大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 25
十Thập 迴Hồi 向Hướng 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ 之chi 三tam
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 迴Hồi 向Hướng 。
"Phật tử! Thế nào là Vô Tận Công Đức Tạng Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 懺sám 除trừ 一nhất 切thiết 。 諸chư 業nghiệp 重trọng 障chướng 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 禮lễ 敬kính 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 勸khuyến 請thỉnh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 說thuyết 法Pháp 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 聞văn 佛Phật 說thuyết 法Pháp 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 悟ngộ 不bất 思tư 議nghị 。 廣quảng 大đại 境cảnh 界giới 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 於ư 去khứ 來lai 今kim 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 皆giai 生sanh 隨tùy 喜hỷ 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 去khứ 來lai 今kim 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 善thiện 根căn 無vô 盡tận 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 所sở 得đắc 善thiện 根căn 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 成thành 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。 調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 。 菩Bồ 薩Tát 悉tất 知tri 。 發phát 隨tùy 喜hỷ 心tâm 。 所sở 生sanh 善thiện 根căn 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 從tùng 初sơ 發phát 心tâm 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 成thành 最Tối 正Chánh 覺Giác 。 乃nãi 至chí 示thị 現hiện 。 入nhập 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。 般Bát 涅Niết 槃Bàn 已dĩ 。 正Chánh 法Pháp 住trụ 世thế 。 乃nãi 至chí 滅diệt 盡tận 。 於ư 如như 是thị 等đẳng 。 皆giai 生sanh 隨tùy 喜hỷ 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này hồi hướng:
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 念niệm 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 及cập 自tự 境cảnh 界giới 。 乃nãi 至chí 菩Bồ 提Đề 。 無vô 障chướng 礙ngại 境cảnh 。 如như 是thị 廣quảng 大đại 。 無vô 量lượng 差sai 別biệt 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 凡phàm 所sở 積tích 集tập 。 凡phàm 所sở 信tín 解giải 。 凡phàm 所sở 隨tùy 喜hỷ 。 凡phàm 所sở 圓viên 滿mãn 。 凡phàm 所sở 成thành 就tựu 。 凡phàm 所sở 修tu 行hành 。 凡phàm 所sở 獲hoạch 得đắc 。 凡phàm 所sở 知tri 覺giác 。 凡phàm 所sở 攝nhiếp 持trì 。 凡phàm 所sở 增tăng 長trưởng 。
Bồ-tát ghi nhớ hết thảy căn lành rộng lớn với vô lượng sai khác như thế về bất khả thuyết cảnh giới của chư Phật, cảnh giới của mình, và thậm chí cảnh giới không chướng ngại của Đạo, bao gồm:
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 如như 過quá 去khứ 世thế 。 無vô 邊biên 際tế 劫kiếp 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 所sở 行hành 之chi 處xứ 。 所sở 謂vị 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 佛Phật 世thế 界giới 種chủng 。 佛Phật 智trí 所sở 知tri 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 識thức 。 大đại 心tâm 所sở 受thọ 。 莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 剎sát 。
Ngài đều dùng mọi căn lành này mà hồi hướng để trang nghiêm quốc độ của hết thảy chư Phật, gồm có những nơi ở trong tất cả thế giới suốt vô biên số kiếp thuở quá khứ mà hết thảy Như Lai đã đi đến. Đó là nói: vô lượng vô số thế giới chủng của chư Phật, những nơi mà trí Phật biết được, và những nơi mà chư Bồ-tát nhận thức bằng với đại tâm dung thọ. Ngài trang nghiêm những cõi Phật như thế.
清thanh 淨tịnh 業nghiệp 行hành 。 所sở 流lưu 所sở 引dẫn 。 應ứng 眾chúng 生sanh 起khởi 。 如Như 來Lai 神thần 力lực 。 之chi 所sở 示thị 現hiện 。 諸chư 佛Phật 出xuất 世thế 。 淨tịnh 業nghiệp 所sở 成thành 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 妙diệu 行hành 所sở 興hưng 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 於ư 中trung 成thành 道Đạo 。 示thị 現hiện 種chủng 種chủng 。 自tự 在tại 神thần 力lực 。
盡tận 未vị 來lai 際tế 。 所sở 有hữu 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 遍biến 法Pháp 界Giới 住trụ 。 當đương 成thành 佛Phật 道Đạo 。 當đương 得đắc 一nhất 切thiết 。 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 。 功công 德đức 佛Phật 土độ 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 無vô 邊biên 無vô 際tế 。 無vô 斷đoạn 無vô 盡tận 。 皆giai 從tùng 如Như 來Lai 。 智trí 慧tuệ 所sở 生sanh 。 無vô 量lượng 妙diệu 寶bảo 。 之chi 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。 所sở 謂vị 。 一nhất 切thiết 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 華hoa 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 衣y 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 藏tạng 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 力lực 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 佛Phật 國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 。 如Như 來Lai 所sở 都đô 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 同đồng 行hành 宿túc 緣duyên 。 諸chư 清thanh 淨tịnh 眾chúng 。 於ư 中trung 止chỉ 住trú 。 未vị 來lai 世thế 中trung 。 當đương 成thành 正chánh 覺giác 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 成thành 就tựu 。
Đây bao gồm những cõi Phật với công đức thanh tịnh trang nghiêm sẽ đạt được cho đến hết ranh giới của vị lai, bởi toàn bộ Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác sẽ trụ khắp Pháp Giới khi thành tựu Phật Đạo. Cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, những cõi ấy là vô biên, không ranh giới, vô hạn, và vô tận. Chúng đều sanh ra từ trí tuệ của Như Lai và trang nghiêm với vô lượng báu vi diệu, như là:
非phi 世thế 所sở 覩đổ 。 菩Bồ 薩Tát 淨tịnh 眼nhãn 。 乃nãi 能năng 照chiếu 見kiến 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 具cụ 大đại 威uy 德đức 。 宿túc 植thực 善thiện 根căn 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 如như 幻huyễn 如như 化hóa 。 普phổ 行hành 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 。 自tự 在tại 三Tam 昧Muội 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 能năng 作tác 佛Phật 事sự 。 放phóng 佛Phật 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 世thế 間gian 。 無vô 有hữu 限hạn 極cực 。
Những việc này chẳng phải người thế gian có thể thấy, duy chỉ với con mắt thanh tịnh của Bồ-tát mới có thể soi thấy. Các vị Bồ-tát này đầy đủ đại uy đức, đã gieo trồng căn lành ở những đời trước, và biết tất cả pháp như huyễn như hóa. Các ngài thực hành các nghiệp thanh tịnh của Bồ-tát ở mọi nơi và vào bất tư nghị Đẳng Trì tự tại. Với thiện xảo phương tiện, các ngài có thể làm Phật sự và phóng ánh sáng của Phật chiếu khắp thế gian mà không có giới hạn.
現hiện 在tại 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 莊trang 嚴nghiêm 世thế 界giới 。 無vô 量lượng 形hình 相tướng 。 無vô 量lượng 光quang 色sắc 。 悉tất 是thị 功công 德đức 。 之chi 所sở 成thành 就tựu 。 無vô 量lượng 香hương 。 無vô 量lượng 寶bảo 。 無vô 量lượng 樹thụ 。 無vô 數số 莊trang 嚴nghiêm 。 無vô 數số 宮cung 殿điện 。 無vô 數số 音âm 聲thanh 。
Hết thảy chư Phật Thế Tôn ở hiện tại cũng đều trang nghiêm thế giới như thế. Các thế giới với vô lượng hình tướng và vô lượng màu sắc chói sáng thảy đều thành tựu bởi công đức của chư Phật. Chúng có vô lượng hương thơm, vô lượng châu báu, vô lượng cây cối, vô số trang nghiêm, vô số cung điện, và vô số âm thanh.
隨tùy 順thuận 宿túc 緣duyên 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。 所sở 謂vị 。 一nhất 切thiết 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 鬘man 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 末mạt 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 幡phan 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 寶bảo 繒tăng 綵thải 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 網võng 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 河hà 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 雲vân 雨vũ 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 音âm 樂nhạc 。 奏tấu 微vi 妙diệu 音âm 。
Tùy thuận nhân duyên ở những đời trước với các vị Thiện Tri Thức, các ngài thị hiện hết thảy công đức trang nghiêm mà chẳng có cùng tận. Như là:
如như 是thị 等đẳng 無vô 量lượng 無vô 數số 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 具cụ 。 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 十thập 方phương 無vô 量lượng 。 種chủng 種chủng 業nghiệp 起khởi 。 佛Phật 所sở 了liễu 知tri 。 佛Phật 所sở 宣tuyên 說thuyết 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 所sở 謂vị 。 莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 土độ 。 清thanh 淨tịnh 佛Phật 土độ 。 平bình 等đẳng 佛Phật 土độ 。 妙diệu 好hảo 佛Phật 土độ 。 威uy 德đức 佛Phật 土độ 。 廣quảng 大đại 佛Phật 土độ 。 安an 樂lạc 佛Phật 土độ 。 不bất 可khả 壞hoại 佛Phật 土độ 。 無vô 盡tận 佛Phật 土độ 。 無vô 量lượng 佛Phật 土độ 。 無vô 動động 佛Phật 土độ 。 無vô 畏úy 佛Phật 土độ 。 光quang 明minh 佛Phật 土độ 。 無vô 違vi 逆nghịch 佛Phật 土độ 。 可khả 愛ái 樂nhạo 佛Phật 土độ 。 普phổ 照chiếu 明minh 佛Phật 土độ 。 嚴nghiêm 好hảo 佛Phật 土độ 。 精tinh 麗lệ 佛Phật 土độ 。 妙diệu 巧xảo 佛Phật 土độ 。 第đệ 一nhất 佛Phật 土độ 。 勝thắng 佛Phật 土độ 。 殊thù 勝thắng 佛Phật 土độ 。 最tối 勝thắng 佛Phật 土độ 。 極cực 勝thắng 佛Phật 土độ 。 上thượng 佛Phật 土độ 。 無vô 上thượng 佛Phật 土độ 。 無vô 等đẳng 佛Phật 土độ 。 無vô 比tỉ 佛Phật 土độ 。 無vô 譬thí 諭dụ 佛Phật 土độ 。
Có vô lượng vô số phẩm vật trang nghiêm khác như thế dùng để trang nghiêm hết thảy vô lượng thế giới trong mười phương cho đến tận cùng Pháp Giới và cõi giới hư không. Tất cả thế giới đó được khởi sanh từ đủ mọi nghiệp, được biết rõ bởi chư Phật, và được tuyên nói bởi chư Phật. Toàn bộ hết thảy cõi Phật ở trong đó, bao gồm:
如như 是thị 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 所sở 有hữu 莊trang 嚴nghiêm 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 己kỷ 善thiện 根căn 。 發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 。 願nguyện 以dĩ 如như 是thị 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 國quốc 土độ 。 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 。 悉tất 以dĩ 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 一nhất 世thế 界giới 。 如như 彼bỉ 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 所sở 有hữu 莊trang 嚴nghiêm 。 皆giai 悉tất 成thành 就tựu 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 皆giai 悉tất 聚tụ 集tập 。 皆giai 悉tất 顯hiển 現hiện 。 皆giai 悉tất 嚴nghiêm 好hảo 。 皆giai 悉tất 住trụ 持trì 。 如như 一nhất 世thế 界giới 。 如như 是thị 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 三tam 世thế 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 皆giai 悉tất 具cụ 足túc 。
Đại Bồ-tát phát tâm hồi hướng căn lành của mình để dùng toàn bộ trang nghiêm của tất cả cõi Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai như thế, và nguyện dùng toàn bộ thanh tịnh trang nghiêm trong quốc độ của hết thảy chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai như vậy, mà đều dùng trang nghiêm cho một thế giới. Như vậy, thế giới đó sẽ được trang nghiêm giống như toàn bộ trang nghiêm trong quốc độ của tất cả chư Phật kia: thảy đều thành tựu, thảy đều thanh tịnh, thảy đều tụ tập, thảy đều hiện rõ, thảy đều trang nghiêm đẹp đẽ, và thảy đều được trì giữ. Như những gì ngài làm cho một thế giới thì hết thảy thế giới cho đến tận cùng Pháp Giới và cõi giới hư không cũng đều như vậy; chúng thảy đều có đầy đủ mọi trang nghiêm trong quốc độ của tất cả chư Phật ở ba đời.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 以dĩ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại dùng căn lành của mình mà hồi hướng như vầy:
願nguyện 我ngã 所sở 修tu 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 悉tất 充sung 滿mãn 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 體thể 性tánh 真chân 實thật 。 智trí 慧tuệ 通thông 達đạt 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 及cập 眾chúng 生sanh 界giới 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 。 及cập 虛hư 空không 界giới 。 捨xả 離ly 愚ngu 癡si 。 成thành 就tựu 念niệm 佛Phật 。 念niệm 法Pháp 真chân 實thật 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 念niệm 僧Tăng 無vô 量lượng 。 普phổ 皆giai 周chu 遍biến 。 亦diệc 念niệm 於ư 捨xả 。 法Pháp 日nhật 圓viên 滿mãn 。 智trí 光quang 普phổ 照chiếu 。 見kiến 無vô 所sở 礙ngại 。 從tùng 無vô 得đắc 生sanh 。 生sanh 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 為vi 眾chúng 勝thắng 上thượng 。 善thiện 根căn 之chi 主chủ 。 發phát 生sanh 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 住trụ 如Như 來Lai 力Lực 。 趣thú 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。 破phá 諸chư 魔ma 業nghiệp 。 淨tịnh 眾chúng 生sanh 界giới 。 深thâm 入nhập 法pháp 性tánh 。 永vĩnh 離ly 顛điên 倒đảo 。 善thiện 根căn 大đại 願nguyện 。 皆giai 悉tất 不bất 空không 。
'Nguyện cho hết thảy cõi Phật mà ta tu hành thảy đều đầy kín chư đại Bồ-tát. Chư Bồ-tát đó có thể tánh chân thật và trí tuệ thông đạt. Họ sẽ khéo có thể phân biệt tất cả thế giới cùng cõi giới của chúng sanh. Họ sẽ vào sâu Pháp Giới và cõi giới hư không. Họ sẽ lìa bỏ ngu si, thành tựu niệm Phật, niệm Pháp chân thật với chẳng thể nghĩ bàn, niệm Tăng vô lượng với chu biến cùng khắp, và cũng niệm nơi xả. Với mặt trời của Pháp tròn đầy và ánh sáng của trí tuệ soi khắp, họ sẽ được cái thấy không ngăn ngại. Họ sẽ sanh ra từ không chỗ chứng đắc và sanh ra các Pháp của Phật. Họ sẽ làm chủ lãnh của nhiều căn lành thù thắng cao thượng. Họ sẽ phát khởi Đạo tâm vô thượng, trụ ở các Lực của Như Lai, hướng đến Nhất Thiết Trí, phá hủy mọi ma nghiệp, thanh tịnh cõi giới của chúng sanh, vào sâu tánh của pháp, và vĩnh viễn lìa điên đảo. Căn lành và đại nguyện của họ thảy đều sẽ không uổng phí.
如như 是thị 菩Bồ 薩Tát 。 充sung 滿mãn 其kỳ 土độ 。 生sanh 如như 是thị 處xứ 。 有hữu 如như 是thị 德đức 。 常thường 作tác 佛Phật 事sự 。 得đắc 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 。 具cụ 法Pháp 界Giới 智trí 。 現hiện 神thần 通thông 力lực 。 一nhất 身thân 充sung 滿mãn 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 得đắc 大đại 智trí 慧tuệ 。 入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 所sở 行hành 之chi 境cảnh 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 法Pháp 界Giới 句cú 義nghĩa 。 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 而nhi 能năng 普phổ 現hiện 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 心tâm 如như 虛hư 空không 。 無vô 有hữu 所sở 依y 。 而nhi 能năng 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 善thiện 能năng 入nhập 出xuất 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 甚thậm 深thâm 三Tam 昧Muội 。 趣thú 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。 住trụ 諸chư 佛Phật 剎sát 。 得đắc 諸chư 佛Phật 力Lực 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 法pháp 。 而nhi 無vô 所sở 畏úy 。 隨tùy 順thuận 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 善thiện 根căn 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 法Pháp 界Giới 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 知tri 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 諸chư 語ngữ 言ngôn 法pháp 。 善thiện 能năng 演diễn 出xuất 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 差sai 別biệt 音âm 聲thanh 。 入nhập 於ư 無vô 上thượng 。 佛Phật 自tự 在tại 地địa 。 普phổ 遊du 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 而nhi 無vô 障chướng 礙ngại 。 行hành 於ư 無vô 諍tranh 。 無vô 所sở 依y 法pháp 。 無vô 所sở 分phân 別biệt 。 修tu 習tập 增tăng 廣quảng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 得đắc 善thiện 巧xảo 智trí 。 善thiện 知tri 句cú 義nghĩa 。 能năng 隨tùy 次thứ 第đệ 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。
Nguyện cho các vị Bồ-tát như thế sẽ đầy kín những quốc độ ấy,
願nguyện 令linh 如như 是thị 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 國quốc 。 充sung 滿mãn 分phân 布bố 。 隨tùy 順thuận 安an 住trụ 。 熏huân 修tu 。 極cực 熏huân 修tu 。 純thuần 淨tịnh 。 極cực 純thuần 淨tịnh 。 恬điềm 然nhiên 宴yến 寂tịch 。
Nguyện cho các vị đại Bồ-tát như thế sẽ có thể trang nghiêm những quốc độ ấy, đầy kín và phân bố khắp nơi, tùy thuận an trụ, huân tu, cực huân tu, thuần tịnh, cực thuần tịnh, và điềm nhiên tịch tĩnh.
於ư 一nhất 佛Phật 剎sát 。 隨tùy 一nhất 方phương 所sở 。 皆giai 有hữu 如như 是thị 。 無vô 數số 。 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 周chu 遍biến 充sung 滿mãn 。 如như 一nhất 方phương 所sở 。 一nhất 切thiết 方phương 所sở 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 如như 一nhất 佛Phật 剎sát 。 盡tận 虛hư 空không 。 遍biến 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Tùy theo mỗi phương xứ ở trong mỗi cõi Phật, nguyện cho đều có vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết, bất khả thuyết bất khả thuyết chư đại Bồ-tát như thế. Như ở một nơi chu biến đầy kín thì hết thảy mọi nơi khác cũng lại như vậy. Như ở một cõi Phật thì tất cả cõi Phật, cho đến tận cùng hư không và toàn bộ Pháp Giới, cũng đều như vậy.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 願nguyện 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 出xuất 要yếu 道Đạo 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 淨tịnh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 常thường 見kiến 如Như 來Lai 。 壽thọ 命mạng 無vô 量lượng 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 遍biến 周chu 法Pháp 界Giới 。 轉chuyển 無vô 障chướng 礙ngại 。 不bất 退thoái 法Pháp 輪luân 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng phương tiện để hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 佛Phật 國quốc 土độ 故cố 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 普phổ 至chí 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 普phổ 願nguyện 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 佛Phật 出xuất 興hưng 故cố 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 諸chư 如Như 來Lai 身thân 。 超siêu 然nhiên 出xuất 現hiện 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế,
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 比tỉ 迴hồi 向hướng 。 趣thú 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。 其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 。 猶do 如như 虛hư 空không 。 無vô 有hữu 限hạn 量lượng 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 。 知tri 一nhất 切thiết 業nghiệp 。 及cập 以dĩ 果quả 報báo 。 皆giai 悉tất 寂tịch 滅diệt 。 心tâm 常thường 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 普phổ 能năng 遍biến 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。
Phật tử! Với sự hồi hướng không gì sánh bằng như thế, đại Bồ-tát hướng đến Nhất Thiết Trí. Tâm ngài quảng đại tựa như hư không và chẳng có hạn lượng. Ngài vào cảnh giới chẳng thể nghĩ bàn và biết tất cả nghiệp cùng với quả báo thảy đều vắng lặng. Tâm ngài luôn bình đẳng, không có ranh giới, và có thể vào khắp toàn bộ Pháp Giới.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 不bất 分phân 別biệt 我ngã 。 及cập 以dĩ 我ngã 所sở 。 不bất 分phân 別biệt 佛Phật 。 及cập 以dĩ 佛Phật 法Pháp 。 不bất 分phân 別biệt 剎sát 。 及cập 以dĩ 嚴nghiêm 淨tịnh 。 不bất 分phân 別biệt 眾chúng 生sanh 。 及cập 以dĩ 調điều 伏phục 。 不bất 分phân 別biệt 業nghiệp 。 及cập 業nghiệp 果quả 報báo 。 不bất 著trước 於ư 思tư 。 及cập 思tư 所sở 起khởi 。 不bất 壞hoại 因nhân 。 不bất 壞hoại 果quả 。 不bất 取thủ 事sự 。 不bất 取thủ 法pháp 。 不bất 謂vị 生sanh 死tử 有hữu 分phân 別biệt 。 不bất 謂vị 涅Niết 槃Bàn 恒hằng 寂tịch 靜tĩnh 。 不bất 謂vị 如Như 來Lai 。 證chứng 佛Phật 境cảnh 界giới 。 無vô 有hữu 少thiểu 法pháp 。 與dữ 法Pháp 同đồng 止chỉ 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 普phổ 施thí 眾chúng 生sanh 。 決quyết 定định 成thành 熟thục 。 平bình 等đẳng 教giáo 化hóa 。 無vô 相tướng 。 無vô 緣duyên 。 無vô 稱xưng 量lượng 。 無vô 虛hư 妄vọng 。 遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 。 分phân 別biệt 取thủ 著trước 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế, ngài bố thí mọi căn lành của mình đến khắp chúng sanh để dứt khoát được thành thục và bình đẳng giáo hóa họ với vô tướng, lìa duyên, lìa phán đoán, lìa hư vọng, cùng lìa xa tất cả phân biệt, nắm giữ, và chấp trước.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 已dĩ 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 所sở 謂vị 。
Sau khi đại Bồ-tát đã hồi hướng như thế, ngài liền được vô tận căn lành. Như là:
念niệm 三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 念niệm 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 淨tịnh 諸chư 佛Phật 剎sát 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 淨tịnh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 修tu 無vô 量lượng 心tâm 。 等đẳng 虛hư 空không 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 深thâm 解giải 一nhất 切thiết 佛Phật 境cảnh 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 於ư 菩Bồ 薩Tát 業nghiệp 。 勤cần 修tu 習tập 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 了liễu 達đạt 三tam 世thế 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng tất cả căn lành của mình như thế,
了liễu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。 無vô 有hữu 眾chúng 生sanh 。 解giải 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 壽thọ 命mạng 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 作tác 者giả 。 悟ngộ 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 補bổ 伽già 羅la 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 忿phẫn 諍tranh 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 從tùng 緣duyên 起khởi 。 無vô 有hữu 住trụ 處xứ 。 知tri 一nhất 切thiết 物vật 。 皆giai 無vô 所sở 依y 。 了liễu 一nhất 切thiết 剎sát 。 悉tất 無vô 所sở 住trụ 。 觀quán 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 亦diệc 無vô 處xứ 所sở 。 見kiến 一nhất 切thiết 境cảnh 界giới 。 悉tất 無vô 所sở 有hữu 。
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 眼nhãn 終chung 不bất 見kiến 。 不bất 淨tịnh 佛Phật 剎sát 。 亦diệc 復phục 不bất 見kiến 。 異dị 相tướng 眾chúng 生sanh 。 無vô 有hữu 少thiểu 法pháp 。 為vi 智trí 所sở 入nhập 。 亦diệc 無vô 少thiểu 智trí 。 而nhi 入nhập 於ư 法pháp 。 解giải 如Như 來Lai 身thân 。 非phi 如như 虛hư 空không 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 無vô 量lượng 妙diệu 法Pháp 。 所sở 圓viên 滿mãn 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 處xứ 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 積tích 集tập 善thiện 根căn 。 悉tất 充sung 足túc 故cố 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế, mắt của ngài không bao giờ thấy bất kỳ cõi Phật bất tịnh nào và cũng lại không thấy bất kỳ chúng sanh nào có tướng sai khác. Đối với ngài, chẳng có một chút pháp nào mà vào bởi trí và cũng chẳng có một chút trí nào mà vào nơi pháp. Ngài hiểu rằng thân của Như Lai chẳng phải như hư không:
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 得đắc 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 十Thập 力Lực 地địa 。 具cụ 足túc 一nhất 切thiết 福phước 德đức 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 為vi 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 福phước 田điền 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này trong từng niệm được bất khả thuyết bất khả thuyết lãnh vực của Mười Lực, đầy đủ hết thảy phước đức, thành tựu căn lành thanh tịnh, và làm ruộng phước cho tất cả chúng sanh.
此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 成thành 就tựu 如như 意ý 。 摩ma 尼ni 功công 德đức 藏tạng 。 隨tùy 有hữu 所sở 須tu 。 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 悉tất 皆giai 得đắc 故cố 。 隨tùy 所sở 遊du 方phương 。 悉tất 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 隨tùy 所sở 行hành 處xứ 。 令linh 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 攝nhiếp 取thủ 福phước 德đức 。 修tu 治trị 諸chư 行hành 故cố 。
Vị đại Bồ-tát này thành tựu tạng công đức như ý bảo châu, do bởi hễ muốn bất kỳ vật yêu thích nào thì đều có được. Hễ du hành phương nào, ngài tất có thể thanh tịnh trang nghiêm hết thảy quốc độ. Do bởi tu tập mọi thực hành nên hễ đi đến nơi nào, ngài khiến cho bất khả thuyết bất khả thuyết chúng sanh thảy đều thanh tịnh và nhiếp thủ phước đức.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 修tu 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 福phước 德đức 殊thù 勝thắng 。 色sắc 相tướng 無vô 比tỉ 。 威uy 力lực 光quang 明minh 。 超siêu 諸chư 世thế 間gian 。 魔ma 及cập 魔ma 民dân 。 莫mạc 能năng 瞻chiêm 對đối 。 善thiện 根căn 具cụ 足túc 。 大đại 願nguyện 成thành 就tựu 。 其kỳ 心tâm 彌di 廣quảng 。 等đẳng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 悉tất 能năng 周chu 遍biến 。 無vô 量lượng 佛Phật 剎sát 。 智trí 力lực 無vô 量lượng 。 了liễu 達đạt 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 。 得đắc 深thâm 信tín 解giải 。 住trụ 無vô 邊biên 智trí 。 菩Bồ 提Đề 心tâm 力lực 。 廣quảng 大đại 如như 法Pháp 界Giới 。 究cứu 竟cánh 如như 虛hư 空không 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế, ngài tu tập tất cả thực hành của Bồ-tát nên được phước đức thù thắng, sắc tướng vô tỉ, uy lực cùng quang minh vượt hơn mọi người trong thế gian, và cho đến ma cùng ma dân cũng chẳng thể đứng ở trước ngài hay nhìn vào ngài. Căn lành của ngài cụ túc, đại nguyện của ngài thành tựu, và tâm của ngài rộng lớn bao la đồng với cảnh giới của Nhất Thiết Trí. Ở trong một niệm, ngài tất có thể chu biến vô lượng cõi Phật. Với trí lực vô lượng, ngài liễu đạt hết thảy cảnh giới của chư Phật. Ngài được tín giải thâm sâu ở nơi của tất cả chư Phật và trụ trong sự hiểu biết vô biên. Sức Đạo tâm của ngài quảng đại như Pháp Giới và cứu cánh như hư không.
佛Phật 子tử 。 是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 五ngũ 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ năm của đại Bồ-tát: Vô Tận Công Đức Tạng Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 。 得đắc 十thập 種chủng 無vô 盡tận 藏tạng 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này được mười loại tạng vô tận. Những gì là mười? Đó là:
得đắc 見kiến 佛Phật 無vô 盡tận 藏tạng 。 於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 。 見kiến 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 佛Phật 。 出xuất 興hưng 世thế 故cố 。 得đắc 入nhập 法pháp 無vô 盡tận 藏tạng 。 以dĩ 佛Phật 智trí 力lực 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 悉tất 入nhập 一nhất 法pháp 故cố 。 得đắc 憶ức 持trì 無vô 盡tận 藏tạng 。 受thọ 持trì 一nhất 切thiết 。 佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 。 無vô 忘vong 失thất 故cố 。 得đắc 決quyết 定định 慧tuệ 無vô 盡tận 藏tạng 。 善thiện 知tri 一nhất 切thiết 。 佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 。 祕bí 密mật 方phương 便tiện 故cố 。 得đắc 解giải 義nghĩa 趣thú 無vô 盡tận 藏tạng 。 善thiện 知tri 諸chư 法pháp 。 理lý 趣thú 分phân 齊tề 故cố 。 得đắc 無vô 邊biên 悟ngộ 解giải 無vô 盡tận 藏tạng 。 以dĩ 如như 虛hư 空không 智trí 。 通thông 達đạt 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。 得đắc 福phước 德đức 無vô 盡tận 藏tạng 。 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 。 諸chư 眾chúng 生sanh 意ý 。 不bất 可khả 盡tận 故cố 。 得đắc 勇dũng 猛mãnh 智trí 覺giác 無vô 盡tận 藏tạng 。 悉tất 能năng 除trừ 滅diệt 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 愚ngu 癡si 翳ế 故cố 。 得đắc 決quyết 定định 辯biện 才tài 無vô 盡tận 藏tạng 。 演diễn 說thuyết 一nhất 切thiết 佛Phật 平bình 等đẳng 法pháp 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 悉tất 解giải 了liễu 故cố 。 得đắc 十Thập 力Lực 無Vô 畏Úy 無vô 盡tận 藏tạng 。 具cụ 足túc 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 。 以dĩ 離ly 垢cấu 繒tăng 。 而nhi 繫hệ 其kỳ 頂đảnh 。 至chí 無vô 障chướng 礙ngại 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 故cố 。
[1] Ngài được tạng vô tận của diện kiến Phật do bởi ở trong một lỗ chân lông có thể thấy vô số chư Phật xuất hiện ở thế gian.
[2] Ngài được tạng vô tận của dẫn vào pháp do bởi dùng trí lực của Phật để quán sát tất cả pháp đều như vào một pháp.
[3] Ngài được tạng vô tận của ghi nhớ do bởi thọ trì hết thảy Pháp thuyết giảng bởi chư Phật mà chẳng hề quên mất.
[4] Ngài được tạng vô tận của trí tuệ quyết định do bởi khéo biết phương tiện bí mật ở trong Pháp mà tất cả chư Phật thuyết giảng.
[5] Ngài được tạng vô tận của hiểu biết nghĩa thú do bởi khéo biết nguyên lý, nơi hướng về, và phương diện phân biệt của các pháp.
[6] Ngài được tạng vô tận của giác ngộ hiểu biết vô biên do bởi dùng sự hiểu biết như hư không mà thông đạt hết thảy pháp ở ba đời.
[7] Ngài được tạng vô tận của phước đức do bởi mãn nguyện vô tận điều mong muốn của tất cả các chúng sanh.
[8] Ngài được tạng vô tận của sự hiểu biết với giác ngộ dũng mãnh do bởi tất có thể diệt trừ che khuất ngu si của hết thảy chúng sanh.
[9] Ngài được tạng vô tận của biện tài quyết định do bởi diễn nói pháp bình đẳng của tất cả chư Phật để khiến các chúng sanh đều hiểu rõ.
[10] Ngài được tạng vô tận của Mười Lực và Bốn Không Sợ Hãi do bởi đầy đủ hết thảy thực hành của Bồ-tát và buộc trên đầu với dải lụa vô cấu mà đạt đến Nhất Thiết Trí chẳng chướng ngại.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 時thời 。 得đắc 此thử 十thập 種chủng 無vô 盡tận 藏tạng 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng tất cả căn lành của mình, ngài sẽ được mười loại tạng vô tận này."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 深thâm 心tâm 力lực 。
普phổ 於ư 諸chư 法pháp 得đắc 自tự 在tại 。
以dĩ 其kỳ 勸khuyến 請thỉnh 隨tùy 喜hỷ 福phước 。
無vô 礙ngại 方phương 便tiện 善thiện 迴hồi 向hướng 。
"Bồ-tát thành tựu sức tâm sâu
Ở khắp các pháp được tự tại
Dùng phước khuyến thỉnh với tùy hỷ
Vô ngại phương tiện khéo hồi hướng
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
嚴nghiêm 淨tịnh 佛Phật 剎sát 遍biến 世thế 間gian 。
所sở 有hữu 功công 德đức 靡mĩ 不bất 具cụ 。
迴hồi 向hướng 淨tịnh 剎sát 亦diệc 如như 是thị 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Nghiêm tịnh cõi Phật khắp thế gian
Toàn bộ công đức đều trọn đủ
Hồi hướng tịnh độ cũng như vậy
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
菩Bồ 薩Tát 皆giai 悉tất 諦đế 思tư 惟duy 。
以dĩ 心tâm 攝nhiếp 取thủ 無vô 有hữu 餘dư 。
如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 諸chư 佛Phật 剎sát 。
Toàn bộ Phật Pháp ở ba đời
Bồ-tát thảy đều tư duy kỹ
Dùng tâm nhiếp thủ chẳng thiếu sót
Như thế trang nghiêm các cõi Phật
盡tận 於ư 三tam 世thế 所sở 有hữu 劫kiếp 。
讚tán 一nhất 佛Phật 剎sát 諸chư 功công 德đức 。
三tam 世thế 諸chư 劫kiếp 猶do 可khả 盡tận 。
佛Phật 剎sát 功công 德đức 無vô 窮cùng 盡tận 。
Dùng hết số kiếp ở ba đời
Tán thán công đức một cõi Phật
Các kiếp ba đời còn sẽ hết
Công đức cõi Phật vô cùng tận
如như 是thị 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 剎sát 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 見kiến 無vô 有hữu 餘dư 。
總tổng 以dĩ 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 佛Phật 土độ 。
一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 悉tất 如như 是thị 。
Như thế hết thảy các cõi Phật
Bồ-tát đều thấy không thiếu sót
Gộp lại trang nghiêm một cõi Phật
Tất cả cõi Phật cũng như vậy
有hữu 諸chư 佛Phật 子tử 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
悉tất 從tùng 如Như 來Lai 法Pháp 化hóa 生sanh 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 心tâm 。
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 皆giai 充sung 滿mãn 。
Có các Phật tử tâm thanh tịnh
Đều từ Như Lai Pháp hóa sanh
Hết thảy công đức trang nghiêm tâm
Tất cả cõi Phật đều sung mãn
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 悉tất 具cụ 足túc 。
無vô 量lượng 相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。
辯biện 才tài 演diễn 說thuyết 遍biến 世thế 間gian 。
譬thí 如như 大đại 海hải 無vô 窮cùng 盡tận 。
Chư Bồ-tát kia thảy trọn vẹn
Vô lượng tướng hảo trang nghiêm thân
Biện tài diễn nói khắp thế gian
Ví như biển lớn vô cùng tận
菩Bồ 薩Tát 安an 住trụ 諸chư 三Tam 昧Muội 。
一nhất 切thiết 所sở 行hành 皆giai 具cụ 足túc 。
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 無vô 與dữ 等đẳng 。
光quang 明minh 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 界giới 。
Bồ-tát an trụ các Đẳng Trì
Hết thảy thực hành đều trọn đủ
Tâm họ thanh tịnh không ai bằng
Ánh sáng soi khắp mười phương cõi
如như 是thị 無vô 餘dư 諸chư 佛Phật 剎sát 。
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 皆giai 充sung 滿mãn 。
未vị 曾tằng 憶ức 念niệm 聲Thanh 聞Văn 乘Thừa 。
亦diệc 復phục 不bất 求cầu 緣Duyên 覺Giác 道Đạo 。
Cõi Phật như thế chẳng thiếu sót
Chư Bồ-tát này đều đầy kín
Chưa từng nhớ nhung Thanh Văn Thừa
Cũng lại không cầu Đạo Duyên Giác
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
普phổ 欲dục 令linh 其kỳ 成thành 正Chánh 道Đạo 。
具cụ 足túc 了liễu 知tri 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Bồ-tát như thế tâm thanh tịnh
Hồi hướng căn lành đến chúng sanh
Muốn khiến tất cả thành Chánh Đạo
Biết rõ hoàn toàn Pháp chư Phật
十thập 方phương 所sở 有hữu 眾chúng 魔ma 怨oán 。
菩Bồ 薩Tát 威uy 力lực 悉tất 摧tồi 破phá 。
勇dũng 猛mãnh 智trí 慧tuệ 無vô 能năng 勝thắng 。
決quyết 定định 修tu 行hành 究cứu 竟cánh 法Pháp 。
Mười phương toàn bộ chúng ma oán
Bồ-tát uy lực thảy tồi phá
Dũng mãnh trí tuệ vô năng thắng
Quyết định tu hành Pháp cứu cánh
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 大đại 願nguyện 力lực 。
所sở 有hữu 迴hồi 向hướng 無vô 留lưu 礙ngại 。
入nhập 於ư 無vô 盡tận 功công 德đức 藏tạng 。
去khứ 來lai 現hiện 在tại 常thường 無vô 盡tận 。
Bồ-tát dùng sức đại nguyện này
Toàn bộ hồi hướng chẳng ngăn ngại
Vào ở vô tận tạng công đức
Khứ lai hiện tại luôn vô tận
菩Bồ 薩Tát 善thiện 觀quán 諸chư 行hành 法pháp 。
了liễu 達đạt 其kỳ 性tánh 不bất 自tự 在tại 。
既ký 知tri 諸chư 法pháp 性tánh 如như 是thị 。
不bất 妄vọng 取thủ 業nghiệp 及cập 果quả 報báo 。
Bồ-tát khéo quán các hành pháp
Liễu đạt tánh chúng không tự tại
Đã biết các pháp tánh như thế
Chẳng lầm nắm nghiệp cùng quả báo
無vô 有hữu 色sắc 法pháp 無vô 色sắc 法pháp 。
亦diệc 無vô 有hữu 想tưởng 無vô 無vô 想tưởng 。
有hữu 法pháp 無vô 法pháp 皆giai 悉tất 無vô 。
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 無vô 所sở 得đắc 。
Chẳng có sắc pháp vô sắc pháp
Cũng không có tưởng vô vô tưởng
Hữu pháp vô pháp thảy đều không
Biết rõ hết thảy chẳng chỗ được
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 因nhân 緣duyên 生sanh 。
體thể 性tánh 非phi 有hữu 亦diệc 非phi 無vô 。
而nhi 於ư 因nhân 緣duyên 及cập 所sở 起khởi 。
畢tất 竟cánh 於ư 中trung 無vô 取thủ 著trước 。
Tất cả các pháp nhân duyên sanh
Thể tánh phi hữu cũng phi vô
Mà ở nhân duyên cùng chỗ khởi
Cứu cánh trong ấy không nắm giữ
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 處xứ 。
於ư 中trung 畢tất 竟cánh 無vô 所sở 得đắc 。
了liễu 知tri 名danh 相tướng 皆giai 分phân 別biệt 。
明minh 解giải 諸chư 法pháp 悉tất 無vô 我ngã 。
Hết thảy chúng sanh nơi ngôn ngữ
Trong ấy cứu cánh chẳng chỗ được
Biết rõ danh tướng phân biệt khởi
Hiểu thấu các pháp thảy vô ngã
如như 眾chúng 生sanh 性tánh 本bổn 寂tịch 滅diệt 。
如như 是thị 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
三tam 世thế 所sở 攝nhiếp 無vô 有hữu 餘dư 。
剎sát 及cập 諸chư 業nghiệp 皆giai 平bình 等đẳng 。
Như chúng sanh tánh vốn tịch diệt
Như thế biết rõ tất cả pháp
Ba đời nhiếp trọn không thiếu sót
Quốc độ cùng nghiệp đều bình đẳng
以dĩ 如như 是thị 智trí 而nhi 迴hồi 向hướng 。
隨tùy 其kỳ 悟ngộ 解giải 福phước 業nghiệp 生sanh 。
此thử 諸chư 福phước 相tướng 亦diệc 如như 解giải 。
豈khởi 復phục 於ư 中trung 有hữu 可khả 得đắc 。
Dùng trí như thế mà hồi hướng
Tùy ngài ngộ giải phước nghiệp sanh
Những phước tướng này cũng hiểu vậy
Há lại trong ấy có chỗ được?
如như 是thị 迴hồi 向hướng 心tâm 無vô 垢cấu 。
永vĩnh 不bất 稱xưng 量lượng 諸chư 法pháp 性tánh 。
了liễu 達đạt 其kỳ 性tánh 皆giai 非phi 性tánh 。
不bất 住trụ 世thế 間gian 亦diệc 不bất 出xuất 。
Hồi hướng như thế tâm vô cấu
Vĩnh không suy lường tánh các pháp
Liễu đạt tánh chúng đều phi tánh
Chẳng trụ thế gian cũng chẳng rời
一nhất 切thiết 所sở 行hành 眾chúng 善thiện 業nghiệp 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
莫mạc 不bất 了liễu 達đạt 其kỳ 真chân 性tánh 。
所sở 有hữu 分phân 別biệt 皆giai 除trừ 遣khiển 。
Tất cả nghiệp lành ngài tu hành
Thảy dùng hồi hướng các hữu tình
Hoàn toàn liễu đạt chân tánh chúng
Toàn bộ phân biệt đều tiêu trừ
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 虛hư 妄vọng 見kiến 。
悉tất 皆giai 棄khí 捨xả 無vô 有hữu 餘dư 。
離ly 諸chư 熱nhiệt 惱não 恒hằng 清thanh 涼lương 。
住trụ 於ư 解giải 脫thoát 無vô 礙ngại 地địa 。
Tất cả cái thấy giả không thật
Thảy đều vứt bỏ chút chẳng còn
Lìa mọi nhiệt não luôn trong mát
Trụ ở giải thoát địa vô ngại
菩Bồ 薩Tát 不bất 壞hoại 一nhất 切thiết 法pháp 。
亦diệc 不bất 滅diệt 壞hoại 諸chư 法pháp 性tánh 。
解giải 了liễu 諸chư 法pháp 猶do 如như 響hưởng 。
悉tất 於ư 一nhất 切thiết 無vô 所sở 著trước 。
Bồ-tát chẳng hoại tất cả pháp
Cũng chẳng hoại diệt tánh các pháp
Hiểu rõ các pháp như tiếng dội
Nên đối tất cả không chấp trước
了liễu 知tri 三tam 世thế 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 從tùng 因nhân 緣duyên 和hòa 合hợp 起khởi 。
亦diệc 知tri 心tâm 樂nhạo 及cập 習tập 氣khí 。
未vị 曾tằng 滅diệt 壞hoại 一nhất 切thiết 法pháp 。
Biết rõ ba đời các chúng sanh
Thảy từ nhân duyên hòa hợp khởi
Cũng biết mong muốn cùng tập khí
Chưa từng hoại diệt tất cả pháp
了liễu 達đạt 業nghiệp 性tánh 非phi 是thị 業nghiệp 。
而nhi 亦diệc 不bất 違vi 諸chư 法pháp 相tướng 。
又hựu 亦diệc 不bất 壞hoại 業nghiệp 果quả 報báo 。
說thuyết 諸chư 法pháp 性tánh 從tùng 緣duyên 起khởi 。
Liễu đạt tánh nghiệp chẳng phải nghiệp
Mà cũng chẳng nghịch tướng các pháp
Lại cũng chẳng hoại nghiệp quả báo
Giảng tánh các pháp từ duyên khởi
了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 生sanh 。
亦diệc 無vô 眾chúng 生sanh 可khả 流lưu 轉chuyển 。
無vô 實thật 眾chúng 生sanh 而nhi 可khả 說thuyết 。
但đãn 依y 世thế 俗tục 假giả 宣tuyên 示thị 。
Biết rõ chúng sanh không có sanh
Cũng không chúng sanh có lưu chuyển
Thật không chúng sanh có thể nói
Chỉ y thế tục giả danh tuyên
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 隨Tùy 順Thuận 堅Kiên 固Cố 一Nhất 切Thiết 善Thiện 根Căn 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Tùy Thuận Bình Đẳng Thiện Căn Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 或hoặc 為vi 帝đế 王vương 。 臨lâm 御ngự 大đại 國quốc 。 威uy 德đức 廣quảng 被bị 。 名danh 震chấn 天thiên 下hạ 。 凡phàm 諸chư 怨oán 敵địch 。 靡mĩ 不bất 歸quy 順thuận 。 發phát 號hiệu 施thi 令lệnh 。 悉tất 依y 正Chánh 法Pháp 。 執chấp 持trì 一nhất 蓋cái 。 溥phổ 蔭ấm 萬vạn 方phương 。 周chu 行hành 率suất 土thổ 。 所sở 向hướng 無vô 礙ngại 。 以dĩ 離ly 垢cấu 繒tăng 。 而nhi 繫hệ 其kỳ 頂đảnh 。 於ư 法pháp 自tự 在tại 。 見kiến 者giả 咸hàm 伏phục 。 不bất 刑hình 不bất 罰phạt 。 感cảm 德đức 從tùng 化hóa 。 以dĩ 四Tứ 攝Nhiếp 法Pháp 。 攝nhiếp 諸chư 眾chúng 生sanh 。 為vi 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。 一nhất 切thiết 周chu 給cấp 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này hoặc làm đế vương lâm ngự đại quốc với uy đức rộng lớn. Danh tiếng của ngài chấn động thiên hạ; hễ các oán địch nghe đến thì không ai mà chẳng quy thuận. Ngài phát hiệu lệnh thi hành đều dựa vào Chánh Pháp, là bậc cầm lên một cái lọng với bóng râm che khắp muôn phương và chu du thống lãnh quốc thổ mà nơi đến chẳng bị ngăn ngại. Ngài buộc trên đầu với dải lụa vô cấu, là bậc tự tại nơi pháp và ai thấy đều quy phục, là bậc không dùng hình phạt mà chỉ dùng đức cảm hóa. Ngài dùng Bốn Nhiếp Sự để nhiếp thọ các chúng sanh và làm vua Chuyển Luân để chu cấp tất cả.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 安an 住trụ 如như 是thị 。 自tự 在tại 功công 德đức 。 有hữu 大đại 眷quyến 屬thuộc 。 不bất 可khả 沮trở 壞hoại 。 離ly 眾chúng 過quá 失thất 。 見kiến 者giả 無vô 厭yếm 。 福phước 德đức 莊trang 嚴nghiêm 。 相tướng 好hảo 圓viên 滿mãn 。 形hình 體thể 肢chi 分phần 。 均quân 調điều 具cụ 足túc 。 獲hoạch 那Na 羅La 延Diên 。 堅kiên 固cố 之chi 身thân 。 大đại 力lực 成thành 就tựu 。 無vô 能năng 屈khuất 伏phục 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。 離ly 諸chư 業nghiệp 障chướng 。
Đại Bồ-tát an trụ trong tự tại và công đức như thế, là bậc có quyến thuộc rộng lớn, là bậc không gì có thể trở ngại hay phá hoại, là bậc lìa những lỗi lầm và hễ ai trông thấy ngài đều chẳng hề chán ghét. Ngài có phước đức trang nghiêm với tướng hảo viên mãn, thân hình cùng tứ chi đều tương xứng và hoàn chỉnh, được thân kiên cố như Nhân Sanh Bổn Thiên, đại lực thành tựu, và không ai có thể khuất phục. Ngài được nghiệp thanh tịnh và lìa mọi nghiệp chướng.
具cụ 足túc 修tu 行hành 。 一nhất 切thiết 布bố 施thí 。 或hoặc 施thí 飲ẩm 食thực 。 及cập 諸chư 上thượng 味vị 。 或hoặc 施thí 車xa 乘thừa 。 或hoặc 施thí 衣y 服phục 。 或hoặc 施thí 華hoa 鬘man 。 雜tạp 香hương 塗đồ 香hương 。 床sàng 座tòa 房phòng 舍xá 。 及cập 所sở 住trú 處xứ 。 上thượng 妙diệu 燈đăng 燭chúc 。 病bệnh 緣duyên 湯thang 藥dược 。 寶bảo 器khí 寶bảo 車xa 。 調điều 良lương 象tượng 馬mã 。 悉tất 皆giai 嚴nghiêm 飾sức 。
Ngài tu hành trọn đủ tất cả bố thí: hoặc bố thí thức ăn nước uống cùng những thượng vị; hoặc bố thí xe cộ; hoặc bố thí y phục; hoặc bố thí vòng hoa, tạp hương, hương xoa, giường ghế, phòng xá, cùng với nơi ngài cư trú, đèn với nến thượng diệu, thuốc thang chữa bệnh, vật đựng báu, xe báu, hay voi ngựa tốt đã được huấn luyện; tất cả đều trang nghiêm đẹp đẽ.
歡hoan 喜hỷ 布bố 施thí 。 或hoặc 有hữu 來lai 乞khất 。 王vương 所sở 處xử 座tòa 。 若nhược 蓋cái 若nhược 傘tản 。 幢tràng 幡phan 寶bảo 物vật 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 頂đảnh 上thượng 寶bảo 冠quan 。 髻kế 中trung 明minh 珠châu 。 乃nãi 至chí 王vương 位vị 。 皆giai 無vô 所sở 吝lận 。
Ngài rất hoan hỷ làm bố thí. Cho dù có người đến xin ngai vàng của vua ngồi, hoặc lọng che, cái dù, biểu ngữ, cờ hiệu, bảo vật, những vật trang nghiêm, vương miện báu trên đỉnh đầu, viên minh châu trong búi tóc, hay thậm chí vương vị, thì ngài đều không hề keo tiếc.
若nhược 見kiến 眾chúng 生sanh 。 在tại 牢lao 獄ngục 中trung 。 捨xả 諸chư 財tài 寶bảo 。 妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 。 乃nãi 至chí 以dĩ 身thân 。 救cứu 彼bỉ 令linh 脫thoát 。 若nhược 見kiến 獄ngục 囚tù 。 將tương 欲dục 被bị 戮lục 。 即tức 捨xả 其kỳ 身thân 。 以dĩ 代đại 彼bỉ 命mạng 。
Nếu thấy có chúng sanh nào bị giam trong lao ngục, ngài sẽ từ bỏ các tài bảo, thê tử quyến thuộc, và cho đến thân thể của mình để cứu họ ra khỏi. Nếu thấy có ai đang chịu tù tội và sắp bị hành quyết, ngài lập tức hy sinh thân mình để thay thế cho họ.
或hoặc 見kiến 來lai 乞khất 。 連liên 膚phu 頂đảnh 髮phát 。 歡hoan 喜hỷ 施thí 與dữ 。 亦diệc 無vô 所sở 吝lận 。 眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 。 及cập 以dĩ 牙nha 齒xỉ 。 頭đầu 頂đảnh 手thủ 足túc 。 血huyết 肉nhục 骨cốt 髓tủy 。 心tâm 腎thận 肝can 肺phế 。 大đại 腸tràng 小tiểu 腸tràng 。 厚hậu 皮bì 薄bạc 皮bì 。 手thủ 足túc 諸chư 指chỉ 。 連liên 肉nhục 爪trảo 甲giáp 。 以dĩ 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 盡tận 皆giai 施thí 與dữ 。
Hoặc thấy có người đến xin da đầu hay tóc trên đầu, ngài cũng hoan hỷ ban cho mà không hề keo tiếc; thậm chí là mắt, tai, mũi, lưỡi, răng, đầu, tay, chân, máu, thịt, xương, tủy, tim, thận, gan, phổi, ruột già, ruột non, da dày, da mỏng, ngón tay, ngón chân, hay các móng cùng với thịt nằm dưới chúng, thì ngài đều bố thí hết với tâm hoan hỷ.
或hoặc 為vì 求cầu 請thỉnh 。 未vị 曾tằng 有hữu 法Pháp 。 投đầu 身thân 而nhi 下hạ 。 深thâm 大đại 火hỏa 坑khanh 。 或hoặc 為vì 護hộ 持trì 。 如Như 來Lai 正Chánh 法Pháp 。 以dĩ 身thân 忍nhẫn 受thọ 。 一nhất 切thiết 苦khổ 毒độc 。 或hoặc 為vì 求cầu 法Pháp 。 乃nãi 至chí 一nhất 字tự 。 悉tất 能năng 遍biến 捨xả 。 四tứ 海hải 之chi 內nội 。 一nhất 切thiết 所sở 有hữu 。
恒hằng 以dĩ 正Chánh 法Pháp 。 化hóa 導đạo 群quần 生sanh 。 令linh 修tu 善thiện 行hành 。 捨xả 離ly 諸chư 惡ác 。 若nhược 見kiến 眾chúng 生sanh 。 損tổn 敗bại 他tha 形hình 。 慈từ 心tâm 救cứu 之chi 。 令linh 捨xả 罪tội 業nghiệp 。
Ngài luôn dùng Chánh Pháp dạy bảo và chỉ dẫn hữu tình để khiến họ tu tập việc lành và lìa bỏ mọi điều ác. Nếu thấy có chúng sanh nào thương tổn thân thể của người khác, ngài khởi lòng từ mà cứu kẻ gặp nạn và khiến kẻ gây ra buông bỏ nghiệp tội.
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 。 成thành 最Tối 正Chánh 覺Giác 。 稱xưng 揚dương 讚tán 歎thán 。 普phổ 使sử 聞văn 知tri 。 或hoặc 施thí 於ư 地địa 。 造tạo 立lập 僧Tăng 坊phường 。 房phòng 舍xá 殿điện 堂đường 。 以dĩ 為vi 住trú 處xứ 。 及cập 施thí 僮đồng 僕bộc 。 供cung 承thừa 作tác 役dịch 。 或hoặc 以dĩ 自tự 身thân 。 施thí 來lai 乞khất 者giả 。 或hoặc 施thí 於ư 佛Phật 。 為vì 求cầu 法Pháp 故cố 。 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 。 為vì 眾chúng 生sanh 故cố 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。
Nếu thấy Như Lai thành Tối Chánh Giác, ngài tuyên dương tán thán để khắp mọi người đều nghe biết. Hoặc ngài cúng dường đất đai, rồi tạo lập phòng xá và Pháp đường cho chư Tăng để dùng làm nơi cư trú, cùng với chu cấp đồng bộc để phục vụ và làm việc. Hoặc ngài thậm chí dùng thân mình để bố thí cho người đến xin, hoặc bố thí thân mình để phụng sự cho Phật. Vì cầu Pháp mà ngài vui mừng hớn hở. Vì chúng sanh mà ngài phụng sự cúng dường họ.
或hoặc 捨xả 王vương 位vị 。 城thành 邑ấp 聚tụ 落lạc 。 宮cung 殿điện 園viên 林lâm 。 妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 。 隨tùy 所sở 乞khất 求cầu 。 悉tất 滿mãn 其kỳ 願nguyện 。 或hoặc 捨xả 一nhất 切thiết 。 資tư 生sanh 之chi 物vật 。 普phổ 設thiết 無vô 遮già 。 大đại 施thí 之chi 會hội 。 其kỳ 中trung 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 福phước 田điền 。 或hoặc 從tùng 遠viễn 來lai 。 或hoặc 從tùng 近cận 來lai 。 或hoặc 賢hiền 或hoặc 愚ngu 。 或hoặc 好hảo 或hoặc 醜xú 。 若nhược 男nam 若nhược 女nữ 。 人nhân 與dữ 非phi 人nhân 。 心tâm 行hành 不bất 同đồng 。 所sở 求cầu 各các 異dị 。 等đẳng 皆giai 施thí 與dữ 。 悉tất 令linh 滿mãn 足túc 。
Hoặc ngài từ bỏ vương vị, thành ấp, xóm làng, cung điện, viên lâm, thê tử, hay quyến thuộc để tùy theo người đến xin mà đều mãn nguyện cho họ. Hoặc ngài từ bỏ tất cả đồ vật trong đời sống để tổ chức một lễ hội bố thí rộng lớn không giới hạn. Chúng sanh trong ấy gieo trồng ở đủ mọi ruộng phước, hoặc từ xa đến, hoặc ở gần mà tới, hoặc hiền hay ngu, hoặc đẹp hay xấu, hoặc nam hay nữ, hoặc là người hay chẳng phải người; mặc dù tâm hành của mỗi chúng sanh đó không giống nhau và sở cầu cũng khác, nhưng ngài đều bình đẳng bố thí để khiến họ thảy mãn túc.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 施thí 時thời 。 發phát 善thiện 攝nhiếp 心tâm 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。 善thiện 攝nhiếp 色sắc 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 受thọ 想tưởng 行hành 識thức 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 王vương 位vị 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 眷quyến 屬thuộc 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 資tư 具cụ 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 惠huệ 施thí 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát thực hành bố thí như thế, ngài phát triển một cái tâm khéo nhiếp để hồi hướng tất cả. Đó là:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 隨tùy 所sở 施thí 物vật 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 以dĩ 彼bỉ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát hồi hướng căn lành của mình như thế để phù hợp với vô lượng vô biên đồ vật bố thí. Như là:
以dĩ 上thượng 妙diệu 食thực 。 施thí 眾chúng 生sanh 時thời 。 其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 於ư 所sở 施thí 物vật 。 無vô 貪tham 無vô 著trước 。 無vô 所sở 顧cố 吝lận 。 具cụ 足túc 行hành 施thí 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 食thực 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 了liễu 知tri 食thực 性tánh 。 無vô 所sở 貪tham 著trước 。 但đãn 樂nhạo 法Pháp 喜hỷ 。 出xuất 離ly 之chi 食thực 。 智trí 慧tuệ 充sung 滿mãn 。 以dĩ 法Pháp 堅kiên 住trụ 。 攝nhiếp 取thủ 善thiện 根căn 。 法Pháp 身thân 智trí 身thân 。 清thanh 淨tịnh 遊du 行hành 。 哀ai 愍mẫn 眾chúng 生sanh 。 為vi 作tác 福phước 田điền 。 現hiện 受thọ 摶đoàn 食thực 。
Khi bố thí thức ăn thượng diệu đến chúng sanh, tâm của ngài thanh tịnh. Đối với thức ăn dùng bố thí, ngài không tham lam, lìa khỏi chấp trước, và chẳng hề keo tiếc mà chỉ muốn thực hành bố thí trọn vẹn. Ngài nguyện cho tất cả chúng sanh được thức ăn của trí tuệ với tâm không chướng ngại, biết rõ tánh của thức ăn, chẳng hề tham trước nó, chỉ thích Pháp hỷ trong thức ăn của xuất ly, trí tuệ sung mãn, và dùng Pháp để trụ vững ở trong sự nhiếp thủ căn lành. Với Pháp thân và trí thân, ngài du hành trong thanh tịnh, thương xót chúng sanh, và làm ruộng phước bằng cách hiện ra ở trước họ để nhận lấy những nắm thức ăn.
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 食thực 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí thức ăn.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 若nhược 施thí 飲ẩm 時thời 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí nước uống, ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 飲ẩm 法Pháp 味vị 水thủy 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 具cụ 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。 斷đoạn 世thế 渴khát 愛ái 。 常thường 求cầu 佛Phật 智trí 。 離ly 欲dục 境cảnh 界giới 。 得đắc 法Pháp 喜hỷ 樂lạc 。 從tùng 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。 而nhi 生sanh 其kỳ 身thân 。 常thường 以dĩ 三Tam 昧Muội 。 調điều 攝nhiếp 其kỳ 心tâm 。 入nhập 智trí 慧tuệ 海hải 。 興hưng 大đại 法Pháp 雲vân 。 霔chú 大đại 法Pháp 雨vũ 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 飲ẩm 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nước uống.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 種chủng 種chủng 。 清thanh 淨tịnh 上thượng 味vị 。 所sở 謂vị 。 辛tân 酸toan 鹹hàm 淡đạm 。 及cập 以dĩ 甘cam 苦khổ 。 種chủng 種chủng 諸chư 味vị 。 潤nhuận 澤trạch 具cụ 足túc 。 能năng 令linh 四tứ 大đại 。 安an 隱ẩn 調điều 和hòa 。 肌cơ 體thể 盈doanh 滿mãn 。 氣khí 力lực 強cường 壯tráng 。 其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 常thường 得đắc 歡hoan 喜hỷ 。 嚥yên 咀trớ 之chi 時thời 。 不bất 欬khái 不bất 逆nghịch 。 諸chư 根căn 明minh 利lợi 。 內nội 藏tạng 充sung 實thật 。 毒độc 不bất 能năng 侵xâm 。 病bệnh 不bất 能năng 傷thương 。 始thỉ 終chung 無vô 患hoạn 。 永vĩnh 得đắc 安an 樂lạc 。
Phật tử! Đại Bồ-tát bố thí đủ mọi thượng vị thanh tịnh, như là cay chua mặt lạt cùng với ngọt đắng. Với nhiều loại mùi vị thấm ướt sáng loáng trọn đủ, chúng có thể khiến bốn đại an ổn điều hòa, bắp thịt tràn đầy, khí lực cường tráng, khiến cho tâm của người dùng thanh tịnh và luôn được hoan hỷ. Khi nhai và nuốt, chúng sẽ không làm cho bị nghẹn hoặc bị nôn ra. Thay vào đó, chúng đem lại sự lanh lợi cho các căn, nội tạng sung mãn, độc chẳng thể xâm hại, và bệnh chẳng thể thương tổn. Thế nên những ai thọ dụng mãi mãi sẽ không bị hoạn nạn và vĩnh viễn được an vui.
以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 上thượng 味vị 。 甘cam 露lộ 充sung 滿mãn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 法Pháp 智trí 味vị 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 味vị 業nghiệp 用dụng 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 法pháp 味vị 。 了liễu 達đạt 法Pháp 界Giới 。 安an 住trụ 實thật 際tế 。 大đại 法Pháp 城thành 中trung 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 法Pháp 雲vân 。 周chu 遍biến 法Pháp 界Giới 。 普phổ 雨vũ 法Pháp 雨vũ 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 勝thắng 智trí 味vị 。 無vô 上thượng 法Pháp 喜hỷ 。 充sung 滿mãn 身thân 心tâm 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 貪tham 著trước 。 一nhất 切thiết 上thượng 味vị 。 不bất 染nhiễm 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 諸chư 味vị 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一nhất 法Pháp 味vị 。 了liễu 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 悉tất 無vô 差sai 別biệt 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 勝thắng 味vị 。 乘thừa 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 終chung 無vô 退thoái 轉chuyển 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 入nhập 諸chư 佛Phật 。 無vô 異dị 法Pháp 味vị 。 悉tất 能năng 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 諸chư 根căn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 法Pháp 味vị 增tăng 益ích 。 常thường 得đắc 滿mãn 足túc 。 無vô 礙ngại 佛Phật 法Pháp 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 味vị 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 勤cần 修tu 福phước 德đức 。 皆giai 悉tất 具cụ 足túc 。 無vô 礙ngại 智trí 身thân 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hương vị, là vì muốn khiến hết thảy chúng sanh siêng tu phước đức và hoàn toàn đầy đủ trí thân vô ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 車xa 乘thừa 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí xe cộ, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 具cụ 足túc 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 。 乘thừa 於ư 大Đại 乘Thừa 。 不bất 可khả 壞hoại 乘thừa 。 最tối 勝thắng 乘thừa 。 最Tối 上Thượng 乘Thừa 。 速tốc 疾tật 乘thừa 。 大đại 力lực 乘thừa 。 福phước 德đức 具cụ 足túc 乘thừa 。 出xuất 世thế 間gian 乘thừa 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 乘Thừa 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được trọn đủ cỗ xe của Nhất Thiết Trí và ngồi ở cỗ xe lớn, cỗ xe không thể phá hoại, cỗ xe tối thắng, cỗ xe tối thượng, cỗ xe vụt nhanh, cỗ xe đại lực, cỗ xe đầy đủ phước đức, cỗ xe xuất thế gian, cùng với cỗ xe sanh ra vô lượng chư Bồ-tát.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 車xa 乘thừa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí xe cộ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 衣y 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí y phục, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 慚tàm 愧quý 衣y 。 以dĩ 覆phú 其kỳ 身thân 。 捨xả 離ly 邪tà 道đạo 。 露lộ 形hình 惡ác 法pháp 。 顏nhan 色sắc 潤nhuận 澤trạch 。 皮bì 膚phu 細tế 軟nhuyễn 。 成thành 就tựu 諸chư 佛Phật 。 第đệ 一nhất 之chi 樂lạc 。 得đắc 最tối 清thanh 淨tịnh 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 衣y 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí y phục.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 常thường 以dĩ 種chủng 種chủng 。 名danh 華hoa 布bố 施thí 。 所sở 謂vị 。 微vi 妙diệu 香hương 華hoa 。 種chủng 種chủng 色sắc 華hoa 。 無vô 量lượng 奇kỳ 妙diệu 華hoa 。 善thiện 見kiến 華hoa 。 可khả 喜hỷ 樂lạc 華hoa 。 一nhất 切thiết 時thời 華hoa 。 天thiên 華hoa 。 人nhân 華hoa 。 世thế 所sở 珍trân 愛ái 華hoa 。 甚thậm 芬phân 馥phức 悅duyệt 意ý 華hoa 。
Phật tử! Đại Bồ-tát luôn dùng đủ mọi danh hoa để bố thí, như là:
以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 妙diệu 華hoa 。 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 及cập 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 所sở 有hữu 塔tháp 廟miếu 。 或hoặc 以dĩ 供cúng 養dường 。 說thuyết 法Pháp 之chi 人nhân 。 或hoặc 以dĩ 供cúng 養dường 。 比Bỉ 丘Khâu 僧Tăng 寶Bảo 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 。 父phụ 母mẫu 宗tông 親thân 。 下hạ 至chí 自tự 身thân 。 及cập 餘dư 一nhất 切thiết 。 貧bần 窮cùng 孤cô 露lộ 。
Ngài dùng vô lượng hoa vi diệu như thế để cúng dường hết thảy chư Phật hiện tại cùng với toàn bộ chùa tháp của chư Phật sau khi diệt độ. Hoặc ngài dâng cúng dường cho người thuyết Pháp. Hoặc ngài dâng cúng dường đến Bhikṣu [bíc su], Tăng Bảo, tất cả Bồ-tát, các vị Thiện Tri Thức, Thanh Văn, Độc Giác, cha mẹ, thân quyến, và thậm chí lấy dùng cho bản thân hay ban cho cho hết thảy những ai bần cùng đơn côi.
布bố 施thí 之chi 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Khi làm bố thí, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 諸chư 佛Phật 。 三Tam 昧Muội 之chi 華hoa 。 悉tất 能năng 開khai 敷phu 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 如như 佛Phật 。 見kiến 者giả 歡hoan 喜hỷ 。 心tâm 無vô 厭yếm 足túc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 見kiến 順thuận 愜thiếp 。 心tâm 無vô 動động 亂loạn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 行hành 廣quảng 大đại 。 清thanh 淨tịnh 之chi 業nghiệp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 念niệm 善thiện 友hữu 。 心tâm 無vô 變biến 異dị 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 如như 阿a 伽già 陀đà 藥dược 。 能năng 除trừ 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 眾chúng 毒độc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 滿mãn 大đại 願nguyện 。 皆giai 悉tất 得đắc 為vi 。 無vô 上thượng 智trí 王vương 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 智trí 慧tuệ 日nhật 光quang 。 破phá 愚ngu 癡si 暗ám 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 菩Bồ 提Đề 淨tịnh 月nguyệt 。 增tăng 長trưởng 滿mãn 足túc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 入nhập 大đại 寶bảo 洲châu 。 見kiến 善Thiện 知Tri 識Thức 。 具cụ 足túc 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 華hoa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 無vô 礙ngại 智trí 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hoa, là vì muốn khiến chúng sanh đều được sự hiểu biết thanh tịnh vô ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 鬘man 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí vòng hoa, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 人nhân 所sở 樂nhạo 見kiến 。 見kiến 者giả 欽khâm 歎thán 。 見kiến 者giả 親thân 善thiện 。 見kiến 者giả 愛ái 樂nhạo 。 見kiến 者giả 渴khát 仰ngưỡng 。 見kiến 者giả 除trừ 憂ưu 。 見kiến 者giả 生sanh 喜hỷ 。 見kiến 者giả 離ly 惡ác 。 見kiến 者giả 常thường 得đắc 。 親thân 近cận 於ư 佛Phật 。 見kiến 者giả 清thanh 淨tịnh 。 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh được mọi người vui thấy,
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 鬘man 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí vòng hoa.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 香hương 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí hương, ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 戒giới 香hương 。 得đắc 不bất 缺khuyết 戒giới 。 不bất 雜tạp 戒giới 。 不bất 污ô 戒giới 。 無vô 悔hối 戒giới 。 離ly 纏triền 戒giới 。 無vô 熱nhiệt 戒giới 。 無vô 犯phạm 戒giới 。 無vô 邊biên 戒giới 。 出xuất 世thế 戒giới 。 菩Bồ 薩Tát 波Ba 羅La 蜜Mật 戒giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 是thị 戒giới 故cố 。 皆giai 得đắc 成thành 就tựu 。 諸chư 佛Phật 戒giới 身thân 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh đầy đủ giới hương và được giới không khiếm khuyết, giới không hỗn tạp, giới không nhiễm ô, giới không hối hận, giới lìa siết trói, giới không nóng bức, giới không hủy phạm, giới vô biên tế, giới xuất thế gian, và giới Đến Bờ Kia của Bồ-tát. Nguyện cho tất cả chúng sanh do bởi trọn vẹn những giới này nên đều được thành tựu giới thân của chư Phật.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 香hương 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 悉tất 得đắc 圓viên 滿mãn 。 無vô 礙ngại 戒giới 蘊uẩn 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hương, là vì muốn khiến chúng sanh đều được viên mãn giới uẩn vô ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 塗đồ 香hương 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí hương xoa, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 施thí 香hương 普phổ 熏huân 。 悉tất 能năng 惠huệ 捨xả 。 一nhất 切thiết 所sở 有hữu 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 戒giới 香hương 普phổ 熏huân 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 究cứu 竟cánh 淨tịnh 戒giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 忍nhẫn 香hương 普phổ 熏huân 。 離ly 於ư 一nhất 切thiết 。 險hiểm 害hại 之chi 心tâm 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 精tinh 進tấn 香hương 普phổ 熏huân 。 常thường 服phục 大Đại 乘Thừa 。 精tinh 進tấn 甲giáp 冑trụ 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 定định 香hương 普phổ 熏huân 。 安an 住trụ 諸chư 佛Phật 。 現hiện 前tiền 三Tam 昧Muội 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 慧tuệ 香hương 普phổ 熏huân 。 一nhất 念niệm 得đắc 成thành 。 無vô 上thượng 智trí 王vương 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 法Pháp 香hương 普phổ 熏huân 。 於ư 無vô 上thượng 法Pháp 。 得đắc 無vô 所sở 畏úy 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 德đức 香hương 普phổ 熏huân 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 大đại 功công 德đức 智trí 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 菩Bồ 提Đề 香hương 普phổ 熏huân 。 得đắc 佛Phật 十Thập 力Lực 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 清thanh 淨tịnh 白bạch 法Pháp 。 妙diệu 香hương 普phổ 熏huân 。 永vĩnh 滅diệt 一nhất 切thiết 。 不bất 善thiện 之chi 法pháp 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 塗đồ 香hương 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hương xoa.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 床sàng 座tòa 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí giường ghế, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 諸chư 天thiên 床sàng 座tòa 。 證chứng 大đại 智trí 慧tuệ 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 賢hiền 聖thánh 床sàng 座tòa 。 捨xả 凡phàm 夫phu 意ý 。 住trụ 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 安an 樂lạc 床sàng 座tòa 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 生sanh 死tử 苦khổ 惱não 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 究cứu 竟cánh 床sàng 座tòa 。 得đắc 見kiến 諸chư 佛Phật 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 平bình 等đẳng 床sàng 座tòa 。 恒hằng 普phổ 熏huân 修tu 。 一nhất 切thiết 善thiện 法Pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 勝thắng 床sàng 座tòa 。 具cụ 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。 世thế 無vô 與dữ 等đẳng 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 安an 隱ẩn 床sàng 座tòa 。 證chứng 真chân 實thật 法Pháp 。 具cụ 足túc 究cứu 竟cánh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 床sàng 座tòa 。 修tu 習tập 如Như 來Lai 。 淨tịnh 智trí 境cảnh 界giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 安an 住trụ 床sàng 座tòa 。 得đắc 善Thiện 知Tri 識Thức 。 常thường 隨tùy 覆phú 護hộ 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 師Sư 子Tử 床sàng 座tòa 。 常thường 如như 如Như 來Lai 。 右hữu 脇hiếp 而nhi 臥ngọa 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 床sàng 座tòa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 修tu 習tập 正chánh 念niệm 。 善thiện 護hộ 諸chư 根căn 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí giường ghế, là vì muốn khiến chúng sanh tu tập chánh niệm để khéo thủ hộ các căn.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 房phòng 舍xá 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí phòng xá, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 安an 住trụ 。 清thanh 淨tịnh 佛Phật 剎sát 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 安an 住trụ 甚thậm 深thâm 。 三Tam 昧Muội 境cảnh 界giới 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 住trú 處xứ 執chấp 著trước 。 了liễu 諸chư 住trú 處xứ 。 皆giai 無vô 所sở 有hữu 。 離ly 諸chư 世thế 間gian 。 住trụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 攝nhiếp 取thủ 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 所sở 住trụ 。 住trụ 究cứu 竟cánh 道Đạo 。 安an 樂lạc 住trụ 處xứ 。 恒hằng 住trụ 第đệ 一nhất 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 終chung 不bất 捨xả 離ly 。 佛Phật 無vô 上thượng 住trụ 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh:
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 房phòng 舍xá 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 欲dục 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 思tư 惟duy 救cứu 護hộ 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí phòng xá, là vì muốn lợi ích cho hết thảy chúng sanh bằng cách tùy theo sự thích hợp của họ mà tư duy để cứu hộ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 住trú 處xứ 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí nơi cư trú, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 獲hoạch 善thiện 利lợi 。 其kỳ 心tâm 安an 樂lạc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 依y 如Như 來Lai 住trụ 。 依y 大đại 智trí 住trụ 。 依y 善Thiện 知Tri 識Thức 住trụ 。 依y 尊tôn 勝thắng 住trụ 。 依y 善thiện 行hành 住trụ 。 依y 大đại 慈từ 住trụ 。 依y 大đại 悲bi 住trụ 。 依y 六Lục 波Ba 羅La 蜜Mật 住trụ 。 依y 大đại 菩Bồ 提Đề 心tâm 住trụ 。 依y 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 住trụ 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn có lợi ích lành và tâm họ được an lạc. Nguyện cho tất cả chúng sanh nương trụ ở Như Lai, nương trụ ở đại trí, nương trụ ở Thiện Tri Thức, nương trụ ở tôn thắng, nương trụ ở thiện hành, nương trụ ở đại từ, nương trụ ở đại bi, nương trụ ở Sáu Độ, nương trụ ở Đạo tâm lớn, và nương trụ ở Đạo của hết thảy Bồ-tát.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 住trú 處xứ 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 。 福phước 德đức 清thanh 淨tịnh 故cố 。 究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 智trí 清thanh 淨tịnh 故cố 。 道Đạo 清thanh 淨tịnh 故cố 。 法Pháp 清thanh 淨tịnh 故cố 。 戒giới 清thanh 淨tịnh 故cố 。 志chí 樂nhạo 清thanh 淨tịnh 故cố 。 信tín 解giải 清thanh 淨tịnh 故cố 。 願nguyện 清thanh 淨tịnh 故cố 。 一nhất 切thiết 神thần 通thông 。 功công 德đức 清thanh 淨tịnh 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nơi cư trú, là vì muốn khiến hết thảy chúng sanh được phước đức thanh tịnh, cứu cánh thanh tịnh, sự hiểu biết thanh tịnh, Đạo thanh tịnh, Pháp thanh tịnh, giới thanh tịnh, chí nguyện thanh tịnh, tín giải thanh tịnh, thệ nguyện thanh tịnh, và thanh tịnh của tất cả thần thông với công đức.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 諸chư 燈đăng 明minh 。 所sở 謂vị 。 酥tô 燈đăng 。 油du 燈đăng 。 寶bảo 燈đăng 。 摩ma 尼ni 燈đăng 。 漆tất 燈đăng 。 火hỏa 燈đăng 。 沈trầm 水thủy 燈đăng 。 栴chiên 檀đàn 燈đăng 。 一nhất 切thiết 香hương 燈đăng 。 無vô 量lượng 色sắc 光quang 燈đăng 。 施thí 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 燈đăng 時thời 。 為vì 欲dục 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vì 欲dục 攝nhiếp 受thọ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát bố thí các đèn sáng, như là: đèn bơ, đèn dầu, đèn báu, đèn bảo châu, đèn sơn mài, đèn lửa, đèn trầm thủy, đèn đàn hương, đèn của tất cả hương thơm, và đèn có vô lượng màu sắc ánh sáng. Khi ngài bố thí vô lượng loại đèn như thế, là vì muốn làm lợi ích cho hết thảy chúng sanh và vì muốn nhiếp thọ hết thảy chúng sanh. Ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 光quang 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 正Chánh 法Pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 光quang 。 照chiếu 見kiến 世thế 間gian 。 極cực 微vi 細tế 色sắc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 離ly 翳ế 光quang 。 了liễu 眾chúng 生sanh 界giới 。 空không 無vô 所sở 有hữu 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 邊biên 光quang 。 身thân 出xuất 妙diệu 光quang 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 普phổ 照chiếu 光quang 。 於ư 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 心tâm 無vô 退thoái 轉chuyển 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 淨tịnh 光quang 。 一nhất 切thiết 剎sát 中trung 。 悉tất 皆giai 顯hiển 現hiện 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 礙ngại 光quang 。 一nhất 光quang 遍biến 照chiếu 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 斷đoạn 光quang 。 照chiếu 諸chư 佛Phật 剎sát 。 光quang 明minh 不bất 斷đoạn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 幢tràng 光quang 。 普phổ 照chiếu 世thế 間gian 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 色sắc 光quang 。 照chiếu 一nhất 切thiết 剎sát 。 示thị 現hiện 神thần 力lực 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 施thí 燈đăng 明minh 時thời 。 為vì 欲dục 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 樂lạc 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 隨tùy 逐trục 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 攝nhiếp 受thọ 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 分phân 布bố 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 慈từ 愍mẫn 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 覆phú 育dục 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 救cứu 護hộ 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 充sung 滿mãn 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 緣duyên 念niệm 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 等đẳng 益ích 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 。
Khi Bồ-tát bố thí đèn sáng như thế, là vì muốn làm lợi ích cho hết thảy chúng sanh và vì muốn an lạc hết thảy chúng sanh.
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 燈đăng 明minh 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 無vô 有hữu 障chướng 礙ngại 。 普phổ 令linh 眾chúng 生sanh 。 住trụ 善thiện 根căn 中trung 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí đèn sáng. Khi hồi hướng như thế, ngài khiến khắp chúng sanh trụ trong thiện căn mà không hề bị chướng ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 湯thang 藥dược 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí thuốc thang, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 諸chư 蓋cái 纏triền 。 究cứu 竟cánh 得đắc 出xuất 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 病bệnh 身thân 。 得đắc 如Như 來Lai 身thân 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 良lương 藥dược 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 不bất 善thiện 之chi 病bệnh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 阿a 伽già 陀đà 藥dược 。 安an 住trụ 菩Bồ 薩Tát 。 不bất 退thoái 轉chuyển 地địa 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 如Như 來Lai 藥dược 。 能năng 拔bạt 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 毒độc 箭tiễn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 親thân 近cận 賢hiền 聖thánh 。 滅diệt 諸chư 煩phiền 惱não 。 修tu 清thanh 淨tịnh 行hành 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 藥dược 王vương 。 永vĩnh 除trừ 眾chúng 病bệnh 。 不bất 令linh 重trùng 發phát 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 不bất 壞hoại 藥dược 樹thụ 。 悉tất 能năng 救cứu 療liệu 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 光quang 。 出xuất 眾chúng 病bệnh 箭tiễn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 善thiện 解giải 世thế 間gian 。 方phương 藥dược 之chi 法pháp 。 所sở 有hữu 疾tật 病bệnh 。 為vì 其kỳ 救cứu 療liệu 。
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 湯thang 藥dược 時thời 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 眾chúng 病bệnh 故cố 。 究cứu 竟cánh 安an 隱ẩn 故cố 。 究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 如như 佛Phật 無vô 病bệnh 故cố 。 拔bạt 除trừ 一nhất 切thiết 病bệnh 箭tiễn 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 堅kiên 固cố 身thân 故cố 。 得đắc 金Kim 剛Cang 圍Vi 山Sơn 。 所sở 不bất 壞hoại 身thân 故cố 。 得đắc 堅kiên 固cố 滿mãn 足túc 力lực 故cố 。 得đắc 圓viên 滿mãn 不bất 可khả 奪đoạt 佛Phật 樂lạc 故cố 。 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 。 自tự 在tại 堅kiên 固cố 身thân 故cố 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Khi đại Bồ-tát bố thí thuốc thang, là vì muốn khiến hết thảy chúng sanh:
Ngài hồi hướng căn lành của mình như thế ấy.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 悉tất 能năng 惠huệ 施thí 。 一nhất 切thiết 器khí 物vật 。 所sở 謂vị 。 黃hoàng 金kim 器khí 。 盛thình 滿mãn 雜tạp 寶bảo 。 白bạch 銀ngân 器khí 。 盛thình 眾chúng 妙diệu 寶bảo 。 瑠lưu 璃ly 器khí 。 盛thình 種chủng 種chủng 寶bảo 。 玻pha 瓈lê 器khí 。 盛thình 滿mãn 無vô 量lượng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 硨xa 磲cừ 器khí 。 盛thình 赤xích 真chân 珠châu 。 碼mã 碯não 器khí 。 盛thình 滿mãn 珊san 瑚hô 。 摩ma 尼ni 珠châu 寶bảo 。 白bạch 玉ngọc 器khí 。 盛thình 眾chúng 美mỹ 食thực 。 栴chiên 檀đàn 器khí 。 盛thình 天thiên 衣y 服phục 。 金kim 剛cang 器khí 。 盛thình 眾chúng 妙diệu 香hương 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 種chủng 種chủng 寶bảo 器khí 。 盛thình 無vô 量lượng 無vô 數số 。 種chủng 種chủng 眾chúng 寶bảo 。
Phật tử! Đại Bồ-tát tất có thể huệ thí hết thảy vật đựng, như là:
或hoặc 施thí 諸chư 佛Phật 。 信tín 佛Phật 福phước 田điền 。 不bất 思tư 議nghị 故cố 。 或hoặc 施thí 菩Bồ 薩Tát 。 知tri 善Thiện 知Tri 識Thức 。 難nan 值trị 遇ngộ 故cố 。 或hoặc 施thí 聖thánh 僧Tăng 。 為vì 令linh 佛Phật 法Pháp 。 久cửu 住trụ 世thế 故cố 。 或hoặc 施thí 聲Thanh 聞Văn 。 及cập 辟Bích 支Chi 佛Phật 。 於ư 諸chư 聖thánh 人nhân 。 生sanh 淨tịnh 信tín 故cố 。 或hoặc 施thí 父phụ 母mẫu 。 為vì 尊tôn 重trọng 故cố 。 或hoặc 施thí 師sư 長trưởng 。 為vì 恒hằng 誘dụ 誨hối 。 令linh 依y 聖thánh 教giáo 。 修tu 功công 德đức 故cố 。 或hoặc 施thí 下hạ 劣liệt 。 貧bần 窮cùng 孤cô 露lộ 。 大đại 慈từ 大đại 悲bi 。 愛ái 眼nhãn 等đẳng 視thị 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 專chuyên 意ý 滿mãn 足túc 。 去khứ 來lai 今kim 世thế 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 故cố 。 以dĩ 一nhất 切thiết 物vật 。 普phổ 施thí 一nhất 切thiết 。 終chung 不bất 厭yếm 捨xả 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。
如như 是thị 施thí 時thời 。 於ư 其kỳ 施thí 物vật 。 及cập 以dĩ 受thọ 者giả 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 種chủng 種chủng 寶bảo 器khí 。 盛thình 無vô 量lượng 寶bảo 。 而nhi 布bố 施thí 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Khi làm bố thí như thế, ngài đều không chấp trước đối với vật thí hay người thọ nhận. Khi đại Bồ-tát bố thí đủ mọi vật đựng báu có chứa vô lượng châu bảo như thế, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 等đẳng 虛hư 空không 。 無vô 邊biên 藏tạng 器khí 。 念niệm 力lực 廣quảng 大đại 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 世thế 出xuất 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 經kinh 書thư 。 無vô 有hữu 忘vong 失thất 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của vô biên dung lượng bằng như hư không, có niệm lực quảng đại để có thể thọ trì hết thảy kinh thư trong thế gian và xuất thế gian mà chẳng hề quên mất.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 清thanh 淨tịnh 器khí 。 能năng 悟ngộ 諸chư 佛Phật 。 甚thậm 深thâm 正Chánh 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của thanh tịnh để có thể giác ngộ Chánh Pháp sâu xa của chư Phật.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 無vô 上thượng 寶bảo 器khí 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 三tam 世thế 佛Phật 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của vô thượng báu để có thể thọ trì Pháp của chư Phật ở ba đời.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 如Như 來Lai 。 廣quảng 大đại 法Pháp 器khí 。 以dĩ 不bất 壞hoại 信tín 。 攝nhiếp 受thọ 三tam 世thế 。 佛Phật 菩Bồ 提Đề 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí quảng đại của Như Lai và dùng niềm tin bất hoại để nhiếp thọ Đạo Pháp của chư Phật ở ba đời.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 最tối 勝thắng 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 器khí 。 住trụ 大đại 威uy 德đức 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của tối thắng bảo trang nghiêm để trụ trong uy đức lớn của Đạo tâm.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 功công 德đức 。 所sở 依y 處xứ 器khí 。 於ư 諸chư 如Như 來Lai 。 無vô 量lượng 智trí 慧tuệ 。 生sanh 淨tịnh 信tín 解giải 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí làm chỗ nương của công đức để sanh ra tín giải thanh tịnh trong vô lượng trí tuệ của chư Như Lai.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 趣thú 入nhập 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 器khí 。 究cứu 竟cánh 如Như 來Lai 。 無vô 礙ngại 解giải 脫thoát 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí hướng vào Nhất Thiết Trí để cứu cánh đạt đến giải thoát vô ngại của Như Lai.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 器khí 。 能năng 令linh 眾chúng 生sanh 。 普phổ 皆giai 安an 住trụ 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 力lực 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được căn khí của Bồ-tát hành cho đến hết tất cả kiếp vị lai và do đó có thể khiến chúng sanh đều an trụ khắp trong sức mạnh của Nhất Thiết Trí.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 種chủng 性tánh 。 勝thắng 功công 德đức 器khí 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 妙diệu 音âm 所sở 說thuyết 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của công đức thù thắng trong chủng tánh của chư Phật ở ba đời để có thể thọ trì lời thuyết giảng bởi âm thanh vi diệu của hết thảy chư Phật.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 容dung 納nạp 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 器khí 。 為vi 大đại 丈trượng 夫phu 。 讚tán 說thuyết 之chi 首thủ 。 勸khuyến 請thỉnh 諸chư 佛Phật 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí có thể dung nạp chúng hội ở Đạo Tràng của hết thảy Như Lai trong tất cả thế giới khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, làm bậc đại trượng phu thượng thủ để tán thán và khuyến thỉnh chư Phật lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 器khí 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 欲dục 普phổ 令linh 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 圓viên 滿mãn 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 行hành 願nguyện 器khí 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí vật đựng, là vì muốn khiến khắp hết thảy chúng sanh đều được viên mãn căn khí hành nguyện của Phổ Hiền Bồ-tát."
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 25
Bhikṣu: bíc su
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 25
十Thập 迴Hồi 向Hướng 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ 之chi 三tam
☸ Phẩm 25: Mười Hồi Hướng (phần 3)
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 迴Hồi 向Hướng 。
"Phật tử! Thế nào là Vô Tận Công Đức Tạng Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 懺sám 除trừ 一nhất 切thiết 。 諸chư 業nghiệp 重trọng 障chướng 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 禮lễ 敬kính 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 勸khuyến 請thỉnh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 說thuyết 法Pháp 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 聞văn 佛Phật 說thuyết 法Pháp 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 悟ngộ 不bất 思tư 議nghị 。 廣quảng 大đại 境cảnh 界giới 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 於ư 去khứ 來lai 今kim 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 皆giai 生sanh 隨tùy 喜hỷ 。 所sở 起khởi 善thiện 根căn 。 去khứ 來lai 今kim 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 善thiện 根căn 無vô 盡tận 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 所sở 得đắc 善thiện 根căn 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 成thành 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。 調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 。 菩Bồ 薩Tát 悉tất 知tri 。 發phát 隨tùy 喜hỷ 心tâm 。 所sở 生sanh 善thiện 根căn 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 從tùng 初sơ 發phát 心tâm 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 成thành 最Tối 正Chánh 覺Giác 。 乃nãi 至chí 示thị 現hiện 。 入nhập 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。 般Bát 涅Niết 槃Bàn 已dĩ 。 正Chánh 法Pháp 住trụ 世thế 。 乃nãi 至chí 滅diệt 盡tận 。 於ư 如như 是thị 等đẳng 。 皆giai 生sanh 隨tùy 喜hỷ 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này hồi hướng:
- căn lành khởi sanh từ việc sám hối và diệt trừ tất cả nghiệp chướng nặng nề;
- căn lành khởi sanh từ việc lễ kính hết thảy chư Phật;
- căn lành khởi sanh từ việc khuyến thỉnh tất cả chư Phật thuyết Pháp;
- căn lành khởi sanh từ việc nghe Phật thuyết Pháp, tinh cần tu tập, và giác ngộ cảnh giới quảng đại chẳng thể nghĩ bàn;
- căn lành khởi sanh từ việc tùy hỷ toàn bộ thiện căn của hết thảy chư Phật và tất cả chúng sanh thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- căn lành khởi sanh từ việc vị Bồ-tát này đều biết và phát tâm tùy hỷ: ở trong vô tận thiện căn của tất cả chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai, thiện căn của chư Bồ-tát chúng có được do bởi tinh cần tu tập, và thiện căn của chư Phật ở ba đời do bởi thành Chánh Đẳng Giác, lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp, cùng với điều phục chúng sanh;
- và căn lành khởi sanh từ việc tùy hỷ công đức của chư Phật ở ba đời từ lúc sơ phát tâm, tu Bồ-tát hành, thành Tối Chánh Giác, cho đến thị hiện vào Cứu Cánh Tịch Diệt, cùng với sau khi đã vào Cứu Cánh Tịch Diệt thì Chánh Pháp trụ thế cho đến khi hoàn toàn diệt mất.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 念niệm 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 及cập 自tự 境cảnh 界giới 。 乃nãi 至chí 菩Bồ 提Đề 。 無vô 障chướng 礙ngại 境cảnh 。 如như 是thị 廣quảng 大đại 。 無vô 量lượng 差sai 別biệt 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 凡phàm 所sở 積tích 集tập 。 凡phàm 所sở 信tín 解giải 。 凡phàm 所sở 隨tùy 喜hỷ 。 凡phàm 所sở 圓viên 滿mãn 。 凡phàm 所sở 成thành 就tựu 。 凡phàm 所sở 修tu 行hành 。 凡phàm 所sở 獲hoạch 得đắc 。 凡phàm 所sở 知tri 覺giác 。 凡phàm 所sở 攝nhiếp 持trì 。 凡phàm 所sở 增tăng 長trưởng 。
Bồ-tát ghi nhớ hết thảy căn lành rộng lớn với vô lượng sai khác như thế về bất khả thuyết cảnh giới của chư Phật, cảnh giới của mình, và thậm chí cảnh giới không chướng ngại của Đạo, bao gồm:
- tất cả những gì đã tích tập,
- tất cả những gì đã tín giải,
- tất cả những gì đã tùy hỷ,
- tất cả những gì đã viên mãn,
- tất cả những gì đã thành tựu,
- tất cả những gì đã tu hành,
- tất cả những gì đã đạt được,
- tất cả những gì đã nhận biết,
- tất cả những gì đã nhiếp trì,
- và tất cả những gì đã tăng trưởng.
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 如như 過quá 去khứ 世thế 。 無vô 邊biên 際tế 劫kiếp 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 所sở 行hành 之chi 處xứ 。 所sở 謂vị 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 佛Phật 世thế 界giới 種chủng 。 佛Phật 智trí 所sở 知tri 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 識thức 。 大đại 心tâm 所sở 受thọ 。 莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 剎sát 。
Ngài đều dùng mọi căn lành này mà hồi hướng để trang nghiêm quốc độ của hết thảy chư Phật, gồm có những nơi ở trong tất cả thế giới suốt vô biên số kiếp thuở quá khứ mà hết thảy Như Lai đã đi đến. Đó là nói: vô lượng vô số thế giới chủng của chư Phật, những nơi mà trí Phật biết được, và những nơi mà chư Bồ-tát nhận thức bằng với đại tâm dung thọ. Ngài trang nghiêm những cõi Phật như thế.
清thanh 淨tịnh 業nghiệp 行hành 。 所sở 流lưu 所sở 引dẫn 。 應ứng 眾chúng 生sanh 起khởi 。 如Như 來Lai 神thần 力lực 。 之chi 所sở 示thị 現hiện 。 諸chư 佛Phật 出xuất 世thế 。 淨tịnh 業nghiệp 所sở 成thành 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 妙diệu 行hành 所sở 興hưng 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 於ư 中trung 成thành 道Đạo 。 示thị 現hiện 種chủng 種chủng 。 自tự 在tại 神thần 力lực 。
- Đây bao gồm những nơi đã lưu xuất và chỉ dẫn bởi nghiệp hành thanh tịnh,
- những nơi ứng với chúng sanh mà sanh khởi,
- những nơi thị hiện bởi thần lực của Như Lai,
- những nơi thành lập bởi tịnh nghiệp khởi sanh từ chư Phật xuất hiện ở thế gian,
- những nơi hưng khởi từ thực hành vi diệu của Phổ Hiền Bồ-tát,
- và những nơi mà tất cả chư Phật thành Đạo cùng thị hiện đủ mọi thần lực tự tại.
盡tận 未vị 來lai 際tế 。 所sở 有hữu 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 遍biến 法Pháp 界Giới 住trụ 。 當đương 成thành 佛Phật 道Đạo 。 當đương 得đắc 一nhất 切thiết 。 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 。 功công 德đức 佛Phật 土độ 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 無vô 邊biên 無vô 際tế 。 無vô 斷đoạn 無vô 盡tận 。 皆giai 從tùng 如Như 來Lai 。 智trí 慧tuệ 所sở 生sanh 。 無vô 量lượng 妙diệu 寶bảo 。 之chi 所sở 莊trang 嚴nghiêm 。 所sở 謂vị 。 一nhất 切thiết 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 華hoa 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 衣y 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 藏tạng 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 力lực 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 佛Phật 國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 。 如Như 來Lai 所sở 都đô 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 同đồng 行hành 宿túc 緣duyên 。 諸chư 清thanh 淨tịnh 眾chúng 。 於ư 中trung 止chỉ 住trú 。 未vị 來lai 世thế 中trung 。 當đương 成thành 正chánh 覺giác 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 成thành 就tựu 。
Đây bao gồm những cõi Phật với công đức thanh tịnh trang nghiêm sẽ đạt được cho đến hết ranh giới của vị lai, bởi toàn bộ Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác sẽ trụ khắp Pháp Giới khi thành tựu Phật Đạo. Cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, những cõi ấy là vô biên, không ranh giới, vô hạn, và vô tận. Chúng đều sanh ra từ trí tuệ của Như Lai và trang nghiêm với vô lượng báu vi diệu, như là:
- tất cả hương trang nghiêm,
- tất cả hoa trang nghiêm,
- tất cả y phục trang nghiêm,
- tất cả tạng công đức trang nghiêm,
- tất cả chư Phật lực trang nghiêm,
- và tất cả cõi Phật trang nghiêm mà chư Như Lai sẽ trụ; các quốc độ ấy sẽ có bất khả tư nghị đại chúng thanh tịnh với đồng hành túc duyên cư trú trong đó và ở vào đời vị lai họ sẽ thành chánh giác sau khi được thành tựu bởi hết thảy chư Phật.
非phi 世thế 所sở 覩đổ 。 菩Bồ 薩Tát 淨tịnh 眼nhãn 。 乃nãi 能năng 照chiếu 見kiến 。 此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 具cụ 大đại 威uy 德đức 。 宿túc 植thực 善thiện 根căn 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 如như 幻huyễn 如như 化hóa 。 普phổ 行hành 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 。 自tự 在tại 三Tam 昧Muội 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 能năng 作tác 佛Phật 事sự 。 放phóng 佛Phật 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 世thế 間gian 。 無vô 有hữu 限hạn 極cực 。
Những việc này chẳng phải người thế gian có thể thấy, duy chỉ với con mắt thanh tịnh của Bồ-tát mới có thể soi thấy. Các vị Bồ-tát này đầy đủ đại uy đức, đã gieo trồng căn lành ở những đời trước, và biết tất cả pháp như huyễn như hóa. Các ngài thực hành các nghiệp thanh tịnh của Bồ-tát ở mọi nơi và vào bất tư nghị Đẳng Trì tự tại. Với thiện xảo phương tiện, các ngài có thể làm Phật sự và phóng ánh sáng của Phật chiếu khắp thế gian mà không có giới hạn.
現hiện 在tại 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 莊trang 嚴nghiêm 世thế 界giới 。 無vô 量lượng 形hình 相tướng 。 無vô 量lượng 光quang 色sắc 。 悉tất 是thị 功công 德đức 。 之chi 所sở 成thành 就tựu 。 無vô 量lượng 香hương 。 無vô 量lượng 寶bảo 。 無vô 量lượng 樹thụ 。 無vô 數số 莊trang 嚴nghiêm 。 無vô 數số 宮cung 殿điện 。 無vô 數số 音âm 聲thanh 。
Hết thảy chư Phật Thế Tôn ở hiện tại cũng đều trang nghiêm thế giới như thế. Các thế giới với vô lượng hình tướng và vô lượng màu sắc chói sáng thảy đều thành tựu bởi công đức của chư Phật. Chúng có vô lượng hương thơm, vô lượng châu báu, vô lượng cây cối, vô số trang nghiêm, vô số cung điện, và vô số âm thanh.
隨tùy 順thuận 宿túc 緣duyên 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。 所sở 謂vị 。 一nhất 切thiết 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 鬘man 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 末mạt 香hương 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 幡phan 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 寶bảo 繒tăng 綵thải 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 網võng 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 河hà 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 雲vân 雨vũ 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 音âm 樂nhạc 。 奏tấu 微vi 妙diệu 音âm 。
Tùy thuận nhân duyên ở những đời trước với các vị Thiện Tri Thức, các ngài thị hiện hết thảy công đức trang nghiêm mà chẳng có cùng tận. Như là:
- tất cả hương trang nghiêm,
- tất cả vòng hoa trang nghiêm,
- tất cả hương bột trang nghiêm,
- tất cả báu trang nghiêm,
- tất cả cờ hiệu trang nghiêm,
- tất cả gấm lụa báu trang nghiêm,
- tất cả lan can báu trang nghiêm,
- vô số lưới vàng trang nghiêm,
- vô số sông trang nghiêm,
- vô số mây với mưa trang nghiêm,
- và vô số âm nhạc vang lên tiếng vi diệu.
如như 是thị 等đẳng 無vô 量lượng 無vô 數số 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 具cụ 。 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 十thập 方phương 無vô 量lượng 。 種chủng 種chủng 業nghiệp 起khởi 。 佛Phật 所sở 了liễu 知tri 。 佛Phật 所sở 宣tuyên 說thuyết 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 其kỳ 中trung 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 所sở 謂vị 。 莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 土độ 。 清thanh 淨tịnh 佛Phật 土độ 。 平bình 等đẳng 佛Phật 土độ 。 妙diệu 好hảo 佛Phật 土độ 。 威uy 德đức 佛Phật 土độ 。 廣quảng 大đại 佛Phật 土độ 。 安an 樂lạc 佛Phật 土độ 。 不bất 可khả 壞hoại 佛Phật 土độ 。 無vô 盡tận 佛Phật 土độ 。 無vô 量lượng 佛Phật 土độ 。 無vô 動động 佛Phật 土độ 。 無vô 畏úy 佛Phật 土độ 。 光quang 明minh 佛Phật 土độ 。 無vô 違vi 逆nghịch 佛Phật 土độ 。 可khả 愛ái 樂nhạo 佛Phật 土độ 。 普phổ 照chiếu 明minh 佛Phật 土độ 。 嚴nghiêm 好hảo 佛Phật 土độ 。 精tinh 麗lệ 佛Phật 土độ 。 妙diệu 巧xảo 佛Phật 土độ 。 第đệ 一nhất 佛Phật 土độ 。 勝thắng 佛Phật 土độ 。 殊thù 勝thắng 佛Phật 土độ 。 最tối 勝thắng 佛Phật 土độ 。 極cực 勝thắng 佛Phật 土độ 。 上thượng 佛Phật 土độ 。 無vô 上thượng 佛Phật 土độ 。 無vô 等đẳng 佛Phật 土độ 。 無vô 比tỉ 佛Phật 土độ 。 無vô 譬thí 諭dụ 佛Phật 土độ 。
Có vô lượng vô số phẩm vật trang nghiêm khác như thế dùng để trang nghiêm hết thảy vô lượng thế giới trong mười phương cho đến tận cùng Pháp Giới và cõi giới hư không. Tất cả thế giới đó được khởi sanh từ đủ mọi nghiệp, được biết rõ bởi chư Phật, và được tuyên nói bởi chư Phật. Toàn bộ hết thảy cõi Phật ở trong đó, bao gồm:
- những cõi Phật trang nghiêm,
- những cõi Phật thanh tịnh,
- những cõi Phật bình đẳng,
- những cõi Phật tuyệt đẹp,
- những cõi Phật uy đức,
- những cõi Phật rộng lớn,
- những cõi Phật an vui,
- những cõi Phật không thể hủy hoại,
- những cõi Phật vô tận,
- những cõi Phật vô lượng,
- những cõi Phật bất động,
- những cõi Phật lìa sợ hãi,
- những cõi Phật quang minh,
- những cõi Phật lìa trái nghịch,
- những cõi Phật rất đáng yêu,
- những cõi Phật chiếu khắp ánh sáng,
- những cõi Phật trang nghiêm đẹp đẽ,
- những cõi Phật tinh tế mỹ lệ,
- những cõi Phật diệu xảo,
- những cõi Phật đệ nhất,
- những cõi Phật ưu thắng,
- những cõi Phật thù thắng,
- những cõi Phật tối thù thắng,
- những cõi Phật cực thù thắng,
- những cõi Phật cao thượng,
- những cõi Phật vô thượng,
- những cõi Phật không gì ngang bằng,
- những cõi Phật không gì sánh bằng,
- và những cõi Phật chẳng thể kể xiết bằng thí dụ.
如như 是thị 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 所sở 有hữu 莊trang 嚴nghiêm 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 己kỷ 善thiện 根căn 。 發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 。 願nguyện 以dĩ 如như 是thị 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 國quốc 土độ 。 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 。 悉tất 以dĩ 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 一nhất 世thế 界giới 。 如như 彼bỉ 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 所sở 有hữu 莊trang 嚴nghiêm 。 皆giai 悉tất 成thành 就tựu 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 皆giai 悉tất 聚tụ 集tập 。 皆giai 悉tất 顯hiển 現hiện 。 皆giai 悉tất 嚴nghiêm 好hảo 。 皆giai 悉tất 住trụ 持trì 。 如như 一nhất 世thế 界giới 。 如như 是thị 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 三tam 世thế 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 皆giai 悉tất 具cụ 足túc 。
Đại Bồ-tát phát tâm hồi hướng căn lành của mình để dùng toàn bộ trang nghiêm của tất cả cõi Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai như thế, và nguyện dùng toàn bộ thanh tịnh trang nghiêm trong quốc độ của hết thảy chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai như vậy, mà đều dùng trang nghiêm cho một thế giới. Như vậy, thế giới đó sẽ được trang nghiêm giống như toàn bộ trang nghiêm trong quốc độ của tất cả chư Phật kia: thảy đều thành tựu, thảy đều thanh tịnh, thảy đều tụ tập, thảy đều hiện rõ, thảy đều trang nghiêm đẹp đẽ, và thảy đều được trì giữ. Như những gì ngài làm cho một thế giới thì hết thảy thế giới cho đến tận cùng Pháp Giới và cõi giới hư không cũng đều như vậy; chúng thảy đều có đầy đủ mọi trang nghiêm trong quốc độ của tất cả chư Phật ở ba đời.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 以dĩ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại dùng căn lành của mình mà hồi hướng như vầy:
願nguyện 我ngã 所sở 修tu 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 悉tất 充sung 滿mãn 。 其kỳ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 體thể 性tánh 真chân 實thật 。 智trí 慧tuệ 通thông 達đạt 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 及cập 眾chúng 生sanh 界giới 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 。 及cập 虛hư 空không 界giới 。 捨xả 離ly 愚ngu 癡si 。 成thành 就tựu 念niệm 佛Phật 。 念niệm 法Pháp 真chân 實thật 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 念niệm 僧Tăng 無vô 量lượng 。 普phổ 皆giai 周chu 遍biến 。 亦diệc 念niệm 於ư 捨xả 。 法Pháp 日nhật 圓viên 滿mãn 。 智trí 光quang 普phổ 照chiếu 。 見kiến 無vô 所sở 礙ngại 。 從tùng 無vô 得đắc 生sanh 。 生sanh 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 為vi 眾chúng 勝thắng 上thượng 。 善thiện 根căn 之chi 主chủ 。 發phát 生sanh 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 住trụ 如Như 來Lai 力Lực 。 趣thú 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。 破phá 諸chư 魔ma 業nghiệp 。 淨tịnh 眾chúng 生sanh 界giới 。 深thâm 入nhập 法pháp 性tánh 。 永vĩnh 離ly 顛điên 倒đảo 。 善thiện 根căn 大đại 願nguyện 。 皆giai 悉tất 不bất 空không 。
'Nguyện cho hết thảy cõi Phật mà ta tu hành thảy đều đầy kín chư đại Bồ-tát. Chư Bồ-tát đó có thể tánh chân thật và trí tuệ thông đạt. Họ sẽ khéo có thể phân biệt tất cả thế giới cùng cõi giới của chúng sanh. Họ sẽ vào sâu Pháp Giới và cõi giới hư không. Họ sẽ lìa bỏ ngu si, thành tựu niệm Phật, niệm Pháp chân thật với chẳng thể nghĩ bàn, niệm Tăng vô lượng với chu biến cùng khắp, và cũng niệm nơi xả. Với mặt trời của Pháp tròn đầy và ánh sáng của trí tuệ soi khắp, họ sẽ được cái thấy không ngăn ngại. Họ sẽ sanh ra từ không chỗ chứng đắc và sanh ra các Pháp của Phật. Họ sẽ làm chủ lãnh của nhiều căn lành thù thắng cao thượng. Họ sẽ phát khởi Đạo tâm vô thượng, trụ ở các Lực của Như Lai, hướng đến Nhất Thiết Trí, phá hủy mọi ma nghiệp, thanh tịnh cõi giới của chúng sanh, vào sâu tánh của pháp, và vĩnh viễn lìa điên đảo. Căn lành và đại nguyện của họ thảy đều sẽ không uổng phí.
如như 是thị 菩Bồ 薩Tát 。 充sung 滿mãn 其kỳ 土độ 。 生sanh 如như 是thị 處xứ 。 有hữu 如như 是thị 德đức 。 常thường 作tác 佛Phật 事sự 。 得đắc 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 。 具cụ 法Pháp 界Giới 智trí 。 現hiện 神thần 通thông 力lực 。 一nhất 身thân 充sung 滿mãn 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 得đắc 大đại 智trí 慧tuệ 。 入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 所sở 行hành 之chi 境cảnh 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 法Pháp 界Giới 句cú 義nghĩa 。 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 而nhi 能năng 普phổ 現hiện 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 心tâm 如như 虛hư 空không 。 無vô 有hữu 所sở 依y 。 而nhi 能năng 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 善thiện 能năng 入nhập 出xuất 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 甚thậm 深thâm 三Tam 昧Muội 。 趣thú 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。 住trụ 諸chư 佛Phật 剎sát 。 得đắc 諸chư 佛Phật 力Lực 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 法pháp 。 而nhi 無vô 所sở 畏úy 。 隨tùy 順thuận 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 善thiện 根căn 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 法Pháp 界Giới 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 知tri 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 諸chư 語ngữ 言ngôn 法pháp 。 善thiện 能năng 演diễn 出xuất 。 不bất 可khả 思tư 議nghị 。 差sai 別biệt 音âm 聲thanh 。 入nhập 於ư 無vô 上thượng 。 佛Phật 自tự 在tại 地địa 。 普phổ 遊du 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 而nhi 無vô 障chướng 礙ngại 。 行hành 於ư 無vô 諍tranh 。 無vô 所sở 依y 法pháp 。 無vô 所sở 分phân 別biệt 。 修tu 習tập 增tăng 廣quảng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 得đắc 善thiện 巧xảo 智trí 。 善thiện 知tri 句cú 義nghĩa 。 能năng 隨tùy 次thứ 第đệ 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。
Nguyện cho các vị Bồ-tát như thế sẽ đầy kín những quốc độ ấy,
- sanh ở nơi như thế,
- có đức hạnh như thế,
- luôn làm Phật sự,
- được ánh sáng thanh tịnh của Phật Đạo,
- trọn đủ sự hiểu biết của Pháp Giới,
- thị hiện sức thần thông,
- một thân đầy kín toàn bộ Pháp Giới,
- đắc đại trí tuệ,
- vào cảnh giới thực hành của Nhất Thiết Trí,
- khéo có thể phân biệt vô lượng vô biên cú nghĩa khắp Pháp Giới,
- do ở tất cả quốc độ đều không chấp trước nên có thể hiện khắp hết thảy cõi Phật,
- do tâm như hư không chẳng có chỗ để nương nên có thể phân biệt mọi thứ trong toàn bộ Pháp Giới,
- khéo có thể tiến vào và khởi dậy từ bất khả tư nghị Đẳng Trì sâu xa,
- hướng về Nhất Thiết Trí,
- trụ ở các cõi Phật,
- chứng đắc các Lực của chư Phật,
- khai thị và diễn nói vô số pháp mà không sợ hãi,
- tùy thuận căn lành của chư Phật ở ba đời,
- chiếu khắp Pháp Giới của tất cả Như Lai,
- đều có thể thọ trì Pháp của hết thảy chư Phật,
- biết vô số các pháp ngôn ngữ,
- khéo có thể diễn nói bất khả tư nghị âm thanh khác nhau,
- vào lãnh vực vô thượng trong tự tại của Phật,
- du hành khắp tất cả thế trong mười phương mà không chướng ngại,
- thực hành pháp vô tranh với chẳng có chỗ để nương tựa và chẳng có chỗ để phân biệt,
- tu tập để tăng thêm sự rộng lớn cho Đạo tâm,
- đạt được sự hiểu biết thiện xảo,
- khéo biết cú nghĩa,
- và có thể theo thứ tự mà khai thị cùng diễn nói.
願nguyện 令linh 如như 是thị 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 國quốc 。 充sung 滿mãn 分phân 布bố 。 隨tùy 順thuận 安an 住trụ 。 熏huân 修tu 。 極cực 熏huân 修tu 。 純thuần 淨tịnh 。 極cực 純thuần 淨tịnh 。 恬điềm 然nhiên 宴yến 寂tịch 。
Nguyện cho các vị đại Bồ-tát như thế sẽ có thể trang nghiêm những quốc độ ấy, đầy kín và phân bố khắp nơi, tùy thuận an trụ, huân tu, cực huân tu, thuần tịnh, cực thuần tịnh, và điềm nhiên tịch tĩnh.
於ư 一nhất 佛Phật 剎sát 。 隨tùy 一nhất 方phương 所sở 。 皆giai 有hữu 如như 是thị 。 無vô 數số 。 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 周chu 遍biến 充sung 滿mãn 。 如như 一nhất 方phương 所sở 。 一nhất 切thiết 方phương 所sở 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 如như 一nhất 佛Phật 剎sát 。 盡tận 虛hư 空không 。 遍biến 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Tùy theo mỗi phương xứ ở trong mỗi cõi Phật, nguyện cho đều có vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết, bất khả thuyết bất khả thuyết chư đại Bồ-tát như thế. Như ở một nơi chu biến đầy kín thì hết thảy mọi nơi khác cũng lại như vậy. Như ở một cõi Phật thì tất cả cõi Phật, cho đến tận cùng hư không và toàn bộ Pháp Giới, cũng đều như vậy.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 廣quảng 大đại 願nguyện 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 出xuất 要yếu 道Đạo 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 淨tịnh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 常thường 見kiến 如Như 來Lai 。 壽thọ 命mạng 無vô 量lượng 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 遍biến 周chu 法Pháp 界Giới 。 轉chuyển 無vô 障chướng 礙ngại 。 不bất 退thoái 法Pháp 輪luân 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng phương tiện để hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
- phương tiện hồi hướng đến tất cả cõi Phật;
- phương tiện hồi hướng đến tất cả Bồ-tát;
- phương tiện hồi hướng đến tất cả Như Lai;
- phương tiện hồi hướng đến tất cả Phật Đạo;
- phương tiện hồi hướng đến tất cả đại nguyện rộng lớn;
- phương tiện hồi hướng đến tất cả con đường trọng yếu của xuất ly;
- phương tiện hồi hướng để thanh tịnh hết thảy cõi giới của chúng sanh;
- phương tiện hồi hướng để luôn thấy chư Phật xuất hiện ở thế gian trong tất cả thế giới;
- phương tiện hồi hướng để luôn thấy thọ mạng vô lượng của Như Lai;
- và phương tiện hồi hướng để luôn thấy chư Phật trùm khắp Pháp Giới chuyển Pháp luân không thoái chuyển mà chẳng bị chướng ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 佛Phật 國quốc 土độ 故cố 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 普phổ 至chí 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 普phổ 願nguyện 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 佛Phật 出xuất 興hưng 故cố 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 。 諸chư 如Như 來Lai 身thân 。 超siêu 然nhiên 出xuất 現hiện 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế,
- bởi vì ngài vào khắp tất cả quốc độ của chư Phật nên hết thảy cõi Phật đều thanh tịnh;
- bởi vì ngài đến khắp tất cả cõi giới của chúng sanh nên hết thảy Bồ-tát đều thanh tịnh;
- và bởi vì ngài nguyện khắp chư Phật xuất hiện ở thế gian trong tất cả quốc độ của chư Phật nên thân của chư Như Lai siêu nhiên xuất hiện ở hết thảy cõi Phật trong Pháp Giới.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 比tỉ 迴hồi 向hướng 。 趣thú 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。 其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 。 猶do 如như 虛hư 空không 。 無vô 有hữu 限hạn 量lượng 。 入nhập 不bất 思tư 議nghị 。 知tri 一nhất 切thiết 業nghiệp 。 及cập 以dĩ 果quả 報báo 。 皆giai 悉tất 寂tịch 滅diệt 。 心tâm 常thường 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 普phổ 能năng 遍biến 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。
Phật tử! Với sự hồi hướng không gì sánh bằng như thế, đại Bồ-tát hướng đến Nhất Thiết Trí. Tâm ngài quảng đại tựa như hư không và chẳng có hạn lượng. Ngài vào cảnh giới chẳng thể nghĩ bàn và biết tất cả nghiệp cùng với quả báo thảy đều vắng lặng. Tâm ngài luôn bình đẳng, không có ranh giới, và có thể vào khắp toàn bộ Pháp Giới.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 不bất 分phân 別biệt 我ngã 。 及cập 以dĩ 我ngã 所sở 。 不bất 分phân 別biệt 佛Phật 。 及cập 以dĩ 佛Phật 法Pháp 。 不bất 分phân 別biệt 剎sát 。 及cập 以dĩ 嚴nghiêm 淨tịnh 。 不bất 分phân 別biệt 眾chúng 生sanh 。 及cập 以dĩ 調điều 伏phục 。 不bất 分phân 別biệt 業nghiệp 。 及cập 業nghiệp 果quả 報báo 。 不bất 著trước 於ư 思tư 。 及cập 思tư 所sở 起khởi 。 不bất 壞hoại 因nhân 。 不bất 壞hoại 果quả 。 不bất 取thủ 事sự 。 不bất 取thủ 法pháp 。 不bất 謂vị 生sanh 死tử 有hữu 分phân 別biệt 。 不bất 謂vị 涅Niết 槃Bàn 恒hằng 寂tịch 靜tĩnh 。 不bất 謂vị 如Như 來Lai 。 證chứng 佛Phật 境cảnh 界giới 。 無vô 有hữu 少thiểu 法pháp 。 與dữ 法Pháp 同đồng 止chỉ 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế:
- ngài không phân biệt sự tồn tại của chính mình hay cái thuộc của mình;
- không phân biệt sự tồn tại của Phật hay Pháp của Phật;
- không phân biệt sự tồn tại của quốc độ hay sự thanh tịnh trang nghiêm của chúng;
- không phân biệt sự tồn tại của chúng sanh hay sự điều phục của họ;
- không phân biệt sự tồn tại của nghiệp hay quả báo của nghiệp;
- không chấp trước suy tư hay những gì khởi sanh từ suy tư;
- không phủ nhận sự tồn tại của nhân và không phủ nhận sự tồn tại của quả;
- không nắm giữ sự tồn tại của hiện tượng và không nắm giữ sự tồn tại của pháp;
- không cho rằng sanh tử có sự tồn tại của phân biệt và không cho rằng tịch diệt luôn tịch tĩnh;
- không cho rằng Như Lai chứng cảnh giới của Phật, bởi chẳng có một chút pháp nào mà có thể đắc và cùng tồn tại với Pháp.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 普phổ 施thí 眾chúng 生sanh 。 決quyết 定định 成thành 熟thục 。 平bình 等đẳng 教giáo 化hóa 。 無vô 相tướng 。 無vô 緣duyên 。 無vô 稱xưng 量lượng 。 無vô 虛hư 妄vọng 。 遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 。 分phân 別biệt 取thủ 著trước 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế, ngài bố thí mọi căn lành của mình đến khắp chúng sanh để dứt khoát được thành thục và bình đẳng giáo hóa họ với vô tướng, lìa duyên, lìa phán đoán, lìa hư vọng, cùng lìa xa tất cả phân biệt, nắm giữ, và chấp trước.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 已dĩ 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 所sở 謂vị 。
Sau khi đại Bồ-tát đã hồi hướng như thế, ngài liền được vô tận căn lành. Như là:
念niệm 三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 念niệm 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 淨tịnh 諸chư 佛Phật 剎sát 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 淨tịnh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 修tu 無vô 量lượng 心tâm 。 等đẳng 虛hư 空không 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 深thâm 解giải 一nhất 切thiết 佛Phật 境cảnh 界giới 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 於ư 菩Bồ 薩Tát 業nghiệp 。 勤cần 修tu 習tập 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。 了liễu 達đạt 三tam 世thế 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 善thiện 根căn 。
- được vô tận căn lành do bởi nhớ tưởng hết thảy chư Phật ở ba đời;
- được vô tận căn lành do bởi nhớ tưởng tất cả Bồ-tát;
- được vô tận căn lành do bởi thanh tịnh hết thảy cõi Phật;
- được vô tận căn lành do bởi thanh tịnh tất cả cõi giới của chúng sanh;
- được vô tận căn lành do bởi vào sâu Pháp Giới;
- được vô tận căn lành do bởi tu hành Bốn Vô Lượng Tâm đạt đến đồng với cõi giới hư không;
- được vô tận căn lành do bởi hiểu sâu cảnh giới của hết thảy chư Phật;
- được vô tận căn lành do bởi siêng tu tập việc làm của Bồ-át;
- và được vô tận căn lành do bởi liễu đạt ba đời.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng tất cả căn lành của mình như thế,
了liễu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。 無vô 有hữu 眾chúng 生sanh 。 解giải 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 壽thọ 命mạng 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 作tác 者giả 。 悟ngộ 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 補bổ 伽già 羅la 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 忿phẫn 諍tranh 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 從tùng 緣duyên 起khởi 。 無vô 有hữu 住trụ 處xứ 。 知tri 一nhất 切thiết 物vật 。 皆giai 無vô 所sở 依y 。 了liễu 一nhất 切thiết 剎sát 。 悉tất 無vô 所sở 住trụ 。 觀quán 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 亦diệc 無vô 處xứ 所sở 。 見kiến 一nhất 切thiết 境cảnh 界giới 。 悉tất 無vô 所sở 有hữu 。
- ngài rõ tất cả cõi giới của chúng sanh đều chẳng có chúng sanh;
- hiểu tất cả pháp đều chẳng có thọ mạng;
- biết tất cả pháp đều chẳng có người làm ra;
- giác ngộ tất cả pháp đều chẳng có sổ thủ thú;
- rõ tất cả pháp đều chẳng có phẫn nộ hay đấu tranh;
- quán tất cả pháp đều từ duyên khởi và chẳng có trụ xứ;
- biết tất cả vật đều chẳng có chỗ nương;
- rõ tất cả quốc độ đều chẳng có chỗ trụ;
- quán tất cả Bồ-tát hành cũng chẳng có xứ sở;
- và thấy tất cả cảnh giới đều chẳng có tồn tại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 眼nhãn 終chung 不bất 見kiến 。 不bất 淨tịnh 佛Phật 剎sát 。 亦diệc 復phục 不bất 見kiến 。 異dị 相tướng 眾chúng 生sanh 。 無vô 有hữu 少thiểu 法pháp 。 為vi 智trí 所sở 入nhập 。 亦diệc 無vô 少thiểu 智trí 。 而nhi 入nhập 於ư 法pháp 。 解giải 如Như 來Lai 身thân 。 非phi 如như 虛hư 空không 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 無vô 量lượng 妙diệu 法Pháp 。 所sở 圓viên 滿mãn 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 處xứ 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 積tích 集tập 善thiện 根căn 。 悉tất 充sung 足túc 故cố 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế, mắt của ngài không bao giờ thấy bất kỳ cõi Phật bất tịnh nào và cũng lại không thấy bất kỳ chúng sanh nào có tướng sai khác. Đối với ngài, chẳng có một chút pháp nào mà vào bởi trí và cũng chẳng có một chút trí nào mà vào nơi pháp. Ngài hiểu rằng thân của Như Lai chẳng phải như hư không:
- bởi vì nó viên mãn ở trong hết thảy công đức với vô lượng diệu Pháp;
- và bởi vì nó khiến các chúng sanh tích tập căn lành đều sung túc ở tất cả nơi.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 得đắc 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 十Thập 力Lực 地địa 。 具cụ 足túc 一nhất 切thiết 福phước 德đức 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 為vi 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 福phước 田điền 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này trong từng niệm được bất khả thuyết bất khả thuyết lãnh vực của Mười Lực, đầy đủ hết thảy phước đức, thành tựu căn lành thanh tịnh, và làm ruộng phước cho tất cả chúng sanh.
此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 成thành 就tựu 如như 意ý 。 摩ma 尼ni 功công 德đức 藏tạng 。 隨tùy 有hữu 所sở 須tu 。 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 悉tất 皆giai 得đắc 故cố 。 隨tùy 所sở 遊du 方phương 。 悉tất 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 隨tùy 所sở 行hành 處xứ 。 令linh 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 悉tất 清thanh 淨tịnh 。 攝nhiếp 取thủ 福phước 德đức 。 修tu 治trị 諸chư 行hành 故cố 。
Vị đại Bồ-tát này thành tựu tạng công đức như ý bảo châu, do bởi hễ muốn bất kỳ vật yêu thích nào thì đều có được. Hễ du hành phương nào, ngài tất có thể thanh tịnh trang nghiêm hết thảy quốc độ. Do bởi tu tập mọi thực hành nên hễ đi đến nơi nào, ngài khiến cho bất khả thuyết bất khả thuyết chúng sanh thảy đều thanh tịnh và nhiếp thủ phước đức.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 修tu 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 福phước 德đức 殊thù 勝thắng 。 色sắc 相tướng 無vô 比tỉ 。 威uy 力lực 光quang 明minh 。 超siêu 諸chư 世thế 間gian 。 魔ma 及cập 魔ma 民dân 。 莫mạc 能năng 瞻chiêm 對đối 。 善thiện 根căn 具cụ 足túc 。 大đại 願nguyện 成thành 就tựu 。 其kỳ 心tâm 彌di 廣quảng 。 等đẳng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 悉tất 能năng 周chu 遍biến 。 無vô 量lượng 佛Phật 剎sát 。 智trí 力lực 無vô 量lượng 。 了liễu 達đạt 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 。 得đắc 深thâm 信tín 解giải 。 住trụ 無vô 邊biên 智trí 。 菩Bồ 提Đề 心tâm 力lực 。 廣quảng 大đại 如như 法Pháp 界Giới 。 究cứu 竟cánh 如như 虛hư 空không 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế, ngài tu tập tất cả thực hành của Bồ-tát nên được phước đức thù thắng, sắc tướng vô tỉ, uy lực cùng quang minh vượt hơn mọi người trong thế gian, và cho đến ma cùng ma dân cũng chẳng thể đứng ở trước ngài hay nhìn vào ngài. Căn lành của ngài cụ túc, đại nguyện của ngài thành tựu, và tâm của ngài rộng lớn bao la đồng với cảnh giới của Nhất Thiết Trí. Ở trong một niệm, ngài tất có thể chu biến vô lượng cõi Phật. Với trí lực vô lượng, ngài liễu đạt hết thảy cảnh giới của chư Phật. Ngài được tín giải thâm sâu ở nơi của tất cả chư Phật và trụ trong sự hiểu biết vô biên. Sức Đạo tâm của ngài quảng đại như Pháp Giới và cứu cánh như hư không.
佛Phật 子tử 。 是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 五ngũ 無Vô 盡Tận 功Công 德Đức 藏Tạng 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ năm của đại Bồ-tát: Vô Tận Công Đức Tạng Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 。 得đắc 十thập 種chủng 無vô 盡tận 藏tạng 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này được mười loại tạng vô tận. Những gì là mười? Đó là:
得đắc 見kiến 佛Phật 無vô 盡tận 藏tạng 。 於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 。 見kiến 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 佛Phật 。 出xuất 興hưng 世thế 故cố 。 得đắc 入nhập 法pháp 無vô 盡tận 藏tạng 。 以dĩ 佛Phật 智trí 力lực 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 悉tất 入nhập 一nhất 法pháp 故cố 。 得đắc 憶ức 持trì 無vô 盡tận 藏tạng 。 受thọ 持trì 一nhất 切thiết 。 佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 。 無vô 忘vong 失thất 故cố 。 得đắc 決quyết 定định 慧tuệ 無vô 盡tận 藏tạng 。 善thiện 知tri 一nhất 切thiết 。 佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 。 祕bí 密mật 方phương 便tiện 故cố 。 得đắc 解giải 義nghĩa 趣thú 無vô 盡tận 藏tạng 。 善thiện 知tri 諸chư 法pháp 。 理lý 趣thú 分phân 齊tề 故cố 。 得đắc 無vô 邊biên 悟ngộ 解giải 無vô 盡tận 藏tạng 。 以dĩ 如như 虛hư 空không 智trí 。 通thông 達đạt 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。 得đắc 福phước 德đức 無vô 盡tận 藏tạng 。 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 。 諸chư 眾chúng 生sanh 意ý 。 不bất 可khả 盡tận 故cố 。 得đắc 勇dũng 猛mãnh 智trí 覺giác 無vô 盡tận 藏tạng 。 悉tất 能năng 除trừ 滅diệt 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 愚ngu 癡si 翳ế 故cố 。 得đắc 決quyết 定định 辯biện 才tài 無vô 盡tận 藏tạng 。 演diễn 說thuyết 一nhất 切thiết 佛Phật 平bình 等đẳng 法pháp 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 悉tất 解giải 了liễu 故cố 。 得đắc 十Thập 力Lực 無Vô 畏Úy 無vô 盡tận 藏tạng 。 具cụ 足túc 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 。 以dĩ 離ly 垢cấu 繒tăng 。 而nhi 繫hệ 其kỳ 頂đảnh 。 至chí 無vô 障chướng 礙ngại 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 故cố 。
[1] Ngài được tạng vô tận của diện kiến Phật do bởi ở trong một lỗ chân lông có thể thấy vô số chư Phật xuất hiện ở thế gian.
[2] Ngài được tạng vô tận của dẫn vào pháp do bởi dùng trí lực của Phật để quán sát tất cả pháp đều như vào một pháp.
[3] Ngài được tạng vô tận của ghi nhớ do bởi thọ trì hết thảy Pháp thuyết giảng bởi chư Phật mà chẳng hề quên mất.
[4] Ngài được tạng vô tận của trí tuệ quyết định do bởi khéo biết phương tiện bí mật ở trong Pháp mà tất cả chư Phật thuyết giảng.
[5] Ngài được tạng vô tận của hiểu biết nghĩa thú do bởi khéo biết nguyên lý, nơi hướng về, và phương diện phân biệt của các pháp.
[6] Ngài được tạng vô tận của giác ngộ hiểu biết vô biên do bởi dùng sự hiểu biết như hư không mà thông đạt hết thảy pháp ở ba đời.
[7] Ngài được tạng vô tận của phước đức do bởi mãn nguyện vô tận điều mong muốn của tất cả các chúng sanh.
[8] Ngài được tạng vô tận của sự hiểu biết với giác ngộ dũng mãnh do bởi tất có thể diệt trừ che khuất ngu si của hết thảy chúng sanh.
[9] Ngài được tạng vô tận của biện tài quyết định do bởi diễn nói pháp bình đẳng của tất cả chư Phật để khiến các chúng sanh đều hiểu rõ.
[10] Ngài được tạng vô tận của Mười Lực và Bốn Không Sợ Hãi do bởi đầy đủ hết thảy thực hành của Bồ-tát và buộc trên đầu với dải lụa vô cấu mà đạt đến Nhất Thiết Trí chẳng chướng ngại.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 時thời 。 得đắc 此thử 十thập 種chủng 無vô 盡tận 藏tạng 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng tất cả căn lành của mình, ngài sẽ được mười loại tạng vô tận này."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 深thâm 心tâm 力lực 。
普phổ 於ư 諸chư 法pháp 得đắc 自tự 在tại 。
以dĩ 其kỳ 勸khuyến 請thỉnh 隨tùy 喜hỷ 福phước 。
無vô 礙ngại 方phương 便tiện 善thiện 迴hồi 向hướng 。
"Bồ-tát thành tựu sức tâm sâu
Ở khắp các pháp được tự tại
Dùng phước khuyến thỉnh với tùy hỷ
Vô ngại phương tiện khéo hồi hướng
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
嚴nghiêm 淨tịnh 佛Phật 剎sát 遍biến 世thế 間gian 。
所sở 有hữu 功công 德đức 靡mĩ 不bất 具cụ 。
迴hồi 向hướng 淨tịnh 剎sát 亦diệc 如như 是thị 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Nghiêm tịnh cõi Phật khắp thế gian
Toàn bộ công đức đều trọn đủ
Hồi hướng tịnh độ cũng như vậy
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
菩Bồ 薩Tát 皆giai 悉tất 諦đế 思tư 惟duy 。
以dĩ 心tâm 攝nhiếp 取thủ 無vô 有hữu 餘dư 。
如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 諸chư 佛Phật 剎sát 。
Toàn bộ Phật Pháp ở ba đời
Bồ-tát thảy đều tư duy kỹ
Dùng tâm nhiếp thủ chẳng thiếu sót
Như thế trang nghiêm các cõi Phật
盡tận 於ư 三tam 世thế 所sở 有hữu 劫kiếp 。
讚tán 一nhất 佛Phật 剎sát 諸chư 功công 德đức 。
三tam 世thế 諸chư 劫kiếp 猶do 可khả 盡tận 。
佛Phật 剎sát 功công 德đức 無vô 窮cùng 盡tận 。
Dùng hết số kiếp ở ba đời
Tán thán công đức một cõi Phật
Các kiếp ba đời còn sẽ hết
Công đức cõi Phật vô cùng tận
如như 是thị 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 剎sát 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 見kiến 無vô 有hữu 餘dư 。
總tổng 以dĩ 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 佛Phật 土độ 。
一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 悉tất 如như 是thị 。
Như thế hết thảy các cõi Phật
Bồ-tát đều thấy không thiếu sót
Gộp lại trang nghiêm một cõi Phật
Tất cả cõi Phật cũng như vậy
有hữu 諸chư 佛Phật 子tử 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
悉tất 從tùng 如Như 來Lai 法Pháp 化hóa 生sanh 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 心tâm 。
一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 皆giai 充sung 滿mãn 。
Có các Phật tử tâm thanh tịnh
Đều từ Như Lai Pháp hóa sanh
Hết thảy công đức trang nghiêm tâm
Tất cả cõi Phật đều sung mãn
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 悉tất 具cụ 足túc 。
無vô 量lượng 相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。
辯biện 才tài 演diễn 說thuyết 遍biến 世thế 間gian 。
譬thí 如như 大đại 海hải 無vô 窮cùng 盡tận 。
Chư Bồ-tát kia thảy trọn vẹn
Vô lượng tướng hảo trang nghiêm thân
Biện tài diễn nói khắp thế gian
Ví như biển lớn vô cùng tận
菩Bồ 薩Tát 安an 住trụ 諸chư 三Tam 昧Muội 。
一nhất 切thiết 所sở 行hành 皆giai 具cụ 足túc 。
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 無vô 與dữ 等đẳng 。
光quang 明minh 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 界giới 。
Bồ-tát an trụ các Đẳng Trì
Hết thảy thực hành đều trọn đủ
Tâm họ thanh tịnh không ai bằng
Ánh sáng soi khắp mười phương cõi
如như 是thị 無vô 餘dư 諸chư 佛Phật 剎sát 。
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 皆giai 充sung 滿mãn 。
未vị 曾tằng 憶ức 念niệm 聲Thanh 聞Văn 乘Thừa 。
亦diệc 復phục 不bất 求cầu 緣Duyên 覺Giác 道Đạo 。
Cõi Phật như thế chẳng thiếu sót
Chư Bồ-tát này đều đầy kín
Chưa từng nhớ nhung Thanh Văn Thừa
Cũng lại không cầu Đạo Duyên Giác
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
普phổ 欲dục 令linh 其kỳ 成thành 正Chánh 道Đạo 。
具cụ 足túc 了liễu 知tri 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Bồ-tát như thế tâm thanh tịnh
Hồi hướng căn lành đến chúng sanh
Muốn khiến tất cả thành Chánh Đạo
Biết rõ hoàn toàn Pháp chư Phật
十thập 方phương 所sở 有hữu 眾chúng 魔ma 怨oán 。
菩Bồ 薩Tát 威uy 力lực 悉tất 摧tồi 破phá 。
勇dũng 猛mãnh 智trí 慧tuệ 無vô 能năng 勝thắng 。
決quyết 定định 修tu 行hành 究cứu 竟cánh 法Pháp 。
Mười phương toàn bộ chúng ma oán
Bồ-tát uy lực thảy tồi phá
Dũng mãnh trí tuệ vô năng thắng
Quyết định tu hành Pháp cứu cánh
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 大đại 願nguyện 力lực 。
所sở 有hữu 迴hồi 向hướng 無vô 留lưu 礙ngại 。
入nhập 於ư 無vô 盡tận 功công 德đức 藏tạng 。
去khứ 來lai 現hiện 在tại 常thường 無vô 盡tận 。
Bồ-tát dùng sức đại nguyện này
Toàn bộ hồi hướng chẳng ngăn ngại
Vào ở vô tận tạng công đức
Khứ lai hiện tại luôn vô tận
菩Bồ 薩Tát 善thiện 觀quán 諸chư 行hành 法pháp 。
了liễu 達đạt 其kỳ 性tánh 不bất 自tự 在tại 。
既ký 知tri 諸chư 法pháp 性tánh 如như 是thị 。
不bất 妄vọng 取thủ 業nghiệp 及cập 果quả 報báo 。
Bồ-tát khéo quán các hành pháp
Liễu đạt tánh chúng không tự tại
Đã biết các pháp tánh như thế
Chẳng lầm nắm nghiệp cùng quả báo
無vô 有hữu 色sắc 法pháp 無vô 色sắc 法pháp 。
亦diệc 無vô 有hữu 想tưởng 無vô 無vô 想tưởng 。
有hữu 法pháp 無vô 法pháp 皆giai 悉tất 無vô 。
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 無vô 所sở 得đắc 。
Chẳng có sắc pháp vô sắc pháp
Cũng không có tưởng vô vô tưởng
Hữu pháp vô pháp thảy đều không
Biết rõ hết thảy chẳng chỗ được
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 因nhân 緣duyên 生sanh 。
體thể 性tánh 非phi 有hữu 亦diệc 非phi 無vô 。
而nhi 於ư 因nhân 緣duyên 及cập 所sở 起khởi 。
畢tất 竟cánh 於ư 中trung 無vô 取thủ 著trước 。
Tất cả các pháp nhân duyên sanh
Thể tánh phi hữu cũng phi vô
Mà ở nhân duyên cùng chỗ khởi
Cứu cánh trong ấy không nắm giữ
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 處xứ 。
於ư 中trung 畢tất 竟cánh 無vô 所sở 得đắc 。
了liễu 知tri 名danh 相tướng 皆giai 分phân 別biệt 。
明minh 解giải 諸chư 法pháp 悉tất 無vô 我ngã 。
Hết thảy chúng sanh nơi ngôn ngữ
Trong ấy cứu cánh chẳng chỗ được
Biết rõ danh tướng phân biệt khởi
Hiểu thấu các pháp thảy vô ngã
如như 眾chúng 生sanh 性tánh 本bổn 寂tịch 滅diệt 。
如như 是thị 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
三tam 世thế 所sở 攝nhiếp 無vô 有hữu 餘dư 。
剎sát 及cập 諸chư 業nghiệp 皆giai 平bình 等đẳng 。
Như chúng sanh tánh vốn tịch diệt
Như thế biết rõ tất cả pháp
Ba đời nhiếp trọn không thiếu sót
Quốc độ cùng nghiệp đều bình đẳng
以dĩ 如như 是thị 智trí 而nhi 迴hồi 向hướng 。
隨tùy 其kỳ 悟ngộ 解giải 福phước 業nghiệp 生sanh 。
此thử 諸chư 福phước 相tướng 亦diệc 如như 解giải 。
豈khởi 復phục 於ư 中trung 有hữu 可khả 得đắc 。
Dùng trí như thế mà hồi hướng
Tùy ngài ngộ giải phước nghiệp sanh
Những phước tướng này cũng hiểu vậy
Há lại trong ấy có chỗ được?
如như 是thị 迴hồi 向hướng 心tâm 無vô 垢cấu 。
永vĩnh 不bất 稱xưng 量lượng 諸chư 法pháp 性tánh 。
了liễu 達đạt 其kỳ 性tánh 皆giai 非phi 性tánh 。
不bất 住trụ 世thế 間gian 亦diệc 不bất 出xuất 。
Hồi hướng như thế tâm vô cấu
Vĩnh không suy lường tánh các pháp
Liễu đạt tánh chúng đều phi tánh
Chẳng trụ thế gian cũng chẳng rời
一nhất 切thiết 所sở 行hành 眾chúng 善thiện 業nghiệp 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
莫mạc 不bất 了liễu 達đạt 其kỳ 真chân 性tánh 。
所sở 有hữu 分phân 別biệt 皆giai 除trừ 遣khiển 。
Tất cả nghiệp lành ngài tu hành
Thảy dùng hồi hướng các hữu tình
Hoàn toàn liễu đạt chân tánh chúng
Toàn bộ phân biệt đều tiêu trừ
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 虛hư 妄vọng 見kiến 。
悉tất 皆giai 棄khí 捨xả 無vô 有hữu 餘dư 。
離ly 諸chư 熱nhiệt 惱não 恒hằng 清thanh 涼lương 。
住trụ 於ư 解giải 脫thoát 無vô 礙ngại 地địa 。
Tất cả cái thấy giả không thật
Thảy đều vứt bỏ chút chẳng còn
Lìa mọi nhiệt não luôn trong mát
Trụ ở giải thoát địa vô ngại
菩Bồ 薩Tát 不bất 壞hoại 一nhất 切thiết 法pháp 。
亦diệc 不bất 滅diệt 壞hoại 諸chư 法pháp 性tánh 。
解giải 了liễu 諸chư 法pháp 猶do 如như 響hưởng 。
悉tất 於ư 一nhất 切thiết 無vô 所sở 著trước 。
Bồ-tát chẳng hoại tất cả pháp
Cũng chẳng hoại diệt tánh các pháp
Hiểu rõ các pháp như tiếng dội
Nên đối tất cả không chấp trước
了liễu 知tri 三tam 世thế 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 從tùng 因nhân 緣duyên 和hòa 合hợp 起khởi 。
亦diệc 知tri 心tâm 樂nhạo 及cập 習tập 氣khí 。
未vị 曾tằng 滅diệt 壞hoại 一nhất 切thiết 法pháp 。
Biết rõ ba đời các chúng sanh
Thảy từ nhân duyên hòa hợp khởi
Cũng biết mong muốn cùng tập khí
Chưa từng hoại diệt tất cả pháp
了liễu 達đạt 業nghiệp 性tánh 非phi 是thị 業nghiệp 。
而nhi 亦diệc 不bất 違vi 諸chư 法pháp 相tướng 。
又hựu 亦diệc 不bất 壞hoại 業nghiệp 果quả 報báo 。
說thuyết 諸chư 法pháp 性tánh 從tùng 緣duyên 起khởi 。
Liễu đạt tánh nghiệp chẳng phải nghiệp
Mà cũng chẳng nghịch tướng các pháp
Lại cũng chẳng hoại nghiệp quả báo
Giảng tánh các pháp từ duyên khởi
了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 生sanh 。
亦diệc 無vô 眾chúng 生sanh 可khả 流lưu 轉chuyển 。
無vô 實thật 眾chúng 生sanh 而nhi 可khả 說thuyết 。
但đãn 依y 世thế 俗tục 假giả 宣tuyên 示thị 。
Biết rõ chúng sanh không có sanh
Cũng không chúng sanh có lưu chuyển
Thật không chúng sanh có thể nói
Chỉ y thế tục giả danh tuyên
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 隨Tùy 順Thuận 堅Kiên 固Cố 一Nhất 切Thiết 善Thiện 根Căn 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Tùy Thuận Bình Đẳng Thiện Căn Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 或hoặc 為vi 帝đế 王vương 。 臨lâm 御ngự 大đại 國quốc 。 威uy 德đức 廣quảng 被bị 。 名danh 震chấn 天thiên 下hạ 。 凡phàm 諸chư 怨oán 敵địch 。 靡mĩ 不bất 歸quy 順thuận 。 發phát 號hiệu 施thi 令lệnh 。 悉tất 依y 正Chánh 法Pháp 。 執chấp 持trì 一nhất 蓋cái 。 溥phổ 蔭ấm 萬vạn 方phương 。 周chu 行hành 率suất 土thổ 。 所sở 向hướng 無vô 礙ngại 。 以dĩ 離ly 垢cấu 繒tăng 。 而nhi 繫hệ 其kỳ 頂đảnh 。 於ư 法pháp 自tự 在tại 。 見kiến 者giả 咸hàm 伏phục 。 不bất 刑hình 不bất 罰phạt 。 感cảm 德đức 從tùng 化hóa 。 以dĩ 四Tứ 攝Nhiếp 法Pháp 。 攝nhiếp 諸chư 眾chúng 生sanh 。 為vi 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。 一nhất 切thiết 周chu 給cấp 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này hoặc làm đế vương lâm ngự đại quốc với uy đức rộng lớn. Danh tiếng của ngài chấn động thiên hạ; hễ các oán địch nghe đến thì không ai mà chẳng quy thuận. Ngài phát hiệu lệnh thi hành đều dựa vào Chánh Pháp, là bậc cầm lên một cái lọng với bóng râm che khắp muôn phương và chu du thống lãnh quốc thổ mà nơi đến chẳng bị ngăn ngại. Ngài buộc trên đầu với dải lụa vô cấu, là bậc tự tại nơi pháp và ai thấy đều quy phục, là bậc không dùng hình phạt mà chỉ dùng đức cảm hóa. Ngài dùng Bốn Nhiếp Sự để nhiếp thọ các chúng sanh và làm vua Chuyển Luân để chu cấp tất cả.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 安an 住trụ 如như 是thị 。 自tự 在tại 功công 德đức 。 有hữu 大đại 眷quyến 屬thuộc 。 不bất 可khả 沮trở 壞hoại 。 離ly 眾chúng 過quá 失thất 。 見kiến 者giả 無vô 厭yếm 。 福phước 德đức 莊trang 嚴nghiêm 。 相tướng 好hảo 圓viên 滿mãn 。 形hình 體thể 肢chi 分phần 。 均quân 調điều 具cụ 足túc 。 獲hoạch 那Na 羅La 延Diên 。 堅kiên 固cố 之chi 身thân 。 大đại 力lực 成thành 就tựu 。 無vô 能năng 屈khuất 伏phục 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。 離ly 諸chư 業nghiệp 障chướng 。
Đại Bồ-tát an trụ trong tự tại và công đức như thế, là bậc có quyến thuộc rộng lớn, là bậc không gì có thể trở ngại hay phá hoại, là bậc lìa những lỗi lầm và hễ ai trông thấy ngài đều chẳng hề chán ghét. Ngài có phước đức trang nghiêm với tướng hảo viên mãn, thân hình cùng tứ chi đều tương xứng và hoàn chỉnh, được thân kiên cố như Nhân Sanh Bổn Thiên, đại lực thành tựu, và không ai có thể khuất phục. Ngài được nghiệp thanh tịnh và lìa mọi nghiệp chướng.
具cụ 足túc 修tu 行hành 。 一nhất 切thiết 布bố 施thí 。 或hoặc 施thí 飲ẩm 食thực 。 及cập 諸chư 上thượng 味vị 。 或hoặc 施thí 車xa 乘thừa 。 或hoặc 施thí 衣y 服phục 。 或hoặc 施thí 華hoa 鬘man 。 雜tạp 香hương 塗đồ 香hương 。 床sàng 座tòa 房phòng 舍xá 。 及cập 所sở 住trú 處xứ 。 上thượng 妙diệu 燈đăng 燭chúc 。 病bệnh 緣duyên 湯thang 藥dược 。 寶bảo 器khí 寶bảo 車xa 。 調điều 良lương 象tượng 馬mã 。 悉tất 皆giai 嚴nghiêm 飾sức 。
Ngài tu hành trọn đủ tất cả bố thí: hoặc bố thí thức ăn nước uống cùng những thượng vị; hoặc bố thí xe cộ; hoặc bố thí y phục; hoặc bố thí vòng hoa, tạp hương, hương xoa, giường ghế, phòng xá, cùng với nơi ngài cư trú, đèn với nến thượng diệu, thuốc thang chữa bệnh, vật đựng báu, xe báu, hay voi ngựa tốt đã được huấn luyện; tất cả đều trang nghiêm đẹp đẽ.
歡hoan 喜hỷ 布bố 施thí 。 或hoặc 有hữu 來lai 乞khất 。 王vương 所sở 處xử 座tòa 。 若nhược 蓋cái 若nhược 傘tản 。 幢tràng 幡phan 寶bảo 物vật 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 頂đảnh 上thượng 寶bảo 冠quan 。 髻kế 中trung 明minh 珠châu 。 乃nãi 至chí 王vương 位vị 。 皆giai 無vô 所sở 吝lận 。
Ngài rất hoan hỷ làm bố thí. Cho dù có người đến xin ngai vàng của vua ngồi, hoặc lọng che, cái dù, biểu ngữ, cờ hiệu, bảo vật, những vật trang nghiêm, vương miện báu trên đỉnh đầu, viên minh châu trong búi tóc, hay thậm chí vương vị, thì ngài đều không hề keo tiếc.
若nhược 見kiến 眾chúng 生sanh 。 在tại 牢lao 獄ngục 中trung 。 捨xả 諸chư 財tài 寶bảo 。 妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 。 乃nãi 至chí 以dĩ 身thân 。 救cứu 彼bỉ 令linh 脫thoát 。 若nhược 見kiến 獄ngục 囚tù 。 將tương 欲dục 被bị 戮lục 。 即tức 捨xả 其kỳ 身thân 。 以dĩ 代đại 彼bỉ 命mạng 。
Nếu thấy có chúng sanh nào bị giam trong lao ngục, ngài sẽ từ bỏ các tài bảo, thê tử quyến thuộc, và cho đến thân thể của mình để cứu họ ra khỏi. Nếu thấy có ai đang chịu tù tội và sắp bị hành quyết, ngài lập tức hy sinh thân mình để thay thế cho họ.
或hoặc 見kiến 來lai 乞khất 。 連liên 膚phu 頂đảnh 髮phát 。 歡hoan 喜hỷ 施thí 與dữ 。 亦diệc 無vô 所sở 吝lận 。 眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 。 及cập 以dĩ 牙nha 齒xỉ 。 頭đầu 頂đảnh 手thủ 足túc 。 血huyết 肉nhục 骨cốt 髓tủy 。 心tâm 腎thận 肝can 肺phế 。 大đại 腸tràng 小tiểu 腸tràng 。 厚hậu 皮bì 薄bạc 皮bì 。 手thủ 足túc 諸chư 指chỉ 。 連liên 肉nhục 爪trảo 甲giáp 。 以dĩ 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。 盡tận 皆giai 施thí 與dữ 。
Hoặc thấy có người đến xin da đầu hay tóc trên đầu, ngài cũng hoan hỷ ban cho mà không hề keo tiếc; thậm chí là mắt, tai, mũi, lưỡi, răng, đầu, tay, chân, máu, thịt, xương, tủy, tim, thận, gan, phổi, ruột già, ruột non, da dày, da mỏng, ngón tay, ngón chân, hay các móng cùng với thịt nằm dưới chúng, thì ngài đều bố thí hết với tâm hoan hỷ.
或hoặc 為vì 求cầu 請thỉnh 。 未vị 曾tằng 有hữu 法Pháp 。 投đầu 身thân 而nhi 下hạ 。 深thâm 大đại 火hỏa 坑khanh 。 或hoặc 為vì 護hộ 持trì 。 如Như 來Lai 正Chánh 法Pháp 。 以dĩ 身thân 忍nhẫn 受thọ 。 一nhất 切thiết 苦khổ 毒độc 。 或hoặc 為vì 求cầu 法Pháp 。 乃nãi 至chí 一nhất 字tự 。 悉tất 能năng 遍biến 捨xả 。 四tứ 海hải 之chi 內nội 。 一nhất 切thiết 所sở 有hữu 。
- Hoặc vì thỉnh cầu Pháp chưa từng có, ngài có thể quăng mình xuống hầm lửa lớn rất sâu.
- Hoặc vì hộ trì Chánh Pháp của Như Lai, ngài có thể dùng thân để nhẫn chịu tất cả khổ độc.
- Hoặc vì cầu chỉ một chữ của Pháp, ngài tất có thể từ bỏ khắp hết thảy sở hữu ở trong phạm vi của bốn biển.
恒hằng 以dĩ 正Chánh 法Pháp 。 化hóa 導đạo 群quần 生sanh 。 令linh 修tu 善thiện 行hành 。 捨xả 離ly 諸chư 惡ác 。 若nhược 見kiến 眾chúng 生sanh 。 損tổn 敗bại 他tha 形hình 。 慈từ 心tâm 救cứu 之chi 。 令linh 捨xả 罪tội 業nghiệp 。
Ngài luôn dùng Chánh Pháp dạy bảo và chỉ dẫn hữu tình để khiến họ tu tập việc lành và lìa bỏ mọi điều ác. Nếu thấy có chúng sanh nào thương tổn thân thể của người khác, ngài khởi lòng từ mà cứu kẻ gặp nạn và khiến kẻ gây ra buông bỏ nghiệp tội.
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 。 成thành 最Tối 正Chánh 覺Giác 。 稱xưng 揚dương 讚tán 歎thán 。 普phổ 使sử 聞văn 知tri 。 或hoặc 施thí 於ư 地địa 。 造tạo 立lập 僧Tăng 坊phường 。 房phòng 舍xá 殿điện 堂đường 。 以dĩ 為vi 住trú 處xứ 。 及cập 施thí 僮đồng 僕bộc 。 供cung 承thừa 作tác 役dịch 。 或hoặc 以dĩ 自tự 身thân 。 施thí 來lai 乞khất 者giả 。 或hoặc 施thí 於ư 佛Phật 。 為vì 求cầu 法Pháp 故cố 。 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 。 為vì 眾chúng 生sanh 故cố 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。
Nếu thấy Như Lai thành Tối Chánh Giác, ngài tuyên dương tán thán để khắp mọi người đều nghe biết. Hoặc ngài cúng dường đất đai, rồi tạo lập phòng xá và Pháp đường cho chư Tăng để dùng làm nơi cư trú, cùng với chu cấp đồng bộc để phục vụ và làm việc. Hoặc ngài thậm chí dùng thân mình để bố thí cho người đến xin, hoặc bố thí thân mình để phụng sự cho Phật. Vì cầu Pháp mà ngài vui mừng hớn hở. Vì chúng sanh mà ngài phụng sự cúng dường họ.
或hoặc 捨xả 王vương 位vị 。 城thành 邑ấp 聚tụ 落lạc 。 宮cung 殿điện 園viên 林lâm 。 妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 。 隨tùy 所sở 乞khất 求cầu 。 悉tất 滿mãn 其kỳ 願nguyện 。 或hoặc 捨xả 一nhất 切thiết 。 資tư 生sanh 之chi 物vật 。 普phổ 設thiết 無vô 遮già 。 大đại 施thí 之chi 會hội 。 其kỳ 中trung 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 福phước 田điền 。 或hoặc 從tùng 遠viễn 來lai 。 或hoặc 從tùng 近cận 來lai 。 或hoặc 賢hiền 或hoặc 愚ngu 。 或hoặc 好hảo 或hoặc 醜xú 。 若nhược 男nam 若nhược 女nữ 。 人nhân 與dữ 非phi 人nhân 。 心tâm 行hành 不bất 同đồng 。 所sở 求cầu 各các 異dị 。 等đẳng 皆giai 施thí 與dữ 。 悉tất 令linh 滿mãn 足túc 。
Hoặc ngài từ bỏ vương vị, thành ấp, xóm làng, cung điện, viên lâm, thê tử, hay quyến thuộc để tùy theo người đến xin mà đều mãn nguyện cho họ. Hoặc ngài từ bỏ tất cả đồ vật trong đời sống để tổ chức một lễ hội bố thí rộng lớn không giới hạn. Chúng sanh trong ấy gieo trồng ở đủ mọi ruộng phước, hoặc từ xa đến, hoặc ở gần mà tới, hoặc hiền hay ngu, hoặc đẹp hay xấu, hoặc nam hay nữ, hoặc là người hay chẳng phải người; mặc dù tâm hành của mỗi chúng sanh đó không giống nhau và sở cầu cũng khác, nhưng ngài đều bình đẳng bố thí để khiến họ thảy mãn túc.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 施thí 時thời 。 發phát 善thiện 攝nhiếp 心tâm 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。 善thiện 攝nhiếp 色sắc 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 受thọ 想tưởng 行hành 識thức 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 王vương 位vị 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 眷quyến 屬thuộc 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 資tư 具cụ 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 善thiện 攝nhiếp 惠huệ 施thí 。 隨tùy 順thuận 堅kiên 固cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát thực hành bố thí như thế, ngài phát triển một cái tâm khéo nhiếp để hồi hướng tất cả. Đó là:
- khéo nhiếp sắc để tùy thuận kiên cố hết thảy căn lành,
- khéo nhiếp thọ tưởng hành thức để tùy thuận kiên cố hết thảy căn lành,
- khéo nhiếp vương vị để tùy thuận kiên cố hết thảy căn lành,
- khéo nhiếp quyến thuộc để tùy thuận kiên cố hết thảy căn lành,
- khéo nhiếp vật dụng để tùy thuận kiên cố hết thảy căn lành,
- và khéo nhiếp huệ thí để tùy thuận kiên cố hết thảy căn lành.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 隨tùy 所sở 施thí 物vật 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 以dĩ 彼bỉ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát hồi hướng căn lành của mình như thế để phù hợp với vô lượng vô biên đồ vật bố thí. Như là:
以dĩ 上thượng 妙diệu 食thực 。 施thí 眾chúng 生sanh 時thời 。 其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 於ư 所sở 施thí 物vật 。 無vô 貪tham 無vô 著trước 。 無vô 所sở 顧cố 吝lận 。 具cụ 足túc 行hành 施thí 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 食thực 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 了liễu 知tri 食thực 性tánh 。 無vô 所sở 貪tham 著trước 。 但đãn 樂nhạo 法Pháp 喜hỷ 。 出xuất 離ly 之chi 食thực 。 智trí 慧tuệ 充sung 滿mãn 。 以dĩ 法Pháp 堅kiên 住trụ 。 攝nhiếp 取thủ 善thiện 根căn 。 法Pháp 身thân 智trí 身thân 。 清thanh 淨tịnh 遊du 行hành 。 哀ai 愍mẫn 眾chúng 生sanh 。 為vi 作tác 福phước 田điền 。 現hiện 受thọ 摶đoàn 食thực 。
Khi bố thí thức ăn thượng diệu đến chúng sanh, tâm của ngài thanh tịnh. Đối với thức ăn dùng bố thí, ngài không tham lam, lìa khỏi chấp trước, và chẳng hề keo tiếc mà chỉ muốn thực hành bố thí trọn vẹn. Ngài nguyện cho tất cả chúng sanh được thức ăn của trí tuệ với tâm không chướng ngại, biết rõ tánh của thức ăn, chẳng hề tham trước nó, chỉ thích Pháp hỷ trong thức ăn của xuất ly, trí tuệ sung mãn, và dùng Pháp để trụ vững ở trong sự nhiếp thủ căn lành. Với Pháp thân và trí thân, ngài du hành trong thanh tịnh, thương xót chúng sanh, và làm ruộng phước bằng cách hiện ra ở trước họ để nhận lấy những nắm thức ăn.
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 食thực 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí thức ăn.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 若nhược 施thí 飲ẩm 時thời 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí nước uống, ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 飲ẩm 法Pháp 味vị 水thủy 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 具cụ 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。 斷đoạn 世thế 渴khát 愛ái 。 常thường 求cầu 佛Phật 智trí 。 離ly 欲dục 境cảnh 界giới 。 得đắc 法Pháp 喜hỷ 樂lạc 。 從tùng 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。 而nhi 生sanh 其kỳ 身thân 。 常thường 以dĩ 三Tam 昧Muội 。 調điều 攝nhiếp 其kỳ 心tâm 。 入nhập 智trí 慧tuệ 海hải 。 興hưng 大đại 法Pháp 雲vân 。 霔chú 大đại 法Pháp 雨vũ 。
'- nguyện cho hết thảy chúng sanh uống nước với hương vị của Pháp;
- nguyện cho họ tinh cần tu tập và đầy đủ Đạo Bồ-tát;
- nguyện cho họ cắt đứt khát ái của thế gian;
- nguyện cho họ luôn cầu sự hiểu biết của Phật;
- nguyện cho họ lìa cảnh giới của tham dục;
- nguyện cho họ được hỷ lạc của Pháp;
- nguyện cho thân của họ sanh ra từ Pháp thanh tịnh;
- nguyện cho họ luôn rèn luyện và thu nhiếp tâm mình với Đẳng Trì;
- nguyện cho họ vào biển trí tuệ;
- nguyện cho họ nổi lên mây Pháp lớn và trút xuống mưa Pháp lớn.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 飲ẩm 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nước uống.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 種chủng 種chủng 。 清thanh 淨tịnh 上thượng 味vị 。 所sở 謂vị 。 辛tân 酸toan 鹹hàm 淡đạm 。 及cập 以dĩ 甘cam 苦khổ 。 種chủng 種chủng 諸chư 味vị 。 潤nhuận 澤trạch 具cụ 足túc 。 能năng 令linh 四tứ 大đại 。 安an 隱ẩn 調điều 和hòa 。 肌cơ 體thể 盈doanh 滿mãn 。 氣khí 力lực 強cường 壯tráng 。 其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 常thường 得đắc 歡hoan 喜hỷ 。 嚥yên 咀trớ 之chi 時thời 。 不bất 欬khái 不bất 逆nghịch 。 諸chư 根căn 明minh 利lợi 。 內nội 藏tạng 充sung 實thật 。 毒độc 不bất 能năng 侵xâm 。 病bệnh 不bất 能năng 傷thương 。 始thỉ 終chung 無vô 患hoạn 。 永vĩnh 得đắc 安an 樂lạc 。
Phật tử! Đại Bồ-tát bố thí đủ mọi thượng vị thanh tịnh, như là cay chua mặt lạt cùng với ngọt đắng. Với nhiều loại mùi vị thấm ướt sáng loáng trọn đủ, chúng có thể khiến bốn đại an ổn điều hòa, bắp thịt tràn đầy, khí lực cường tráng, khiến cho tâm của người dùng thanh tịnh và luôn được hoan hỷ. Khi nhai và nuốt, chúng sẽ không làm cho bị nghẹn hoặc bị nôn ra. Thay vào đó, chúng đem lại sự lanh lợi cho các căn, nội tạng sung mãn, độc chẳng thể xâm hại, và bệnh chẳng thể thương tổn. Thế nên những ai thọ dụng mãi mãi sẽ không bị hoạn nạn và vĩnh viễn được an vui.
以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 上thượng 味vị 。 甘cam 露lộ 充sung 滿mãn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 法Pháp 智trí 味vị 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 味vị 業nghiệp 用dụng 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 法pháp 味vị 。 了liễu 達đạt 法Pháp 界Giới 。 安an 住trụ 實thật 際tế 。 大đại 法Pháp 城thành 中trung 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 法Pháp 雲vân 。 周chu 遍biến 法Pháp 界Giới 。 普phổ 雨vũ 法Pháp 雨vũ 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 勝thắng 智trí 味vị 。 無vô 上thượng 法Pháp 喜hỷ 。 充sung 滿mãn 身thân 心tâm 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 貪tham 著trước 。 一nhất 切thiết 上thượng 味vị 。 不bất 染nhiễm 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 諸chư 味vị 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一nhất 法Pháp 味vị 。 了liễu 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 悉tất 無vô 差sai 別biệt 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 勝thắng 味vị 。 乘thừa 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 終chung 無vô 退thoái 轉chuyển 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 入nhập 諸chư 佛Phật 。 無vô 異dị 法Pháp 味vị 。 悉tất 能năng 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 諸chư 根căn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 法Pháp 味vị 增tăng 益ích 。 常thường 得đắc 滿mãn 足túc 。 無vô 礙ngại 佛Phật 法Pháp 。
'- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị tối thượng và tràn đầy với cam lộ;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị của Pháp trí và biết rõ hết thảy nghiệp dụng của mọi vị;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị của vô lượng pháp, liễu đạt Pháp Giới, và an trụ trong thành đại Pháp ở cực điểm của chân thật;
- nguyện cho tất cả chúng sanh làm mây đại Pháp chu biến Pháp Giới, rồi rưới khắp mưa Pháp để giáo hóa và điều phục hết thảy hữu tình;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị của sự hiểu biết thù thắng và vô thượng Pháp hỷ sung mãn thân tâm;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được hết thảy thượng vị của không tham trước, chẳng nhiễm hết thảy mọi vị của thế gian, và luôn siêng tu tập hết thảy Pháp của Phật;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị của một Pháp và thấu rõ Pháp của chư Phật đều chẳng sai khác;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị tối thắng, lên xe của Nhất Thiết Trí, và không bao giờ thoái chuyển;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vào vị Pháp chẳng thay đổi của chư Phật và tất có thể phân biệt hết thảy các căn;
- nguyện cho tất cả chúng sanh được vị tăng ích của Pháp và luôn được mãn túc Pháp vô ngại của Phật.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 味vị 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 勤cần 修tu 福phước 德đức 。 皆giai 悉tất 具cụ 足túc 。 無vô 礙ngại 智trí 身thân 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hương vị, là vì muốn khiến hết thảy chúng sanh siêng tu phước đức và hoàn toàn đầy đủ trí thân vô ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 車xa 乘thừa 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí xe cộ, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 具cụ 足túc 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 。 乘thừa 於ư 大Đại 乘Thừa 。 不bất 可khả 壞hoại 乘thừa 。 最tối 勝thắng 乘thừa 。 最Tối 上Thượng 乘Thừa 。 速tốc 疾tật 乘thừa 。 大đại 力lực 乘thừa 。 福phước 德đức 具cụ 足túc 乘thừa 。 出xuất 世thế 間gian 乘thừa 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 乘Thừa 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được trọn đủ cỗ xe của Nhất Thiết Trí và ngồi ở cỗ xe lớn, cỗ xe không thể phá hoại, cỗ xe tối thắng, cỗ xe tối thượng, cỗ xe vụt nhanh, cỗ xe đại lực, cỗ xe đầy đủ phước đức, cỗ xe xuất thế gian, cùng với cỗ xe sanh ra vô lượng chư Bồ-tát.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 車xa 乘thừa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí xe cộ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 衣y 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí y phục, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 慚tàm 愧quý 衣y 。 以dĩ 覆phú 其kỳ 身thân 。 捨xả 離ly 邪tà 道đạo 。 露lộ 形hình 惡ác 法pháp 。 顏nhan 色sắc 潤nhuận 澤trạch 。 皮bì 膚phu 細tế 軟nhuyễn 。 成thành 就tựu 諸chư 佛Phật 。 第đệ 一nhất 之chi 樂lạc 。 得đắc 最tối 清thanh 淨tịnh 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。
'- Nguyện cho tất cả chúng sanh có được y phục hổ thẹn để che thân mình và lìa bỏ pháp ác lõa hình của tà đạo.
- Nguyện cho họ có được nhan sắc sáng loáng và da dẻ mềm mại.
- Nguyện cho họ thành tựu niềm vui đệ nhất của chư Phật.
- Nguyện cho họ đạt được tối thanh tịnh của Nhất Thiết Chủng Trí.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 衣y 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí y phục.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 常thường 以dĩ 種chủng 種chủng 。 名danh 華hoa 布bố 施thí 。 所sở 謂vị 。 微vi 妙diệu 香hương 華hoa 。 種chủng 種chủng 色sắc 華hoa 。 無vô 量lượng 奇kỳ 妙diệu 華hoa 。 善thiện 見kiến 華hoa 。 可khả 喜hỷ 樂lạc 華hoa 。 一nhất 切thiết 時thời 華hoa 。 天thiên 華hoa 。 人nhân 華hoa 。 世thế 所sở 珍trân 愛ái 華hoa 。 甚thậm 芬phân 馥phức 悅duyệt 意ý 華hoa 。
Phật tử! Đại Bồ-tát luôn dùng đủ mọi danh hoa để bố thí, như là:
- hoa vi diệu hương,
- hoa đủ mọi màu sắc,
- hoa vô lượng kỳ diệu,
- hoa thiện kiến,
- hoa khả hỷ lạc,
- hoa của tất cả mùa,
- hoa ở cõi trời,
- hoa ở nhân gian,
- hoa trân quý trong thế gian,
- và hoa duyệt ý thơm ngát ngào ngạt.
以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 妙diệu 華hoa 。 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 及cập 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 所sở 有hữu 塔tháp 廟miếu 。 或hoặc 以dĩ 供cúng 養dường 。 說thuyết 法Pháp 之chi 人nhân 。 或hoặc 以dĩ 供cúng 養dường 。 比Bỉ 丘Khâu 僧Tăng 寶Bảo 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 。 父phụ 母mẫu 宗tông 親thân 。 下hạ 至chí 自tự 身thân 。 及cập 餘dư 一nhất 切thiết 。 貧bần 窮cùng 孤cô 露lộ 。
Ngài dùng vô lượng hoa vi diệu như thế để cúng dường hết thảy chư Phật hiện tại cùng với toàn bộ chùa tháp của chư Phật sau khi diệt độ. Hoặc ngài dâng cúng dường cho người thuyết Pháp. Hoặc ngài dâng cúng dường đến Bhikṣu [bíc su], Tăng Bảo, tất cả Bồ-tát, các vị Thiện Tri Thức, Thanh Văn, Độc Giác, cha mẹ, thân quyến, và thậm chí lấy dùng cho bản thân hay ban cho cho hết thảy những ai bần cùng đơn côi.
布bố 施thí 之chi 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Khi làm bố thí, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 諸chư 佛Phật 。 三Tam 昧Muội 之chi 華hoa 。 悉tất 能năng 開khai 敷phu 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 如như 佛Phật 。 見kiến 者giả 歡hoan 喜hỷ 。 心tâm 無vô 厭yếm 足túc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 見kiến 順thuận 愜thiếp 。 心tâm 無vô 動động 亂loạn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 行hành 廣quảng 大đại 。 清thanh 淨tịnh 之chi 業nghiệp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 念niệm 善thiện 友hữu 。 心tâm 無vô 變biến 異dị 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 如như 阿a 伽già 陀đà 藥dược 。 能năng 除trừ 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 眾chúng 毒độc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 滿mãn 大đại 願nguyện 。 皆giai 悉tất 得đắc 為vi 。 無vô 上thượng 智trí 王vương 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 智trí 慧tuệ 日nhật 光quang 。 破phá 愚ngu 癡si 暗ám 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 菩Bồ 提Đề 淨tịnh 月nguyệt 。 增tăng 長trưởng 滿mãn 足túc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 入nhập 大đại 寶bảo 洲châu 。 見kiến 善Thiện 知Tri 識Thức 。 具cụ 足túc 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。
'- Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được hoa Đẳng Trì của chư Phật và tất có thể nở rộ hết thảy các pháp.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được như Phật để khiến người thấy hoan hỷ mà lòng không bao giờ nhàm chán.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh thỏa lòng vừa ý với những gì trông thấy và tâm chẳng loạn động.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh thực hành trọn vẹn các nghiệp thanh tịnh quảng đại.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn nhớ bạn lành với tâm không bao giờ thay đổi.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh như thuốc vô bệnh để có thể diệt trừ hết thảy loại độc của phiền não.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu viên mãn đại nguyện và thảy đều được làm bậc trí vương vô thượng.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh có trí tuệ như ánh sáng mặt trời để xua tan tối tăm của ngu si.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh tăng trưởng mãn túc tịnh nguyệt của tuệ giác.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh đi vào hòn đảo lớn của châu báu, thấy Thiện Tri Thức, và thành tựu đầy đủ hết thảy căn lành.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 華hoa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 無vô 礙ngại 智trí 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hoa, là vì muốn khiến chúng sanh đều được sự hiểu biết thanh tịnh vô ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 鬘man 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí vòng hoa, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 人nhân 所sở 樂nhạo 見kiến 。 見kiến 者giả 欽khâm 歎thán 。 見kiến 者giả 親thân 善thiện 。 見kiến 者giả 愛ái 樂nhạo 。 見kiến 者giả 渴khát 仰ngưỡng 。 見kiến 者giả 除trừ 憂ưu 。 見kiến 者giả 生sanh 喜hỷ 。 見kiến 者giả 離ly 惡ác 。 見kiến 者giả 常thường 得đắc 。 親thân 近cận 於ư 佛Phật 。 見kiến 者giả 清thanh 淨tịnh 。 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh được mọi người vui thấy,
- những ai thấy họ sẽ khâm kính và ngợi khen,
- những ai thấy họ sẽ thân thiện,
- những ai thấy họ sẽ yêu mến,
- những ai thấy họ sẽ khát ngưỡng,
- những ai thấy họ sẽ tiêu trừ lo âu,
- những ai thấy họ sẽ sanh hoan hỷ,
- những ai thấy họ sẽ lìa xấu ác,
- những ai thấy họ sẽ luôn được thân cận nơi Phật,
- những ai thấy họ sẽ thanh tịnh và đắc Nhất Thiết Trí.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 鬘man 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí vòng hoa.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 香hương 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí hương, ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 戒giới 香hương 。 得đắc 不bất 缺khuyết 戒giới 。 不bất 雜tạp 戒giới 。 不bất 污ô 戒giới 。 無vô 悔hối 戒giới 。 離ly 纏triền 戒giới 。 無vô 熱nhiệt 戒giới 。 無vô 犯phạm 戒giới 。 無vô 邊biên 戒giới 。 出xuất 世thế 戒giới 。 菩Bồ 薩Tát 波Ba 羅La 蜜Mật 戒giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 是thị 戒giới 故cố 。 皆giai 得đắc 成thành 就tựu 。 諸chư 佛Phật 戒giới 身thân 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh đầy đủ giới hương và được giới không khiếm khuyết, giới không hỗn tạp, giới không nhiễm ô, giới không hối hận, giới lìa siết trói, giới không nóng bức, giới không hủy phạm, giới vô biên tế, giới xuất thế gian, và giới Đến Bờ Kia của Bồ-tát. Nguyện cho tất cả chúng sanh do bởi trọn vẹn những giới này nên đều được thành tựu giới thân của chư Phật.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 香hương 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 悉tất 得đắc 圓viên 滿mãn 。 無vô 礙ngại 戒giới 蘊uẩn 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hương, là vì muốn khiến chúng sanh đều được viên mãn giới uẩn vô ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 塗đồ 香hương 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí hương xoa, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 施thí 香hương 普phổ 熏huân 。 悉tất 能năng 惠huệ 捨xả 。 一nhất 切thiết 所sở 有hữu 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 戒giới 香hương 普phổ 熏huân 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 究cứu 竟cánh 淨tịnh 戒giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 忍nhẫn 香hương 普phổ 熏huân 。 離ly 於ư 一nhất 切thiết 。 險hiểm 害hại 之chi 心tâm 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 精tinh 進tấn 香hương 普phổ 熏huân 。 常thường 服phục 大Đại 乘Thừa 。 精tinh 進tấn 甲giáp 冑trụ 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 定định 香hương 普phổ 熏huân 。 安an 住trụ 諸chư 佛Phật 。 現hiện 前tiền 三Tam 昧Muội 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 慧tuệ 香hương 普phổ 熏huân 。 一nhất 念niệm 得đắc 成thành 。 無vô 上thượng 智trí 王vương 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 法Pháp 香hương 普phổ 熏huân 。 於ư 無vô 上thượng 法Pháp 。 得đắc 無vô 所sở 畏úy 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 德đức 香hương 普phổ 熏huân 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 大đại 功công 德đức 智trí 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 菩Bồ 提Đề 香hương 普phổ 熏huân 。 得đắc 佛Phật 十Thập 力Lực 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 清thanh 淨tịnh 白bạch 法Pháp 。 妙diệu 香hương 普phổ 熏huân 。 永vĩnh 滅diệt 一nhất 切thiết 。 不bất 善thiện 之chi 法pháp 。
'- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của bố thí để họ tất có thể huệ xả hết thảy sở hữu.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của tịnh giới để họ được giới cứu cánh thanh tịnh của Như Lai.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của an nhẫn để họ lìa hết thảy ý nghĩ tổn hại.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của tinh tấn để họ luôn mặc áo giáp tinh tấn của Đại Thừa.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của tĩnh lự để họ an trụ trong Chư Phật Hiện Tiền Đẳng Trì.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của Diệu Tuệ để họ được thành bậc trí vương vô thượng chỉ với một niệm.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của Pháp để họ được không sợ hãi ở Pháp vô thượng.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của đức hạnh để họ thành tựu sự hiểu biết của hết thảy công đức lớn.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của Đạo để họ đắc Mười Lực của Phật và đến bờ bên kia.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh xông ướp khắp với hương của Pháp thanh tịnh để họ vĩnh viễn diệt trừ hết thảy pháp bất thiện.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 塗đồ 香hương 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí hương xoa.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 床sàng 座tòa 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí giường ghế, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 諸chư 天thiên 床sàng 座tòa 。 證chứng 大đại 智trí 慧tuệ 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 賢hiền 聖thánh 床sàng 座tòa 。 捨xả 凡phàm 夫phu 意ý 。 住trụ 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 安an 樂lạc 床sàng 座tòa 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 生sanh 死tử 苦khổ 惱não 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 究cứu 竟cánh 床sàng 座tòa 。 得đắc 見kiến 諸chư 佛Phật 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 平bình 等đẳng 床sàng 座tòa 。 恒hằng 普phổ 熏huân 修tu 。 一nhất 切thiết 善thiện 法Pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 勝thắng 床sàng 座tòa 。 具cụ 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。 世thế 無vô 與dữ 等đẳng 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 安an 隱ẩn 床sàng 座tòa 。 證chứng 真chân 實thật 法Pháp 。 具cụ 足túc 究cứu 竟cánh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 床sàng 座tòa 。 修tu 習tập 如Như 來Lai 。 淨tịnh 智trí 境cảnh 界giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 安an 住trụ 床sàng 座tòa 。 得đắc 善Thiện 知Tri 識Thức 。 常thường 隨tùy 覆phú 護hộ 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 師Sư 子Tử 床sàng 座tòa 。 常thường 如như 如Như 來Lai 。 右hữu 脇hiếp 而nhi 臥ngọa 。
'- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của chư thiên và chứng đại trí tuệ.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của hiền thánh, lìa ý niệm của phàm phu, và trụ ở Đạo tâm.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của an lạc và vĩnh viễn lìa hết thảy khổ não của sanh tử.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của cứu cánh và được thấy thần thông tự tại của chư Phật.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của bình đẳng và luôn huân tu khắp hết thảy Pháp lành.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của tối thắng và đầy đủ nghiệp thanh tịnh mà không ai sánh bằng ở thế gian.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của an ổn, chứng Pháp chân thật, và trọn đủ cứu cánh.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của thanh tịnh và tu tập cảnh giới về sự hiểu biết thanh tịnh của Như Lai.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của an trụ và được Thiện Tri Thức luôn theo che chở.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được giường ghế của bậc Nhân Sư Tử và luôn nằm bên hông phải giống như chư Như Lai.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 床sàng 座tòa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 修tu 習tập 正chánh 念niệm 。 善thiện 護hộ 諸chư 根căn 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí giường ghế, là vì muốn khiến chúng sanh tu tập chánh niệm để khéo thủ hộ các căn.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 房phòng 舍xá 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí phòng xá, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 安an 住trụ 。 清thanh 淨tịnh 佛Phật 剎sát 。 精tinh 勤cần 修tu 習tập 。 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 安an 住trụ 甚thậm 深thâm 。 三Tam 昧Muội 境cảnh 界giới 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 住trú 處xứ 執chấp 著trước 。 了liễu 諸chư 住trú 處xứ 。 皆giai 無vô 所sở 有hữu 。 離ly 諸chư 世thế 間gian 。 住trụ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 攝nhiếp 取thủ 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 所sở 住trụ 。 住trụ 究cứu 竟cánh 道Đạo 。 安an 樂lạc 住trụ 處xứ 。 恒hằng 住trụ 第đệ 一nhất 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 終chung 不bất 捨xả 離ly 。 佛Phật 無vô 上thượng 住trụ 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh:
- đều được an trụ trong cõi Phật thanh tịnh;
- tinh cần tu tập hết thảy công đức;
- an trụ trong cảnh giới sâu xa của Đẳng Trì;
- lìa bỏ hết thảy chấp trước nơi cư trú;
- rõ mọi nơi cư trú đều không hề tồn tại;
- lìa mọi thế gian và trụ ở Nhất Thiết Trí;
- nhiếp thủ trụ xứ của hết thảy chư Phật;
- trụ ở Đạo cứu cánh, là trụ xứ của an vui;
- luôn trụ ở căn lành của thanh tịnh đệ nhất;
- và không bao giờ lìa bỏ trụ xứ vô thượng của chư Phật.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 房phòng 舍xá 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 欲dục 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 思tư 惟duy 救cứu 護hộ 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí phòng xá, là vì muốn lợi ích cho hết thảy chúng sanh bằng cách tùy theo sự thích hợp của họ mà tư duy để cứu hộ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 住trú 處xứ 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí nơi cư trú, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 獲hoạch 善thiện 利lợi 。 其kỳ 心tâm 安an 樂lạc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 依y 如Như 來Lai 住trụ 。 依y 大đại 智trí 住trụ 。 依y 善Thiện 知Tri 識Thức 住trụ 。 依y 尊tôn 勝thắng 住trụ 。 依y 善thiện 行hành 住trụ 。 依y 大đại 慈từ 住trụ 。 依y 大đại 悲bi 住trụ 。 依y 六Lục 波Ba 羅La 蜜Mật 住trụ 。 依y 大đại 菩Bồ 提Đề 心tâm 住trụ 。 依y 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 住trụ 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn có lợi ích lành và tâm họ được an lạc. Nguyện cho tất cả chúng sanh nương trụ ở Như Lai, nương trụ ở đại trí, nương trụ ở Thiện Tri Thức, nương trụ ở tôn thắng, nương trụ ở thiện hành, nương trụ ở đại từ, nương trụ ở đại bi, nương trụ ở Sáu Độ, nương trụ ở Đạo tâm lớn, và nương trụ ở Đạo của hết thảy Bồ-tát.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 住trú 處xứ 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 。 福phước 德đức 清thanh 淨tịnh 故cố 。 究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 智trí 清thanh 淨tịnh 故cố 。 道Đạo 清thanh 淨tịnh 故cố 。 法Pháp 清thanh 淨tịnh 故cố 。 戒giới 清thanh 淨tịnh 故cố 。 志chí 樂nhạo 清thanh 淨tịnh 故cố 。 信tín 解giải 清thanh 淨tịnh 故cố 。 願nguyện 清thanh 淨tịnh 故cố 。 一nhất 切thiết 神thần 通thông 。 功công 德đức 清thanh 淨tịnh 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nơi cư trú, là vì muốn khiến hết thảy chúng sanh được phước đức thanh tịnh, cứu cánh thanh tịnh, sự hiểu biết thanh tịnh, Đạo thanh tịnh, Pháp thanh tịnh, giới thanh tịnh, chí nguyện thanh tịnh, tín giải thanh tịnh, thệ nguyện thanh tịnh, và thanh tịnh của tất cả thần thông với công đức.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 諸chư 燈đăng 明minh 。 所sở 謂vị 。 酥tô 燈đăng 。 油du 燈đăng 。 寶bảo 燈đăng 。 摩ma 尼ni 燈đăng 。 漆tất 燈đăng 。 火hỏa 燈đăng 。 沈trầm 水thủy 燈đăng 。 栴chiên 檀đàn 燈đăng 。 一nhất 切thiết 香hương 燈đăng 。 無vô 量lượng 色sắc 光quang 燈đăng 。 施thí 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 燈đăng 時thời 。 為vì 欲dục 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vì 欲dục 攝nhiếp 受thọ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát bố thí các đèn sáng, như là: đèn bơ, đèn dầu, đèn báu, đèn bảo châu, đèn sơn mài, đèn lửa, đèn trầm thủy, đèn đàn hương, đèn của tất cả hương thơm, và đèn có vô lượng màu sắc ánh sáng. Khi ngài bố thí vô lượng loại đèn như thế, là vì muốn làm lợi ích cho hết thảy chúng sanh và vì muốn nhiếp thọ hết thảy chúng sanh. Ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 光quang 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 正Chánh 法Pháp 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 光quang 。 照chiếu 見kiến 世thế 間gian 。 極cực 微vi 細tế 色sắc 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 離ly 翳ế 光quang 。 了liễu 眾chúng 生sanh 界giới 。 空không 無vô 所sở 有hữu 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 邊biên 光quang 。 身thân 出xuất 妙diệu 光quang 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 普phổ 照chiếu 光quang 。 於ư 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 心tâm 無vô 退thoái 轉chuyển 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 淨tịnh 光quang 。 一nhất 切thiết 剎sát 中trung 。 悉tất 皆giai 顯hiển 現hiện 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 礙ngại 光quang 。 一nhất 光quang 遍biến 照chiếu 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 斷đoạn 光quang 。 照chiếu 諸chư 佛Phật 剎sát 。 光quang 明minh 不bất 斷đoạn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 幢tràng 光quang 。 普phổ 照chiếu 世thế 間gian 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 色sắc 光quang 。 照chiếu 一nhất 切thiết 剎sát 。 示thị 現hiện 神thần 力lực 。
'- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng vô lượng để chiếu khắp Chánh Pháp của hết thảy chư Phật.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng thanh tịnh để soi thấy sắc cực vi tế của thế gian.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng lìa che khuất để rõ cõi giới của chúng sanh không hề có tồn tại.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng vô biên với thân phóng ra quang minh vi diệu để soi khắp mọi thứ.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng chiếu khắp để tâm không thoái chuyển ở Pháp của hết thảy chư Phật.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng thanh tịnh của Phật để hiện ra khắp trong hết thảy quốc độ.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng không ngăn ngại để một tia sáng có thể soi khắp toàn bộ Pháp Giới.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng không gián đoạn để chiếu sáng chẳng ngớt hết thảy cõi Phật.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng biểu ngữ của sự hiểu biết để soi khắp thế gian.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng có vô lượng màu sắc để chiếu hết thảy quốc độ và thị hiện thần lực.'
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 施thí 燈đăng 明minh 時thời 。 為vì 欲dục 利lợi 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 樂lạc 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 故cố 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 隨tùy 逐trục 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 攝nhiếp 受thọ 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 分phân 布bố 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 慈từ 愍mẫn 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 覆phú 育dục 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 救cứu 護hộ 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 充sung 滿mãn 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 緣duyên 念niệm 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 等đẳng 益ích 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 。
Khi Bồ-tát bố thí đèn sáng như thế, là vì muốn làm lợi ích cho hết thảy chúng sanh và vì muốn an lạc hết thảy chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà đi theo chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà nhiếp thọ chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà phân phối chúng trong chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà thương xót chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà che chở và nuôi nấng chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà cứu hộ chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà viên mãn chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà duyên niệm chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà bình đẳng lợi ích chúng sanh.
- Ngài dùng các thiện căn này mà quán sát chúng sanh.
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 燈đăng 明minh 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 無vô 有hữu 障chướng 礙ngại 。 普phổ 令linh 眾chúng 生sanh 。 住trụ 善thiện 根căn 中trung 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí đèn sáng. Khi hồi hướng như thế, ngài khiến khắp chúng sanh trụ trong thiện căn mà không hề bị chướng ngại.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 湯thang 藥dược 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí thuốc thang, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 諸chư 蓋cái 纏triền 。 究cứu 竟cánh 得đắc 出xuất 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 病bệnh 身thân 。 得đắc 如Như 來Lai 身thân 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 良lương 藥dược 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 不bất 善thiện 之chi 病bệnh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 阿a 伽già 陀đà 藥dược 。 安an 住trụ 菩Bồ 薩Tát 。 不bất 退thoái 轉chuyển 地địa 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 如Như 來Lai 藥dược 。 能năng 拔bạt 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 毒độc 箭tiễn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 親thân 近cận 賢hiền 聖thánh 。 滅diệt 諸chư 煩phiền 惱não 。 修tu 清thanh 淨tịnh 行hành 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 大đại 藥dược 王vương 。 永vĩnh 除trừ 眾chúng 病bệnh 。 不bất 令linh 重trùng 發phát 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 不bất 壞hoại 藥dược 樹thụ 。 悉tất 能năng 救cứu 療liệu 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 光quang 。 出xuất 眾chúng 病bệnh 箭tiễn 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 善thiện 解giải 世thế 間gian 。 方phương 藥dược 之chi 法pháp 。 所sở 有hữu 疾tật 病bệnh 。 為vì 其kỳ 救cứu 療liệu 。
'- Nguyện cho tất cả chúng sanh cứu cánh thoát khỏi những ngăn che và trói buộc.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh vĩnh viễn lìa thân bệnh và được thân của Như Lai.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành lương dược đặc biệt để diệt trừ hết thảy bệnh bất thiện.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh tạo thành thuốc vô bệnh để an trụ trong lãnh vực không thoái chuyển của Bồ-tát.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh tạo thành thuốc của Như Lai để có thể nhổ ra những mũi tên độc của hết thảy phiền não.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh thân cận hiền thánh, diệt trừ mọi phiền não, và tu tập thanh tịnh hành.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh làm bậc đại dược vương để vĩnh viễn tiêu trừ nhiều thứ bệnh và khiến chúng không tái phát.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành cây thuốc bất hoại để có thể cứu chữa hết thảy hữu tình.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh được ánh sáng của Nhất Thiết Trí để nhổ ra mũi tên của nhiều thứ bệnh.
- Nguyện cho tất cả chúng sanh khéo hiểu phương thuốc của thế gian để trị liệu toàn bộ bệnh tật cho họ.'
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 湯thang 藥dược 時thời 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 眾chúng 病bệnh 故cố 。 究cứu 竟cánh 安an 隱ẩn 故cố 。 究cứu 竟cánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 如như 佛Phật 無vô 病bệnh 故cố 。 拔bạt 除trừ 一nhất 切thiết 病bệnh 箭tiễn 故cố 。 得đắc 無vô 盡tận 堅kiên 固cố 身thân 故cố 。 得đắc 金Kim 剛Cang 圍Vi 山Sơn 。 所sở 不bất 壞hoại 身thân 故cố 。 得đắc 堅kiên 固cố 滿mãn 足túc 力lực 故cố 。 得đắc 圓viên 滿mãn 不bất 可khả 奪đoạt 佛Phật 樂lạc 故cố 。 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 。 自tự 在tại 堅kiên 固cố 身thân 故cố 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Khi đại Bồ-tát bố thí thuốc thang, là vì muốn khiến hết thảy chúng sanh:
- vĩnh viễn lìa những thứ bệnh,
- cứu cánh được an ổn,
- cứu cánh được thanh tịnh,
- chẳng mắc bệnh như Phật,
- nhổ trừ tất cả mũi tên của bệnh tật,
- được thân kiên cố vô tận,
- được thân mà dù núi Kim Cang Vi cũng không thể hủy hoại,
- được sức mạnh kiên cố mãn túc,
- được niềm vui viên mãn không thể bị cướp đoạt của Phật,
- và được thân kiên cố tự tại của hết thảy chư Phật.
Ngài hồi hướng căn lành của mình như thế ấy.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 悉tất 能năng 惠huệ 施thí 。 一nhất 切thiết 器khí 物vật 。 所sở 謂vị 。 黃hoàng 金kim 器khí 。 盛thình 滿mãn 雜tạp 寶bảo 。 白bạch 銀ngân 器khí 。 盛thình 眾chúng 妙diệu 寶bảo 。 瑠lưu 璃ly 器khí 。 盛thình 種chủng 種chủng 寶bảo 。 玻pha 瓈lê 器khí 。 盛thình 滿mãn 無vô 量lượng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 硨xa 磲cừ 器khí 。 盛thình 赤xích 真chân 珠châu 。 碼mã 碯não 器khí 。 盛thình 滿mãn 珊san 瑚hô 。 摩ma 尼ni 珠châu 寶bảo 。 白bạch 玉ngọc 器khí 。 盛thình 眾chúng 美mỹ 食thực 。 栴chiên 檀đàn 器khí 。 盛thình 天thiên 衣y 服phục 。 金kim 剛cang 器khí 。 盛thình 眾chúng 妙diệu 香hương 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 種chủng 種chủng 寶bảo 器khí 。 盛thình 無vô 量lượng 無vô 數số 。 種chủng 種chủng 眾chúng 寶bảo 。
Phật tử! Đại Bồ-tát tất có thể huệ thí hết thảy vật đựng, như là:
- vật đựng hoàng kim chứa đầy các báu khác nhau;
- vật đựng bạc trắng chứa nhiều loại báu vi diệu;
- vật đựng lưu ly chứa đủ mọi báu;
- vật đựng pha lê chứa đầy phẩm vật trang nghiêm làm từ vô lượng báu;
- vật đựng xa cừ chứa trân châu đỏ;
- vật đựng mã não chứa đầy san hô, bảo châu, và châu báu;
- vật đựng ngọc trắng chứa nhiều loại mỹ thực;
- vật đựng đàn hương chứa y phục cõi trời;
- vật đựng kim cang chứa nhiều loại diệu hương;
- và vô lượng vô số đủ mọi vật đựng báu chứa vô lượng vô số đủ mọi loại báu.
或hoặc 施thí 諸chư 佛Phật 。 信tín 佛Phật 福phước 田điền 。 不bất 思tư 議nghị 故cố 。 或hoặc 施thí 菩Bồ 薩Tát 。 知tri 善Thiện 知Tri 識Thức 。 難nan 值trị 遇ngộ 故cố 。 或hoặc 施thí 聖thánh 僧Tăng 。 為vì 令linh 佛Phật 法Pháp 。 久cửu 住trụ 世thế 故cố 。 或hoặc 施thí 聲Thanh 聞Văn 。 及cập 辟Bích 支Chi 佛Phật 。 於ư 諸chư 聖thánh 人nhân 。 生sanh 淨tịnh 信tín 故cố 。 或hoặc 施thí 父phụ 母mẫu 。 為vì 尊tôn 重trọng 故cố 。 或hoặc 施thí 師sư 長trưởng 。 為vì 恒hằng 誘dụ 誨hối 。 令linh 依y 聖thánh 教giáo 。 修tu 功công 德đức 故cố 。 或hoặc 施thí 下hạ 劣liệt 。 貧bần 窮cùng 孤cô 露lộ 。 大đại 慈từ 大đại 悲bi 。 愛ái 眼nhãn 等đẳng 視thị 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 專chuyên 意ý 滿mãn 足túc 。 去khứ 來lai 今kim 世thế 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 故cố 。 以dĩ 一nhất 切thiết 物vật 。 普phổ 施thí 一nhất 切thiết 。 終chung 不bất 厭yếm 捨xả 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。
- Hoặc ngài cúng dường chúng đến chư Phật do bởi tin ở ruộng phước chẳng thể nghĩ bàn của Phật.
- Hoặc ngài cúng dường chúng đến Bồ-tát do bởi biết Thiện Tri Thức rất khó gặp.
- Hoặc ngài cúng dường chúng đến thánh Tăng do bởi muốn khiến Phật Pháp trụ lâu ở thế gian.
- Hoặc ngài cúng dường chúng đến Thanh Văn và Độc Giác do bởi sanh lòng tin thanh tịnh ở chư thánh nhân.
- Hoặc ngài cúng dường chúng đến cha mẹ do bởi tôn trọng họ.
- Hoặc ngài cúng dường chúng đến sư trưởng do bởi họ luôn khuyên răn dạy bảo để khiến nương vào lời dạy của bậc thánh mà tu tập công đức.
- Hoặc ngài bố thí chúng đến những ai thấp kém, bần cùng, và côi cút do bởi bình đẳng nhìn các chúng sanh với mắt yêu thương của đại từ đại bi.
- Hoặc ngài bố thí chúng do bởi chuyên tâm mãn túc Bố Thí Độ của hết thảy Bồ-tát thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.
- Hoặc ngài bố thí mọi vật đến mọi người ở khắp nơi do bởi không bao giờ chán ghét mà rời bỏ các chúng sanh.
如như 是thị 施thí 時thời 。 於ư 其kỳ 施thí 物vật 。 及cập 以dĩ 受thọ 者giả 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 種chủng 種chủng 寶bảo 器khí 。 盛thình 無vô 量lượng 寶bảo 。 而nhi 布bố 施thí 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Khi làm bố thí như thế, ngài đều không chấp trước đối với vật thí hay người thọ nhận. Khi đại Bồ-tát bố thí đủ mọi vật đựng báu có chứa vô lượng châu bảo như thế, ngài hồi hướng mọi căn lành của mình như vầy:
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 等đẳng 虛hư 空không 。 無vô 邊biên 藏tạng 器khí 。 念niệm 力lực 廣quảng 大đại 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 世thế 出xuất 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 經kinh 書thư 。 無vô 有hữu 忘vong 失thất 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của vô biên dung lượng bằng như hư không, có niệm lực quảng đại để có thể thọ trì hết thảy kinh thư trong thế gian và xuất thế gian mà chẳng hề quên mất.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 清thanh 淨tịnh 器khí 。 能năng 悟ngộ 諸chư 佛Phật 。 甚thậm 深thâm 正Chánh 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của thanh tịnh để có thể giác ngộ Chánh Pháp sâu xa của chư Phật.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 無vô 上thượng 寶bảo 器khí 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 三tam 世thế 佛Phật 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của vô thượng báu để có thể thọ trì Pháp của chư Phật ở ba đời.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 如Như 來Lai 。 廣quảng 大đại 法Pháp 器khí 。 以dĩ 不bất 壞hoại 信tín 。 攝nhiếp 受thọ 三tam 世thế 。 佛Phật 菩Bồ 提Đề 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí quảng đại của Như Lai và dùng niềm tin bất hoại để nhiếp thọ Đạo Pháp của chư Phật ở ba đời.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 最tối 勝thắng 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 器khí 。 住trụ 大đại 威uy 德đức 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của tối thắng bảo trang nghiêm để trụ trong uy đức lớn của Đạo tâm.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 功công 德đức 。 所sở 依y 處xứ 器khí 。 於ư 諸chư 如Như 來Lai 。 無vô 量lượng 智trí 慧tuệ 。 生sanh 淨tịnh 信tín 解giải 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí làm chỗ nương của công đức để sanh ra tín giải thanh tịnh trong vô lượng trí tuệ của chư Như Lai.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 趣thú 入nhập 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 器khí 。 究cứu 竟cánh 如Như 來Lai 。 無vô 礙ngại 解giải 脫thoát 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí hướng vào Nhất Thiết Trí để cứu cánh đạt đến giải thoát vô ngại của Như Lai.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 器khí 。 能năng 令linh 眾chúng 生sanh 。 普phổ 皆giai 安an 住trụ 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 力lực 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được căn khí của Bồ-tát hành cho đến hết tất cả kiếp vị lai và do đó có thể khiến chúng sanh đều an trụ khắp trong sức mạnh của Nhất Thiết Trí.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 種chủng 性tánh 。 勝thắng 功công 德đức 器khí 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 妙diệu 音âm 所sở 說thuyết 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí của công đức thù thắng trong chủng tánh của chư Phật ở ba đời để có thể thọ trì lời thuyết giảng bởi âm thanh vi diệu của hết thảy chư Phật.
願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 容dung 納nạp 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 器khí 。 為vi 大đại 丈trượng 夫phu 。 讚tán 說thuyết 之chi 首thủ 。 勸khuyến 請thỉnh 諸chư 佛Phật 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu căn khí có thể dung nạp chúng hội ở Đạo Tràng của hết thảy Như Lai trong tất cả thế giới khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, làm bậc đại trượng phu thượng thủ để tán thán và khuyến thỉnh chư Phật lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp.'
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 器khí 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 欲dục 普phổ 令linh 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 圓viên 滿mãn 。 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 行hành 願nguyện 器khí 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí vật đựng, là vì muốn khiến khắp hết thảy chúng sanh đều được viên mãn căn khí hành nguyện của Phổ Hiền Bồ-tát."
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 25
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 21/9/2024 ◊ Cập nhật: 21/9/2024
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 21/9/2024 ◊ Cập nhật: 21/9/2024
☸ Cách đọc âm tiếng Phạn
Bhikṣu: bíc su