大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 二nhị
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 22

昇Thăng 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮Cung 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 三tam
☸ Phẩm 23: Thăng Lên Cung trời Hỷ Túc


爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 一nhất 四tứ 天thiên 下hạ 。 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 皆giai 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 於ư 樹thụ 下hạ 。 各các 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。 靡mĩ 不bất 自tự 謂vị 。 恒hằng 對đối 於ư 佛Phật 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên ở châu Thắng Kim trong từng mỗi bốn châu thiên hạ của tất cả thế giới khắp mười phương đều thấy Như Lai ngồi dưới gốc cây. Mỗi nơi đều có Bồ-tát nương thần lực của Phật mà diễn nói Pháp; chẳng một vị nào mà không nghĩ rằng mình đang luôn đối diện với Phật.

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 復phục 以dĩ 神thần 力lực 。 不bất 離ly 於ư 此thử 。 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 。 及cập 須Tu 彌Di 頂đảnh 。 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 宮Cung 。 而nhi 往vãng 詣nghệ 於ư 。 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 。 一Nhất 切Thiết 妙Diệu 寶Bảo 所Sở 莊Trang 嚴Nghiêm 殿Điện 。 時thời 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 遙diêu 見kiến 佛Phật 來lai 。 即tức 於ư 殿điện 上thượng 。 敷phu 摩ma 尼ni 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn lại dùng thần lực và không rời chỗ ngồi ở dưới cội Đạo thụ, trên đỉnh núi Diệu Cao, hay Cung trời Thiện Thời mà đi đến Nhất Thiết Bảo Trang Nghiêm Điện ở trời Hỷ Túc. Khi ấy Diệu Hỷ Túc Thiên Vương từ xa trông thấy Phật đang đến. Ngài liền chuẩn bị một tòa sư tử với tạng bảo châu ở trong cung điện này.

其kỳ 師sư 子tử 座tòa 。 天thiên 諸chư 妙diệu 寶bảo 。 之chi 所sở 集tập 成thành 。 過quá 去khứ 修tu 行hành 。 善thiện 根căn 所sở 得đắc 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 神thần 力lực 所sở 現hiện 。 無vô 量lượng 百bách 千thiên 。 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 善thiện 根căn 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 淨tịnh 法Pháp 所sở 起khởi 。 無vô 邊biên 福phước 力lực 。 之chi 所sở 嚴nghiêm 瑩oánh 。 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 報báo 。 不bất 可khả 沮trở 壞hoại 。 觀quan 者giả 欣hân 樂nhạo 。 無vô 所sở 厭yếm 足túc 。 是thị 出xuất 世thế 法Pháp 。 非phi 世thế 所sở 染nhiễm 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 來lai 觀quan 察sát 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 究cứu 其kỳ 妙diệu 好hảo 。
Tòa sư tử ấy được tạo thành với các diệu bảo ở cõi trời, có được từ căn lành đã tu hành ở quá khứ, và hiện ra bởi thần lực của tất cả Như Lai. Nó sanh ra từ vô lượng ngàn tỷ nayuta [na du ta] của vô số căn lành, khởi sanh từ Pháp thanh tịnh của hết thảy Như Lai, và trang nghiêm óng ánh bởi vô biên phước lực cùng với nghiệp báo thanh tịnh không thể hủy hoại. Những ai thấy nó đều vui vẻ mà chẳng hề nhàm chán. Pháp xuất thế này không bị nhiễm trước bởi thế gian. Tất cả chúng sanh đều đến quan sát nhưng chẳng ai có thể rõ hết được sự đẹp đẽ vi diệu của nó.

有hữu 百bách 萬vạn 億ức 層tằng 級cấp 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。
Tòa ấy:
- có 10.000 tỷ bậc thềm bao bọc vòng quanh;


百bách 萬vạn 億ức 金kim 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 華hoa 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 鬘man 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 香hương 帳trướng 。 張trương 施thi 其kỳ 上thượng 。
- có 10.000 tỷ lưới vàng,

- 10.000 tỷ lều hoa,

- 10.000 tỷ lều báu,

- 10.000 tỷ lều vòng hoa,

- và 10.000 tỷ lều hương phủ trùm ở trên;


華hoa 鬘man 垂thùy 下hạ 。 香hương 氣khí 普phổ 熏huân 。
- có những vòng hoa rủ xuống và lan tỏa hương thơm khắp nơi;


百bách 萬vạn 億ức 華hoa 蓋cái 。 百bách 萬vạn 億ức 鬘man 蓋cái 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 蓋cái 。 諸chư 天thiên 執chấp 持trì 。 四tứ 面diện 行hàng 列liệt 。
- có 10.000 tỷ lọng hoa,

- 10.000 tỷ lọng vòng hoa,

- 10.000 tỷ lọng báu có chư thiên cầm giữ và được dàn thành hàng ở bốn phía;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 衣y 。 以dĩ 敷phu 其kỳ 上thượng 。 百bách 萬vạn 億ức 樓lâu 閣các 。 綺ỷ 煥hoán 莊trang 嚴nghiêm 。
- có 10.000 tỷ y phục báu trải lên ở trên;

- có 10.000 tỷ lầu các trang nghiêm với lụa sáng bóng;


百bách 萬vạn 億ức 摩ma 尼ni 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 網võng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。
- có 10.000 tỷ lưới bảo châu,

- và 10.000 tỷ lưới báu phủ trùm ở trên;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 瓔anh 珞lạc 網võng 。 四tứ 面diện 垂thùy 下hạ 。
- có 10.000 tỷ lưới chuỗi ngọc báu rủ xuống ở bốn phía;


百bách 萬vạn 億ức 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 蓋cái 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 衣y 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 帳trướng 網võng 。 以dĩ 張trương 其kỳ 上thượng 。
- có 10.000 tỷ phẩm vật trang nghiêm bằng lưới,

- 10.000 tỷ lưới lọng che,

- 10.000 tỷ lưới y phục,

- và 10.000 tỷ lưới lều báu được căng ra ở trên;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 蓮liên 華hoa 網võng 。 開khai 敷phu 光quang 榮vinh 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 香hương 網võng 。 其kỳ 香hương 美mỹ 妙diệu 。 稱xưng 悅duyệt 眾chúng 心tâm 。
- có 10.000 tỷ lưới báu hoa sen nở rộ xum xuê sáng chói;

- có 10.000 tỷ lưới hương báu với hương thơm mỹ diệu làm vui lòng đại chúng;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 鈴linh 帳trướng 。 其kỳ 鈴linh 微vi 動động 。 出xuất 和hòa 雅nhã 音âm 。 百bách 萬vạn 億ức 栴chiên 檀đàn 寶bảo 帳trướng 。 香hương 氣khí 普phổ 熏huân 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 華hoa 帳trướng 。 其kỳ 華hoa 敷phu 榮vinh 。 百bách 萬vạn 億ức 眾chúng 妙diệu 色sắc 衣y 帳trướng 。 世thế 所sở 希hy 有hữu 。
- có 10.000 tỷ lều chuông báu vang ra tiếng hòa nhã khi các chuông lay nhẹ;

- có 10.000 tỷ lều đàn hương báu lan tỏa hương thơm khắp nơi;

- có 10.000 tỷ lều hoa báu nở rộ xum xuê;

- có 10.000 tỷ lều y phục với nhiều màu sắc vi diệu hiếm thấy ở thế gian;


百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 雜tạp 色sắc 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 真chân 金kim 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 瑠lưu 璃ly 帳trướng 。 百bách 萬vạn 億ức 種chủng 種chủng 寶bảo 帳trướng 。 悉tất 張trương 其kỳ 上thượng 。
- có 10.000 tỷ lều với hình ảnh Bồ-tát,

- 10.000 tỷ lều với màu sắc khác nhau,

- 10.000 tỷ lều vàng ròng,

- 10.000 tỷ lều lưu ly,

- và 10.000 tỷ lều của đủ mọi báu đều được căng ra ở trên;


百bách 萬vạn 億ức 一nhất 切thiết 寶bảo 帳trướng 。 大đại 摩ma 尼ni 寶bảo 。 以dĩ 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 萬vạn 億ức 妙diệu 寶bảo 華hoa 。 周chu 匝táp 瑩oánh 飾sức 。 百bách 萬vạn 億ức 頻tần 婆bà 帳trướng 。 殊thù 妙diệu 間gian 錯thác 。
- có 10.000 tỷ lều của tất cả báu với đại bảo châu dùng làm trang nghiêm;

- có 10.000 tỷ diệu bảo hoa bao quanh bởi trang sức óng ánh;

- có 10.000 tỷ lều có vật chất phản chiếu thân thể với đồ vật thù diệu xen kẽ;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 鬘man 。 百bách 萬vạn 億ức 香hương 鬘man 。 四tứ 面diện 垂thùy 下hạ 。
- có 10.000 tỷ vòng hoa báu,

- và 10.000 tỷ vòng hoa hương rủ xuống ở bốn phía;


百bách 萬vạn 億ức 天thiên 堅kiên 固cố 香hương 。 其kỳ 香hương 普phổ 熏huân 。
- có 10.000 tỷ hương kiên cố ở cõi trời với hương thơm lan tỏa khắp nơi;


百bách 萬vạn 億ức 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 華hoa 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 勝thắng 藏tạng 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 摩ma 尼ni 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 海hải 摩ma 尼ni 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 莊trang 嚴nghiêm 座tòa 身thân 。
- có 10.000 tỷ chuỗi ngọc với phẩm vật trang nghiêm ở cõi trời,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc hoa báu,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc báu với tạng thù thắng,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc bảo châu,

- và 10.000 tỷ chuỗi ngọc với bảo châu của biển mà trang nghiêm thân của tòa;


百bách 萬vạn 億ức 妙diệu 寶bảo 繒tăng 綵thải 。 以dĩ 為vi 垂thùy 帶đái 。 百bách 萬vạn 億ức 因nhân 陀đà 羅la 金kim 剛cang 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 自tự 在tại 摩ma 尼ni 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 妙diệu 色sắc 真chân 金kim 藏tạng 。 以dĩ 為vi 間gian 飾sức 。
- có 10.000 tỷ gấm lụa báu vi diệu treo rủ xuống,

- 10.000 tỷ chủ kim cang bảo,

- 10.000 tỷ tự tại bảo châu,

- và 10.000 tỷ diệu sắc chân kim tạng dùng làm trang nghiêm xen kẽ;


百bách 萬vạn 億ức 毘tỳ 盧lô 遮già 那na 摩ma 尼ni 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 因nhân 陀đà 羅la 摩ma 尼ni 寶bảo 。 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 堅kiên 固cố 摩ma 尼ni 寶bảo 。 以dĩ 為vi 窓song 牖dũ 。 百bách 萬vạn 億ức 清thanh 淨tịnh 功công 德đức 摩ma 尼ni 寶bảo 。 彰chương 施thi 妙diệu 色sắc 。 百bách 萬vạn 億ức 清thanh 淨tịnh 妙diệu 藏tạng 寶bảo 。 以dĩ 為vi 門môn 闥thát 。
- có 10.000 tỷ quang minh biến chiếu bảo châu;

- có 10.000 tỷ chủ bảo châu chiếu sáng rực rỡ;

- có 10.000 tỷ kiên cố bảo châu ở cõi trời dùng làm cửa sổ;

- có 10.000 tỷ thanh tịnh công đức bảo châu hiển thị màu sắc vi diệu;

- có 10.000 tỷ thanh tịnh diệu tạng bảo dùng làm cánh cửa bên trong;


百bách 萬vạn 億ức 世thế 中trung 最tối 勝thắng 半bán 月nguyệt 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 離ly 垢cấu 藏tạng 摩ma 尼ni 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 師sư 子tử 面diện 摩ma 尼ni 寶bảo 。 間gian 錯thác 莊trang 嚴nghiêm 。
- có 10.000 tỷ báu tối thắng hình bán nguyệt ở thế gian,

- 10.000 tỷ ly cấu tạng bảo châu,

- và 10.000 tỷ bảo châu với mặt hình sư tử trang nghiêm xen kẽ;


百bách 萬vạn 億ức 心tâm 王vương 摩ma 尼ni 寶bảo 。 所sở 求cầu 如như 意ý 。 百bách 萬vạn 億ức 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 摩ma 尼ni 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 清thanh 淨tịnh 藏tạng 摩ma 尼ni 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 帝đế 幢tràng 摩ma 尼ni 寶bảo 。 咸hàm 放phóng 光quang 明minh 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。
- có 10.000 tỷ tâm vương bảo châu với sở cầu như ý,

- 10.000 tỷ tử ma hoàng kim bảo châu,

- 10.000 tỷ thanh tịnh tạng bảo châu,

- và 10.000 tỷ đế tràng bảo châu đều phóng ánh sáng phủ trùm ở trên;


百bách 萬vạn 億ức 白bạch 銀ngân 藏tạng 摩ma 尼ni 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 須Tu 彌Di 幢tràng 摩ma 尼ni 寶bảo 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 藏tạng 。
- có 10.000 tỷ bạc trắng tạng bảo châu,

- và 10.000 tỷ biểu ngữ Diệu Cao với bảo châu trang nghiêm đài hoa sen;


百bách 萬vạn 億ức 真chân 珠châu 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 瑠lưu 璃ly 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 赤xích 色sắc 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 光quang 明minh 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 種chủng 種chủng 藏tạng 摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 甚thậm 可khả 樂nhạo 見kiến 赤xích 真chân 珠châu 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 無vô 邊biên 色sắc 相tướng 藏tạng 摩ma 尼ni 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 極cực 清thanh 淨tịnh 無vô 比tỉ 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 勝thắng 光quang 明minh 摩ma 尼ni 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 周chu 匝táp 垂thùy 布bố 。 以dĩ 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。
- có 10.000 tỷ chuỗi ngọc trân châu,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc lưu ly,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc báu màu đỏ,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc bảo châu,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc ánh sáng báu,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc làm từ bảo châu có đủ mọi tạng,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc trân châu đỏ cực kỳ đáng thích thấy,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc làm từ vô biên sắc tướng tạng bảo châu,

- 10.000 tỷ chuỗi ngọc làm từ báu cực thanh tịnh không gì sánh bằng,

- và 10.000 tỷ chuỗi ngọc làm từ thắng quang minh bảo châu được bao quanh và gắn rũ xuống để dùng làm trang nghiêm.


百bách 萬vạn 億ức 摩ma 尼ni 身thân 。 殊thù 妙diệu 嚴nghiêm 飾sức 。 百bách 萬vạn 億ức 因nhân 陀đà 羅la 妙diệu 色sắc 寶bảo 。
- có 10.000 tỷ bảo châu thân thù diệu trang nghiêm;

- có 10.000 tỷ chủ diệu sắc bảo;


百bách 萬vạn 億ức 黑hắc 栴chiên 檀đàn 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 不bất 思tư 議nghị 境cảnh 界giới 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 十thập 方phương 妙diệu 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 最tối 勝thắng 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 甚thậm 可khả 愛ái 樂nhạo 香hương 。 咸hàm 發phát 香hương 氣khí 。 普phổ 熏huân 十thập 方phương 。
- có 10.000 tỷ đàn hương đen,

- 10.000 tỷ hương từ cảnh giới chẳng thể nghĩ bàn,

- 10.000 tỷ hương vi diệu từ khắp mười phương,

- 10.000 tỷ hương tối thắng,

- và 10.000 tỷ hương cực kỳ đáng yêu thích đều lan tỏa hương thơm khắp mười phương;


百bách 萬vạn 億ức 頻tần 婆bà 羅la 香hương 。 普phổ 散tán 十thập 方phương 。 百bách 萬vạn 億ức 淨tịnh 光quang 香hương 。 普phổ 熏huân 眾chúng 生sanh 。 百bách 萬vạn 億ức 無vô 邊biên 際tế 。 種chủng 種chủng 色sắc 香hương 。 普phổ 熏huân 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 永vĩnh 不bất 歇hiết 滅diệt 。 百bách 萬vạn 億ức 塗đồ 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 熏huân 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 燒thiêu 香hương 。 香hương 氣khí 發phát 越việt 。 普phổ 熏huân 一nhất 切thiết 。 百bách 萬vạn 億ức 蓮liên 華hoa 藏tạng 沈trầm 水thủy 香hương 。 出xuất 大đại 音âm 聲thanh 。 百bách 萬vạn 億ức 遊du 戲hí 香hương 。 能năng 轉chuyển 眾chúng 心tâm 。 百bách 萬vạn 億ức 阿a 樓lâu 那na 香hương 。 香hương 氣khí 普phổ 熏huân 。 其kỳ 味vị 甘cam 美mỹ 。 百bách 萬vạn 億ức 能năng 開khai 悟ngộ 香hương 。 普phổ 遍biến 一nhất 切thiết 。 令linh 其kỳ 聞văn 者giả 。 諸chư 根căn 寂tịch 靜tĩnh 。 復phục 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 無vô 比tỉ 香hương 王vương 香hương 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。
- có 10.000 tỷ hương có vảy màu đỏ được rải khắp mười phương;

- có 10.000 tỷ hương tịnh quang xông ướp khắp chúng sanh;

- có 10.000 tỷ hương với vô biên đủ mọi màu sắc xông ướp khắp tất cả quốc độ của chư Phật mà không bao giờ tan mất;

- có 10.000 tỷ hương xoa;

- có 10.000 tỷ hương xông ướp;

- có 10.000 tỷ hương đốt lan tỏa hương thơm khắp nơi và xông ướp tất cả;

- có 10.000 tỷ hương liên hoa tạng trầm thủy vang ra âm thanh lớn;

- có 10.000 tỷ hương du hí có thể chuyển tâm của đại chúng;

- có 10.000 tỷ hương minh tướng lan tỏa hương thơm khắp nơi với hương vị ngon ngọt;

- có 10.000 tỷ hương có thể khai ngộ và chúng biến khắp mọi nơi để khiến các căn của những ai ngửi qua được tịnh tĩnh;

- lại có 10.000 tỷ hương vương không gì sánh bằng với đủ mọi trang nghiêm.


雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 香hương 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 末mạt 香hương 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 拘câu 蘇tô 摩ma 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 波ba 頭đầu 摩ma 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 優ưu 鉢bát 羅la 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 拘câu 物vật 頭đầu 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 芬phân 陀đà 利lợi 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 曼mạn 陀đà 羅la 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 一nhất 切thiết 天thiên 華hoa 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 衣y 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 摩ma 尼ni 寶bảo 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 蓋cái 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 幡phan 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 冠quan 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 寶bảo 鬘man 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 寶bảo 瓔anh 珞lạc 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 栴chiên 檀đàn 香hương 雲vân 。 雨vũ 百bách 萬vạn 億ức 。 天thiên 沈trầm 水thủy 香hương 雲vân 。
- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hương cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hương bột cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa duyệt ý cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa sen hồng cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa sen xanh cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa sen vàng cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa sen trắng cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hoa vi diệu âm cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống tất cả hoa cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống y phục cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống bảo châu;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống lọng che cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống cờ hiệu cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống mũ trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống phẩm vật trang nghiêm cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống vòng hoa báu cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống chuỗi ngọc báu cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống đàn hương cõi trời;

- có 10.000 tỷ mây mưa xuống hương trầm thủy cõi trời;


建kiến 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 幢tràng 。 懸huyền 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 幡phan 。 垂thùy 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 繒tăng 帶đái 。 然nhiên 百bách 萬vạn 億ức 香hương 爐lô 。 布bố 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 鬘man 。 持trì 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 扇phiến 。 執chấp 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 拂phất 。 懸huyền 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 鈴linh 網võng 。 微vi 風phong 吹xuy 動động 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。
- có 10.000 tỷ biểu ngữ báu được dựng lên;

- có 10.000 tỷ cờ hiệu báu được treo vào;

- có 10.000 tỷ dây lụa đeo báu được gắn rũ xuống;

- có 10.000 tỷ lò hương được thắp đốt;

- có 10.000 tỷ vòng hoa báu được giăng ra;

- có 10.000 tỷ quạt báu được nắm giữ;

- có 10.000 tỷ cây phất trần báu được cầm lên;

- có 10.000 tỷ lưới chuông báu được treo lủng lẳng vang ra âm thanh vi diệu khi gió thổi nhẹ qua;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 多đa 羅la 樹thụ 。 次thứ 第đệ 行hàng 列liệt 。 百bách 萬vạn 億ức 妙diệu 寶bảo 窓song 牖dũ 。 綺ỷ 麗lệ 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 樹thụ 。 周chu 匝táp 垂thùy 陰ấm 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 樓lâu 閣các 。 延diên 袤mậu 綺ỷ 飾sức 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 門môn 。 垂thùy 布bố 瓔anh 珞lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 金kim 鈴linh 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。 百bách 萬vạn 億ức 吉cát 祥tường 相tướng 瓔anh 珞lạc 。 嚴nghiêm 淨tịnh 垂thùy 下hạ 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 悉tất 底để 迦ca 。 能năng 除trừ 眾chúng 惡ác 。 百bách 萬vạn 億ức 金kim 藏tạng 。 金kim 縷lũ 織chức 成thành 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 蓋cái 。 眾chúng 寶bảo 為vi 竿can 。 執chấp 持trì 行hàng 列liệt 。 百bách 萬vạn 億ức 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 網võng 。 間gian 錯thác 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 萬vạn 億ức 光quang 明minh 寶bảo 。 放phóng 種chủng 種chủng 光quang 。 百bách 萬vạn 億ức 光quang 明minh 。 周chu 遍biến 照chiếu 耀diệu 。
- có 10.000 tỷ lan can báu bao bọc vòng quanh;

- có 10.000 tỷ cây cọ báu được dàn thành hàng theo thứ tự;

- có 10.000 tỷ cửa sổ báu vi diệu với trang nghiêm đẹp đẽ;

- có 10.000 tỷ cây báu bao quanh và giăng bủa bóng râm;

- có 10.000 tỷ lầu các báu được căng rộng dọc theo với trang nghiêm đẹp đẽ;

- có 10.000 tỷ cổng báu rủ xuống chuỗi ngọc;

- có 10.000 tỷ chuông vàng vang ra âm thanh vi diệu;

- có 10.000 tỷ chuỗi ngọc với biểu tượng cát tường được treo rủ xuống rất thanh tịnh trang nghiêm;

- có 10.000 tỷ báu hình chữ vạn có thể diệt trừ những điều ác;

- có 10.000 tỷ kim tạng do các sợi chỉ vàng dệt thành;

- có 10.000 tỷ lọng báu được xâu thành hàng với những cột trụ làm bằng nhiều loại báu;

- có 10.000 tỷ tấm lưới được trang trí xen kẽ với các phẩm vật trang nghiêm của tất cả báu;

- có 10.000 tỷ báu ánh sáng phóng ra đủ mọi quang minh;

- có 10.000 tỷ tia sáng chiếu soi rực rỡ cùng khắp;


百bách 萬vạn 億ức 日nhật 藏tạng 輪luân 。 百bách 萬vạn 億ức 月nguyệt 藏tạng 輪luân 。 並tịnh 無vô 量lượng 色sắc 寶bảo 。 之chi 所sở 集tập 成thành 。
- có 10.000 tỷ nhật tạng luân,

- và 10.000 tỷ nguyệt tạng luân được hợp thành bởi châu báu với vô lượng màu sắc;


百bách 萬vạn 億ức 香hương 焰diễm 。 光quang 明minh 映ánh 徹triệt 。 百bách 萬vạn 億ức 蓮liên 華hoa 藏tạng 。 開khai 敷phu 鮮tiên 榮vinh 。
- có 10.000 tỷ hương lửa quang minh ánh triệt;

- có 10.000 tỷ tạng hoa sen nở rộ tươi tốt xum xuê;


百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 華hoa 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 香hương 網võng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。
- có 10.000 tỷ lưới báu,

- 10.000 tỷ lưới hoa,

- và 10.000 tỷ lưới hương phủ trùm ở trên;


百bách 萬vạn 億ức 天thiên 寶bảo 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 青thanh 色sắc 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 黃hoàng 色sắc 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 赤xích 色sắc 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 奇kỳ 妙diệu 色sắc 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 種chủng 種chủng 寶bảo 奇kỳ 妙diệu 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 種chủng 種chủng 香hương 熏huân 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 一nhất 切thiết 寶bảo 所sở 成thành 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 鮮tiên 白bạch 衣y 。 悉tất 善thiện 敷phu 布bố 。 見kiến 者giả 歡hoan 喜hỷ 。
- có 10.000 tỷ y phục báu cõi trời,

- 10.000 tỷ y phục màu xanh cõi trời,

- 10.000 tỷ y phục màu vàng cõi trời,

- 10.000 tỷ y phục màu đỏ cõi trời,

- 10.000 tỷ y phục màu kỳ diệu cõi trời,

- 10.000 tỷ y phục cõi trời với đủ mọi báu kỳ diệu,

- 10.000 tỷ y phục xông ướp với đủ mọi hương,

- 10.000 tỷ y phục do tất cả báu tạo thành,

- và 10.000 tỷ y phục trắng toát, chúng đều được trải ra rất khéo léo để ai thấy cũng hoan hỷ;


百bách 萬vạn 億ức 天thiên 鈴linh 幢tràng 。 百bách 萬vạn 億ức 金kim 網võng 幢tràng 。 出xuất 微vi 妙diệu 音âm 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 繒tăng 幢tràng 。 眾chúng 彩thải 具cụ 足túc 。 百bách 萬vạn 億ức 香hương 幢tràng 。 垂thùy 布bố 香hương 網võng 。 百bách 萬vạn 億ức 華hoa 幢tràng 。 雨vũ 一nhất 切thiết 華hoa 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 衣y 幢tràng 。 懸huyền 布bố 妙diệu 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 摩ma 尼ni 寶bảo 幢tràng 。 眾chúng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 幢tràng 。 眾chúng 具cụ 校giáo 飾sức 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 鬘man 幢tràng 。 種chủng 種chủng 華hoa 鬘man 。 四tứ 面diện 行hàng 布bố 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 蓋cái 幢tràng 。 寶bảo 鈴linh 和hòa 鳴minh 。 聞văn 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
- có 10.000 tỷ biểu ngữ với chuông cõi trời;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ với lưới vàng vang ra âm thanh vi diệu;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ lụa cõi trời với đầy đủ nhiều màu sắc;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ hương với những lưới hương rủ xuống;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ hoa mưa xuống hết thảy hoa;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ với y phục cõi trời treo lủng lẳng các quần áo tuyệt diệu;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ bảo châu cõi trời với nhiều loại báu trang nghiêm;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ phẩm vật trang nghiêm cõi trời với nhiều phẩm vật trang trí xen kẽ;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ vòng hoa cõi trời với đủ mọi vòng hoa giăng ra thành hàng ở bốn phía;

- có 10.000 tỷ biểu ngữ lọng che cõi trời với những chuông báu vang ra tiếng hòa nhã khiến người nghe đều hoan hỷ;


百bách 萬vạn 億ức 天thiên 螺loa 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 鼓cổ 。 出xuất 大đại 音âm 聲thanh 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 箜không 篌hầu 。 出xuất 微vi 妙diệu 音âm 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 牟mâu 陀đà 羅la 。 出xuất 大đại 妙diệu 音âm 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 諸chư 雜tạp 樂nhạc 。 同đồng 時thời 俱câu 奏tấu 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 自tự 在tại 樂nhạc 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。 其kỳ 聲thanh 普phổ 遍biến 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 變biến 化hóa 樂nhạc 。 其kỳ 聲thanh 如như 響hưởng 。 普phổ 應ứng 一nhất 切thiết 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 鼓cổ 。 因nhân 於ư 撫phủ 擊kích 。 而nhi 出xuất 妙diệu 音âm 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 如như 意ý 樂nhạc 。 自tự 然nhiên 出xuất 聲thanh 。 音âm 節tiết 相tương 和hòa 。 百bách 萬vạn 億ức 天thiên 諸chư 雜tạp 樂nhạc 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。 滅diệt 諸chư 煩phiền 惱não 。
- có 10.000 tỷ loa trời vang ra âm thanh vi diệu;

- có 10.000 tỷ trống trời vang ra âm thanh lớn;

- có 10.000 tỷ đàn hạc cõi trời vang ra âm thanh vi diệu;

- có 10.000 tỷ trống ba mặt cõi trời vang ra âm thanh lớn;

- có 10.000 tỷ âm nhạc hỗn hợp cõi trời đồng thời tấu vang;

- có 10.000 tỷ âm nhạc tự tại cõi trời vang ra âm thanh vi diệu biến khắp tất cả cõi Phật;

- có 10.000 tỷ âm nhạc biến hóa cõi trời vang ra tiếng dội ứng khắp mọi nơi;

- có 10.000 tỷ trống trời vang ra âm thanh vi diệu khi được đánh vào;

- có 10.000 tỷ âm nhạc như ý cõi trời tự nhiên vang ra âm thanh với âm tiết hòa nhã;

- có 10.000 tỷ âm nhạc hỗn hợp cõi trời vang ra âm thanh vi diệu để diệt trừ mọi phiền não;


百bách 萬vạn 億ức 悅duyệt 意ý 音âm 。 讚tán 歎thán 供cúng 養dường 。 百bách 萬vạn 億ức 廣quảng 大đại 音âm 。 讚tán 歎thán 承thừa 事sự 。 百bách 萬vạn 億ức 甚thậm 深thâm 音âm 。 讚tán 歎thán 修tu 行hành 。 百bách 萬vạn 億ức 眾chúng 妙diệu 音âm 。 歎thán 佛Phật 業nghiệp 果quả 。 百bách 萬vạn 億ức 微vi 細tế 音âm 。 歎thán 如như 實thật 理lý 。 百bách 萬vạn 億ức 無vô 障chướng 礙ngại 真chân 實thật 音âm 。 歎thán 佛Phật 本bổn 行hành 。 百bách 萬vạn 億ức 清thanh 淨tịnh 音âm 。 讚tán 歎thán 過quá 去khứ 。 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 。 百bách 萬vạn 億ức 法Pháp 門môn 音âm 。 讚tán 歎thán 諸chư 佛Phật 。 最tối 勝thắng 無vô 畏úy 。 百bách 萬vạn 億ức 無vô 量lượng 音âm 。 歎thán 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 功công 德đức 無vô 盡tận 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 地địa 音âm 。 讚tán 歎thán 開khai 示thị 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 地địa 相tương 應ứng 行hành 。 百bách 萬vạn 億ức 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 音âm 。 歎thán 佛Phật 功công 德đức 。 無vô 有hữu 斷đoạn 絕tuyệt 。 百bách 萬vạn 億ức 隨tùy 順thuận 音âm 。 讚tán 歎thán 稱xưng 揚dương 。 見kiến 佛Phật 之chi 行hành 。 百bách 萬vạn 億ức 甚thậm 深thâm 法Pháp 音âm 。 讚tán 歎thán 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 礙ngại 智trí 相tương 應ứng 理lý 。 百bách 萬vạn 億ức 廣quảng 大đại 音âm 。 其kỳ 音âm 充sung 滿mãn 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 百bách 萬vạn 億ức 無vô 礙ngại 清thanh 淨tịnh 音âm 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 悉tất 令linh 歡hoan 喜hỷ 。 百bách 萬vạn 億ức 不bất 住trụ 三tam 界giới 音âm 。 令linh 其kỳ 聞văn 者giả 。 深thâm 入nhập 法pháp 性tánh 。 百bách 萬vạn 億ức 歡hoan 喜hỷ 音âm 。 令linh 其kỳ 聞văn 者giả 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 深thâm 信tín 恭cung 敬kính 。 百bách 萬vạn 億ức 佛Phật 境cảnh 界giới 音âm 。 隨tùy 所sở 出xuất 聲thanh 。 悉tất 能năng 開khai 示thị 。 一nhất 切thiết 法pháp 義nghĩa 。 百bách 萬vạn 億ức 陀Đà 羅La 尼Ni 音âm 。 善thiện 宣tuyên 一nhất 切thiết 。 法pháp 句cú 差sai 別biệt 。 決quyết 了liễu 如Như 來Lai 。 祕bí 密mật 之chi 藏tạng 。 百bách 萬vạn 億ức 一nhất 切thiết 法pháp 音âm 。 其kỳ 音âm 和hòa 暢sướng 。 克khắc 諧hài 眾chúng 樂nhạc 。
- có 10.000 tỷ tiếng thích ý tán thán cúng dường;

- có 10.000 tỷ tiếng quảng đại tán thán phụng sự;

- có 10.000 tỷ tiếng sâu xa tán thán tu hành;

- có 10.000 tỷ tiếng vi diệu tán thán nghiệp quả của Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng vi tế tán thán thật lý;

- có 10.000 tỷ tiếng chân thật không chướng ngại tán thán bổn hành của Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng thanh tịnh tán thán quá khứ cúng dường đến chư Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng Pháp môn tán thán tối thắng vô úy của chư Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng vô lượng tán thán vô tận công đức của chư Bồ-tát;

- có 10.000 tỷ tiếng lãnh vực của Bồ-tát tán thán khai thị về hết thảy thực hành tương ứng ở lãnh vực của Bồ-tát;

- có 10.000 tỷ tiếng chẳng đoạn tuyệt tán thán công đức vĩnh viễn không ngừng của Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng tùy thuận tán thán và tuyên dương các thực hành dẫn đến thấy Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng Pháp sâu xa tán thán lý tương ứng đến sự hiểu biết vô ngại của tất cả pháp;

- có 10.000 tỷ tiếng quảng đại bao trùm hết thảy cõi Phật;

- có 10.000 tỷ tiếng thanh tịnh vô ngại tùy theo tâm vui thích của chúng sanh mà khiến họ đều hoan hỷ;

- có 10.000 tỷ tiếng không trụ ba cõi để khiến người nghe vào sâu tánh của pháp;

- có 10.000 tỷ tiếng hoan hỷ để khiến tâm người nghe chẳng bị chướng ngại trong sự tin sâu và cung kính;

- có 10.000 tỷ tiếng về cảnh giới của Phật với tùy theo âm thanh vang ra đều có thể khai thị nghĩa của tất cả pháp;

- có 10.000 tỷ tiếng Tổng Trì khéo tuyên dương với quyết định liễu đạt về sự sai khác của hết thảy pháp cú ở trong tạng bí mật của Như Lai;

- có 10.000 tỷ tiếng của tất cả pháp với âm thanh hòa nhã vui sướng và chúng hài hòa với các loại âm nhạc;


有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 初sơ 發phát 心tâm 菩Bồ 薩Tát 。 纔tài 見kiến 此thử 座tòa 。 倍bội 更cánh 增tăng 長trưởng 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 百bách 萬vạn 億ức 治trị 地địa 菩Bồ 薩Tát 。 心tâm 淨tịnh 歡hoan 喜hỷ 。 百bách 萬vạn 億ức 修tu 行hành 菩Bồ 薩Tát 。 悟ngộ 解giải 清thanh 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 億ức 生sanh 貴quý 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 勝thắng 志chí 樂nhạo 。 百bách 萬vạn 億ức 方phương 便tiện 具cụ 足túc 菩Bồ 薩Tát 。 起khởi 大Đại 乘Thừa 行hành 。 百bách 萬vạn 億ức 正chánh 心tâm 住trụ 菩Bồ 薩Tát 。 勤cần 修tu 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。 百bách 萬vạn 億ức 不bất 退thoái 菩Bồ 薩Tát 。 淨tịnh 修tu 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 地địa 。 百bách 萬vạn 億ức 童đồng 真chân 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 三Tam 昧Muội 光quang 明minh 。 百bách 萬vạn 億ức 法Pháp 王Vương 子Tử 菩Bồ 薩Tát 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 百bách 萬vạn 億ức 灌quán 頂đảnh 菩Bồ 薩Tát 。 能năng 現hiện 無vô 量lượng 。 如Như 來Lai 十Thập 力Lực 。
- có 10.000 tỷ Phát Tâm Trụ Bồ-tát khi vừa thấy tòa này thì lòng họ liền tăng trưởng gấp bội trong sự đạt đến Nhất Thiết Trí;

- có 10.000 tỷ Trị Địa Trụ Bồ-tát với tâm thanh tịnh hoan hỷ;

- có 10.000 tỷ Tu Hành Trụ Bồ-tát giác ngộ sự hiểu biết để được thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Sanh Quý Trụ Bồ-tát trụ ở chí nguyện thù thắng;

- có 10.000 tỷ Phương Tiện Cụ Túc Trụ Bồ-tát sanh khởi các thực hành của Đại Thừa;

- có 10.000 tỷ Chánh Tâm Trụ Bồ-tát siêng tu hết thảy Đạo của Bồ-tát;

- có 10.000 tỷ Bất Thoái Trụ Bồ-tát thanh tịnh tu tập tất cả lãnh vực của Bồ-tát;

- có 10.000 tỷ Đồng Chân Trụ Bồ-tát được ánh sáng Đẳng Trì của hết thảy Bồ-tát;

- có 10.000 tỷ Pháp Vương Tử Trụ Bồ-tát vào cảnh giới chẳng thể nghĩ bàn của chư Phật;

- có 10.000 tỷ Quán Đảnh Trụ Bồ-tát có thể hiện ra vô lượng Mười Lực của Như Lai;


百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 自tự 在tại 神thần 通thông 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 生sanh 清thanh 淨tịnh 解giải 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 心tâm 生sanh 愛ái 樂nhạo 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 深thâm 信tín 不bất 壞hoại 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 勢thế 力lực 廣quảng 大đại 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 名danh 稱xưng 增tăng 長trưởng 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 演diễn 說thuyết 法Pháp 義nghĩa 。 令linh 智trí 決quyết 定định 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 正chánh 念niệm 不bất 亂loạn 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 生sanh 決quyết 定định 智trí 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 聞văn 持trì 力lực 。 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 覺giác 解giải 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 安an 住trụ 信tín 根căn 。
- có 10.000 tỷ Bồ-tát được thần thông tự tại;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát sanh hiểu biết thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với tâm sanh yêu mến;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với tin sâu bất hoại;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với thế lực quảng đại;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với danh xưng tăng trưởng;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát khi diễn nói nghĩa của Pháp cho hữu tình thì sẽ khiến sự hiểu biết của họ trở nên quyết định;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với chánh niệm chẳng tán loạn;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát sanh ra sự hiểu biết quyết định;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được sức văn trì có thể ghi nhớ Pháp của tất cả chư Phật;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát sanh ra vô lượng quảng đại về hiểu biết của giác ngộ;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát an trụ tín căn;


百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 能năng 一nhất 切thiết 施thí 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 尸Thi 波Ba 羅La 蜜Mật 。 具cụ 持trì 眾chúng 戒giới 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 忍Nhẫn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 心tâm 不bất 妄vọng 動động 。 悉tất 能năng 忍nhẫn 受thọ 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 精Tinh 進Tấn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 能năng 行hành 無vô 量lượng 。 出xuất 離ly 精tinh 進tấn 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 禪Thiền 波Ba 羅La 蜜Mật 。 具cụ 足túc 無vô 量lượng 。 禪thiền 定định 光quang 明minh 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 智trí 慧tuệ 光quang 明minh 。 能năng 普phổ 照chiếu 耀diệu 。
- có 10.000 tỷ Bồ-tát được Bố Thí Độ và có thể bố thí tất cả;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được Tịnh Giới Độ và thọ trì trọn vẹn các giới;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được An Nhẫn Độ với tâm chẳng dao động bởi hư vọng và đều có thể nhẫn thọ hết thảy Pháp của Phật;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được Tinh Tấn Độ và có thể thực hành vô lượng tinh tấn để dẫn đến xuất ly;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được Tĩnh Lự Độ với đầy đủ vô lượng quang minh của tĩnh lự;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được Diệu Tuệ Độ với ánh sáng của trí tuệ có thể chiếu soi rực rỡ khắp nơi;


百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 就tựu 大đại 願nguyện 。 悉tất 皆giai 清thanh 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 智trí 慧tuệ 燈đăng 。 明minh 照chiếu 法Pháp 門môn 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 為vi 十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 法Pháp 光quang 所sở 照chiếu 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。 演diễn 離ly 癡si 法Pháp 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 剎sát 土độ 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 法Pháp 身thân 隨tùy 到đáo 。 一nhất 切thiết 佛Phật 國quốc 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 佛Phật 音âm 聲thanh 。 能năng 廣quảng 開khai 悟ngộ 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 出xuất 生sanh 一Nhất 切Thiết 智Trí 方phương 便tiện 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 就tựu 法Pháp 智trí 。 猶do 如như 寶bảo 幢tràng 。 能năng 普phổ 顯hiển 示thị 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 能năng 悉tất 示thị 現hiện 。 如Như 來Lai 境cảnh 界giới 。
- có 10.000 tỷ Bồ-tát thành tựu đại nguyện và thảy đều thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được ngọn đèn của trí tuệ để soi sáng các Pháp môn;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được Pháp quang minh của chư Phật trong mười phương chiếu đến;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát chu biến khắp mười phương diễn nói các Pháp lìa si mê;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát vào khắp tất cả quốc độ của chư Phật;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với Pháp thân đến khắp hết thảy cõi Phật;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được âm thanh của Phật và có thể rộng khai ngộ hữu tình;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được sanh ra phương tiện để đạt đến Nhất Thiết Trí;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát được thành tựu tất cả Pháp môn;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát thành tựu Pháp trí tựa như biểu ngữ báu và có thể hiển thị hết thảy Pháp của Phật ở mọi nơi;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát đều có thể thị hiện cảnh giới của Như Lai;


百bách 萬vạn 億ức 諸chư 天thiên 王vương 。 恭cung 敬kính 禮lễ 拜bái 。 百bách 萬vạn 億ức 龍long 王vương 。 諦đế 觀quan 無vô 厭yếm 。 百bách 萬vạn 億ức 夜dạ 叉xoa 王vương 。 頂đảnh 上thượng 合hợp 掌chưởng 。 百bách 萬vạn 億ức 乾càn 闥thát 婆bà 王vương 。 起khởi 淨tịnh 信tín 心tâm 。 百bách 萬vạn 億ức 阿a 脩tu 羅la 王vương 。 斷đoạn 憍kiêu 慢mạn 意ý 。 百bách 萬vạn 億ức 迦ca 樓lâu 羅la 王vương 。 口khẩu 銜hàm 繒tăng 帶đái 。 百bách 萬vạn 億ức 緊khẩn 那na 羅la 王vương 。 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 。 百bách 萬vạn 億ức 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 王vương 。 歡hoan 喜hỷ 瞻chiêm 仰ngưỡng 。 百bách 萬vạn 億ức 世thế 主chủ 。 稽khể 首thủ 作tác 禮lễ 。
- có 10.000 tỷ thiên vương cung kính lễ bái;

- có 10.000 tỷ long vương chăm chú ngắm nhìn mà không hề chán;

- có 10.000 tỷ quỷ tiệp tật vương chắp tay giơ cao trên đầu;

- có 10.000 tỷ tầm hương thần vương sanh khởi tín tâm thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ phi thiên vương đoạn trừ lòng kiêu mạn;

- có 10.000 tỷ kim sí điểu vương với miệng ngậm dải băng lụa;

- có 10.000 tỷ nghi thần vương vui mừng hớn hở;

- có 10.000 tỷ đại mãng xà vương hoan hỷ chiêm ngưỡng;

- có 10.000 tỷ chủ lãnh thế gian cúi đầu đảnh lễ;


百bách 萬vạn 億ức 忉Đao 利Lợi 天Thiên 王Vương 。 瞻chiêm 仰ngưỡng 不bất 瞬thuấn 。 百bách 萬vạn 億ức 夜Dạ 摩Ma 天Thiên 王Vương 。 歡hoan 喜hỷ 讚tán 歎thán 。 百bách 萬vạn 億ức 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 布bố 身thân 作tác 禮lễ 。 百bách 萬vạn 億ức 化Hóa 樂Lạc 天Thiên 王Vương 。 頭đầu 頂đảnh 禮lễ 敬kính 。 百bách 萬vạn 億ức 他Tha 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 恭cung 敬kính 合hợp 掌chưởng 。 百bách 萬vạn 億ức 梵Phạm 天Thiên 王Vương 。 一nhất 心tâm 觀quán 察sát 。 百bách 萬vạn 億ức 摩Ma 醯Hê 首Thủ 羅La 天Thiên 王Vương 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。
- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Tam Thập Tam chiêm ngưỡng chẳng nháy mắt;

- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Thiện Thời hoan hỷ tán thán;

- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Hỷ Túc đảnh lễ với toàn thân mình trên đất;

- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Nhạo Biến Hóa cúi đầu đảnh lễ cung kính;

- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Tha Hóa Tự Tại cung kính chắp tay;

- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Đại Phạm nhất tâm quán sát;

- có 10.000 tỷ thiên vương từ trời Đại Tự Tại cung kính cúng dường;


百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 發phát 聲thanh 讚tán 歎thán 。
- có 10.000 tỷ Bồ-tát phát ra âm thanh tán thán;


百bách 萬vạn 億ức 天thiên 女nữ 。 專chuyên 心tâm 供cúng 養dường 。 百bách 萬vạn 億ức 同đồng 願nguyện 天thiên 。 踊dũng 躍dược 歡hoan 喜hỷ 。 百bách 萬vạn 億ức 往vãng 昔tích 同đồng 住trú 天thiên 。 妙diệu 聲thanh 稱xưng 讚tán 。
- có 10.000 tỷ thiên nữ chuyên tâm cúng dường;

- có 10.000 tỷ chư thiên đồng nguyện vui mừng hớn hở;

- có 10.000 tỷ chư thiên đồng trú thuở xưa với diệu thanh xưng tán;


百bách 萬vạn 億ức 梵Phạm 身Thân 天Thiên 。 布bố 身thân 敬kính 禮lễ 。 百bách 萬vạn 億ức 梵Phạm 輔Phụ 天Thiên 。 合hợp 掌chưởng 於ư 頂đảnh 。 百bách 萬vạn 億ức 梵Phạm 眾Chúng 天Thiên 。 圍vi 遶nhiễu 侍thị 衛vệ 。 百bách 萬vạn 億ức 大Đại 梵Phạm 天Thiên 。 讚tán 歎thán 稱xưng 揚dương 。 無vô 量lượng 功công 德đức 。 百bách 萬vạn 億ức 光Quang 天Thiên 。 五ngũ 體thể 投đầu 地địa 。 百bách 萬vạn 億ức 少Thiểu 光Quang 天Thiên 。 宣tuyên 揚dương 讚tán 歎thán 。 佛Phật 世thế 難nan 值trị 。 百bách 萬vạn 億ức 無Vô 量Lượng 光Quang 天Thiên 。 遙diêu 向hướng 佛Phật 禮lễ 。 百bách 萬vạn 億ức 光Quang 音Âm 天Thiên 。 讚tán 歎thán 如Như 來Lai 。 甚thậm 難nan 得đắc 見kiến 。 百bách 萬vạn 億ức 淨Tịnh 天Thiên 。 與dữ 宮cung 殿điện 俱câu 。 而nhi 來lai 詣nghệ 此thử 。 百bách 萬vạn 億ức 少Thiểu 淨Tịnh 天Thiên 。 以dĩ 清thanh 淨tịnh 心tâm 。 稽khể 首thủ 作tác 禮lễ 。 百bách 萬vạn 億ức 無Vô 量Lượng 淨Tịnh 天Thiên 。 願nguyện 欲dục 見kiến 佛Phật 。 投đầu 身thân 而nhi 下hạ 。 百bách 萬vạn 億ức 遍Biến 淨Tịnh 天Thiên 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。 親thân 近cận 供cúng 養dường 。 百bách 萬vạn 億ức 廣Quảng 天Thiên 。 念niệm 昔tích 善thiện 根căn 。 百bách 萬vạn 億ức 少Thiểu 廣Quảng 天Thiên 。 於ư 如Như 來Lai 所sở 。 生sanh 希hy 有hữu 想tưởng 。 百bách 萬vạn 億ức 無Vô 量Lượng 廣Quảng 天Thiên 。 決quyết 定định 尊tôn 重trọng 。 生sanh 諸chư 善thiện 業nghiệp 。 百bách 萬vạn 億ức 廣Quảng 果Quả 天Thiên 。 曲khúc 躬cung 恭cung 敬kính 。 百bách 萬vạn 億ức 無Vô 煩Phiền 天Thiên 。 信tín 根căn 堅kiên 固cố 。 恭cung 敬kính 禮lễ 拜bái 。 百bách 萬vạn 億ức 無Vô 熱Nhiệt 天Thiên 。 合hợp 掌chưởng 念niệm 佛Phật 。 情tình 無vô 厭yếm 足túc 。 百bách 萬vạn 億ức 善Thiện 見Kiến 天Thiên 。 頭đầu 面diện 作tác 禮lễ 。 百bách 萬vạn 億ức 善Thiện 現Hiện 天Thiên 。 念niệm 供cúng 養dường 佛Phật 。 心tâm 無vô 懈giải 歇hiết 。 百bách 萬vạn 億ức 阿A 迦Ca 尼Ni 吒Tra 天Thiên 。 恭cung 敬kính 頂đảnh 禮lễ 。 百bách 萬vạn 億ức 種chủng 種chủng 天thiên 。 皆giai 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 發phát 聲thanh 讚tán 歎thán 。 百bách 萬vạn 億ức 諸chư 天thiên 。 各các 善thiện 思tư 惟duy 。 而nhi 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。
- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Phạm Thân cung kính đảnh lễ với toàn thân mình trên đất;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Phạm Chúng đi nhiễu vòng quanh để hộ vệ;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Phạm Phụ chắp tay giơ cao trên đầu;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Đại Phạm tuyên dương tán thán vô lượng công đức;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ các cõi Quang Thiên cúi đầu đảnh lễ với năm điểm chạm đất;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Thiểu Quang tuyên dương tán thán về việc khó gặp Phật xuất hiện ở thế gian;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Vô Lượng Quang kính lễ Phật từ xa;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Quang Âm tán thán Như Lai rất khó gặp được;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ các cõi Tịnh Thiên cùng đến nơi này với cung điện của họ;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Thiểu Tịnh với tâm thanh tịnh mà cúi đầu đảnh lễ;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Vô Lượng Tịnh vì muốn thấy Phật mà đích thân đi xuống;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Biến Tịnh cung kính tôn trọng và thân cận cúng dường;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ các cõi Quảng Thiên nhớ lại căn lành thuở xưa;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Phước Sanh ở chỗ của Như Lai mà sanh niệm tưởng hy hữu;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Phước Ái nhất quyết tôn trọng và sanh các nghiệp lành;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Quảng Quả cúi mình cung kính;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Vô Phiền với tín căn kiên cố mà cung kính lễ bái;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Vô Nhiệt chắp tay nhớ tưởng Phật mà lòng không bao giờ chán;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Thiện Kiến cúi đầu đảnh lễ;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Thiện Hiện nhớ tưởng cúng dường Phật mà tâm chẳng bao giờ lười biếng;

- có 10.000 tỷ chư thiên từ trời Sắc Cứu Cánh cung kính đảnh lễ;

- có 10.000 tỷ đủ mọi thiên chúng đều rất vui mừng mà phát ra âm thanh tán thán;

- có 10.000 tỷ chư thiên khác với mỗi vị khéo tư duy mà làm những việc trang nghiêm;


百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 天thiên 。 護hộ 持trì 佛Phật 座tòa 。 莊trang 嚴nghiêm 不bất 絕tuyệt 。 百bách 萬vạn 億ức 華hoa 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 華hoa 。 百bách 萬vạn 億ức 香hương 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 鬘man 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 鬘man 。 百bách 萬vạn 億ức 末mạt 香hương 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 末mạt 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 塗đồ 香hương 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 塗đồ 香hương 。 百bách 萬vạn 億ức 衣y 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 衣y 。 百bách 萬vạn 億ức 蓋cái 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 蓋cái 。 百bách 萬vạn 億ức 幢tràng 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 幢tràng 。 百bách 萬vạn 億ức 幡phan 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 幡phan 。 百bách 萬vạn 億ức 寶bảo 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 寶bảo 。 百bách 萬vạn 億ức 莊trang 嚴nghiêm 手thủ 菩Bồ 薩Tát 。 雨vũ 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
- có 10.000 tỷ Bồ-tát ở cõi trời hộ trì Pháp tòa của Phật và không ngừng trang nghiêm;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm hoa và mưa xuống tất cả hoa;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm hương và mưa xuống tất cả hương;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm vòng hoa và mưa xuống tất cả vòng hoa;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm hương bột và mưa xuống tất cả hương bột;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm hương xoa và mưa xuống tất cả hương xoa;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm y phục và mưa xuống tất cả y phục;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm lọng che và mưa xuống tất cả lọng che;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm biểu ngữ và mưa xuống tất cả biểu ngữ;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm cờ hiệu và mưa xuống tất cả cờ hiệu;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm châu báu và mưa xuống tất cả châu báu;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát trong tay cầm phẩm vật trang nghiêm và mưa xuống tất cả phẩm vật trang nghiêm;


百bách 萬vạn 億ức 諸chư 天thiên 子tử 。 從tùng 天thiên 宮cung 出xuất 。 至chí 於ư 座tòa 所sở 。 百bách 萬vạn 億ức 諸chư 天thiên 子tử 。 以dĩ 淨tịnh 信tín 心tâm 。 并tinh 宮cung 殿điện 俱câu 。 百bách 萬vạn 億ức 生sanh 貴quý 天thiên 子tử 。 以dĩ 身thân 持trì 座tòa 。 百bách 萬vạn 億ức 灌quán 頂đảnh 天thiên 子tử 。 舉cử 身thân 持trì 座tòa 。
- có 10.000 tỷ chư thiên tử đi ra từ cung điện cõi trời và đến chỗ của Pháp tòa;

- có 10.000 tỷ chư thiên tử dùng tín tâm thanh tịnh mà cùng đến nơi này với cung điện của họ;

- có 10.000 tỷ sanh quý thiên tử dùng thân nâng đỡ tòa;

- có 10.000 tỷ quán đảnh thiên tử dùng toàn thân nâng đỡ tòa;


百bách 萬vạn 億ức 思tư 惟duy 菩Bồ 薩Tát 。 恭cung 敬kính 思tư 惟duy 。 百bách 萬vạn 億ức 生sanh 貴quý 菩Bồ 薩Tát 。 發phát 清thanh 淨tịnh 心tâm 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 根căn 悅duyệt 樂lạc 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 深thâm 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 信tín 解giải 清thanh 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 業nghiệp 清thanh 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 受thọ 生sanh 自tự 在tại 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 法Pháp 光quang 照chiếu 耀diệu 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 成thành 就tựu 於ư 地địa 。 百bách 萬vạn 億ức 菩Bồ 薩Tát 。 善thiện 能năng 教giáo 化hóa 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。
- có 10.000 tỷ tư duy Bồ-tát cung kính tư duy;

- có 10.000 tỷ sanh quý Bồ-tát phát tâm thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với các căn hòa vui;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với thâm tâm thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với tín giải thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với các nghiệp thanh tịnh;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với thọ sanh tự tại;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát với ánh sáng của Pháp chiếu soi rực rỡ;

- có 10.000 tỷ Bồ-tát thành tựu các lãnh vực;

- và có 10.000 tỷ Bồ-tát khéo có thể giáo hóa hết thảy chúng sanh.


百bách 萬vạn 億ức 善thiện 根căn 所sở 生sanh 。 百bách 萬vạn 億ức 諸chư 佛Phật 護hộ 持trì 。 百bách 萬vạn 億ức 福phước 德đức 所sở 圓viên 滿mãn 。 百bách 萬vạn 億ức 殊thù 勝thắng 心tâm 所sở 清thanh 淨tịnh 。 百bách 萬vạn 億ức 大đại 願nguyện 所sở 嚴nghiêm 潔khiết 。 百bách 萬vạn 億ức 善thiện 行hành 所sở 生sanh 起khởi 。 百bách 萬vạn 億ức 善thiện 法Pháp 所sở 堅kiên 固cố 。 百bách 萬vạn 億ức 神thần 力lực 所sở 示thị 現hiện 。 百bách 萬vạn 億ức 功công 德đức 所sở 成thành 就tựu 。 百bách 萬vạn 億ức 讚tán 歎thán 法Pháp 。 而nhi 以dĩ 讚tán 歎thán 。
Tòa ấy sanh ra từ 10.000 tỷ căn lành;
- được hộ trì bởi 10.000 tỷ chư Phật;

- viên mãn bởi 10.000 tỷ phước đức;

- thanh tịnh bởi 10.000 tỷ tâm thù thắng;

- trang nghiêm thanh khiết bởi 10.000 tỷ đại nguyện;

- sanh khởi bởi 10.000 tỷ thiện hành;

- kiên cố bởi 10.000 tỷ Pháp lành;

- thị hiện bởi 10.000 tỷ thần lực;

- thành tựu bởi 10.000 tỷ công đức;

- và tán thán bởi 10.000 tỷ Pháp tán thán.


如như 此thử 世thế 界giới 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 奉phụng 為vì 如Như 來Lai 。 敷phu 置trí 高cao 座tòa 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 悉tất 為vì 於ư 佛Phật 。 如như 是thị 敷phu 座tòa 。 如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 。 如như 是thị 儀nghi 則tắc 。 如như 是thị 信tín 樂nhạo 。 如như 是thị 心tâm 淨tịnh 。 如như 是thị 欣hân 樂nhạo 。 如như 是thị 喜hỷ 悅duyệt 。 如như 是thị 尊tôn 重trọng 。 如như 是thị 而nhi 生sanh 。 希hy 有hữu 之chi 想tưởng 。 如như 是thị 踊dũng 躍dược 。 如như 是thị 渴khát 仰ngưỡng 。 悉tất 皆giai 同đồng 等đẳng 。
Như Diệu Hỷ Túc Thiên Vương ở thế giới này vâng phụng an trí tòa cao cho Như Lai, thì tất cả Diệu Hỷ Túc Thiên Vương trong hết thảy thế giới khắp mười phương an trí tòa với trang nghiêm như thế, nghi thức như thế, tín mến như thế, tâm tịnh như thế, vui thích như thế, vui mừng như thế, tôn trọng như thế, sanh niệm tưởng hiếm có như thế, hớn hở như thế, và khát ngưỡng như thế; mọi thứ thảy đều giống nhau.

爾nhĩ 時thời 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 為vì 如Như 來Lai 敷phu 置trí 座tòa 已dĩ 。 心tâm 生sanh 尊tôn 重trọng 。 與dữ 十thập 萬vạn 億ức 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 子tử 。 奉phụng 迎nghênh 如Như 來Lai 。
Lúc bấy giờ, sau khi Diệu Hỷ Túc Thiên Vương đã an trí tòa cho Như Lai xong, tâm ngài khởi sanh tôn trọng và cùng với 1.000 tỷ vô số thiên tử ở trời Hỷ Túc phụng nghênh Như Lai.

以dĩ 清thanh 淨tịnh 心tâm 。 雨vũ 阿a 僧tăng 祇kỳ 色sắc 華hoa 雲vân 。 雨vũ 不bất 思tư 議nghị 色sắc 香hương 雲vân 。 雨vũ 種chủng 種chủng 色sắc 鬘man 雲vân 。 雨vũ 廣quảng 大đại 清thanh 淨tịnh 栴chiên 檀đàn 雲vân 。 雨vũ 無vô 量lượng 種chủng 種chủng 蓋cái 雲vân 。 雨vũ 細tế 妙diệu 天thiên 衣y 雲vân 。 雨vũ 無vô 邊biên 眾chúng 妙diệu 寶bảo 雲vân 。 雨vũ 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。 雨vũ 無vô 量lượng 種chủng 種chủng 燒thiêu 香hương 雲vân 。 雨vũ 一nhất 切thiết 栴chiên 檀đàn 沈trầm 水thủy 堅kiên 固cố 末mạt 香hương 雲vân 。
Với tâm thanh tịnh,
- họ mưa xuống vô số mây sắc hoa,

- mưa xuống bất khả tư nghị mây sắc hương,

- mưa xuống đủ mọi mây sắc vòng hoa,

- mưa xuống mây đàn hương quảng đại thanh tịnh,

- mưa xuống vô lượng mây của đủ mọi lọng che,

- mưa xuống mây y phục mềm mại vi diệu cõi trời,

- mưa xuống vô biên mây của nhiều loại báu vi diệu,

- mưa xuống mây phẩm vật trang nghiêm cõi trời,

- mưa xuống vô lượng mây của đủ mọi hương đốt,

- mưa xuống mây của tất cả đàn hương, hương trầm thủy, hương kiên cố, và hương bột.


諸chư 天thiên 子tử 眾chúng 。 各các 從tùng 其kỳ 身thân 。 出xuất 此thử 諸chư 雲vân 時thời 。 百bách 千thiên 億ức 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 子tử 。 及cập 餘dư 在tại 會hội 。 諸chư 天thiên 子tử 眾chúng 。 心tâm 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 恭cung 敬kính 頂đảnh 禮lễ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 天thiên 女nữ 。 踊dũng 躍dược 欣hân 慕mộ 。 諦đế 觀quan 如Như 來Lai 。
Khi mỗi vị trong chư thiên tử chúng đã từ thân mình tuôn ra những đám mây này, có 1.000 tỷ vô số thiên tử ở trời Hỷ Túc cùng với chư thiên tử chúng khác ở đại hội, sanh tâm đại hoan hỷ và cung kính đảnh lễ. Vô số thiên nữ hớn hở ái mộ và chăm chú ngắm nhìn Như Lai.

兜Đâu 率Suất 宮cung 中trung 。 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 住trụ 虛hư 空không 中trung 。 精tinh 勤cần 一nhất 心tâm 。 以dĩ 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。 恭cung 敬kính 作tác 禮lễ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 音âm 樂nhạc 。 一nhất 時thời 同đồng 奏tấu 。
Ở trong Cung trời Hỷ Túc có bất khả thuyết chư Bồ-tát chúng trụ trong hư không. Với tinh cần nhất tâm, các ngài cúng dường Đức Phật với những phẩm vật cúng dường vượt hơn chư thiên. Tiếp đó, các ngài cung kính đảnh lễ và có vô lượng âm nhạc đồng thời trỗi lên.

爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 往vãng 昔tích 善thiện 根căn 。 之chi 所sở 流lưu 故cố 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 自tự 在tại 力lực 故cố 。 兜Đâu 率Suất 宮cung 中trung 。 一nhất 切thiết 諸chư 天thiên 。 及cập 諸chư 天thiên 女nữ 。 皆giai 遙diêu 見kiến 佛Phật 。 如như 對đối 目mục 前tiền 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của Như Lai, do sức dòng chảy của căn lành thuở xưa, và do sức tự tại chẳng thể nghĩ bàn, tất cả chư thiên cùng với các thiên nữ ở trong Cung trời Hỷ Túc đều thấy Phật từ xa như đang thấy ở trước mắt.

同đồng 興hưng 念niệm 言ngôn 。
Họ đồng một lúc khởi nghĩ rằng:

如Như 來Lai 出xuất 世thế 。 難nan 可khả 值trị 遇ngộ 。 我ngã 今kim 得đắc 見kiến 。 具cụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 於ư 法pháp 無vô 礙ngại 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 者giả 。
"Như Lai xuất hiện ở thế gian rất khó gặp được, nhưng ta nay đã thấy được bậc đầy đủ Nhất Thiết Trí, Chánh Đẳng Giác, và đối với các pháp không bị ngăn ngại."

如như 是thị 思tư 惟duy 。 如như 是thị 觀quán 察sát 。 與dữ 諸chư 眾chúng 會hội 。 悉tất 共cộng 同đồng 時thời 。 奉phụng 迎nghênh 如Như 來Lai 。 各các 以dĩ 天thiên 衣y 。 盛thình 一nhất 切thiết 華hoa 。 盛thình 一nhất 切thiết 香hương 。 盛thình 一nhất 切thiết 寶bảo 。 盛thình 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 盛thình 一nhất 切thiết 天thiên 栴chiên 檀đàn 末mạt 香hương 。 盛thình 一nhất 切thiết 天thiên 沈trầm 水thủy 末mạt 香hương 。 盛thình 一nhất 切thiết 天thiên 妙diệu 寶bảo 末mạt 香hương 。 盛thình 一nhất 切thiết 天thiên 香hương 華hoa 。 盛thình 一nhất 切thiết 天thiên 曼mạn 陀đà 羅la 華hoa 。 悉tất 以dĩ 奉phụng 散tán 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。
Khi đã tư duy và quán sát như thế, họ cùng với các chúng hội đều đồng thời phụng nghênh Như Lai. Mỗi vị dùng thiên y của mình để đựng:
- tất cả hoa,

- tất cả hương,

- tất cả châu báu,

- tất cả phẩm vật trang nghiêm,

- tất cả hương bột đàn hương cõi trời,

- tất cả hương bột trầm thủy cõi trời,

- tất cả hương bột diệu bảo cõi trời,

- tất cả hương hoa,

- và tất cả hoa vi diệu âm cõi trời,

rồi phụng hiến hết thảy và rải lên để cúng dường Đức Phật.

百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 子tử 。 住trụ 虛hư 空không 中trung 。 咸hàm 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 智trí 慧tuệ 境cảnh 界giới 心tâm 。 燒thiêu 一nhất 切thiết 香hương 。 香hương 氣khí 成thành 雲vân 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。
Bấy giờ 1.000 tỷ nayuta vô số thiên tử ở trời Hỷ Túc trụ trong hư không. Toàn bộ đều ở chỗ của Phật, họ khởi tâm về cảnh giới của trí tuệ mà thắp lên tất cả hương và những làn hương thơm đó tạo thành mây để trang nghiêm hư không.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 雨vũ 一nhất 切thiết 天thiên 華hoa 雲vân 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm hoan hỷ mà mưa xuống tất cả mây hoa cõi trời để trang nghiêm hư không.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 尊tôn 重trọng 心tâm 。 雨vũ 一nhất 切thiết 天thiên 蓋cái 雲vân 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm tôn trọng mà mưa xuống tất cả mây lọng che cõi trời để trang nghiêm hư không.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 供cúng 養dường 心tâm 。 散tán 一nhất 切thiết 天thiên 鬘man 雲vân 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm cúng dường mà mưa xuống tất cả mây vòng hoa cõi trời để trang nghiêm hư không.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 信tín 解giải 心tâm 。 布bố 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 網võng 。 彌di 覆phú 虛hư 空không 。 一nhất 切thiết 寶bảo 鈴linh 。 常thường 出xuất 妙diệu 音âm 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh tâm tín giải mà giăng ra vô số lưới vàng bao trùm hư không; trên lưới có gắn hết thảy chuông báu và chúng luôn vang ra âm thanh vi diệu.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 最tối 勝thắng 福phước 田điền 心tâm 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 帳trướng 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。 雨vũ 一nhất 切thiết 瓔anh 珞lạc 雲vân 。 無vô 有hữu 斷đoạn 絕tuyệt 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh tâm phước điền tối thắng mà dùng vô số lều để trang nghiêm hư không và mưa xuống liên tục chẳng ngớt các mây của tất cả chuỗi ngọc.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 深thâm 信tín 心tâm 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 諸chư 天thiên 宮cung 殿điện 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。 一nhất 切thiết 天thiên 樂nhạc 。 出xuất 微vi 妙diệu 音âm 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh tâm tin sâu mà dùng vô số cung điện của chư thiên để trang nghiêm hư không và có hết thảy âm nhạc cõi trời vang ra âm thanh vi diệu.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 最tối 勝thắng 難nan 遇ngộ 心tâm 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 衣y 雲vân 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。 雨vũ 於ư 無vô 比tỉ 。 種chủng 種chủng 妙diệu 衣y 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh tâm tối thắng khó gặp mà dùng vô số mây y phục cõi trời với đủ mọi màu sắc để trang nghiêm hư không và mưa xuống đủ mọi y phục vi diệu không gì sánh bằng.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 無vô 量lượng 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 心tâm 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 諸chư 天thiên 寶bảo 冠quan 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。 雨vũ 無vô 量lượng 天thiên 冠quan 。 廣quảng 大đại 成thành 雲vân 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh tâm vui mừng hớn hở vô lượng mà dùng vô số mũ báu của chư thiên để trang nghiêm hư không và mưa xuống vô lượng mũ trời mà tạo thành mây bao la.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 種chủng 種chủng 色sắc 寶bảo 。 莊trang 嚴nghiêm 虛hư 空không 。 雨vũ 一nhất 切thiết 瓔anh 珞lạc 雲vân 。 無vô 有hữu 斷đoạn 絕tuyệt 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm hoan hỷ mà dùng vô số châu báu với đủ mọi màu sắc để trang nghiêm hư không và mưa xuống liên tục chẳng ngớt các mây của tất cả chuỗi ngọc.

百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 天thiên 子tử 。 咸hàm 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 淨tịnh 信tín 心tâm 。 散tán 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 華hoa 。 然nhiên 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 香hương 。 供cúng 養dường 如Như 來Lai 。
Bấy giờ 1.000 tỷ nayuta vô số thiên tử đều ở chỗ của Phật, họ sanh tâm tịnh tín mà rải vô số hoa trời với đủ mọi màu sắc và đốt vô số hương trời với đủ mọi màu sắc để cúng dường Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 大đại 莊trang 嚴nghiêm 變biến 化hóa 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 栴chiên 檀đàn 末mạt 香hương 。 奉phụng 散tán 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm đại trang nghiêm biến hóa mà cầm vô số hương bột đàn hương cõi trời với đủ mọi màu sắc để phụng hiến và rải lên Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 蓋cái 。 隨tùy 逐trục 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm vui mừng hớn hở mà cầm vô số lọng che với đủ mọi màu sắc để theo sau Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 增tăng 上thượng 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 寶bảo 衣y 。 敷phu 布bố 道đạo 路lộ 。 供cúng 養dường 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm đặc biệt ưu việt mà cầm vô số y phục báu cõi trời với đủ mọi màu sắc và trải chúng lên những con đường để cúng dường Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 清thanh 淨tịnh 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 寶bảo 幢tràng 。 奉phụng 迎nghênh 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm thanh tịnh mà cầm vô số biểu ngữ báu cõi trời với đủ mọi màu sắc để phụng nghênh Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 起khởi 增tăng 上thượng 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 供cúng 養dường 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ khởi tâm hoan hỷ đặc biệt ưu việt mà cầm vô số phẩm vật trang nghiêm cõi trời với đủ mọi màu sắc để cúng dường Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 不bất 壞hoại 信tín 心tâm 。 持trì 無vô 數số 天thiên 寶bảo 鬘man 。 供cúng 養dường 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh niềm tin bất hoại mà cầm vô số vòng hoa báu cõi trời để cúng dường Như Lai.

又hựu 於ư 佛Phật 所sở 。 生sanh 無vô 比tỉ 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 寶bảo 幡phan 。 供cúng 養dường 如Như 來Lai 。
Lại ở chỗ của Phật, họ sanh tâm hoan hỷ không gì sánh bằng mà cầm vô số cờ hiệu báu cõi trời với đủ mọi màu sắc để cúng dường Như Lai.

百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 天thiên 子tử 。 以dĩ 調điều 順thuận 寂tịch 靜tĩnh 。 無vô 放phóng 逸dật 心tâm 。 持trì 無vô 數số 種chủng 種chủng 色sắc 天thiên 樂nhạc 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。 供cúng 養dường 如Như 來Lai 。
Bấy giờ 1.000 tỷ nayuta vô số thiên tử với tâm điều thuận tịch tĩnh và chẳng buông lung, họ cầm vô số nhạc khí cõi trời với đủ mọi màu sắc và chúng vang ra âm thanh vi diệu để cúng dường Như Lai.

百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 不bất 可khả 說thuyết 。 先tiên 住trụ 兜Đâu 率Suất 宮cung 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 以dĩ 從tùng 超siêu 過quá 。 三tam 界giới 法pháp 所sở 生sanh 。 離ly 諸chư 煩phiền 惱não 行hành 所sở 生sanh 。 周chu 遍biến 無vô 礙ngại 心tâm 所sở 生sanh 。 甚thậm 深thâm 方phương 便tiện 法pháp 所sở 生sanh 。 無vô 量lượng 廣quảng 大đại 智trí 所sở 生sanh 。 堅kiên 固cố 清thanh 淨tịnh 信tín 所sở 增tăng 長trưởng 。 不bất 思tư 議nghị 善thiện 根căn 所sở 生sanh 。 起khởi 阿a 僧tăng 祇kỳ 善thiện 巧xảo 變biến 化hóa 所sở 成thành 就tựu 。 供cúng 養dường 佛Phật 心tâm 之chi 所sở 現hiện 。 無vô 作tác 法Pháp 門môn 之chi 所sở 印ấn 。 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。
Bấy giờ 1.000 tỷ nayuta bất khả thuyết chư Bồ-tát chúng mà trước đây đã trụ ở Cung trời Hỷ Túc, các ngài cúng dường Đức Phật với những phẩm vật cúng dường vượt hơn chư thiên. Sự cúng dường đó:
- sanh ra do bởi siêu việt các pháp của ba cõi,

- sanh ra do bởi lìa các hành từ phiền não,

- sanh ra từ tâm chu biến không ngăn ngại,

- sanh ra từ pháp phương tiện sâu xa,

- sanh ra từ sự hiểu biết quảng đại vô lượng,

- tăng trưởng bởi tín tâm thanh tịnh kiên cố,

- sanh ra từ căn lành chẳng thể nghĩ bàn,

- thành tựu bởi sanh khởi của vô số thiện xảo biến hóa,

- hiện ra bởi tâm cúng dường Phật,

- và được đóng dấu bởi Pháp môn của vô tác.


以dĩ 從tùng 波Ba 羅La 蜜Mật 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 寶bảo 蓋cái 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 境cảnh 界giới 。 清thanh 淨tịnh 解giải 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 華hoa 帳trướng 。 無Vô 生Sanh 法Pháp 忍Nhẫn 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 衣y 。 入nhập 金kim 剛cang 法pháp 無vô 礙ngại 心tâm 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 鈴linh 網võng 。 解giải 一nhất 切thiết 法pháp 如như 幻huyễn 心tâm 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 堅kiên 固cố 香hương 。 周chu 遍biến 一nhất 切thiết 佛Phật 境cảnh 界giới 。 如Như 來Lai 座tòa 心tâm 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 佛Phật 眾chúng 寶bảo 妙diệu 座tòa 。 供cúng 養dường 佛Phật 不bất 懈giải 心tâm 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 寶bảo 幢tràng 。 解giải 諸chư 法pháp 如như 夢mộng 歡hoan 喜hỷ 心tâm 所sở 生sanh 。 佛Phật 所sở 住trụ 一nhất 切thiết 寶bảo 宮cung 殿điện 。 無vô 著trước 善thiện 根căn 。 無vô 生sanh 善thiện 根căn 所sở 生sanh 。 一nhất 切thiết 寶bảo 蓮liên 華hoa 雲vân 。
Sự cúng dường đó dùng tất cả lọng báu sanh ra từ các Pháp Đến Bờ Kia;
- dùng tất cả lều hoa sanh ra từ sự hiểu biết thanh tịnh trong cảnh giới của hết thảy chư Phật;

- dùng tất cả y phục sanh ra từ Vô Sanh Pháp Nhẫn;

- dùng tất cả lưới chuông sanh ra từ tâm vô ngại vào pháp kim cang;

- dùng tất cả hương kiên cố sanh ra từ tâm hiểu biết rằng hết thảy pháp như huyễn;

- dùng tất cả tòa với nhiều báu vi diệu của hết thảy chư Phật sanh ra từ tâm ở tòa Như Lai chu biến cảnh giới của toàn bộ chư Phật;

- dùng tất cả biểu ngữ báu sanh ra từ tâm không lười biếng trong sự cúng dường Phật;

- dùng tất cả cung điện báu cư ngụ bởi chư Phật sanh ra từ tâm hoan hỷ mà hiểu biết rằng các pháp như mộng;

- và dùng tất cả mây hoa sen báu sanh ra từ căn lành chẳng chấp trước cùng căn lành vô sanh.


一nhất 切thiết 堅kiên 固cố 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 無vô 邊biên 色sắc 華hoa 雲vân 。 一nhất 切thiết 種chủng 種chủng 色sắc 妙diệu 衣y 雲vân 。 一nhất 切thiết 無vô 邊biên 清thanh 淨tịnh 栴chiên 檀đàn 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 寶bảo 蓋cái 雲vân 。 一nhất 切thiết 燒thiêu 香hương 雲vân 。 一nhất 切thiết 妙diệu 鬘man 雲vân 。 一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。 皆giai 遍biến 法Pháp 界Giới 。 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。 供cúng 養dường 之chi 具cụ 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。
Cùng với mây của tất cả hương kiên cố,
- mây của tất cả hoa với vô biên màu sắc,

- mây của tất cả y phục vi diệu với đủ mọi màu sắc,

- mây của tất cả đàn hương với vô biên thanh tịnh,

- mây của tất cả lọng báu trang nghiêm vi diệu,

- mây của tất cả hương đốt,

- mây của tất cả vòng hoa vi diệu,

- mây của tất cả phẩm vật thanh tịnh trang nghiêm,

và những phẩm vật cúng dường vượt hơn chư thiên bao trùm khắp Pháp Giới như thế mà các ngài cúng dường đến Đức Phật.

其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 一nhất 一nhất 身thân 。 各các 出xuất 不bất 可khả 說thuyết 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 其kỳ 心tâm 等đẳng 於ư 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 以dĩ 從tùng 無vô 顛điên 倒đảo 法Pháp 所sở 起khởi 。 無vô 量lượng 如Như 來Lai 力lực 所sở 加gia 。 開khai 示thị 眾chúng 生sanh 。 安an 隱ẩn 之chi 道Đạo 。 具cụ 足túc 不bất 可khả 說thuyết 名danh 味vị 句cú 。 普phổ 入nhập 無vô 量lượng 法pháp 。 一nhất 切thiết 陀Đà 羅La 尼Ni 種chủng 中trung 生sanh 。 不bất 可khả 窮cùng 盡tận 。 辯biện 才tài 之chi 藏tạng 。 心tâm 無vô 所sở 畏úy 。 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 以dĩ 不bất 可khả 說thuyết 。 無vô 量lượng 無vô 盡tận 。 如như 實thật 讚tán 歎thán 法Pháp 。 讚tán 歎thán 如Như 來Lai 。 無vô 有hữu 厭yếm 足túc 。
Mỗi một thân của chư Bồ-tát này phóng ra bất khả thuyết ngàn tỷ nayuta Bồ-tát và số lượng đó đều đầy kín Pháp Giới cùng cõi giới hư không. Tâm của các ngài đồng với chư Phật ở ba đời. Do vì sanh khởi từ Pháp chẳng điên đảo và gia trì bởi sức của vô lượng Như Lai, các ngài khai thị Đạo an ổn cho chúng sanh, đầy đủ bất khả thuyết danh từ, câu văn, và hương vị để vào khắp vô lượng pháp. Các ngài sanh khởi từ hạt giống của tất cả Tổng Trì với tạng biện tài chẳng thể cùng tận. Với tâm không sợ hãi và sanh khởi đại hoan hỷ, các ngài dùng bất khả thuyết vô lượng vô tận Pháp tán thán như thật để tán thán Như Lai mà không bao giờ nhàm chán.

爾nhĩ 時thời 一nhất 切thiết 諸chư 天thiên 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 人nhân 中trung 之chi 雄hùng 。 其kỳ 身thân 無vô 量lượng 。 不bất 可khả 稱xưng 數số 。 現hiện 不bất 思tư 議nghị 。 種chủng 種chủng 神thần 變biến 。 令linh 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 心tâm 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 普phổ 遍biến 一nhất 切thiết 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 以dĩ 佛Phật 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 善thiện 根căn 。 示thị 現hiện 無vô 量lượng 。 諸chư 佛Phật 神thần 力lực 。 超siêu 過quá 一nhất 切thiết 。 諸chư 語ngữ 言ngôn 道đạo 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 共cộng 欽khâm 敬kính 。 隨tùy 所sở 應ưng 化hóa 。 皆giai 令linh 歡hoan 喜hỷ 。 住trụ 於ư 諸chư 佛Phật 。 廣quảng 大đại 之chi 身thân 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 悉tất 已dĩ 清thanh 淨tịnh 。 色sắc 相tướng 第đệ 一nhất 。 無vô 能năng 映ánh 奪đoạt 。
Lúc bấy giờ hết thảy chư thiên và chư Bồ-tát chúng nhìn thấy Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác, là bậc anh hùng chẳng thể nghĩ bàn của thế nhân. Thân Ngài vô lượng nhiều chẳng thể kể xiết và thị hiện đủ mọi thần biến chẳng thể nghĩ bàn để khiến tâm của vô số chúng sanh đại hoan hỷ. Ngài biến khắp hết thảy cõi giới hư không cùng toàn bộ Pháp Giới và dùng trang nghiêm của Phật mà làm trang nghiêm để khiến tất cả chúng sanh an trụ ở căn lành. Ngài thị hiện vô lượng thần lực của chư Phật, siêu việt hết thảy đường ngôn ngữ, và cùng khâm tuân cung kính bởi chư đại Bồ-tát. Tùy theo những ai nên hóa độ mà đều khiến họ hoan hỷ. Ngài trụ ở thân quảng đại của chư Phật với công đức thiện căn đều đã thanh tịnh và có sắc tướng đệ nhất mà không ai có thể sáng chói hơn.

智trí 慧tuệ 境cảnh 界giới 。 不bất 可khả 窮cùng 盡tận 。 無vô 比tỉ 三Tam 昧Muội 。 之chi 所sở 出xuất 生sanh 。 其kỳ 身thân 無vô 際tế 。 遍biến 住trụ 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 身thân 中trung 。 令linh 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 皆giai 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 令linh 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 種chủng 性tánh 不bất 斷đoạn 。
Cảnh giới trí tuệ chẳng thể cùng tận của Ngài sanh ra từ Đẳng Trì không gì sánh bằng. Thân Ngài không có ranh giới, trụ khắp trong thân của tất cả chúng sanh để khiến vô lượng chúng sanh đều rất vui mừng, và khiến mạng mạch của Nhất Thiết Trí chẳng bị đứt đoạn.

住trụ 於ư 諸chư 佛Phật 。 究cứu 竟cánh 所sở 住trụ 。 生sanh 於ư 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 之chi 家gia 。 令linh 不bất 可khả 數sổ 眾chúng 生sanh 。 信tín 解giải 清thanh 淨tịnh 。 令linh 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 智trí 慧tuệ 成thành 就tựu 。 諸chư 根căn 悅duyệt 豫dự 。 法Pháp 雲vân 普phổ 覆phú 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。 無vô 有hữu 遺di 餘dư 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 令linh 滿mãn 足túc 。 令linh 其kỳ 安an 住trụ 。 無vô 分phân 別biệt 智trí 。 出xuất 過quá 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 之chi 上thượng 。
Ngài trụ ở cảnh giới cứu cánh của chư Phật và sanh từ gia tộc của chư Phật ở ba đời. Ngài khiến bất khả sổ chúng sanh được tín giải thanh tịnh, khiến hết thảy Bồ-tát thành tựu trí tuệ, và khiến các căn của họ hòa vui. Mây Pháp của Ngài che khắp hư không cùng Pháp Giới và giáo hóa điều phục mà không chút thừa sót. Tùy theo tâm của chúng sanh, Ngài khiến họ đều mãn nguyện và khiến họ an trụ trong sự hiểu biết lìa phân biệt để vượt hơn tất cả những chúng sanh khác.

獲hoạch 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 放phóng 大đại 光quang 明minh 。 宿túc 世thế 善thiện 根căn 。 皆giai 令linh 顯hiển 現hiện 。 普phổ 使sử 一nhất 切thiết 。 發phát 廣quảng 大đại 心tâm 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 普Phổ 賢Hiền 。 不bất 可khả 壞hoại 智trí 。 遍biến 住trụ 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 國quốc 土độ 。 從tùng 於ư 不bất 退thoái 。 正Chánh 法Pháp 中trung 生sanh 。 住trụ 於ư 一nhất 切thiết 。 平bình 等đẳng 法Pháp 界Giới 。 明minh 了liễu 眾chúng 生sanh 。 心tâm 之chi 所sở 宜nghi 。 現hiện 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 如Như 來Lai 之chi 身thân 。 非phi 世thế 言ngôn 辭từ 。 而nhi 歎thán 可khả 盡tận 。
Khi đã được Nhất Thiết Trí, Ngài phóng ánh sáng lớn và khiến toàn bộ căn lành ở những đời trước đều hiện rõ. Ngài làm cho khắp tất cả mọi người phát tâm quảng đại và khiến hết thảy chúng sanh an trụ trong sự hiểu biết chẳng thể hủy hoại của Phổ Hiền. Ngài trụ khắp quốc độ của tất cả chúng sanh, sanh từ Chánh Pháp không thoái chuyển, trụ ở hết thảy bình đẳng của Pháp Giới, hiểu rõ những gì thích hợp cho tâm của chúng sanh, và hiện ra bất khả thuyết bất khả thuyết đủ mọi thân khác nhau của Như Lai mà chẳng thể nào dùng ngôn từ của thế gian để có thể tán thán cho hết.

能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 常thường 思tư 念niệm 佛Phật 。 充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 。 廣quảng 度độ 群quần 生sanh 。 隨tùy 初sơ 發phát 心tâm 。 所sở 欲dục 利lợi 益ích 。 以dĩ 法Pháp 惠huệ 施thí 。 令linh 其kỳ 調điều 伏phục 。 信tín 解giải 清thanh 淨tịnh 。 示thị 現hiện 色sắc 身thân 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 等đẳng 觀quán 眾chúng 生sanh 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。 住trụ 無vô 礙ngại 住trụ 。 得đắc 佛Phật 十Thập 力Lực 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。 心tâm 常thường 寂tịch 定định 。 未vị 曾tằng 散tán 亂loạn 。 住trụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Ngài có thể khiến tất cả mọi người luôn tưởng nhớ Phật, đầy kín Pháp Giới, và rộng hóa độ hữu tình. Tùy theo điều lợi ích mong muốn bởi những ai sơ phát tâm, Ngài dùng Pháp mà huệ thí, khiến họ điều phục với tín giải thanh tịnh, và thị hiện sắc thân chẳng thể nghĩ bàn. Ngài bình đẳng quán sát chúng sanh với tâm không chấp trước. Ngài trụ ở nơi chẳng ngăn ngại và được Mười Lực không bị chướng ngại của Phật. Ngài trụ ở Nhất Thiết Trí và tâm luôn trụ trong định tịch tĩnh mà chưa từng tán loạn.

善thiện 能năng 開khai 演diễn 。 種chủng 種chủng 文văn 句cú 。 真chân 實thật 之chi 義nghĩa 。 能năng 悉tất 深thâm 入nhập 。 無vô 邊biên 智trí 海hải 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 功công 德đức 慧tuệ 藏tạng 。 恒hằng 以dĩ 佛Phật 日nhật 。 普phổ 照chiếu 法Pháp 界Giới 。 隨tùy 本bổn 願nguyện 力lực 。 常thường 現hiện 不bất 沒một 。 恒hằng 住trụ 法Pháp 界Giới 。 住trụ 佛Phật 所sở 住trụ 。 無vô 有hữu 變biến 異dị 。 於ư 我ngã 我ngã 所sở 。 俱câu 無vô 所sở 著trước 。 住trụ 出xuất 世thế 法Pháp 。 世thế 法pháp 無vô 染nhiễm 。
Ngài khéo có thể khai diễn nghĩa chân thật của đủ mọi câu văn, đều có thể vào sâu biển vô biên của sự hiểu biết và sanh ra tạng của vô lượng công đức cùng trí tuệ. Ngài luôn dùng mặt trời của Phật để soi khắp Pháp Giới và tùy theo sức bổn nguyện mà luôn hiện ra chẳng mất. Ngài luôn trụ ở Pháp Giới, trụ ở nơi Phật trụ, và chẳng hề có thay đổi. Ngài đều không chấp trước chính mình hay cái thuộc của mình. Ngài trụ ở Pháp xuất thế mà chẳng hề bị nhiễm bởi pháp thế gian.

於ư 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 建kiến 智trí 慧tuệ 幢tràng 。 其kỳ 智trí 廣quảng 大đại 。 超siêu 過quá 世thế 間gian 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。 拔bạt 諸chư 眾chúng 生sanh 。 令linh 出xuất 淤ứ 泥nê 。 置trí 於ư 最tối 上thượng 。 智trí 慧tuệ 之chi 地địa 。 所sở 有hữu 福phước 德đức 。 饒nhiêu 益ích 眾chúng 生sanh 。 而nhi 無vô 有hữu 盡tận 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 智trí 慧tuệ 。 信tín 向hướng 決quyết 定định 。 當đương 成thành 正chánh 覺giác 。 以dĩ 大đại 慈từ 悲bi 。 現hiện 不bất 可khả 說thuyết 。 無vô 量lượng 佛Phật 身thân 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 以dĩ 妙diệu 音âm 聲thanh 。 演diễn 無vô 量lượng 法pháp 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 意ý 。 悉tất 令linh 滿mãn 足túc 。
Ngài dựng lên biểu ngữ trí tuệ ở hết thảy thế gian. Sự hiểu biết của Ngài quảng đại, siêu việt thế gian, và chẳng hề bị nhiễm trước. Ngài kéo các chúng sanh ra khỏi bùn lầy và đặt họ ở trên đất của trí tuệ tối thượng. Toàn bộ phước đức của Ngài là để làm lợi ích cho chúng sanh, nhưng nó vẫn không bao giờ hết. Ngài biết rõ trí tuệ của tất cả Bồ-tát và một khi tín tâm của họ hướng đến quyết định thì sẽ thành chánh giác. Với đại từ bi, Ngài thị hiện bất khả thuyết vô lượng thân Phật với đủ mọi trang nghiêm. Với âm thanh vi diệu, Ngài diễn nói vô lượng pháp tùy theo tâm của chúng sanh và đều khiến họ mãn túc.

於ư 去khứ 來lai 今kim 。 心tâm 常thường 清thanh 淨tịnh 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 不bất 著trước 境cảnh 界giới 。 恒hằng 與dữ 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 記ký 。 令linh 其kỳ 皆giai 入nhập 。 佛Phật 之chi 種chủng 性tánh 。 生sanh 在tại 佛Phật 家gia 。 得đắc 佛Phật 灌quán 頂đảnh 。
Với tâm luôn thanh tịnh suốt quá khứ, hiện tại, cùng vị lai, ngài khiến các chúng sanh không chấp trước cảnh giới, luôn thọ ký cho hết thảy chư Bồ-tát, làm cho họ đều vào chủng tánh của Phật, sanh vào gia tộc của Phật, và được Phật quán đảnh.

常thường 遊du 十thập 方phương 。 未vị 曾tằng 休hưu 息tức 。 而nhi 於ư 一nhất 切thiết 。 無vô 所sở 樂nhạo 著trước 。 法Pháp 界Giới 佛Phật 剎sát 。 悉tất 能năng 遍biến 往vãng 。 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 。 靡mĩ 不bất 了liễu 知tri 。 所sở 有hữu 福phước 德đức 。 離ly 世thế 清thanh 淨tịnh 。 不bất 住trú 生sanh 死tử 。 而nhi 於ư 世thế 間gian 。 如như 影ảnh 普phổ 現hiện 。
Ngài luôn du hành mười phương mà chưa từng dừng nghỉ và chẳng hề chấp trước đối với tất cả. Ngài đều có thể đến khắp cõi Phật trong Pháp Giới. Không có một tâm nào của các chúng sanh mà Ngài chẳng biết rõ. Toàn bộ phước đức mà Ngài có được đều thanh tịnh xuất thế gian. Ngài không trú ở sanh tử mà hiện khắp ở thế gian như phản chiếu.

以dĩ 智trí 慧tuệ 月nguyệt 。 普phổ 照chiếu 法Pháp 界Giới 。 了liễu 達đạt 一nhất 切thiết 。 悉tất 無vô 所sở 得đắc 。 恒hằng 以dĩ 智trí 慧tuệ 。 知tri 諸chư 世thế 間gian 。 如như 幻huyễn 如như 影ảnh 。 如như 夢mộng 如như 化hóa 。 一nhất 切thiết 皆giai 以dĩ 。 心tâm 為vi 自tự 性tánh 。 如như 是thị 而nhi 住trụ 。
Với trí tuệ như vầng mặt trăng, Ngài soi khắp Pháp Giới, liễu đạt hết thảy đều không chỗ chứng đắc. Ngài luôn dùng trí tuệ và biết hết thảy thế gian như huyễn, như bóng, như mộng, như hóa. Ngài rõ tất cả đều dùng tâm làm tự tánh và trụ như thế.

隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 。 業nghiệp 報báo 不bất 同đồng 。 心tâm 樂nhạo 差sai 別biệt 。 諸chư 根căn 各các 異dị 。 而nhi 現hiện 佛Phật 身thân 。 如Như 來Lai 恒hằng 以dĩ 。 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 而nhi 為vi 所sở 緣duyên 。 為vi 說thuyết 世thế 間gian 。 皆giai 從tùng 緣duyên 起khởi 。 知tri 諸chư 法pháp 相tướng 。 皆giai 悉tất 無vô 相tướng 。 唯duy 是thị 一nhất 相tướng 。 智trí 慧tuệ 之chi 本bổn 。 欲dục 令linh 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 相tướng 著trước 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 世thế 間gian 性tánh 相tướng 。 而nhi 行hành 於ư 世thế 。 為vì 其kỳ 開khai 示thị 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。
Tùy theo nghiệp báo bất đồng, lòng mong muốn khác nhau, và các căn sai khác của các chúng sanh mà Ngài thị hiện thân Phật. Như Lai luôn dùng vô số chúng sanh mà làm chỗ duyên và thuyết giảng cho họ rằng thế gian đều từ duyên khởi. Ngài biết tướng của các pháp tất đều là vô tướng và chỉ có một tướng này là gốc của trí tuệ. Vì muốn khiến chúng sanh lìa chấp trước nơi các tướng và muốn thị hiện tánh với tướng của hết thảy thế gian mà Ngài du hành thế giới để khai thị Đạo vô thượng cho họ.

為vì 欲dục 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 出xuất 現hiện 世thế 間gian 。 開khai 示thị 佛Phật 道Đạo 。 令linh 其kỳ 得đắc 見kiến 。 如Như 來Lai 身thân 相tướng 。 攀phàn 緣duyên 憶ức 念niệm 。 勤cần 加gia 修tu 習tập 。 除trừ 滅diệt 世thế 間gian 。 煩phiền 惱não 之chi 相tướng 。 修tu 菩Bồ 提Đề 行hành 。 心tâm 不bất 散tán 動động 。 於ư 大Đại 乘Thừa 門môn 。 皆giai 得đắc 圓viên 滿mãn 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 義nghĩa 利lợi 。
Vì muốn cứu hộ tất cả chúng sanh mà Ngài xuất hiện ở thế gian và khai thị Phật Đạo để khiến họ thấy được thân tướng của Như Lai, rồi nương duyên đó mà tưởng niệm, tinh cần tu tập, diệt trừ tướng phiền não của thế gian, tu tập các hành dẫn về Đạo với tâm không tán loạn, ở trong cánh cổng của Đại Thừa đều được viên mãn, và thành tựu lợi ích có ý nghĩa của hết thảy chư Phật.

悉tất 能năng 觀quán 察sát 。 眾chúng 生sanh 善thiện 根căn 。 而nhi 不bất 壞hoại 滅diệt 。 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 報báo 。 智trí 慧tuệ 明minh 了liễu 。 普phổ 入nhập 三tam 世thế 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 世thế 間gian 分phân 別biệt 。 放phóng 光quang 明minh 網võng 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 無vô 不bất 充sung 滿mãn 。 色sắc 身thân 妙diệu 好hảo 。 見kiến 者giả 無vô 厭yếm 。 以dĩ 大đại 功công 德đức 。 智trí 慧tuệ 神thần 通thông 。 出xuất 生sanh 種chủng 種chủng 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 行hành 。 諸chư 根căn 境cảnh 界giới 。 自tự 在tại 圓viên 滿mãn 。 作tác 諸chư 佛Phật 事sự 。 作tác 已dĩ 便tiện 沒một 。
Ngài đều có thể quán sát căn lành của chúng sanh mà chẳng hoại diệt nghiệp báo thanh tịnh của họ. Với trí tuệ minh liễu, Ngài vào khắp ba đời và vĩnh viễn lìa tất cả phân biệt ở thế gian. Ngài phóng ra lưới ánh sáng để chiếu khắp hết thảy thế giới trong mười phương, không một nơi nào mà chẳng đầy kín sắc thân tuyệt đẹp để khiến ai trông thấy mãi chẳng hề nhàm chán. Với đại công đức, trí tuệ, và thần thông, Ngài sanh ra đủ mọi thực hành của Bồ-tát, cảnh giới của các căn được tự tại viên mãn, và khi làm xong các Phật sự thì liền biến mất.

善thiện 能năng 開khai 示thị 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。 為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 普phổ 雨vũ 無vô 量lượng 。 陀Đà 羅La 尼Ni 雨vũ 。 令linh 其kỳ 發phát 起khởi 。 廣quảng 大đại 欲dục 樂lạc 。 受thọ 持trì 修tu 習tập 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 功công 德đức 。 圓viên 滿mãn 熾sí 盛thịnh 。 無vô 邊biên 妙diệu 色sắc 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 靡mĩ 不bất 現hiện 覩đổ 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 障chướng 礙ngại 之chi 法pháp 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 真chân 實thật 之chi 義nghĩa 。 已dĩ 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 於ư 功công 德đức 法Pháp 。 而nhi 得đắc 自tự 在tại 。
Ngài khéo có thể ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai mà khai thị con đường đến Nhất Thiết Trí, mưa xuống khắp vô lượng cơn mưa Tổng Trì cho chư Bồ-tát để khiến họ phát khởi khát ngưỡng rộng lớn, rồi thọ trì tu tập, và thành tựu công đức của tất cả chư Phật. Như thế, họ sẽ viên mãn vô biên diệu sắc rực rỡ để trang nghiêm thân mình và không một ai trong hết thảy thế gian mà chẳng nhìn thấy trực tiếp. Họ vĩnh viễn lìa tất cả pháp chướng ngại, đã được thanh tịnh về nghĩa chân thật của hết thảy pháp, và được tự tại ở trong Pháp công đức.

為vi 大đại 法Pháp 王Vương 。 如như 日nhật 普phổ 照chiếu 。 為vi 世thế 福phước 田điền 。 具cụ 大đại 威uy 德đức 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 普phổ 現hiện 化hóa 身thân 。 放phóng 智trí 慧tuệ 光quang 。 悉tất 令linh 開khai 悟ngộ 。 欲dục 令linh 眾chúng 生sanh 。 知tri 佛Phật 具cụ 足túc 。 無vô 邊biên 功công 德đức 。 以dĩ 無vô 礙ngại 繒tăng 。 繫hệ 頂đảnh 受thọ 位vị 。 隨tùy 順thuận 世thế 間gian 。 方phương 便tiện 開khai 導đạo 。 以dĩ 智trí 慧tuệ 手thủ 。 安an 慰úy 眾chúng 生sanh 。 為vi 大đại 醫y 王vương 。 善thiện 療liệu 眾chúng 病bệnh 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 無vô 量lượng 國quốc 土độ 。 悉tất 能năng 遍biến 往vãng 。 未vị 曾tằng 休hưu 息tức 。 清thanh 淨tịnh 慧tuệ 眼nhãn 。 離ly 諸chư 障chướng 翳ế 。 悉tất 能năng 明minh 見kiến 。 於ư 作tác 不bất 善thiện 。 惡ác 業nghiệp 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 調điều 伏phục 。 令linh 其kỳ 入nhập 道Đạo 。 善thiện 取thủ 時thời 宜nghi 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。
Ngài làm bậc đại Pháp Vương và soi khắp như mặt trời. Ngài làm ruộng phước của thế gian với trọn đủ uy đức lớn. Ngài hiện khắp hóa thân ở tất cả thế gian và phóng ánh sáng của trí tuệ để khiến đều khai ngộ. Vì muốn khiến chúng sanh biết đầy đủ vô biên công đức của Phật, Ngài dùng tấm lụa của pháp vô ngại buộc trên đầu, thọ nhận chức vị, và tùy thuận thế gian mà phương tiện khai đạo. Với bàn tay trí tuệ, Ngài an ủi chúng sanh. Ngài làm đại y vương và khéo chữa trị nhiều thứ bệnh. Ngài đều có thể đến khắp vô lượng quốc độ trong hết thảy thế gian mà chưa từng dừng nghỉ. Với con mắt của trí tuệ thanh tịnh, Ngài lìa mọi chướng ngại đến thị giác và đều có thể thấy rõ. Đối với những chúng sanh tạo nghiệp ác bất thiện, Ngài dùng đủ mọi điều phục để khiến họ vào Đạo, khéo nắm giữ đúng thời điểm, và chẳng hề ngừng nghỉ.

若nhược 諸chư 眾chúng 生sanh 。 起khởi 平bình 等đẳng 心tâm 。 即tức 為vi 化hóa 現hiện 。 平bình 等đẳng 業nghiệp 報báo 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 隨tùy 其kỳ 業nghiệp 果quả 。 為vi 現hiện 佛Phật 身thân 。 種chủng 種chủng 神thần 變biến 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。 令linh 其kỳ 悟ngộ 解giải 。 得đắc 法Pháp 智trí 慧tuệ 。 心tâm 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 諸chư 根căn 踊dũng 躍dược 。 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。 起khởi 深thâm 重trọng 信tín 。 生sanh 諸chư 善thiện 根căn 。 永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Nếu các chúng sanh nào khởi tâm bình đẳng, Ngài liền hóa hiện nghiệp báo bình đẳng. Tùy theo tâm yêu thích và tùy theo nghiệp quả của họ mà Ngài hiện ra thân Phật với đủ mọi thần biến để thuyết Pháp và khiến họ giác ngộ liễu giải. Khi được Pháp trí tuệ, tâm họ đại hoan hỷ, các căn hớn hở, nhìn thấy vô lượng chư Phật và khởi tín tâm thâm trọng. Họ sanh ra các căn lành và vĩnh viễn không thoái chuyển.

一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 業nghiệp 所sở 繫hệ 。 長trường 眠miên 生sanh 死tử 。 如Như 來Lai 出xuất 世thế 。 能năng 覺giác 悟ngộ 之chi 。 安an 慰úy 其kỳ 心tâm 。 使sử 無vô 憂ưu 怖bố 。 若nhược 得đắc 見kiến 者giả 。 悉tất 令linh 證chứng 入nhập 。 無vô 依y 義nghĩa 智trí 。 智trí 慧tuệ 善thiện 巧xảo 。 了liễu 達đạt 境cảnh 界giới 。 莊trang 嚴nghiêm 妙diệu 好hảo 。 無vô 能năng 映ánh 奪đoạt 。
Tất cả chúng sanh bị siết trói theo nghiệp nên phải ngủ lâu dài trong sanh tử. Khi xuất hiện ở thế gian, Như Lai có thể giác ngộ và an ủi tâm của họ để khiến họ không còn âu lo hay sợ hãi. Nếu những ai thấy được Như Lai, Ngài tất khiến họ chứng nhập sự hiểu biết độc lập của ý nghĩa. Trí tuệ, thiện xảo, liễu đạt cảnh giới, và các vẻ đẹp trang nghiêm vi diệu của Ngài thì không ai có thể vượt trội hơn.

智trí 山sơn 法Pháp 芽nha 。 悉tất 已dĩ 清thanh 淨tịnh 。 或hoặc 現hiện 菩Bồ 薩Tát 。 或hoặc 現hiện 佛Phật 身thân 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 至chí 無vô 患hoạn 地địa 。 無vô 數số 功công 德đức 。 之chi 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。 業nghiệp 行hành 所sở 成thành 。 現hiện 於ư 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 莊trang 嚴nghiêm 清thanh 淨tịnh 。 莫mạc 不bất 皆giai 以dĩ 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 業nghiệp 。 之chi 所sở 成thành 就tựu 。
Khi đều đã thanh tịnh mầm Pháp ở trên núi của sự hiểu biết, Ngài có lúc thị hiện thân Bồ-tát hoặc hiện ra thân Phật để khiến các chúng sanh đến chốn chẳng hoạn nạn. Trang nghiêm với vô số công đức và thành tựu nghiệp hành, Ngài thị hiện ở thế gian. Hết thảy thanh tịnh trang nghiêm của tất cả chư Phật, không một thứ gì mà chẳng phải thành tựu bởi nghiệp liên quan đến Nhất Thiết Trí.

常thường 守thủ 本bổn 願nguyện 。 不bất 捨xả 世thế 間gian 。 作tác 諸chư 眾chúng 生sanh 。 堅kiên 固cố 善thiện 友hữu 。 清thanh 淨tịnh 第đệ 一nhất 。 離ly 垢cấu 光quang 明minh 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 現hiện 見kiến 。 六lục 趣thú 眾chúng 生sanh 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 佛Phật 以dĩ 神thần 力lực 。 常thường 隨tùy 不bất 捨xả 。 若nhược 有hữu 往vãng 昔tích 。 同đồng 種chúng 善thiện 根căn 。 皆giai 令linh 清thanh 淨tịnh 。 而nhi 於ư 六lục 趣thú 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 捨xả 本bổn 願nguyện 。 無vô 所sở 欺khi 誑cuống 。 悉tất 以dĩ 善thiện 法Pháp 。 方phương 便tiện 攝nhiếp 取thủ 。 令linh 其kỳ 修tu 習tập 。 清thanh 淨tịnh 之chi 業nghiệp 。 摧tồi 破phá 一nhất 切thiết 。 諸chư 魔ma 鬪đấu 諍tranh 。
Ngài luôn gìn giữ bổn nguyện, không từ bỏ thế gian, và làm người bạn lành kiên cố của các chúng sanh. Với thanh tịnh đệ nhất và ánh sáng lìa cấu nhiễm, Ngài khiến tất cả chúng sanh đều được thấy trực tiếp. Bằng vào thần lực, Đức Phật luôn theo sau và chẳng rời vô lượng vô biên chúng sanh trong sáu đường. Nếu có ai cùng gieo trồng căn lành ở thuở xưa, Ngài khiến họ đều thanh tịnh, chẳng từ bỏ bổn nguyện đối với hết thảy chúng sanh trong sáu đường, và không lừa dối một ai. Ngài đều dùng Pháp lành mà phương tiện nhiếp thủ để khiến họ tu tập nghiệp thanh tịnh và tồi phá tất cả mọi đấu tranh.

從tùng 無vô 礙ngại 際tế 。 出xuất 廣quảng 大đại 力lực 。 最tối 勝thắng 日nhật 藏tạng 。 無vô 有hữu 障chướng 礙ngại 。 於ư 淨tịnh 心tâm 界giới 。 而nhi 現hiện 影ảnh 像tượng 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 無vô 不bất 覩đổ 見kiến 。 以dĩ 種chủng 種chủng 法pháp 。 廣quảng 施thí 眾chúng 生sanh 。
Ngài vọt ra sức mạnh quảng đại từ ranh giới chẳng ngăn ngại. Tạng mặt trời tối thắng của Ngài không bị chướng ngại. Nó hiện ra ảnh tượng ở cõi giới của tâm thanh tịnh và không ai trong hết thảy thế gian mà chẳng nhìn thấy. Ngài dùng đủ mọi pháp để rộng bố thí cho chúng sanh.

佛Phật 是thị 無vô 邊biên 。 光quang 明minh 之chi 藏tạng 。 諸chư 力Lực 智trí 慧tuệ 。 皆giai 悉tất 圓viên 滿mãn 。 恒hằng 以dĩ 大đại 光quang 。 普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 願nguyện 。 皆giai 令linh 滿mãn 足túc 。 離ly 諸chư 怨oán 敵địch 。 為vi 上thượng 福phước 田điền 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 共cộng 所sở 依y 怙hộ 。 凡phàm 有hữu 所sở 施thí 。 悉tất 令linh 清thanh 淨tịnh 。 修tu 少thiểu 善thiện 行hành 。 受thọ 無vô 量lượng 福phước 。 悉tất 令linh 得đắc 入nhập 。 無vô 盡tận 智trí 地địa 。 為vi 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 種chúng 植thực 善thiện 根căn 。 淨tịnh 心tâm 之chi 主chủ 。 為vi 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 發phát 生sanh 福phước 德đức 。 最tối 上thượng 良lương 田điền 。 智trí 慧tuệ 甚thậm 深thâm 。 方phương 便tiện 善thiện 巧xảo 。 能năng 救cứu 一nhất 切thiết 。 三tam 惡ác 道đạo 苦khổ 。
Đức Phật là tạng vô biên của quang minh với các Lực và trí tuệ thảy đều viên mãn. Ngài luôn dùng ánh sáng lớn để chiếu khắp chúng sanh. Tùy theo điều cầu mong của họ, Ngài đều khiến mãn túc và lìa mọi oán địch. Ngài làm phước điền vô thượng để tất cả chúng sanh cùng làm chỗ nương tựa. Những ai có làm bố thí thì Ngài đều khiến thanh tịnh, cho dù chỉ tu tập một chút việc lành thì cũng thọ vô lượng phước. Như vậy, Ngài đều khiến họ vào được lãnh vực của hiểu biết vô tận. Ngài là chủ của tâm thanh tịnh gieo trồng căn lành cho hết thảy chúng sanh. Ngài là ruộng tốt tối thượng để phát sanh phước đức cho hết thảy chúng sanh. Với trí tuệ thậm thâm và thiện xảo phương tiện, Ngài có thể cứu tất cả ra khỏi khổ ách của ba đường ác.

如như 是thị 信tín 解giải 。 如như 是thị 觀quán 察sát 。 如như 是thị 入nhập 於ư 。 智trí 慧tuệ 之chi 淵uyên 。 如như 是thị 游du 於ư 。 功công 德đức 之chi 海hải 。 如như 是thị 普phổ 至chí 。 虛hư 空không 智trí 慧tuệ 。 如như 是thị 而nhi 知tri 。 眾chúng 生sanh 福phước 田điền 。 如như 是thị 正chánh 念niệm 。 現hiện 前tiền 觀quán 察sát 。 如như 是thị 觀quán 佛Phật 。 諸chư 業nghiệp 相tướng 好hảo 。 如như 是thị 觀quán 佛Phật 。 普phổ 現hiện 世thế 間gian 。 如như 是thị 觀quán 佛Phật 。 神thần 通thông 自tự 在tại 。
Hãy nên tín giải như thế,
- quán sát như thế,

- vào vực sâu của trí tuệ như thế,

- lướt trên biển công đức như thế,

- đến khắp trí tuệ tựa hư không như thế,

- biết phước điền của chúng sanh như thế,

- chánh niệm trong hiện tiền quán sát như thế,

- quán sát tướng hảo của Phật sanh từ các nghiệp như thế,

- quán sát Phật hiện khắp thế gian như thế,

- và quán sát thần thông của Phật như thế.


時thời 彼bỉ 大đại 眾chúng 。 見kiến 如Như 來Lai 身thân 。 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 。 出xuất 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 光quang 明minh 。 一nhất 一nhất 光quang 明minh 。 有hữu 阿a 僧tăng 祇kỳ 色sắc 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 清thanh 淨tịnh 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 照chiếu 明minh 。 令linh 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 觀quán 察sát 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 快khoái 樂lạc 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 。 深thâm 信tín 增tăng 長trưởng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 。 志chí 樂nhạo 清thanh 淨tịnh 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 。 諸chư 根căn 清thanh 涼lương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 眾chúng 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。
Lúc bấy giờ, đại chúng kia thấy mỗi một lỗ chân lông trên thân của Như Lai phóng ra 1.000 tỷ nayuta vô số tia sáng. Mỗi một tia sáng ấy:
- có vô số màu sắc,

- có vô số thanh tịnh,

- có vô số chiếu sáng để khiến vô số chúng sanh quán sát,

- khiến vô số chúng sanh hoan hỷ,

- khiến vô số chúng sanh vui vẻ,

- khiến vô số chúng sanh tăng trưởng tin sâu,

- khiến vô số chúng sanh chí nguyện thanh tịnh,

- khiến vô số chúng sanh được các căn trong mát,

- và khiến vô số chúng sanh cung kính tôn trọng.


爾nhĩ 時thời 大đại 眾chúng 。 咸hàm 見kiến 佛Phật 身thân 。 放phóng 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 不bất 思tư 議nghị 大đại 光quang 明minh 。 一nhất 一nhất 光quang 明minh 。 皆giai 有hữu 不bất 思tư 議nghị 色sắc 。 不bất 思tư 議nghị 光quang 。 照chiếu 不bất 思tư 議nghị 。 無vô 邊biên 法Pháp 界Giới 。
Bấy giờ đại chúng đều thấy thân của Như Lai phóng ra 1.000 tỷ nayuta bất tư nghị tia sáng lớn. Mỗi một tia sáng ấy đều có bất tư nghị màu sắc và bất tư nghị ánh sáng chiếu soi bất tư nghị vô biên Pháp Giới.

以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 出xuất 大đại 妙diệu 音âm 。 其kỳ 音âm 演diễn 暢sướng 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 不bất 思tư 議nghị 讚tán 頌tụng 。 超siêu 諸chư 世thế 間gian 。 所sở 有hữu 言ngôn 辭từ 。 出xuất 世thế 善thiện 根căn 。 之chi 所sở 成thành 就tựu 。
Do thần lực của Phật nên có một âm thanh lớn vi diệu vang ra. Tiếng đó diễn sướng 1.000 tỷ nayuta bất tư nghị bài kệ tán thán, vượt hơn toàn bộ ngôn từ trong tất cả thế gian, và chúng thành tựu bởi căn lành của xuất thế gian.

復phục 現hiện 百bách 千thiên 。 億ức 那na 由do 他tha 。 不bất 思tư 議nghị 微vi 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 。 歎thán 不bất 可khả 盡tận 。 皆giai 是thị 如Như 來Lai 。 無vô 盡tận 自tự 在tại 。 之chi 所sở 出xuất 生sanh 。
Ngài lại hiện ra 1.000 tỷ nayuta bất tư nghị vi diệu trang nghiêm, cho dù trải qua 1.000 tỷ nayuta bất tư nghị kiếp tán thán cũng chẳng thể hết. Như thế đều là sanh ra bởi vô tận tự tại của Như Lai.

又hựu 現hiện 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 出xuất 興hưng 于vu 世thế 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 入nhập 智trí 慧tuệ 門môn 。 解giải 甚thậm 深thâm 義nghĩa 。
Ngài lại hiện ra bất khả thuyết chư Phật Như Lai xuất hiện ở thế gian để khiến các chúng sanh vào cánh cổng trí tuệ và hiểu thấu nghĩa sâu xa.

又hựu 現hiện 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 所sở 有hữu 變biến 化hóa 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 令linh 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 平bình 等đẳng 清thanh 淨tịnh 。 如như 是thị 皆giai 從tùng 。 如Như 來Lai 所sở 住trụ 無vô 障chướng 礙ngại 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 生sanh 。 亦diệc 從tùng 如Như 來Lai 所sở 修tu 行hành 。 不bất 思tư 議nghị 勝thắng 德đức 生sanh 。
Ngài lại hiện ra toàn bộ biến hóa của bất khả thuyết chư Phật Như Lai, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, để khiến tất cả thế gian được bình đẳng thanh tịnh. Như thế đều là sanh từ Nhất Thiết Trí không chướng ngại mà Như Lai an trụ và cũng sanh từ thắng đức chẳng thể nghĩ bàn đã tu hành bởi Như Lai.

復phục 現hiện 百bách 千thiên 。 億ức 那na 由do 他tha 。 不bất 思tư 議nghị 妙diệu 寶bảo 光quang 焰diễm 。 從tùng 昔tích 大đại 願nguyện 。 善thiện 根căn 所sở 起khởi 。 以dĩ 曾tằng 供cúng 養dường 。 無vô 量lượng 如Như 來Lai 。 修tu 清thanh 淨tịnh 行hành 。 無vô 放phóng 逸dật 故cố 。 薩Tát 婆Bà 若Nhã 心tâm 。 無vô 有hữu 障chướng 礙ngại 。 生sanh 善thiện 根căn 故cố 。
Ngài lại hiện ra 1.000 tỷ nayuta bất tư nghị ánh lửa báu vi diệu. Chúng khởi sanh do từ căn lành của đại nguyện thuở xưa, do Ngài đã từng cúng dường vô lượng Như Lai cùng tu các thực hành thanh tịnh mà không buông lung, và cũng do căn lành sanh bởi tâm chẳng hề chướng ngại để đạt đến Nhất Thiết Trí.

為vì 顯hiển 如Như 來Lai 。 力lực 廣quảng 遍biến 故cố 。 為vì 斷đoạn 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 疑nghi 故cố 。 為vì 令linh 咸hàm 得đắc 見kiến 如Như 來Lai 故cố 。 令linh 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 住trụ 善thiện 根căn 故cố 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 神thần 通thông 之chi 力lực 。 無vô 映ánh 奪đoạt 故cố 。 欲dục 令linh 眾chúng 生sanh 。 普phổ 得đắc 入nhập 於ư 。 究cứu 竟cánh 海hải 故cố 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 菩Bồ 薩Tát 大đại 眾chúng 。 皆giai 來lai 集tập 故cố 。 為vì 欲dục 開khai 示thị 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 佛Phật 法Pháp 門môn 故cố 。
Ngài thị hiện những việc này là vì hiển lộ sức quảng đại biến khắp của Như Lai;
- vì đoạn trừ hoài nghi của hết thảy chúng sanh;

- vì khiến tất cả thấy được Như Lai;

- vì khiến vô lượng chúng sanh trụ ở căn lành;

- vì hiển thị sức thần thông của Như Lai mà không ai có thể sáng chói hơn;

- vì muốn khiến chúng sanh được vào khắp biển cứu cánh;

- vì khiến Bồ-tát đại chúng ở tất cả quốc độ của chư Phật đều đến hội họp;

- và vì muốn khai thị Pháp môn chẳng thể nghĩ bàn của Phật.


爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 大đại 悲bi 普phổ 覆phú 。 示thị 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 所sở 有hữu 莊trang 嚴nghiêm 。 欲dục 令linh 不bất 可khả 說thuyết 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 中trung 眾chúng 生sanh 。 未vị 信tín 者giả 信tín 。 已dĩ 信tín 者giả 增tăng 長trưởng 。 已dĩ 增tăng 長trưởng 者giả 。 令linh 其kỳ 清thanh 淨tịnh 。 已dĩ 清thanh 淨tịnh 者giả 。 令linh 其kỳ 成thành 熟thục 。 已dĩ 成thành 熟thục 者giả 。 令linh 心tâm 調điều 伏phục 。
Lúc bấy giờ Như Lai với đại bi phủ khắp mà thị hiện toàn bộ những trang nghiêm này đến Nhất Thiết Trí của Ngài, vì muốn khiến chúng sanh trong bất khả thuyết ngàn tỷ nayuta vô số thế giới,
- những ai chưa có lòng tin sẽ có lòng tin,

- những ai đã có lòng tin thì sẽ tăng trưởng,

- những ai đã tăng trưởng thì sẽ khiến họ thanh tịnh,

- những ai đã thanh tịnh thì sẽ khiến họ thành thục,

- những ai đã thành thục thì sẽ khiến họ điều phục.


觀quán 甚thậm 深thâm 法Pháp 。 具cụ 足túc 無vô 量lượng 。 智trí 慧tuệ 光quang 明minh 。 發phát 生sanh 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 之chi 心tâm 。 薩Tát 婆Bà 若Nhã 心tâm 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。 不bất 違vi 法pháp 性tánh 。 不bất 怖bố 實thật 際tế 。 證chứng 真chân 實thật 理lý 。 滿mãn 足túc 一nhất 切thiết 。 波Ba 羅La 蜜Mật 行hành 。 出xuất 世thế 善thiện 根căn 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
Ngài muốn chúng sanh quán sát Pháp sâu xa,
- đầy đủ quang minh của vô lượng trí tuệ,

- phát sanh tâm quảng đại vô lượng,

- tâm không có thoái chuyển đối với Nhất Thiết Trí,

- chẳng trái ngược với tánh của pháp,

- không sợ cực điểm của chân thật,

- chứng lý chân thật,

- mãn túc thực hành của hết thảy Pháp Đến Bờ Kia,

- và thanh tịnh tất cả căn lành xuất thế gian.


猶do 如như 普Phổ 賢Hiền 。 得đắc 佛Phật 自tự 在tại 。 離ly 魔ma 境cảnh 界giới 。 入nhập 諸chư 佛Phật 境cảnh 。 了liễu 知tri 深thâm 法Pháp 。 獲hoạch 難nan 思tư 智trí 。 大Đại 乘Thừa 誓thệ 願nguyện 。 永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 未vị 曾tằng 捨xả 離ly 。 成thành 就tựu 證chứng 智trí 。 證chứng 無vô 量lượng 法pháp 。 具cụ 足túc 無vô 邊biên 。 福phước 德đức 藏tạng 力lực 。 發phát 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 入nhập 無vô 疑nghi 地địa 。 離ly 惡ác 清thanh 淨tịnh 。 依y 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 見kiến 法pháp 不bất 動động 。 得đắc 入nhập 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 會hội 。 常thường 生sanh 三tam 世thế 。 諸chư 如Như 來Lai 家gia 。
Ngài muốn chúng sanh giống như Phổ Hiền mà được tự tại của Phật,
- lìa cảnh giới của ma,

- vào cảnh giới của chư Phật,

- biết rõ Pháp thâm sâu,

- đạt được sự hiểu biết chẳng thể nghĩ bàn,

- vĩnh viễn không thoái chuyển ở trong thệ nguyện của Đại Thừa,

- luôn thấy chư Phật mà chưa từng rời xa,

- thành tựu chứng trí,

- chứng đắc pháp vô lượng,

- đầy đủ sức mạnh của tạng vô biên phước đức,

- phát tâm hoan hỷ,

- vào lãnh vực không hoài nghi,

- lìa ác được thanh tịnh,

- nương Nhất Thiết Trí,

- thấy tướng bất động của pháp,

- được vào chúng hội của hết thảy Bồ-tát,

- và luôn sanh vào gia tộc của chư Như Lai ở ba đời.


世Thế 尊Tôn 所sở 現hiện 。 如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 。 皆giai 是thị 過quá 去khứ 。 先tiên 所sở 積tích 集tập 。 善thiện 根căn 所sở 成thành 。 為vì 欲dục 調điều 伏phục 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 開khai 示thị 如Như 來Lai 。 大đại 威uy 德đức 故cố 。 照chiếu 明minh 無vô 礙ngại 。 智trí 慧tuệ 藏tạng 故cố 。 示thị 現hiện 如Như 來Lai 。 無vô 邊biên 勝thắng 德đức 。 極cực 熾sí 然nhiên 故cố 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 大đại 神thần 變biến 故cố 。 以dĩ 神thần 通thông 力lực 。 於ư 一nhất 切thiết 趣thú 。 現hiện 佛Phật 身thân 故cố 。 示thị 現hiện 如Như 來Lai 。 神thần 通thông 變biến 化hóa 。 無vô 邊biên 際tế 故cố 。 本bổn 所sở 志chí 願nguyện 。 悉tất 成thành 滿mãn 故cố 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 勇dũng 猛mãnh 智trí 慧tuệ 。 能năng 遍biến 往vãng 故cố 。 於ư 法pháp 自tự 在tại 。 成thành 法Pháp 王Vương 故cố 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 智trí 慧tuệ 門môn 故cố 。 示thị 現hiện 如Như 來Lai 。 身thân 清thanh 淨tịnh 故cố 。 又hựu 現hiện 其kỳ 身thân 。 最tối 殊thù 妙diệu 故cố 。 顯hiển 示thị 證chứng 得đắc 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 平bình 等đẳng 法pháp 故cố 。 開khai 示thị 善thiện 根căn 。 清thanh 淨tịnh 藏tạng 故cố 。 顯hiển 示thị 世thế 間gian 。 無vô 能năng 為vi 諭dụ 。 上thượng 妙diệu 色sắc 故cố 。 顯hiển 示thị 具cụ 足túc 。 十Thập 力Lực 之chi 相tướng 。 令linh 其kỳ 見kiến 者giả 。 無vô 厭yếm 足túc 故cố 。 為vi 世thế 間gian 日nhật 。 照chiếu 三tam 世thế 故cố 。
Các trang nghiêm được hiện ra bởi Thế Tôn như thế đều là do căn lành tích tập ở thuở xưa mà thành.
Chúng được hiện ra ở đây là vì muốn điều phục các chúng sanh;
- vì khai thị uy đức lớn của Như Lai;

- vì chiếu sáng tạng trí tuệ vô ngại;

- vì thị hiện vô biên thắng đức rực rỡ tột cùng của Như Lai;

- vì hiển thị đại thần biến chẳng thể nghĩ bàn của Như Lai;

- vì dùng sức thần thông để hiện ra thân Phật ở trong tất cả đường;

- vì thị hiện thần thông biến hóa vô biên của Như Lai;

- vì thành tựu viên mãn chí nguyện ban đầu;

- vì hiển thị trí tuệ dũng mãnh của Như Lai có thể đến khắp nơi;

- vì muốn hiện ra sự tự tại đối với pháp khi thành bậc Pháp Vương;

- vì sanh ra cánh cổng của hết thảy trí tuệ;

- vì thị hiện thân thanh tịnh của Như Lai;

- vì thị hiện thân tối thù diệu của Như Lai;

- vì hiển thị chứng đắc pháp bình đẳng của chư Phật ở ba đời;

- vì khai thị tạng của căn lành thanh tịnh;

- vì hiển thị sắc tướng thượng diệu mà thế gian không thể ví dụ được;

- vì hiển thị đầy đủ tướng của Mười Lực để khiến những ai trông thấy sẽ chẳng hề chán;

- và vì thị hiện như mặt trời của thế gian để chiếu soi ba đời.


自tự 在tại 法Pháp 王Vương 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 皆giai 從tùng 往vãng 昔tích 。 善thiện 根căn 所sở 現hiện 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 一nhất 切thiết 劫kiếp 。 稱xưng 揚dương 讚tán 說thuyết 。 不bất 可khả 窮cùng 盡tận 。
Tất cả những công đức này của tự tại Pháp Vương đều hiện ra từ căn lành thuở xưa. Cho dù hết thảy Bồ-tát tuyên dương tán thán suốt tất cả kiếp cũng không thể cùng tận.

爾nhĩ 時thời 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 王Vương 。 奉phụng 為vì 如Như 來Lai 。 嚴nghiêm 辦biện 如như 是thị 。 諸chư 供cúng 具cụ 已dĩ 。 與dữ 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 子tử 。 向hướng 佛Phật 合hợp 掌chưởng 。 白bạch 佛Phật 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, khi đã vâng phụng chuẩn bị kỹ lưỡng những phẩm vật cúng dường như thế cho Như Lai xong, Diệu Hỷ Túc Thiên Vương cùng với 1.000 tỷ nayuta vô số thiên tử ở trời Hỷ Túc, hướng về Đức Phật, chắp tay và thưa rằng:

善thiện 來lai 世Thế 尊Tôn 。 善thiện 來lai 善Thiện 逝Thệ 。 善thiện 來lai 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 唯duy 見kiến 哀ai 愍mẫn 。 處xử 此thử 宮cung 殿điện 。
"Thiện lai, Thế Tôn! Thiện lai, Thiện Thệ! Thiện lai, Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác! Kính mong Ngài thương xót chúng con mà ngồi ở cung điện này."

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 以dĩ 佛Phật 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。 具cụ 大đại 威uy 德đức 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 發phát 深thâm 悟ngộ 解giải 故cố 。 一nhất 切thiết 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 子tử 。 增tăng 益ích 欲dục 樂lạc 故cố 。 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 王Vương 。 供cúng 養dường 承thừa 事sự 。 無vô 厭yếm 足túc 故cố 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 緣duyên 念niệm 於ư 佛Phật 。 而nhi 發phát 心tâm 故cố 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 種chúng 見kiến 佛Phật 善thiện 根căn 。 福phước 德đức 無vô 盡tận 故cố 。 常thường 能năng 發phát 起khởi 。 清thanh 淨tịnh 信tín 故cố 。 見kiến 佛Phật 供cúng 養dường 。 無vô 所sở 求cầu 故cố 。 所sở 有hữu 志chí 願nguyện 。 皆giai 清thanh 淨tịnh 故cố 。 勤cần 集tập 善thiện 根căn 。 無vô 懈giải 息tức 故cố 。 發phát 大đại 誓thệ 願nguyện 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 故cố 。 受thọ 天thiên 王vương 請thỉnh 。 入nhập 一Nhất 切Thiết 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 殿Điện 。 如như 此thử 世thế 界giới 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn dùng trang nghiêm của Phật mà tự trang nghiêm và đầy đủ uy đức lớn,
- vì khiến tất cả hữu tình sanh đại hoan hỷ;

- vì khiến tất cả Bồ-tát phát khởi giác ngộ và liễu giải thâm sâu;

- vì khiến tất cả thiên tử ở trời Hỷ Túc tăng trưởng lợi ích sự khát vọng của họ;

- vì khiến Diệu Hỷ Túc Thiên Vương cúng dường và phụng sự không bao giờ chán;

- vì khiến vô lượng chúng sanh duyên ở nhớ tưởng Phật mà phát tâm;

- vì khiến vô lượng chúng sanh gieo trồng căn lành của thấy Phật nên được phước đức vô tận;

- vì khiến luôn có thể phát khởi lòng tin thanh tịnh;

- vì khiến thấy Phật và làm cúng dường mà chẳng có điều cầu mong;

- vì khiến toàn bộ chí nguyện đều thanh tịnh;

- vì khiến tinh cần tu tập căn lành mà không hề lười biếng hay ngừng nghỉ;

- và vì khiến phát đại thệ nguyện để cầu Nhất Thiết Trí;

mà tiếp nhận thỉnh cầu của thiên vương và đi vào Nhất Thiết Bảo Trang Nghiêm Điện. Như những gì xảy ra ở thế giới này thì cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.

爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 殿Điện 。 自tự 然nhiên 而nhi 有hữu 。 妙diệu 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 。 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 上thượng 。 一nhất 切thiết 寶bảo 網võng 。 周chu 匝táp 彌di 覆phú 。 普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 。 上thượng 妙diệu 寶bảo 雲vân 。 普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 雲vân 。 普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 寶bảo 衣y 雲vân 。 普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 。 栴chiên 檀đàn 香hương 雲vân 。 普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 。 堅kiên 固cố 香hương 雲vân 。 普phổ 雨vũ 一nhất 切thiết 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 雲vân 。 普phổ 雨vũ 不bất 可khả 思tư 議nghị 華hoa 聚tụ 雲vân 。 普phổ 出xuất 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 妓kỹ 樂nhạc 音âm 聲thanh 。 讚tán 揚dương 如Như 來Lai 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 悉tất 與dữ 妙diệu 法Pháp 。 而nhi 共cộng 相tương 應ứng 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 悉tất 過quá 諸chư 天thiên 。 供cúng 養dường 之chi 上thượng 。
Lúc bấy giờ Nhất Thiết Bảo Trang Nghiêm Điện tự nhiên có những sự trang nghiêm tuyệt đẹp vượt hơn sự trang nghiêm của chư thiên.
- Có lưới của hết thảy báu phủ trùm xung quanh.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả báu thượng diệu.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả phẩm vật trang nghiêm.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả y phục báu.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả đàn hương.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả hương kiên cố.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả lọng báu trang nghiêm.

- Có mây mưa xuống khắp tất cả bó hoa chẳng thể nghĩ bàn.

- Có âm nhạc vang ra khắp hết thảy âm thanh chẳng thể nghĩ bàn để tán dương Nhất Thiết Chủng Trí của Như Lai và chúng đều cùng tương ứng với diệu Pháp.

Tất cả phẩm vật cúng dường này đều vượt hơn những sự cúng dường của chư thiên.

時thời 兜Đâu 率Suất 宮cung 中trung 。 妓kỹ 樂nhạc 歌ca 讚tán 。 熾sí 然nhiên 不bất 息tức 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 令linh 兜Đâu 率Suất 王Vương 。 心tâm 無vô 動động 亂loạn 。 往vãng 昔tích 善thiện 根căn 。 皆giai 得đắc 圓viên 滿mãn 。 無vô 量lượng 善thiện 法Pháp 。 益ích 加gia 堅kiên 固cố 。 增tăng 長trưởng 淨tịnh 信tín 。 起khởi 大đại 精tinh 進tấn 。 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 淨tịnh 深thâm 志chí 樂nhạo 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 念niệm 法Pháp 無vô 斷đoạn 。 總Tổng 持Trì 不bất 忘vong 。
Khi ấy âm nhạc ca tán ở trong Cung trời Hỷ Túc trỗi lên chẳng ngớt. Do thần lực của Phật nên khiến Diệu Hỷ Túc Thiên Vương:
- được tâm chẳng loạn động,

- căn lành thuở xưa đều được viên mãn,

- vô lượng Pháp lành càng thêm kiên cố,

- tăng trưởng niềm tin thanh tịnh,

- khởi đại tinh tấn,

- sanh đại hoan hỷ,

- thanh tịnh chí nguyện thâm sâu,

- phát khởi Đạo tâm,

- nhớ tưởng Pháp không gián đoạn,

- và tổng trì chẳng quên.


爾nhĩ 時thời 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 即tức 自tự 憶ức 念niệm 。 過quá 去khứ 佛Phật 所sở 。 所sở 種chúng 善thiện 根căn 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Bấy giờ Diệu Hỷ Túc Thiên Vương nương thần lực của Phật mà liền tự nhớ lại những căn lành đã gieo trồng ở nơi chư Phật thuở quá khứ, rồi ngài nói kệ rằng:

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 無Vô 礙Ngại 月Nguyệt 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 莊trang 嚴nghiêm 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


"Xưa có Phật hiệu Vô Ngại Nguyệt
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện trang nghiêm này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 名danh 廣Quảng 智Trí 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 金kim 色sắc 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Như Lai hiệu Quảng Trí
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện kim sắc này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 名danh 普Phổ 眼Nhãn 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 蓮liên 華hoa 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Như Lai hiệu Phổ Nhãn
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện liên hoa này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 號hiệu 珊San 瑚Hô 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 寶bảo 藏tạng 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Như Lai hiệu San Hô
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện bảo tạng này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 論Luận 師Sư 子Tử 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 山sơn 王vương 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Phật hiệu Luận Sư Tử
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện sơn vương này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 名danh 日Nhật 照Chiếu 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 眾chúng 華hoa 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Như Lai hiệu Nhật Chiếu
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện chúng hoa này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 佛Phật 號hiệu 無Vô 邊Biên 光Quang 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 樹thụ 嚴nghiêm 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Phật hiệu Vô Biên Quang
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện thụ nghiêm này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 名danh 法Pháp 幢Tràng 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 寶bảo 宮cung 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Như Lai hiệu Pháp Tràng
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện châu báu này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 如Như 來Lai 名danh 智Trí 燈Đăng 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 香hương 山sơn 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Như Lai hiệu Trí Đăng
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện hương sơn này
Cho nên nơi đây cát tường nhất

昔tích 有hữu 佛Phật 號hiệu 功Công 德Đức 光Quang 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 殊thù 勝thắng 。

彼bỉ 曾tằng 入nhập 此thử 摩ma 尼ni 殿điện 。

是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。


Xưa có Phật hiệu Công Đức Quang
Trong mọi cát tường tối thù thắng
Ngài từng vào điện bảo châu này
Cho nên nơi đây cát tường nhất"

如như 此thử 世thế 界giới 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 以dĩ 頌tụng 讚tán 歎thán 。 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 王Vương 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 歎thán 佛Phật 功công 德đức 。
Như trong thế giới này, Diệu Hỷ Túc Thiên Vương đã nương thần lực của Phật mà dùng những bài kệ để tán thán chư Phật quá khứ, thì hết thảy Diệu Hỷ Túc Thiên Vương ở khắp các thế giới trong mười phương cũng đều như vậy mà tán thán công đức của chư Phật.

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 於ư 一Nhất 切Thiết 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 殿Điện 。 摩ma 尼ni 寶bảo 藏tạng 。 師sư 子tử 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。 法Pháp 身thân 清thanh 淨tịnh 。 妙diệu 用dụng 自tự 在tại 。 與dữ 三tam 世thế 佛Phật 。 同đồng 一nhất 境cảnh 界giới 。 住trụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 與dữ 一nhất 切thiết 佛Phật 。 同đồng 入nhập 一nhất 性tánh 。 佛Phật 眼nhãn 明minh 了liễu 。 見kiến 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 無vô 障chướng 礙ngại 。 有hữu 大đại 威uy 力lực 。 普phổ 遊du 法Pháp 界Giới 。 未vị 嘗thường 休hưu 息tức 。 具cụ 大đại 神thần 通thông 。 隨tùy 有hữu 可khả 化hóa 。 眾chúng 生sanh 之chi 處xứ 。 悉tất 能năng 遍biến 往vãng 。 以dĩ 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 無vô 礙ngại 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。 善thiện 知tri 其kỳ 時thời 。 為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen trên tòa sư tử với tạng bảo châu ở trong Nhất Thiết Bảo Trang Nghiêm Điện. Với Pháp thân thanh tịnh và diệu dụng tự tại, Ngài trụ ở cùng một cảnh giới với chư Phật khắp ba đời. Ngài trụ ở Nhất Thiết Trí và cùng vào một tánh với tất cả chư Phật. Với Phật nhãn minh liễu, Ngài thấy hết thảy pháp đều không chướng ngại. Với đại uy lực, Ngài du hành khắp Pháp Giới mà chưa từng dừng nghỉ. Với đầy đủ thần thông lớn, hễ nơi nào có chúng sanh mà có thể hóa độ, Ngài đều có thể đến khắp những nơi đó. Ngài dùng trang nghiêm chẳng ngăn ngại của tất cả chư Phật mà trang nghiêm thân mình và khéo biết khi nào thì đúng lúc thuyết Pháp cho đại chúng.

不bất 可khả 說thuyết 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 各các 從tùng 他tha 方phương 。 種chủng 種chủng 國quốc 土độ 。 而nhi 共cộng 來lai 集tập 。 眾chúng 會hội 清thanh 淨tịnh 。 法Pháp 身thân 無vô 二nhị 。 無vô 所sở 依y 止chỉ 。 而nhi 能năng 自tự 在tại 。 起khởi 佛Phật 身thân 行hành 。
Có bất khả thuyết chư Bồ-tát chúng đến từ đủ mọi quốc độ ở phương khác mà cùng đến tụ họp nơi đây để tạo thành chúng hội thanh tịnh. Với Pháp thân chẳng hai và không nương ở bất kỳ thứ gì, các ngài có thể tự tại khởi các hành ở trong thân của Phật.

坐tọa 此thử 座tòa 已dĩ 。 於ư 其kỳ 殿điện 中trung 。 自tự 然nhiên 而nhi 有hữu 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 殊thù 特đặc 妙diệu 好hảo 。 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。 供cúng 養dường 之chi 具cụ 。 所sở 謂vị 。 華hoa 鬘man 衣y 服phục 。 塗đồ 香hương 末mạt 香hương 。 寶bảo 蓋cái 幢tràng 幡phan 。 妓kỹ 樂nhạc 歌ca 讚tán 。 如như 是thị 等đẳng 事sự 。 一nhất 一nhất 皆giai 悉tất 。 不bất 可khả 稱xưng 數số 。 以dĩ 廣quảng 大đại 心tâm 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。
Sau khi Đức Phật đã ngồi ở tòa này, trong cung điện đó tự nhiên có vô lượng vô số sự tuyệt đẹp thù đặc, vượt hơn các phẩm vật cúng dường của chư thiên, như là vòng hoa, y phục, hương xoa, hương bột, lọng báu, biểu ngữ, cờ hiệu, âm nhạc ca tán, và những việc khác như thế. Mỗi một thứ đều có nhiều chẳng thể kể xiết. Với tâm quảng đại cung kính tôn trọng mà các ngài cúng dường đến Đức Phật.

十thập 方phương 一nhất 切thiết 。 兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả trời Hỷ Túc khác trong mười phương.

大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 二nhị
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 22

唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 21/7/2024 ◊ Cập nhật: 11/10/2026

☸ Cách đọc âm tiếng Phạn

nayuta: na du ta
Đang dùng phương ngữ: Bắc ◈Nam