大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 23

兜Đâu 率Suất 宮Cung 中Trung 偈Kệ 讚Tán 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 四tứ
☸ Phẩm 24: Những Bài Kệ Tán Thán Trong Cung Điện ở Trời Hỷ Túc


爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 萬vạn 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 從tùng 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 國quốc 土độ 外ngoại 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 來lai 詣nghệ 佛Phật 所sở 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của 10.000 cõi Phật đi theo. Họ đến từ các thế giới, vượt qua quốc độ nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật, mà cùng đến hội họp nơi đây.

其kỳ 名danh 曰viết 。 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 堅Kiên 固Cố 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 勇Dũng 猛Mãnh 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 光Quang 明Minh 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 智Trí 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 寶Bảo 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 精Tinh 進Tấn 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 離Ly 垢Cấu 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 星Tinh 宿Tú 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 法Pháp 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。
Tên các vị ấy là:
- Kim Cang Tràng Bồ-tát,

- Kiên Cố Tràng Bồ-tát,

- Dũng Mãnh Tràng Bồ-tát,

- Quang Minh Tràng Bồ-tát,

- Trí Tràng Bồ-tát,

- Bảo Tràng Bồ-tát,

- Tinh Tấn Tràng Bồ-tát,

- Ly Cấu Tràng Bồ-tát,

- Tinh Tú Tràng Bồ-tát,

- và Pháp Tràng Bồ-tát.


所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 謂vị 。
Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có:

妙Diệu 寶Bảo 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 樂Nhạc 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 銀Ngân 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 金Kim 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 摩Ma 尼Ni 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 金Kim 剛Cang 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 波Ba 頭Đầu 摩Ma 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 優Ưu 鉢Bát 羅La 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 栴Chiên 檀Đàn 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 香Hương 世Thế 界Giới 。
- Thế giới Diệu Bảo,

- Thế giới Diệu Nhạc,

- Thế giới Diệu Ngân,

- Thế giới Diệu Kim,

- Thế giới Diệu Bảo Châu,

- Thế giới Diệu Kim Cang,

- Thế giới Diệu Hồng Liên,

- Thế giới Diệu Thanh Liên,

- Thế giới Diệu Đàn Hương,

- và Thế giới Diệu Hương.


各các 於ư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hành 。 所sở 謂vị 。
Mỗi vị Bồ-tát này đã tu tịnh hành ở nơi của chư Phật, gồm có:

無Vô 盡Tận 幢Tràng 佛Phật 。 風Phong 幢Tràng 佛Phật 。 解Giải 脫Thoát 幢Tràng 佛Phật 。 威Uy 儀Nghi 幢Tràng 佛Phật 。 明Minh 相Tướng 幢Tràng 佛Phật 。 常Thường 幢Tràng 佛Phật 。 最Tối 勝Thắng 幢Tràng 佛Phật 。 自Tự 在Tại 幢Tràng 佛Phật 。 梵Phạm 幢Tràng 佛Phật 。 觀Quán 察Sát 幢Tràng 佛Phật 。
- Vô Tận Tràng Phật,

- Phong Tràng Phật,

- Giải Thoát Tràng Phật,

- Uy Nghi Tràng Phật,

- Minh Tướng Tràng Phật,

- Thường Tràng Phật,

- Tối Thắng Tràng Phật,

- Tự Tại Tràng Phật,

- Tịnh Tràng Phật,

- và Quán Sát Tràng Phật.


其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 至chí 佛Phật 所sở 已dĩ 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 即tức 化hóa 作tác 妙diệu 寶bảo 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 寶bảo 網võng 彌di 覆phú 。 周chu 匝táp 遍biến 滿mãn 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 各các 於ư 其kỳ 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Sau khi những vị Bồ-tát này đã đến chỗ của Phật, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật. Nương vào thần lực của Phật, mỗi vị liền biến hóa ra một tòa sư tử với tạng diệu bảo được phủ trùm bởi lưới báu bao quanh đầy kín. Tùy theo phương xứ đã đến mà mỗi vị ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.

其kỳ 身thân 悉tất 放phóng 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 。 此thử 無vô 量lượng 光quang 。 皆giai 從tùng 菩Bồ 薩Tát 。 清thanh 淨tịnh 心tâm 寶bảo 。 離ly 眾chúng 過quá 惡ác 。 大đại 願nguyện 所sở 起khởi 。 顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 自tự 在tại 。 清thanh 淨tịnh 之chi 法Pháp 。 以dĩ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 平bình 等đẳng 願nguyện 力lực 。 能năng 普phổ 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 之chi 所sở 樂nhạo 見kiến 。 見kiến 者giả 不bất 虛hư 。 悉tất 得đắc 調điều 伏phục 。
Thân của các ngài đều phóng ra 1.000 tỷ nayuta [na du ta] vô số tia sáng thanh tịnh. Những tia sáng này đều sanh khởi từ tâm thanh tịnh báu của Bồ-tát và từ đại nguyện lìa mọi lỗi lầm xấu ác. Chúng hiển thị Pháp thanh tịnh về sự tự tại của tất cả chư Phật. Với nguyện lực bình đẳng của chư Bồ-tát, các ngài có thể cứu hộ khắp hết thảy chúng sanh. Tất cả mọi người trên thế gian đều vui thích nhìn thấy các ngài. Những ai thấy các ngài sẽ chẳng uổng phí và họ thảy được điều phục.

其kỳ 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 悉tất 已dĩ 成thành 就tựu 。 無vô 量lượng 功công 德đức 。 所sở 謂vị 。 遍biến 遊du 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。 見kiến 無vô 依y 止chỉ 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 身thân 。 以dĩ 智trí 慧tuệ 身thân 。 現hiện 無vô 量lượng 身thân 。 遍biến 往vãng 十thập 方phương 。 承thừa 事sự 諸chư 佛Phật 。 入nhập 於ư 諸chư 佛Phật 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 自tự 在tại 之chi 法Pháp 。 住trụ 於ư 無vô 量lượng 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 門môn 。 以dĩ 智trí 光quang 明minh 。 善thiện 了liễu 諸chư 法pháp 。 於ư 諸chư 法pháp 中trung 。 得đắc 無vô 所sở 畏úy 。 隨tùy 所sở 演diễn 說thuyết 。 窮cùng 未vị 來lai 際tế 。 辯biện 才tài 無vô 盡tận 。 以dĩ 大đại 智trí 慧tuệ 。 開khai 總Tổng 持Trì 門môn 。 慧tuệ 眼nhãn 清thanh 淨tịnh 。 入nhập 深thâm 法Pháp 界Giới 。 智trí 慧tuệ 境cảnh 界giới 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 。 猶do 若nhược 虛hư 空không 。
Chư Bồ-tát chúng ấy đều đã thành tựu vô lượng công đức. Như là:
- du hành khắp quốc độ của tất cả chư Phật mà không bị chướng ngại;

- thấy Pháp thân thanh tịnh chẳng chỗ nương;

- dùng thân trí tuệ mà thị hiện vô lượng thân để đến khắp mười phương và phụng sự chư Phật;

- vào vô lượng vô biên bất khả tư nghị Pháp tự tại của chư Phật;

- trụ vô lượng cánh cổng của Nhất Thiết Trí và dùng ánh sáng của trí tuệ để khéo rõ các pháp;

- được không sợ hãi ở trong các pháp và tùy ý diễn nói với vô tận biện tài cho đến hết ranh giới của vị lai;

- dùng đại trí tuệ để mở cánh cổng đến Tổng Trì;

- dùng tuệ nhãn thanh tịnh mà vào Pháp Giới thâm sâu;

- cảnh giới trí tuệ của các ngài là chẳng có ranh giới;

- và thanh tịnh tột cùng tựa như hư không.


如như 此thử 世thế 界giới 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮Cung 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 如như 是thị 來lai 集tập 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 。 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮Cung 。 悉tất 有hữu 如như 是thị 。 名danh 號hiệu 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 諸chư 佛Phật 名danh 號hiệu 。 亦diệc 皆giai 同đồng 等đẳng 。 無vô 有hữu 差sai 別biệt 。
Như trong thế giới này, chư Bồ-tát chúng như thế cùng đến hội họp tại Cung trời Hỷ Túc, thì tất cả Cung trời Hỷ Túc khác cũng lại như vậy. Danh tự của chư Bồ-tát đến hội họp, cũng như từ các quốc độ đã đến và danh hiệu của chư Phật đó, thảy đồng giống nhau không khác.

爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 從tùng 兩lưỡng 膝tất 輪luân 。 放phóng 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 見kiến 於ư 此thử 。 佛Phật 神thần 變biến 相tướng 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 亦diệc 見kiến 於ư 彼bỉ 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 神thần 變biến 之chi 相tướng 。
Lúc bấy giờ từ hai đầu gối của Thế Tôn phóng ra 1.000 tỷ nayuta tia sáng. Chúng soi khắp hết thảy thế giới trong mười phương, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không. Chư Bồ-tát kia đều thấy tướng thần biến của Đức Phật nơi đây và chư Bồ-tát nơi đây cũng thấy tướng thần biến của tất cả Như Lai kia.

如như 是thị 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 與dữ 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 於ư 往vãng 昔tích 時thời 。 同đồng 種chúng 善thiện 根căn 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 悉tất 已dĩ 悟ngộ 入nhập 。 諸chư 佛Phật 自tự 在tại 。 甚thậm 深thâm 解giải 脫thoát 。 得đắc 無vô 差sai 別biệt 。 法Pháp 界Giới 之chi 身thân 。 入nhập 一nhất 切thiết 土độ 。 而nhi 無vô 所sở 住trụ 。 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。 悉tất 往vãng 承thừa 事sự 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 周chu 行hành 法Pháp 界Giới 。 自tự 在tại 無vô 礙ngại 。 心tâm 意ý 清thanh 淨tịnh 。 如như 無vô 價giá 寶bảo 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 常thường 加gia 護hộ 念niệm 。 共cộng 與dữ 其kỳ 力lực 。 到đáo 於ư 究cứu 竟cánh 。 第đệ 一nhất 彼bỉ 岸ngạn 。 恒hằng 以dĩ 淨tịnh 念niệm 。 住trụ 無Vô 上Thượng 覺Giác 。 念niệm 念niệm 恒hằng 入nhập 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 處xứ 。 以dĩ 小tiểu 入nhập 大đại 。 以dĩ 大đại 入nhập 小tiểu 。 皆giai 得đắc 自tự 在tại 。 通thông 達đạt 無vô 礙ngại 。
Vào thuở xưa, chư Bồ-tát như thế đều cùng gieo trồng căn lành và tu Bồ-tát hành với Quang Minh Biến Chiếu Như Lai. Các ngài đều đã giác ngộ và vào tự tại với giải thoát sâu xa của chư Phật. Các ngài đã được thân Pháp Giới không sai khác và vào hết thảy quốc độ mà chẳng có chỗ trụ. Các ngài đã thấy vô lượng chư Phật và đều đi đến phụng sự. Với chỉ một niệm, các ngài du hành tự tại vô ngại khắp Pháp Giới. Tâm của các ngài thanh tịnh như báu vô giá. Các ngài luôn được vô lượng vô số chư Phật Như Lai hộ niệm. Cùng chia sẻ thần lực với chư Phật, các ngài đến nơi cứu cánh đệ nhất của bờ kia. Các ngài luôn trụ Vô Thượng Giác với niệm thanh tịnh và luôn vào nơi Nhất Thiết Trí ở trong từng niệm. Trong việc dùng nhỏ để vào lớn hay dùng lớn để vào nhỏ, các ngài đều được tự tại và thông đạt vô ngại.

已dĩ 得đắc 佛Phật 身thân 。 與dữ 佛Phật 同đồng 住trụ 。 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 從tùng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 而nhi 生sanh 其kỳ 身thân 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 所sở 行hành 之chi 處xứ 。 悉tất 能năng 隨tùy 入nhập 。 開khai 闡xiển 無vô 量lượng 。 智trí 慧tuệ 法Pháp 門môn 。 到đáo 金kim 剛cang 幢tràng 。 大đại 智trí 彼bỉ 岸ngạn 。 獲hoạch 金Kim 剛Cang 定Định 。 斷đoạn 諸chư 疑nghi 惑hoặc 。
Các ngài đã được thân Phật và cùng trụ với Phật. Các ngài đắc Nhất Thiết Trí và từ Nhất Thiết Trí mà sanh ra thân của mình. Những nơi du hành của tất cả Như Lai, các ngài đều có thể theo cùng và vào trong đó. Các ngài mở bày vô lượng Pháp môn của trí tuệ, đi đến biểu ngữ kim cang ở bờ kia của đại trí, đạt được Kim Cang Định, và đoạn trừ mọi hoài nghi cùng si mê.

已dĩ 得đắc 諸chư 佛Phật 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 普phổ 於ư 一nhất 切thiết 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。 百bách 千thiên 萬vạn 億ức 。 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 於ư 一nhất 切thiết 數số 。 雖tuy 無vô 所sở 著trước 。 善thiện 能năng 修tu 學học 。 成thành 就tựu 究cứu 竟cánh 。 方phương 便tiện 安an 立lập 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。
Các ngài đã được tự tại cùng thần thông của chư Phật, và vào khắp hết thảy quốc độ trong mười phương để giáo hóa điều phục mười triệu tỷ vô số chúng sanh. Mặc dù không hề chấp trước đối với tất cả số pháp nhưng các ngài khéo có thể tu học, thành tựu cứu cánh phương tiện và an lập hết thảy các pháp.

如như 是thị 等đẳng 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 不bất 可khả 說thuyết 。 無vô 盡tận 清thanh 淨tịnh 。 三tam 世thế 一nhất 切thiết 。 無vô 量lượng 功công 德đức 藏tạng 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 皆giai 來lai 集tập 會hội 。 在tại 於ư 佛Phật 所sở 。 因nhân 光quang 所sở 見kiến 。 一nhất 切thiết 佛Phật 所sở 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
1.000 tỷ nayuta bất khả thuyết chư Bồ-tát chúng như thế, với vô tận thanh tịnh và có tạng của vô lượng công đức trong ba đời, đều đến hội họp ở chỗ của Phật. Nhân bởi quang minh của Phật mà việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả chỗ của chư Phật khác.

爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

如Như 來Lai 不bất 出xuất 世thế 。
亦diệc 無vô 有hữu 涅Niết 槃Bàn 。

以dĩ 本bổn 大đại 願nguyện 力lực 。

示thị 現hiện 自tự 在tại 法Pháp 。


"Như Lai chẳng có hiện thế gian
Cũng lại không có vào tịch diệt
Do bởi sức mạnh bổn đại nguyện
Mà Ngài thị hiện Pháp tự tại

是thị 法Pháp 難nan 思tư 議nghị 。
非phi 心tâm 所sở 行hành 處xứ 。

智trí 慧tuệ 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。

乃nãi 見kiến 諸chư 佛Phật 境cảnh 。


Pháp này thật là chẳng nghĩ bàn
Chẳng phải vọng tâm có thể đến
Đạt được trí tuệ qua bờ kia
Mới thấy cảnh giới của chư Phật

色sắc 身thân 非phi 是thị 佛Phật 。
音âm 聲thanh 亦diệc 復phục 然nhiên 。

亦diệc 不bất 離ly 色sắc 聲thanh 。

見kiến 佛Phật 神thần 通thông 力lực 。


Sắc thân chẳng phải là Đức Phật
Âm thanh thì cũng lại như thế
Nhưng cũng không phải lìa sắc thanh
Mà thấy được Phật sức thần thông

少thiểu 智trí 不bất 能năng 知tri 。
諸chư 佛Phật 實thật 境cảnh 界giới 。

久cửu 修tu 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。

於ư 此thử 乃nãi 能năng 了liễu 。


Ai với trí kém chẳng thể biết
Cảnh giới chân thật của chư Phật
Ai từ lâu tu nghiệp thanh tịnh
Mới có thể rõ ở việc này

正Chánh 覺Giác 無vô 來lai 處xứ 。
去khứ 亦diệc 無vô 所sở 從tùng 。

清thanh 淨tịnh 妙diệu 色sắc 身thân 。

神thần 力lực 故cố 顯hiển 現hiện 。


Bậc Chánh Đẳng Giác không nơi đến
Cũng chẳng có đi về nơi nào
Thanh tịnh vi diệu sắc thân Ngài
Do bởi thần lực mà hiện rõ

無vô 量lượng 世thế 界giới 中trung 。
示thị 現hiện 如Như 來Lai 身thân 。

廣quảng 說thuyết 微vi 妙diệu 法Pháp 。

其kỳ 心tâm 無vô 所sở 著trước 。


Ở trong thế giới nhiều vô lượng
Mà thị hiện khắp thân Như Lai
Và rộng thuyết giảng Pháp vi diệu
Tâm Ngài hoàn toàn không chấp trước

智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
了liễu 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。

普phổ 入nhập 於ư 法Pháp 界Giới 。

示thị 現hiện 自tự 在tại 力lực 。


Trí tuệ của Ngài là vô biên
Hết thảy các pháp đều liễu đạt
Vào khắp mọi nơi ở Pháp Giới
Thị hiện sức mạnh của tự tại

眾chúng 生sanh 及cập 諸chư 法pháp 。
了liễu 達đạt 皆giai 無vô 礙ngại 。

普phổ 現hiện 眾chúng 色sắc 像tượng 。

遍biến 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 。


Chúng sanh cùng với tất cả pháp
Ngài đều liễu đạt đến vô ngại
Hiện nhiều sắc tượng ở mọi nơi
Biến khắp hết thảy các quốc độ

欲dục 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
速tốc 成thành 無Vô 上Thượng 覺Giác 。

應ưng 以dĩ 淨tịnh 妙diệu 心tâm 。

修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。


Nếu ai muốn cầu Nhất Thiết Trí
Và mau thành tựu Vô Thượng Giác
Phải nên với tâm thanh tịnh diệu
Tu tập các hành dẫn về Đạo

若nhược 有hữu 見kiến 如Như 來Lai 。
如như 是thị 威uy 神thần 力lực 。

當đương 於ư 最Tối 勝Thắng 尊Tôn 。

供cúng 養dường 勿vật 生sanh 疑nghi 。


Nếu ai thấy được Phật Như Lai
Với sức uy thần như thế ấy
Hãy nên đối với Tối Thắng Tôn
Mà làm cúng dường chớ sanh nghi"

爾nhĩ 時thời 堅Kiên 固Cố 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kiên Cố Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

如Như 來Lai 勝thắng 無vô 比tỉ 。
甚thậm 深thâm 不bất 可khả 說thuyết 。

出xuất 過quá 言ngôn 語ngữ 道đạo 。

清thanh 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。


"Như Lai thù thắng không gì sánh
Vô cùng sâu xa bất khả thuyết
Vượt qua tất cả đường ngôn ngữ
Thanh tịnh bao la như hư không

汝nhữ 觀quán 人Nhân 師Sư 子Tử 。
自tự 在tại 神thần 通thông 力lực 。

已dĩ 離ly 於ư 分phân 別biệt 。

而nhi 令linh 分phân 別biệt 見kiến 。


Hãy quán sát bậc Nhân Sư Tử
Về sức thần thông và tự tại
Tuy chúng đã lìa mọi phân biệt
Nhưng có thể khiến phân biệt thấy

導Đạo 師Sư 為vi 開khai 演diễn 。
甚thậm 深thâm 微vi 妙diệu 法Pháp 。

以dĩ 是thị 因nhân 緣duyên 故cố 。

現hiện 此thử 無vô 比tỉ 身thân 。


Đạo Sư vì muốn rộng khai thị
Diễn nói thậm thâm Pháp vi diệu
Cho nên do bởi nhân duyên ấy
Mà Ngài hiện ra thân vô tỉ

此thử 是thị 大đại 智trí 慧tuệ 。
諸chư 佛Phật 所sở 行hành 處xứ 。

若nhược 欲dục 了liễu 知tri 者giả 。

常thường 應ưng 親thân 近cận 佛Phật 。


Đây là cảnh giới của chư Phật
Bậc đại trí tuệ nơi tu hành
Nếu như có ai muốn biết rõ
Thì phải luôn nên thân cận Phật

意ý 業nghiệp 常thường 清thanh 淨tịnh 。
供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。

終chung 無vô 疲bì 厭yếm 心tâm 。

能năng 入nhập 於ư 佛Phật 道Đạo 。


Nếu ai ý nghiệp luôn thanh tịnh
Mà cúng dường đến chư Như Lai
Với tâm vĩnh viễn chẳng chán mỏi
Thì họ có thể vào Phật Đạo

具cụ 無vô 盡tận 功công 德đức 。
堅kiên 住trụ 菩Bồ 提Đề 心tâm 。

以dĩ 是thị 疑nghi 網võng 除trừ 。

觀quán 佛Phật 無vô 厭yếm 足túc 。


Đầy đủ vô tận các công đức
Trụ vững phát tâm chứng tuệ giác
Nhân đó chặt đứt lưới hoài nghi
Và quán sát Phật không hề chán

通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
是thị 乃nãi 真chân 佛Phật 子tử 。

此thử 人nhân 能năng 了liễu 知tri 。

諸chư 佛Phật 自tự 在tại 力lực 。


Hiểu rõ liễu đạt tất cả pháp
Thì mới gọi là chân Phật tử
Người ấy có thể hiểu biết rõ
Về sức tự tại của chư Phật

廣quảng 大đại 智trí 所sở 說thuyết 。
欲dục 為vi 諸chư 法pháp 本bổn 。

應ưng 起khởi 勝thắng 希hy 望vọng 。

志chí 求cầu 無Vô 上Thượng 覺Giác 。


Bậc trí quảng đại đã thuyết giảng
Tham dục là gốc của mọi pháp
Nguyện vọng thù thắng hãy phát khởi
Với lòng chí cầu Vô Thượng Giác

若nhược 有hữu 尊tôn 敬kính 佛Phật 。
念niệm 報báo 於ư 佛Phật 恩ân 。

彼bỉ 人nhân 終chung 不bất 離ly 。

一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 住trụ 。


Nếu như có ai tôn kính Phật
Trong lòng luôn nhớ báo ơn Phật
Người ấy vĩnh viễn chẳng xa lìa
Hết thảy chư Phật nơi an trụ

何hà 有hữu 智trí 慧tuệ 人nhân 。
於ư 佛Phật 得đắc 見kiến 聞văn 。

不bất 修tu 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。

履lý 佛Phật 所sở 行hành 道Đạo 。


Hà huống là người có trí tuệ
Được thấy và nghe về Đức Phật
Làm sao chẳng tu nguyện thanh tịnh
Bước lên con đường Phật đã đi"

爾nhĩ 時thời 勇Dũng 猛Mãnh 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Dũng Mãnh Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

譬thí 如như 明minh 淨tịnh 眼nhãn 。
因nhân 日nhật 覩đổ 眾chúng 色sắc 。

淨tịnh 心tâm 亦diệc 復phục 然nhiên 。

佛Phật 力lực 見kiến 如Như 來Lai 。


"Ví như có người mắt sáng trong
Nhân bởi mặt trời thấy nhiều sắc
Tâm ai thanh tịnh cũng như vậy
Do bởi Phật lực thấy Như Lai

如như 以dĩ 精tinh 進tấn 力lực 。
能năng 盡tận 海hải 源nguyên 底để 。

智trí 力lực 亦diệc 如như 是thị 。

得đắc 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。


Như người dùng sức của tinh tấn
Có thể đến đáy của biển sâu
Sức mạnh của trí cũng như vậy
Khiến họ thấy được vô lượng Phật

譬thí 如như 良lương 沃ốc 田điền 。
所sở 種chủng 必tất 滋tư 長trưởng 。

如như 是thị 淨tịnh 心tâm 地địa 。

出xuất 生sanh 諸chư 佛Phật 法Pháp 。


Ví như có ruộng đất màu mỡ
Gieo trồng chắc chắn càng tươi tốt
Đất tâm thanh tịnh cũng như thế
Sanh ra các Pháp của chư Phật

如như 人nhân 獲hoạch 寶bảo 藏tạng 。
永vĩnh 離ly 貧bần 窮cùng 苦khổ 。

菩Bồ 薩Tát 得đắc 佛Phật 法Pháp 。

離ly 垢cấu 心tâm 清thanh 淨tịnh 。


Ví như có người được tạng báu
Vĩnh viễn thoát lìa bần cùng khổ
Cũng vậy Bồ-tát được Pháp Phật
Rời xa cấu nhiễm tâm thanh tịnh

譬thí 如như 伽già 陀đà 藥dược 。
能năng 消tiêu 一nhất 切thiết 毒độc 。

佛Phật 法Pháp 亦diệc 如như 是thị 。

滅diệt 諸chư 煩phiền 惱não 患hoạn 。


Ví như có thuốc tên vô bệnh
Có thể tiêu trừ mọi thứ độc
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
Diệt trừ hoạn nạn của phiền não

真chân 實thật 善Thiện 知Tri 識Thức 。
如Như 來Lai 所sở 稱xưng 讚tán 。

以dĩ 彼bỉ 威uy 神thần 故cố 。

得đắc 聞văn 諸chư 佛Phật 法Pháp 。


Những vị chân thật Thiện Tri Thức
Ngợi khen tán dương bởi Như Lai
Do bởi uy thần của các ngài
Chúng sanh nghe được Pháp chư Phật

設thiết 於ư 無vô 數số 劫kiếp 。
財tài 寶bảo 施thí 於ư 佛Phật 。

不bất 知tri 佛Phật 實thật 相tướng 。

此thử 亦diệc 不bất 名danh 施thí 。


Giả sử trải qua vô số kiếp
Dùng các tài bảo dâng cúng Phật
Nếu vẫn không biết Phật thật tướng
Việc này chẳng gọi là bố thí

無vô 量lượng 眾chúng 色sắc 相tướng 。
莊trang 嚴nghiêm 於ư 佛Phật 身thân 。

非phi 於ư 色sắc 相tướng 中trung 。

而nhi 能năng 見kiến 於ư 佛Phật 。


Mặc dù vô lượng nhiều sắc tướng
Trang nghiêm nơi thân của Đức Phật
Chẳng phải ở trong nơi sắc tướng
Mà họ có thể thấy Đức Phật

如Như 來Lai 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。
寂tịch 然nhiên 恒hằng 不bất 動động 。

而nhi 能năng 普phổ 現hiện 身thân 。

遍biến 滿mãn 十thập 方phương 界giới 。


Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác
Tịch tĩnh an nhiên luôn bất động
Nhưng Ngài có thể hiện khắp thân
Chu biến thế giới trong mười phương

譬thí 如như 虛hư 空không 界giới 。
不bất 生sanh 亦diệc 不bất 滅diệt 。

諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。

畢tất 竟cánh 無vô 生sanh 滅diệt 。


Ví như cõi giới của hư không
Chẳng có sanh ra hay diệt mất
Pháp của chư Phật thì cũng vậy
Cứu cánh không có sanh với diệt"

爾nhĩ 時thời 光Quang 明Minh 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Quang Minh Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

人nhân 間gian 及cập 天thiên 上thượng 。
一nhất 切thiết 諸chư 世thế 界giới 。

普phổ 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。

清thanh 淨tịnh 妙diệu 色sắc 身thân 。


"Giữa chốn nhân gian hay thiên thượng
Ở trong hết thảy các thế giới
Ai đó có thể thấy Như Lai
Sắc thân vi diệu với thanh tịnh

譬thí 如như 一nhất 心tâm 力lực 。
能năng 生sanh 種chủng 種chủng 心tâm 。

如như 是thị 一nhất 佛Phật 身thân 。

普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 佛Phật 。


Ví như bằng vào sức nhất tâm
Có thể sanh ra đủ mọi tâm
Một thân của Phật thì cũng vậy
Thị hiện mọi nơi tất cả Phật

菩Bồ 提Đề 無vô 二nhị 法pháp 。
亦diệc 復phục 無vô 諸chư 相tướng 。

而nhi 於ư 二nhị 法pháp 中trung 。

現hiện 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。


Tuệ giác lìa khỏi pháp hai mặt
Cũng lại không có hết thảy tướng
Thế nhưng mà trong pháp chẳng hai
Thị hiện các tướng trang nghiêm thân

了liễu 法pháp 性tánh 空không 寂tịch 。
如như 幻huyễn 而nhi 生sanh 起khởi 。

所sở 行hành 無vô 有hữu 盡tận 。

導Đạo 師Sư 如như 是thị 現hiện 。


Liễu đạt pháp tánh vốn không tịch
Và tựa như huyễn mà sanh khởi
Việc làm của họ liền vô tận
Đạo Sư như thế mà thị hiện

三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
法Pháp 身thân 悉tất 清thanh 淨tịnh 。

隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 化hóa 。

普phổ 現hiện 妙diệu 色sắc 身thân 。


Tất cả chư Phật trong ba đời
Pháp thân hoàn toàn đều thanh tịnh
Tùy theo những ai đáng hóa độ
Thị hiện khắp nơi diệu sắc thân

如Như 來Lai 不bất 念niệm 言ngôn 。
我ngã 作tác 如như 是thị 身thân 。

自tự 然nhiên 而nhi 示thị 現hiện 。

未vị 嘗thường 起khởi 分phân 別biệt 。


Như Lai chẳng có ý niệm rằng
'Ta sẽ tạo ra thân như thế'
Các thân tự nhiên mà thị hiện
Chưa từng khởi sanh phân biệt nào

法Pháp 界Giới 無vô 差sai 別biệt 。
亦diệc 無vô 所sở 依y 止chỉ 。

而nhi 於ư 世thế 間gian 中trung 。

示thị 現hiện 無vô 量lượng 身thân 。


Pháp Giới không có sự sai khác
Cũng chẳng có chỗ nó tựa nương
Thế nhưng mà lại trong thế gian
Vô lượng số thân được thị hiện

佛Phật 身thân 非phi 變biến 化hóa 。
亦diệc 復phục 非phi 非phi 化hóa 。

於ư 無vô 化hóa 法Pháp 中trung 。

示thị 有hữu 變biến 化hóa 形hình 。


Thân Phật chẳng phải có thay đổi
Cũng lại chẳng phải không đổi thay
Ở trong nơi Pháp không biến hóa
Thị hiện có hình được biến hóa

正Chánh 覺Giác 不bất 可khả 量lượng 。
法Pháp 界Giới 虛hư 空không 等đẳng 。

深thâm 廣quảng 無vô 涯nhai 底để 。

言ngôn 語ngữ 道đạo 悉tất 絕tuyệt 。


Bậc Chánh Đẳng Giác chẳng thể lường
Đồng với Pháp Giới cùng hư không
Rộng sâu thăm thẳm không bờ đáy
Mọi đường ngôn ngữ đều đoạn tuyệt

如Như 來Lai 善thiện 通thông 達đạt 。
一nhất 切thiết 處xứ 行hành 道đạo 。

法Pháp 界Giới 眾chúng 國quốc 土độ 。

所sở 往vãng 皆giai 無vô 礙ngại 。


Như Lai thật khéo thông đạt khắp
Về nơi đến của, tất cả đường
Hết thảy quốc độ trong Pháp Giới
Ngài đều đi đến chẳng trở ngại"

爾nhĩ 時thời 智Trí 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trí Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

若nhược 人nhân 能năng 信tín 受thọ 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 無vô 礙ngại 。

修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。

其kỳ 心tâm 不bất 可khả 量lượng 。


"Nếu ai có thể tin và thọ
Về Nhất Thiết Trí không ngăn ngại
Tu tập các hành dẫn về Đạo
Tâm của người ấy chẳng thể lường

一nhất 切thiết 國quốc 土độ 中trung 。
普phổ 現hiện 無vô 量lượng 身thân 。

而nhi 身thân 不bất 在tại 處xứ 。

亦diệc 不bất 住trụ 於ư 法pháp 。


Ở trong hết thảy các quốc độ
Thị hiện khắp nơi vô lượng thân
Mà thân chẳng trụ ở nơi nào
Và cũng chẳng trụ ở pháp nào

一nhất 一nhất 諸chư 如Như 來Lai 。
神thần 力lực 示thị 現hiện 身thân 。

不bất 可khả 思tư 議nghị 劫kiếp 。

算toán 數số 莫mạc 能năng 盡tận 。


Từng mỗi một thân được thị hiện
Bởi chư Như Lai sức uy thần
Dù suốt nhiều kiếp chẳng nghĩ bàn
Không ai có thể tính đếm hết

三tam 世thế 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 可khả 知tri 其kỳ 數số 。

如Như 來Lai 所sở 示thị 現hiện 。

其kỳ 數số 不bất 可khả 得đắc 。


Tất cả chúng sanh ở ba đời
Số đó vẫn còn có thể biết
Số thân thị hiện của Như Lai
Không ai biết được số lượng đó

或hoặc 時thời 示thị 一nhất 二nhị 。
乃nãi 至chí 無vô 量lượng 身thân 。

普phổ 現hiện 十thập 方phương 剎sát 。

其kỳ 實thật 無vô 二nhị 種chủng 。


Có lúc thị hiện một hoặc hai
Thậm chí cho đến vô lượng thân
Hiện khắp quốc độ ở mười phương
Kỳ thực chẳng có hai loại thân

譬thí 如như 淨tịnh 滿mãn 月nguyệt 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 水thủy 。

影ảnh 像tượng 雖tuy 無vô 量lượng 。

本bổn 月nguyệt 未vị 曾tằng 二nhị 。


Ví như sáng trong ánh trăng rằm
Hiện khắp ở trong hết thảy nước
Hình ảnh phản chiếu tuy vô lượng
Nguyên gốc mặt trăng chưa từng hai

如như 是thị 無vô 礙ngại 智trí 。
成thành 就tựu 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。

普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 剎sát 。

佛Phật 體thể 亦diệc 無vô 二nhị 。


Cũng vậy khi ai trí vô ngại
Mà được thành tựu Chánh Đẳng Giác
Thị hiện ở khắp tất cả cõi
Thân Phật thì cũng không có hai

非phi 一nhất 亦diệc 非phi 二nhị 。
亦diệc 復phục 非phi 無vô 量lượng 。

隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 化hóa 。

示thị 現hiện 無vô 量lượng 身thân 。


Nó chẳng phải một cũng chẳng hai
Cũng lại chẳng phải là vô lượng
Tùy theo những ai đáng hóa độ
Ngài thị hiện khắp vô lượng thân

佛Phật 身thân 非phi 過quá 去khứ 。
亦diệc 復phục 非phi 未vị 來lai 。

一nhất 念niệm 現hiện 出xuất 生sanh 。

成thành 道Đạo 及cập 涅Niết 槃Bàn 。


Thân Phật chẳng phải là quá khứ
Cũng lại chẳng phải là vị lai
Chỉ với một niệm mà thị hiện
Đản sanh, thành Đạo, vào tịch diệt

如như 幻huyễn 所sở 作tác 色sắc 。
無vô 生sanh 亦diệc 無vô 起khởi 。

佛Phật 身thân 亦diệc 如như 是thị 。

示thị 現hiện 無vô 有hữu 生sanh 。


Ví như hình sắc tạo bởi huyễn
Không có sanh ra cũng chẳng khởi
Thân Phật thì cũng lại như vậy
Thị hiện nhưng là chẳng có sanh"

爾nhĩ 時thời 寶Bảo 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Bảo Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

佛Phật 身thân 無vô 有hữu 量lượng 。
能năng 示thị 有hữu 量lượng 身thân 。

隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 覩đổ 。

導Đạo 師Sư 如như 是thị 現hiện 。


"Thân của Đức Phật là vô lượng
Có thể thị hiện vô lượng thân
Tùy theo những ai nên đáng thấy
Mà bậc Đạo Sư hiện như thế

佛Phật 身thân 無vô 處xứ 所sở 。
充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 處xứ 。

如như 空không 無vô 邊biên 際tế 。

如như 是thị 難nan 思tư 議nghị 。


Thân của Đức Phật không xứ sở
Cho dù đầy kín khắp mọi nơi
Tựa như hư không vô biên tế
Chẳng thể nghĩ bàn như thế ấy

非phi 心tâm 所sở 行hành 處xứ 。
心tâm 不bất 於ư 中trung 起khởi 。

諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 中trung 。

畢tất 竟cánh 無vô 生sanh 滅diệt 。


Chẳng phải vọng tâm có thể đến
Tâm sẽ không khởi ở trong ấy
Ở trong cảnh giới của chư Phật
Cứu cánh chẳng có sanh hay diệt

如như 翳ế 眼nhãn 所sở 覩đổ 。
非phi 內nội 亦diệc 非phi 外ngoại 。

世thế 間gian 見kiến 諸chư 佛Phật 。

應ưng 知tri 亦diệc 如như 是thị 。


Như thấy bởi mắt bị màng đục
Chẳng phải ở trong cũng chẳng ngoài
Toàn bộ thế gian thấy chư Phật
Phải nên biết rằng cũng như vậy

饒nhiêu 益ích 眾chúng 生sanh 故cố 。
如Như 來Lai 出xuất 世thế 間gian 。

眾chúng 生sanh 見kiến 有hữu 出xuất 。

而nhi 實thật 無vô 興hưng 世thế 。


Vì làm lợi ích cho chúng sanh
Như Lai xuất hiện ở thế gian
Chúng sanh thấy Phật có xuất hiện
Nhưng mà kỳ thực không xuất thế

不bất 可khả 以dĩ 國quốc 土độ 。
晝trú 夜dạ 而nhi 見kiến 佛Phật 。

歲tuế 月nguyệt 一nhất 剎sát 那na 。

當đương 知tri 悉tất 如như 是thị 。


Chẳng thể nào dùng các quốc độ
Hoặc ngày hay đêm mà thấy Phật
Dù là năm tháng hay một niệm
Phải biết thảy đều là giống nhau

眾chúng 生sanh 如như 是thị 說thuyết 。
某mỗ 日nhật 佛Phật 成thành 道Đạo 。

如Như 來Lai 得đắc 菩Bồ 提Đề 。

實thật 不bất 繫hệ 於ư 日nhật 。


Mặc dù chúng sanh nói thế này
Rằng vào ngày đó Phật thành Đạo
Kỳ thực Như Lai đắc tuệ giác
Không bị siết buộc bởi ngày nào

如Như 來Lai 離ly 分phân 別biệt 。
非phi 世thế 超siêu 諸chư 數số 。

三tam 世thế 諸chư 導Đạo 師Sư 。

出xuất 現hiện 皆giai 如như 是thị 。


Như Lai đã lìa mọi phân biệt
Siêu việt hữu vi chẳng phải đời
Tất cả Đạo Sư ở ba đời
Xuất hiện thế gian đều như vậy

譬thí 如như 淨tịnh 日nhật 輪luân 。
不bất 與dữ 昏hôn 夜dạ 合hợp 。

而nhi 說thuyết 某mỗ 日nhật 夜dạ 。

諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。


Thanh tịnh ví như vầng mặt trời
Không cùng đêm tối đồng tồn tại
Nhưng vẫn được nói ngày đêm đó
Pháp của chư Phật đều như vậy

三tam 世thế 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
不bất 與dữ 如Như 來Lai 合hợp 。

而nhi 說thuyết 三tam 世thế 佛Phật 。

導Đạo 師Sư 法Pháp 如như 是thị 。


Hết thảy các kiếp ở ba đời
Không cùng Như Lai đồng tồn tại
Nhưng vẫn được nói Phật ba đời
Pháp của Đạo Sư đều như vậy"

爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

一nhất 切thiết 諸chư 導Đạo 師Sư 。
身thân 同đồng 義nghĩa 亦diệc 然nhiên 。

普phổ 於ư 十thập 方phương 剎sát 。

隨tùy 應ưng 種chủng 種chủng 現hiện 。


"Như tất cả thân chư Đạo Sư
Đều cùng giống nhau, nghĩa cũng vậy
Chu biến quốc độ trong mười phương
Tùy sự thích hợp hiện ra khắp

汝nhữ 觀quán 牟Mâu 尼Ni 尊Tôn 。
所sở 作tác 甚thậm 奇kỳ 特đặc 。

充sung 滿mãn 於ư 法Pháp 界Giới 。

一nhất 切thiết 悉tất 無vô 餘dư 。


Hãy nên quán sát Tịch Tĩnh Tôn
Việc làm của Ngài rất kỳ đặc
Đầy kín bao trùm trọn Pháp Giới
Hết thảy mọi nơi chẳng thừa sót

佛Phật 身thân 不bất 在tại 內nội 。
亦diệc 復phục 不bất 在tại 外ngoại 。

神thần 力lực 故cố 顯hiển 現hiện 。

導Đạo 師Sư 法Pháp 如như 是thị 。


Thân Phật không có ở bên trong
Cũng lại không có ở bên ngoài
Do bởi thần lực nên hiện rõ
Pháp của Đạo Sư là như vậy

隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 類loại 。
先tiên 世thế 所sở 集tập 業nghiệp 。

如như 是thị 種chủng 種chủng 身thân 。

示thị 現hiện 各các 不bất 同đồng 。


Tùy theo mỗi loài của chúng sanh
Những nghiệp tích tập ở đời trước
Thọ đủ mọi thân như thế ấy
Mà Ngài thị hiện mỗi khác nhau

諸chư 佛Phật 身thân 如như 是thị 。
無vô 量lượng 不bất 可khả 數sổ 。

唯duy 除trừ 大Đại 覺Giác 尊Tôn 。

無vô 有hữu 能năng 思tư 議nghị 。


Thân của chư Phật cũng như thế
Chẳng thể tính xuể nhiều vô lượng
Duy nhất chỉ trừ Đại Giác Tôn
Không ai có thể suy luận đến

如như 以dĩ 我ngã 難nan 思tư 。
心tâm 業nghiệp 莫mạc 能năng 取thủ 。

佛Phật 難nan 思tư 亦diệc 爾nhĩ 。

非phi 心tâm 業nghiệp 所sở 現hiện 。


Như đối với ngã chẳng nghĩ bàn
Và nghiệp của tâm không thể nắm
Phật chẳng nghĩ bàn cũng như vậy
Chẳng phải hiện bởi nghiệp của tâm

如như 剎sát 不bất 可khả 思tư 。
而nhi 見kiến 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 。

佛Phật 難nan 思tư 亦diệc 爾nhĩ 。

妙diệu 相tướng 無vô 不bất 現hiện 。


Như các quốc độ chẳng nghĩ bàn
Mà có thể thấy tịnh trang nghiêm
Phật chẳng nghĩ bàn cũng như vậy
Diệu tướng không gì mà chẳng hiện

譬thí 如như 一nhất 切thiết 法pháp 。
眾chúng 緣duyên 故cố 生sanh 起khởi 。

見kiến 佛Phật 亦diệc 復phục 然nhiên 。

必tất 假giả 眾chúng 善thiện 業nghiệp 。


Đây lại ví như tất cả pháp
Do nhiều loại duyên mà sanh khởi
Thấy Phật thì lại cũng như thế
Chắc chắn phải nương nhiều nghiệp lành

譬thí 如như 隨tùy 意ý 珠châu 。
能năng 滿mãn 眾chúng 生sanh 心tâm 。

諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。

悉tất 滿mãn 一nhất 切thiết 願nguyện 。


Ví như như ý diệu bảo châu
Có thể mãn nguyện lòng chúng sanh
Pháp của chư Phật cũng như vậy
Có thể toại ý hết thảy nguyện

無vô 量lượng 國quốc 土độ 中trung 。
導Đạo 師Sư 興hưng 於ư 世thế 。

隨tùy 其kỳ 願nguyện 力lực 故cố 。

普phổ 應ứng 於ư 十thập 方phương 。


Trong các quốc độ nhiều vô lượng
Đạo Sư xuất hiện ở thế gian
Do bởi tùy theo sức thệ nguyện
Mà Ngài ứng khắp ở mười phương"

爾nhĩ 時thời 離Ly 垢Cấu 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Ly Cấu Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

如Như 來Lai 大đại 智trí 光quang 。
普phổ 淨tịnh 諸chư 世thế 間gian 。

世thế 間gian 既ký 淨tịnh 已dĩ 。

開khai 示thị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。


"Đại trí quang minh của Như Lai
Thanh tịnh mọi nơi khắp thế gian
Một khi thế gian thanh tịnh rồi
Thì sẽ khai thị Pháp chư Phật

設thiết 有hữu 人nhân 欲dục 見kiến 。
眾chúng 生sanh 數số 等đẳng 佛Phật 。

靡mĩ 不bất 應ứng 其kỳ 心tâm 。

而nhi 實thật 無vô 來lai 處xứ 。


Giả sử có người muốn nhìn thấy
Số lượng chư Phật bằng chúng sanh
Tất sẽ ứng với tâm của họ
Nhưng thật chẳng từ nơi nào đến

以dĩ 佛Phật 為vi 境cảnh 界giới 。
專chuyên 念niệm 而nhi 不bất 息tức 。

此thử 人nhân 得đắc 見kiến 佛Phật 。

其kỳ 數số 與dữ 心tâm 等đẳng 。


Nếu ai dùng Phật làm cảnh giới
Chuyên tâm nhớ niệm mà chẳng nghỉ
Người ấy tất sẽ thấy được Phật
Số đó bằng như tâm họ muốn

成thành 就tựu 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。
具cụ 足túc 諸chư 功công 德đức 。

彼bỉ 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。

專chuyên 念niệm 心tâm 不bất 捨xả 。


Trong sự thành tựu Pháp bạch tịnh
Đầy đủ tất cả mọi công đức
Người ấy đối với Nhất Thiết Trí
Chuyên niệm nhất tâm mà chẳng rời

導Đạo 師Sư 為vì 眾chúng 生sanh 。
如như 應ứng 演diễn 說thuyết 法Pháp 。

隨tùy 於ư 可khả 化hóa 處xứ 。

普phổ 現hiện 最tối 勝thắng 身thân 。


Đạo Sư đều vì các chúng sanh
Tùy theo thích ứng diễn nói Pháp
Hễ những nơi nào đáng hóa độ
Mà thị hiện khắp thân tối thắng

佛Phật 身thân 及cập 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 皆giai 無vô 我ngã 。

悟ngộ 此thử 成thành 正chánh 覺giác 。

復phục 為vì 眾chúng 生sanh 說thuyết 。


Thế gian cùng với thân của Phật
Hết thảy hoàn toàn đều vô ngã
Ai giác ngộ này thành chánh giác
Rồi vì chúng sanh mà thuyết giảng

一nhất 切thiết 人Nhân 師Sư 子Tử 。
無vô 量lượng 自tự 在tại 力lực 。

示thị 現hiện 念niệm 等đẳng 身thân 。

其kỳ 身thân 各các 不bất 同đồng 。


Toàn bộ tất cả Nhân Sư Tử
Với sức tự tại nhiều vô lượng
Thị hiện số thân bằng như niệm
Mà những thân đó mỗi khác nhau

世thế 間gian 如như 是thị 身thân 。
諸chư 佛Phật 身thân 亦diệc 然nhiên 。

了liễu 知tri 其kỳ 自tự 性tánh 。

是thị 則tắc 說thuyết 名danh 佛Phật 。


Với thân như thế ở thế gian
Thân của chư Phật cũng như vậy
Nếu ai biết rõ tự tánh chúng
Đây mới gọi là bậc Giác Ngộ

如Như 來Lai 普phổ 知tri 見kiến 。
明minh 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。

佛Phật 法Pháp 及cập 菩Bồ 提Đề 。

二nhị 俱câu 不bất 可khả 得đắc 。


Như Lai biết hết và thấy hết
Thấu rõ liễu đạt tất cả pháp
Pháp của chư Phật và tuệ giác
Cả hai cùng đều chẳng thể được

導Đạo 師Sư 無vô 來lai 去khứ 。
亦diệc 復phục 無vô 所sở 住trụ 。

遠viễn 離ly 諸chư 顛điên 倒đảo 。

是thị 名danh 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。


Đạo Sư chẳng từ nơi nào đến
Cũng lại không có trụ ở đâu
Ngài đã lìa xa mọi điên đảo
Cho nên gọi là Chánh Đẳng Giác"

爾nhĩ 時thời 星Tinh 宿Tú 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tú Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

如Như 來Lai 無vô 所sở 住trụ 。
普phổ 住trụ 一nhất 切thiết 剎sát 。

一nhất 切thiết 土độ 皆giai 往vãng 。

一nhất 切thiết 處xứ 咸hàm 見kiến 。


"Như Lai chẳng có trụ chỗ nào
Nhưng lại trụ khắp hết thảy cõi
Tất cả quốc độ đều đi đến
Ở khắp mọi nơi ai cũng thấy

佛Phật 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 身thân 。

成thành 道Đạo 轉chuyển 法Pháp 輪luân 。

及cập 以dĩ 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。


Đức Phật tùy theo lòng chúng sanh
Thị hiện mọi nơi tất cả thân
Đản sanh thành Đạo chuyển Pháp luân
Cứu Cánh Tịch Diệt ở sau cùng

諸chư 佛Phật 不bất 思tư 議nghị 。
誰thùy 能năng 思tư 議nghị 佛Phật 。

誰thùy 能năng 見kiến 正Chánh 覺Giác 。

誰thùy 能năng 現hiện 最tối 勝thắng 。


Chư Phật Như Lai chẳng nghĩ bàn
Ai có thể nào suy luận Phật?
Ai có thể thấy Chánh Đẳng Giác?
Ai có thể hiện tối thù thắng?

一nhất 切thiết 法pháp 皆giai 如Như 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 亦diệc 然nhiên 。

乃nãi 至chí 無vô 一nhất 法pháp 。

如Như 中trung 有hữu 生sanh 滅diệt 。


Hết thảy các pháp đều Như Như
Cảnh giới của Phật cũng như vậy
Cho đến không có một pháp nào
Ở trong Như Như có sanh diệt

眾chúng 生sanh 妄vọng 分phân 別biệt 。
是thị 佛Phật 是thị 世thế 界giới 。

了liễu 達đạt 法pháp 性tánh 者giả 。

無vô 佛Phật 無vô 世thế 界giới 。


Chúng sanh hư vọng mà phân biệt
'Đây là thế giới đây là Phật'
Những ai liễu đạt tánh của pháp
Thì không có Phật hay thế giới

如Như 來Lai 普phổ 現hiện 前tiền 。
令linh 眾chúng 生sanh 信tín 喜hỷ 。

佛Phật 體thể 不bất 可khả 得đắc 。

彼bỉ 亦diệc 無vô 所sở 見kiến 。


Như Lai khắp nơi hiện ở trước
Làm cho chúng sanh vui mừng tin
Thể tánh của Phật chẳng thể được
Và họ cũng không có thấy gì

若nhược 能năng 於ư 世thế 間gian 。
遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 著trước 。

無vô 礙ngại 心tâm 歡hoan 喜hỷ 。

於ư 法Pháp 得đắc 開khai 悟ngộ 。


Nếu ai có thể đối thế gian
Xa lìa tất cả mọi chấp trước
Với tâm hoan hỷ chẳng ngăn ngại
Sẽ được khai ngộ đối với Pháp

神thần 力lực 之chi 所sở 現hiện 。
即tức 此thử 說thuyết 名danh 佛Phật 。

三tam 世thế 一nhất 切thiết 時thời 。

求cầu 悉tất 無vô 所sở 有hữu 。


Những gì thị hiện bởi thần lực
Đây mới gọi là bậc Giác Ngộ
Tất cả thời gian ở ba đời
Tìm cầu thảy đều không chỗ có

若nhược 能năng 如như 是thị 知tri 。
心tâm 意ý 及cập 諸chư 法pháp 。

一nhất 切thiết 悉tất 知tri 見kiến 。

疾tật 得đắc 成thành 如Như 來Lai 。


Nếu ai có thể biết như thế
Tâm ý cùng với tất cả pháp
Thì họ chắc chắn thấy biết hết
Và mau được thành bậc Như Lai

言ngôn 語ngữ 中trung 顯hiển 示thị 。
一nhất 切thiết 佛Phật 自tự 在tại 。

正Chánh 覺Giác 超siêu 語ngữ 言ngôn 。

假giả 以dĩ 語ngữ 言ngôn 說thuyết 。


Có thể hiển thị trong ngôn ngữ
Những việc tự tại tất cả Phật
Nhưng Chánh Đẳng Giác vượt ngôn ngữ
Giả mượn ngôn ngữ để mà nói"

爾nhĩ 時thời 法Pháp 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Tràng Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:

寧ninh 可khả 恒hằng 具cụ 受thọ 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 苦khổ 。

終chung 不bất 遠viễn 如Như 來Lai 。

不bất 覩đổ 自tự 在tại 力lực 。


"Thà rằng luôn mãi phải thọ hết
Tất cả thống khổ trên thế gian
Chứ không vĩnh viễn xa Như Lai
Cùng với chẳng thấy sức tự tại

若nhược 有hữu 諸chư 眾chúng 生sanh 。
未vị 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。

一nhất 得đắc 聞văn 佛Phật 名danh 。

決quyết 定định 成thành 菩Bồ 提Đề 。


Nếu như có những chúng sanh nào
Mà chưa phát tâm hướng về Đạo
Một lần nghe được danh hiệu Phật
Quyết định rằng sẽ thành tựu Đạo

若nhược 有hữu 智trí 慧tuệ 人nhân 。
一nhất 念niệm 發phát 道Đạo 心tâm 。

必tất 成thành 無vô 上thượng 尊tôn 。

慎thận 莫mạc 生sanh 疑nghi 惑hoặc 。


Nếu như có ai với trí tuệ
Một niệm phát tâm hướng về Đạo
Chắc chắn sẽ thành vô thượng tôn
Cẩn thận chớ sanh lòng nghi ngờ

如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
無vô 量lượng 劫kiếp 難nan 遇ngộ 。

若nhược 生sanh 一nhất 念niệm 信tín 。

速tốc 登đăng 無vô 上thượng 道Đạo 。


Các sức tự tại của Như Lai
Trong vô lượng kiếp khó tao ngộ
Nếu ai chỉ sanh một niệm tin
Tất mau thăng lên Đạo vô thượng

設thiết 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。
供cúng 養dường 無vô 量lượng 佛Phật 。

未vị 知tri 真chân 實thật 法Pháp 。

不bất 名danh 為vi 供cúng 養dường 。


Giả sử có ai trong từng niệm
Cúng dường đến hết vô lượng Phật
Mà lại chưa biết Pháp chân thật
Thì chẳng thể gọi là cúng dường

若nhược 聞văn 如như 是thị 法Pháp 。
諸chư 佛Phật 從tùng 此thử 生sanh 。

雖tuy 經kinh 無vô 量lượng 苦khổ 。

不bất 捨xả 菩Bồ 提Đề 行hành 。


Nếu ai nghe được Pháp như vầy
Chư Phật đều sanh từ ở đây
Cho dù trải qua vô lượng khổ
Chẳng lìa thực hành hướng về Đạo

一nhất 聞văn 大đại 智trí 慧tuệ 。
諸chư 佛Phật 所sở 入nhập 法Pháp 。

普phổ 於ư 法Pháp 界Giới 中trung 。

成thành 三tam 世thế 導Đạo 師Sư 。


Một lần nghe đến đại trí tuệ
Về Pháp chư Phật đã vào sâu
Ở khắp mọi nơi trong Pháp Giới
Thành bậc Đạo Sư ở ba đời

雖tuy 盡tận 未vị 來lai 際tế 。
遍biến 遊du 諸chư 佛Phật 剎sát 。

不bất 求cầu 此thử 妙diệu 法Pháp 。

終chung 不bất 成thành 菩Bồ 提Đề 。


Dù cho có ai hết vị lai
Du hành cùng khắp các cõi Phật
Mà lại chẳng cầu diệu Pháp này
Mãi không bao giờ thành tựu Đạo

眾chúng 生sanh 無vô 始thỉ 來lai 。
生sanh 死tử 久cửu 流lưu 轉chuyển 。

不bất 了liễu 真chân 實thật 法Pháp 。

諸chư 佛Phật 故cố 興hưng 世thế 。


Chúng sanh vô thỉ cho đến nay
Lưu chuyển lâu dài trong sanh tử
Vẫn chưa liễu đạt Pháp chân thật
Bởi vậy chư Phật hiện thế gian

諸chư 法pháp 不bất 可khả 壞hoại 。
亦diệc 無vô 能năng 壞hoại 者giả 。

自tự 在tại 大đại 光quang 明minh 。

普phổ 示thị 於ư 世thế 間gian 。


Các pháp chẳng thể bị hủy hoại
Cũng không một ai có thể hủy
Với đại quang minh sức tự tại
Thị hiện cùng khắp ở thế gian"

十Thập 迴Hồi 向Hướng 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ 之chi 一nhất
☸ Phẩm 25: Mười Hồi Hướng (phần 1)


爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 智Trí 光Quang 三Tam 昧Muội 。 入nhập 是thị 三Tam 昧Muội 已dĩ 。 十thập 方phương 各các 過quá 。 十thập 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 外ngoại 。 有hữu 十thập 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 皆giai 同đồng 一nhất 號hiệu 。 號hiệu 金Kim 剛Cang 幢Tràng 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát nương uy lực của Phật mà vào Bồ-tát Trí Quang Đẳng Trì. Sau khi đã vào Đẳng Trì này, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 100.000 cõi Phật, có chư Phật nhiều như số vi trần của 100.000 cõi Phật và đều đồng một danh hiệu là Kim Cang Tràng.

而nhi 現hiện 其kỳ 前tiền 。 咸hàm 稱xưng 讚tán 言ngôn 。
Tất cả đều hiện ra ở trước Kim Cang Tràng Bồ-tát và bảo rằng:

善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 善thiện 男nam 子tử 。 乃nãi 能năng 入nhập 此thử 。 菩Bồ 薩Tát 智Trí 光Quang 三Tam 昧Muội 。
"Lành thay, lành thay, thiện nam tử! Ông đã có thể vào Bồ-tát Trí Quang Đẳng Trì này.

善thiện 男nam 子tử 。 此thử 是thị 十thập 方phương 。 各các 十thập 萬vạn 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 。 諸chư 佛Phật 神thần 力lực 。 共cộng 加gia 於ư 汝nhữ 。 亦diệc 是thị 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 願nguyện 力lực 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 及cập 由do 汝nhữ 智trí 慧tuệ 清thanh 淨tịnh 故cố 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 善thiện 根căn 增tăng 勝thắng 故cố 。 令linh 汝nhữ 入nhập 是thị 三Tam 昧Muội 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。
Thiện nam tử! Chư Phật ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 100.000 cõi Phật đều dùng thần lực để cùng gia trì cho ông. Lại do sức uy thần từ nguyện lực thuở xưa của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai, cùng do trí tuệ thanh tịnh của ông, và cũng như căn lành thù thắng đặc biệt của chư Bồ-tát nên mới có thể khiến ông vào Đẳng Trì này mà diễn nói Pháp:

為vì 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 無vô 畏úy 故cố 。 具cụ 無vô 礙ngại 辯biện 才tài 故cố 。 入nhập 無vô 礙ngại 智trí 地địa 故cố 。 住trụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 大đại 心tâm 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 盡tận 善thiện 根căn 故cố 。 滿mãn 足túc 無vô 礙ngại 白bạch 法Pháp 故cố 。 入nhập 於ư 普phổ 門môn 法Pháp 界Giới 故cố 。 現hiện 一nhất 切thiết 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 前tiền 際tế 念niệm 智trí 不bất 斷đoạn 故cố 。 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 。 護hộ 持trì 諸chư 根căn 故cố 。 以dĩ 無vô 量lượng 門môn 。 廣quảng 說thuyết 眾chúng 法pháp 故cố 。 聞văn 悉tất 解giải 了liễu 。 受thọ 持trì 不bất 忘vong 故cố 。 攝nhiếp 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 故cố 。 成thành 辦biện 出xuất 世thế 助Trợ 道Đạo 故cố 。 不bất 斷đoạn 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 故cố 。 開khai 發phát 大đại 願nguyện 故cố 。 解giải 釋thích 實thật 義nghĩa 故cố 。 了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 故cố 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 悉tất 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 修tu 一nhất 切thiết 佛Phật 。 平bình 等đẳng 善thiện 根căn 故cố 。 護hộ 持trì 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 種chủng 性tánh 故cố 。
- là vì để khiến chư Bồ-tát được thanh tịnh vô úy,

- vì để trọn đủ biện tài vô ngại,

- vì để vào lãnh vực hiểu biết vô ngại,

- vì để trụ đại tâm của Nhất Thiết Trí,

- vì để thành tựu vô tận căn lành,

- vì để mãn túc Pháp thanh tịnh vô ngại,

- vì để vào cánh cổng phổ biến của Pháp Giới,

- vì để thị hiện thần lực của hết thảy chư Phật,

- vì để quá khứ niệm trí chẳng bị đứt đoạn,

- vì để được tất cả chư Phật hộ trì các căn,

- vì để dùng vô lượng cánh cổng mà rộng thuyết giảng nhiều pháp,

- vì để hiểu rõ hoàn toàn cùng thọ trì chẳng quên về những gì đã nghe,

- vì để nhiếp thọ hết thảy căn lành của chư Bồ-tát,

- vì để hoàn thành Pháp Trợ Đạo xuất thế gian,

- vì để không đoạn tuyệt Nhất Thiết Trí Trí,

- vì để khai phát đại nguyện,

- vì để giải thích thật nghĩa,

- vì để biết rõ Pháp Giới,

- vì để khiến chư Bồ-tát thảy đều hoan hỷ,

- vì để tu tập căn lành bình đẳng của tất cả chư Phật,

- và vì để gìn giữ mạng mạch của hết thảy Như Lai.


所sở 謂vị 演diễn 說thuyết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 十Thập 迴Hồi 向Hướng 。
Đó là diễn nói Mười Hồi Hướng của chư Bồ-tát.

佛Phật 子tử 。 汝nhữ 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 而nhi 演diễn 此thử 法Pháp 。
Thiện nam tử! Ông hãy nương sức uy thần của chư Phật mà diễn nói Pháp này:

得đắc 佛Phật 護hộ 念niệm 故cố 。 安an 住trụ 佛Phật 家gia 故cố 。 增tăng 益ích 出xuất 世thế 功công 德đức 故cố 。 得đắc 陀Đà 羅La 尼Ni 光quang 明minh 故cố 。 入nhập 無vô 障chướng 礙ngại 佛Phật 法Pháp 故cố 。 大đại 光quang 普phổ 照chiếu 法Pháp 界Giới 故cố 。 集tập 無vô 過quá 失thất 淨tịnh 法Pháp 故cố 。 住trụ 廣quảng 大đại 智trí 境cảnh 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 障chướng 礙ngại 法Pháp 光quang 故cố 。
- là vì để được Phật hộ niệm,

- vì để an trụ trong gia tộc của chư Phật,

- vì để tăng trưởng công đức xuất thế gian,

- vì để được quang minh của Tổng Trì,

- vì để vào Pháp không chướng ngại của Phật,

- vì để soi khắp Pháp Giới với ánh sáng lớn,

- vì để tích tập Pháp thanh tịnh chẳng lỗi lầm,

- vì để trụ cảnh giới của đại trí,

- và vì để được ánh sáng không chướng ngại của Pháp."


爾nhĩ 時thời 諸chư 佛Phật 。 即tức 與dữ 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 無vô 量lượng 智trí 慧tuệ 。 與dữ 無vô 留lưu 礙ngại 辯biện 。 與dữ 分phân 別biệt 句cú 義nghĩa 善thiện 方phương 便tiện 。 與dữ 無vô 礙ngại 法Pháp 光quang 明minh 。 與dữ 如Như 來Lai 平bình 等đẳng 身thân 。 與dữ 無vô 量lượng 差sai 別biệt 淨tịnh 音âm 聲thanh 。 與dữ 菩Bồ 薩Tát 不bất 思tư 議nghị 。 善thiện 觀quán 察sát 三Tam 昧Muội 。 與dữ 不bất 可khả 沮trở 壞hoại 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 智trí 。 與dữ 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 法pháp 。 成thành 就tựu 巧xảo 方phương 便tiện 。 與dữ 一nhất 切thiết 處xứ 。 說thuyết 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 斷đoạn 辯biện 。
Khi ấy chư Phật liền ban cho Kim Cang Tràng Bồ-tát trí tuệ vô lượng,
- ban cho biện tài vô ngại,

- ban cho thiện xảo phương tiện phân biệt câu văn cùng ý nghĩa,

- ban cho Pháp quang minh không ngăn ngại,

- ban cho tuệ thân bình đẳng của Như Lai,

- ban cho tiếng thanh tịnh với vô lượng sai khác,

- ban cho Đẳng Trì chẳng thể nghĩ bàn để khéo quán sát của Bồ-tát,

- ban cho sự hiểu biết của hồi hướng tất cả căn lành không thể hủy hoại,

- ban cho sự thành tựu thiện xảo phương tiện của quán sát hết thảy pháp,

- và ban cho biện tài chẳng gián đoạn trong sự thuyết giảng tất cả pháp ở hết thảy mọi nơi.


何hà 以dĩ 故cố 。 入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 。 善thiện 根căn 力lực 故cố 。
Vì sao thế? Bởi đây là sức căn lành khi vào Đẳng Trì này.

爾nhĩ 時thời 諸chư 佛Phật 。 各các 以dĩ 右hữu 手thủ 。 摩ma 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 頂đảnh 。
Bấy giờ mỗi vị Phật đều duỗi cánh tay phải và xoa lên đỉnh đầu của Kim Cang Tràng Bồ-tát.

金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 摩ma 頂đảnh 已dĩ 。 即tức 從tùng 定định 起khởi 。 告cáo 諸chư 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Sau khi đã được xoa lên đỉnh đầu, Kim Cang Tràng Bồ-tát liền từ định mà dậy và nói với các vị Bồ-tát rằng:

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 有hữu 不bất 可khả 思tư 議nghị 大đại 願nguyện 。 充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 。 普phổ 能năng 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 謂vị 修tu 學học 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 迴hồi 向hướng 。
"Phật tử! Đại Bồ-tát có bất khả tư nghị đại nguyện đầy kín Pháp Giới và có thể cứu hộ hết thảy chúng sanh ở mọi nơi. Đó là tu học hồi hướng của tất cả chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 迴hồi 向hướng 有hữu 幾kỷ 種chủng 。
Phật tử! Có bao nhiêu loại hồi hướng của đại Bồ-tát?

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 迴hồi 向hướng 有hữu 十thập 種chủng 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 咸hàm 共cộng 演diễn 說thuyết 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát có mười loại hồi hướng mà chư Phật ở ba đời đều cùng diễn nói. Những gì là mười?

一nhất 者giả 。 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 離Ly 眾Chúng 生Sanh 相Tướng 迴Hồi 向Hướng 。 二nhị 者giả 。 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 。 三tam 者giả 。 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 迴Hồi 向Hướng 。 四tứ 者giả 。 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。 五ngũ 者giả 。 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 迴Hồi 向Hướng 。 六lục 者giả 。 入Nhập 一Nhất 切Thiết 平Bình 等Đẳng 善Thiện 根Căn 迴Hồi 向Hướng 。 七thất 者giả 。 等Đẳng 隨Tùy 順Thuận 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 迴Hồi 向Hướng 。 八bát 者giả 。 真Chân 如Như 相Tướng 迴Hồi 向Hướng 。 九cửu 者giả 。 無Vô 縛Phược 無Vô 著Trước 解Giải 脫Thoát 迴Hồi 向Hướng 。 十thập 者giả 。 入Nhập 法Pháp 界Giới 無Vô 量Lượng 迴Hồi 向Hướng 。
[1] Cứu Nhất Thiết Chúng Sanh Ly Chúng Sanh Tướng Hồi Hướng
[2] Bất Hoại Hồi Hướng
[3] Đẳng Nhất Thiết Phật Hồi Hướng
[4] Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng
[5] Vô Tận Công Đức Tạng Hồi Hướng
[6] Tùy Thuận Bình Đẳng Thiện Căn Hồi Hướng
[7] Tùy Thuận Đẳng Quán Nhất Thiết Chúng Sanh Hồi Hướng
[8] Chân Như Tướng Hồi Hướng
[9] Vô Phược Giải Thoát Hồi Hướng
[10] Pháp Giới Vô Lượng Hồi Hướng

佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 十thập 種chủng 迴hồi 向hướng 。 過quá 去khứ 未vị 來lai 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。 今kim 說thuyết 。
Phật tử! Đây là Mười Hồi Hướng của đại Bồ-tát mà chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói.


❖


佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 離Ly 眾Chúng 生Sanh 相Tướng 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Cứu Nhất Thiết Chúng Sanh Ly Chúng Sanh Tướng Hồi Hướng của đại Bồ-tát?

佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 行hành 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 淨tịnh 尸Thi 波Ba 羅La 蜜Mật 。 修tu 羼Sằn 提Đề 波Ba 羅La 蜜Mật 。 起khởi 精Tinh 進Tấn 波Ba 羅La 蜜Mật 。 入nhập 禪Thiền 波Ba 羅La 蜜Mật 。 住trụ 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 大đại 慈từ 大đại 悲bi 。 大đại 喜hỷ 大đại 捨xả 。 修tu 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 善thiện 根căn 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này tu vô lượng căn lành của thực hành Bố Thí Độ, thanh tịnh Tịnh Giới Độ, tu tập An Nhẫn Độ, phát khởi Tinh Tấn Độ, vào sâu Tĩnh Lự Độ, an trụ Diệu Tuệ Độ, đại từ đại bi, và đại hỷ đại xả như thế.

修tu 善thiện 根căn 時thời 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Khi tu hành căn lành, ngài nghĩ như vầy:

願nguyện 此thử 善thiện 根căn 。 普phổ 能năng 饒nhiêu 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 使sử 清thanh 淨tịnh 。 至chí 於ư 究cứu 竟cánh 。 永vĩnh 離ly 地địa 獄ngục 。 餓ngạ 鬼quỷ 畜súc 生sanh 。 閻Diêm 羅La 王Vương 等đẳng 。 無vô 量lượng 苦khổ 惱não 。
'Nguyện cho căn lành này có thể lợi ích hết thảy chúng sanh, khiến họ đều thanh tịnh, đạt đến cứu cánh, và vĩnh viễn lìa khỏi địa ngục, ngạ quỷ, bàng sanh, cõi giới của Diêm Vương, cùng vô lượng khổ não khác.'

菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 種chúng 善thiện 根căn 時thời 。 以dĩ 己kỷ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Khi đại Bồ-tát gieo trồng căn lành, ngài hồi hướng thiện căn của mình như vầy:

我ngã 當đương 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 舍xá 。 令linh 免miễn 一nhất 切thiết 。 諸chư 苦khổ 事sự 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 護hộ 。 悉tất 令linh 解giải 脫thoát 。 諸chư 煩phiền 惱não 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 歸quy 。 皆giai 令linh 得đắc 離ly 。 諸chư 怖bố 畏úy 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 趣thú 。 令linh 得đắc 至chí 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 安an 。 令linh 得đắc 究cứu 竟cánh 。 安an 隱ẩn 處xứ 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 明minh 。 令linh 得đắc 智trí 光quang 。 滅diệt 癡si 暗ám 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 炬cự 。 破phá 彼bỉ 一nhất 切thiết 。 無vô 明minh 闇ám 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 燈đăng 。 令linh 住trụ 究cứu 竟cánh 。 清thanh 淨tịnh 處xứ 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 作tác 導Đạo 師Sư 。 引dẫn 其kỳ 令linh 入nhập 。 真chân 實thật 法Pháp 故cố 。 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 導Đạo 師Sư 。 與dữ 其kỳ 無vô 礙ngại 。 大đại 智trí 慧tuệ 故cố 。
'- Ta sẽ trở thành nơi cư trú cho tất cả chúng sanh để khiến họ thoát miễn hết thảy việc thống khổ.

- Ta sẽ trở thành người bảo hộ tất cả chúng sanh để khiến họ đều giải thoát mọi phiền não.

- Ta sẽ trở thành chỗ trở về cho tất cả chúng sanh để khiến họ đều lìa xa mọi sợ hãi.

- Ta sẽ trở thành mục tiêu hướng về cho tất cả chúng sanh để khiến họ đến được Nhất Thiết Trí.

- Ta sẽ trở thành chốn bình an cho tất cả chúng sanh để khiến họ tìm thấy nơi an ổn cứu cánh.

- Ta sẽ trở thành ánh sáng cho tất cả chúng sanh để khiến họ được ánh sáng của trí tuệ và diệt trừ tối tăm của si mê.

- Ta sẽ trở thành bó đuốc cho tất cả chúng sanh để xua tan hết thảy vô minh hắc ám của họ.

- Ta sẽ trở thành ngọn đèn cho tất cả chúng sanh để khiến họ trụ ở cứu cánh thanh tịnh.

- Ta sẽ trở thành Đạo Sư cho tất cả chúng sanh để dẫn họ vào Pháp chân thật.

- Ta sẽ trở thành đại Đạo Sư cho tất cả chúng sanh để ban cho họ đại trí tuệ vô ngại.'


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 平bình 等đẳng 饒nhiêu 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 究cứu 竟cánh 皆giai 令linh 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Phật tử! Đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành như thế để bình đẳng lợi ích hết thảy chúng sanh và cứu cánh khiến họ đều đắc Nhất Thiết Trí.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 非phi 親thân 友hữu 。 守thủ 護hộ 迴hồi 向hướng 。 與dữ 其kỳ 親thân 友hữu 。 等đẳng 無vô 差sai 別biệt 。
Phật tử! Đại Bồ-tát thủ hộ và hồi hướng giống nhau chẳng chút sai khác đối với thân hữu của mình hay chẳng phải thân hữu của mình.

何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 入nhập 一nhất 切thiết 法pháp 。 平bình 等đẳng 性tánh 故cố 。 不bất 於ư 眾chúng 生sanh 。 而nhi 起khởi 一nhất 念niệm 。 非phi 親thân 友hữu 想tưởng 。
Vì sao thế? Bởi đại Bồ-tát đã vào tánh bình đẳng của tất cả pháp, và sẽ không khởi một niệm tưởng chẳng phải thân hữu của mình đối với bất kỳ chúng sanh nào.

設thiết 有hữu 眾chúng 生sanh 。 於ư 菩Bồ 薩Tát 所sở 。 起khởi 怨oán 害hại 心tâm 。 菩Bồ 薩Tát 亦diệc 以dĩ 。 慈từ 眼nhãn 視thị 之chi 。 終chung 無vô 恚khuể 怒nộ 。 普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 。 作tác 善Thiện 知Tri 識Thức 。 演diễn 說thuyết 正Chánh 法Pháp 。 令linh 其kỳ 修tu 習tập 。
Cho dù có chúng sanh nào khởi lòng oán hại đối với Bồ-tát, Bồ-tát vẫn nhìn họ với đôi mắt hiền từ và không bao giờ phẫn nộ. Ngài làm Thiện Tri Thức cho chúng sanh khắp nơi, diễn nói Chánh Pháp, và khiến họ tu tập.

譬thí 如như 大đại 海hải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 毒độc 。 不bất 能năng 變biến 壞hoại 。 菩Bồ 薩Tát 亦diệc 爾nhĩ 。 一nhất 切thiết 愚ngu 蒙mông 。 無vô 有hữu 智trí 慧tuệ 。 不bất 知tri 恩ân 德đức 。 瞋sân 很ngận 頑ngoan 毒độc 。 憍kiêu 慢mạn 自tự 大đại 。 其kỳ 心tâm 盲manh 瞽cổ 。 不bất 識thức 善thiện 法Pháp 。 如như 是thị 等đẳng 類loại 。 諸chư 惡ác 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 逼bức 惱não 。 無vô 能năng 動động 亂loạn 。
Ví như biển lớn không thể bị biến đổi hư hoại bởi hết thảy các loại độc. Bồ-tát cũng lại như thế. Cho dù bị đủ mọi khổ não bức bách bởi tất cả kẻ ngu si chẳng có trí tuệ, chẳng biết ân đức, tràn ngập sân khuể ngoan độc, kiêu mạn tự đại, tâm trí đui mù, và những hạng chúng sanh xấu ác như thế, thì họ cũng không thể loạn động đến ngài.

譬thí 如như 日Nhật 天Thiên 子Tử 。 出xuất 現hiện 世thế 間gian 。 不bất 以dĩ 生sanh 盲manh 不bất 見kiến 故cố 。 隱ẩn 而nhi 不bất 現hiện 。 又hựu 復phục 不bất 以dĩ 。 乾càn 闥thát 婆bà 城thành 。 阿a 脩tu 羅la 手thủ 。 閻Diêm 浮Phù 提Đề 樹thụ 。 崇sùng 巖nham 邃thúy 谷cốc 。 塵trần 霧vụ 煙yên 雲vân 。 如như 是thị 等đẳng 物vật 。 之chi 所sở 覆phú 障chướng 故cố 。 隱ẩn 而nhi 不bất 現hiện 。 亦diệc 復phục 不bất 以dĩ 。 時thời 節tiết 變biến 改cải 故cố 。 隱ẩn 而nhi 不bất 現hiện 。
Ví như Nhật Thiên Tử xuất hiện ở thế gian, chẳng phải do những kẻ mù bẩm sanh mà ẩn mất không hiện. Lại chẳng phải do ảo ảnh của thành tầm hương thần, chẳng phải do bàn tay của phi thiên, chẳng phải do cây cối ở châu Thắng Kim, chẳng phải do vách núi sừng sững hay thung lũng sâu thẳm, chẳng phải do bụi bặm, sương mù, khói, mây, hay những thứ làm chướng ngại khác như thế mà ẩn mất không hiện. Lại cũng chẳng phải do thời tiết biến đổi mà ẩn mất không hiện.

菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 有hữu 大đại 福phước 德đức 。 其kỳ 心tâm 深thâm 廣quảng 。 正chánh 念niệm 觀quán 察sát 。 無vô 有hữu 退thoái 屈khuất 。 為vì 欲dục 究cứu 竟cánh 。 功công 德đức 智trí 慧tuệ 。 於ư 上thượng 勝thắng 法Pháp 。 心tâm 生sanh 志chí 欲dục 。 法Pháp 光quang 普phổ 照chiếu 。 見kiến 一nhất 切thiết 義nghĩa 。 於ư 諸chư 法Pháp 門môn 。 智trí 慧tuệ 自tự 在tại 。
Đại Bồ-tát thì cũng lại như vậy. Ngài có đại phước đức. Tâm của ngài thâm sâu và quảng đại. Với chánh niệm quán sát, ngài chẳng hề thoái chuyển hay khuất phục. Ngược lại, ngài vì muốn được cứu cánh trong công đức và trí tuệ mà tâm sanh chí nguyện đối với Pháp thù thắng cao thượng. Với ánh sáng của Pháp chiếu khắp, ngài thấy tất cả nghĩa và trí tuệ tự tại ở trong các Pháp môn.

常thường 為vi 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 而nhi 修tu 善thiện 法Pháp 。 曾tằng 不bất 誤ngộ 起khởi 。 捨xả 眾chúng 生sanh 心tâm 。 不bất 以dĩ 眾chúng 生sanh 。 其kỳ 性tánh 弊tệ 惡ác 。 邪tà 見kiến 瞋sân 濁trược 。 難nan 可khả 調điều 伏phục 。 便tiện 即tức 棄khí 捨xả 。 不bất 修tu 迴hồi 向hướng 。 但đãn 以dĩ 菩Bồ 薩Tát 。 大đại 願nguyện 甲giáp 冑trụ 。 而nhi 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。 救cứu 護hộ 眾chúng 生sanh 。 恒hằng 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Ngài luôn làm lợi ích cho hết thảy chúng sanh mà tu Pháp lành và chưa từng khởi ý nghĩ sai lầm từ bỏ chúng sanh. Ngài chẳng phải do vì chúng sanh với tánh tệ hại xấu ác, tà kiến, sân khuể vẩn đục, hoặc khó có thể điều phục mà liền vứt bỏ họ và không tu tập hồi hướng. Thay vào đó, ngài chỉ đơn giản mặc vào áo giáp đại nguyện của Bồ-tát mà trang nghiêm bản thân, rồi cứu hộ chúng sanh và vĩnh viễn không thoái chuyển.

不bất 以dĩ 眾chúng 生sanh 。 不bất 知tri 報báo 恩ân 。 退thoái 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 捨xả 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。 不bất 以dĩ 凡phàm 愚ngu 。 共cộng 同đồng 一nhất 處xứ 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 如như 實thật 善thiện 根căn 。 不bất 以dĩ 眾chúng 生sanh 。 數sác 起khởi 過quá 惡ác 。 難nan 可khả 忍nhẫn 受thọ 。 而nhi 於ư 彼bỉ 所sở 。 生sanh 疲bì 厭yếm 心tâm 。
- Ngài chẳng phải do vì chúng sanh không biết báo ơn mà thoái chuyển Bồ-tát hành và từ bỏ Đạo Bồ-tát.

- Ngài chẳng phải do vì ở cùng một nơi với phàm phu mà lìa bỏ hết thảy căn lành như thật.

- Ngài chẳng phải do vì chúng sanh thường xuyên mắc phải lỗi lầm xấu ác rất khó nhẫn thọ mà sanh lòng mỏi mệt và chán ghét họ.


何hà 以dĩ 故cố 。 譬thí 如như 日Nhật 天Thiên 子Tử 。 不bất 但đãn 為vì 一nhất 事sự 故cố 。 出xuất 現hiện 世thế 間gian 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 不bất 但đãn 為vì 一nhất 眾chúng 生sanh 故cố 。 修tu 諸chư 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 普phổ 為vì 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 而nhi 修tu 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Vì sao thế? Ví như Nhật Thiên Tử chẳng phải chỉ do một sự việc mà xuất hiện ở thế gian. Đại Bồ-tát thì cũng lại như vậy. Ngài chẳng phải chỉ vì một chúng sanh mà tu các thiện căn, rồi hồi hướng về Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Ngài rộng vì cứu hộ tất cả chúng sanh mà tu tập căn lành, rồi hồi hướng về Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.

如như 是thị 。 不bất 但đãn 為vì 淨tịnh 一nhất 佛Phật 剎sát 故cố 。 不bất 但đãn 為vì 信tín 一nhất 佛Phật 故cố 。 不bất 但đãn 為vì 見kiến 一nhất 佛Phật 故cố 。 不bất 但đãn 為vì 了liễu 一nhất 法pháp 故cố 。 起khởi 大đại 智trí 願nguyện 。 迴hồi 向hướng 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 為vì 普phổ 淨tịnh 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 故cố 。 普phổ 信tín 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 故cố 。 普phổ 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 故cố 。 普phổ 解giải 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 故cố 。 發phát 起khởi 大đại 願nguyện 。 修tu 諸chư 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Cũng như vậy, ngài chẳng phải chỉ vì thanh tịnh một cõi Phật, chẳng phải chỉ vì tin một vị Phật, chẳng phải chỉ vì thấy một vị Phật, hay chẳng phải chỉ vì hiểu rõ một pháp mà phát nguyện để được đại trí, rồi hồi hướng về Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Thay vào đó, ngài vì thanh tịnh khắp tất cả cõi Phật, tin khắp tất cả chư Phật, phụng sự cúng dường khắp tất cả chư Phật, và hiểu rõ khắp tất cả Pháp của Phật mà tu tập căn lành, rồi hồi hướng về Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 而nhi 為vi 所sở 緣duyên 。 起khởi 廣quảng 大đại 心tâm 。 不bất 退thoái 轉chuyển 心tâm 。 無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 。 修tu 集tập 希hy 有hữu 。 難nan 得đắc 心tâm 寶bảo 。 與dữ 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 悉tất 皆giai 平bình 等đẳng 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 觀quán 諸chư 善thiện 根căn 。 信tín 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 大đại 悲bi 堅kiên 固cố 。 以dĩ 甚thậm 深thâm 心tâm 。 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 清thanh 淨tịnh 心tâm 。 最tối 勝thắng 心tâm 。 柔nhu 軟nhuyễn 心tâm 。 慈từ 悲bi 心tâm 。 憐lân 愍mẫn 心tâm 。 攝nhiếp 護hộ 心tâm 。 利lợi 益ích 心tâm 。 安an 樂lạc 心tâm 。 普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 。 真chân 實thật 迴hồi 向hướng 。 非phi 但đãn 口khẩu 言ngôn 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng hết thảy Pháp của Phật mà làm chỗ duyên để phát khởi tâm quảng đại và tâm không thoái chuyển. Trong vô lượng kiếp, ngài tu tập tâm báu hy hữu khó được và thảy đều bình đẳng cùng với tất cả chư Phật. Bồ-tát như thế quán sát hết thảy căn lành, phát khởi tín tâm thanh tịnh, và đại bi trở nên kiên cố, rồi với tâm sâu xa, tâm hoan hỷ, tâm thanh tịnh, tâm tối thắng, tâm nhu nhuyễn, tâm từ bi, tâm thương xót, tâm nhiếp hộ, tâm lợi ích, và tâm an lạc để chân thật hồi hướng khắp cho chúng sanh mà chẳng phải chỉ nói suông.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 之chi 時thời 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình, ngài nghĩ như vầy:

以dĩ 我ngã 善thiện 根căn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 趣thú 生sanh 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 功công 德đức 圓viên 滿mãn 。 不bất 可khả 沮trở 壞hoại 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。 常thường 得đắc 尊tôn 重trọng 。 正chánh 念niệm 不bất 忘vong 。 獲hoạch 決quyết 定định 慧tuệ 。 具cụ 無vô 量lượng 智trí 。 身thân 口khẩu 意ý 業nghiệp 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 圓viên 滿mãn 莊trang 嚴nghiêm 。
'Xin dùng những căn lành của ta, nguyện cho hết thảy chúng sanh trong tất cả đường đều được thanh tịnh, công đức viên mãn không thể hủy hoại và chẳng có cùng tận, luôn được tôn trọng, chánh niệm không quên, được trí tuệ quyết định, đầy đủ sự hiểu biết vô lượng, và viên mãn trang nghiêm với tất cả công đức của nghiệp từ thân ngữ ý.'

又hựu 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 無vô 空không 過quá 者giả 。
'Xin dùng những căn lành này để khiến hết thảy chúng sanh phụng sự và cúng dường tất cả chư Phật mà không hề uổng phí.

於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 信tín 不bất 壞hoại 。 聽thính 聞văn 正Chánh 法Pháp 。 斷đoạn 諸chư 疑nghi 惑hoặc 。 憶ức 持trì 不bất 忘vong 。 如như 說thuyết 修tu 行hành 。
Nguyện cho họ phát khởi tín tâm thanh tịnh chẳng thể hủy hoại ở nơi chư Phật, lắng nghe Chánh Pháp, đoạn trừ mọi hoài nghi cùng si mê, nhớ mãi Pháp chẳng quên, và như thuyết tu hành.

於ư 如Như 來Lai 所sở 。 起khởi 恭cung 敬kính 心tâm 。 身thân 業nghiệp 清thanh 淨tịnh 。 安an 住trụ 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 善thiện 根căn 。 永vĩnh 離ly 貧bần 窮cùng 。 七thất 財tài 滿mãn 足túc 。
Nguyện cho họ khởi lòng cung kính đối với Như Lai, thân nghiệp thanh tịnh, an trụ vô lượng căn lành rộng lớn, vĩnh viễn lìa khỏi bần cùng, và mãn túc bảy loại tài bảo.

於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 常thường 隨tùy 修tu 學học 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 勝thắng 妙diệu 善thiện 根căn 。 平bình 等đẳng 悟ngộ 解giải 。 住trụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 以dĩ 無vô 礙ngại 眼nhãn 。 等đẳng 視thị 眾chúng 生sanh 。
Nguyện cho họ luôn theo tu học ở nơi chư Phật, thành tựu vô lượng căn lành thù thắng vi diệu, đạt được bình đẳng trong sự giác ngộ và liễu giải, an trụ Nhất Thiết Trí, và dùng con mắt không ngăn ngại để bình đẳng nhìn chúng sanh.

眾chúng 相tướng 嚴nghiêm 身thân 。 無vô 有hữu 玷điếm 缺khuyết 。 言ngôn 音âm 淨tịnh 妙diệu 。 功công 德đức 圓viên 滿mãn 。 諸chư 根căn 調điều 伏phục 。 十Thập 力Lực 成thành 就tựu 。 善thiện 心tâm 滿mãn 足túc 。 無vô 所sở 依y 住trụ 。
Nguyện cho họ trang nghiêm thân mình với các tướng không có khiếm khuyết, lời nói thanh tịnh vi diệu, công đức viên mãn, các căn điều phục, thành tựu Mười Lực, thiện tâm mãn túc, và chẳng có chỗ để nương tựa.

令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 普phổ 得đắc 佛Phật 樂lạc 。 得đắc 無vô 量lượng 住trụ 。 住trụ 佛Phật 所sở 住trụ 。
Nguyện cho hết thảy chúng sanh ở mọi nơi được niềm vui của Phật, được vô lượng trụ, và trụ ở nơi Phật trụ.'

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 見kiến 諸chư 眾chúng 生sanh 。 造tạo 作tác 惡ác 業nghiệp 。 受thọ 諸chư 重trọng 苦khổ 。 以dĩ 是thị 障chướng 故cố 。 不bất 見kiến 佛Phật 。 不bất 聞văn 法Pháp 。 不bất 識thức 僧Tăng 。
Phật tử! Đại Bồ-tát chứng kiến các chúng sanh gây tạo nghiệp ác nên phải thọ những thống khổ khôn xiết. Do bởi những chướng ngại này, họ không thấy Phật, không nghe Pháp, và không nhận biết chư Tăng.

便tiện 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 於ư 彼bỉ 。 諸chư 惡ác 道đạo 中trung 。 代đại 諸chư 眾chúng 生sanh 。 受thọ 種chủng 種chủng 苦khổ 。 令linh 其kỳ 解giải 脫thoát 。
'Ta sẽ thay tất cả chúng sanh mà gánh chịu đủ mọi thống khổ ở trong các đường ác kia và khiến họ giải thoát.'

菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 受thọ 苦khổ 毒độc 時thời 。 轉chuyển 更cánh 精tinh 勤cần 。 不bất 捨xả bất 避tị 。 不bất 驚kinh 不bất 怖bố 。 不bất 退thoái 不bất 怯khiếp 。 無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 。
Khi Bồ-tát chịu sự khổ độc như thế, ngài vì chúng sanh mà càng thêm tinh cần. Ngài chẳng từ bỏ họ, chẳng trốn tránh họ, chẳng kinh hãi bởi họ, chẳng hoảng sợ bởi họ, chẳng thoái lui từ họ, chẳng khiếp đảm từ họ, và chẳng hề chán ghét hay mệt mỏi.

何hà 以dĩ 故cố 。 如như 其kỳ 所sở 願nguyện 。 決quyết 欲dục 荷hà 負phụ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 令linh 解giải 脫thoát 故cố 。
Vì sao thế? Bởi đây đúng như thệ nguyện đã phát và ngài nhất quyết muốn gánh vác hết thảy chúng sanh để khiến họ giải thoát.

菩Bồ 薩Tát 爾nhĩ 時thời 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Bấy giờ Bồ-tát nghĩ như vầy:

一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 在tại 生sanh 老lão 病bệnh 死tử 。 諸chư 苦khổ 難nạn 處xứ 。 隨tùy 業nghiệp 流lưu 轉chuyển 。 邪tà 見kiến 無vô 智trí 。 喪táng 諸chư 善thiện 法Pháp 。 我ngã 應ưng 救cứu 之chi 。 令linh 得đắc 出xuất 離ly 。
'Tất cả chúng sanh tùy theo nghiệp mà lưu chuyển ở những nơi khổ nạn trong sanh già bệnh chết. Do tà kiến vô trí, họ chôn vùi mọi Pháp lành. Ta nên cứu vớt và khiến họ được xuất ly.

又hựu 諸chư 眾chúng 生sanh 。 愛ái 網võng 所sở 纏triền 。 癡si 蓋cái 所sở 覆phú 。 染nhiễm 著trước 諸chư 有hữu 。 隨tùy 逐trục 不bất 捨xả 。 入nhập 苦khổ 籠lung 檻hạm 。 作tác 魔ma 業nghiệp 行hành 。 福phước 智trí 都đô 盡tận 。 常thường 懷hoài 疑nghi 惑hoặc 。 不bất 見kiến 安an 隱ẩn 處xứ 。 不bất 知tri 出xuất 離ly 道Đạo 。 在tại 於ư 生sanh 死tử 。 輪luân 轉chuyển 不bất 息tức 。 諸chư 苦khổ 淤ứ 泥nê 。 恒hằng 所sở 沒một 溺nịch 。
Lại nữa, các chúng sanh bị tấm lưới tham ái quấn siết và bị tấm mền si mê che phủ. Họ nhiễm trước ở các cõi tồn tại và rong ruổi theo chúng mà chẳng từ bỏ. Họ chui vào lồng giam của khổ đau và làm những nghiệp hành của ma. Họ tiêu sạch phước trí và luôn si mê hoài nghi. Họ không thấy nơi an ổn và chẳng biết con đường xuất ly. Họ luân chuyển không ngừng ở sanh tử và luôn bị lún chìm trong bùn lầy của các khổ.'

菩Bồ 薩Tát 見kiến 已dĩ 。 起khởi 大đại 悲bi 心tâm 。 大đại 饒nhiêu 益ích 心tâm 。 欲dục 令linh 眾chúng 生sanh 。 悉tất 得đắc 解giải 脫thoát 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 以dĩ 廣quảng 大đại 心tâm 迴hồi 向hướng 。 如như 三tam 世thế 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 修tu 迴hồi 向hướng 。 如như 大Đại 迴Hồi 向Hướng 經Kinh 所sở 說thuyết 迴hồi 向hướng 。 願nguyện 諸chư 眾chúng 生sanh 。 普phổ 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 究cứu 竟cánh 成thành 就tựu 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。
Khi đã thấy như thế, Bồ-tát khởi tâm đại bi và tâm đại lợi ích để muốn khiến chúng sanh đều được giải thoát. Dùng hồi hướng của tất cả căn lành, dùng hồi hướng của tâm quảng đại, dùng hồi hướng đã tu hành của chư Bồ-tát ở ba đời, và dùng hồi hướng như đã thuyết giảng trong Kinh Đại Hồi Hướng, ngài nguyện các chúng sanh ở mọi nơi đạt được thanh tịnh và cứu cánh thành tựu Nhất Thiết Chủng Trí.

復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

我ngã 所sở 修tu 行hành 。 欲dục 令linh 眾chúng 生sanh 。 皆giai 悉tất 得đắc 成thành 。 無vô 上thượng 智trí 王vương 。 不bất 為vì 自tự 身thân 。 而nhi 求cầu 解giải 脫thoát 。 但đãn 為vì 救cứu 濟tế 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 令linh 其kỳ 咸hàm 得đắc 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 度độ 生sanh 死tử 流lưu 。 解giải 脫thoát 眾chúng 苦khổ 。
'Với những gì ta tu hành, xin khiến cho chúng sanh thảy đều được thành bậc vô thượng trí vương. Ta chẳng phải vì chính bản thân mà cầu giải thoát. Ngược lại, ta chỉ vì cứu tế tất cả chúng sanh, khiến họ đều được tâm đạt đến Nhất Thiết Trí, vượt qua dòng chảy của sanh tử, và giải thoát các khổ ách.'

復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 普phổ 為vì 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 備bị 受thọ 眾chúng 苦khổ 。 令linh 其kỳ 得đắc 出xuất 。 無vô 量lượng 生sanh 死tử 。 眾chúng 苦khổ 大đại 壑hác 。 我ngã 當đương 普phổ 為vì 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 惡ác 趣thú 中trung 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 受thọ 一nhất 切thiết 苦khổ 。 然nhiên 常thường 為vì 眾chúng 生sanh 。 勤cần 修tu 善thiện 根căn 。
'Vì hết thảy chúng sanh, ta sẽ chịu lắm khổ đau ở mọi nơi để khiến họ ra khỏi vô lượng sanh tử và vực sâu thẳm của nhiều loại khổ ách. Cho đến hết tất cả kiếp vị lai, ta sẽ rộng vì toàn bộ chúng sanh trong mọi đường ác ở tất cả thế giới mà thọ hết thảy thống khổ, nhưng trong khi đó vẫn luôn siêng tu căn lành cho chúng sanh.'

何hà 以dĩ 故cố 。 我ngã 寧ninh 獨độc 受thọ 。 如như 是thị 眾chúng 苦khổ 。 不bất 令linh 眾chúng 生sanh 。 墮đọa 於ư 地địa 獄ngục 。 我ngã 當đương 於ư 彼bỉ 。 地địa 獄ngục 畜súc 生sanh 。 閻Diêm 羅La 王Vương 等đẳng 。 險hiểm 難nạn 之chi 處xứ 。 以dĩ 身thân 為vi 質chất 。 救cứu 贖thục 一nhất 切thiết 。 惡ác 道đạo 眾chúng 生sanh 。 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。
Vì sao thế? Bởi ta thà rằng một mình chịu những thống khổ như vậy cũng không để chúng sanh đọa địa ngục. Ta sẽ ở địa ngục, bàng sanh, cõi giới của Diêm Vương, cùng các nơi hiểm nạn khác mà lấy thân thế chấp để cứu chuộc tất cả chúng sanh đọa đường ác và khiến họ được giải thoát.'

復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

我ngã 願nguyện 保bảo 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 終chung 不bất 棄khí 捨xả 。 所sở 言ngôn 誠thành 實thật 。 無vô 有hữu 虛hư 妄vọng 。
'Ta nguyện bảo hộ hết thảy chúng sanh, vĩnh viễn không bỏ rơi họ, và lời nói thành thật tuyệt chẳng hư vọng.

何hà 以dĩ 故cố 。 我ngã 為vì 救cứu 度độ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế? Bởi ta vì cứu độ tất cả chúng sanh mà phát khởi Đạo tâm.

不bất 為vì 自tự 身thân 。 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。 亦diệc 不bất 為vì 求cầu 。 五ngũ 欲dục 境cảnh 界giới 。 及cập 三tam 有hữu 中trung 。 種chủng 種chủng 樂lạc 故cố 。 修tu 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Ta chẳng phải vì chính bản thân mà cầu Đạo vô thượng. Ta cũng chẳng phải vì cầu cảnh giới của năm dục hay đủ mọi vui sướng ở ba cõi mà tu tập các thực hành dẫn về Đạo.

何hà 以dĩ 故cố 。 世thế 間gian 之chi 樂lạc 。 無vô 非phi 是thị 苦khổ 。 眾chúng 魔ma 境cảnh 界giới 。 愚ngu 人nhân 所sở 貪tham 。 諸chư 佛Phật 所sở 訶ha 。 一nhất 切thiết 苦khổ 患hoạn 。 因nhân 之chi 而nhi 起khởi 。 地địa 獄ngục 餓ngạ 鬼quỷ 。 及cập 以dĩ 畜súc 生sanh 。 閻Diêm 羅La 王Vương 處xứ 。 忿phẫn 恚khuể 鬪đấu 訟tụng 。 更cánh 相tương 毀hủy 辱nhục 。 如như 是thị 諸chư 惡ác 。 皆giai 因nhân 貪tham 著trước 。 五ngũ 欲dục 所sở 致trí 。 耽đam 著trước 五ngũ 欲dục 。 遠viễn 離ly 諸chư 佛Phật 。 障chướng 礙ngại 生sanh 天thiên 。 何hà 況huống 得đắc 於ư 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Vì sao thế? Bởi không một vui sướng nào trên thế gian mà chẳng phải là khổ. Chúng là cảnh giới của chúng ma, chỗ tham luyến của kẻ ngu, và bị Phật quở trách. Hết thảy khốn khổ hoạn nạn nhân bởi chúng mà khởi. Sự căm phẫn, sân khuể, đấu tranh, kiện tụng, cùng với hỗ tương hủy báng và nhục mạ của địa ngục, ngạ quỷ, bàng sanh, và cõi giới của Diêm Vương--mọi việc ác như thế đều nhân bởi tham trước năm dục. Do bởi ham mê năm dục mà họ lìa xa chư Phật. Cho dù là sanh lên trời mà còn bị chướng ngại, huống nữa là đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.'

菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 觀quán 諸chư 世thế 間gian 。 貪tham 少thiểu 欲dục 味vị 。 受thọ 無vô 量lượng 苦khổ 。 終chung 不bất 為vì 彼bỉ 。 五ngũ 欲dục 樂lạc 故cố 。 求cầu 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 但đãn 為vì 安an 樂lạc 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 發phát 心tâm 修tu 習tập 。 成thành 滿mãn 大đại 願nguyện 。 斷đoạn 截tiệt 眾chúng 生sanh 。 諸chư 苦khổ 羂quyến 索sách 。 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。
Và như thế, Bồ-tát quán sát chúng sanh trên thế gian chỉ vì tham chút dục vị mà phải thọ vô lượng khổ. Do đó, ngài không bao giờ vì vui sướng của năm dục mà cầu Đạo vô thượng và tu Bồ-tát hành. Trái lại, ngài chỉ vì sự an lạc của tất cả chúng sanh mà phát tâm tu tập cùng thành tựu viên mãn đại nguyện để chặt đứt hết thảy sợi dây khổ ách trói buộc chúng sanh và khiến họ được giải thoát.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 以dĩ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 究cứu 竟cánh 樂lạc 。 利lợi 益ích 樂lạc 。 不bất 受thọ 樂lạc 。 寂tịch 靜tĩnh 樂lạc 。 無vô 依y 樂lạc 。 無vô 動động 樂lạc 。 無vô 量lượng 樂lạc 。 不bất 捨xả 不bất 退thoái 樂lạc 。 不bất 滅diệt 樂lạc 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 樂lạc 。
'Ta sẽ hồi hướng căn lành như thế để khiến tất cả chúng sanh được:
- niềm vui cứu cánh,

- niềm vui của lợi ích,

- niềm vui của chẳng thọ khổ,

- niềm vui của tịch tĩnh,

- niềm vui của độc lập,

- niềm vui của bất động,

- niềm vui vô lượng,

- niềm vui của không từ bỏ mà cũng không thoái chuyển,

- niềm vui bất diệt,

- và niềm vui của Nhất Thiết Trí.'


復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:

我ngã 當đương 與dữ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 調Điều 御Ngự 師Sư 。 作tác 主chủ 兵binh 臣thần 。 執chấp 大đại 智trí 炬cự 。 示thị 安an 隱ẩn 道Đạo 。 令linh 離ly 險hiểm 難nạn 。 以dĩ 善thiện 方phương 便tiện 。 俾tỉ 知tri 實thật 義nghĩa 。 又hựu 於ư 生sanh 死tử 海hải 。 作tác 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 善thiện 巧xảo 船thuyền 師sư 。 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。 使sử 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
'Ta sẽ đối với hết thảy chúng sanh mà làm Điều Ngự Sư, làm chủ binh thần, làm người cầm bó đuốc của đại trí mà hiển thị con đường an ổn để khiến họ lìa hiểm nạn, và dùng thiện xảo phương tiện để khiến họ biết thật nghĩa. Ta cũng sẽ làm vị thuyền trưởng thiện xảo của Nhất Thiết Trí ở biển sanh tử để đưa các chúng sanh đến được bờ bên kia.'

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。 隨tùy 宜nghi 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 令linh 出xuất 生sanh 死tử 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 得đắc 無vô 障chướng 礙ngại 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。 捨xả 離ly 眾chúng 魔ma 。 遠viễn 惡ác 知tri 識thức 。 親thân 近cận 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 善thiện 友hữu 。 滅diệt 諸chư 過quá 罪tội 。 成thành 就tựu 淨tịnh 業nghiệp 。 具cụ 足túc 菩Bồ 薩Tát 。 廣quảng 大đại 行hành 願nguyện 。 無vô 量lượng 善thiện 根căn 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy, như là:
- tùy thuận thích nghi cứu hộ tất cả chúng sanh để khiến họ ra khỏi sanh tử,

- phụng sự và cúng dường hết thảy chư Phật,

- được không chướng ngại của Nhất Thiết Trí Trí,

- lìa bỏ chúng ma,

- rời xa ác tri thức,

- thân cận tất cả Bồ-tát thiện hữu,

- diệt trừ mọi lỗi lầm,

- thành tựu nghiệp thanh tịnh,

- đầy đủ thực hành và thệ nguyện rộng lớn với vô lượng căn lành.


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 正chánh 迴hồi 向hướng 已dĩ 。 作tác 如như 是thị 念niệm 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát đã chân chánh hồi hướng mọi căn lành của mình, ngài nghĩ như vầy:

不bất 以dĩ 四tứ 天thiên 下hạ 。 眾chúng 生sanh 多đa 故cố 。 多đa 日nhật 出xuất 現hiện 。 但đãn 一nhất 日nhật 出xuất 。 悉tất 能năng 普phổ 照chiếu 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 又hựu 諸chư 眾chúng 生sanh 。 不bất 以dĩ 自tự 身thân 光quang 明minh 故cố 。 知tri 有hữu 晝trú 夜dạ 。 遊du 行hành 觀quán 察sát 。 興hưng 造tạo 諸chư 業nghiệp 。 皆giai 由do 日Nhật 天Thiên 子Tử 出xuất 。 成thành 辦biện 斯tư 事sự 。 然nhiên 彼bỉ 日nhật 輪luân 。 但đãn 一nhất 無vô 二nhị 。
'Chẳng phải do nhiều chúng sanh cư trú ở bốn châu thiên hạ mà có nhiều mặt trời xuất hiện. Chỉ với một mặt trời xuất hiện tất có thể soi khắp hết thảy chúng sanh. Lại chẳng phải do ánh sáng của chính bản thân mà các chúng sanh biết là ngày hay đêm, rồi du hành quán sát và tạo tác các nghiệp. Thay vào đó, đây đều do Nhật Thiên Tử xuất hiện mà họ hoàn thành những việc này. Thế nhưng, vầng mặt trời kia chỉ có một mà không phải hai.

菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Đại Bồ-tát thì cũng lại như vậy.

修tu 集tập 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 之chi 時thời 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Khi tu tập và hồi hướng căn lành của mình, ngài nghĩ như vầy:

彼bỉ 諸chư 眾chúng 生sanh 。 不bất 能năng 自tự 救cứu 。 何hà 能năng 救cứu 他tha 。 唯duy 我ngã 一nhất 人nhân 。
'Những chúng sanh kia chẳng thể tự cứu mình, thì làm sao mà có thể cứu kẻ khác? Chỉ riêng ta một người mà thôi.'

志chí 獨độc 無vô 侶lữ 。 修tu 集tập 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Với chí hướng đơn độc và không có sự trợ giúp của bạn lữ, ngài tu tập và hồi hướng căn lành của mình như thế, đặc biệt là:

為vì 欲dục 廣quảng 度độ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 示thị 導đạo 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 開khai 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 顧cố 復phục 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 攝nhiếp 受thọ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悅duyệt 樂lạc 故cố 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 斷đoạn 疑nghi 故cố 。
- vì muốn rộng độ tất cả chúng sanh;

- vì muốn chiếu khắp tất cả chúng sanh;

- vì muốn chỉ dẫn tất cả chúng sanh;

- vì muốn khai ngộ tất cả chúng sanh;

- vì muốn trông chừng tất cả chúng sanh;

- vì muốn nhiếp thọ tất cả chúng sanh;

- vì muốn thành tựu tất cả chúng sanh;

- vì muốn khiến tất cả chúng sanh hoan hỷ;

- vì muốn khiến tất cả chúng sanh vui sướng;

- và vì muốn khiến tất cả chúng sanh đoạn trừ nghi ngờ.


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại nghĩ như vầy:

我ngã 應ưng 如như 日nhật 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 不bất 求cầu 恩ân 報báo 。 眾chúng 生sanh 有hữu 惡ác 。 悉tất 能năng 容dung 受thọ 。 終chung 不bất 以dĩ 此thử 。 而nhi 捨xả 誓thệ 願nguyện 。 不bất 以dĩ 一nhất 眾chúng 生sanh 惡ác 故cố 。 捨xả 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 但đãn 勤cần 修tu 習tập 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 普phổ 令linh 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 安an 樂lạc 。
'Ta phải như mặt trời chiếu khắp tất cả mà chẳng mong báo ơn. Cho dù là có chúng sanh làm ác đi nữa thì ta đều có thể dung thọ và sẽ không bao giờ bởi việc đó mà xả bỏ thệ nguyện của mình. Ta sẽ không vì một chúng sanh xấu ác mà từ bỏ hết thảy chúng sanh. Thay vào đó, ta chỉ nên tinh cần tu tập hồi hướng căn lành để khiến chúng sanh ở mọi nơi đều được an lạc.

善thiện 根căn 雖tuy 少thiểu 。 普phổ 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 廣quảng 大đại 迴hồi 向hướng 。 若nhược 有hữu 善thiện 根căn 。 不bất 欲dục 饒nhiêu 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 名danh 迴hồi 向hướng 。 隨tùy 一nhất 善thiện 根căn 。 普phổ 以dĩ 眾chúng 生sanh 。 而nhi 為vi 所sở 緣duyên 。 乃nãi 名danh 迴hồi 向hướng 。
Mặc dù những thiện căn này tuy nhỏ nhưng ta sẽ nhiếp thọ khắp chúng sanh và làm hồi hướng rộng lớn với tâm hoan hỷ. Nếu ai có căn lành mà chẳng muốn làm lợi ích cho tất cả chúng sanh thì đó không gọi là hồi hướng. Mỗi một căn lành đều tùy thuận mà dùng làm chỗ duyên cho chúng sanh ở mọi nơi thì đó mới gọi là hồi hướng.'

安an 置trí 眾chúng 生sanh 。 於ư 無vô 所sở 著trước 。 法pháp 性tánh 迴hồi 向hướng 。 見kiến 眾chúng 生sanh 自tự 性tánh 。 不bất 動động 不bất 轉chuyển 迴hồi 向hướng 。 於ư 迴hồi 向hướng 無vô 所sở 依y 。 無vô 所sở 取thủ 迴hồi 向hướng 。 不bất 取thủ 善thiện 根căn 相tướng 迴hồi 向hướng 。 不bất 分phân 別biệt 業nghiệp 報báo 體thể 性tánh 迴hồi 向hướng 。 不bất 著trước 五ngũ 蘊uẩn 相tướng 迴hồi 向hướng 。 不bất 壞hoại 五ngũ 蘊uẩn 相tướng 迴hồi 向hướng 。 不bất 取thủ 業nghiệp 迴hồi 向hướng 。 不bất 求cầu 報báo 迴hồi 向hướng 。 不bất 染nhiễm 著trước 因nhân 緣duyên 迴hồi 向hướng 。 不bất 分phân 別biệt 因nhân 緣duyên 所sở 起khởi 迴hồi 向hướng 。 不bất 著trước 名danh 稱xưng 迴hồi 向hướng 。 不bất 著trước 處xứ 所sở 迴hồi 向hướng 。 不bất 著trước 虛hư 妄vọng 法pháp 迴hồi 向hướng 。 不bất 著trước 眾chúng 生sanh 相tướng 。 世thế 界giới 相tướng 。 心tâm 意ý 相tướng 迴hồi 向hướng 。 不bất 起khởi 心tâm 顛điên 倒đảo 。 想tưởng 顛điên 倒đảo 。 見kiến 顛điên 倒đảo 迴hồi 向hướng 。 不bất 著trước 語ngữ 言ngôn 道đạo 迴hồi 向hướng 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 真chân 實thật 性tánh 迴hồi 向hướng 。 觀quán 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 平bình 等đẳng 相tướng 迴hồi 向hướng 。 以dĩ 法Pháp 界Giới 印ấn 。 印ấn 諸chư 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 觀quán 諸chư 法pháp 離ly 貪tham 欲dục 迴hồi 向hướng 。
[Vì thế ngài thực hành hồi hướng như là:]
- hồi hướng để an trí chúng sanh chẳng chấp trước ở trong tánh của pháp;

- hồi hướng để thấy tự tánh của chúng sanh là bất động và chẳng thay đổi;

- hồi hướng để cho sự hồi hướng chẳng có gì nương tựa và chẳng có gì nắm giữ;

- hồi hướng để không nắm giữ tướng của căn lành;

- hồi hướng để không phân biệt về thể tánh của nghiệp báo;

- hồi hướng để không chấp trước tướng của năm uẩn;

- hồi hướng để không hư hại tướng của năm uẩn;

- hồi hướng để không nắm giữ nghiệp hành;

- hồi hướng để không mong cầu quả báo;

- hồi hướng để không nhiễm trước nhân duyên;

- hồi hướng để không phân biệt về những gì sanh khởi từ nhân duyên;

- hồi hướng để không chấp trước danh tiếng;

- hồi hướng để không chấp trước xứ sở;

- hồi hướng để không chấp trước pháp hư vọng;

- hồi hướng để không chấp trước tướng của chúng sanh, tướng của thế giới, hay tướng của tâm ý;

- hồi hướng để không khởi sanh tâm điên đảo, tư tưởng điên đảo, hay kiến giải điên đảo;

- hồi hướng để không chấp trước đường ngôn ngữ;

- hồi hướng để quán sát tánh chân thật của hết thảy pháp;

- hồi hướng để quán sát tướng bình đẳng của tất cả chúng sanh;

- hồi hướng để dùng dấu ấn của Pháp Giới mà đóng dấu vào các căn lành;

- và hồi hướng để quán sát các pháp lìa tham dục.


解giải 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 。 種chúng 植thực 善thiện 根căn 亦diệc 如như 是thị 。 觀quán 諸chư 法pháp 無vô 二nhị 。 無vô 生sanh 無vô 滅diệt 。 迴hồi 向hướng 亦diệc 如như 是thị 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 修tu 行hành 清thanh 淨tịnh 。 對đối 治trị 之chi 法Pháp 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 皆giai 悉tất 隨tùy 順thuận 。 出xuất 世thế 間gian 法Pháp 。 不bất 作tác 二nhị 相tướng 。
Ngài hiểu hết thảy pháp chẳng tồn tại, nên việc gieo trồng căn lành thì cũng như thế. Ngài quán sát các pháp chẳng hai, không sanh không diệt, nên sự hồi hướng thì cũng như thế. Với sự hồi hướng của thiện căn như thế, ngài tu hành Pháp đối trị thanh tịnh. Toàn bộ căn lành của ngài thảy đều tùy thuận với Pháp xuất thế gian và ngài không tạo ra những khái niệm hai mặt.

非phi 即tức 業nghiệp 修tu 習tập 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 非phi 離ly 業nghiệp 迴hồi 向hướng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 非phi 即tức 是thị 業nghiệp 。 然nhiên 不bất 離ly 業nghiệp 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 以dĩ 業nghiệp 如như 光quang 影ảnh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 報báo 亦diệc 如như 光quang 影ảnh 清thanh 淨tịnh 。 報báo 如như 光quang 影ảnh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。 亦diệc 如như 光quang 影ảnh 清thanh 淨tịnh 。
Chẳng phải thông qua nghiệp mà ngài tu tập Nhất Thiết Trí, mà cũng chẳng phải lìa khỏi nghiệp mà ngài hồi hướng về Nhất Thiết Trí. Nhất Thiết Trí tức chẳng phải là nghiệp, nhưng cũng chẳng phải lìa khỏi nghiệp mà đắc Nhất Thiết Trí. Do bởi nghiệp hành như ánh phản chiếu thanh tịnh nên quả báo cũng như ánh phản chiếu thanh tịnh. Do bởi quả báo như ánh phản chiếu thanh tịnh nên Nhất Thiết Trí Trí cũng như ánh phản chiếu thanh tịnh.

離ly 我ngã 我ngã 所sở 。 一nhất 切thiết 動động 亂loạn 。 思tư 惟duy 分phân 別biệt 。 如như 是thị 了liễu 知tri 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 迴hồi 向hướng 之chi 時thời 。 度độ 脫thoát 眾chúng 生sanh 。 常thường 無vô 休hưu 息tức 。 不bất 住trụ 法pháp 相tướng 。 雖tuy 知tri 諸chư 法pháp 。 無vô 業nghiệp 無vô 報báo 。 善thiện 能năng 出xuất 生sanh 。 一nhất 切thiết 業nghiệp 報báo 。 而nhi 無vô 違vi 諍tranh 。 如như 是thị 方phương 便tiện 。 善thiện 修tu 迴hồi 向hướng 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 離ly 一nhất 切thiết 過quá 。 諸chư 佛Phật 所sở 讚tán 。
Khi đã lìa chính mình với cái thuộc của mình và tất cả loạn động sanh bởi tư duy cùng phân biệt, ngài biết rõ như thế và dùng phương tiện để hồi hướng mọi căn lành của mình. Khi Bồ-tát thực hành hồi hướng như thế, ngài luôn chẳng ngừng nghỉ độ thoát chúng sanh mà không trụ ở tướng của các pháp. Tuy biết các pháp chẳng có nghiệp hành hay quả báo, nhưng ngài vẫn khéo có thể sanh ra hết thảy nghiệp báo mà không hề có sự trái ngược nào. Với phương tiện như thế, ngài khéo tu hồi hướng. Khi đại Bồ-tát tu hành hồi hướng như vậy, ngài lìa hết thảy sai lầm và được chư Phật ngợi khen.

佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 一nhất 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 離Ly 眾Chúng 生Sanh 相Tướng 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ nhất của đại Bồ-tát: Cứu Nhất Thiết Chúng Sanh Ly Chúng Sanh Tướng Hồi Hướng."

爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 。 暨kỵ 于vu 法Pháp 界Giới 。 入nhập 深thâm 句cú 義nghĩa 。 以dĩ 無vô 量lượng 心tâm 。 修tu 習tập 勝thắng 行hành 。 大đại 悲bi 普phổ 覆phú 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 斷đoạn 三tam 世thế 。 諸chư 如Như 來Lai 種chủng 。 入nhập 一nhất 切thiết 佛Phật 。 功công 德đức 法Pháp 藏tạng 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 。 知tri 其kỳ 所sở 種chúng 。 善thiện 根căn 成thành 熟thục 。 住trụ 於ư 法Pháp 身thân 。 而nhi 為vi 示thị 現hiện 。 清thanh 淨tịnh 色sắc 身thân 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát quán sát tất cả chúng hội khắp tận cùng mười phương trong Pháp Giới mà vào cú nghĩa thâm sâu, với vô lượng tâm để tu tập thực hành thù thắng, đại bi bao phủ hết thảy chúng sanh ở mọi nơi, không đứt đoạn mạng mạch của chư Như Lai ở ba đời, vào Pháp tạng công đức của tất cả chư Phật, sanh ra Pháp thân của tất cả chư Phật, và khéo có thể phân biệt tâm của các chúng sanh cùng với biết căn lành thành thục mà họ đã gieo trồng, thế là ngài trụ ở Pháp thân mà thị hiện sắc thân thanh tịnh, rồi nương thần lực của Phật và liền nói kệ rằng:

不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 修tu 行hành 道Đạo 。
精tinh 進tấn 堅kiên 固cố 心tâm 無vô 礙ngại 。

為vì 欲dục 饒nhiêu 益ích 群quần 生sanh 類loại 。

常thường 求cầu 諸chư 佛Phật 功công 德đức 法Pháp 。


"Bất tư nghị kiếp tu hành Đạo
Tinh tấn kiên cố tâm vô ngại
Vì muốn lợi ích các chúng sanh
Luôn cầu chư Phật, Pháp công đức

調điều 御ngự 世thế 間gian 無vô 等đẳng 人nhân 。
修tu 治trị 其kỳ 意ý 甚thậm 明minh 潔khiết 。

發phát 心tâm 普phổ 救cứu 諸chư 含hàm 識thức 。

彼bỉ 能năng 善thiện 入nhập 迴hồi 向hướng 藏tạng 。


Điều ngự thế nhân nhiều vô đẳng
Tu tập ý mình rất sáng trong
Phát tâm cứu hộ khắp hữu tình
Ngài có thể vào tạng hồi hướng

勇dũng 猛mãnh 精tinh 進tấn 力lực 具cụ 足túc 。
智trí 慧tuệ 聰thông 達đạt 意ý 清thanh 淨tịnh 。

普phổ 救cứu 一nhất 切thiết 諸chư 群quần 生sanh 。

其kỳ 心tâm 堪kham 忍nhẫn 不bất 傾khuynh 動động 。


Dũng mãnh tin tấn lực cụ túc
Trí tuệ thông đạt ý thanh tịnh
Cứu khắp tất cả các chúng sanh
Tâm ngài kham nhẫn chẳng khuynh động

心tâm 善thiện 安an 住trụ 無vô 與dữ 等đẳng 。
意ý 常thường 清thanh 淨tịnh 大đại 歡hoan 悅duyệt 。

如như 是thị 為vì 物vật 勤cần 修tu 行hành 。

譬thí 如như 大đại 地địa 普phổ 容dung 受thọ 。


Tâm khéo an trụ không ai bằng
Ý luôn thanh tịnh vui khôn xiết
Như thế siêng tu vì chúng sanh
Ví như đại địa dung thọ khắp

不bất 為vì 自tự 身thân 求cầu 快khoái 樂lạc 。
但đãn 欲dục 救cứu 護hộ 諸chư 眾chúng 生sanh 。

如như 是thị 發phát 起khởi 大đại 悲bi 心tâm 。

疾tật 得đắc 入nhập 於ư 無vô 礙ngại 地địa 。


Chẳng vì bản thân cầu vui sướng
Chỉ muốn cứu hộ các chúng sanh
Như thế phát khởi tâm đại bi
Mau vào lãnh vực không ngăn ngại

十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 界giới 。
所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 皆giai 攝nhiếp 受thọ 。

為vì 救cứu 彼bỉ 故cố 善thiện 住trụ 心tâm 。

如như 是thị 修tu 學học 諸chư 迴hồi 向hướng 。


Hết thảy thế giới trong mười phương
Toàn bộ chúng sanh đều nhiếp thọ
Do vì cứu hộ khéo trụ tâm
Như thế tu học các hồi hướng

修tu 行hành 布bố 施thí 大đại 欣hân 悅duyệt 。
護hộ 持trì 淨tịnh 戒giới 無vô 所sở 犯phạm 。

勇dũng 猛mãnh 精tinh 進tấn 心tâm 不bất 動động 。

迴hồi 向hướng 如Như 來Lai 一Nhất 切Thiết 智Trí 。


Tu hành bố thí vui khôn xiết
Hộ trì tịnh giới chẳng sai phạm
Dũng mãnh tinh tấn tâm bất động
Hồi hướng Như Lai Nhất Thiết Trí

其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 無vô 邊biên 際tế 。
忍nhẫn 力lực 安an 住trụ 不bất 傾khuynh 動động 。

禪thiền 定định 甚thậm 深thâm 恒hằng 照chiếu 了liễu 。

智trí 慧tuệ 微vi 妙diệu 難nan 思tư 議nghị 。


Tâm ngài rộng lớn vô biên tế
Sức nhẫn an trụ chẳng khuynh động
Tĩnh lự thậm thâm luôn chiếu sáng
Trí tuệ vi diệu chẳng nghĩ bàn

十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。
具cụ 足túc 修tu 治trị 清thanh 淨tịnh 行hành 。

如như 是thị 功công 德đức 皆giai 迴hồi 向hướng 。

為vì 欲dục 安an 樂lạc 諸chư 含hàm 識thức 。


Tất cả thế giới trong mười phương
Tu tập trọn đủ thanh tịnh hành
Công đức như thế đều hồi hướng
Vì muốn an vui các hữu tình

大Đại 士Sĩ 勤cần 修tu 諸chư 善thiện 業nghiệp 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 不bất 可khả 數sổ 。

如như 是thị 悉tất 以dĩ 益ích 眾chúng 生sanh 。

令linh 住trụ 難nan 思tư 無vô 上thượng 智trí 。


Đại Sĩ siêng tu mọi nghiệp lành
Vô lượng vô biên bất khả sổ
Như thế thảy dùng lợi chúng sanh
Khiến trụ vi diệu vô thượng trí

普phổ 為vì 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。
不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 處xử 地địa 獄ngục 。

如như 是thị 曾tằng 無vô 厭yếm 退thoái 心tâm 。

勇dũng 猛mãnh 決quyết 定định 常thường 迴hồi 向hướng 。


Rộng vì hết thảy các chúng sanh
Bất tư nghị kiếp ở địa ngục
Như thế chưa từng thoái chuyển tâm
Dũng mãnh nhất quyết luôn hồi hướng

不bất 求cầu 色sắc 聲thanh 香hương 與dữ 味vị 。
亦diệc 不bất 希hy 求cầu 諸chư 妙diệu 觸xúc 。

但đãn 為vì 救cứu 度độ 諸chư 群quần 生sanh 。

常thường 求cầu 無vô 上thượng 最tối 勝thắng 智trí 。


Không mong cầu sắc thanh hương vị
Cũng chẳng khao khát xúc vi diệu
Chỉ vì cứu độ các hữu tình
Luôn cầu vô thượng tối thắng trí

智trí 慧tuệ 清thanh 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
修tu 習tập 無vô 邊biên 大Đại 士Sĩ 行hành 。

如như 佛Phật 所sở 行hành 諸chư 行hành 法Pháp 。

彼bỉ 人nhân 如như 是thị 常thường 修tu 學học 。


Trí tuệ thanh tịnh như hư không
Tu tập vô biên Đại Sĩ hành
Cùng Pháp thực hành Phật đã tu
Người kia như thế luôn tu học

大Đại 士Sĩ 遊du 行hành 諸chư 世thế 界giới 。
悉tất 能năng 安an 隱ẩn 諸chư 群quần 生sanh 。

普phổ 使sử 一nhất 切thiết 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。

修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 無vô 厭yếm 足túc 。


Đại Sĩ du hành các thế giới
Có thể an ổn các chúng sanh
Khiến khắp tất cả đều hoan hỷ
Tu Bồ-tát hành chẳng hề chán

除trừ 滅diệt 一nhất 切thiết 諸chư 心tâm 毒độc 。
思tư 惟duy 修tu 習tập 最tối 上thượng 智trí 。

不bất 為vì 自tự 己kỷ 求cầu 安an 樂lạc 。

但đãn 願nguyện 眾chúng 生sanh 得đắc 離ly 苦khổ 。


Diệt trừ hết thảy tâm độc hại
Tư duy tu tập trí tối thượng
Không vì bản thân cầu an vui
Chỉ nguyện chúng sanh xa lìa khổ

此thử 人nhân 迴hồi 向hướng 得đắc 究cứu 竟cánh 。
心tâm 常thường 清thanh 淨tịnh 離ly 眾chúng 毒độc 。

三tam 世thế 如Như 來Lai 所sở 付phó 囑chúc 。

住trụ 於ư 無vô 上thượng 大đại 法Pháp 城thành 。


Người ấy hồi hướng đạt cứu cánh
Tâm luôn thanh tịnh lìa các độc
Như Lai ba đời phó chúc Pháp
Trụ ở vô thượng đại Pháp thành

未vị 曾tằng 染nhiễm 著trước 於ư 諸chư 色sắc 。
受thọ 想tưởng 行hành 識thức 亦diệc 如như 是thị 。

其kỳ 心tâm 永vĩnh 出xuất 於ư 三tam 有hữu 。

所sở 有hữu 功công 德đức 盡tận 迴hồi 向hướng 。


Chưa từng nhiễm ô chấp trước sắc
Thọ tưởng hành thức cũng như vậy
Tâm ngài vĩnh viễn lìa ba cõi
Toàn bộ công đức đều hồi hướng

佛Phật 所sở 知tri 見kiến 諸chư 眾chúng 生sanh 。
盡tận 皆giai 攝nhiếp 取thủ 無vô 有hữu 餘dư 。

誓thệ 願nguyện 皆giai 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。

為vì 彼bỉ 修tu 行hành 大đại 歡hoan 喜hỷ 。


Phật tất thấy biết các chúng sanh
Đều nhiếp thủ hết chẳng thừa sót
Nguyện khiến cho họ được giải thoát
Vì họ tu hành sanh hoan hỷ

其kỳ 心tâm 念niệm 念niệm 恒hằng 安an 住trụ 。
智trí 慧tuệ 廣quảng 大đại 無vô 與dữ 等đẳng 。

離ly 癡si 正chánh 念niệm 常thường 寂tịch 然nhiên 。

一nhất 切thiết 諸chư 業nghiệp 皆giai 清thanh 淨tịnh 。


Tâm ngài niệm niệm luôn an trụ
Trí tuệ rộng lớn không ai bằng
Lìa si chánh niệm luôn tịch nhiên
Tất cả các nghiệp đều thanh tịnh

彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 處xử 於ư 世thế 。
不bất 著trước 內nội 外ngoại 一nhất 切thiết 法pháp 。

如như 風phong 無vô 礙ngại 行hành 於ư 空không 。

大Đại 士Sĩ 用dụng 心tâm 亦diệc 復phục 然nhiên 。


Chư Bồ-tát kia trụ thế gian
Các pháp trong ngoài chẳng chấp trước
Như gió vô ngại dạo hư không
Đại Sĩ dùng tâm cũng như vậy

所sở 有hữu 身thân 業nghiệp 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
一nhất 切thiết 語ngữ 言ngôn 無vô 過quá 失thất 。

心tâm 常thường 歸quy 向hướng 於ư 如Như 來Lai 。

能năng 令linh 諸chư 佛Phật 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。


Toàn bộ thân nghiệp thảy thanh tịnh
Tất cả ngôn ngữ chẳng lỗi lầm
Tâm ngài luôn hướng về Như Lai
Khéo khiến chư Phật đều hoan hỷ

十thập 方phương 無vô 量lượng 諸chư 國quốc 土độ 。
所sở 有hữu 佛Phật 處xứ 皆giai 往vãng 詣nghệ 。

於ư 中trung 覩đổ 見kiến 大đại 悲bi 尊Tôn 。

靡mĩ 不bất 恭cung 敬kính 而nhi 瞻chiêm 奉phụng 。


Vô lượng quốc độ trong mười phương
Nơi nào có Phật đều đi đến
Ở đó nhìn thấy đại bi Tôn
Thảy trọn kính ngưỡng và phụng sự

心tâm 常thường 清thanh 淨tịnh 離ly 諸chư 失thất 。
普phổ 入nhập 世thế 間gian 無vô 所sở 畏úy 。

已dĩ 住trụ 如Như 來Lai 無vô 上thượng 道Đạo 。

復phục 為vi 三tam 有hữu 大đại 法Pháp 池trì 。


Tâm luôn thanh tịnh lìa sai lầm
Vào khắp thế gian không sợ hãi
Đã trụ Như Lai Đạo vô thượng
Cũng làm ba đời ao Pháp lớn

精tinh 勤cần 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 法pháp 。
隨tùy 順thuận 思tư 惟duy 有hữu 非phi 有hữu 。

如như 是thị 趣thú 於ư 真chân 實thật 理lý 。

得đắc 入nhập 甚thậm 深thâm 無vô 諍tranh 處xứ 。


Tinh cần quán sát tất cả pháp
Tùy thuận tư duy có và không
Như thế hướng đến lý chân thật
Được vào sâu xa nơi vô tranh

以dĩ 此thử 修tu 成thành 堅kiên 固cố 道Đạo 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 壞hoại 。

善thiện 能năng 了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 性tánh 。

普phổ 於ư 三tam 世thế 無vô 所sở 著trước 。


Dùng đó tu thành Đạo kiên cố
Hết thảy chúng sanh chẳng thể hoại
Có thể liễu đạt mọi pháp tánh
Khắp ở ba đời không chấp trước

如như 是thị 迴hồi 向hướng 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
普phổ 使sử 群quần 生sanh 離ly 眾chúng 垢cấu 。

永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 諸chư 所sở 依y 。

得đắc 入nhập 究cứu 竟cánh 無vô 依y 處xứ 。


Hồi hướng như thế qua bờ kia
Khiến khắp hữu tình lìa cấu nhiễm
Vĩnh rời tất cả chỗ nương tựa
Được vào cứu cánh nơi độc lập

一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 道đạo 。
隨tùy 其kỳ 種chủng 類loại 各các 差sai 別biệt 。

菩Bồ 薩Tát 悉tất 能năng 分phân 別biệt 說thuyết 。

而nhi 心tâm 無vô 著trước 無vô 所sở 礙ngại 。


Hết thảy chúng sanh đường ngôn ngữ
Tùy theo chủng loại mỗi sai khác
Bồ-tát tất khéo phân biệt giảng
Mà tâm vô ngại chẳng chấp trước

菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 修tu 迴hồi 向hướng 。
功công 德đức 方phương 便tiện 不bất 可khả 說thuyết 。

能năng 令linh 十thập 方phương 世thế 界giới 中trung 。

一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 皆giai 稱xưng 歎thán 。


Bồ-tát như thế tu hồi hướng
Công đức phương tiện bất khả thuyết
Khéo khiến thế giới trong mười phương
Tất cả chư Phật đều xưng tán"

大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 23

唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 1/8/2024 ◊ Cập nhật: 17/10/2026

☸ Cách đọc âm tiếng Phạn

nayuta: na du ta
Đang dùng phương ngữ: Bắc ◈Nam