật thì cũng lại như vậy
Thế gian hư vọng khởi phân biệt"

爾nhĩ 時thời 力Lực 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Lực Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
皆giai 在tại 三tam 世thế 中trung 。

三tam 世thế 諸chư 眾chúng 生sanh 。

悉tất 住trú 五ngũ 蘊uẩn 中trung 。


"Hết thảy cõi giới của chúng sanh
Đều tại ba đoạn của thời gian
Tất cả chúng sanh khắp ba đời
Thảy đều trú ở trong năm uẩn

諸chư 蘊uẩn 業nghiệp 為vi 本bổn 。
諸chư 業nghiệp 心tâm 為vi 本bổn 。

心tâm 法pháp 猶do 如như 幻huyễn 。

世thế 間gian 亦diệc 如như 是thị 。


Nghiệp là căn gốc của các uẩn
Tâm là căn gốc của các nghiệp
Các pháp của tâm tựa như huyễn
Thế gian thì cũng lại như vậy

世thế 間gian 非phi 自tự 作tác 。
亦diệc 復phục 非phi 他tha 作tác 。

而nhi 其kỳ 得đắc 有hữu 成thành 。

亦diệc 復phục 得đắc 有hữu 壞hoại 。


Thế gian chẳng phải tự tạo ra
Cũng không phải do người khác làm
Dù vậy nó có sự thành lập
Cũng lại tiếp nối có hoại diệt

世thế 間gian 雖tuy 有hữu 成thành 。
世thế 間gian 雖tuy 有hữu 壞hoại 。

了liễu 達đạt 世thế 間gian 者giả 。

此thử 二nhị 不bất 應ưng 說thuyết 。


Mặc dù thế gian có thành lập
Mặc dù thế gian có hoại diệt
Những ai liễu đạt về thế gian
Cả hai điều này không nên nói

云vân 何hà 為vi 世thế 間gian 。
云vân 何hà 非phi 世thế 間gian 。

世thế 間gian 非phi 世thế 間gian 。

但đãn 是thị 名danh 差sai 別biệt 。


Cái gì thì gọi là thế gian?
Cái gì chẳng phải là thế gian?
Chẳng phải thế gian và thế gian
Chỉ là sai khác trong tên gọi

三tam 世thế 五ngũ 蘊uẩn 法pháp 。
說thuyết 名danh 為vi 世thế 間gian 。

彼bỉ 滅diệt 非phi 世thế 間gian 。

如như 是thị 但đãn 假giả 名danh 。


Các pháp ba đời và năm uẩn
Thì đó nói rằng là thế gian
Hoại diệt của chúng phi thế gian
Những việc như thế chỉ giả danh

云vân 何hà 說thuyết 諸chư 蘊uẩn 。
諸chư 蘊uẩn 有hữu 何hà 性tánh 。

蘊uẩn 性tánh 不bất 可khả 滅diệt 。

是thị 故cố 說thuyết 無vô 生sanh 。


Làm sao giảng nói về các uẩn?
Các uẩn lại có thể tánh gì?
Tánh của các uẩn chẳng thể diệt
Cho nên nói rằng chúng không sanh

分phân 別biệt 此thử 諸chư 蘊uẩn 。
其kỳ 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。

空không 故cố 不bất 可khả 滅diệt 。

此thử 是thị 無vô 生sanh 義nghĩa 。


Hãy mà phân biệt các uẩn này
Tánh chúng vốn không và tịch tĩnh
Do bởi rỗng không chẳng thể diệt
Đây gọi là nghĩa của vô sanh

眾chúng 生sanh 既ký 如như 是thị 。
諸chư 佛Phật 亦diệc 復phục 然nhiên 。

佛Phật 及cập 諸chư 佛Phật 法Pháp 。

自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。


Bởi vì chúng sanh là như vậy
Tất cả chư Phật cũng như thế
Phật cùng với Pháp của chư Phật
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có

能năng 知tri 此thử 諸chư 法pháp 。
如như 實thật 不bất 顛điên 倒đảo 。

一nhất 切thiết 知tri 見kiến 人nhân 。

常thường 見kiến 在tại 其kỳ 前tiền 。


Ai có thể biết các pháp này
Đúng như chân thật chẳng điên đảo
Thì người ấy được mọi tri kiến
Sẽ luôn hiện ra ở trước họ"

爾nhĩ 時thời 行Hành 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Hành Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

譬thí 如như 十thập 方phương 界giới 。
一nhất 切thiết 諸chư 地địa 種chủng 。

自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。

無vô 處xứ 不bất 周chu 遍biến 。


"Ví như hết thảy yếu tố đất
Tồn tại ở khắp mười phương cõi
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có
Nhưng chẳng nơi nào không biến khắp

佛Phật 身thân 亦diệc 如như 是thị 。
普phổ 遍biến 諸chư 世thế 界giới 。

種chủng 種chủng 諸chư 色sắc 相tướng 。

無vô 主chủ 無vô 來lai 處xứ 。


Thân Phật thì cũng lại như vậy
Bao trùm biến khắp các thế giới
Tất cả đủ mọi các sắc tướng
Chẳng có chủ tể chẳng nơi đến

但đãn 以dĩ 諸chư 業nghiệp 故cố 。
說thuyết 名danh 為vi 眾chúng 生sanh 。

亦diệc 不bất 離ly 眾chúng 生sanh 。

而nhi 有hữu 業nghiệp 可khả 得đắc 。


Chỉ là do bởi các nghiệp hành
Mà gọi rằng là có chúng sanh
Cũng không thể lìa các chúng sanh
Mà có nghiệp hành có thể được

業nghiệp 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
眾chúng 生sanh 所sở 依y 止chỉ 。

普phổ 作tác 眾chúng 色sắc 相tướng 。

亦diệc 復phục 無vô 來lai 處xứ 。


Tánh của các nghiệp vốn không tịch
Nhưng làm chỗ nương cho chúng sanh
Chúng tạo ra khắp nhiều sắc tướng
Cũng lại chẳng từ nơi nào đến

如như 是thị 諸chư 色sắc 相tướng 。
業nghiệp 力lực 難nan 思tư 議nghị 。

了liễu 達đạt 其kỳ 根căn 本bổn 。

於ư 中trung 無vô 所sở 見kiến 。


Như thế toàn bộ các sắc tướng
Sanh từ nghiệp lực chẳng nghĩ bàn
Nếu ai liễu đạt gốc của chúng
Không thấy gì hết ở trong chúng

佛Phật 身thân 亦diệc 如như 是thị 。
不bất 可khả 得đắc 思tư 議nghị 。

種chủng 種chủng 諸chư 色sắc 相tướng 。

普phổ 現hiện 十thập 方phương 剎sát 。


Thân Phật thì cũng lại như vậy
Là không thể nào suy nghĩ bàn
Tất cả đủ mọi các sắc tướng
Hiện khắp quốc độ ở mười phương

身thân 亦diệc 非phi 是thị 佛Phật 。
佛Phật 亦diệc 非phi 是thị 身thân 。

但đãn 以dĩ 法Pháp 為vi 身thân 。

通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。


Thân cũng chẳng phải là Đức Phật
Phật cũng chẳng phải là cái thân
Chỉ là dùng Pháp làm thân Ngài
Hiểu rõ liễu đạt tất cả pháp

若nhược 能năng 見kiến 佛Phật 身thân 。
清thanh 淨tịnh 如như 法pháp 性tánh 。

此thử 人nhân 於ư 佛Phật 法Pháp 。

一nhất 切thiết 無vô 疑nghi 惑hoặc 。


Nếu ai có thể thấy thân Phật
Thanh tịnh như tánh của các pháp
Người ấy ở trong Pháp của Phật
Lìa mọi nghi ngờ và si mê

若nhược 見kiến 一nhất 切thiết 法pháp 。
本bổn 性tánh 如như 涅Niết 槃Bàn 。

是thị 則tắc 見kiến 如Như 來Lai 。

究cứu 竟cánh 無vô 所sở 住trụ 。


Nếu có ai thấy hết thảy pháp
Bổn tánh của chúng như tịch diệt
Đây tức là thấy ở Như Lai
Cứu cánh Ngài chẳng trụ ở đâu

若nhược 修tu 習tập 正chánh 念niệm 。
明minh 了liễu 見kiến 正Chánh 覺Giác 。

無vô 相tướng 無vô 分phân 別biệt 。

是thị 名danh 法Pháp 王Vương 子Tử 。


Nếu có người nào tu chánh niệm
Thấy rõ hoàn toàn bậc Chánh Giác
Vô tướng và cũng lìa phân biệt
Thì đây gọi là Pháp Vương Tử"

爾nhĩ 時thời 覺Giác 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 遍biến 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Giác Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

譬thí 如như 工công 畫họa 師sư 。
分phân 布bố 諸chư 彩thải 色sắc 。

虛hư 妄vọng 取thủ 異dị 相tướng 。

大đại 種chủng 無vô 差sai 別biệt 。


"Ví như họa sĩ khéo vẽ tranh
Phân bố trải ra các màu sắc
Sai lầm nắm giữ tướng dị biệt
Dù yếu tố lớn chẳng sai khác

大đại 種chủng 中trung 無vô 色sắc 。
色sắc 中trung 無vô 大đại 種chủng 。

亦diệc 不bất 離ly 大đại 種chủng 。

而nhi 有hữu 色sắc 可khả 得đắc 。


Trong yếu tố lớn không có màu
Trong màu cũng không yếu tố lớn
Cũng chẳng thể lìa yếu tố lớn
Mà có màu sắc có thể được

心tâm 中trung 無vô 彩thải 畫họa 。
彩thải 畫họa 中trung 無vô 心tâm 。

然nhiên 不bất 離ly 於ư 心tâm 。

有hữu 彩thải 畫họa 可khả 得đắc 。


Trong tâm không có bức tranh màu
Trong bức tranh màu không có tâm
Cũng chẳng thể lìa ở nơi tâm
Mà có thể được bức tranh màu

彼bỉ 心tâm 恒hằng 不bất 住trụ 。
無vô 量lượng 難nan 思tư 議nghị 。

示thị 現hiện 一nhất 切thiết 色sắc 。

各các 各các 不bất 相tương 知tri 。


Tâm kia mãi luôn không ngừng vẽ
Vô lượng vô biên chẳng nghĩ bàn
Thị hiện tất cả mọi màu sắc
Mỗi thứ đều chẳng biết lẫn nhau

譬thí 如như 工công 畫họa 師sư 。
不bất 能năng 知tri 自tự 心tâm 。

而nhi 由do 心tâm 故cố 畫họa 。

諸chư 法pháp 性tánh 如như 是thị 。


Ví như họa sĩ khéo vẽ tranh
Họ chẳng thể biết tâm của mình
Mà do bởi tâm nên vẽ ra
Tánh của các pháp cũng như vậy

心tâm 如như 工công 畫họa 師sư 。
能năng 畫họa 諸chư 世thế 間gian 。

五ngũ 蘊uẩn 悉tất 從tùng 生sanh 。

無vô 法pháp 而nhi 不bất 造tạo 。


Cái tâm giống như vị họa sư
Có thể vẽ ra các thế gian
Năm uẩn từ đây mà khởi sanh
Không một pháp nào mà chẳng tạo

如như 心tâm 佛Phật 亦diệc 爾nhĩ 。
如như 佛Phật 眾chúng 生sanh 然nhiên 。

應ưng 知tri 佛Phật 與dữ 心tâm 。

體thể 性tánh 皆giai 無vô 盡tận 。


Như tâm thì Phật cũng như thế
Như Phật chúng sanh lại cũng vậy
Phải nên biết rằng Phật và tâm
Thể tánh cả hai đều vô tận

若nhược 人nhân 知tri 心tâm 行hành 。
普phổ 造tạo 諸chư 世thế 間gian 。

是thị 人nhân 則tắc 見kiến 佛Phật 。

了liễu 佛Phật 真chân 實thật 性tánh 。


Nếu ai biết rằng hành của tâm
Tạo khắp mọi nơi các thế gian
Người ấy tức liền thấy Đức Phật
Và biết rõ Phật chân thật tánh

心tâm 不bất 住trụ 於ư 身thân 。
身thân 亦diệc 不bất 住trụ 心tâm 。

而nhi 能năng 作tác 佛Phật 事sự 。

自tự 在tại 未vị 曾tằng 有hữu 。


Tâm không có trụ ở trong thân
Thân cũng chẳng trụ ở trong tâm
Nhưng lại có thể làm Phật sự
Với sức tự tại chưa từng có

若nhược 人nhân 欲dục 了liễu 知tri 。
三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。

應ưng 觀quán 法Pháp 界Giới 性tánh 。

一nhất 切thiết 唯duy 心tâm 造tạo 。


Nếu ai muốn biết rõ
Ba đời hết thảy Phật
Nên quán tánh Pháp Giới
Tất cả duy tâm tạo"

爾nhĩ 時thời 智Trí 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trí Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

所sở 取thủ 不bất 可khả 取thủ 。
所sở 見kiến 不bất 可khả 見kiến 。

所sở 聞văn 不bất 可khả 聞văn 。

一nhất 心tâm 不bất 思tư 議nghị 。


"Vật được nắm giữ chẳng thể nắm
Vật được trông thấy chẳng thể thấy
Vật được nghe đến chẳng thể nghe
Phải biết nhất tâm chẳng nghĩ bàn

有hữu 量lượng 及cập 無vô 量lượng 。
二nhị 俱câu 不bất 可khả 取thủ 。

若nhược 有hữu 人nhân 欲dục 取thủ 。

畢tất 竟cánh 無vô 所sở 得đắc 。


Nên biết hữu lượng và vô lượng
Cả hai chẳng thể nắm giữ được
Nếu có người nào muốn nắm giữ
Cứu cánh không chỗ để đạt được

不bất 應ưng 說thuyết 而nhi 說thuyết 。
是thị 為vi 自tự 欺khi 誑cuống 。

己kỷ 事sự 不bất 成thành 就tựu 。

不bất 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。


Khi chẳng nên nói mà lại nói
Đây tức chính là lừa dối mình
Việc của bản thân chưa thành tựu
Không khiến hữu tình sanh hoan hỷ

有hữu 欲dục 讚tán 如Như 來Lai 。
無vô 邊biên 妙diệu 色sắc 身thân 。

盡tận 於ư 無vô 數số 劫kiếp 。

無vô 能năng 盡tận 稱xưng 述thuật 。


Ai muốn tán thán Phật Như Lai
Có thân vô biên vi diệu sắc
Dù cho đến hết vô số kiếp
Vẫn không thể nào giảng thuật hết

譬thí 如như 隨tùy 意ý 珠châu 。
能năng 現hiện 一nhất 切thiết 色sắc 。

無vô 色sắc 而nhi 現hiện 色sắc 。

諸chư 佛Phật 亦diệc 如như 是thị 。


Ví như như ý diệu bảo châu
Có thể hiện ra tất cả sắc
Tuy là vô sắc mà hiện sắc
Chư Phật thì cũng lại như vậy

又hựu 如như 淨tịnh 虛hư 空không 。
非phi 色sắc 不bất 可khả 見kiến 。

雖tuy 現hiện 一nhất 切thiết 色sắc 。

無vô 能năng 見kiến 空không 者giả 。


Lại như hư không thanh tịnh khắp
Nó chẳng phải sắc chẳng thể thấy
Mặc dù hiện ra hết thảy sắc
Vẫn không một ai thấy hư không

諸chư 佛Phật 亦diệc 如như 是thị 。
普phổ 現hiện 無vô 量lượng 色sắc 。

非phi 心tâm 所sở 行hành 處xứ 。

一nhất 切thiết 莫mạc 能năng 覩đổ 。


Chư Phật thì cũng lại như vậy
Hiện khắp mọi nơi vô lượng sắc
Chẳng phải vọng tâm có thể đến
Tất cả không ai có thể thấy

雖tuy 聞văn 如Như 來Lai 聲thanh 。
音âm 聲thanh 非phi 如Như 來Lai 。

亦diệc 不bất 離ly 於ư 聲thanh 。

能năng 知tri 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。


Tuy nghe tiếng nói của Như Lai
Tiếng nói chẳng phải là Như Lai
Cũng chẳng thể lìa tiếng nói kia
Mà có thể biết Chánh Đẳng Giác

菩Bồ 提Đề 無vô 來lai 去khứ 。
離ly 一nhất 切thiết 分phân 別biệt 。

云vân 何hà 於ư 是thị 中trung 。

自tự 言ngôn 能năng 得đắc 見kiến 。


Tuệ giác không đến cũng chẳng đi
Nó lìa hết thảy mọi phân biệt
Làm sao có ai ở trong ấy
Tự nói rằng mình có thể thấy

諸chư 佛Phật 無vô 有hữu 法pháp 。
佛Phật 於ư 何hà 有hữu 說thuyết 。

但đãn 隨tùy 其kỳ 自tự 心tâm 。

謂vị 說thuyết 如như 是thị 法Pháp 。


Chư Phật chẳng có một pháp nào
Vậy thì làm sao Phật thuyết giảng?
Chỉ là tùy theo tâm của mình
Bảo rằng Ngài thuyết, Pháp như thế"

十Thập 行Hành 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 一nhất 之chi 一nhất
☸ Phẩm 21: Mười Hành (phần 1)


爾nhĩ 時thời 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 善Thiện 思Tư 惟Duy 三Tam 昧Muội 。 入nhập 是thị 三Tam 昧Muội 已dĩ 。 十thập 方phương 各các 過quá 。 萬vạn 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 外ngoại 。 有hữu 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 皆giai 號hiệu 功Công 德Đức 林Lâm 。
Lúc bấy giờ Công Đức Lâm Bồ-tát nương uy lực của Phật mà vào Bồ-tát Thiện Tư Duy Đẳng Trì. Sau khi đã vào Đẳng Trì này, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật, có chư Phật nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật và đều đồng một danh hiệu là Công Đức Lâm.

而nhi 現hiện 其kỳ 前tiền 。 告cáo 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Tất cả đều hiện ra ở trước Công Đức Lâm Bồ-tát và bảo rằng:

善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 乃nãi 能năng 入nhập 此thử 。 善Thiện 思Tư 惟Duy 三Tam 昧Muội 。
"Lành thay, Phật tử! Ông đã có thể vào Bồ-tát Thiện Tư Duy Đẳng Trì này.

善thiện 男nam 子tử 。 此thử 是thị 十thập 方phương 。 各các 萬vạn 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 同đồng 名danh 諸chư 佛Phật 。 共cộng 加gia 於ư 汝nhữ 。 亦diệc 是thị 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 願nguyện 力lực 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 善thiện 根căn 力lực 。 令linh 汝nhữ 入nhập 是thị 三Tam 昧Muội 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。
Thiện nam tử! Chư Phật ở mỗi phương trong mười phương đồng danh hiệu này nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật đều cùng gia trì cho ông. Lại do sức uy thần từ nguyện lực thuở xưa của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai và cũng như sức căn lành của chư Bồ-tát chúng nên mới có thể khiến ông vào Đẳng Trì này mà diễn nói Pháp:

為vì 增tăng 長trưởng 佛Phật 智trí 故cố 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 故cố 。 了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 所sở 入nhập 無vô 礙ngại 故cố 。 所sở 行hành 無vô 障chướng 故cố 。 得đắc 無vô 量lượng 方phương 便tiện 故cố 。 攝nhiếp 取thủ 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 故cố 。 覺giác 悟ngộ 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 故cố 。 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 根căn 故cố 。 能năng 持trì 說thuyết 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。
- vì để tăng trưởng hiểu biết về sự hiểu biết của Phật,

- vì để vào sâu Pháp Giới,

- vì để biết rõ cõi giới của chúng sanh,

- vì để không ngăn ngại ở mọi chỗ vào,

- vì để không chướng ngại ở mọi thực hành,

- vì để được vô lượng phương tiện,

- vì để nhiếp thủ tánh của Nhất Thiết Trí,

- vì để giác ngộ hết thảy pháp,

- vì để biết tất cả các căn,

- và vì để có thể trì giữ cùng thuyết giảng hết thảy pháp.


所sở 謂vị 。 發phát 起khởi 諸chư 菩Bồ 薩Tát 十thập 種chủng 行hành 。
Đó là phát khởi Mười Hành của chư Bồ-tát.

善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 而nhi 演diễn 此thử 法Pháp 。
Thiện nam tử! Ông hãy nương sức uy thần của chư Phật mà diễn nói Pháp này."

是thị 時thời 諸chư 佛Phật 。 即tức 與dữ 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 無vô 礙ngại 智trí 。 無vô 著trước 智trí 。 無vô 斷đoạn 智trí 。 無vô 師sư 智trí 。 無vô 癡si 智trí 。 無vô 異dị 智trí 。 無vô 失thất 智trí 。 無vô 量lượng 智trí 。 無vô 勝thắng 智trí 。 無vô 懈giải 智trí 。 無vô 奪đoạt 智trí 。
Khi ấy chư Phật liền ban cho Công Đức Lâm Bồ-tát:
- sự hiểu biết không ngăn ngại,

- sự hiểu biết không chấp trước,

- sự hiểu biết không gián đoạn,

- sự hiểu biết không thầy dạy,

- sự hiểu biết không si mê,

- sự hiểu biết không sai khác,

- sự hiểu biết không thất bại,

- sự hiểu biết vô lượng,

- sự hiểu biết vô địch,

- sự hiểu biết không lười biếng,

- và sự hiểu biết không thể chiếm đoạt.


何hà 以dĩ 故cố 。 此thử 三Tam 昧Muội 力lực 。 法pháp 如như 是thị 故cố 。
Vì sao thế? Bởi các pháp của sức Đẳng Trì này là như vậy.

爾nhĩ 時thời 諸chư 佛Phật 。 各các 申thân 右hữu 手thủ 。 摩ma 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 頂đảnh 。
Bấy giờ mỗi vị Phật đều duỗi cánh tay phải và xoa lên đỉnh đầu của Công Đức Lâm Bồ-tát.

時thời 功Công 德Đức 林Lâm 菩Bồ 薩Tát 。 即tức 從tùng 定định 起khởi 。 告cáo 諸chư 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Công Đức Lâm Bồ-tát liền từ định mà dậy và nói với các vị Bồ-tát rằng:

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 與dữ 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 等đẳng 。
"Phật tử! Các thực hành của Bồ-tát chẳng thể nghĩ bàn, đồng với Pháp Giới và cõi giới hư không.

何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 學học 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 而nhi 修tu 行hành 故cố 。
Vì sao thế? Bởi đại Bồ-tát học theo chư Phật ở ba đời và nương đó mà tu hành.

佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 是thị 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 行hành 。
Phật tử! Các thực hành của đại Bồ-tát là gì?

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 有hữu 十thập 種chủng 行hành 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 宣tuyên 說thuyết 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát có mười loại thực hành được tuyên nói bởi chư Phật ở ba đời. Những gì là mười? Đó là:

一nhất 者giả 。 歡Hoan 喜Hỷ 行Hành 。 二nhị 者giả 。 饒Nhiêu 益Ích 行Hành 。 三tam 者giả 。 無Vô 違Vi 逆Nghịch 行Hành 。 四tứ 者giả 。 無Vô 屈Khuất 橈Nạo 行Hành 。 五ngũ 者giả 。 無Vô 癡Si 亂Loạn 行Hành 。 六lục 者giả 。 善Thiện 現Hiện 行Hành 。 七thất 者giả 。 無Vô 著Trước 行Hành 。 八bát 者giả 。 難Nan 得Đắc 行Hành 。 九cửu 者giả 。 善Thiện 法Pháp 行Hành 。 十thập 者giả 。 真Chân 實Thật 行Hành 。
[1] Hoan Hỷ Hành
[2] Nhiêu Ích Hành
[3] Vô Sân Hận Hành
[4] Vô Tận Hành
[5] Ly Si Loạn Hành
[6] Thiện Hiện Hành
[7] Vô Trước Hành
[8] Tôn Trọng Hành
[9] Thiện Pháp Hành
[10] Chân Thật Hành

是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.


❖


佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 歡Hoan 喜Hỷ 行Hành 。
Phật tử! Thế nào là Hoan Hỷ Hành của đại Bồ-tát?

佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 為vi 大đại 施thí 主chủ 。 凡phàm 所sở 有hữu 物vật 。 悉tất 能năng 惠huệ 施thí 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 悔hối 吝lận 。 不bất 望vọng 果quả 報báo 。 不bất 求cầu 名danh 稱xưng 。 不bất 貪tham 利lợi 養dưỡng 。 但đãn 為vì 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này làm đại thí chủ. Với tâm bình đẳng và tuyệt không hối hận hay keo tiếc, ngài đều có thể huệ thí mọi thứ của mình có mà chẳng mong quả báo, chẳng cầu tiếng tăm, và chẳng tham lợi dưỡng. Ngài làm như thế chỉ vì:

救cứu 護hộ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 攝nhiếp 受thọ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 饒nhiêu 益ích 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vì 學học 習tập 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 憶ức 念niệm 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 愛ái 樂nhạo 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 清thanh 淨tịnh 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 增tăng 長trưởng 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 住trụ 持trì 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 顯hiển 現hiện 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 演diễn 說thuyết 諸chư 佛Phật 。 本bổn 所sở 修tu 行hành 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 離ly 苦khổ 得đắc 樂lạc 。
- cứu hộ tất cả chúng sanh, nhiếp thọ tất cả chúng sanh, và lợi ích tất cả chúng sanh;

- học tập bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- ghi nhớ bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- yêu thích bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- thanh tịnh bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- tăng trưởng bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- gìn giữ bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- hiện rõ bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- diễn nói bổn hành đã tu bởi chư Phật;

- và khiến các chúng sanh lìa khổ được vui.


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 修tu 此thử 行hành 時thời 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 歡hoan 喜hỷ 愛ái 樂nhạo 。 隨tùy 諸chư 方phương 土độ 。 有hữu 貧bần 乏phạp 處xứ 。 以dĩ 願nguyện 力lực 故cố 。 往vãng 生sanh 於ư 彼bỉ 。 豪hào 貴quý 大đại 富phú 。 財tài 寶bảo 無vô 盡tận 。
Phật tử! Khi tu các thực hành này, đại Bồ-tát làm cho hết thảy chúng sanh hoan hỷ và yêu thích. Tùy theo các phương xứ và quốc độ mà có những nơi nghèo nàn thiếu thốn, ngài dùng nguyện lực mà sanh về nơi kia với hào quý giàu sang và tài bảo vô tận.

假giả 使sử 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 有hữu 無vô 量lượng 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 詣nghệ 菩Bồ 薩Tát 所sở 。 白bạch 言ngôn 。
Giả sử trong từng niệm có vô lượng vô số chúng sanh đến chỗ của Bồ-tát và thưa rằng:

仁Nhân 者Giả 。 我ngã 等đẳng 貧bần 乏phạp 。 靡mĩ 所sở 資tư 贍thiệm 。 飢cơ 羸luy 困khốn 苦khổ 。 命mạng 將tương 不bất 全toàn 。 唯duy 願nguyện 慈từ 哀ai 。 施thí 我ngã 身thân 肉nhục 。 令linh 我ngã 得đắc 食thực 。 以dĩ 活hoạt 其kỳ 命mạng 。
'Thưa Nhân Giả! Chúng tôi nghèo túng, không chút của cải, đói gầy khốn khổ, và mạng sắp chẳng xong. Chỉ mong hãy xót thương mà bố thí thịt trên thân của ngài cho tôi và cho phép tôi ăn nó để cứu sống tánh mạng này.'

爾nhĩ 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 即tức 便tiện 施thí 之chi 。 令linh 其kỳ 歡hoan 喜hỷ 。 心tâm 得đắc 滿mãn 足túc 。
Bấy giờ Bồ-tát liền lập tức bố thí để khiến họ hoan hỷ và lòng được mãn nguyện.

如như 是thị 無vô 量lượng 。 百bách 千thiên 眾chúng 生sanh 。 而nhi 來lai 乞khất 求cầu 。 菩Bồ 薩Tát 於ư 彼bỉ 。 曾tằng 無vô 退thoái 怯khiếp 。 但đãn 更cánh 增tăng 長trưởng 。 慈từ 悲bi 之chi 心tâm 。
Cho dù có vô lượng trăm ngàn chúng sanh đến cầu xin như thế, thì Bồ-tát đối với họ cũng chưa từng thoái lui trong khiếp sợ, mà chỉ tăng trưởng thêm lòng từ bi.

以dĩ 是thị 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 來lai 乞khất 求cầu 。 菩Bồ 薩Tát 見kiến 之chi 。 倍bội 復phục 歡hoan 喜hỷ 。 作tác 如như 是thị 念niệm 。
Do vì những chúng sanh này đều đến cầu xin, khi Bồ-tát thấy họ thì càng hoan hỷ gấp bội và nghĩ như vầy:

我ngã 得đắc 善thiện 利lợi 。 此thử 等đẳng 眾chúng 生sanh 。 是thị 我ngã 福phước 田điền 。 是thị 我ngã 善thiện 友hữu 。 不bất 求cầu 不bất 請thỉnh 。 而nhi 來lai 教giáo 我ngã 。 入nhập 佛Phật 法Pháp 中trung 。 我ngã 今kim 應ưng 當đương 。 如như 是thị 修tu 學học 。 不bất 違vi 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 之chi 心tâm 。
'Ta nay được lợi ích lành. Những chúng sanh ấy là phước điền của ta, là thiện hữu của ta. Họ không có thỉnh cầu mà đến dạy ta vào trong Pháp của Phật. Bây giờ ta phải nên tu học như thế để không nghịch ý của tất cả chúng sanh đó.'

又hựu 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

願nguyện 我ngã 已dĩ 作tác 。 現hiện 作tác 當đương 作tác 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 令linh 我ngã 未vị 來lai 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 中trung 。 受thọ 廣quảng 大đại 身thân 。 以dĩ 是thị 身thân 肉nhục 。 充sung 足túc 一nhất 切thiết 。 飢cơ 苦khổ 眾chúng 生sanh 。 乃nãi 至chí 若nhược 有hữu 。 一nhất 小tiểu 眾chúng 生sanh 。 未vị 得đắc 飽bão 足túc 。 願nguyện 不bất 捨xả 命mạng 。 所sở 割cát 身thân 肉nhục 。 亦diệc 無vô 有hữu 盡tận 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 願nguyện 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 證chứng 大đại 涅Niết 槃Bàn 。
'Nguyện cho toàn bộ căn lành của tôi đã làm, đang làm, và sẽ làm, khiến cho tôi ở giữa hết thảy chúng sanh mà thọ các thân to lớn ở vào đời vị lai trong tất cả thế giới, rồi dùng thịt trên thân đó để làm no đủ hết thảy chúng sanh bị đói làm khổ bức, và cho đến nếu có một chúng sanh nhỏ nào mà vẫn chưa ăn no thì tôi nguyện sẽ không xả thân mạng để thịt trên thân có thể cắt ra mãi mãi. Với những căn lành này, nguyện đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác và chứng đại tịch diệt.

願nguyện 諸chư 眾chúng 生sanh 。 食thực 我ngã 肉nhục 者giả 。 亦diệc 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 獲hoạch 平bình 等đẳng 智trí 。 具cụ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 廣quảng 作tác 佛Phật 事sự 。 乃nãi 至chí 入nhập 於ư 。 無Vô 餘Dư 涅Niết 槃Bàn 。
Nguyện cho các chúng sanh ăn thịt của tôi thì cũng sẽ đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, đạt được sự hiểu biết bình đẳng, đầy đủ mọi Pháp của Phật, rộng làm Phật sự, và cho đến vào Vô Dư Y Tịch Diệt.

若nhược 一nhất 眾chúng 生sanh 。 心tâm 不bất 滿mãn 足túc 。 我ngã 終chung 不bất 證chứng 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Giả sử nếu còn một chúng sanh mà lòng chưa mãn nguyện, thì tôi vẫn không chứng Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.'

菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 。 而nhi 無vô 我ngã 想tưởng 。 眾chúng 生sanh 想tưởng 。 有hữu 想tưởng 。 命mạng 想tưởng 。 種chủng 種chủng 想tưởng 。 補bổ 伽già 羅la 想tưởng 。 人nhân 想tưởng 。 摩ma 納nạp 婆bà 想tưởng 。 作tác 者giả 想tưởng 。 受thọ 者giả 想tưởng 。
Bồ-tát lợi ích chúng sanh như thế mà chẳng có khái niệm của chính mình, khái niệm của chúng sanh, khái niệm của tồn tại, khái niệm của thọ mạng, khái niệm của đủ mọi, khái niệm của sổ thủ thú, khái niệm của người khác, khái niệm của nho đồng, khái niệm của người làm ra, hay khái niệm của người thọ nhận.

但đãn 觀quán 法Pháp 界Giới 。 眾chúng 生sanh 界giới 。 無vô 邊biên 際tế 法pháp 。 空không 法pháp 。 無vô 所sở 有hữu 法pháp 。 無vô 相tướng 法Pháp 。 無vô 體thể 法pháp 。 無vô 處xứ 法pháp 。 無vô 依y 法pháp 。 無vô 作tác 法pháp 。 作tác 是thị 觀quán 時thời 。 不bất 見kiến 自tự 身thân 。 不bất 見kiến 施thí 物vật 。 不bất 見kiến 受thọ 者giả 。 不bất 見kiến 福phước 田điền 。 不bất 見kiến 業nghiệp 。 不bất 見kiến 報báo 。 不bất 見kiến 果quả 。 不bất 見kiến 大đại 果quả 。 不bất 見kiến 小tiểu 果quả 。
Ngài chỉ quán sát Pháp Giới, cõi giới của chúng sanh, pháp vô biên tế, pháp không, pháp vô sở hữu, pháp vô tướng, pháp vô thể, pháp vô xứ, pháp vô y, và pháp vô tác. Khi quán sát như thế, ngài không thấy tự thân, không thấy vật thí, không thấy người thọ nhận, không thấy phước điền, không thấy nghiệp hành, không thấy quả báo, không thấy quả báo lớn, và không thấy quả báo nhỏ.

爾nhĩ 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 觀quán 去khứ 來lai 今kim 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 受thọ 之chi 身thân 。 尋tầm 即tức 壞hoại 滅diệt 。 便tiện 作tác 是thị 念niệm 。
Lúc bấy giờ Bồ-tát quán sát những thân thọ nhận của tất cả chúng sanh ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đều đi theo sự hoại diệt mau chóng, nên liền nghĩ như vầy:

奇kỳ 哉tai 眾chúng 生sanh 。 愚ngu 癡si 無vô 智trí 。 於ư 生sanh 死tử 內nội 。 受thọ 無vô 數số 身thân 。 危nguy 脃thúy 不bất 停đình 。 速tốc 歸quy 壞hoại 滅diệt 。 若nhược 已dĩ 壞hoại 滅diệt 。 若nhược 今kim 壞hoại 滅diệt 。 若nhược 當đương 壞hoại 滅diệt 。 而nhi 不bất 能năng 以dĩ 。 不bất 堅kiên 固cố 身thân 。 求cầu 堅kiên 固cố 身thân 。
'Lạ thay! Chúng sanh ngu si vô trí. Ở trong sanh tử, họ thọ vô số thân nguy hiểm mỏng manh, chẳng chút tạm đình, và mau quay về hoại diệt. Dù đã hoại diệt, hoặc đang hoại diệt, hay sẽ hoại diệt mà họ vẫn không dùng các thân chẳng kiên cố để cầu được thân kiên cố.

我ngã 當đương 盡tận 學học 。 諸chư 佛Phật 所sở 學học 。 證chứng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 。 說thuyết 三tam 世thế 平bình 等đẳng 。 隨tùy 順thuận 寂tịch 靜tĩnh 。 不bất 壞hoại 法pháp 性tánh 。 令linh 其kỳ 永vĩnh 得đắc 。 安an 隱ẩn 快khoái 樂lạc 。
Tôi sẽ học hết những gì chư Phật đã học để chứng Nhất Thiết Trí và biết tất cả pháp, rồi vì các chúng sanh mà thuyết giảng bình đẳng của ba đời, tùy thuận tịch tĩnh, và tánh bất hoại của pháp để khiến họ vĩnh viễn được an ổn vui sướng.'

佛Phật 子tử 。 是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 一nhất 歡Hoan 喜Hỷ 行Hành 。
Phật tử! Đây gọi là thực hành thứ nhất của đại Bồ-tát: Hoan Hỷ Hành.


❖


佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 饒Nhiêu 益Ích 行Hành 。
Phật tử! Thế nào là Nhiêu Ích Hành của đại Bồ-tát?

此thử 菩Bồ 薩Tát 護hộ 持trì 淨tịnh 戒giới 。 於ư 色sắc 聲thanh 香hương 味vị 觸xúc 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。 亦diệc 為vì 眾chúng 生sanh 。 如như 是thị 宣tuyên 說thuyết 。 不bất 求cầu 威uy 勢thế 。 不bất 求cầu 種chủng 族tộc 。 不bất 求cầu 富phú 饒nhiêu 。 不bất 求cầu 色sắc 相tướng 。 不bất 求cầu 王vương 位vị 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 但đãn 堅kiên 持trì 淨tịnh 戒giới 。
Vị Bồ-tát này hộ trì tịnh giới, tâm không chấp trước nơi sắc thanh hương vị xúc, và cũng tuyên giảng như thế cho chúng sanh. Ngài chẳng cầu uy thế, chẳng cầu chủng tộc, chẳng cầu phú quý, chẳng cầu sắc tướng, và chẳng cầu vương vị. Ngài đều không chấp trước tất cả việc như thế mà chỉ kiên trì tịnh giới.

作tác 如như 是thị 念niệm 。
Ngài nghĩ như vầy:

我ngã 持trì 淨tịnh 戒giới 。 必tất 當đương 捨xả 離ly 。 一nhất 切thiết 纏triền 縛phược 。 貪tham 求cầu 熱nhiệt 惱não 。 諸chư 難nạn 逼bức 迫bách 。 毀hủy 謗báng 亂loạn 濁trược 。 得đắc 佛Phật 所sở 讚tán 。 平bình 等đẳng 正Chánh 法Pháp 。
'Ta thọ trì tịnh giới thì phải nên lìa bỏ hết thảy trói buộc, tham cầu, phiền não nóng bức, các nạn, bức bách, hủy báng, hỗn loạn, và ô trược để được Chánh Pháp bình đẳng mà Phật ngợi khen.'

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 持trì 淨tịnh 戒giới 時thời 。 於ư 一nhất 日nhật 中trung 。 假giả 使sử 無vô 數số 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 諸chư 大đại 惡ác 魔ma 。 詣nghệ 菩Bồ 薩Tát 所sở 。 一nhất 一nhất 各các 將tương 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 天thiên 女nữ 。 皆giai 於ư 五ngũ 欲dục 。 善thiện 行hành 方phương 便tiện 。 端đoan 正chánh 姝xu 麗lệ 。 傾khuynh 惑hoặc 人nhân 心tâm 。 執chấp 持trì 種chủng 種chủng 。 珍trân 玩ngoạn 之chi 具cụ 。 欲dục 來lai 惑hoặc 亂loạn 。 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 意ý 。
Phật tử! Khi Bồ-tát thọ trì tịnh giới như thế, giả sử trong một ngày có vô số ngàn tỷ nayuta [na du ta] đại ác ma đến chỗ của Bồ-tát và mỗi một ác ma mang theo vô lượng vô số ngàn tỷ nayuta thiên nữ. Các thiên nữ này đều khéo dùng phương tiện của năm dục với xinh đẹp mỹ lệ và điên đảo mê hoặc lòng người. Họ cầm theo đủ mọi đồ vật vui chơi trân quý và muốn đến mê loạn Đạo tâm của Bồ-tát.

爾nhĩ 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 作tác 如như 是thị 念niệm 。
Bấy giờ Bồ-tát nghĩ như vầy:

此thử 五ngũ 欲dục 者giả 。 是thị 障chướng 道Đạo 法pháp 。 乃nãi 至chí 障chướng 礙ngại 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。
'Năm dục là những pháp chướng Đạo và cho đến chướng ngại Đạo vô thượng.'

是thị 故cố 不bất 生sanh 。 一nhất 念niệm 欲dục 想tưởng 。 心tâm 淨tịnh 如như 佛Phật 。 唯duy 除trừ 方phương 便tiện 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 而nhi 不bất 捨xả 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。
Bởi lẽ đó, ngài chẳng hề sanh một ý tưởng tham dục nào và tâm thanh tịnh như Phật, duy trừ phương tiện để giáo hóa chúng sanh. Dù là thế thì ngài vẫn không bao giờ từ bỏ tâm nơi Nhất Thiết Trí.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 以dĩ 。 欲dục 因nhân 緣duyên 故cố 。 惱não 一nhất 眾chúng 生sanh 。 寧ninh 捨xả 身thân 命mạng 。 而nhi 終chung 不bất 作tác 。 惱não 眾chúng 生sanh 事sự 。 菩Bồ 薩Tát 自tự 得đắc 。 見kiến 佛Phật 已dĩ 來lai 。 未vị 曾tằng 心tâm 生sanh 。 一nhất 念niệm 欲dục 想tưởng 。 何hà 況huống 從tùng 事sự 。 若nhược 或hoặc 從tùng 事sự 。 無vô 有hữu 是thị 處xứ 。
Phật tử! Bồ-tát chẳng do bởi nhân duyên của tham dục mà não loạn bất kỳ chúng sanh nào. Ngài thà rằng xả bỏ thân mạng chứ không bao giờ làm những việc não loạn chúng sanh. Từ lúc Bồ-tát tự mình thấy được Phật cho đến nay, tâm ngài chưa từng khởi sanh một ý tưởng tham dục, hà huống là tham dự vào những việc như thế. Bởi vậy nếu cho rằng ngài tham dự vào những việc như thế thì tuyệt chẳng thể nào.

爾nhĩ 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 但đãn 作tác 是thị 念niệm 。
Bấy giờ Bồ-tát chỉ nghĩ như vầy:

一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 長trường 夜dạ 中trung 。 想tưởng 念niệm 五ngũ 欲dục 。 趣thú 向hướng 五ngũ 欲dục 。 貪tham 著trước 五ngũ 欲dục 。 其kỳ 心tâm 決quyết 定định 。 耽đam 染nhiễm 沈trầm 溺nịch 。 隨tùy 其kỳ 流lưu 轉chuyển 。 不bất 得đắc 自tự 在tại 。 我ngã 今kim 應ưng 當đương 。 令linh 此thử 諸chư 魔ma 。 及cập 諸chư 天thiên 女nữ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 住trụ 無vô 上thượng 戒giới 。 住trụ 淨tịnh 戒giới 已dĩ 。 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 心tâm 無vô 退thoái 轉chuyển 。 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 乃nãi 至chí 入nhập 於ư 。 無Vô 餘Dư 涅Niết 槃Bàn 。
'Trong suốt đêm dài, tất cả chúng sanh tưởng niệm năm dục, hướng về năm dục, và tham trước năm dục. Tâm họ quyết định đắm chìm trong đam mê và lưu chuyển theo năm dục mà chẳng được tự tại. Bây giờ ta phải nên khiến chúng ma này, cùng các thiên nữ, và hết thảy chúng sanh trụ ở giới luật vô thượng. Một khi đã trụ ở tịnh giới rồi, ta nên khiến tâm họ không thoái chuyển ở Nhất Thiết Trí, đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, và cho đến vào Vô Dư Y Tịch Diệt.

何hà 以dĩ 故cố 。 此thử 是thị 我ngã 等đẳng 。 所sở 應ưng 作tác 業nghiệp 。 應ưng 隨tùy 諸chư 佛Phật 。 如như 是thị 修tu 學học 。 作tác 是thị 學học 已dĩ 。 離ly 諸chư 惡ác 行hành 。 計kế 我ngã 無vô 知tri 。 以dĩ 智trí 入nhập 於ư 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 為vì 眾chúng 生sanh 說thuyết 。 令linh 除trừ 顛điên 倒đảo 。
Vì sao thế? Bởi đây là nghiệp mà chúng ta nên làm. Chúng ta nên theo chư Phật mà tu học như thế. Khi đã tu học như thế rồi, chúng ta nên lìa mọi việc ác và vô minh khởi sanh từ sự tính toán có chính mình. Chúng ta nên dùng sự hiểu biết để vào tất cả Pháp của Phật và thuyết Pháp cho chúng sanh để khiến họ diệt trừ điên đảo.'

然nhiên 知tri 不bất 離ly 眾chúng 生sanh 有hữu 顛điên 倒đảo 。 不bất 離ly 顛điên 倒đảo 有hữu 眾chúng 生sanh 。 不bất 於ư 顛điên 倒đảo 內nội 有hữu 眾chúng 生sanh 。 不bất 於ư 眾chúng 生sanh 內nội 有hữu 顛điên 倒đảo 。 亦diệc 非phi 顛điên 倒đảo 是thị 眾chúng 生sanh 。 亦diệc 非phi 眾chúng 生sanh 是thị 顛điên 倒đảo 。 顛điên 倒đảo 非phi 內nội 法pháp 。 顛điên 倒đảo 非phi 外ngoại 法pháp 。 眾chúng 生sanh 非phi 內nội 法pháp 。 眾chúng 生sanh 非phi 外ngoại 法pháp 。
Tuy nhiên ngài biết rằng,
- chẳng phải lìa chúng sanh mà có điên đảo,

- chẳng phải lìa điên đảo mà có chúng sanh,

- chẳng phải ở trong điên đảo mà có chúng sanh,

- chẳng phải ở trong chúng sanh mà có điên đảo,

- cũng chẳng phải điên đảo là chúng sanh,

- cũng chẳng phải chúng sanh là điên đảo,

- điên đảo chẳng phải là các pháp ở trong,

- điên đảo chẳng phải là các pháp ở ngoài,

- chúng sanh chẳng phải là các pháp ở trong,

- và chúng sanh chẳng phải là các pháp ở ngoài.


一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 虛hư 妄vọng 不bất 實thật 。 速tốc 起khởi 速tốc 滅diệt 。 無vô 有hữu 堅kiên 固cố 。 如như 夢mộng 如như 影ảnh 。 如như 幻huyễn 如như 化hóa 。 誑cuống 惑hoặc 愚ngu 夫phu 。
Hết thảy các pháp là hư vọng không thật, thoáng chốc sanh khởi, thoáng chốc diệt mất, không có kiên cố, như mộng như bóng, như huyễn như hóa. Do đó chúng lừa dối và mê hoặc phàm phu ngu muội.

如như 是thị 解giải 者giả 。 即tức 能năng 覺giác 了liễu 。 一nhất 切thiết 諸chư 行hành 。 通thông 達đạt 生sanh 死tử 。 及cập 與dữ 涅Niết 槃Bàn 。 證chứng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 自tự 得đắc 度độ 。 令linh 他tha 得đắc 度độ 。 自tự 解giải 脫thoát 。 令linh 他tha 解giải 脫thoát 。 自tự 調điều 伏phục 。 令linh 他tha 調điều 伏phục 。 自tự 寂tịch 靜tĩnh 。 令linh 他tha 寂tịch 靜tĩnh 。 自tự 安an 隱ẩn 。 令linh 他tha 安an 隱ẩn 。 自tự 離ly 垢cấu 。 令linh 他tha 離ly 垢cấu 。 自tự 清thanh 淨tịnh 。 令linh 他tha 清thanh 淨tịnh 。 自tự 涅Niết 槃Bàn 。 令linh 他tha 涅Niết 槃Bàn 。 自tự 快khoái 樂lạc 。 令linh 他tha 快khoái 樂lạc 。
Những ai hiểu như thế thì liền có thể:
- giác ngộ liễu đạt tất cả thực hành,

- thông đạt sanh tử và tịch diệt,

- chứng tuệ giác của Phật,

- tự mình được độ và cũng khiến người khác được độ,

- tự mình giải thoát và cũng khiến người khác giải thoát,

- tự mình điều phục và cũng khiến người khác điều phục,

- tự mình tịch tĩnh và cũng khiến người khác tịch tĩnh,

- tự mình an ổn và cũng khiến người khác an ổn,

- tự mình lìa nhiễm và cũng khiến người khác lìa nhiễm,

- tự mình thanh tịnh và cũng khiến người khác thanh tịnh,

- tự mình diệt độ và cũng khiến người khác diệt độ,

- tự mình an vui và cũng khiến người khác an vui.


佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này lại nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 隨tùy 順thuận 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 離ly 一nhất 切thiết 世thế 間gian 行hành 。 具cụ 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 住trụ 無vô 上thượng 平bình 等đẳng 處xứ 。 等đẳng 觀quán 眾chúng 生sanh 。 明minh 達đạt 境cảnh 界giới 。 離ly 諸chư 過quá 失thất 。 斷đoạn 諸chư 分phân 別biệt 。 捨xả 諸chư 執chấp 著trước 。 善thiện 巧xảo 出xuất 離ly 。 心tâm 恒hằng 安an 住trụ 。 無vô 上thượng 無vô 說thuyết 。 無vô 依y 無vô 動động 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 無vô 盡tận 無vô 色sắc 。 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 。
'Ta nên tùy thuận hết thảy Như Lai mà rời mọi việc làm của thế gian,
- đầy đủ tất cả Pháp của chư Phật,

- trụ ở nơi bình đẳng vô thượng,

- bình đẳng quán sát chúng sanh,

- minh đạt các cảnh giới,

- lìa xa mọi lỗi lầm,

- đoạn trừ mọi phân biệt,

- từ bỏ mọi chấp trước,

- thiện xảo trong xuất ly,

- tâm luôn an trụ trong vô thượng, vô thuyết, vô y, vô động, vô lượng, vô biên, vô tận, vô sắc, và trí tuệ thậm thâm.'


佛Phật 子tử 。 是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 二nhị 饒Nhiêu 益Ích 行Hành 。
Phật tử! Đây gọi là thực hành thứ nhì của đại Bồ-tát: Nhiêu Ích Hành.


❖


佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 無Vô 違Vi 逆Nghịch 行Hành 。
Phật tử! Thế nào là Vô Sân Hận Hành của đại Bồ-tát?

此thử 菩Bồ 薩Tát 常thường 修tu 忍nhẫn 法pháp 。 謙khiêm 下hạ 恭cung 敬kính 。 不bất 自tự 害hại 。 不bất 他tha 害hại 。 不bất 兩lưỡng 害hại 。 不bất 自tự 取thủ 。 不bất 他tha 取thủ 。 不bất 兩lưỡng 取thủ 。 不bất 自tự 著trước 。 不bất 他tha 著trước 。 不bất 兩lưỡng 著trước 。 亦diệc 不bất 貪tham 求cầu 。 名danh 聞văn 利lợi 養dưỡng 。
Vị Bồ-tát này luôn tu hành an nhẫn;
- khiêm hạ cung kính;

- không tổn hại mình, không tổn hại người, và không tổn hại cả mình lẫn người;

- không tự mình thu lấy, không khuyên người khác thu lấy, và không cùng với người khác thu lấy;

- không chấp trước mình, không chấp trước người, và không chấp trước cả mình lẫn người;

- cũng không tham cầu tiếng tăm hay lợi dưỡng.


但đãn 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài chỉ nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 常thường 為vì 。 眾chúng 生sanh 說thuyết 法Pháp 。 令linh 離ly 一nhất 切thiết 惡ác 。 斷đoạn 貪tham 瞋sân 癡si 。 憍kiêu 慢mạn 覆phú 藏tàng 。 慳san 嫉tật 諂siểm 誑cuống 。 令linh 恒hằng 安an 住trụ 。 忍nhẫn 辱nhục 柔nhu 和hòa 。
'Ta nên luôn thuyết Pháp cho chúng sanh để khiến họ lìa mọi điều ác, đoạn trừ tham sân si, kiêu mạn che giấu, keo kiệt ganh ghét, nịnh hót dối trá, và khiến họ luôn an trụ trong an nhẫn nhu hòa.'

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 。 如như 是thị 忍nhẫn 法pháp 。 假giả 使sử 有hữu 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 生sanh 。 來lai 至chí 其kỳ 所sở 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 化hóa 作tác 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 口khẩu 。 一nhất 一nhất 口khẩu 出xuất 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 語ngữ 。 所sở 謂vị 。 不bất 可khả 喜hỷ 語ngữ 。 非phi 善thiện 法Pháp 語ngữ 。 不bất 悅duyệt 意ý 語ngữ 。 不bất 可khả 愛ái 語ngữ 。 非phi 仁nhân 賢hiền 語ngữ 。 非phi 聖thánh 智trí 語ngữ 。 非phi 聖thánh 相tương 應ứng 語ngữ 。 非phi 聖thánh 親thân 近cận 語ngữ 。 深thâm 可khả 厭yếm 惡ác 語ngữ 。 不bất 堪kham 聽thính 聞văn 語ngữ 。 以dĩ 是thị 言ngôn 辭từ 。 毀hủy 辱nhục 菩Bồ 薩Tát 。
Phật tử! Một khi Bồ-tát thành tựu pháp an nhẫn như thế, giả sử có 1.000 tỷ nayuta vô số chúng sanh đến chỗ của ngài và mỗi một chúng sanh biến hóa làm 1.000 tỷ nayuta vô số cái miệng, mỗi một cái miệng thốt ra 1.000 tỷ nayuta vô số lời nói, gồm có:
- lời nói chẳng thể hoan hỷ,

- lời nói chẳng phải Pháp lành,

- lời nói chẳng thể thích ý,

- lời nói chẳng thể đáng yêu,

- lời nói chẳng phải nhân hiền,

- lời nói chẳng phải sự hiểu biết của bậc thánh,

- lời nói chẳng tương ứng với bậc thánh,

- lời nói chẳng gần gũi với bậc thánh,

- lời nói vô cùng đáng kinh tởm,

- và lời nói chẳng thể nào lắng nghe cho được.

Họ dùng những ngôn từ này để hủy báng và nhục mạ Bồ-tát.

又hựu 此thử 眾chúng 生sanh 。 一nhất 一nhất 各các 有hữu 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 手thủ 。 一nhất 一nhất 手thủ 各các 。 執chấp 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 器khí 仗trượng 。 逼bức 害hại 菩Bồ 薩Tát 。 如như 是thị 經kinh 於ư 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 曾tằng 無vô 休hưu 息tức 。 菩Bồ 薩Tát 遭tao 此thử 。 極cực 大đại 楚sở 毒độc 。 身thân 毛mao 皆giai 豎thụ 。
Lại nữa, mỗi một chúng sanh này cũng có 1.000 tỷ nayuta vô số cái tay, mỗi một cái tay cầm 1.000 tỷ nayuta vô số vũ khí để bức bách cùng gây hại Bồ-tát, và trải qua như thế đến vô số kiếp mà chưa từng tạm ngừng nghỉ. Bồ-tát tao ngộ sự độc ác đau đớn khủng khiếp đó và tất cả lông trên thân đều dựng đứng.

命mạng 將tương 欲dục 斷đoạn 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Khi tánh mạng sắp kết thúc, ngài nghĩ như vầy:

我ngã 因nhân 是thị 苦khổ 。 心tâm 若nhược 動động 亂loạn 。 則tắc 自tự 不bất 調điều 伏phục 。 自tự 不bất 守thủ 護hộ 。 自tự 不bất 明minh 了liễu 。 自tự 不bất 修tu 習tập 。 自tự 不bất 正chánh 定định 。 自tự 不bất 寂tịch 靜tĩnh 。 自tự 不bất 愛ái 惜tích 。 自tự 生sanh 執chấp 著trước 。 何hà 能năng 令linh 他tha 。 心tâm 得đắc 清thanh 淨tịnh 。
'Nếu nhân bởi những thống khổ này mà tâm của mình loạn động thì sẽ chẳng thể tự điều phục, chẳng thể tự thủ hộ, chẳng thể tự thấu rõ, chẳng thể tự tu tập, chẳng thể tự chánh định, chẳng thể tự tịch tĩnh, và chẳng thể tự yêu tiếc căn lành. Nếu mình tự sanh chấp trước thì làm sao có thể khiến người khác thanh tịnh tâm của họ.'

菩Bồ 薩Tát 爾nhĩ 時thời 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Bấy giờ Bồ-tát lại nghĩ như vầy:

我ngã 從tùng 無vô 始thỉ 劫kiếp 。 住trú 於ư 生sanh 死tử 。 受thọ 諸chư 苦khổ 惱não 。
'Ta từ vô thỉ kiếp đã trú ở sanh tử để chịu mọi khổ não.'

如như 是thị 思tư 惟duy 。 重trùng 自tự 勸khuyến 勵lệ 。 令linh 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 而nhi 得đắc 歡hoan 喜hỷ 。 善thiện 自tự 調điều 攝nhiếp 。 自tự 能năng 安an 住trụ 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 亦diệc 令linh 眾chúng 生sanh 。 同đồng 得đắc 此thử 法Pháp 。
Sau khi tư duy như thế, ngài lại tự khích lệ cho mình để khiến tâm thanh tịnh mà sanh hoan hỷ. Ngài khéo điều chỉnh cùng nhiếp ý của mình để tự có thể an trụ trong Pháp của Phật, và cũng làm cho chúng sanh đồng được Pháp này.

復phục 更cánh 思tư 惟duy 。
Ngài lại tư duy thêm:

此thử 身thân 空không 寂tịch 。 無vô 我ngã 我ngã 所sở 。 無vô 有hữu 真chân 實thật 。 性tánh 空không 無vô 二nhị 。 若nhược 苦khổ 若nhược 樂lạc 。 皆giai 無vô 所sở 有hữu 。 諸chư 法pháp 空không 故cố 。 我ngã 當đương 解giải 了liễu 。 廣quảng 為vì 人nhân 說thuyết 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 滅diệt 除trừ 此thử 見kiến 。
'Thân này rỗng không và vắng lặng, chẳng có chính mình hoặc cái thuộc của mình, chẳng có chân thật, tánh không, và chẳng hai. Dù là khổ hay vui đều không chỗ có, bởi vì các pháp là không. Ta nên hiểu rõ điều ấy và rộng giảng cho người khác để khiến các chúng sanh diệt trừ những kiến giải này.

是thị 故cố 我ngã 今kim 。 雖tuy 遭tao 苦khổ 毒độc 。 應ưng 當đương 忍nhẫn 受thọ 。 為vì 慈từ 念niệm 眾chúng 生sanh 故cố 。 饒nhiêu 益ích 眾chúng 生sanh 故cố 。 安an 樂lạc 眾chúng 生sanh 故cố 。 憐lân 愍mẫn 眾chúng 生sanh 故cố 。 攝nhiếp 受thọ 眾chúng 生sanh 故cố 。 不bất 捨xả 眾chúng 生sanh 故cố 。 自tự 得đắc 覺giác 悟ngộ 故cố 。 令linh 他tha 覺giác 悟ngộ 故cố 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 故cố 。 趣thú 向hướng 佛Phật 道Đạo 故cố 。
Cho nên tuy bây giờ tao ngộ sự khổ đau độc ác như thế, ta phải nên nhẫn chịu:
- vì từ niệm chúng sanh,

- vì lợi ích chúng sanh,

- vì an lạc chúng sanh,

- vì thương xót chúng sanh,

- vì nhiếp thọ chúng sanh,

- vì chẳng bỏ chúng sanh,

- vì được tự mình giác ngộ,

- vì khiến người khác giác ngộ,

- vì tâm không thoái chuyển,

- và vì hướng về Phật Đạo.'


是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 三tam 無Vô 違Vi 逆Nghịch 行Hành 。
Đây gọi là thực hành thứ ba của đại Bồ-tát: Vô Sân Hận Hành.


❖


佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 無Vô 屈Khuất 橈Nạo 行Hành 。
Phật tử! Thế nào là Vô Tận Hành của đại Bồ-tát?

此thử 菩Bồ 薩Tát 修tu 諸chư 精tinh 進tấn 。 所sở 謂vị 。 第đệ 一nhất 精tinh 進tấn 。 大đại 精tinh 進tấn 。 勝thắng 精tinh 進tấn 。 殊thù 勝thắng 精tinh 進tấn 。 最tối 勝thắng 精tinh 進tấn 。 最tối 妙diệu 精tinh 進tấn 。 上thượng 精tinh 進tấn 。 無vô 上thượng 精tinh 進tấn 。 無vô 等đẳng 精tinh 進tấn 。 普phổ 遍biến 精tinh 進tấn 。
Vị Bồ-tát này tu mọi tinh tấn, gồm có:
- đệ nhất tinh tấn,

- đại tinh tấn,

- thắng tinh tấn,

- thù thắng tinh tấn,

- tối thắng tinh tấn,

- tối diệu tinh tấn,

- thượng tinh tấn,

- vô thượng tinh tấn,

- vô đẳng tinh tấn,

- và phổ biến tinh tấn.


性tánh 無vô 三tam 毒độc 。 性tánh 無vô 憍kiêu 慢mạn 。 性tánh 不bất 覆phú 藏tàng 。 性tánh 不bất 慳san 嫉tật 。 性tánh 無vô 諂siểm 誑cuống 。 性tánh 自tự 慚tàm 愧quý 。 終chung 不bất 為vi 惱não 。 一nhất 眾chúng 生sanh 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。
Ngài chẳng có tánh của ba độc, chẳng có tánh của kiêu mạn, chẳng có tánh của che giấu, chẳng có tánh của keo kiệt ganh ghét, và chẳng có tánh của nịnh hót dối trá. Ngài có tánh của tự biết hổ thẹn và không bao giờ thực hành tinh tấn để não loạn dù chỉ một chúng sanh.

但đãn 為vì 斷đoạn 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 拔bạt 一nhất 切thiết 惑hoặc 本bổn 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 除trừ 一nhất 切thiết 習tập 氣khí 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 死tử 此thử 生sanh 彼bỉ 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 境cảnh 界giới 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 勝thắng 劣liệt 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 根căn 本bổn 性tánh 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 平bình 等đẳng 性tánh 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 三tam 世thế 。 平bình 等đẳng 性tánh 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 智trí 光quang 明minh 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 證chứng 一nhất 切thiết 。 佛Phật 法Pháp 智trí 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 一nhất 實thật 相tướng 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 無vô 邊biên 際tế 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 廣quảng 大đại 決quyết 定định 。 善thiện 巧xảo 智trí 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。 但đãn 為vì 得đắc 分phân 別biệt 演diễn 說thuyết 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 句cú 義nghĩa 智trí 故cố 。 而nhi 行hành 精tinh 進tấn 。
Ngài chỉ vì đoạn trừ tất cả phiền não mà thực hành tinh tấn;
- chỉ vì nhổ trừ tất cả gốc si mê mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì diệt trừ tất cả tập khí mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết tất cả cõi giới của chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết khi chết ở đây rồi sanh nơi kia của tất cả chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết phiền não của tất cả chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết mong muốn của tất cả chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết cảnh giới của tất cả chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết các căn thù thắng hay thấp kém của tất cả chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết tâm hành của tất cả chúng sanh mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết toàn bộ Pháp Giới mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết tánh căn bổn của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết tánh bình đẳng của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết tánh bình ở ba đời mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì được ánh sáng trí tuệ của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì chứng đắc sự hiểu biết của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết một thật tướng của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì muốn biết vô biên tế của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì được quảng đại, quyết định, và thiện xảo của sự hiểu biết ở trong tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn;

- chỉ vì được sự hiểu biết để phân biệt và diễn nói câu văn cùng ý nghĩa của tất cả Phật Pháp mà thực hành tinh tấn.


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 成thành 就tựu 如như 是thị 。 精tinh 進tấn 行hành 已dĩ 。 設thiết 有hữu 人nhân 言ngôn 。
Phật tử! Một khi đại Bồ-tát thành tựu sự thực hành tinh tấn như thế, giả sử có người hỏi rằng:

汝nhữ 頗phả 能năng 為vì 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 故cố 。 於ư 阿A 鼻Tị 地Địa 獄Ngục 。 經kinh 無vô 數số 劫kiếp 。 備bị 受thọ 眾chúng 苦khổ 。 令linh 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 一nhất 一nhất 得đắc 值trị 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 以dĩ 見kiến 佛Phật 故cố 。 具cụ 受thọ 眾chúng 樂lạc 。 乃nãi 至chí 入nhập 於ư 。 無Vô 餘Dư 涅Niết 槃Bàn 。 汝nhữ 乃nãi 當đương 成thành 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 能năng 爾nhĩ 不phủ 耶da 。
'Ngài có thể nào vì mỗi một chúng sanh trong vô số thế giới mà trải qua vô số kiếp ở Địa ngục Vô Gián và chịu đủ mọi thống khổ để khiến mỗi chúng sanh gặp được vô số chư Phật xuất hiện ở thế gian, rồi do bởi thấy Phật nên họ thọ hưởng đủ mọi an vui và cho đến vào Vô Dư Y Tịch Diệt, chỉ sau đó thì ngài mới thành Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác chăng? Ngài có thể hay không thể làm như thế?'

答đáp 言ngôn 。
Đáp rằng:

我ngã 能năng 。
'Tôi có thể.'

設thiết 復phục 有hữu 人nhân 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Giả sử lại có người nói lời thế này:

有hữu 無vô 量lượng 阿a 僧tăng 祇kỳ 大đại 海hải 。 汝nhữ 當đương 以dĩ 一nhất 毛mao 端đoan 。 滴tích 之chi 令linh 盡tận 。 有hữu 無vô 量lượng 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 盡tận 抹mạt 為vi 塵trần 。 彼bỉ 滴tích 及cập 塵trần 。 一nhất 一nhất 數sổ 之chi 。 悉tất 知tri 其kỳ 數số 。 為vì 眾chúng 生sanh 故cố 。 經kinh 爾nhĩ 許hứa 劫kiếp 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 受thọ 苦khổ 不bất 斷đoạn 。
'Giả sử có vô lượng vô số biển lớn, ngài phải dùng trên đầu của một sợi lông để chấm lấy từng giọt nước cho đến khi cạn hết. Giả sử có vô lượng vô số thế giới bị nghiền nát hết thành vi trần, ngài phải đếm từng giọt nước kia và mỗi một hạt vi trần. Khi đã biết rõ số lượng của chúng, ngài vì chúng sanh mà trải qua số kiếp ngang bằng như thế và trong niệm niệm thọ khổ chẳng gián đoạn.'

菩Bồ 薩Tát 不bất 以dĩ 。 聞văn 此thử 語ngữ 故cố 。 而nhi 生sanh 一nhất 念niệm 。 悔hối 恨hận 之chi 心tâm 。 但đãn 更cánh 增tăng 上thượng 。 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 。 深thâm 自tự 慶khánh 幸hạnh 。 得đắc 大đại 善thiện 利lợi 。
Khi nghe lời ấy rồi, Bồ-tát sẽ không hề sanh một niệm hối hận mà chỉ càng thêm vui mừng hớn hở và tự cảm thấy vô cùng may mắn vì đã được lợi ích lành to lớn.

以dĩ 我ngã 力lực 故cố 。 令linh 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 脫thoát 諸chư 苦khổ 。
'Với sức mạnh của bản thân, ta có thể làm cho các chúng sanh kia vĩnh viễn thoát khỏi mọi thống khổ.'

菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 。 所sở 行hành 方phương 便tiện 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乃nãi 至chí 究cứu 竟cánh 。 無Vô 餘Dư 涅Niết 槃Bàn 。
Bồ-tát dùng các việc làm phương tiện này để khiến tất cả chúng sanh trong hết thảy thế giới đều đạt đến Vô Dư Y Tịch Diệt.

是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 四tứ 無Vô 屈Khuất 橈Nạo 行Hành 。
Đây gọi là thực hành thứ tư của đại Bồ-tát: Vô Tận Hành.


❖


佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 離Ly 癡Si 亂Loạn 行Hành 。
Phật tử! Thế nào là Ly Si Loạn Hành của đại Bồ-tát?

此thử 菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 正chánh 念niệm 。 心tâm 無vô 散tán 亂loạn 。 堅kiên 固cố 不bất 動động 。 最tối 上thượng 清thanh 淨tịnh 。 廣quảng 大đại 無vô 量lượng 。 無vô 有hữu 迷mê 惑hoặc 。 以dĩ 是thị 正chánh 念niệm 故cố 。 善thiện 解giải 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 語ngữ 言ngôn 。 能năng 持trì 出xuất 世thế 。 諸chư 法Pháp 言ngôn 說thuyết 。 所sở 謂vị 。 能năng 持trì 色sắc 法pháp 。 非phi 色sắc 法pháp 言ngôn 說thuyết 。 能năng 持trì 建kiến 立lập 。 色sắc 自tự 性tánh 言ngôn 說thuyết 。 乃nãi 至chí 能năng 持trì 建kiến 立lập 。 受thọ 想tưởng 行hành 識thức 。 自tự 性tánh 言ngôn 說thuyết 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。
Vị Bồ-tát này thành tựu chánh niệm, tâm chẳng tán loạn, kiên cố bất động, thanh tịnh tối thượng, quảng đại vô lượng, và không có si mê. Do bởi chánh niệm này, ngài khéo hiểu tất cả ngôn ngữ của thế gian và cũng có thể trì giữ mọi lời nói của Pháp xuất thế, bao gồm có thể trì giữ lời nói về sắc pháp và chẳng phải sắc pháp, có thể trì giữ lời nói về sự kiến lập tự tánh của sắc, và cho đến có thể trì giữ lời nói về sự kiến lập tự tánh của thọ tưởng hành thức mà tâm không si mê hay rối loạn.

於ư 世thế 間gian 中trung 。 死tử 此thử 生sanh 彼bỉ 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 入nhập 胎thai 出xuất 胎thai 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 發phát 菩Bồ 提Đề 意ý 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 事sự 善Thiện 知Tri 識Thức 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 勤cần 修tu 佛Phật 法Pháp 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 覺giác 知tri 魔ma 事sự 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 離ly 諸chư 魔ma 業nghiệp 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。 於ư 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 心tâm 無vô 癡si 亂loạn 。
Ở trong thế gian,
- khi chết ở đây rồi sanh nơi kia mà tâm chẳng si loạn,

- vào thai hay ra khỏi thai mà tâm chẳng si loạn,

- phát khởi Đạo tâm mà tâm chẳng si loạn,

- phụng sự Thiện Tri Thức mà tâm chẳng si loạn,

- siêng tu Pháp của Phật mà tâm chẳng si loạn,

- giác tri việc ma mà tâm chẳng si loạn,

- lìa các nghiệp ma mà tâm chẳng si loạn,

- và tu Bồ-tát hành suốt bất khả thuyết kiếp mà tâm chẳng si loạn.


此thử 菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 如như 是thị 。 無vô 量lượng 正chánh 念niệm 。 於ư 無vô 量lượng 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 中trung 。 從tùng 諸chư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 善Thiện 知Tri 識Thức 所sở 。 聽thính 聞văn 正Chánh 法Pháp 。 所sở 謂vị 。 甚thậm 深thâm 法Pháp 。 廣quảng 大đại 法Pháp 。 莊trang 嚴nghiêm 法Pháp 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 法Pháp 。 演diễn 說thuyết 種chủng 種chủng 。 名danh 句cú 文văn 身thân 法pháp 。 菩Bồ 薩Tát 莊trang 嚴nghiêm 法Pháp 。 佛Phật 神thần 力lực 光quang 明minh 無vô 上thượng 法Pháp 。 正chánh 希hy 望vọng 決quyết 定định 解giải 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。 不bất 著trước 一nhất 切thiết 世thế 間gian 法pháp 。 分phân 別biệt 一nhất 切thiết 世thế 間gian 法pháp 。 甚thậm 廣quảng 大đại 法Pháp 。 離ly 癡si 翳ế 照chiếu 了liễu 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 法Pháp 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 共cộng 法pháp 不bất 共cộng 法pháp 。 菩Bồ 薩Tát 智trí 無vô 上thượng 法Pháp 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 自tự 在tại 法Pháp 。
Vị Bồ-tát này thành tựu vô thượng chánh niệm như thế. Ở trong vô lượng vô số kiếp, ngài lắng nghe Chánh Pháp từ chỗ của chư Phật Bồ-tát và Thiện Tri Thức, như là:
- Pháp thậm thâm,

- Pháp quảng đại,

- Pháp trang nghiêm,

- Pháp của đủ mọi trang nghiêm,

- pháp giảng về đủ mọi danh từ, câu văn, và âm tiết,

- Pháp trang nghiêm của Bồ-tát,

- Pháp vô thượng về ánh sáng và thần lực của Phật,

- Pháp thanh tịnh về chánh hy vọng của sự thấu hiểu quyết định,

- Pháp không chấp trước bất cứ điều gì trên thế gian,

- pháp phân biệt hết thảy thế gian,

- Pháp quảng đại thâm sâu,

- Pháp lìa che khuất của si mê và soi rõ tất cả chúng sanh,

- pháp cùng chung và pháp dành riêng trong hết thảy thế gian,

- Pháp vô thượng về sự hiểu biết của Bồ-tát,

- và Pháp tự tại về Nhất Thiết Trí.


菩Bồ 薩Tát 聽thính 聞văn 。 如như 是thị 法pháp 已dĩ 。 經kinh 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 不bất 忘vong 不bất 失thất 。 心tâm 常thường 憶ức 念niệm 。 無vô 有hữu 間gián 斷đoạn 。
Khi đã lắng nghe các pháp như thế rồi, Bồ-tát dù trải qua vô số kiếp mà chẳng lãng quên hay đánh mất chúng. Tâm ngài luôn ghi nhớ không có gián đoạn.

何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。 修tu 諸chư 行hành 時thời 。 終chung 不bất 惱não 亂loạn 一nhất 眾chúng 生sanh 。 令linh 失thất 正chánh 念niệm 。 不bất 壞hoại 正Chánh 法Pháp 。 不bất 斷đoạn 善thiện 根căn 。 心tâm 常thường 增tăng 長trưởng 。 廣quảng 大đại 智trí 故cố 。
Vì sao thế? Bởi khi tu các thực hành suốt vô lượng kiếp, đại Bồ-tát không bao giờ não loạn bất kỳ chúng sanh nào để khiến mình mất chánh niệm. Ngài tuyệt không hủy hoại Chánh Pháp và không chặt đứt căn lành. Đây là do bởi tâm ngài luôn tăng trưởng sự hiểu biết rộng lớn.

復phục 次thứ 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 種chủng 種chủng 音âm 聲thanh 。 不bất 能năng 惑hoặc 亂loạn 。 所sở 謂vị 。 高cao 大đại 聲thanh 。 麁thô 濁trược 聲thanh 。 極cực 令linh 人nhân 恐khủng 怖bố 聲thanh 。 悅duyệt 意ý 聲thanh 。 不bất 悅duyệt 意ý 聲thanh 。 諠huyên 亂loạn 耳nhĩ 識thức 聲thanh 。 沮trở 壞hoại 六lục 根căn 聲thanh 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 聞văn 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 好hảo 惡ác 音âm 聲thanh 。 假giả 使sử 充sung 滿mãn 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 未vị 曾tằng 一nhất 念niệm 。 心tâm 有hữu 散tán 亂loạn 。 所sở 謂vị 。
Lại nữa, vị đại Bồ-tát này không thể bị mê loạn bởi bất kỳ âm thanh nào, như là: tiếng ầm ĩ, tiếng thô trược, tiếng khiến người khủng bố kinh hoàng, tiếng làm thích ý, tiếng chẳng thích ý, tiếng huyên náo làm rối loạn thức của tai, và tiếng ngăn trở hoặc tổn hại sáu căn. Giả sử vị Bồ-tát này nghe vô lượng vô số âm thanh tốt xấu tràn đầy vô số thế giới như thế, thì tâm ngài vẫn chưa từng có một niệm tán loạn. Đó là:

正chánh 念niệm 不bất 亂loạn 。 境cảnh 界giới 不bất 亂loạn 。 三Tam 昧Muội 不bất 亂loạn 。 入nhập 甚thậm 深thâm 法Pháp 不bất 亂loạn 。 行hành 菩Bồ 提Đề 行hành 不bất 亂loạn 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 不bất 亂loạn 。 憶ức 念niệm 諸chư 佛Phật 不bất 亂loạn 。 觀quán 真chân 實thật 法Pháp 不bất 亂loạn 。 化hóa 眾chúng 生sanh 智trí 不bất 亂loạn 。 淨tịnh 眾chúng 生sanh 智trí 不bất 亂loạn 。 決quyết 了liễu 甚thậm 深thâm 義nghĩa 不bất 亂loạn 。
- chánh niệm không loạn,

- cảnh giới không loạn,

- Đẳng Trì không loạn,

- vào Pháp thâm sâu không loạn,

- tu các hành dẫn về Đạo không loạn,

- phát khởi Đạo tâm không loạn,

- ghi nhớ chư Phật không loạn,

- quán sát Pháp chân thật không loạn,

- sự hiểu biết để giáo hóa chúng sanh không loạn,

- sự hiểu biết để thanh tịnh chúng sanh không loạn,

- và quyết định liễu đạt của nghĩa sâu xa không loạn.


不bất 作tác 惡ác 業nghiệp 故cố 。 無vô 惡ác 業nghiệp 障chướng 。 不bất 起khởi 煩phiền 惱não 故cố 。 無vô 煩phiền 惱não 障chướng 。 不bất 輕khinh 慢mạn 法Pháp 故cố 。 無vô 有hữu 法pháp 障chướng 。 不bất 誹phỉ 謗báng 正Chánh 法Pháp 故cố 。 無vô 有hữu 報báo 障chướng 。
- Do ngài chẳng làm những nghiệp ác nên không có nghiệp chướng.

- Do ngài chẳng khởi phiền não nên không có phiền não chướng.

- Do ngài chẳng khinh nhờn Pháp nên không có pháp chướng.

- Do ngài chẳng phỉ báng Chánh Pháp nên không có báo chướng.


佛Phật 子tử 。 如như 上thượng 所sở 說thuyết 。 如như 是thị 等đẳng 聲thanh 。 一nhất 一nhất 充sung 滿mãn 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 於ư 無vô 量lượng 無vô 數số 劫kiếp 。 未vị 曾tằng 斷đoạn 絕tuyệt 。 悉tất 能năng 壞hoại 亂loạn 。 眾chúng 生sanh 身thân 心tâm 。 一nhất 切thiết 諸chư 根căn 。 而nhi 不bất 能năng 壞hoại 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 心tâm 。
Phật tử! Cho dù mỗi một âm thanh như đã nói ở trên như thế tràn đầy vô số thế giới suốt vô lượng vô số kiếp mà chưa từng đoạn tuyệt và đều có thể hủy hoại cùng rối loạn tất cả các căn nơi thân tâm của chúng sanh, nhưng chúng vẫn không thể quấy nhiễu tâm của Bồ-tát.

菩Bồ 薩Tát 入nhập 三Tam 昧Muội 中trung 。 住trụ 於ư 聖thánh 法Pháp 。 思tư 惟duy 觀quán 察sát 。 一nhất 切thiết 音âm 聲thanh 。 善thiện 知tri 音âm 聲thanh 。 生sanh 住trụ 滅diệt 相tướng 。 善thiện 知tri 音âm 聲thanh 。 生sanh 住trụ 滅diệt 性tánh 。 如như 是thị 聞văn 已dĩ 。 不bất 生sanh 於ư 貪tham 。 不bất 起khởi 於ư 瞋sân 。 不bất 失thất 於ư 念niệm 。 善thiện 取thủ 其kỳ 相tướng 。 而nhi 不bất 染nhiễm 著trước 。 知tri 一nhất 切thiết 聲thanh 。 皆giai 無vô 所sở 有hữu 。 實thật 不bất 可khả 得đắc 。 無vô 有hữu 作tác 者giả 。 亦diệc 無vô 本bổn 際tế 。 與dữ 法Pháp 界Giới 等đẳng 。 無vô 有hữu 差sai 別biệt 。
Khi Bồ-tát vào trong Đẳng Trì và trụ ở các Pháp của bậc thánh, ngài tư duy quán sát hết thảy âm thanh, khéo biết tướng sanh trụ diệt của âm thanh, và khéo biết tánh sanh trụ diệt của âm thanh. Một khi đã nghe chúng như thế, ngài chẳng sanh tham dục, chẳng khởi sân hận, và chẳng mất chánh niệm. Thay vào đó, ngài khéo nắm giữ tướng của chúng mà chẳng nhiễm trước. Ngài biết tất cả âm thanh đều không chỗ có, thật không thể được, không có người làm ra, cũng không có điểm khởi đầu, và chúng giống như Pháp Giới mà không có sự khác biệt.

菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 成thành 就tựu 寂tịch 靜tĩnh 。 身thân 語ngữ 意ý 行hành 。 至chí 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。 善thiện 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 禪thiền 定định 門môn 。 知tri 諸chư 三Tam 昧Muội 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 得đắc 一nhất 切thiết 法pháp 。 真chân 實thật 智trí 慧tuệ 。 得đắc 離ly 音âm 聲thanh 。 甚thậm 深thâm 三Tam 昧Muội 。 得đắc 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 諸chư 三Tam 昧Muội 門môn 。 增tăng 長trưởng 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 悲bi 心tâm 。
Bồ-tát thành tựu tịch tĩnh của thân ngữ ý nghiệp như thế, thẳng đến Nhất Thiết Trí, và vĩnh viễn không thoái chuyển. Ngài khéo vào hết thảy cánh cổng của tĩnh lự và biết mọi Đẳng Trì đồng một thể tánh. Ngài thấu rõ tất cả pháp chẳng có ranh giới và được trí tuệ chân thật của tất cả pháp. Ngài lìa khỏi âm thanh, vào Đẳng Trì sâu xa, đắc vô lượng cánh cổng Đẳng Trì, và tăng trưởng vô lượng tâm đại bi quảng đại.

是thị 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 得đắc 無vô 數số 百bách 千thiên 三Tam 昧Muội 。 聞văn 如như 是thị 聲thanh 。 心tâm 不bất 惑hoặc 亂loạn 。 令linh 其kỳ 三Tam 昧Muội 。 漸tiệm 更cánh 增tăng 廣quảng 。
Bấy giờ ở trong một niệm, Bồ-tát đắc vô số trăm ngàn Đẳng Trì. Khi nghe những âm thanh như thế, chẳng những tâm ngài không si mê hay rối loạn mà còn làm cho Đẳng Trì của ngài dần dần tăng thêm rộng lớn.

作tác 如như 是thị 念niệm 。
Ngài nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 無vô 上thượng 。 清thanh 淨tịnh 念niệm 中trung 。 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 究cứu 竟cánh 成thành 就tựu 。 無Vô 餘Dư 涅Niết 槃Bàn 。
'Ta phải khiến hết thảy chúng sanh an trụ trong niệm thanh tịnh vô thượng, được không thoái chuyển ở Nhất Thiết Trí, và cứu cánh thành tựu Vô Dư Y Tịch Diệt.'

是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 五ngũ 離Ly 癡Si 亂Loạn 行Hành 。
Đây gọi là thực hành thứ năm của đại Bồ-tát: Ly Si Loạn Hành.


❖


佛Phật 子tử 。 何hà 等đẳng 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 善Thiện 現Hiện 行Hành 。
Phật tử! Thế nào là Thiện Hiện Hành của đại Bồ-tát?

此thử 菩Bồ 薩Tát 身thân 業nghiệp 清thanh 淨tịnh 。 語ngữ 業nghiệp 清thanh 淨tịnh 。 意ý 業nghiệp 清thanh 淨tịnh 。 住trụ 無vô 所sở 得đắc 。 示thị 無vô 所sở 得đắc 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 能năng 知tri 三tam 業nghiệp 。 皆giai 無vô 所sở 有hữu 。 無vô 虛hư 妄vọng 故cố 。 無vô 有hữu 繫hệ 縛phược 。 凡phàm 所sở 示thị 現hiện 。 無vô 性tánh 無vô 依y 。 住trụ 如như 實thật 心tâm 。 知tri 無vô 量lượng 心tâm 自tự 性tánh 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 自tự 性tánh 。 無vô 得đắc 無vô 相tướng 。 甚thậm 深thâm 難nan 入nhập 。
Vị Bồ-tát này có thân nghiệp thanh tịnh, ngữ nghiệp thanh tịnh, và ý nghiệp thanh tịnh. Ngài trụ vô sở đắc và thị hiện không có điều chứng đắc nơi thân ngữ ý nghiệp. Ngài có thể biết ba nghiệp đều không chỗ có. Do ngài lìa hư vọng nên chẳng có trói buộc. Những gì ngài thị hiện đều không có tự tánh và chẳng có chỗ nương. Ngài trụ ở tâm như thật, biết tự tánh của vô lượng tâm, biết tự tánh của tất cả pháp, và hiểu rằng nó không có chỗ đạt được, không có tướng, và sâu xa khó vào.

住trụ 於ư 正chánh 位vị 。 真Chân 如Như 法pháp 性tánh 。 方phương 便tiện 出xuất 生sanh 。 而nhi 無vô 業nghiệp 報báo 。 不bất 生sanh 不bất 滅diệt 。 住trụ 涅Niết 槃Bàn 界giới 。 住trụ 寂tịch 靜tĩnh 性tánh 。 住trụ 於ư 真chân 實thật 。 無vô 性tánh 之chi 性tánh 。 言ngôn 語ngữ 道đạo 斷đoạn 。 超siêu 諸chư 世thế 間gian 。 無vô 有hữu 所sở 依y 。
Ngài trụ ở chánh vị, Chân Như, tánh của các pháp, và phương tiện thị hiện sanh ra mà chẳng có nghiệp báo. Với không sanh không diệt, ngài trụ ở cõi giới tịch diệt, trụ ở tánh tịch tĩnh, và trụ ở tánh chân thật là vô tánh. Với đường ngôn ngữ đoạn tuyệt, ngài siêu xuất hết thảy thế gian và không có gì để nương tựa.

入nhập 離ly 分phân 別biệt 。 無vô 縛phược 著trước 法pháp 。 入nhập 最tối 勝thắng 智trí 。 真chân 實thật 之chi 法Pháp 。 入nhập 非phi 諸chư 世thế 間gian 。 所sở 能năng 了liễu 知tri 。 出xuất 世thế 間gian 法Pháp 。 此thử 是thị 菩Bồ 薩Tát 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 示thị 現hiện 生sanh 相tướng 。
Ngài vào pháp của lìa phân biệt với không siết trói và chấp trước. Ngài vào Pháp chân thật của sự hiểu biết tối thắng và vào Pháp xuất thế mà chẳng một ai trong thế gian có thể biết rõ. Đây là các tướng dùng thiện xảo phương tiện để thị hiện thọ sanh của Bồ-tát.

佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 作tác 如như 是thị 念niệm 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nghĩ như vầy:

一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 無vô 性tánh 為vi 性tánh 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 無vô 為vi 為vi 性tánh 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 無vô 相tướng 為vi 相tướng 。 一nhất 切thiết 三tam 世thế 。 唯duy 有hữu 言ngôn 說thuyết 。 一nhất 切thiết 言ngôn 說thuyết 。 於ư 諸chư 法pháp 中trung 。 無vô 有hữu 依y 處xứ 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 於ư 言ngôn 說thuyết 中trung 。 亦diệc 無vô 依y 處xứ 。
'- Tất cả chúng sanh lấy vô tánh làm tánh.

- Tất cả các pháp lấy vô vi làm tánh.

- Tất cả quốc độ lấy vô tướng làm tướng.

- Tất cả ba đời tồn tại chỉ có lời nói.

- Tất cả lời nói không có nơi nương tựa ở trong các pháp.

- Tất cả các pháp cũng không có nơi nương tựa ở trong lời nói.'


菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 解giải 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 悉tất 甚thậm 深thâm 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 皆giai 悉tất 寂tịch 靜tĩnh 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 無vô 所sở 增tăng 益ích 。 佛Phật 法Pháp 不bất 異dị 世thế 間gian 法pháp 。 世thế 間gian 法pháp 不bất 異dị 佛Phật 法Pháp 。 佛Phật 法Pháp 世thế 間gian 法pháp 。 無vô 有hữu 雜tạp 亂loạn 。 亦diệc 無vô 差sai 別biệt 。
Và như thế, Bồ-tát hiểu:
- tất cả pháp thảy đều thậm thâm,

- tất cả thế gian thảy đều tịch tĩnh,

- tất cả Phật Pháp không có chỗ tăng thêm,

- Phật Pháp chẳng khác với pháp thế gian,

- pháp thế gian chẳng khác với Phật Pháp,

- Phật Pháp và pháp thế gian không có tạp loạn và cũng không có sai khác.


了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 。 體thể 性tánh 平bình 等đẳng 。 普phổ 入nhập 三tam 世thế 。 永vĩnh 不bất 捨xả 離ly 。 大đại 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 恒hằng 不bất 退thoái 轉chuyển 。 化hóa 眾chúng 生sanh 心tâm 。 轉chuyển 更cánh 增tăng 長trưởng 。 大đại 慈từ 悲bi 心tâm 。 與dữ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 所sở 依y 處xứ 。
Ngài biết rõ thể tánh bình đẳng của Pháp Giới và vào khắp ba đời. Ngài vĩnh viễn không lìa bỏ tâm nơi đại Đạo và tâm luôn không thoái chuyển để giáo hóa chúng sanh. Như thế, ngài sẽ càng tăng trưởng tâm đại từ bi và làm nơi nương tựa cho hết thảy chúng sanh.'

菩Bồ 薩Tát 爾nhĩ 時thời 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Bấy giờ Bồ-tát lại nghĩ như vầy:

我ngã 不bất 成thành 熟thục 眾chúng 生sanh 。 誰thùy 當đương 成thành 熟thục 。 我ngã 不bất 調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 。 誰thùy 當đương 調điều 伏phục 。 我ngã 不bất 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 誰thùy 當đương 教giáo 化hóa 。 我ngã 不bất 覺giác 悟ngộ 眾chúng 生sanh 。 誰thùy 當đương 覺giác 悟ngộ 。 我ngã 不bất 清thanh 淨tịnh 眾chúng 生sanh 。 誰thùy 當đương 清thanh 淨tịnh 。 此thử 我ngã 所sở 宜nghi 。 我ngã 所sở 應ưng 作tác 。
'- Nếu ta không thành thục chúng sanh thì ai sẽ thành thục họ?

- Nếu ta không điều phục chúng sanh thì ai sẽ điều phục họ?

- Nếu ta không giáo hóa chúng sanh thì ai sẽ giáo hóa họ?

- Nếu ta không giác ngộ chúng sanh thì ai sẽ giác ngộ họ?

- Nếu ta không thanh tịnh chúng sanh thì ai sẽ thanh tịnh họ?

Đây là những điều đúng để cho mình làm. Đây là những điều mà mình nên làm.'

復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

若nhược 我ngã 自tự 解giải 。 此thử 甚thậm 深thâm 法Pháp 。 唯duy 我ngã 一nhất 人nhân 。 於ư 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 獨độc 得đắc 解giải 脫thoát 。 而nhi 諸chư 眾chúng 生sanh 。 盲manh 冥minh 無vô 目mục 。 入nhập 大đại 險hiểm 道đạo 。 為vị 諸chư 煩phiền 惱não 。 之chi 所sở 纏triền 縛phược 。 如như 重trọng 病bệnh 人nhân 。 恒hằng 受thọ 苦khổ 痛thống 。 處xử 貪tham 愛ái 獄ngục 。 不bất 能năng 自tự 出xuất 。
'Nếu ta tự mình hiểu Pháp sâu xa này và chỉ riêng ta một người được giải thoát nơi Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì các chúng sanh mù lòa ở trong tối tăm và không có mắt, họ vào con đường hiểm nguy kịch và bị các phiền não siết trói, tựa như người mắc trọng bệnh phải luôn chịu thống khổ ở trong ngục tham ái mà chẳng thể tự ra khỏi.

不bất 離ly 地địa 獄ngục 。 餓ngạ 鬼quỷ 畜súc 生sanh 。 閻Diêm 羅La 王Vương 界giới 。 不bất 能năng 滅diệt 苦khổ 。 不bất 捨xả 惡ác 業nghiệp 。 常thường 處xử 癡si 闇ám 。 不bất 見kiến 真chân 實thật 。 輪luân 迴hồi 生sanh 死tử 。 無vô 得đắc 出xuất 離ly 。 住trú 於ư 八bát 難nạn 。 眾chúng 垢cấu 所sở 著trước 。 種chủng 種chủng 煩phiền 惱não 。 覆phú 障chướng 其kỳ 心tâm 。 邪tà 見kiến 所sở 迷mê 。 不bất 行hành 正Chánh 道Đạo 。
Họ sẽ không lìa địa ngục, ngạ quỷ, bàng sanh, và cõi giới của Diêm Vương. Họ sẽ chẳng thể diệt trừ thống khổ và từ bỏ nghiệp ác. Họ sẽ luôn ở trong tăm tối của si mê, không thấy chân thật, và luân hồi ở sanh tử mà chẳng được xuất ly. Họ sẽ trú ở tám nạn, bị nhiều cấu uế nhiễm trước, và đủ mọi phiền não che lấp cùng chướng ngại tâm họ. Do bị tà kiến làm cho mê muội nên họ không thực hành Chánh Đạo.'

菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 觀quán 諸chư 眾chúng 生sanh 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Bồ-tát quán sát các chúng sanh như thế, rồi nghĩ như vầy:

若nhược 此thử 眾chúng 生sanh 。 未vị 成thành 熟thục 。 未vị 調điều 伏phục 。 捨xả 而nhi 取thủ 證chứng 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 是thị 所sở 不bất 應ưng 。 我ngã 當đương 先tiên 化hóa 眾chúng 生sanh 。 於ư 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 行hành 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 未vị 成thành 熟thục 者giả 。 先tiên 令linh 成thành 熟thục 。 未vị 調điều 伏phục 者giả 。 先tiên 令linh 調điều 伏phục 。
'Nếu các chúng sanh này chưa thành thục và chưa điều phục mà ta từ bỏ họ để chứng Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì đây là điều không nên. Ta trước tiên nên giáo hóa các chúng sanh và tu Bồ-tát hành suốt bất khả thuyết bất khả thuyết kiếp. Những ai chưa thành thục, ta trước tiên nên khiến họ thành thục. Những ai chưa điều phục, ta trước tiên nên khiến họ điều phục.'

是thị 菩Bồ 薩Tát 住trụ 此thử 行hành 時thời 。 諸chư 天thiên 。 魔ma 。 梵Phạm 。 沙Sa 門Môn 。 婆Bà 羅La 門Môn 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 乾càn 闥thát 婆bà 。 阿a 脩tu 羅la 等đẳng 。 若nhược 有hữu 得đắc 見kiến 。 暫tạm 同đồng 住trú 止chỉ 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 及cập 暫tạm 耳nhĩ 聞văn 。 一nhất 經kinh 心tâm 者giả 。 如như 是thị 所sở 作tác 。 悉tất 不bất 唐đường 捐quyên 。 必tất 定định 當đương 成thành 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Khi vị Bồ-tát ấy trụ ở thực hành này, nếu có chư thiên, ma, Phạm Thiên, Đạo Nhân, Phạm Chí, hoặc tầm hương thần, phi thiên, và những loài hữu tình khác trong tất cả thế gian mà thấy được ngài, hoặc chỉ tạm cùng trú với ngài, hoặc cung kính tôn trọng ngài, hoặc phụng sự cúng dường ngài, hoặc tai chỉ tạm nghe qua ngài nói một lần, thì những việc như thế đều sẽ không uổng phí, bởi họ nhất định sẽ thành Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.

是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 六lục 善Thiện 現Hiện 行Hành 。
Đây gọi là thực hành thứ sáu của đại Bồ-tát: Thiện Hiện Hành."

大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 九cửu
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 19

唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 6/7/2024 ◊ Cập nhật: 3/10/2026

☸ Cách đọc âm tiếng Phạn

nayuta: na du ta
Đang dùng phương ngữ: Bắc ◈Nam