大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 四tứ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 24
十Thập 迴Hồi 向Hướng 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ 之chi 二nhị
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 。
"Phật tử! Thế nào là Bất Hoại Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này:
於ư 去khứ 來lai 今kim 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 悉tất 能năng 承thừa 事sự 。 一nhất 切thiết 佛Phật 故cố 。 於ư 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 乃nãi 至chí 初sơ 發phát 。 一nhất 念niệm 之chi 心tâm 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 誓thệ 修tu 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 善thiện 根căn 。 無vô 疲bì 厭yếm 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 發phát 深thâm 志chí 樂nhạo 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 教giáo 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 守thủ 護hộ 住trụ 持trì 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 慈từ 眼nhãn 等đẳng 觀quán 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 普phổ 利lợi 益ích 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 普phổ 集tập 無vô 邊biên 。 諸chư 善thiện 根căn 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 迴hồi 向hướng 道Đạo 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 滿mãn 足túc 殊thù 勝thắng 。 諸chư 欲dục 解giải 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 師sư 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 於ư 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 起khởi 佛Phật 想tưởng 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 深thâm 信tín 諸chư 佛Phật 。 難nan 思tư 議nghị 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 行hành 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 攝nhiếp 取thủ 種chủng 種chủng 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 行hành 境cảnh 界giới 故cố 。
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 安an 住trụ 。 不bất 壞hoại 信tín 時thời 。 於ư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 。 若nhược 諸chư 佛Phật 教giáo 。 若nhược 諸chư 眾chúng 生sanh 。 如như 是thị 等đẳng 種chủng 種chủng 境cảnh 界giới 中trung 。 種chúng 諸chư 善thiện 根căn 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 令linh 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 轉chuyển 更cánh 增tăng 長trưởng 。 慈từ 悲bi 廣quảng 大đại 。 平bình 等đẳng 觀quán 察sát 。 隨tùy 順thuận 修tu 學học 。 諸chư 佛Phật 所sở 作tác 。 攝nhiếp 取thủ 一nhất 切thiết 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 入nhập 真chân 實thật 義nghĩa 。 集tập 福phước 德đức 行hành 。 行hành 大đại 惠huệ 施thí 。 修tu 諸chư 功công 德đức 。 等đẳng 觀quán 三tam 世thế 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát an trụ mình ở niềm tin bất hoại như thế, ngài gieo trồng vô lượng vô biên căn lành ở chư Phật, Bồ-tát, Thanh Văn, Độc Giác, hoặc ở lời dạy của chư Phật, hoặc ở các chúng sanh, cùng với ở trong đủ mọi cảnh giới khác như thế để khiến Đạo tâm càng tăng trưởng và từ bi trở nên rộng lớn. Ngài bình đẳng quán sát, tùy thuận tu học những việc chư Phật đã làm, nhiếp thủ tất cả thiện căn thanh tịnh, vào nghĩa chân thật, tích tập các thực hành của phước đức, thực hành đại huệ thí, tu tập mọi công đức, và bình đẳng quán sát ba đời.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 善thiện 根căn 功công 德đức 。 迴hồi 向hướng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 願nguyện 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 親thân 近cận 善thiện 友hữu 。 與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 共cộng 止chỉ 住trú 。 念niệm 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 心tâm 無vô 暫tạm 捨xả 。 受thọ 持trì 佛Phật 教giáo 。 勤cần 加gia 守thủ 護hộ 。 教giáo 化hóa 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 常thường 迴hồi 向hướng 。 出xuất 世thế 之chi 道Đạo 。 供cúng 養dường 瞻chiêm 侍thị 。 一nhất 切thiết 法Pháp 師sư 。 解giải 了liễu 諸chư 法pháp 。 憶ức 持trì 不bất 忘vong 。 修tu 行hành 大đại 願nguyện 。 悉tất 使sử 滿mãn 足túc 。
Đại Bồ-tát dùng thiện căn và công đức như thế để hồi hướng về Nhất Thiết Trí. Ngài nguyện luôn thấy chư Phật, gần gũi bạn lành, đồng cư trú một nơi với chư Bồ-tát, và nhớ tưởng Nhất Thiết Trí với lòng chẳng hề tạm rời một thoáng. Ngài thọ trì lời dạy của Phật, tinh cần thủ hộ, và giáo hóa thành thục hết thảy chúng sanh. Với tâm luôn hồi hướng về Đạo xuất thế gian, ngài cúng dường cùng phụng sự tất cả Pháp sư với lòng ngưỡng mộ, thấu hiểu các pháp với tâm nhớ mãi chẳng quên, và tu hành đại nguyện để khiến đều mãn túc.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 積tích 集tập 善thiện 根căn 。 成thành 就tựu 善thiện 根căn 。 增tăng 長trưởng 善thiện 根căn 。 思tư 惟duy 善thiện 根căn 。 繫hệ 念niệm 善thiện 根căn 。 分phân 別biệt 善thiện 根căn 。 愛ái 樂nhạo 善thiện 根căn 。 修tu 習tập 善thiện 根căn 。 安an 住trụ 善thiện 根căn 。
Và như thế, Bồ-tát tích tập căn lành, thành tựu căn lành, tăng trưởng căn lành, tư duy căn lành, luôn nhớ căn lành, phân biệt căn lành, yêu thích căn lành, tu tập căn lành, và an trụ căn lành.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 積tích 集tập 。 諸chư 善thiện 根căn 已dĩ 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 所sở 得đắc 依y 果quả 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。 如như 其kỳ 所sở 應ưng 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 華hoa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 鬘man 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 蓋cái 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 幢tràng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 幡phan 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 給cấp 侍thị 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 塗đồ 飾sức 地địa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 塗đồ 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 末mạt 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 和hòa 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 燒thiêu 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 深thâm 信tín 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 愛ái 樂nhạo 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 淨tịnh 心tâm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 尊tôn 重trọng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 讚tán 歎thán 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 禮lễ 敬kính 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 華hoa 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 香hương 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 鬘man 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 栴chiên 檀đàn 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 剛cang 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 摩ma 尼ni 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 繒tăng 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 色sắc 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 華hoa 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 香hương 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 鬘man 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 間gian 錯thác 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 繒tăng 綵thải 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 多đa 羅la 樹thụ 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 鈴linh 網võng 彌di 覆phú 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 華hoa 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 香hương 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 鬘man 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 栴chiên 檀đàn 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 堅kiên 固cố 妙diệu 香hương 藏tạng 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 金kim 剛cang 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 宮cung 殿điện 。
Sau khi đại Bồ-tát tích tập các thiện căn như thế, ngài dùng quả báo đạt được từ căn lành này mà tu Bồ-tát hành. Ở trong từng niệm, ngài thấy vô lượng chư Phật, rồi tùy theo sự phù hợp mà phụng sự và cúng dường:
皆giai 悉tất 殊thù 妙diệu 。 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。
Hết thảy đều thù thắng vi diệu vượt hơn chư thiên.
阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 雜tạp 寶bảo 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 種chủng 種chủng 香hương 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 寶bảo 衣y 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 音âm 樂nhạc 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 妙diệu 音âm 聲thanh 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 無vô 厭yếm 寶bảo 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 繒tăng 綵thải 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 璫đang 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 華hoa 香hương 。 幢tràng 幡phan 鬘man 蓋cái 。 所sở 嚴nghiêm 飾sức 樹thụ 。 如như 是thị 等đẳng 樹thụ 。 扶phù 踈sơ 蔭ấm 映ánh 。 莊trang 嚴nghiêm 宮cung 殿điện 。
Lại có vô số cây cối với nhiều loại báu hỗn tạp;
其kỳ 諸chư 宮cung 殿điện 。 復phục 有hữu 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 軒hiên 檻hạm 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 窓song 牖dũ 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 門môn 闥thát 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 樓lâu 閣các 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 半bán 月nguyệt 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 帳trướng 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 網võng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 香hương 。 周chu 匝táp 普phổ 熏huân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 。 敷phu 布bố 其kỳ 地địa 。
Những cung điện này lại có:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 於ư 無vô 量lượng 無vô 數số 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 淨tịnh 心tâm 尊tôn 重trọng 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 恒hằng 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。
Phật tử! Với tâm thanh tịnh tôn trọng, đại Bồ-tát dùng những vật cúng dường như thế để cung kính cúng dường hết thảy chư Phật đến suốt vô lượng, vô số, bất khả thuyết bất khả thuyết kiếp mà không bao giờ thoái chuyển và cũng chẳng hề ngừng nghỉ.
一nhất 一nhất 如Như 來Lai 。 滅diệt 度độ 之chi 後hậu 。 所sở 有hữu 舍xá 利lợi 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 生sanh 淨tịnh 信tín 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 攝nhiếp 善thiện 根căn 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 苦khổ 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 廣quảng 大đại 解giải 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。 諸chư 有hữu 所sở 作tác 。 得đắc 究cứu 竟cánh 故cố 。 知tri 諸chư 佛Phật 興hưng 。 難nan 可khả 值trị 故cố 。 滿mãn 足túc 如Như 來Lai 。 無vô 量lượng 力lực 故cố 。 莊trang 嚴nghiêm 供cúng 養dường 。 佛Phật 塔tháp 廟miếu 故cố 。 住trụ 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 故cố 。
Sau khi mỗi một vị Như Lai diệt độ, ngài cung kính và cúng dường toàn bộ xá-lợi cũng đều như vậy:
如như 是thị 供cúng 養dường 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 及cập 滅diệt 度độ 後hậu 。 所sở 有hữu 舍xá 利lợi 。 其kỳ 諸chư 供cúng 養dường 。 於ư 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 說thuyết 不bất 可khả 盡tận 。
Ngài cúng dường như thế đến chư Phật hiện tại và cũng như toàn bộ xá-lợi sau khi chư Phật diệt độ. Cho dù trải qua vô số kiếp thì cũng không thể nào nói hết những sự cúng dường đó.
如như 是thị 修tu 集tập 。 無vô 量lượng 功công 德đức 。 皆giai 為vì 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。 無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 。 無vô 有hữu 執chấp 著trước 。 離ly 諸chư 心tâm 想tưởng 。 無vô 有hữu 依y 止chỉ 。 永vĩnh 絕tuyệt 所sở 依y 。 遠viễn 離ly 於ư 我ngã 。 及cập 以dĩ 我ngã 所sở 。 如như 實thật 法Pháp 印ấn 。 印ấn 諸chư 業nghiệp 門môn 。 得đắc 法pháp 無vô 生sanh 。 住trụ 佛Phật 所sở 住trụ 。 觀quán 無vô 生sanh 性tánh 。 印ấn 諸chư 境cảnh 界giới 。
Ngài tu tập vô lượng công đức như thế đều là vì thành thục tất cả chúng sanh mà không hề thoái chuyển, không hề ngừng nghỉ, không hề chán nản hay mệt mỏi, không hề chấp trước, lìa mọi tâm tưởng, không hề phụ thuộc, vĩnh viễn đoạn tuyệt chỗ nương dựa, và lìa xa khái niệm chính mình với cái thuộc của mình. Ngài đóng dấu những cánh cổng của nghiệp với Pháp ấn như thật, chứng đắc pháp vô sanh, và trụ ở nơi Phật trụ. Ngài đóng dấu các cảnh giới của mình với sự quán sát về tánh vô sanh của chúng.
諸chư 佛Phật 護hộ 念niệm 。 發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 。 與dữ 諸chư 法pháp 性tánh 。 相tương 應ứng 迴hồi 向hướng 。 入nhập 無vô 作tác 法pháp 。 成thành 就tựu 所sở 作tác 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 事sự 想tưởng 著trước 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 住trụ 於ư 無vô 量lượng 。 善thiện 巧xảo 迴hồi 向hướng 。 永vĩnh 出xuất 一nhất 切thiết 。 諸chư 有hữu 迴hồi 向hướng 。 修tu 行hành 諸chư 行hành 。 不bất 住trụ 於ư 相tướng 。 善thiện 巧xảo 迴hồi 向hướng 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 普phổ 淨tịnh 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 行hành 。 廣quảng 大đại 迴hồi 向hướng 。 發phát 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 心tâm 迴hồi 向hướng 。 與dữ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 同đồng 住trụ 迴hồi 向hướng 。 滿mãn 足túc 最tối 上thượng 。 信tín 解giải 心tâm 迴hồi 向hướng 。
Chư Phật hộ niệm các hồi hướng về sự phát khởi Đạo tâm, gồm có:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 雖tuy 隨tùy 生sanh 死tử 。 而nhi 不bất 改cải 變biến 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 未vị 曾tằng 退thoái 轉chuyển 。 在tại 於ư 諸chư 有hữu 。 心tâm 無vô 動động 亂loạn 。 悉tất 能năng 度độ 脫thoát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 染nhiễm 有hữu 為vi 法pháp 。 不bất 失thất 無vô 礙ngại 智trí 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 位vị 。 因nhân 緣duyên 無vô 盡tận 。 世thế 間gian 諸chư 法pháp 。 無vô 能năng 變biến 動động 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 悉tất 能năng 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 智trí 力lực 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, mặc dù tùy thuận sanh tử nhưng ngài không thay đổi. Ngài cầu Nhất Thiết Trí mà chưa từng thoái chuyển. Dù ở trong các cõi tồn tại, tâm ngài chẳng hề loạn động và đều có thể độ thoát hết thảy chúng sanh. Ngài chẳng nhiễm bởi pháp hữu vi và chẳng đánh mất sự hiểu biết vô ngại. Nhân và duyên liên hợp với các nơi thực hành của Bồ-tát là vô tận. Không một pháp nào trên thế gian mà có thể biến đổi hay dao động ngài. Ngài đầy đủ thanh tịnh các Pháp Đến Bờ Kia và đều có thể thành tựu tất cả trí lực.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 離ly 諸chư 癡si 暗ám 。 成thành 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 開khai 示thị 光quang 明minh 。 增tăng 長trưởng 淨tịnh 法Pháp 。 迴hồi 向hướng 勝thắng 道Đạo 。 具cụ 足túc 眾chúng 行hành 。 以dĩ 清thanh 淨tịnh 意ý 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 悉tất 隨tùy 心tâm 現hiện 。 知tri 業nghiệp 如như 幻huyễn 。 業nghiệp 報báo 如như 像tượng 。 諸chư 行hành 如như 化hóa 。 因nhân 緣duyên 生sanh 法pháp 。 悉tất 皆giai 如như 響hưởng 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 行hành 。 一nhất 切thiết 如như 影ảnh 。
Bồ-tát như thế lìa mọi si ám, thành tựu Đạo tâm, thị hiện quang minh, tăng trưởng Pháp thanh tịnh, hồi hướng về Đạo thù thắng, và trọn đủ nhiều thực hành. Với ý thanh tịnh, ngài khéo có thể phân biệt và rõ hết thảy pháp đều do tâm hiện ra. Ngài biết nghiệp hành như huyễn hoặc, nghiệp báo như ảnh tượng, các hành như biến hóa, các pháp sanh ra từ nhân duyên đều như tiếng dội, và tất cả thực hành của Bồ-tát đều như phản chiếu.
出xuất 生sanh 無vô 著trước 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 眼nhãn 。 見kiến 於ư 無vô 作tác 。 廣quảng 大đại 境cảnh 界giới 。 證chứng 寂tịch 滅diệt 性tánh 。 了liễu 法pháp 無vô 二nhị 。 得đắc 法pháp 實thật 相tướng 。 具cụ 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 於ư 一nhất 切thiết 相tướng 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 善thiện 能năng 修tu 行hành 。 同đồng 事sự 諸chư 業nghiệp 。 於ư 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。 恒hằng 無vô 廢phế 捨xả 。 離ly 一nhất 切thiết 著trước 。 住trụ 無vô 著trước 行hành 。
Ngài sanh ra Pháp nhãn thanh tịnh không chấp trước, thấy ở cảnh giới quảng đại của vô tác, chứng đắc tánh tịch diệt, thấu rõ pháp chẳng hai, đạt được thật tướng của pháp, trọn đủ Bồ-tát hành, đều không chấp trước ở tất cả tướng, khéo có thể tu hành các nghiệp đồng sự, không bao giờ phế bỏ Pháp bạch tịnh, lìa hết thảy chấp trước, và trụ ở thực hành không chấp trước.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 善thiện 巧xảo 思tư 惟duy 。 無vô 有hữu 迷mê 惑hoặc 。 不bất 違vi 諸chư 法pháp 。 不bất 壞hoại 業nghiệp 因nhân 。 明minh 見kiến 真chân 實thật 。 善thiện 巧xảo 迴hồi 向hướng 。 知tri 法pháp 自tự 性tánh 。 以dĩ 方phương 便tiện 力lực 。 成thành 就tựu 業nghiệp 報báo 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。 智trí 慧tuệ 觀quán 察sát 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 獲hoạch 神thần 通thông 智trí 。 諸chư 業nghiệp 善thiện 根căn 。 無vô 作tác 而nhi 行hành 。 隨tùy 心tâm 自tự 在tại 。
Bồ-tát như thế thiện xảo tư duy, chẳng có si mê, chẳng trái nghịch các pháp, chẳng vi phạm nghiệp nhân, thấy rõ chân thật, thiện xảo hồi hướng, biết tự tánh của pháp, dùng sức phương tiện để thành tựu nghiệp báo, và đến bờ bên kia. Do ngài dùng trí tuệ mà quán sát tất cả các pháp nên đạt được thần thông và sự hiểu biết. Căn lành của các nghiệp tự nhiên vô tác mà tu hành và tùy tâm tự tại.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 為vì 欲dục 度độ 脫thoát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 斷đoạn 佛Phật 種chủng 。 永vĩnh 離ly 魔ma 業nghiệp 。 見kiến 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 信tín 樂nhạo 不bất 捨xả 。 離ly 世thế 境cảnh 界giới 。 斷đoạn 諸chư 雜tạp 染nhiễm 。
Đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế là vì muốn độ thoát hết thảy chúng sanh, vì không để cho mạng mạch của Phật bị đứt đoạn, vì vĩnh viễn lìa khỏi nghiệp của ma, vì muốn thấy Nhất Thiết Trí chẳng có ranh giới cùng với tín mến không bỏ, và vì muốn lìa cảnh giới thế gian cùng đoạn trừ mọi tạp nhiễm của chúng.
亦diệc 願nguyện 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 智trí 。 入nhập 深thâm 方phương 便tiện 。 出xuất 生sanh 死tử 法pháp 。 獲hoạch 佛Phật 善thiện 根căn 。 永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 。 諸chư 魔ma 事sự 業nghiệp 。 以dĩ 平bình 等đẳng 印ấn 。 普phổ 印ấn 諸chư 業nghiệp 。 發phát 心tâm 趣thú 入nhập 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 出xuất 世thế 間gian 法Pháp 。
Ngài cũng nguyện chúng sanh có được sự hiểu biết thanh tịnh, vào phương tiện thâm sâu, thoát khỏi pháp sanh tử, đạt được căn lành của Phật, vĩnh viễn đoạn trừ tất cả mọi việc làm của ma, dùng dấu ấn bình đẳng để đóng dấu các nghiệp ở mọi nơi, phát tâm hướng vào Nhất Thiết Chủng Trí, và thành tựu hết thảy Pháp xuất thế gian.
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 二nhị 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ nhì của đại Bồ-tát: Bất Hoại Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 時thời 。 得đắc 見kiến 一nhất 切thiết 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 。 普phổ 於ư 眾chúng 生sanh 。 得đắc 平bình 等đẳng 心tâm 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 疑nghi 惑hoặc 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 神thần 力lực 所sở 加gia 。 降hàng 伏phục 眾chúng 魔ma 。 永vĩnh 離ly 其kỳ 業nghiệp 。 成thành 就tựu 生sanh 貴quý 。 滿mãn 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 得đắc 無vô 礙ngại 智trí 。 不bất 由do 他tha 解giải 。 善thiện 能năng 開khai 闡xiển 。 一nhất 切thiết 法pháp 義nghĩa 。 能năng 隨tùy 想tưởng 力lực 。 入nhập 一nhất 切thiết 剎sát 。 普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 。 悉tất 使sử 清thanh 淨tịnh 。
Khi đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này, ngài thấy được tất cả vô số chư Phật, thành tựu vô lượng diệu Pháp thanh tịnh, đạt được tâm bình đẳng đối với chúng sanh ở mọi nơi, và không còn nghi ngờ đối với hết thảy pháp. Với thần lực gia trì của tất cả chư Phật, ngài hàng phục chúng ma, vĩnh viễn lìa ma nghiệp, thành tựu sanh vào tôn quý, viên mãn Đạo tâm, và được sự hiểu biết vô ngại. Với sự thông hiểu chẳng nương theo người khác, ngài khéo có thể mở bày nghĩa của hết thảy pháp. Ngài có thể tùy theo sức của tâm tưởng mà vào tất cả quốc độ, soi khắp chúng sanh, và đều khiến họ thanh tịnh.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 此thử 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 之chi 力lực 。 攝nhiếp 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Đại Bồ-tát dùng sức mạnh của Bất Hoại Hồi Hướng này mà nhiếp thủ mọi căn lành và hồi hướng như thế."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát quán sát mười phương, rồi nương thần lực của Phật và liền nói kệ rằng:
菩Bồ 薩Tát 已dĩ 得đắc 不bất 壞hoại 意ý 。
修tu 行hành 一nhất 切thiết 諸chư 善thiện 業nghiệp 。
是thị 故cố 能năng 令linh 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。
智trí 者giả 以dĩ 此thử 而nhi 迴hồi 向hướng 。
"Bồ-tát đã được tâm bất hoại
Tu hành hết thảy mọi nghiệp lành
Nên có thể khiến Phật hoan hỷ
Bậc trí dùng đó mà hồi hướng
供cúng 養dường 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
布bố 施thí 持trì 戒giới 伏phục 諸chư 根căn 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 諸chư 眾chúng 生sanh 。
普phổ 使sử 一nhất 切thiết 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
Cúng dường vô lượng vô biên Phật
Bố thí trì giới điều phục căn
Vì muốn lợi ích các chúng sanh
Khiến khắp tất cả đều thanh tịnh
一nhất 切thiết 上thượng 妙diệu 諸chư 香hương 華hoa 。
無vô 量lượng 差sai 別biệt 勝thắng 衣y 服phục 。
寶bảo 蓋cái 及cập 以dĩ 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
Hết thảy thượng diệu các hương hoa
Vô lượng sai khác y phục đẹp
Phẩm vật trang nghiêm và lọng báu
Cúng dường tất cả chư Như Lai
如như 是thị 供cúng 養dường 於ư 諸chư 佛Phật 。
無vô 量lượng 無vô 數số 難nan 思tư 劫kiếp 。
恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 常thường 歡hoan 喜hỷ 。
未vị 曾tằng 一nhất 念niệm 生sanh 疲bì 厭yếm 。
Cúng dường như thế đến chư Phật
Vô lượng vô số rất nhiều kiếp
Cung kính tôn trọng luôn hoan hỷ
Chưa từng một niệm sanh chán mỏi
專chuyên 心tâm 想tưởng 念niệm 於ư 諸chư 佛Phật 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 大đại 明minh 燈đăng 。
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
靡mĩ 不bất 現hiện 前tiền 如như 目mục 覩đổ 。
Chuyên tâm tưởng niệm đến chư Phật
Hết thảy thế gian đèn sáng lớn
Toàn bộ Như Lai trong mười phương
Hiện ra khắp như, thấy tận mắt
不bất 可khả 思tư 議nghị 無vô 量lượng 劫kiếp 。
種chủng 種chủng 布bố 施thí 心tâm 無vô 厭yếm 。
百bách 千thiên 萬vạn 億ức 眾chúng 劫kiếp 中trung 。
修tu 諸chư 善thiện 法Pháp 悉tất 如như 是thị 。
Bất khả tư nghị vô lượng kiếp
Đủ mọi bố thí lòng không chán
Trong suốt mười triệu tỷ chúng kiếp
Tu các Pháp lành đều như vậy
彼bỉ 諸chư 如Như 來Lai 滅diệt 度độ 已dĩ 。
供cúng 養dường 舍xá 利lợi 無vô 厭yếm 足túc 。
悉tất 以dĩ 種chủng 種chủng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
建kiến 立lập 難nan 思tư 眾chúng 塔tháp 廟miếu 。
Chư Như Lai kia diệt độ rồi
Cúng dường xá-lợi không hề chán
Thảy dùng đủ mọi diệu trang nghiêm
Kiến lập chùa tháp chẳng nghĩ bàn
造tạo 立lập 無vô 等đẳng 最tối 勝thắng 形hình 。
寶bảo 藏tạng 淨tịnh 金kim 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。
巍nguy 巍nguy 高cao 大đại 如như 山sơn 王vương 。
其kỳ 數số 無vô 量lượng 百bách 千thiên 億ức 。
Tạo lập vô đẳng tối thắng hình
Tạng báu vàng ròng làm trang nghiêm
Cao lớn sừng sững như vua núi
Số ấy vô lượng ngàn tỷ cái
淨tịnh 心tâm 尊tôn 重trọng 供cúng 養dường 已dĩ 。
復phục 生sanh 歡hoan 喜hỷ 利lợi 益ích 意ý 。
不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 處xử 世thế 間gian 。
救cứu 護hộ 眾chúng 生sanh 令linh 解giải 脫thoát 。
Tịnh tâm tôn trọng cúng dường rồi
Lại sanh hoan hỷ lòng lợi ích
Bất tư nghị kiếp ở thế gian
Cứu hộ chúng sanh khiến giải thoát
了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 皆giai 妄vọng 想tưởng 。
於ư 彼bỉ 一nhất 切thiết 無vô 分phân 別biệt 。
而nhi 能năng 善thiện 別biệt 眾chúng 生sanh 根căn 。
普phổ 為vì 群quần 生sanh 作tác 饒nhiêu 益ích 。
Biết rõ chúng sanh đều hư vọng
Ngài đối với họ lìa phân biệt
Nhưng khéo phân biệt căn chúng sanh
Rộng vì hữu tình làm lợi ích
菩Bồ 薩Tát 修tu 集tập 諸chư 功công 德đức 。
廣quảng 大đại 最tối 勝thắng 無vô 與dữ 比tỉ 。
了liễu 達đạt 體thể 性tánh 悉tất 非phi 有hữu 。
如như 是thị 決quyết 定định 皆giai 迴hồi 向hướng 。
Bồ-tát tu tập mọi công đức
Quảng đại tối thắng không ai sánh
Rõ thể tánh chúng thảy chẳng có
Như thế nhất quyết đều hồi hướng
以dĩ 最tối 勝thắng 智trí 觀quán 諸chư 法pháp 。
其kỳ 中trung 無vô 有hữu 一nhất 法pháp 生sanh 。
如như 是thị 方phương 便tiện 修tu 迴hồi 向hướng 。
功công 德đức 無vô 量lượng 不bất 可khả 盡tận 。
Dùng trí tối thắng quán các pháp
Trong ấy chẳng có một pháp sanh
Phương tiện như thế tu hồi hướng
Công đức vô lượng không thể hết
以dĩ 是thị 方phương 便tiện 令linh 心tâm 淨tịnh 。
悉tất 與dữ 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 等đẳng 。
此thử 方phương 便tiện 力lực 不bất 可khả 盡tận 。
是thị 故cố 福phước 報báo 無vô 盡tận 極cực 。
Dùng phương tiện này khiến tâm tịnh
Mọi thứ đồng với chư Như Lai
Sức phương tiện ấy chẳng thể hết
Cho nên phước báo vô cùng tận
發phát 起khởi 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 所sở 依y 。
普phổ 至chí 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
而nhi 於ư 一nhất 切thiết 無vô 所sở 礙ngại 。
Phát khởi Đạo tâm tối vô thượng
Hết thảy thế gian không chỗ nương
Đến khắp thế giới trong mười phương
Mà chẳng ngăn ngại trong tất cả
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 出xuất 世thế 間gian 。
為vì 欲dục 啟khải 導đạo 眾chúng 生sanh 心tâm 。
如như 其kỳ 心tâm 性tánh 而nhi 觀quán 察sát 。
畢tất 竟cánh 推thôi 求cầu 不bất 可khả 得đắc 。
Hết thảy Như Lai xuất thế gian
Vì muốn hướng dẫn tâm chúng sanh
Tùy tâm tánh họ mà quán sát
Dù tìm tòi mãi chẳng thể được
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 無vô 有hữu 餘dư 。
悉tất 入nhập 於ư 如như 無vô 體thể 性tánh 。
以dĩ 是thị 淨tịnh 眼nhãn 而nhi 迴hồi 向hướng 。
開khai 彼bỉ 世thế 間gian 生sanh 死tử 獄ngục 。
Tất cả các pháp chẳng ngoại lệ
Thảy vào Chân Như không thể tánh
Dùng tịnh nhãn này mà hồi hướng
Mở ngục sanh tử thế gian kia
雖tuy 令linh 諸chư 有hữu 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
亦diệc 不bất 分phân 別biệt 於ư 諸chư 有hữu 。
知tri 諸chư 有hữu 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
而nhi 令linh 歡hoan 喜hỷ 意ý 清thanh 淨tịnh 。
Tuy khiến các cõi đều thanh tịnh
Cũng không phân biệt ở các cõi
Biết tánh các cõi chẳng chỗ có
Nên khiến hoan hỷ ý thanh tịnh
於ư 一nhất 佛Phật 土độ 無vô 所sở 依y 。
一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 悉tất 如như 是thị 。
亦diệc 不bất 染nhiễm 著trước 有hữu 為vi 法pháp 。
知tri 彼bỉ 法pháp 性tánh 無vô 依y 處xứ 。
Ở một cõi Phật không nương dựa
Hết thảy cõi Phật đều như vậy
Cũng chẳng nhiễm trước pháp hữu vi
Biết pháp tánh kia chẳng nơi tựa
以dĩ 是thị 修tu 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
以dĩ 是thị 無vô 上thượng 智trí 莊trang 嚴nghiêm 。
以dĩ 是thị 諸chư 佛Phật 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 迴hồi 向hướng 業nghiệp 。
Dùng đó tu thành Nhất Thiết Trí
Dùng đó vô thượng trí trang nghiêm
Dùng đó chư Phật đều hoan hỷ
Đây là Bồ-tát hồi hướng nghiệp
菩Bồ 薩Tát 專chuyên 心tâm 念niệm 諸chư 佛Phật 。
無vô 上thượng 智trí 慧tuệ 巧xảo 方phương 便tiện 。
如như 佛Phật 一nhất 切thiết 無vô 所sở 依y 。
願nguyện 我ngã 修tu 成thành 此thử 功công 德đức 。
Bồ-tát chuyên tâm niệm chư Phật
Vô thượng trí tuệ xảo phương tiện
'Như Phật, tất cả không chỗ nương
Nguyện ta tu thành công đức này'
專chuyên 心tâm 救cứu 護hộ 於ư 一nhất 切thiết 。
令linh 其kỳ 遠viễn 離ly 眾chúng 惡ác 業nghiệp 。
如như 是thị 饒nhiêu 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。
繫hệ 念niệm 思tư 惟duy 未vị 曾tằng 捨xả 。
Chuyên tâm cứu hộ khắp tất cả
Khiến họ rời xa những nghiệp ác
Như thế lợi ích các hữu tình
Chăm chú tư duy chưa từng bỏ
住trụ 於ư 智trí 地địa 守thủ 護hộ 法Pháp 。
不bất 以dĩ 餘dư 乘thừa 取thủ 涅Niết 槃Bàn 。
唯duy 願nguyện 得đắc 佛Phật 無vô 上thượng 道Đạo 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 善thiện 迴hồi 向hướng 。
Trụ ở trí địa thủ hộ Pháp
Chẳng vào tịch diệt với thừa khác
Chỉ nguyện đắc Phật, Đạo vô thượng
Bồ-tát như thế khéo hồi hướng
不bất 取thủ 眾chúng 生sanh 所sở 言ngôn 說thuyết 。
一nhất 切thiết 有hữu 為vi 虛hư 妄vọng 事sự 。
雖tuy 復phục 不bất 依y 言ngôn 語ngữ 道đạo 。
亦diệc 復phục 不bất 著trước 無vô 言ngôn 說thuyết 。
Hết thảy hữu vi việc hư vọng
Cùng lời chúng sanh chẳng nắm giữ
Mặc dù không nương đường ngôn ngữ
Cũng chẳng chấp trước không lời nói
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 無vô 有hữu 餘dư 。
雖tuy 知tri 一nhất 切thiết 皆giai 空không 寂tịch 。
而nhi 不bất 於ư 空không 起khởi 心tâm 念niệm 。
Toàn bộ Như Lai trong mười phương
Liễu đạt các pháp chẳng thừa sót
Tuy biết tất cả đều không tịch
Mà chẳng khởi niệm đối với không
以dĩ 一nhất 莊trang 嚴nghiêm 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。
亦diệc 不bất 於ư 法pháp 生sanh 分phân 別biệt 。
如như 是thị 開khai 悟ngộ 諸chư 群quần 生sanh 。
一nhất 切thiết 無vô 性tánh 無vô 所sở 觀quán 。
Dùng một trang nghiêm nghiêm hết thảy
Cũng chẳng đối pháp sanh phân biệt
Như thế khai ngộ các hữu tình
Tất cả vô tánh không chỗ quán
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 佛Phật 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Đẳng Nhất Thiết Phật Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 隨tùy 順thuận 修tu 學học 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 迴hồi 向hướng 之chi 道Đạo 。 如như 是thị 修tu 學học 。 迴hồi 向hướng 道Đạo 時thời 。 見kiến 一nhất 切thiết 色sắc 。 乃nãi 至chí 觸xúc 法pháp 。 若nhược 美mỹ 若nhược 惡ác 。 不bất 生sanh 愛ái 憎tăng 。 心tâm 得đắc 自tự 在tại 。 無vô 諸chư 過quá 失thất 。 廣quảng 大đại 清thanh 淨tịnh 。 歡hoan 喜hỷ 悅duyệt 樂lạc 。 離ly 諸chư 憂ưu 惱não 。 心tâm 意ý 柔nhu 軟nhuyễn 。 諸chư 根căn 清thanh 涼lương 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này tùy thuận tu học trên con đường hồi hướng của chư Phật Thế Tôn thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai. Khi tu học trên con đường hồi hướng như thế, ngài thấy hết thảy sắc, cho đến xúc và pháp, dù là đẹp hay xấu, đều chẳng sanh thích hay ghét. Thay vào đó, tâm ngài được tự tại, không có những lỗi lầm, thanh tịnh rộng lớn, hoan hỷ an lạc, và lìa mọi ưu sầu khổ não. Tâm ý của ngài nhu nhuyễn và các căn trải nghiệm sáng sủa tươi mát.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 獲hoạch 得đắc 如như 是thị 。 安an 樂lạc 之chi 時thời 。 復phục 更cánh 發phát 心tâm 。 迴hồi 向hướng 諸chư 佛Phật 。 作tác 如như 是thị 念niệm 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát đạt được an vui như thế, ngài lại phát tâm hồi hướng đến chư Phật mà nghĩ như vầy:
願nguyện 以dĩ 我ngã 今kim 。 所sở 種chúng 善thiện 根căn 。 令linh 諸chư 佛Phật 樂lạc 。 轉chuyển 更cánh 增tăng 勝thắng 。 所sở 謂vị 。
'Nguyện cho căn lành mà ta đã gieo trồng bây giờ sẽ khiến niềm vui của chư Phật càng thêm thù thắng đặc biệt, như là:
不bất 可khả 思tư 議nghị 。 佛Phật 所sở 住trụ 樂lạc 。 無vô 有hữu 等đẳng 比tỉ 。 佛Phật 三Tam 昧Muội 樂lạc 。 不bất 可khả 限hạn 量lượng 。 大đại 慈từ 悲bi 樂lạc 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 解giải 脫thoát 之chi 樂lạc 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 大đại 神thần 通thông 樂lạc 。 最tối 極cực 尊tôn 重trọng 。 大đại 自tự 在tại 樂lạc 。 廣quảng 大đại 究cứu 竟cánh 。 無vô 量lượng 力lực 樂lạc 。 離ly 諸chư 知tri 覺giác 。 寂tịch 靜tĩnh 之chi 樂lạc 。 住trụ 無vô 礙ngại 住trụ 。 恒hằng 正chánh 定định 樂lạc 。 行hành 無vô 二nhị 行hành 。 不bất 變biến 異dị 樂lạc 。
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 佛Phật 已dĩ 。 復phục 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát đã hồi hướng mọi căn lành của mình đến chư Phật rồi, ngài lại hồi hướng thiện căn này đến chư Bồ-tát, đó là:
願nguyện 未vị 滿mãn 者giả 。 令linh 得đắc 圓viên 滿mãn 。 心tâm 未vị 淨tịnh 者giả 。 令linh 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 未vị 滿mãn 足túc 者giả 。 令linh 得đắc 滿mãn 足túc 。 安an 住trụ 金kim 剛cang 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 不bất 捨xả 大đại 精tinh 進tấn 。 守thủ 護hộ 菩Bồ 提Đề 門môn 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 能năng 令linh 眾chúng 生sanh 。 捨xả 離ly 我ngã 慢mạn 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 願nguyện 成thành 滿mãn 。 安an 住trụ 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 住trụ 。 獲hoạch 得đắc 菩Bồ 薩Tát 。 明minh 利lợi 諸chư 根căn 。 修tu 習tập 善thiện 根căn 。 證chứng 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 菩Bồ 薩Tát 已dĩ 。 復phục 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 乃nãi 至chí 極cực 少thiểu 。 一nhất 彈đàn 指chỉ 頃khoảnh 。 見kiến 佛Phật 聞văn 法Pháp 。 恭cung 敬kính 聖thánh 僧Tăng 。 彼bỉ 諸chư 善thiện 根căn 。 皆giai 離ly 障chướng 礙ngại 。 念niệm 佛Phật 圓viên 滿mãn 。 念niệm 法Pháp 方phương 便tiện 。 念niệm 僧Tăng 尊tôn 重trọng 。 不bất 離ly 見kiến 佛Phật 。 心tâm 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 獲hoạch 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 集tập 無vô 量lượng 德đức 。 淨tịnh 諸chư 神thần 通thông 。 捨xả 法Pháp 疑nghi 念niệm 。 依y 教giáo 而nhi 住trụ 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát đã hồi hướng mọi căn lành của mình đến chư Bồ-tát như thế, ngài lại hồi hướng đến hết thảy chúng sanh. Nguyện cho toàn bộ thiện căn của tất cả chúng sanh, bao gồm cho đến cực kỳ ít ỏi chỉ bằng thời gian khảy móng tay mà thấy Phật nghe Pháp hay cung kính thánh Tăng, thì đều sẽ lìa chướng ngại.
如như 為vì 眾chúng 生sanh 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 為vì 聲Thanh 聞Văn 。 辟Bích 支Chi 佛Phật 迴hồi 向hướng 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Như vì chúng sanh mà hồi hướng như thế, thì hồi hướng cho Thanh Văn và Độc Giác cũng lại như vậy.
又hựu 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 地địa 獄ngục 。 餓ngạ 鬼quỷ 畜súc 生sanh 。 閻Diêm 羅La 王Vương 等đẳng 。 一nhất 切thiết 惡ác 處xứ 。 增tăng 長trưởng 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 專chuyên 意ý 勤cần 求cầu 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 永vĩnh 不bất 毀hủy 謗báng 。 諸chư 佛Phật 正Chánh 法Pháp 。 得đắc 佛Phật 安an 樂lạc 。 身thân 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 證chứng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Lại nguyện cho tất cả chúng sanh vĩnh viễn lìa khỏi địa ngục, ngạ quỷ, bàng sanh, cõi giới của Diêm Vương, và hết thảy nơi xấu ác khác. Mong họ sẽ tăng trưởng Đạo tâm, chuyên ý siêng cầu Nhất Thiết Chủng Trí, không bao giờ hủy báng Chánh Pháp của chư Phật, được an lạc của Phật, thân tâm thanh tịnh, và chứng Nhất Thiết Trí.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 皆giai 以dĩ 大đại 願nguyện 。 發phát 起khởi 。 正chánh 發phát 起khởi 。 積tích 集tập 。 正chánh 積tích 集tập 。 增tăng 長trưởng 。 正chánh 增tăng 長trưởng 。 悉tất 令linh 廣quảng 大đại 。 具cụ 足túc 充sung 滿mãn 。
Phật tử! Toàn bộ căn lành của đại Bồ-tát đều dùng đại nguyện mà phát khởi, chân chánh phát khởi, tích tập, chân chánh tích tập, tăng trưởng, và chân chánh tăng trưởng cho đến đều khiến chúng quảng đại với cụ túc sung mãn.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 在tại 家gia 宅trạch 中trung 。 與dữ 妻thê 子tử 俱câu 。 未vị 曾tằng 暫tạm 捨xả 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 正chánh 念niệm 思tư 惟duy 。 薩Tát 婆Bà 若Nhã 境cảnh 。 自tự 度độ 度độ 彼bỉ 。 令linh 得đắc 究cứu 竟cánh 。 以dĩ 善thiện 方phương 便tiện 。 化hóa 己kỷ 眷quyến 屬thuộc 。 令linh 入nhập 菩Bồ 薩Tát 智trí 。 令linh 成thành 熟thục 解giải 脫thoát 。 雖tuy 與dữ 同đồng 止chỉ 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。 以dĩ 本bổn 大đại 悲bi 。 處xử 於ư 居cư 家gia 。 以dĩ 慈từ 心tâm 故cố 。 隨tùy 順thuận 妻thê 子tử 。 於ư 菩Bồ 薩Tát 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。
Phật tử! Dù khi ở trong gia trạch cùng với vợ con thì đại Bồ-tát cũng chưa từng tạm từ bỏ Đạo tâm. Ngài chánh niệm tư duy cảnh giới của Nhất Thiết Trí, tự cứu độ mình, và cứu độ người khác để khiến họ đạt đến cứu cánh. Với thiện xảo phương tiện, ngài hóa độ quyến thuộc của mình, khiến họ vào sự hiểu biết của Bồ-tát, và khiến họ thành thục cùng giải thoát. Tuy cùng sống chung với họ nhưng tâm ngài không chấp trước. Ngài dùng bổn đại bi mà sống ở cư gia. Do bởi lòng từ, ngài tùy thuận vợ con mà đối với Đạo thanh tịnh của Bồ-tát chẳng hề bị chướng ngại.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 雖tuy 在tại 居cư 家gia 。 作tác 諸chư 事sự 業nghiệp 。 未vị 曾tằng 暫tạm 捨xả 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 所sở 謂vị 。 若nhược 著trước 衣y 裳thường 。 若nhược 噉đạm 滋tư 味vị 。 若nhược 服phục 湯thang 藥dược 。 澡táo 漱thấu 塗đồ 摩ma 。 迴hồi 旋toàn 顧cố 視thị 。 行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 若nhược 睡thụy 若nhược 寤ngụ 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 有hữu 所sở 作tác 。 心tâm 常thường 迴hồi 向hướng 。 薩Tát 婆Bà 若Nhã 道Đạo 。 繫hệ 念niệm 思tư 惟duy 。 無vô 時thời 捨xả 離ly 。
Mặc dù đại Bồ-tát ở cư gia và làm những công việc nhưng ngài chưa từng tạm từ bỏ tâm nơi Nhất Thiết Trí. Hoặc là mặc quần áo, nếm mùi vị, uống thuốc thang, rửa mặt, súc miệng, xoa thân, ngoảnh đầu nhìn trông, hay đi đứng nằm ngồi--tất cả mọi việc làm từ thân ngữ ý nghiệp ở trong lúc ngủ hay thức như thế, thì tâm ngài vẫn luôn hồi hướng về Đạo Nhất Thiết Trí với nhất tâm tư duy mà chưa từng lìa bỏ.
為vì 欲dục 饒nhiêu 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 菩Bồ 提Đề 。 無vô 量lượng 大đại 願nguyện 。 攝nhiếp 取thủ 無vô 數số 。 廣quảng 大đại 善thiện 根căn 。 勤cần 修tu 諸chư 善thiện 。 普phổ 救cứu 一nhất 切thiết 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 憍kiêu 慢mạn 放phóng 逸dật 。 決quyết 定định 趣thú 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 地địa 。
Vì muốn lợi ích hết thảy chúng sanh, ngài an trụ vô lượng đại nguyện nơi Đạo, nhiếp thủ vô số căn lành rộng lớn, siêng tu những việc lành, cứu độ khắp tất cả, vĩnh viễn lìa hết thảy kiêu mạn với buông lung, và nhất quyết hướng về lãnh vực của Nhất Thiết Trí.
終chung 不bất 發phát 意ý 。 向hướng 於ư 餘dư 道đạo 。 常thường 觀quán 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 永vĩnh 捨xả 一nhất 切thiết 。 諸chư 雜tạp 染nhiễm 法pháp 。 修tu 行hành 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 學học 。 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。 住trụ 於ư 智trí 地địa 。 愛ái 樂nhạo 誦tụng 習tập 。 以dĩ 無vô 量lượng 智trí 。 集tập 諸chư 善thiện 根căn 。 心tâm 不bất 戀luyến 樂lạc 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 亦diệc 不bất 染nhiễm 著trước 。 所sở 行hành 之chi 行hành 。 專chuyên 心tâm 受thọ 持trì 。 諸chư 佛Phật 教giáo 法Pháp 。
Ngài không bao giờ có ý muốn hướng về đạo khác. Ngài luôn quán sát tất cả Đạo của chư Phật, vĩnh viễn từ bỏ hết thảy mọi pháp tạp nhiễm, tu hành hết thảy điều tu học của Bồ-tát, không bị chướng ngại trên con đường Nhất Thiết Trí, trụ ở lãnh vực hiểu biết, yêu mến tụng tập lời dạy, và dùng sự hiểu biết vô lượng để tích tập mọi căn lành. Tâm ngài chẳng hề lưu luyến đối với bất kỳ sự vui sướng nào trên thế gian và cũng không hề nhiễm trước đối với bất cứ sự thực hành nào đang tu tập. Thay vào đó, ngài chỉ chuyên tâm thọ trì giáo Pháp của chư Phật.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 處xử 在tại 居cư 家gia 。 普phổ 攝nhiếp 善thiện 根căn 。 令linh 其kỳ 增tăng 長trưởng 。 迴hồi 向hướng 諸chư 佛Phật 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。
Bồ-tát sống ở cư gia như thế, nhiếp thủ căn lành ở mọi nơi để khiến chúng tăng trưởng và hồi hướng về Đạo vô thượng của chư Phật.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 爾nhĩ 時thời 。 乃nãi 至chí 施thí 與dữ 。 畜súc 生sanh 之chi 食thực 。 一nhất 摶đoàn 一nhất 粒lạp 。 咸hàm 作tác 是thị 願nguyện 。
Phật tử! Bồ-tát bấy giờ dù chỉ bố thí một nắm hay một hạt thức ăn cho động vật thì ngài đều nguyện rằng:
當đương 令linh 此thử 等đẳng 。 捨xả 畜súc 生sanh 道đạo 。 利lợi 益ích 安an 樂lạc 。 究cứu 竟cánh 解giải 脫thoát 。 永vĩnh 度độ 苦khổ 海hải 。 永vĩnh 滅diệt 苦khổ 受thọ 。 永vĩnh 除trừ 苦khổ 蘊uẩn 。 永vĩnh 斷đoạn 苦khổ 覺giác 。 苦khổ 聚tụ 苦khổ 行hành 。 苦khổ 因nhân 苦khổ 本bổn 。 及cập 諸chư 苦khổ 處xứ 。 願nguyện 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 捨xả 離ly 。
'Mong cho những chúng sanh này rời bỏ cõi giới của bàng sanh, có lợi ích an vui, cứu cánh đạt đến giải thoát, vĩnh viễn vượt qua bể khổ, vĩnh viễn tiêu diệt cảm thọ của khổ, vĩnh viễn đoạn trừ tích tụ của khổ, và vĩnh viễn chặt đứt cảm giác của khổ, tụ tập của khổ, hành vi của khổ, nhân khởi của khổ, căn gốc của khổ, cùng mọi xứ sở của khổ. Nguyện cho các chúng sanh đó đều lìa bỏ được những việc như thế.'
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 專chuyên 心tâm 繫hệ 念niệm 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 彼bỉ 善thiện 根căn 。 而nhi 為vi 上thượng 首thủ 。 為vì 其kỳ 迴hồi 向hướng 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 普phổ 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。 修tu 諸chư 善thiện 根căn 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 欲dục 令linh 永vĩnh 離ly 。 生sanh 死tử 曠khoáng 野dã 。 得đắc 諸chư 如Như 來Lai 。 無vô 礙ngại 快khoái 樂lạc 。 出xuất 煩phiền 惱não 海hải 。 修tu 佛Phật 法Pháp 道Đạo 。
Bồ-tát chuyên tâm hệ niệm nơi hết thảy chúng sanh như thế và dùng căn lành của họ mà làm thượng thủ, rồi vì họ mà hồi hướng về Nhất Thiết Chủng Trí. Từ lúc Bồ-tát sơ phát khởi Đạo tâm, ngài nhiếp thọ khắp chúng sanh mà tu tập mọi căn lành và đều dùng làm hồi hướng. Ngài muốn khiến họ vĩnh viễn lìa khỏi sanh tử hoang vu, được an vui không ngăn ngại của chư Như Lai, thoát ra biển phiền não, và tu Đạo Pháp của Phật.
慈từ 心tâm 遍biến 滿mãn 。 悲bi 力lực 廣quảng 大đại 。 普phổ 使sử 一nhất 切thiết 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 樂lạc 。 守thủ 護hộ 善thiện 根căn 。 親thân 近cận 佛Phật 法Pháp 。 出xuất 魔ma 境cảnh 界giới 。 入nhập 佛Phật 境cảnh 界giới 。 斷đoạn 世thế 間gian 種chủng 。 植thực 如Như 來Lai 種chủng 。 住trụ 於ư 三tam 世thế 。 平bình 等đẳng 法Pháp 中trung 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 所sở 有hữu 。 已dĩ 集tập 當đương 集tập 。 現hiện 集tập 善thiện 根căn 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。
Với lòng từ mẫn tràn khắp và sức từ bi rộng lớn, ngài làm cho khắp tất cả mọi người được niềm vui thanh tịnh, thủ hộ căn lành, thân cận Phật Pháp, ra khỏi cảnh giới của ma, vào cảnh giới của Phật, chặt đứt chủng tánh của thế gian, gieo trồng chủng tánh của Như Lai, và trụ trong Pháp bình đẳng ở ba đời. Đại Bồ-tát đều hồi hướng toàn bộ căn lành như thế mà mình đã tu tập, đang tu tập, và sẽ tu tập.
復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:
如như 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。 令linh 永vĩnh 出xuất 離ly 。 勤cần 加gia 修tu 習tập 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 所sở 謂vị 。 不bất 依y 色sắc 。 不bất 著trước 受thọ 。 無vô 倒đảo 想tưởng 。 不bất 作tác 行hành 。 不bất 取thủ 識thức 。 捨xả 離ly 六lục 處xứ 。 不bất 住trụ 世thế 法pháp 。 樂nhạo 出xuất 世thế 間gian 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 如như 虛hư 空không 。 無vô 所sở 從tùng 來lai 。 不bất 生sanh 不bất 滅diệt 。 無vô 有hữu 真chân 實thật 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。 遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 分phân 別biệt 見kiến 。 不bất 動động 。 不bất 轉chuyển 。 不bất 失thất 。 不bất 壞hoại 。 住trụ 於ư 實thật 際tế 。 無vô 相tướng 離ly 相tướng 。 唯duy 是thị 一nhất 相tướng 。 如như 是thị 深thâm 入nhập 。 一nhất 切thiết 法pháp 性tánh 。 常thường 樂nhạo 習tập 行hành 。 普phổ 門môn 善thiện 根căn 。 悉tất 見kiến 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 。
'Như chư Phật và Bồ-tát thuở quá khứ đã tu hành cung kính cúng dường đến hết thảy chư Phật, cứu độ các chúng sanh đề khiến họ vĩnh viễn được xuất ly, và tinh cần tu tập tất cả căn lành để đều dùng làm hồi hướng mà chẳng chấp trước, bao gồm:
如như 彼bỉ 過quá 去khứ 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 我ngã 亦diệc 如như 是thị 。 而nhi 為vi 迴hồi 向hướng 。 解giải 如như 是thị 法pháp 。 證chứng 如như 是thị 法pháp 。 依y 如như 是thị 法pháp 。 發phát 心tâm 修tu 習tập 。 不bất 違vi 法pháp 相tướng 。 知tri 所sở 修tu 行hành 。 如như 幻huyễn 如như 影ảnh 。 如như 水thủy 中trung 月nguyệt 。 如như 鏡kính 中trung 像tượng 。 因nhân 緣duyên 和hòa 合hợp 。 之chi 所sở 顯hiển 現hiện 。 乃nãi 至chí 如Như 來Lai 。 究cứu 竟cánh 之chi 地địa 。
Như tất cả Như Lai thuở quá khứ kia đã hồi hướng căn lành thế nào, thì ta cũng hồi hướng như thế;
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại nghĩ như vầy:
如như 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 我ngã 今kim 亦diệc 應ưng 。 如như 彼bỉ 諸chư 佛Phật 。 如như 是thị 發phát 心tâm 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 而nhi 為vi 迴hồi 向hướng 。 第đệ 一nhất 迴hồi 向hướng 。 勝thắng 迴hồi 向hướng 。 最tối 勝thắng 迴hồi 向hướng 。 上thượng 迴hồi 向hướng 。 無vô 上thượng 迴hồi 向hướng 。 無vô 等đẳng 迴hồi 向hướng 。 無vô 等đẳng 等đẳng 迴hồi 向hướng 。 無vô 比tỉ 迴hồi 向hướng 。 無vô 對đối 迴hồi 向hướng 。 尊tôn 迴hồi 向hướng 。 妙diệu 迴hồi 向hướng 。 平bình 等đẳng 迴hồi 向hướng 。 正chánh 直trực 迴hồi 向hướng 。 大đại 功công 德đức 迴hồi 向hướng 。 廣quảng 大đại 迴hồi 向hướng 。 善thiện 迴hồi 向hướng 。 清thanh 淨tịnh 迴hồi 向hướng 。 離ly 惡ác 迴hồi 向hướng 。 不bất 隨tùy 惡ác 迴hồi 向hướng 。
'Như khi chư Phật thuở quá khứ tu Bồ-tát hành đã hồi hướng mọi căn lành của các Ngài như thế. Chư Phật ở hiện tại cùng vị lai cũng đều như vậy. Ta nay cũng nên như chư Phật kia mà phát tâm như thế để hồi hướng mọi căn lành của mình:
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 正chánh 迴hồi 向hướng 已dĩ 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 住trụ 菩Bồ 薩Tát 住trụ 。 無vô 諸chư 過quá 失thất 。 修tu 習tập 善thiện 業nghiệp 。 離ly 身thân 語ngữ 惡ác 。 心tâm 無vô 瑕hà 穢uế 。 修tu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 住trụ 廣quảng 大đại 心tâm 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 所sở 作tác 。 住trụ 出xuất 世thế 法Pháp 。 世thế 法pháp 不bất 染nhiễm 。 分phân 別biệt 了liễu 知tri 。 無vô 量lượng 諸chư 業nghiệp 。 成thành 就tựu 迴hồi 向hướng 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 永vĩnh 拔bạt 一nhất 切thiết 。 取thủ 著trước 根căn 本bổn 。
Sau khi Bồ-tát đã chân chánh hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, ngài thành tựu thanh tịnh của thân ngữ ý nghiệp, trụ ở nơi Bồ-tát trụ, không có những lỗi lầm, tu tập nghiệp lành, lìa xấu ác của thân và lời nói, tâm không vết dơ, tu hành Nhất Thiết Trí, trụ ở tâm rộng lớn, biết hết thảy pháp chẳng hề có chỗ làm ra, trụ ở Pháp xuất thế, chẳng nhiễm pháp thế gian, phân biệt và biết rõ vô lượng nghiệp, thành tựu thiện xảo phương tiện của hồi hướng, và vĩnh viễn nhổ trừ tất cả căn gốc của nắm giữ với chấp trước.
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 三tam 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 佛Phật 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ ba của đại Bồ-tát: Đẳng Nhất Thiết Phật Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 。 深thâm 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 業nghiệp 。 趣thú 向hướng 如Như 來Lai 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。 入nhập 深thâm 清thanh 淨tịnh 。 智trí 慧tuệ 境cảnh 界giới 。 不bất 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 業nghiệp 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 巧xảo 妙diệu 方phương 便tiện 。 入nhập 深thâm 法Pháp 界Giới 。 善thiện 知tri 菩Bồ 薩Tát 。 修tu 行hành 次thứ 第đệ 。 入nhập 佛Phật 種chủng 性tánh 。 以dĩ 巧xảo 方phương 便tiện 。 分phân 別biệt 了liễu 知tri 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 雖tuy 復phục 現hiện 身thân 。 於ư 世thế 中trung 生sanh 。 而nhi 於ư 世thế 法pháp 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。
Đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này để vào sâu hết thảy việc làm của chư Như Lai, hướng về công đức thù thắng vi diệu của Như Lai, vào cảnh giới trí tuệ thanh tịnh thâm sâu, không rời tất cả việc làm của chư Bồ-tát, khéo có thể phân biệt thiện xảo phương tiện, vào Pháp Giới thâm sâu, khéo biết thứ tự trong việc tu hành của Bồ-tát, vào chủng tánh của Phật, và dùng thiện xảo phương tiện để phân biệt cùng biết rõ vô lượng vô biên hết thảy các pháp. Mặc dù ngài lặp đi lặp lại thị hiện thân mình sanh ra ở trong thế gian, nhưng tâm ngài không chấp trước đối với pháp thế gian."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương và liền nói kệ rằng:
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
修tu 過quá 去khứ 佛Phật 迴hồi 向hướng 法Pháp 。
亦diệc 學học 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
一nhất 切thiết 導Đạo 師Sư 之chi 所sở 行hành 。
"Tất cả chư đại Bồ-tát kia
Tu Pháp hồi hướng Phật quá khứ
Cũng học vị lai đời hiện tại
Hết thảy Đạo Sư đã tu hành
於ư 諸chư 境cảnh 界giới 得đắc 安an 樂lạc 。
諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 所sở 稱xưng 讚tán 。
廣quảng 大đại 光quang 明minh 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 大đại 聰thông 哲triết 。
Ở mọi cảnh giới được an vui
Chư Phật Như Lai chỗ xưng tán
Ánh sáng rộng lớn mắt thanh tịnh
Thảy dùng hồi hướng đại thông triết
菩Bồ 薩Tát 身thân 根căn 種chủng 種chủng 樂lạc 。
眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 亦diệc 復phục 然nhiên 。
如như 是thị 無vô 量lượng 上thượng 妙diệu 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 最Tối 勝Thắng 。
Bồ-tát căn thân đủ mọi vui
Mắt tai mũi lưỡi cũng như vậy
Như thế vô lượng thượng diệu lạc
Đều dùng hồi hướng chư Tối Thắng
一nhất 切thiết 世thế 間gian 眾chúng 善thiện 法Pháp 。
及cập 諸chư 如Như 來Lai 所sở 成thành 就tựu 。
於ư 彼bỉ 悉tất 攝nhiếp 無vô 有hữu 餘dư 。
盡tận 以dĩ 隨tùy 喜hỷ 益ích 眾chúng 生sanh 。
Hết thảy Pháp lành trên thế gian
Cùng chỗ thành tựu của Như Lai
Ngài đều nhiếp thủ chẳng thừa sót
Trọn dùng tùy hỷ lợi chúng sanh
世thế 間gian 隨tùy 喜hỷ 無vô 量lượng 種chủng 。
今kim 此thử 迴hồi 向hướng 為vì 眾chúng 生sanh 。
人Nhân 中Trung 師Sư 子Tử 所sở 有hữu 樂lạc 。
願nguyện 使sử 群quần 萌manh 悉tất 圓viên 滿mãn 。
Thế gian tùy hỷ vô lượng loại
Nay hồi hướng đây vì chúng sanh
Bậc Nhân Sư Tử mọi điều vui
Nguyện khiến quần mê thảy viên mãn
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 諸chư 如Như 來Lai 。
凡phàm 所sở 知tri 見kiến 種chủng 種chủng 樂lạc 。
願nguyện 令linh 眾chúng 生sanh 皆giai 悉tất 得đắc 。
而nhi 為vi 照chiếu 世thế 大đại 明minh 燈đăng 。
Tất cả quốc độ đủ mọi vui
Thấy và biết bởi chư Như Lai
Nguyện khiến chúng sanh thảy đều được
Làm đèn sáng lớn soi thế gian
菩Bồ 薩Tát 所sở 得đắc 勝thắng 妙diệu 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
雖tuy 為vì 群quần 生sanh 故cố 迴hồi 向hướng 。
而nhi 於ư 迴hồi 向hướng 無vô 所sở 著trước 。
Bồ-tát có được thắng diệu lạc
Thảy dùng hồi hướng các hữu tình
Mặc dù hồi hướng vì chúng sanh
Mà đối hồi hướng không chấp trước
菩Bồ 薩Tát 修tu 行hành 此thử 迴hồi 向hướng 。
興hưng 起khởi 無vô 量lượng 大đại 悲bi 心tâm 。
如như 佛Phật 所sở 修tu 迴hồi 向hướng 德đức 。
願nguyện 我ngã 修tu 行hành 悉tất 成thành 滿mãn 。
Bồ-tát tu hành hồi hướng này
Phát khởi vô lượng lòng đại bi
'Như Phật đã tu hồi hướng đức
Nguyện ta tu hành tất thành mãn
如như 諸chư 最Tối 勝Thắng 所sở 成thành 就tựu 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 微vi 妙diệu 樂lạc 。
及cập 我ngã 在tại 世thế 之chi 所sở 行hành 。
諸chư 菩Bồ 薩Tát 行hành 無vô 量lượng 樂lạc 。
Như chư Tối Thắng chỗ thành tựu
Nhất Thiết Trí Thừa vi diệu lạc
Cùng với tại thế ta tu tập
Chư Bồ-tát hành vô lượng lạc
示thị 入nhập 眾chúng 趣thú 安an 隱ẩn 樂lạc 。
恒hằng 守thủ 諸chư 根căn 寂tịch 靜tĩnh 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
普phổ 使sử 修tu 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
Vào trong các đường an ổn lạc
Luôn giữ các căn tịch tĩnh lạc
Thảy dùng hồi hướng các hữu tình
Khiến khắp tu thành vô thượng trí
非phi 身thân 語ngữ 意ý 即tức 是thị 業nghiệp 。
亦diệc 不bất 離ly 此thử 而nhi 別biệt 有hữu 。
但đãn 以dĩ 方phương 便tiện 滅diệt 癡si 冥minh 。
如như 是thị 修tu 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
Nghiệp ngài chẳng phải thân ngữ ý
Cũng chẳng lìa đó mà lại có
Chỉ dùng phương tiện diệt si minh
Như thế tu thành vô thượng trí
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 諸chư 行hành 業nghiệp 。
積tích 集tập 無vô 量lượng 勝thắng 功công 德đức 。
隨tùy 順thuận 如Như 來Lai 生sanh 佛Phật 家gia 。
寂tịch 然nhiên 不bất 亂loạn 正chánh 迴hồi 向hướng 。
Bồ-tát tu tập các thực hành
Tích tập vô lượng thắng công đức
Tùy thuận Như Lai sanh nhà Phật
Tịch nhiên chẳng loạn chánh hồi hướng
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 界giới 。
所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 咸hàm 攝nhiếp 受thọ 。
悉tất 以dĩ 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 彼bỉ 。
願nguyện 令linh 具cụ 足túc 安an 隱ẩn 樂lạc 。
Tất cả thế giới trong mười phương
Toàn bộ chúng sanh đều nhiếp thọ
Thảy dùng căn lành hồi hướng họ
Nguyện khiến đầy đủ an ổn vui
不bất 為vì 自tự 身thân 求cầu 利lợi 益ích 。
欲dục 令linh 一nhất 切thiết 悉tất 安an 樂lạc 。
未vị 曾tằng 暫tạm 起khởi 戲hí 論luận 心tâm 。
但đãn 觀quán 諸chư 法pháp 空không 無vô 我ngã 。
Chẳng vì bản thân cầu lợi ích
Muốn khiến hết thảy đều an lạc
Chưa từng tạm khởi tâm hí luận
Chỉ quán các pháp không vô ngã
十thập 方phương 無vô 量lượng 諸chư 最Tối 勝Thắng 。
所sở 見kiến 一nhất 切thiết 真chân 佛Phật 子tử 。
悉tất 以dĩ 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 彼bỉ 。
願nguyện 使sử 速tốc 成thành 無Vô 上Thượng 覺Giác 。
Mười phương vô lượng chư Tối Thắng
Cùng chân Phật tử mà ngài thấy
Thảy dùng căn lành hồi hướng họ
Nguyện khiến mau thành Vô Thượng Giác
一nhất 切thiết 世thế 間gian 含hàm 識thức 類loại 。
等đẳng 心tâm 攝nhiếp 取thủ 無vô 有hữu 餘dư 。
以dĩ 我ngã 所sở 行hành 諸chư 善thiện 業nghiệp 。
令linh 彼bỉ 眾chúng 生sanh 速tốc 成thành 佛Phật 。
Tất cả hữu tình trong thế gian
Bình đẳng nhiếp thủ không thừa sót
'Dùng những nghiệp lành ta đã tu
Khiến chúng sanh kia mau thành Phật
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 大đại 願nguyện 。
無vô 上thượng 導Đạo 師Sư 所sở 演diễn 說thuyết 。
願nguyện 諸chư 佛Phật 子tử 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 悉tất 成thành 滿mãn 。
Vô lượng vô biên các đại nguyện
Vô thượng Đạo Sư đã diễn nói
Nguyện chư Phật tử đều thanh tịnh
Tùy tâm họ thích thảy viên thành'
普phổ 觀quán 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
悉tất 以dĩ 功công 德đức 施thí 於ư 彼bỉ 。
願nguyện 令linh 皆giai 具cụ 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 學học 迴hồi 向hướng 。
Quán khắp thế giới trong mười phương
Thảy dùng công đức ban cho họ
Nguyện khiến đều trọn diệu trang nghiêm
Bồ-tát như thế học hồi hướng
心tâm 不bất 稱xưng 量lượng 諸chư 二nhị 法pháp 。
但đãn 恒hằng 了liễu 達đạt 法pháp 無vô 二nhị 。
諸chư 法pháp 若nhược 二nhị 若nhược 不bất 二nhị 。
於ư 中trung 畢tất 竟cánh 無vô 所sở 著trước 。
Tâm chẳng suy lường pháp hai mặt
Chỉ luôn liễu đạt pháp chẳng hai
Các pháp hoặc hai hay chẳng hai
Cuối cùng trong đó không chấp trước
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
悉tất 是thị 眾chúng 生sanh 想tưởng 分phân 別biệt 。
於ư 想tưởng 非phi 想tưởng 無vô 所sở 得đắc 。
如như 是thị 了liễu 達đạt 於ư 諸chư 想tưởng 。
Tất cả thế gian trong mười phương
Thảy do chúng sanh tưởng phân biệt
Tưởng chẳng phải tưởng không chỗ được
Liễu đạt như thế ở các tưởng
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 身thân 淨tịnh 已dĩ 。
則tắc 意ý 清thanh 淨tịnh 無vô 瑕hà 穢uế 。
語ngữ 業nghiệp 已dĩ 淨tịnh 無vô 諸chư 過quá 。
當đương 知tri 意ý 淨tịnh 無vô 所sở 著trước 。
Chư Bồ-tát kia thân đã tịnh
Ý liền thanh tịnh không vết dơ
Ngữ nghiệp đã tịnh chẳng lỗi lầm
Phải biết ý tịnh không chấp trước
一nhất 心tâm 正chánh 念niệm 過quá 去khứ 佛Phật 。
亦diệc 憶ức 未vị 來lai 諸chư 導Đạo 師Sư 。
及cập 以dĩ 現hiện 在tại 天Thiên 人Nhân 尊Tôn 。
悉tất 學học 於ư 其kỳ 所sở 說thuyết 法Pháp 。
Nhất tâm chánh niệm Phật quá khứ
Cũng nhớ vị lai chư Đạo Sư
Cùng với hiện tại Thiên Nhân Tôn
Đã thuyết giảng Pháp đều tu học
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
智trí 慧tuệ 明minh 達đạt 心tâm 無vô 礙ngại 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 故cố 。
迴hồi 向hướng 菩Bồ 提Đề 集tập 眾chúng 業nghiệp 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Trí tuệ minh đạt tâm vô ngại
Vì muốn lợi ích cho chúng sanh
Tích tập các nghiệp hồi hướng Đạo
彼bỉ 第đệ 一nhất 慧tuệ 廣quảng 大đại 慧tuệ 。
不bất 虛hư 妄vọng 慧tuệ 無vô 倒đảo 慧tuệ 。
平bình 等đẳng 實thật 慧tuệ 清thanh 淨tịnh 慧tuệ 。
最tối 勝thắng 慧tuệ 者giả 如như 是thị 說thuyết 。
Chẳng hư vọng tuệ đệ nhất tuệ
Chẳng điên đảo tuệ quảng đại tuệ
Bình đẳng thật tuệ thanh tịnh tuệ
Và tối thắng tuệ giảng như thế
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 修tu 習tập 一nhất 切thiết 。 諸chư 善thiện 根căn 時thời 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Phật tử! Khi vị đại Bồ-tát này tu tập hết thảy căn lành, ngài nghĩ như vầy:
願nguyện 此thử 善thiện 根căn 。 功công 德đức 之chi 力lực 。 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 。 譬thí 如như 實thật 際tế 。 無vô 處xứ 不bất 至chí 。 至chí 一nhất 切thiết 物vật 。 至chí 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 至chí 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 至chí 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 至chí 一nhất 切thiết 法pháp 。 至chí 一nhất 切thiết 虛hư 空không 。 至chí 一nhất 切thiết 三tam 世thế 。 至chí 一nhất 切thiết 有hữu 為vi 無vô 為vi 。 至chí 一nhất 切thiết 語ngữ 言ngôn 音âm 聲thanh 。 願nguyện 此thử 善thiện 根căn 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 遍biến 至chí 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 供cúng 養dường 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 所sở 願nguyện 悉tất 滿mãn 。 未vị 來lai 諸chư 佛Phật 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 及cập 其kỳ 國quốc 土độ 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 。 遍biến 滿mãn 一nhất 切thiết 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。
'Nguyện sức mạnh công đức của căn lành này đến hết thảy mọi nơi. Ví như cực điểm của chân thật thì không có chỗ nào mà chẳng đến, đến tất cả vật, đến tất cả thế gian, đến tất cả chúng sanh, đến tất cả quốc độ, đến tất cả pháp, đến tất cả hư không, đến tất cả ba đời, đến tất cả hữu vi với vô vi, và đến tất cả âm thanh của ngôn ngữ. Nguyện căn lành này cũng lại như vậy mà đến khắp chỗ của hết thảy chư Như Lai để cúng dường tất cả chư Phật ở ba đời, viên mãn thệ nguyện của chư Phật quá khứ, đầy đủ trang nghiêm của chư Phật vị lai, và cũng như chư Phật hiện tại, quốc độ, cùng với chúng hội ở Đạo Tràng đều trùm kín hết thảy hư không và Pháp Giới.
願nguyện 以dĩ 信tín 解giải 。 大đại 威uy 力lực 故cố 。 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 。 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 悉tất 迴hồi 向hướng 故cố 。 以dĩ 如như 諸chư 天thiên 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 而nhi 為vi 供cúng 養dường 。 充sung 滿mãn 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 世thế 界giới 。
Nguyện do bởi uy lực lớn của tín giải, do bởi không chướng ngại của trí tuệ quảng đại, và do bởi trọn hồi hướng của tất cả căn lành mà dùng những phẩm vật cúng dường như chư thiên để làm cúng dường đến đầy kín vô lượng vô biên thế giới.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại nghĩ như vầy:
諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 普phổ 遍biến 一nhất 切thiết 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 種chủng 種chủng 業nghiệp 所sở 起khởi 。 十thập 方phương 不bất 可khả 說thuyết 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 種chủng 世thế 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 佛Phật 國quốc 土độ 。 佛Phật 境cảnh 界giới 。 種chủng 種chủng 世thế 界giới 。 無vô 量lượng 世thế 界giới 。 無vô 分phân 齊tề 世thế 界giới 。 轉chuyển 世thế 界giới 。 側trắc 世thế 界giới 。 仰ngưỡng 世thế 界giới 。 覆phú 世thế 界giới 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 現hiện 住trụ 於ư 壽thọ 。 示thị 現hiện 種chủng 種chủng 。 神thần 通thông 變biến 化hóa 。 彼bỉ 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 勝thắng 解giải 力lực 。 為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 。 堪kham 受thọ 化hóa 者giả 。 於ư 彼bỉ 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 現hiện 為vi 如Như 來Lai 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 以dĩ 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 智trí 。 普phổ 遍biến 開khai 示thị 。 如Như 來Lai 無vô 量lượng 。 自tự 在tại 神thần 力lực 。
'Chư Phật Thế Tôn biến khắp hết thảy hư không cùng Pháp Giới trong bất khả thuyết tất cả thế giới chủng cùng thế giới ở mười phương mà khởi lên đủ mọi nghiệp, gồm có ở trong bất khả thuyết quốc độ của Phật, cảnh giới của Phật, đủ mọi thế giới, vô lượng thế giới, các thế giới không có ranh giới, các thế giới vòng xoáy, các thế giới nằm ngang, các thế giới hướng lên, các thế giới đảo ngược, và ở trong hết thảy thế giới như thế mà thị hiện trụ ở thọ mạng và thị hiện đủ mọi thần thông biến hóa. Có chư Bồ-tát vì những chúng sanh kham thọ hóa độ mà dùng sức thắng giải để thị hiện làm bậc Như Lai xuất hiện thế gian ở trong tất cả thế giới kia, và với sự hiểu biết đến hết thảy mọi nơi mà khai thị cùng khắp vô lượng tự tại thần lực của Như Lai.
法Pháp 身thân 遍biến 往vãng 。 無vô 有hữu 差sai 別biệt 。 平bình 等đẳng 普phổ 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 如Như 來Lai 藏tạng 身thân 。 不bất 生sanh 不bất 滅diệt 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 普phổ 現hiện 世thế 間gian 。 證chứng 法pháp 實thật 性tánh 。 超siêu 一nhất 切thiết 故cố 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無vô 礙ngại 力lực 故cố 。 生sanh 於ư 如Như 來Lai 。 無vô 障chướng 礙ngại 見kiến 。 廣quảng 大đại 威uy 德đức 。 種chủng 性tánh 中trung 故cố 。
Pháp thân đến khắp mọi nơi mà chẳng có sự sai khác và bình đẳng vào khắp toàn bộ Pháp Giới. Tuy Như Lai tạng thân không sanh không diệt, nhưng với thiện xảo phương tiện mà thị hiện khắp thế gian, chứng thật tánh của pháp do bởi siêu việt tất cả, được không thoái chuyển do bởi sức vô ngại, và do bởi đã sanh vào chủng tánh của Như Lai với cái thấy không chướng ngại và có uy đức quảng đại.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 其kỳ 所sở 種chúng 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 願nguyện 於ư 如như 是thị 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 以dĩ 眾chúng 妙diệu 華hoa 。 及cập 眾chúng 妙diệu 香hương 。 鬘man 蓋cái 幢tràng 幡phan 。 衣y 服phục 燈đăng 燭chúc 。 及cập 餘dư 一nhất 切thiết 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 若nhược 佛Phật 形hình 像tượng 。 若nhược 佛Phật 塔tháp 廟miếu 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát muốn dùng hết thảy căn lành mà mình đã gieo trồng để cúng dường ở chỗ của chư Như Lai, như là cúng dường nhiều loại hoa vi diệu, nhiều loại hương vi diệu, vòng hoa, lọng che, biểu ngữ, cờ hiệu, y phục, đèn, nến, và tất cả phẩm vật trang nghiêm khác. Hoặc lại cúng dường hình tượng của Phật hay chùa tháp của Phật thì cũng đều như thế.
以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。 不bất 亂loạn 迴hồi 向hướng 。 一nhất 心tâm 迴hồi 向hướng 。 自tự 意ý 迴hồi 向hướng 。 尊tôn 敬kính 迴hồi 向hướng 。 不bất 動động 迴hồi 向hướng 。 無vô 住trụ 迴hồi 向hướng 。 無vô 依y 迴hồi 向hướng 。 無vô 眾chúng 生sanh 心tâm 迴hồi 向hướng 。 無vô 躁táo 競cạnh 心tâm 迴hồi 向hướng 。 寂tịch 靜tĩnh 心tâm 迴hồi 向hướng 。
Ngài dùng những căn lành này để hồi hướng như thế, gồm có:
復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:
盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 劫kiếp 中trung 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 成thành 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。 無vô 量lượng 名danh 字tự 。 各các 各các 差sai 別biệt 。 於ư 種chủng 種chủng 時thời 。 現hiện 成thành 正chánh 覺giác 。 悉tất 皆giai 住trụ 壽thọ 。 盡tận 未vị 來lai 際tế 。 一nhất 一nhất 各các 以dĩ 。 法Pháp 界Giới 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 。 周chu 遍biến 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 隨tùy 時thời 出xuất 興hưng 。 而nhi 作tác 佛Phật 事sự 。
'Trong hết thảy kiếp ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, có chư Phật Thế Tôn đắc Nhất Thiết Trí và thành Đạo. Với vô lượng danh tự và ở đủ mọi thời gian khác nhau, mỗi vị thị hiện thành chánh giác và thảy đều trụ ở thọ mạng cho đến hết ranh giới của vị lai. Mỗi vị dùng trang nghiêm của Pháp Giới mà trang nghiêm thân mình. Chúng hội ở Đạo Tràng chu biến tất cả quốc độ trong Pháp Giới và mỗi vị tùy theo thời gian thích hợp mà xuất hiện ở thế gian để làm Phật sự.
如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 我ngã 以dĩ 善thiện 根căn 。 普phổ 皆giai 迴hồi 向hướng 。 願nguyện 以dĩ 無vô 數số 香hương 蓋cái 。 無vô 數số 香hương 幢tràng 。 無vô 數số 香hương 幡phan 。 無vô 數số 香hương 帳trướng 。 無vô 數số 香hương 網võng 。 無vô 數số 香hương 像tượng 。 無vô 數số 香hương 光quang 。 無vô 數số 香hương 焰diễm 。 無vô 數số 香hương 雲vân 。 無vô 數số 香hương 座tòa 。 無vô 數số 香hương 經kinh 行hành 地địa 。 無vô 數số 香hương 所sở 住trú 處xứ 。 無vô 數số 香hương 世thế 界giới 。 無vô 數số 香hương 山sơn 。 無vô 數số 香hương 海hải 。 無vô 數số 香hương 河hà 。 無vô 數số 香hương 樹thụ 。 無vô 數số 香hương 衣y 服phục 。 無vô 數số 香hương 蓮liên 華hoa 。 無vô 數số 香hương 宮cung 殿điện 。
Ta đều hồi hướng căn lành của mình đến khắp hết thảy chư Phật Như Lai như thế.
無vô 量lượng 華hoa 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 無vô 量lượng 華hoa 宮cung 殿điện 。
無vô 邊biên 鬘man 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 無vô 邊biên 鬘man 宮cung 殿điện 。
無vô 等đẳng 塗đồ 香hương 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 無vô 等đẳng 塗đồ 香hương 宮cung 殿điện 。
不bất 可khả 數sổ 末mạt 香hương 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 數sổ 末mạt 香hương 宮cung 殿điện 。
不bất 可khả 稱xưng 衣y 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 稱xưng 衣y 宮cung 殿điện 。
不bất 可khả 思tư 寶bảo 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 思tư 寶bảo 宮cung 殿điện 。
不bất 可khả 量lượng 燈đăng 光quang 明minh 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 量lượng 燈đăng 光quang 明minh 宮cung 殿điện 。
不bất 可khả 說thuyết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 說thuyết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 宮cung 殿điện 。
不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 摩ma 尼ni 寶bảo 蓋cái 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 摩ma 尼ni 寶bảo 幢tràng 。 如như 是thị 摩ma 尼ni 寶bảo 幡phan 。 摩ma 尼ni 寶bảo 帳trướng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 網võng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 像tượng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 光quang 。 摩ma 尼ni 寶bảo 焰diễm 。 摩ma 尼ni 寶bảo 雲vân 。 摩ma 尼ni 寶bảo 座tòa 。 摩ma 尼ni 寶bảo 經kinh 行hành 地địa 。 摩ma 尼ni 寶bảo 所sở 住trụ 處xứ 。 摩ma 尼ni 寶bảo 剎sát 。 摩ma 尼ni 寶bảo 山sơn 。 摩ma 尼ni 寶bảo 海hải 。 摩ma 尼ni 寶bảo 河hà 。 摩ma 尼ni 寶bảo 樹thụ 。 摩ma 尼ni 寶bảo 衣y 服phục 。 摩ma 尼ni 寶bảo 蓮liên 華hoa 。 摩ma 尼ni 寶bảo 宮cung 殿điện 。 皆giai 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。
如như 是thị 一nhất 一nhất 。 諸chư 境cảnh 界giới 中trung 。 各các 有hữu 無vô 數số 欄lan 楯thuẫn 。 無vô 數số 宮cung 殿điện 。 無vô 數số 樓lâu 閣các 。 無vô 數số 門môn 闥thát 。 無vô 數số 半bán 月nguyệt 。 無vô 數số 卻khước 敵địch 。 無vô 數số 窓song 牖dũ 。 無vô 數số 清thanh 淨tịnh 寶bảo 。 無vô 數số 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
Tương tự như thế, ở trong mỗi một cảnh giới đó có vô số lan can, vô số cung điện, vô số lầu các, vô số cánh cửa, vô số cửa mở hình bán nguyệt, vô số khung cổng đẩy lùi kẻ địch, vô số cửa sổ, vô số báu thanh tịnh, và vô số phẩm vật trang nghiêm.
以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 物vật 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 如như 上thượng 所sở 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 願nguyện 令linh 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 得đắc 出xuất 離ly 。 住trụ 十Thập 力Lực 地địa 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 中trung 。 得đắc 無vô 礙ngại 法Pháp 明minh 。
Dùng những phẩm vật cúng dường như thế để cung kính và cúng dường chư Phật Thế Tôn như đã nói ở trên, nguyện cho tất cả thế gian đều được thanh tịnh; tất cả chúng sanh đều được xuất ly, trụ ở lãnh vực của Mười Lực, và được vô ngại Pháp quang minh ở trong hết thảy pháp.
令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 善thiện 根căn 。 悉tất 得đắc 調điều 伏phục 。 其kỳ 心tâm 無vô 量lượng 。 等đẳng 虛hư 空không 界giới 。 往vãng 一nhất 切thiết 剎sát 。 而nhi 無vô 所sở 至chí 。 入nhập 一nhất 切thiết 土độ 。 施thi 諸chư 善thiện 法Pháp 。 常thường 得đắc 見kiến 佛Phật 。 植thực 諸chư 善thiện 根căn 。 成thành 就tựu 大Đại 乘Thừa 。 不bất 著trước 諸chư 法pháp 。 具cụ 足túc 眾chúng 善thiện 。 立lập 無vô 量lượng 行hành 。 普phổ 入nhập 無vô 邊biên 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 成thành 就tựu 諸chư 佛Phật 。 神thần 通thông 之chi 力lực 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trọn đủ căn lành,
譬thí 如như 無vô 我ngã 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 法pháp 。 我ngã 諸chư 善thiện 根căn 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 咸hàm 悉tất 供cúng 養dường 。 無vô 有hữu 餘dư 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 無vô 量lượng 諸chư 法pháp 。 悉tất 能năng 悟ngộ 入nhập 。 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 究cứu 竟cánh 皆giai 與dữ 。 同đồng 善thiện 根căn 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 以dĩ 本bổn 願nguyện 力lực 。 皆giai 圓viên 滿mãn 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 明minh 。 了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 。 皆giai 無vô 礙ngại 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 佛Phật 。 大đại 神thần 通thông 力lực 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 諸chư 善thiện 根căn 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 佛Phật 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 發phát 無Vô 量Lượng 心Tâm 。 滿mãn 一nhất 切thiết 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 菩Bồ 薩Tát 。 三Tam 昧Muội 辯biện 才tài 。 陀Đà 羅La 尼Ni 門môn 。 善thiện 能năng 照chiếu 了liễu 。 無vô 二nhị 法pháp 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 佛Phật 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 示thị 現hiện 如Như 來Lai 。 大đại 神thần 力lực 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 降giáng 生sanh 成thành 道Đạo 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。 調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 。 入nhập 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 悉tất 周chu 遍biến 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 嚴nghiêm 淨tịnh 佛Phật 剎sát 。 咸hàm 究cứu 竟cánh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 廣quảng 大đại 劫kiếp 。 於ư 中trung 出xuất 現hiện 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 所sở 有hữu 趣thú 生sanh 。 悉tất 於ư 其kỳ 中trung 。 現hiện 受thọ 生sanh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 眾chúng 生sanh 界giới 。 具cụ 足túc 普Phổ 賢Hiền 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 惑hoặc 習tập 氣khí 。 悉tất 以dĩ 方phương 便tiện 。 令linh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 諸chư 根căn 。 無vô 量lượng 差sai 別biệt 。 咸hàm 了liễu 知tri 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 解giải 欲dục 。 令linh 離ly 雜tạp 染nhiễm 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 化hóa 眾chúng 生sanh 行hành 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 為vi 現hiện 身thân 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 應ứng 眾chúng 生sanh 道đạo 。 悉tất 入nhập 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 智trí 性tánh 。 護hộ 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 教giáo 故cố 。
Ví như vô ngã nhiếp khắp các pháp, nguyện cho mọi căn lành của mình cũng lại như vậy:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 用dụng 無vô 所sở 得đắc 。 而nhi 為vi 方phương 便tiện 。 不bất 於ư 業nghiệp 中trung 分phân 別biệt 報báo 。 不bất 於ư 報báo 中trung 分phân 別biệt 業nghiệp 。 雖tuy 無vô 分phân 別biệt 。 而nhi 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 雖tuy 無vô 所sở 作tác 。 而nhi 恒hằng 住trụ 善thiện 根căn 。 雖tuy 無vô 所sở 起khởi 。 而nhi 勤cần 修tu 勝thắng 法Pháp 。 不bất 信tín 諸chư 法pháp 。 而nhi 能năng 深thâm 入nhập 。 不bất 有hữu 於ư 法pháp 。 而nhi 悉tất 知tri 見kiến 。 若nhược 作tác 不bất 作tác 。 皆giai 不bất 可khả 得đắc 。 知tri 諸chư 法pháp 性tánh 。 恒hằng 不bất 自tự 在tại 。 雖tuy 悉tất 見kiến 諸chư 法pháp 。 而nhi 無vô 所sở 見kiến 。 普phổ 知tri 一nhất 切thiết 。 而nhi 無vô 所sở 知tri 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, ngài dùng không chỗ chứng đắc mà làm phương tiện. Ngài chẳng phân biệt quả báo ở trong nghiệp và chẳng phân biệt nghiệp ở trong quả báo. Tuy lìa sự phân biệt nhưng ngài vào khắp Pháp Giới. Tuy không chỗ để làm nhưng ngài luôn trụ ở căn lành. Tuy không chỗ để khởi nhưng ngài siêng tu Pháp thù thắng. Tuy chẳng tin các pháp nhưng ngài có thể vào sâu trong chúng. Tuy chẳng cho các pháp có tồn tại nhưng ngài vẫn đều thấy biết chúng. Hoặc có sự tạo ra hay chẳng có sự tạo ra thì chúng đều không thể được. Ngài biết tánh của các pháp luôn chẳng có sự tự tại của riêng chúng. Mặc dù ngài đều thấy các pháp nhưng không chỗ để thấy. Mặc dù ngài biết khắp tất cả nhưng không chỗ để biết.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 了liễu 達đạt 境cảnh 界giới 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 因nhân 緣duyên 為vi 本bổn 。 見kiến 於ư 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 。 至chí 一nhất 切thiết 法pháp 。 離ly 染nhiễm 實thật 際tế 。 解giải 了liễu 世thế 間gian 。 皆giai 如như 變biến 化hóa 。 明minh 達đạt 眾chúng 生sanh 。 唯duy 是thị 一nhất 法pháp 。 無vô 有hữu 二nhị 性tánh 。 不bất 捨xả 業nghiệp 境cảnh 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 於ư 有hữu 為vi 界giới 。 示thị 無vô 為vi 法Pháp 。 而nhi 不bất 滅diệt 壞hoại 。 有hữu 為vi 之chi 相tướng 。 於ư 無vô 為vi 界giới 。 示thị 有hữu 為vi 法pháp 。 而nhi 不bất 分phân 別biệt 。 無vô 為vi 之chi 相tướng 。
Bồ-tát như thế liễu đạt cảnh giới và biết hết thảy pháp lấy nhân duyên làm gốc. Ngài thấy Pháp thân của tất cả chư Phật và đến được cực điểm của chân thật về lìa nhiễm ở hết thảy pháp. Ngài hiểu rõ thế gian đều như biến hóa và minh đạt chúng sanh chỉ một pháp duy nhất mà chẳng có hai tánh. Cho dù là thế, ngài cũng không từ bỏ thiện xảo phương tiện ở trong cảnh giới của nghiệp. Trong cảnh giới của hữu vi, ngài hiển thị Pháp vô vi mà chẳng hoại diệt tướng hữu vi. Trong cảnh giới của vô vi, ngài hiển thị pháp hữu vi mà không phân biệt tướng vô vi.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 畢tất 竟cánh 寂tịch 滅diệt 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 而nhi 起khởi 救cứu 護hộ 。 眾chúng 生sanh 之chi 心tâm 。 智trí 慧tuệ 明minh 達đạt 。 一nhất 切thiết 法pháp 海hải 。 常thường 樂nhạo 修tu 行hành 。 離ly 愚ngu 癡si 法pháp 。 已dĩ 具cụ 成thành 就tựu 。 出xuất 世thế 功công 德đức 。 不bất 更cánh 修tu 學học 。 世thế 間gian 之chi 法pháp 。 得đắc 淨tịnh 智trí 眼nhãn 。 離ly 諸chư 癡si 翳ế 。 以dĩ 善thiện 方phương 便tiện 。 修tu 迴hồi 向hướng 道Đạo 。
Bồ-tát như thế quán sát tất cả pháp đều cứu cánh tịch diệt. Tuy ngài thành tựu hết thảy căn lành thanh tịnh nhưng vẫn khởi tâm cứu hộ chúng sanh. Với trí tuệ minh đạt biển của hết thảy pháp, ngài luôn thích tu hành và lìa pháp ngu si. Ngài đã thành tựu trọn đủ công đức xuất thế và chẳng còn tu học pháp thế gian. Ngài được con mắt của sự hiểu biết thanh tịnh, lìa che khuất của si mê, và dùng thiện xảo phương tiện để tu Đạo hồi hướng.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 稱xứng 可khả 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 之chi 心tâm 。 嚴nghiêm 淨tịnh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 教giáo 化hóa 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 受thọ 持trì 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 作tác 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 最tối 上thượng 福phước 田điền 。 為vi 一nhất 切thiết 商thương 人nhân 。 智trí 慧tuệ 導đạo 師sư 。 作tác 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 清thanh 淨tịnh 日nhật 輪luân 。 一nhất 一nhất 善thiện 根căn 。 充sung 遍biến 法Pháp 界Giới 。 悉tất 能năng 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 令linh 清thanh 淨tịnh 。 具cụ 足túc 功công 德đức 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, ngài phù hợp với tâm của tất cả chư Phật. Ngài thanh tịnh trang nghiêm hết thảy quốc độ của chư Phật, giáo hóa thành thục hết thảy chúng sanh, thọ trì trọn vẹn hết thảy Pháp của Phật, làm ruộng phước tối thượng cho hết thảy chúng sanh, làm người hướng dẫn trí tuệ cho hết thảy thương nhân, và trở thành vầng mặt trời thanh tịnh cho hết thảy thế gian. Mỗi một căn lành của ngài đầy kín Pháp Giới và tất có thể cứu hộ hết thảy chúng sanh để khiến họ đều thanh tịnh cùng trọn đủ công đức.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 能năng 護hộ 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 種chủng 。 能năng 成thành 熟thục 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 能năng 不bất 壞hoại 一nhất 切thiết 諸chư 業nghiệp 。 能năng 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 能năng 等đẳng 觀quán 諸chư 法pháp 無vô 二nhị 。 能năng 遍biến 往vãng 十thập 方phương 世thế 界giới 。 能năng 了liễu 達đạt 離ly 欲dục 實thật 際tế 。 能năng 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 信tín 解giải 。 能năng 具cụ 足túc 明minh 利lợi 諸chư 根căn 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế,
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 四tứ 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ tư của đại Bồ-tát: Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 時thời 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 身thân 業nghiệp 。 普phổ 能năng 應ứng 現hiện 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 語ngữ 業nghiệp 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 演diễn 說thuyết 法Pháp 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 意ý 業nghiệp 。 受thọ 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 。 所sở 說thuyết 法Pháp 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 神Thần 足Túc 通Thông 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 往vãng 應ứng 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 隨Tùy 證Chứng 智Trí 。 普phổ 能năng 了liễu 達đạt 。 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 。 總Tổng 持Trì 辯biện 才tài 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 令linh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 入Nhập 法Pháp 界Giới 。 於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 遍biến 入nhập 身thân 。 於ư 一nhất 眾chúng 生sanh 身thân 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 身thân 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 普Phổ 見Kiến 劫Kiếp 。 一nhất 一nhất 劫kiếp 中trung 。 常thường 見kiến 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 普Phổ 見Kiến 念Niệm 。 一nhất 一nhất 念niệm 中trung 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 悉tất 現hiện 前tiền 故cố 。
Khi đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này,
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。 能năng 以dĩ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát nào chứng đắc Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng, thì có thể hồi hướng căn lành của mình như thế."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
內nội 外ngoại 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 皆giai 無vô 所sở 著trước 。
不bất 捨xả 饒nhiêu 益ích 眾chúng 生sanh 業nghiệp 。
大Đại 士Sĩ 修tu 行hành 如như 是thị 智trí 。
"Tất cả thế gian trong hay ngoài
Bồ-tát thảy đều chẳng chấp trước
Không bỏ việc làm lợi chúng sanh
Đại Sĩ tu hành trí như thế
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 無vô 依y 無vô 所sở 住trụ 。
不bất 取thủ 活hoạt 命mạng 等đẳng 眾chúng 法pháp 。
亦diệc 不bất 妄vọng 起khởi 諸chư 分phân 別biệt 。
Hết thảy quốc độ trong mười phương
Tất cả chẳng nương, không chỗ trụ
Chẳng nắm sanh nhai hay pháp khác
Cũng không vọng khởi mọi phân biệt
普phổ 攝nhiếp 十thập 方phương 世thế 界giới 中trung 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 餘dư 。
觀quán 其kỳ 體thể 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
至chí 一nhất 切thiết 處xứ 善thiện 迴hồi 向hướng 。
Nhiếp khắp thế giới trong mười phương
Hết thảy chúng sanh không thừa sót
Quán thể tánh họ chẳng chỗ có
Đến tất cả nơi khéo hồi hướng
普phổ 攝nhiếp 有hữu 為vi 無vô 為vi 法Pháp 。
不bất 於ư 其kỳ 中trung 起khởi 妄vọng 念niệm 。
如như 於ư 世thế 間gian 法pháp 亦diệc 然nhiên 。
照Chiếu 世Thế 燈Đăng 明Minh 如như 是thị 覺giác 。
Nhiếp khắp hữu vi Pháp vô vi
Không ở trong đó khởi vọng niệm
Cũng vậy đối với pháp thế gian
Bậc Chiếu Thế Đăng giác như thế
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 諸chư 業nghiệp 行hành 。
上thượng 中trung 下hạ 品phẩm 各các 差sai 別biệt 。
悉tất 以dĩ 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 彼bỉ 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
Bồ-tát tu tập các nghiệp hành
Thượng trung hạ phẩm mỗi sai khác
Thảy dùng căn lành hồi hướng đến
Mười phương tất cả chư Như Lai
菩Bồ 薩Tát 迴hồi 向hướng 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
隨tùy 如Như 來Lai 學học 悉tất 成thành 就tựu 。
恒hằng 以dĩ 妙diệu 智trí 善thiện 思tư 惟duy 。
具cụ 足túc 人nhân 中trung 最tối 勝thắng 法Pháp 。
Bồ-tát hồi hướng qua bờ kia
Theo học Như Lai đều thành tựu
Luôn dùng diệu trí khéo tư duy
Trọn đủ nhân thế Pháp tối thắng
清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 普phổ 迴hồi 向hướng 。
利lợi 益ích 群quần 迷mê 恒hằng 不bất 捨xả 。
悉tất 令linh 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
得đắc 成thành 無vô 上thượng 照Chiếu 世Thế 燈Đăng 。
Thanh tịnh căn lành hồi hướng khắp
Lợi ích quần mê luôn chẳng bỏ
Thảy khiến tất cả các chúng sanh
Được thành vô thượng Chiếu Thế Đăng
未vị 曾tằng 分phân 別biệt 取thủ 眾chúng 生sanh 。
亦diệc 不bất 妄vọng 想tưởng 念niệm 諸chư 法pháp 。
雖tuy 於ư 世thế 間gian 無vô 染nhiễm 著trước 。
亦diệc 復phục 不bất 捨xả 諸chư 含hàm 識thức 。
Chưa từng phân biệt nắm chúng sanh
Cũng không vọng tưởng nhớ các pháp
Tuy ở thế gian chẳng nhiễm trước
Cũng lại không bỏ các hữu tình
菩Bồ 薩Tát 常thường 樂nhạo 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
隨tùy 順thuận 得đắc 至chí 涅Niết 槃Bàn 境cảnh 。
亦diệc 不bất 捨xả 離ly 眾chúng 生sanh 道đạo 。
獲hoạch 如như 是thị 等đẳng 微vi 妙diệu 智trí 。
Bồ-tát luôn thích Pháp tịch diệt
Tùy thuận đến được cõi tịch diệt
Cũng chẳng lìa bỏ đường chúng sanh
Nên đắc diệu trí như thế ấy
菩Bồ 薩Tát 未vị 曾tằng 分phân 別biệt 業nghiệp 。
亦diệc 不bất 取thủ 著trước 諸chư 果quả 報báo 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 從tùng 緣duyên 生sanh 。
不bất 離ly 因nhân 緣duyên 見kiến 諸chư 法pháp 。
Bồ-tát chưa từng phân biệt nghiệp
Cũng chẳng nắm giữ chấp quả báo
Hết thảy thế gian từ duyên sanh
Không rời nhân duyên thấy các pháp
深thâm 入nhập 如như 是thị 諸chư 境cảnh 界giới 。
不bất 於ư 其kỳ 中trung 起khởi 分phân 別biệt 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 調Điều 御Ngự 師Sư 。
於ư 此thử 明minh 了liễu 善thiện 迴hồi 向hướng 。
Vào sâu như thế các cảnh giới
Chẳng ở trong đó khởi phân biệt
Bậc Điều Ngự Sư của chúng sanh
Thấu rõ việc này khéo hồi hướng"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 四tứ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 24
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 24
十Thập 迴Hồi 向Hướng 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ 之chi 二nhị
☸ Phẩm 25: Mười Hồi Hướng (phần 2)
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 。
"Phật tử! Thế nào là Bất Hoại Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này:
於ư 去khứ 來lai 今kim 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 悉tất 能năng 承thừa 事sự 。 一nhất 切thiết 佛Phật 故cố 。 於ư 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 乃nãi 至chí 初sơ 發phát 。 一nhất 念niệm 之chi 心tâm 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 誓thệ 修tu 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 善thiện 根căn 。 無vô 疲bì 厭yếm 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 發phát 深thâm 志chí 樂nhạo 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 教giáo 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 守thủ 護hộ 住trụ 持trì 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 慈từ 眼nhãn 等đẳng 觀quán 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 普phổ 利lợi 益ích 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 普phổ 集tập 無vô 邊biên 。 諸chư 善thiện 根căn 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 迴hồi 向hướng 道Đạo 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 滿mãn 足túc 殊thù 勝thắng 。 諸chư 欲dục 解giải 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 師sư 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 於ư 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 起khởi 佛Phật 想tưởng 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 佛Phật 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 深thâm 信tín 諸chư 佛Phật 。 難nan 思tư 議nghị 故cố 。 於ư 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 行hành 得đắc 不bất 壞hoại 信tín 。 攝nhiếp 取thủ 種chủng 種chủng 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 行hành 境cảnh 界giới 故cố 。
- được niềm tin bất hoại ở chỗ của chư Như Lai thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai bởi vì ngài đều có thể phụng sự tất cả chư Phật;
- được niềm tin bất hoại ở chư Bồ-tát, bao gồm cho đến những ai chỉ sơ phát khởi một niệm để cầu Nhất Thiết Trí, bởi vì ngài nguyện tu căn lành của hết thảy Bồ-tát mà không hề chán ghét hay mệt mỏi;
- được niềm tin bất hoại ở tất cả Pháp của Phật bởi vì ngài phát khởi chí nguyện thâm sâu;
- được niềm tin bất hoại ở hết thảy lời dạy của chư Phật bởi vì ngài thủ hộ và gìn giữ chúng;
- được niềm tin bất hoại ở tất cả chúng sanh bởi vì ngài với đôi mắt hiền từ mà bình đẳng quán sát, hồi hướng căn lành và rộng làm lợi ích cho họ;
- được niềm tin bất hoại ở hết thảy Pháp bạch tịnh bởi vì ngài tích tập vô biên căn lành ở khắp nơi;
- được niềm tin bất hoại ở con đường hồi hướng của tất cả Bồ-tát bởi vì ngài mãn túc những khát vọng và thông hiểu thù thắng;
- được niềm tin bất hoại ở hết thảy Bồ-tát Pháp sư bởi vì ngài đối với chư Bồ-tát khởi tâm tưởng như Phật;
- được niềm tin bất hoại ở thần thông tự tại của tất cả chư Phật bởi vì ngài tin sâu chư Phật chẳng thể nghĩ bàn;
- và được niềm tin bất hoại ở thiện xảo phương tiện của hết thảy Bồ-tát bởi vì ngài nhiếp thủ đủ mọi vô lượng vô số cảnh giới thực hành.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 安an 住trụ 。 不bất 壞hoại 信tín 時thời 。 於ư 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 。 若nhược 諸chư 佛Phật 教giáo 。 若nhược 諸chư 眾chúng 生sanh 。 如như 是thị 等đẳng 種chủng 種chủng 境cảnh 界giới 中trung 。 種chúng 諸chư 善thiện 根căn 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 令linh 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 轉chuyển 更cánh 增tăng 長trưởng 。 慈từ 悲bi 廣quảng 大đại 。 平bình 等đẳng 觀quán 察sát 。 隨tùy 順thuận 修tu 學học 。 諸chư 佛Phật 所sở 作tác 。 攝nhiếp 取thủ 一nhất 切thiết 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 入nhập 真chân 實thật 義nghĩa 。 集tập 福phước 德đức 行hành 。 行hành 大đại 惠huệ 施thí 。 修tu 諸chư 功công 德đức 。 等đẳng 觀quán 三tam 世thế 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát an trụ mình ở niềm tin bất hoại như thế, ngài gieo trồng vô lượng vô biên căn lành ở chư Phật, Bồ-tát, Thanh Văn, Độc Giác, hoặc ở lời dạy của chư Phật, hoặc ở các chúng sanh, cùng với ở trong đủ mọi cảnh giới khác như thế để khiến Đạo tâm càng tăng trưởng và từ bi trở nên rộng lớn. Ngài bình đẳng quán sát, tùy thuận tu học những việc chư Phật đã làm, nhiếp thủ tất cả thiện căn thanh tịnh, vào nghĩa chân thật, tích tập các thực hành của phước đức, thực hành đại huệ thí, tu tập mọi công đức, và bình đẳng quán sát ba đời.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 善thiện 根căn 功công 德đức 。 迴hồi 向hướng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 願nguyện 常thường 見kiến 諸chư 佛Phật 。 親thân 近cận 善thiện 友hữu 。 與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 共cộng 止chỉ 住trú 。 念niệm 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 心tâm 無vô 暫tạm 捨xả 。 受thọ 持trì 佛Phật 教giáo 。 勤cần 加gia 守thủ 護hộ 。 教giáo 化hóa 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 常thường 迴hồi 向hướng 。 出xuất 世thế 之chi 道Đạo 。 供cúng 養dường 瞻chiêm 侍thị 。 一nhất 切thiết 法Pháp 師sư 。 解giải 了liễu 諸chư 法pháp 。 憶ức 持trì 不bất 忘vong 。 修tu 行hành 大đại 願nguyện 。 悉tất 使sử 滿mãn 足túc 。
Đại Bồ-tát dùng thiện căn và công đức như thế để hồi hướng về Nhất Thiết Trí. Ngài nguyện luôn thấy chư Phật, gần gũi bạn lành, đồng cư trú một nơi với chư Bồ-tát, và nhớ tưởng Nhất Thiết Trí với lòng chẳng hề tạm rời một thoáng. Ngài thọ trì lời dạy của Phật, tinh cần thủ hộ, và giáo hóa thành thục hết thảy chúng sanh. Với tâm luôn hồi hướng về Đạo xuất thế gian, ngài cúng dường cùng phụng sự tất cả Pháp sư với lòng ngưỡng mộ, thấu hiểu các pháp với tâm nhớ mãi chẳng quên, và tu hành đại nguyện để khiến đều mãn túc.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 積tích 集tập 善thiện 根căn 。 成thành 就tựu 善thiện 根căn 。 增tăng 長trưởng 善thiện 根căn 。 思tư 惟duy 善thiện 根căn 。 繫hệ 念niệm 善thiện 根căn 。 分phân 別biệt 善thiện 根căn 。 愛ái 樂nhạo 善thiện 根căn 。 修tu 習tập 善thiện 根căn 。 安an 住trụ 善thiện 根căn 。
Và như thế, Bồ-tát tích tập căn lành, thành tựu căn lành, tăng trưởng căn lành, tư duy căn lành, luôn nhớ căn lành, phân biệt căn lành, yêu thích căn lành, tu tập căn lành, và an trụ căn lành.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 積tích 集tập 。 諸chư 善thiện 根căn 已dĩ 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 所sở 得đắc 依y 果quả 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 見kiến 無vô 量lượng 佛Phật 。 如như 其kỳ 所sở 應ưng 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 以dĩ 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 華hoa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 鬘man 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 蓋cái 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 幢tràng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 幡phan 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 給cấp 侍thị 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 塗đồ 飾sức 地địa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 塗đồ 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 末mạt 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 和hòa 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 燒thiêu 香hương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 深thâm 信tín 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 愛ái 樂nhạo 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 淨tịnh 心tâm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 尊tôn 重trọng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 讚tán 歎thán 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 禮lễ 敬kính 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 華hoa 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 香hương 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 鬘man 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 栴chiên 檀đàn 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 剛cang 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 摩ma 尼ni 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 繒tăng 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 色sắc 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 華hoa 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 香hương 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 鬘man 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 間gian 錯thác 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 繒tăng 綵thải 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 多đa 羅la 樹thụ 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 鈴linh 網võng 彌di 覆phú 經kinh 行hành 處xứ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 寶bảo 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 華hoa 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 香hương 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 鬘man 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 栴chiên 檀đàn 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 堅kiên 固cố 妙diệu 香hương 藏tạng 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 金kim 剛cang 宮cung 殿điện 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 宮cung 殿điện 。
Sau khi đại Bồ-tát tích tập các thiện căn như thế, ngài dùng quả báo đạt được từ căn lành này mà tu Bồ-tát hành. Ở trong từng niệm, ngài thấy vô lượng chư Phật, rồi tùy theo sự phù hợp mà phụng sự và cúng dường:
- vô số báu,
- vô số hoa,
- vô số vòng hoa,
- vô số y phục,
- vô số lọng che,
- vô số biểu ngữ,
- vô số cờ hiệu,
- vô số phẩm vật trang nghiêm,
- vô số người hầu,
- vô số đất được dát với trang sức,
- vô số hương xoa,
- vô số hương bột,
- vô số hương pha trộn,
- vô số hương đốt,
- vô số tin sâu,
- vô số yêu thích,
- vô số tịnh tâm,
- vô số tôn trọng,
- vô số tán thán,
- vô số lễ kính,
- vô số tòa châu báu,
- vô số tòa hoa,
- vô số tòa hương,
- vô số tòa vòng hoa,
- vô số tòa đàn hương,
- vô số tòa y phục,
- vô số tòa kim cang,
- vô số tòa bảo châu,
- vô số tòa lụa báu,
- vô số tòa sắc báu,
- vô số nơi kinh hành với châu báu,
- vô số nơi kinh hành với hoa,
- vô số nơi kinh hành với hương,
- vô số nơi kinh hành với vòng hoa,
- vô số nơi kinh hành với y phục,
- vô số nơi kinh hành với châu báu xen kẽ,
- vô số nơi kinh hành với tất cả gấm lụa báu,
- vô số nơi kinh hành với tất cả cây cọ báu,
- vô số nơi kinh hành với tất cả lan can báu,
- vô số nơi kinh hành với tất cả lưới chuông báu bao phủ,
- vô số cung điện với tất cả báu,
- vô số cung điện với tất cả hoa,
- vô số cung điện với tất cả hương,
- vô số cung điện với tất cả vòng hoa,
- vô số cung điện với tất cả đàn hương,
- vô số cung điện với tạng của tất cả diệu hương kiên cố,
- vô số cung điện với tất cả kim cang,
- và vô số cung điện với tất cả bảo châu.
皆giai 悉tất 殊thù 妙diệu 。 出xuất 過quá 諸chư 天thiên 。
Hết thảy đều thù thắng vi diệu vượt hơn chư thiên.
阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 雜tạp 寶bảo 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 種chủng 種chủng 香hương 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 寶bảo 衣y 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 諸chư 音âm 樂nhạc 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 妙diệu 音âm 聲thanh 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 無vô 厭yếm 寶bảo 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 繒tăng 綵thải 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 寶bảo 璫đang 樹thụ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 一nhất 切thiết 華hoa 香hương 。 幢tràng 幡phan 鬘man 蓋cái 。 所sở 嚴nghiêm 飾sức 樹thụ 。 如như 是thị 等đẳng 樹thụ 。 扶phù 踈sơ 蔭ấm 映ánh 。 莊trang 嚴nghiêm 宮cung 殿điện 。
Lại có vô số cây cối với nhiều loại báu hỗn tạp;
- vô số cây cối với đủ mọi hương;
- vô số cây cối với những y phục báu;
- vô số cây cối với các loại âm nhạc;
- vô số cây cối với phẩm vật trang nghiêm báu;
- vô số cây cối với âm thanh vi diệu;
- vô số cây cối với châu báu nhìn mãi không chán;
- vô số cây cối với gấm lụa báu;
- vô số cây cối với chuông chùm báu;
- vô số cây cối được trang nghiêm với tất cả hoa, hương, biểu ngữ, cờ hiệu, vòng hoa, và lọng che;
- cùng với những loại cây khác như thế và chúng xòe ra để che các cung điện trang nghiêm này từ ánh sáng mặt trời.
其kỳ 諸chư 宮cung 殿điện 。 復phục 有hữu 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 軒hiên 檻hạm 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 窓song 牖dũ 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 門môn 闥thát 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 樓lâu 閣các 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 半bán 月nguyệt 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 帳trướng 莊trang 嚴nghiêm 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 金kim 網võng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 香hương 。 周chu 匝táp 普phổ 熏huân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 衣y 。 敷phu 布bố 其kỳ 地địa 。
Những cung điện này lại có:
- vô số lan can cao vót trang nghiêm,
- vô số cửa sổ trang nghiêm,
- vô số cánh cửa trang nghiêm,
- vô số lầu các trang nghiêm,
- vô số cửa mở hình bán nguyệt trang nghiêm,
- vô số lều trang nghiêm,
- vô số lưới vàng trang nghiêm,
- vô số lưới vàng phủ trùm ở trên,
- vô số hương lan tỏa vòng quanh khắp nơi,
- và vô số y phục giăng trải trên đất.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 於ư 無vô 量lượng 無vô 數số 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 淨tịnh 心tâm 尊tôn 重trọng 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 恒hằng 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。
Phật tử! Với tâm thanh tịnh tôn trọng, đại Bồ-tát dùng những vật cúng dường như thế để cung kính cúng dường hết thảy chư Phật đến suốt vô lượng, vô số, bất khả thuyết bất khả thuyết kiếp mà không bao giờ thoái chuyển và cũng chẳng hề ngừng nghỉ.
一nhất 一nhất 如Như 來Lai 。 滅diệt 度độ 之chi 後hậu 。 所sở 有hữu 舍xá 利lợi 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 生sanh 淨tịnh 信tín 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 攝nhiếp 善thiện 根căn 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 苦khổ 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 廣quảng 大đại 解giải 故cố 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。 諸chư 有hữu 所sở 作tác 。 得đắc 究cứu 竟cánh 故cố 。 知tri 諸chư 佛Phật 興hưng 。 難nan 可khả 值trị 故cố 。 滿mãn 足túc 如Như 來Lai 。 無vô 量lượng 力lực 故cố 。 莊trang 嚴nghiêm 供cúng 養dường 。 佛Phật 塔tháp 廟miếu 故cố 。 住trụ 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 故cố 。
Sau khi mỗi một vị Như Lai diệt độ, ngài cung kính và cúng dường toàn bộ xá-lợi cũng đều như vậy:
- là vì khiến tất cả chúng sanh khởi sanh tín tâm thanh tịnh;
- vì khiến tất cả chúng sanh nhiếp thủ căn lành;
- vì khiến tất cả chúng sanh lìa khỏi các khổ;
- vì khiến tất cả chúng sanh được sự hiểu biết rộng lớn;
- vì khiến tất cả chúng sanh dùng đại trang nghiêm để mà trang nghiêm;
- vì khiến tất cả chúng sanh dùng vô lượng trang nghiêm để mà trang nghiêm;
- vì khiến tất cả chúng sanh đạt được cứu cánh ở trong mọi việc làm;
- vì khiến tất cả chúng sanh biết rằng rất khó gặp chư Phật xuất hiện ở thế gian;
- vì khiến tất cả chúng sanh mãn túc vô lượng lực của Như Lai;
- vì khiến tất cả chúng sanh trang nghiêm cùng cúng dường chùa tháp của Phật;
- và vì khiến tất cả chúng sanh gìn giữ Pháp của hết thảy chư Phật.
如như 是thị 供cúng 養dường 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 及cập 滅diệt 度độ 後hậu 。 所sở 有hữu 舍xá 利lợi 。 其kỳ 諸chư 供cúng 養dường 。 於ư 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 說thuyết 不bất 可khả 盡tận 。
Ngài cúng dường như thế đến chư Phật hiện tại và cũng như toàn bộ xá-lợi sau khi chư Phật diệt độ. Cho dù trải qua vô số kiếp thì cũng không thể nào nói hết những sự cúng dường đó.
如như 是thị 修tu 集tập 。 無vô 量lượng 功công 德đức 。 皆giai 為vì 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。 無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 。 無vô 有hữu 執chấp 著trước 。 離ly 諸chư 心tâm 想tưởng 。 無vô 有hữu 依y 止chỉ 。 永vĩnh 絕tuyệt 所sở 依y 。 遠viễn 離ly 於ư 我ngã 。 及cập 以dĩ 我ngã 所sở 。 如như 實thật 法Pháp 印ấn 。 印ấn 諸chư 業nghiệp 門môn 。 得đắc 法pháp 無vô 生sanh 。 住trụ 佛Phật 所sở 住trụ 。 觀quán 無vô 生sanh 性tánh 。 印ấn 諸chư 境cảnh 界giới 。
Ngài tu tập vô lượng công đức như thế đều là vì thành thục tất cả chúng sanh mà không hề thoái chuyển, không hề ngừng nghỉ, không hề chán nản hay mệt mỏi, không hề chấp trước, lìa mọi tâm tưởng, không hề phụ thuộc, vĩnh viễn đoạn tuyệt chỗ nương dựa, và lìa xa khái niệm chính mình với cái thuộc của mình. Ngài đóng dấu những cánh cổng của nghiệp với Pháp ấn như thật, chứng đắc pháp vô sanh, và trụ ở nơi Phật trụ. Ngài đóng dấu các cảnh giới của mình với sự quán sát về tánh vô sanh của chúng.
諸chư 佛Phật 護hộ 念niệm 。 發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 。 與dữ 諸chư 法pháp 性tánh 。 相tương 應ứng 迴hồi 向hướng 。 入nhập 無vô 作tác 法pháp 。 成thành 就tựu 所sở 作tác 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 事sự 想tưởng 著trước 。 方phương 便tiện 迴hồi 向hướng 。 住trụ 於ư 無vô 量lượng 。 善thiện 巧xảo 迴hồi 向hướng 。 永vĩnh 出xuất 一nhất 切thiết 。 諸chư 有hữu 迴hồi 向hướng 。 修tu 行hành 諸chư 行hành 。 不bất 住trụ 於ư 相tướng 。 善thiện 巧xảo 迴hồi 向hướng 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 普phổ 淨tịnh 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 行hành 。 廣quảng 大đại 迴hồi 向hướng 。 發phát 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 心tâm 迴hồi 向hướng 。 與dữ 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 同đồng 住trụ 迴hồi 向hướng 。 滿mãn 足túc 最tối 上thượng 。 信tín 解giải 心tâm 迴hồi 向hướng 。
Chư Phật hộ niệm các hồi hướng về sự phát khởi Đạo tâm, gồm có:
- hồi hướng tương ứng với tánh của các pháp;
- hồi hướng với phương tiện mà vào pháp vô tác để thành tựu những gì cần hoàn thành;
- hồi hướng với phương tiện mà rời bỏ tất cả những việc thuộc nhận thức chấp trước;
- hồi hướng trụ ở vô lượng thiện xảo;
- hồi hướng cho sự vĩnh viễn ra khỏi hết thảy các cõi tồn tại;
- hồi hướng với thiện xảo cho sự tu tập các thực hành không trụ ở tướng;
- hồi hướng cho sự nhiếp thủ tất cả căn lành ở mọi nơi;
- hồi hướng rộng lớn cho sự thanh tịnh hết thảy các thực hành của Bồ-tát ở mọi nơi;
- hồi hướng cho sự phát khởi Đạo tâm vô thượng;
- hồi hướng cho sự đồng an trụ cùng với tất cả căn lành;
- và hồi hướng cho sự mãn túc tối thượng của tâm tín giải.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 雖tuy 隨tùy 生sanh 死tử 。 而nhi 不bất 改cải 變biến 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 未vị 曾tằng 退thoái 轉chuyển 。 在tại 於ư 諸chư 有hữu 。 心tâm 無vô 動động 亂loạn 。 悉tất 能năng 度độ 脫thoát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 染nhiễm 有hữu 為vi 法pháp 。 不bất 失thất 無vô 礙ngại 智trí 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 位vị 。 因nhân 緣duyên 無vô 盡tận 。 世thế 間gian 諸chư 法pháp 。 無vô 能năng 變biến 動động 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 悉tất 能năng 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 智trí 力lực 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, mặc dù tùy thuận sanh tử nhưng ngài không thay đổi. Ngài cầu Nhất Thiết Trí mà chưa từng thoái chuyển. Dù ở trong các cõi tồn tại, tâm ngài chẳng hề loạn động và đều có thể độ thoát hết thảy chúng sanh. Ngài chẳng nhiễm bởi pháp hữu vi và chẳng đánh mất sự hiểu biết vô ngại. Nhân và duyên liên hợp với các nơi thực hành của Bồ-tát là vô tận. Không một pháp nào trên thế gian mà có thể biến đổi hay dao động ngài. Ngài đầy đủ thanh tịnh các Pháp Đến Bờ Kia và đều có thể thành tựu tất cả trí lực.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 離ly 諸chư 癡si 暗ám 。 成thành 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 開khai 示thị 光quang 明minh 。 增tăng 長trưởng 淨tịnh 法Pháp 。 迴hồi 向hướng 勝thắng 道Đạo 。 具cụ 足túc 眾chúng 行hành 。 以dĩ 清thanh 淨tịnh 意ý 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 悉tất 隨tùy 心tâm 現hiện 。 知tri 業nghiệp 如như 幻huyễn 。 業nghiệp 報báo 如như 像tượng 。 諸chư 行hành 如như 化hóa 。 因nhân 緣duyên 生sanh 法pháp 。 悉tất 皆giai 如như 響hưởng 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 行hành 。 一nhất 切thiết 如như 影ảnh 。
Bồ-tát như thế lìa mọi si ám, thành tựu Đạo tâm, thị hiện quang minh, tăng trưởng Pháp thanh tịnh, hồi hướng về Đạo thù thắng, và trọn đủ nhiều thực hành. Với ý thanh tịnh, ngài khéo có thể phân biệt và rõ hết thảy pháp đều do tâm hiện ra. Ngài biết nghiệp hành như huyễn hoặc, nghiệp báo như ảnh tượng, các hành như biến hóa, các pháp sanh ra từ nhân duyên đều như tiếng dội, và tất cả thực hành của Bồ-tát đều như phản chiếu.
出xuất 生sanh 無vô 著trước 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 眼nhãn 。 見kiến 於ư 無vô 作tác 。 廣quảng 大đại 境cảnh 界giới 。 證chứng 寂tịch 滅diệt 性tánh 。 了liễu 法pháp 無vô 二nhị 。 得đắc 法pháp 實thật 相tướng 。 具cụ 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 於ư 一nhất 切thiết 相tướng 。 皆giai 無vô 所sở 著trước 。 善thiện 能năng 修tu 行hành 。 同đồng 事sự 諸chư 業nghiệp 。 於ư 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。 恒hằng 無vô 廢phế 捨xả 。 離ly 一nhất 切thiết 著trước 。 住trụ 無vô 著trước 行hành 。
Ngài sanh ra Pháp nhãn thanh tịnh không chấp trước, thấy ở cảnh giới quảng đại của vô tác, chứng đắc tánh tịch diệt, thấu rõ pháp chẳng hai, đạt được thật tướng của pháp, trọn đủ Bồ-tát hành, đều không chấp trước ở tất cả tướng, khéo có thể tu hành các nghiệp đồng sự, không bao giờ phế bỏ Pháp bạch tịnh, lìa hết thảy chấp trước, và trụ ở thực hành không chấp trước.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 善thiện 巧xảo 思tư 惟duy 。 無vô 有hữu 迷mê 惑hoặc 。 不bất 違vi 諸chư 法pháp 。 不bất 壞hoại 業nghiệp 因nhân 。 明minh 見kiến 真chân 實thật 。 善thiện 巧xảo 迴hồi 向hướng 。 知tri 法pháp 自tự 性tánh 。 以dĩ 方phương 便tiện 力lực 。 成thành 就tựu 業nghiệp 報báo 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。 智trí 慧tuệ 觀quán 察sát 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 獲hoạch 神thần 通thông 智trí 。 諸chư 業nghiệp 善thiện 根căn 。 無vô 作tác 而nhi 行hành 。 隨tùy 心tâm 自tự 在tại 。
Bồ-tát như thế thiện xảo tư duy, chẳng có si mê, chẳng trái nghịch các pháp, chẳng vi phạm nghiệp nhân, thấy rõ chân thật, thiện xảo hồi hướng, biết tự tánh của pháp, dùng sức phương tiện để thành tựu nghiệp báo, và đến bờ bên kia. Do ngài dùng trí tuệ mà quán sát tất cả các pháp nên đạt được thần thông và sự hiểu biết. Căn lành của các nghiệp tự nhiên vô tác mà tu hành và tùy tâm tự tại.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 為vì 欲dục 度độ 脫thoát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 不bất 斷đoạn 佛Phật 種chủng 。 永vĩnh 離ly 魔ma 業nghiệp 。 見kiến 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 信tín 樂nhạo 不bất 捨xả 。 離ly 世thế 境cảnh 界giới 。 斷đoạn 諸chư 雜tạp 染nhiễm 。
Đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế là vì muốn độ thoát hết thảy chúng sanh, vì không để cho mạng mạch của Phật bị đứt đoạn, vì vĩnh viễn lìa khỏi nghiệp của ma, vì muốn thấy Nhất Thiết Trí chẳng có ranh giới cùng với tín mến không bỏ, và vì muốn lìa cảnh giới thế gian cùng đoạn trừ mọi tạp nhiễm của chúng.
亦diệc 願nguyện 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 智trí 。 入nhập 深thâm 方phương 便tiện 。 出xuất 生sanh 死tử 法pháp 。 獲hoạch 佛Phật 善thiện 根căn 。 永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 。 諸chư 魔ma 事sự 業nghiệp 。 以dĩ 平bình 等đẳng 印ấn 。 普phổ 印ấn 諸chư 業nghiệp 。 發phát 心tâm 趣thú 入nhập 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 出xuất 世thế 間gian 法Pháp 。
Ngài cũng nguyện chúng sanh có được sự hiểu biết thanh tịnh, vào phương tiện thâm sâu, thoát khỏi pháp sanh tử, đạt được căn lành của Phật, vĩnh viễn đoạn trừ tất cả mọi việc làm của ma, dùng dấu ấn bình đẳng để đóng dấu các nghiệp ở mọi nơi, phát tâm hướng vào Nhất Thiết Chủng Trí, và thành tựu hết thảy Pháp xuất thế gian.
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 二nhị 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ nhì của đại Bồ-tát: Bất Hoại Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 時thời 。 得đắc 見kiến 一nhất 切thiết 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 。 普phổ 於ư 眾chúng 生sanh 。 得đắc 平bình 等đẳng 心tâm 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 疑nghi 惑hoặc 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 神thần 力lực 所sở 加gia 。 降hàng 伏phục 眾chúng 魔ma 。 永vĩnh 離ly 其kỳ 業nghiệp 。 成thành 就tựu 生sanh 貴quý 。 滿mãn 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 得đắc 無vô 礙ngại 智trí 。 不bất 由do 他tha 解giải 。 善thiện 能năng 開khai 闡xiển 。 一nhất 切thiết 法pháp 義nghĩa 。 能năng 隨tùy 想tưởng 力lực 。 入nhập 一nhất 切thiết 剎sát 。 普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 。 悉tất 使sử 清thanh 淨tịnh 。
Khi đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này, ngài thấy được tất cả vô số chư Phật, thành tựu vô lượng diệu Pháp thanh tịnh, đạt được tâm bình đẳng đối với chúng sanh ở mọi nơi, và không còn nghi ngờ đối với hết thảy pháp. Với thần lực gia trì của tất cả chư Phật, ngài hàng phục chúng ma, vĩnh viễn lìa ma nghiệp, thành tựu sanh vào tôn quý, viên mãn Đạo tâm, và được sự hiểu biết vô ngại. Với sự thông hiểu chẳng nương theo người khác, ngài khéo có thể mở bày nghĩa của hết thảy pháp. Ngài có thể tùy theo sức của tâm tưởng mà vào tất cả quốc độ, soi khắp chúng sanh, và đều khiến họ thanh tịnh.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 此thử 不Bất 壞Hoại 迴Hồi 向Hướng 之chi 力lực 。 攝nhiếp 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Đại Bồ-tát dùng sức mạnh của Bất Hoại Hồi Hướng này mà nhiếp thủ mọi căn lành và hồi hướng như thế."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát quán sát mười phương, rồi nương thần lực của Phật và liền nói kệ rằng:
菩Bồ 薩Tát 已dĩ 得đắc 不bất 壞hoại 意ý 。
修tu 行hành 一nhất 切thiết 諸chư 善thiện 業nghiệp 。
是thị 故cố 能năng 令linh 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。
智trí 者giả 以dĩ 此thử 而nhi 迴hồi 向hướng 。
"Bồ-tát đã được tâm bất hoại
Tu hành hết thảy mọi nghiệp lành
Nên có thể khiến Phật hoan hỷ
Bậc trí dùng đó mà hồi hướng
供cúng 養dường 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
布bố 施thí 持trì 戒giới 伏phục 諸chư 根căn 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 諸chư 眾chúng 生sanh 。
普phổ 使sử 一nhất 切thiết 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
Cúng dường vô lượng vô biên Phật
Bố thí trì giới điều phục căn
Vì muốn lợi ích các chúng sanh
Khiến khắp tất cả đều thanh tịnh
一nhất 切thiết 上thượng 妙diệu 諸chư 香hương 華hoa 。
無vô 量lượng 差sai 別biệt 勝thắng 衣y 服phục 。
寶bảo 蓋cái 及cập 以dĩ 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
Hết thảy thượng diệu các hương hoa
Vô lượng sai khác y phục đẹp
Phẩm vật trang nghiêm và lọng báu
Cúng dường tất cả chư Như Lai
如như 是thị 供cúng 養dường 於ư 諸chư 佛Phật 。
無vô 量lượng 無vô 數số 難nan 思tư 劫kiếp 。
恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 常thường 歡hoan 喜hỷ 。
未vị 曾tằng 一nhất 念niệm 生sanh 疲bì 厭yếm 。
Cúng dường như thế đến chư Phật
Vô lượng vô số rất nhiều kiếp
Cung kính tôn trọng luôn hoan hỷ
Chưa từng một niệm sanh chán mỏi
專chuyên 心tâm 想tưởng 念niệm 於ư 諸chư 佛Phật 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 大đại 明minh 燈đăng 。
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
靡mĩ 不bất 現hiện 前tiền 如như 目mục 覩đổ 。
Chuyên tâm tưởng niệm đến chư Phật
Hết thảy thế gian đèn sáng lớn
Toàn bộ Như Lai trong mười phương
Hiện ra khắp như, thấy tận mắt
不bất 可khả 思tư 議nghị 無vô 量lượng 劫kiếp 。
種chủng 種chủng 布bố 施thí 心tâm 無vô 厭yếm 。
百bách 千thiên 萬vạn 億ức 眾chúng 劫kiếp 中trung 。
修tu 諸chư 善thiện 法Pháp 悉tất 如như 是thị 。
Bất khả tư nghị vô lượng kiếp
Đủ mọi bố thí lòng không chán
Trong suốt mười triệu tỷ chúng kiếp
Tu các Pháp lành đều như vậy
彼bỉ 諸chư 如Như 來Lai 滅diệt 度độ 已dĩ 。
供cúng 養dường 舍xá 利lợi 無vô 厭yếm 足túc 。
悉tất 以dĩ 種chủng 種chủng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
建kiến 立lập 難nan 思tư 眾chúng 塔tháp 廟miếu 。
Chư Như Lai kia diệt độ rồi
Cúng dường xá-lợi không hề chán
Thảy dùng đủ mọi diệu trang nghiêm
Kiến lập chùa tháp chẳng nghĩ bàn
造tạo 立lập 無vô 等đẳng 最tối 勝thắng 形hình 。
寶bảo 藏tạng 淨tịnh 金kim 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。
巍nguy 巍nguy 高cao 大đại 如như 山sơn 王vương 。
其kỳ 數số 無vô 量lượng 百bách 千thiên 億ức 。
Tạo lập vô đẳng tối thắng hình
Tạng báu vàng ròng làm trang nghiêm
Cao lớn sừng sững như vua núi
Số ấy vô lượng ngàn tỷ cái
淨tịnh 心tâm 尊tôn 重trọng 供cúng 養dường 已dĩ 。
復phục 生sanh 歡hoan 喜hỷ 利lợi 益ích 意ý 。
不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 處xử 世thế 間gian 。
救cứu 護hộ 眾chúng 生sanh 令linh 解giải 脫thoát 。
Tịnh tâm tôn trọng cúng dường rồi
Lại sanh hoan hỷ lòng lợi ích
Bất tư nghị kiếp ở thế gian
Cứu hộ chúng sanh khiến giải thoát
了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 皆giai 妄vọng 想tưởng 。
於ư 彼bỉ 一nhất 切thiết 無vô 分phân 別biệt 。
而nhi 能năng 善thiện 別biệt 眾chúng 生sanh 根căn 。
普phổ 為vì 群quần 生sanh 作tác 饒nhiêu 益ích 。
Biết rõ chúng sanh đều hư vọng
Ngài đối với họ lìa phân biệt
Nhưng khéo phân biệt căn chúng sanh
Rộng vì hữu tình làm lợi ích
菩Bồ 薩Tát 修tu 集tập 諸chư 功công 德đức 。
廣quảng 大đại 最tối 勝thắng 無vô 與dữ 比tỉ 。
了liễu 達đạt 體thể 性tánh 悉tất 非phi 有hữu 。
如như 是thị 決quyết 定định 皆giai 迴hồi 向hướng 。
Bồ-tát tu tập mọi công đức
Quảng đại tối thắng không ai sánh
Rõ thể tánh chúng thảy chẳng có
Như thế nhất quyết đều hồi hướng
以dĩ 最tối 勝thắng 智trí 觀quán 諸chư 法pháp 。
其kỳ 中trung 無vô 有hữu 一nhất 法pháp 生sanh 。
如như 是thị 方phương 便tiện 修tu 迴hồi 向hướng 。
功công 德đức 無vô 量lượng 不bất 可khả 盡tận 。
Dùng trí tối thắng quán các pháp
Trong ấy chẳng có một pháp sanh
Phương tiện như thế tu hồi hướng
Công đức vô lượng không thể hết
以dĩ 是thị 方phương 便tiện 令linh 心tâm 淨tịnh 。
悉tất 與dữ 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 等đẳng 。
此thử 方phương 便tiện 力lực 不bất 可khả 盡tận 。
是thị 故cố 福phước 報báo 無vô 盡tận 極cực 。
Dùng phương tiện này khiến tâm tịnh
Mọi thứ đồng với chư Như Lai
Sức phương tiện ấy chẳng thể hết
Cho nên phước báo vô cùng tận
發phát 起khởi 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 所sở 依y 。
普phổ 至chí 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
而nhi 於ư 一nhất 切thiết 無vô 所sở 礙ngại 。
Phát khởi Đạo tâm tối vô thượng
Hết thảy thế gian không chỗ nương
Đến khắp thế giới trong mười phương
Mà chẳng ngăn ngại trong tất cả
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 出xuất 世thế 間gian 。
為vì 欲dục 啟khải 導đạo 眾chúng 生sanh 心tâm 。
如như 其kỳ 心tâm 性tánh 而nhi 觀quán 察sát 。
畢tất 竟cánh 推thôi 求cầu 不bất 可khả 得đắc 。
Hết thảy Như Lai xuất thế gian
Vì muốn hướng dẫn tâm chúng sanh
Tùy tâm tánh họ mà quán sát
Dù tìm tòi mãi chẳng thể được
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 無vô 有hữu 餘dư 。
悉tất 入nhập 於ư 如như 無vô 體thể 性tánh 。
以dĩ 是thị 淨tịnh 眼nhãn 而nhi 迴hồi 向hướng 。
開khai 彼bỉ 世thế 間gian 生sanh 死tử 獄ngục 。
Tất cả các pháp chẳng ngoại lệ
Thảy vào Chân Như không thể tánh
Dùng tịnh nhãn này mà hồi hướng
Mở ngục sanh tử thế gian kia
雖tuy 令linh 諸chư 有hữu 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
亦diệc 不bất 分phân 別biệt 於ư 諸chư 有hữu 。
知tri 諸chư 有hữu 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
而nhi 令linh 歡hoan 喜hỷ 意ý 清thanh 淨tịnh 。
Tuy khiến các cõi đều thanh tịnh
Cũng không phân biệt ở các cõi
Biết tánh các cõi chẳng chỗ có
Nên khiến hoan hỷ ý thanh tịnh
於ư 一nhất 佛Phật 土độ 無vô 所sở 依y 。
一nhất 切thiết 佛Phật 土độ 悉tất 如như 是thị 。
亦diệc 不bất 染nhiễm 著trước 有hữu 為vi 法pháp 。
知tri 彼bỉ 法pháp 性tánh 無vô 依y 處xứ 。
Ở một cõi Phật không nương dựa
Hết thảy cõi Phật đều như vậy
Cũng chẳng nhiễm trước pháp hữu vi
Biết pháp tánh kia chẳng nơi tựa
以dĩ 是thị 修tu 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
以dĩ 是thị 無vô 上thượng 智trí 莊trang 嚴nghiêm 。
以dĩ 是thị 諸chư 佛Phật 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 迴hồi 向hướng 業nghiệp 。
Dùng đó tu thành Nhất Thiết Trí
Dùng đó vô thượng trí trang nghiêm
Dùng đó chư Phật đều hoan hỷ
Đây là Bồ-tát hồi hướng nghiệp
菩Bồ 薩Tát 專chuyên 心tâm 念niệm 諸chư 佛Phật 。
無vô 上thượng 智trí 慧tuệ 巧xảo 方phương 便tiện 。
如như 佛Phật 一nhất 切thiết 無vô 所sở 依y 。
願nguyện 我ngã 修tu 成thành 此thử 功công 德đức 。
Bồ-tát chuyên tâm niệm chư Phật
Vô thượng trí tuệ xảo phương tiện
'Như Phật, tất cả không chỗ nương
Nguyện ta tu thành công đức này'
專chuyên 心tâm 救cứu 護hộ 於ư 一nhất 切thiết 。
令linh 其kỳ 遠viễn 離ly 眾chúng 惡ác 業nghiệp 。
如như 是thị 饒nhiêu 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。
繫hệ 念niệm 思tư 惟duy 未vị 曾tằng 捨xả 。
Chuyên tâm cứu hộ khắp tất cả
Khiến họ rời xa những nghiệp ác
Như thế lợi ích các hữu tình
Chăm chú tư duy chưa từng bỏ
住trụ 於ư 智trí 地địa 守thủ 護hộ 法Pháp 。
不bất 以dĩ 餘dư 乘thừa 取thủ 涅Niết 槃Bàn 。
唯duy 願nguyện 得đắc 佛Phật 無vô 上thượng 道Đạo 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 善thiện 迴hồi 向hướng 。
Trụ ở trí địa thủ hộ Pháp
Chẳng vào tịch diệt với thừa khác
Chỉ nguyện đắc Phật, Đạo vô thượng
Bồ-tát như thế khéo hồi hướng
不bất 取thủ 眾chúng 生sanh 所sở 言ngôn 說thuyết 。
一nhất 切thiết 有hữu 為vi 虛hư 妄vọng 事sự 。
雖tuy 復phục 不bất 依y 言ngôn 語ngữ 道đạo 。
亦diệc 復phục 不bất 著trước 無vô 言ngôn 說thuyết 。
Hết thảy hữu vi việc hư vọng
Cùng lời chúng sanh chẳng nắm giữ
Mặc dù không nương đường ngôn ngữ
Cũng chẳng chấp trước không lời nói
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 無vô 有hữu 餘dư 。
雖tuy 知tri 一nhất 切thiết 皆giai 空không 寂tịch 。
而nhi 不bất 於ư 空không 起khởi 心tâm 念niệm 。
Toàn bộ Như Lai trong mười phương
Liễu đạt các pháp chẳng thừa sót
Tuy biết tất cả đều không tịch
Mà chẳng khởi niệm đối với không
以dĩ 一nhất 莊trang 嚴nghiêm 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。
亦diệc 不bất 於ư 法pháp 生sanh 分phân 別biệt 。
如như 是thị 開khai 悟ngộ 諸chư 群quần 生sanh 。
一nhất 切thiết 無vô 性tánh 無vô 所sở 觀quán 。
Dùng một trang nghiêm nghiêm hết thảy
Cũng chẳng đối pháp sanh phân biệt
Như thế khai ngộ các hữu tình
Tất cả vô tánh không chỗ quán
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 佛Phật 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Đẳng Nhất Thiết Phật Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 隨tùy 順thuận 修tu 學học 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 迴hồi 向hướng 之chi 道Đạo 。 如như 是thị 修tu 學học 。 迴hồi 向hướng 道Đạo 時thời 。 見kiến 一nhất 切thiết 色sắc 。 乃nãi 至chí 觸xúc 法pháp 。 若nhược 美mỹ 若nhược 惡ác 。 不bất 生sanh 愛ái 憎tăng 。 心tâm 得đắc 自tự 在tại 。 無vô 諸chư 過quá 失thất 。 廣quảng 大đại 清thanh 淨tịnh 。 歡hoan 喜hỷ 悅duyệt 樂lạc 。 離ly 諸chư 憂ưu 惱não 。 心tâm 意ý 柔nhu 軟nhuyễn 。 諸chư 根căn 清thanh 涼lương 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát này tùy thuận tu học trên con đường hồi hướng của chư Phật Thế Tôn thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai. Khi tu học trên con đường hồi hướng như thế, ngài thấy hết thảy sắc, cho đến xúc và pháp, dù là đẹp hay xấu, đều chẳng sanh thích hay ghét. Thay vào đó, tâm ngài được tự tại, không có những lỗi lầm, thanh tịnh rộng lớn, hoan hỷ an lạc, và lìa mọi ưu sầu khổ não. Tâm ý của ngài nhu nhuyễn và các căn trải nghiệm sáng sủa tươi mát.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 獲hoạch 得đắc 如như 是thị 。 安an 樂lạc 之chi 時thời 。 復phục 更cánh 發phát 心tâm 。 迴hồi 向hướng 諸chư 佛Phật 。 作tác 如như 是thị 念niệm 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát đạt được an vui như thế, ngài lại phát tâm hồi hướng đến chư Phật mà nghĩ như vầy:
願nguyện 以dĩ 我ngã 今kim 。 所sở 種chúng 善thiện 根căn 。 令linh 諸chư 佛Phật 樂lạc 。 轉chuyển 更cánh 增tăng 勝thắng 。 所sở 謂vị 。
'Nguyện cho căn lành mà ta đã gieo trồng bây giờ sẽ khiến niềm vui của chư Phật càng thêm thù thắng đặc biệt, như là:
不bất 可khả 思tư 議nghị 。 佛Phật 所sở 住trụ 樂lạc 。 無vô 有hữu 等đẳng 比tỉ 。 佛Phật 三Tam 昧Muội 樂lạc 。 不bất 可khả 限hạn 量lượng 。 大đại 慈từ 悲bi 樂lạc 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 解giải 脫thoát 之chi 樂lạc 。 無vô 有hữu 邊biên 際tế 。 大đại 神thần 通thông 樂lạc 。 最tối 極cực 尊tôn 重trọng 。 大đại 自tự 在tại 樂lạc 。 廣quảng 大đại 究cứu 竟cánh 。 無vô 量lượng 力lực 樂lạc 。 離ly 諸chư 知tri 覺giác 。 寂tịch 靜tĩnh 之chi 樂lạc 。 住trụ 無vô 礙ngại 住trụ 。 恒hằng 正chánh 定định 樂lạc 。 行hành 無vô 二nhị 行hành 。 不bất 變biến 異dị 樂lạc 。
- niềm vui chẳng thể nghĩ bàn mà Phật an trụ;
- niềm vui không gì có thể sánh của Phật Đẳng Trì;
- niềm vui chẳng thể hạn lượng của đại từ bi;
- niềm vui giải thoát của tất cả chư Phật;
- niềm vui không có ranh giới của đại thần thông;
- niềm vui tối cực tôn trọng của đại tự tại;
- niềm vui quảng đại cứu cánh của vô lượng lực;
- niềm vui tịch tĩnh của lìa mọi tri giác;
- niềm vui luôn chánh định của trụ ở nơi vô ngại;
- và niềm vui không thay đổi của tu tập thực hành chẳng hai.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 佛Phật 已dĩ 。 復phục 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 迴hồi 向hướng 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát đã hồi hướng mọi căn lành của mình đến chư Phật rồi, ngài lại hồi hướng thiện căn này đến chư Bồ-tát, đó là:
願nguyện 未vị 滿mãn 者giả 。 令linh 得đắc 圓viên 滿mãn 。 心tâm 未vị 淨tịnh 者giả 。 令linh 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 未vị 滿mãn 足túc 者giả 。 令linh 得đắc 滿mãn 足túc 。 安an 住trụ 金kim 剛cang 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 不bất 捨xả 大đại 精tinh 進tấn 。 守thủ 護hộ 菩Bồ 提Đề 門môn 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 能năng 令linh 眾chúng 生sanh 。 捨xả 離ly 我ngã 慢mạn 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 願nguyện 成thành 滿mãn 。 安an 住trụ 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 住trụ 。 獲hoạch 得đắc 菩Bồ 薩Tát 。 明minh 利lợi 諸chư 根căn 。 修tu 習tập 善thiện 根căn 。 證chứng 薩Tát 婆Bà 若Nhã 。
- khiến những ai chưa viên mãn thệ nguyện sẽ được viên mãn;
- khiến tâm ai chưa thanh tịnh sẽ được thanh tịnh;
- khiến những ai chưa viên mãn các Pháp Đến Bờ Kia sẽ được viên mãn;
- an trụ họ ở Đạo tâm kim cang;
- giúp họ được không thoái chuyển ở Nhất Thiết Trí;
- khiến họ chẳng từ bỏ đại tinh tấn trong sự thủ hộ cánh cổng hướng đến Đạo cùng với hết thảy căn lành;
- có thể khiến chúng sanh lìa bỏ ngã mạn, phát khởi Đạo tâm, cùng với hoàn thành sở nguyện;
- an trụ ở nơi mà tất cả Bồ-tát trụ;
- giúp họ đạt được các căn thông minh lanh lợi của Bồ-tát;
- và giúp họ tu tập căn lành để chứng Nhất Thiết Trí.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 菩Bồ 薩Tát 已dĩ 。 復phục 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 乃nãi 至chí 極cực 少thiểu 。 一nhất 彈đàn 指chỉ 頃khoảnh 。 見kiến 佛Phật 聞văn 法Pháp 。 恭cung 敬kính 聖thánh 僧Tăng 。 彼bỉ 諸chư 善thiện 根căn 。 皆giai 離ly 障chướng 礙ngại 。 念niệm 佛Phật 圓viên 滿mãn 。 念niệm 法Pháp 方phương 便tiện 。 念niệm 僧Tăng 尊tôn 重trọng 。 不bất 離ly 見kiến 佛Phật 。 心tâm 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 獲hoạch 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 集tập 無vô 量lượng 德đức 。 淨tịnh 諸chư 神thần 通thông 。 捨xả 法Pháp 疑nghi 念niệm 。 依y 教giáo 而nhi 住trụ 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát đã hồi hướng mọi căn lành của mình đến chư Bồ-tát như thế, ngài lại hồi hướng đến hết thảy chúng sanh. Nguyện cho toàn bộ thiện căn của tất cả chúng sanh, bao gồm cho đến cực kỳ ít ỏi chỉ bằng thời gian khảy móng tay mà thấy Phật nghe Pháp hay cung kính thánh Tăng, thì đều sẽ lìa chướng ngại.
- Như thế họ sẽ được viên mãn của niệm Phật;
- họ sẽ được phương tiện của niệm Pháp;
- họ sẽ được tôn trọng của niệm Tăng;
- họ sẽ không bị ngăn cách để thấy Phật;
- họ sẽ được tâm thanh tịnh;
- họ sẽ được Pháp của chư Phật;
- họ sẽ tích tập vô lượng đức;
- họ sẽ thanh tịnh các thần thông;
- họ sẽ từ bỏ niệm nghi ngờ nơi Pháp;
- và họ sẽ y giáo mà trụ.
如như 為vì 眾chúng 生sanh 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 為vì 聲Thanh 聞Văn 。 辟Bích 支Chi 佛Phật 迴hồi 向hướng 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Như vì chúng sanh mà hồi hướng như thế, thì hồi hướng cho Thanh Văn và Độc Giác cũng lại như vậy.
又hựu 願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 地địa 獄ngục 。 餓ngạ 鬼quỷ 畜súc 生sanh 。 閻Diêm 羅La 王Vương 等đẳng 。 一nhất 切thiết 惡ác 處xứ 。 增tăng 長trưởng 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 專chuyên 意ý 勤cần 求cầu 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 永vĩnh 不bất 毀hủy 謗báng 。 諸chư 佛Phật 正Chánh 法Pháp 。 得đắc 佛Phật 安an 樂lạc 。 身thân 心tâm 清thanh 淨tịnh 。 證chứng 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Lại nguyện cho tất cả chúng sanh vĩnh viễn lìa khỏi địa ngục, ngạ quỷ, bàng sanh, cõi giới của Diêm Vương, và hết thảy nơi xấu ác khác. Mong họ sẽ tăng trưởng Đạo tâm, chuyên ý siêng cầu Nhất Thiết Chủng Trí, không bao giờ hủy báng Chánh Pháp của chư Phật, được an lạc của Phật, thân tâm thanh tịnh, và chứng Nhất Thiết Trí.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 皆giai 以dĩ 大đại 願nguyện 。 發phát 起khởi 。 正chánh 發phát 起khởi 。 積tích 集tập 。 正chánh 積tích 集tập 。 增tăng 長trưởng 。 正chánh 增tăng 長trưởng 。 悉tất 令linh 廣quảng 大đại 。 具cụ 足túc 充sung 滿mãn 。
Phật tử! Toàn bộ căn lành của đại Bồ-tát đều dùng đại nguyện mà phát khởi, chân chánh phát khởi, tích tập, chân chánh tích tập, tăng trưởng, và chân chánh tăng trưởng cho đến đều khiến chúng quảng đại với cụ túc sung mãn.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 在tại 家gia 宅trạch 中trung 。 與dữ 妻thê 子tử 俱câu 。 未vị 曾tằng 暫tạm 捨xả 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 正chánh 念niệm 思tư 惟duy 。 薩Tát 婆Bà 若Nhã 境cảnh 。 自tự 度độ 度độ 彼bỉ 。 令linh 得đắc 究cứu 竟cánh 。 以dĩ 善thiện 方phương 便tiện 。 化hóa 己kỷ 眷quyến 屬thuộc 。 令linh 入nhập 菩Bồ 薩Tát 智trí 。 令linh 成thành 熟thục 解giải 脫thoát 。 雖tuy 與dữ 同đồng 止chỉ 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。 以dĩ 本bổn 大đại 悲bi 。 處xử 於ư 居cư 家gia 。 以dĩ 慈từ 心tâm 故cố 。 隨tùy 順thuận 妻thê 子tử 。 於ư 菩Bồ 薩Tát 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。
Phật tử! Dù khi ở trong gia trạch cùng với vợ con thì đại Bồ-tát cũng chưa từng tạm từ bỏ Đạo tâm. Ngài chánh niệm tư duy cảnh giới của Nhất Thiết Trí, tự cứu độ mình, và cứu độ người khác để khiến họ đạt đến cứu cánh. Với thiện xảo phương tiện, ngài hóa độ quyến thuộc của mình, khiến họ vào sự hiểu biết của Bồ-tát, và khiến họ thành thục cùng giải thoát. Tuy cùng sống chung với họ nhưng tâm ngài không chấp trước. Ngài dùng bổn đại bi mà sống ở cư gia. Do bởi lòng từ, ngài tùy thuận vợ con mà đối với Đạo thanh tịnh của Bồ-tát chẳng hề bị chướng ngại.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 雖tuy 在tại 居cư 家gia 。 作tác 諸chư 事sự 業nghiệp 。 未vị 曾tằng 暫tạm 捨xả 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 所sở 謂vị 。 若nhược 著trước 衣y 裳thường 。 若nhược 噉đạm 滋tư 味vị 。 若nhược 服phục 湯thang 藥dược 。 澡táo 漱thấu 塗đồ 摩ma 。 迴hồi 旋toàn 顧cố 視thị 。 行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 若nhược 睡thụy 若nhược 寤ngụ 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 有hữu 所sở 作tác 。 心tâm 常thường 迴hồi 向hướng 。 薩Tát 婆Bà 若Nhã 道Đạo 。 繫hệ 念niệm 思tư 惟duy 。 無vô 時thời 捨xả 離ly 。
Mặc dù đại Bồ-tát ở cư gia và làm những công việc nhưng ngài chưa từng tạm từ bỏ tâm nơi Nhất Thiết Trí. Hoặc là mặc quần áo, nếm mùi vị, uống thuốc thang, rửa mặt, súc miệng, xoa thân, ngoảnh đầu nhìn trông, hay đi đứng nằm ngồi--tất cả mọi việc làm từ thân ngữ ý nghiệp ở trong lúc ngủ hay thức như thế, thì tâm ngài vẫn luôn hồi hướng về Đạo Nhất Thiết Trí với nhất tâm tư duy mà chưa từng lìa bỏ.
為vì 欲dục 饒nhiêu 益ích 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 住trụ 菩Bồ 提Đề 。 無vô 量lượng 大đại 願nguyện 。 攝nhiếp 取thủ 無vô 數số 。 廣quảng 大đại 善thiện 根căn 。 勤cần 修tu 諸chư 善thiện 。 普phổ 救cứu 一nhất 切thiết 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 憍kiêu 慢mạn 放phóng 逸dật 。 決quyết 定định 趣thú 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 地địa 。
Vì muốn lợi ích hết thảy chúng sanh, ngài an trụ vô lượng đại nguyện nơi Đạo, nhiếp thủ vô số căn lành rộng lớn, siêng tu những việc lành, cứu độ khắp tất cả, vĩnh viễn lìa hết thảy kiêu mạn với buông lung, và nhất quyết hướng về lãnh vực của Nhất Thiết Trí.
終chung 不bất 發phát 意ý 。 向hướng 於ư 餘dư 道đạo 。 常thường 觀quán 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 永vĩnh 捨xả 一nhất 切thiết 。 諸chư 雜tạp 染nhiễm 法pháp 。 修tu 行hành 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 學học 。 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。 住trụ 於ư 智trí 地địa 。 愛ái 樂nhạo 誦tụng 習tập 。 以dĩ 無vô 量lượng 智trí 。 集tập 諸chư 善thiện 根căn 。 心tâm 不bất 戀luyến 樂lạc 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 亦diệc 不bất 染nhiễm 著trước 。 所sở 行hành 之chi 行hành 。 專chuyên 心tâm 受thọ 持trì 。 諸chư 佛Phật 教giáo 法Pháp 。
Ngài không bao giờ có ý muốn hướng về đạo khác. Ngài luôn quán sát tất cả Đạo của chư Phật, vĩnh viễn từ bỏ hết thảy mọi pháp tạp nhiễm, tu hành hết thảy điều tu học của Bồ-tát, không bị chướng ngại trên con đường Nhất Thiết Trí, trụ ở lãnh vực hiểu biết, yêu mến tụng tập lời dạy, và dùng sự hiểu biết vô lượng để tích tập mọi căn lành. Tâm ngài chẳng hề lưu luyến đối với bất kỳ sự vui sướng nào trên thế gian và cũng không hề nhiễm trước đối với bất cứ sự thực hành nào đang tu tập. Thay vào đó, ngài chỉ chuyên tâm thọ trì giáo Pháp của chư Phật.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 處xử 在tại 居cư 家gia 。 普phổ 攝nhiếp 善thiện 根căn 。 令linh 其kỳ 增tăng 長trưởng 。 迴hồi 向hướng 諸chư 佛Phật 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。
Bồ-tát sống ở cư gia như thế, nhiếp thủ căn lành ở mọi nơi để khiến chúng tăng trưởng và hồi hướng về Đạo vô thượng của chư Phật.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 爾nhĩ 時thời 。 乃nãi 至chí 施thí 與dữ 。 畜súc 生sanh 之chi 食thực 。 一nhất 摶đoàn 一nhất 粒lạp 。 咸hàm 作tác 是thị 願nguyện 。
Phật tử! Bồ-tát bấy giờ dù chỉ bố thí một nắm hay một hạt thức ăn cho động vật thì ngài đều nguyện rằng:
當đương 令linh 此thử 等đẳng 。 捨xả 畜súc 生sanh 道đạo 。 利lợi 益ích 安an 樂lạc 。 究cứu 竟cánh 解giải 脫thoát 。 永vĩnh 度độ 苦khổ 海hải 。 永vĩnh 滅diệt 苦khổ 受thọ 。 永vĩnh 除trừ 苦khổ 蘊uẩn 。 永vĩnh 斷đoạn 苦khổ 覺giác 。 苦khổ 聚tụ 苦khổ 行hành 。 苦khổ 因nhân 苦khổ 本bổn 。 及cập 諸chư 苦khổ 處xứ 。 願nguyện 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 捨xả 離ly 。
'Mong cho những chúng sanh này rời bỏ cõi giới của bàng sanh, có lợi ích an vui, cứu cánh đạt đến giải thoát, vĩnh viễn vượt qua bể khổ, vĩnh viễn tiêu diệt cảm thọ của khổ, vĩnh viễn đoạn trừ tích tụ của khổ, và vĩnh viễn chặt đứt cảm giác của khổ, tụ tập của khổ, hành vi của khổ, nhân khởi của khổ, căn gốc của khổ, cùng mọi xứ sở của khổ. Nguyện cho các chúng sanh đó đều lìa bỏ được những việc như thế.'
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 專chuyên 心tâm 繫hệ 念niệm 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 彼bỉ 善thiện 根căn 。 而nhi 為vi 上thượng 首thủ 。 為vì 其kỳ 迴hồi 向hướng 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 普phổ 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。 修tu 諸chư 善thiện 根căn 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 欲dục 令linh 永vĩnh 離ly 。 生sanh 死tử 曠khoáng 野dã 。 得đắc 諸chư 如Như 來Lai 。 無vô 礙ngại 快khoái 樂lạc 。 出xuất 煩phiền 惱não 海hải 。 修tu 佛Phật 法Pháp 道Đạo 。
Bồ-tát chuyên tâm hệ niệm nơi hết thảy chúng sanh như thế và dùng căn lành của họ mà làm thượng thủ, rồi vì họ mà hồi hướng về Nhất Thiết Chủng Trí. Từ lúc Bồ-tát sơ phát khởi Đạo tâm, ngài nhiếp thọ khắp chúng sanh mà tu tập mọi căn lành và đều dùng làm hồi hướng. Ngài muốn khiến họ vĩnh viễn lìa khỏi sanh tử hoang vu, được an vui không ngăn ngại của chư Như Lai, thoát ra biển phiền não, và tu Đạo Pháp của Phật.
慈từ 心tâm 遍biến 滿mãn 。 悲bi 力lực 廣quảng 大đại 。 普phổ 使sử 一nhất 切thiết 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 樂lạc 。 守thủ 護hộ 善thiện 根căn 。 親thân 近cận 佛Phật 法Pháp 。 出xuất 魔ma 境cảnh 界giới 。 入nhập 佛Phật 境cảnh 界giới 。 斷đoạn 世thế 間gian 種chủng 。 植thực 如Như 來Lai 種chủng 。 住trụ 於ư 三tam 世thế 。 平bình 等đẳng 法Pháp 中trung 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 所sở 有hữu 。 已dĩ 集tập 當đương 集tập 。 現hiện 集tập 善thiện 根căn 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。
Với lòng từ mẫn tràn khắp và sức từ bi rộng lớn, ngài làm cho khắp tất cả mọi người được niềm vui thanh tịnh, thủ hộ căn lành, thân cận Phật Pháp, ra khỏi cảnh giới của ma, vào cảnh giới của Phật, chặt đứt chủng tánh của thế gian, gieo trồng chủng tánh của Như Lai, và trụ trong Pháp bình đẳng ở ba đời. Đại Bồ-tát đều hồi hướng toàn bộ căn lành như thế mà mình đã tu tập, đang tu tập, và sẽ tu tập.
復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:
如như 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 度độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。 令linh 永vĩnh 出xuất 離ly 。 勤cần 加gia 修tu 習tập 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 所sở 謂vị 。 不bất 依y 色sắc 。 不bất 著trước 受thọ 。 無vô 倒đảo 想tưởng 。 不bất 作tác 行hành 。 不bất 取thủ 識thức 。 捨xả 離ly 六lục 處xứ 。 不bất 住trụ 世thế 法pháp 。 樂nhạo 出xuất 世thế 間gian 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 如như 虛hư 空không 。 無vô 所sở 從tùng 來lai 。 不bất 生sanh 不bất 滅diệt 。 無vô 有hữu 真chân 實thật 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。 遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 分phân 別biệt 見kiến 。 不bất 動động 。 不bất 轉chuyển 。 不bất 失thất 。 不bất 壞hoại 。 住trụ 於ư 實thật 際tế 。 無vô 相tướng 離ly 相tướng 。 唯duy 是thị 一nhất 相tướng 。 如như 是thị 深thâm 入nhập 。 一nhất 切thiết 法pháp 性tánh 。 常thường 樂nhạo 習tập 行hành 。 普phổ 門môn 善thiện 根căn 。 悉tất 見kiến 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 。
'Như chư Phật và Bồ-tát thuở quá khứ đã tu hành cung kính cúng dường đến hết thảy chư Phật, cứu độ các chúng sanh đề khiến họ vĩnh viễn được xuất ly, và tinh cần tu tập tất cả căn lành để đều dùng làm hồi hướng mà chẳng chấp trước, bao gồm:
- không nương tựa nơi sắc;
- không chấp trước nơi thọ;
- không tâm tưởng điên đảo;
- không tạo tác nghiệp hành;
- không nắm giữ nơi thức;
- lìa bỏ sáu căn;
- không trụ pháp thế gian;
- thích ra khỏi thế gian;
- biết tất cả pháp đều như hư không vì chúng chẳng đến từ nơi nào hết, chẳng sanh, chẳng diệt, chẳng có chân thật, và chẳng có chỗ để nhiễm trước;
- lìa xa tất cả cái thấy phân biệt;
- không dao động;
- không xoay chuyển;
- không đánh mất;
- không hư hoại;
- trụ ở cực điểm của chân thật, không có tướng, lìa khỏi tướng, và chỉ có một tướng này;
- vào sâu như thế ở tánh của tất cả pháp;
- luôn thích tu hành căn lành của cánh cổng phổ biến;
- và thấy chúng hội của hết thảy chư Phật.
如như 彼bỉ 過quá 去khứ 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 我ngã 亦diệc 如như 是thị 。 而nhi 為vi 迴hồi 向hướng 。 解giải 如như 是thị 法pháp 。 證chứng 如như 是thị 法pháp 。 依y 如như 是thị 法pháp 。 發phát 心tâm 修tu 習tập 。 不bất 違vi 法pháp 相tướng 。 知tri 所sở 修tu 行hành 。 如như 幻huyễn 如như 影ảnh 。 如như 水thủy 中trung 月nguyệt 。 如như 鏡kính 中trung 像tượng 。 因nhân 緣duyên 和hòa 合hợp 。 之chi 所sở 顯hiển 現hiện 。 乃nãi 至chí 如Như 來Lai 。 究cứu 竟cánh 之chi 地địa 。
Như tất cả Như Lai thuở quá khứ kia đã hồi hướng căn lành thế nào, thì ta cũng hồi hướng như thế;
- hiểu pháp như thế;
- chứng pháp như thế;
- nương pháp như thế;
- phát tâm tu tập;
- không trái ngược tướng của pháp;
- biết sự tu hành như huyễn, như bóng, như trăng trong nước, như ảnh trong gương, chỉ là sự hiện rõ của nhân duyên hòa hợp;
- và thậm chí đạt đến lãnh vực cứu cánh của Như Lai.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại nghĩ như vầy:
如như 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 我ngã 今kim 亦diệc 應ưng 。 如như 彼bỉ 諸chư 佛Phật 。 如như 是thị 發phát 心tâm 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 而nhi 為vi 迴hồi 向hướng 。 第đệ 一nhất 迴hồi 向hướng 。 勝thắng 迴hồi 向hướng 。 最tối 勝thắng 迴hồi 向hướng 。 上thượng 迴hồi 向hướng 。 無vô 上thượng 迴hồi 向hướng 。 無vô 等đẳng 迴hồi 向hướng 。 無vô 等đẳng 等đẳng 迴hồi 向hướng 。 無vô 比tỉ 迴hồi 向hướng 。 無vô 對đối 迴hồi 向hướng 。 尊tôn 迴hồi 向hướng 。 妙diệu 迴hồi 向hướng 。 平bình 等đẳng 迴hồi 向hướng 。 正chánh 直trực 迴hồi 向hướng 。 大đại 功công 德đức 迴hồi 向hướng 。 廣quảng 大đại 迴hồi 向hướng 。 善thiện 迴hồi 向hướng 。 清thanh 淨tịnh 迴hồi 向hướng 。 離ly 惡ác 迴hồi 向hướng 。 不bất 隨tùy 惡ác 迴hồi 向hướng 。
'Như khi chư Phật thuở quá khứ tu Bồ-tát hành đã hồi hướng mọi căn lành của các Ngài như thế. Chư Phật ở hiện tại cùng vị lai cũng đều như vậy. Ta nay cũng nên như chư Phật kia mà phát tâm như thế để hồi hướng mọi căn lành của mình:
- với đệ nhất hồi hướng,
- thù thắng hồi hướng,
- tối thắng hồi hướng,
- cao thượng hồi hướng,
- vô thượng hồi hướng,
- vô đẳng hồi hướng,
- vô đẳng đẳng hồi hướng,
- vô tỉ hồi hướng,
- vô đối hồi hướng,
- tôn kính hồi hướng,
- vi diệu hồi hướng,
- bình đẳng hồi hướng,
- chánh trực hồi hướng,
- đại công đức hồi hướng,
- quảng đại hồi hướng,
- tốt lành hồi hướng,
- thanh tịnh hồi hướng,
- lìa ác hồi hướng,
- và không theo xấu ác hồi hướng.'
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 正chánh 迴hồi 向hướng 已dĩ 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 住trụ 菩Bồ 薩Tát 住trụ 。 無vô 諸chư 過quá 失thất 。 修tu 習tập 善thiện 業nghiệp 。 離ly 身thân 語ngữ 惡ác 。 心tâm 無vô 瑕hà 穢uế 。 修tu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 住trụ 廣quảng 大đại 心tâm 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 有hữu 所sở 作tác 。 住trụ 出xuất 世thế 法Pháp 。 世thế 法pháp 不bất 染nhiễm 。 分phân 別biệt 了liễu 知tri 。 無vô 量lượng 諸chư 業nghiệp 。 成thành 就tựu 迴hồi 向hướng 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 永vĩnh 拔bạt 一nhất 切thiết 。 取thủ 著trước 根căn 本bổn 。
Sau khi Bồ-tát đã chân chánh hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, ngài thành tựu thanh tịnh của thân ngữ ý nghiệp, trụ ở nơi Bồ-tát trụ, không có những lỗi lầm, tu tập nghiệp lành, lìa xấu ác của thân và lời nói, tâm không vết dơ, tu hành Nhất Thiết Trí, trụ ở tâm rộng lớn, biết hết thảy pháp chẳng hề có chỗ làm ra, trụ ở Pháp xuất thế, chẳng nhiễm pháp thế gian, phân biệt và biết rõ vô lượng nghiệp, thành tựu thiện xảo phương tiện của hồi hướng, và vĩnh viễn nhổ trừ tất cả căn gốc của nắm giữ với chấp trước.
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 三tam 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 佛Phật 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ ba của đại Bồ-tát: Đẳng Nhất Thiết Phật Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 。 深thâm 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 業nghiệp 。 趣thú 向hướng 如Như 來Lai 。 勝thắng 妙diệu 功công 德đức 。 入nhập 深thâm 清thanh 淨tịnh 。 智trí 慧tuệ 境cảnh 界giới 。 不bất 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 業nghiệp 。 善thiện 能năng 分phân 別biệt 。 巧xảo 妙diệu 方phương 便tiện 。 入nhập 深thâm 法Pháp 界Giới 。 善thiện 知tri 菩Bồ 薩Tát 。 修tu 行hành 次thứ 第đệ 。 入nhập 佛Phật 種chủng 性tánh 。 以dĩ 巧xảo 方phương 便tiện 。 分phân 別biệt 了liễu 知tri 。 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 雖tuy 復phục 現hiện 身thân 。 於ư 世thế 中trung 生sanh 。 而nhi 於ư 世thế 法pháp 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。
Đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này để vào sâu hết thảy việc làm của chư Như Lai, hướng về công đức thù thắng vi diệu của Như Lai, vào cảnh giới trí tuệ thanh tịnh thâm sâu, không rời tất cả việc làm của chư Bồ-tát, khéo có thể phân biệt thiện xảo phương tiện, vào Pháp Giới thâm sâu, khéo biết thứ tự trong việc tu hành của Bồ-tát, vào chủng tánh của Phật, và dùng thiện xảo phương tiện để phân biệt cùng biết rõ vô lượng vô biên hết thảy các pháp. Mặc dù ngài lặp đi lặp lại thị hiện thân mình sanh ra ở trong thế gian, nhưng tâm ngài không chấp trước đối với pháp thế gian."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương và liền nói kệ rằng:
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
修tu 過quá 去khứ 佛Phật 迴hồi 向hướng 法Pháp 。
亦diệc 學học 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
一nhất 切thiết 導Đạo 師Sư 之chi 所sở 行hành 。
"Tất cả chư đại Bồ-tát kia
Tu Pháp hồi hướng Phật quá khứ
Cũng học vị lai đời hiện tại
Hết thảy Đạo Sư đã tu hành
於ư 諸chư 境cảnh 界giới 得đắc 安an 樂lạc 。
諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 所sở 稱xưng 讚tán 。
廣quảng 大đại 光quang 明minh 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 大đại 聰thông 哲triết 。
Ở mọi cảnh giới được an vui
Chư Phật Như Lai chỗ xưng tán
Ánh sáng rộng lớn mắt thanh tịnh
Thảy dùng hồi hướng đại thông triết
菩Bồ 薩Tát 身thân 根căn 種chủng 種chủng 樂lạc 。
眼nhãn 耳nhĩ 鼻tị 舌thiệt 亦diệc 復phục 然nhiên 。
如như 是thị 無vô 量lượng 上thượng 妙diệu 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 最Tối 勝Thắng 。
Bồ-tát căn thân đủ mọi vui
Mắt tai mũi lưỡi cũng như vậy
Như thế vô lượng thượng diệu lạc
Đều dùng hồi hướng chư Tối Thắng
一nhất 切thiết 世thế 間gian 眾chúng 善thiện 法Pháp 。
及cập 諸chư 如Như 來Lai 所sở 成thành 就tựu 。
於ư 彼bỉ 悉tất 攝nhiếp 無vô 有hữu 餘dư 。
盡tận 以dĩ 隨tùy 喜hỷ 益ích 眾chúng 生sanh 。
Hết thảy Pháp lành trên thế gian
Cùng chỗ thành tựu của Như Lai
Ngài đều nhiếp thủ chẳng thừa sót
Trọn dùng tùy hỷ lợi chúng sanh
世thế 間gian 隨tùy 喜hỷ 無vô 量lượng 種chủng 。
今kim 此thử 迴hồi 向hướng 為vì 眾chúng 生sanh 。
人Nhân 中Trung 師Sư 子Tử 所sở 有hữu 樂lạc 。
願nguyện 使sử 群quần 萌manh 悉tất 圓viên 滿mãn 。
Thế gian tùy hỷ vô lượng loại
Nay hồi hướng đây vì chúng sanh
Bậc Nhân Sư Tử mọi điều vui
Nguyện khiến quần mê thảy viên mãn
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 諸chư 如Như 來Lai 。
凡phàm 所sở 知tri 見kiến 種chủng 種chủng 樂lạc 。
願nguyện 令linh 眾chúng 生sanh 皆giai 悉tất 得đắc 。
而nhi 為vi 照chiếu 世thế 大đại 明minh 燈đăng 。
Tất cả quốc độ đủ mọi vui
Thấy và biết bởi chư Như Lai
Nguyện khiến chúng sanh thảy đều được
Làm đèn sáng lớn soi thế gian
菩Bồ 薩Tát 所sở 得đắc 勝thắng 妙diệu 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
雖tuy 為vì 群quần 生sanh 故cố 迴hồi 向hướng 。
而nhi 於ư 迴hồi 向hướng 無vô 所sở 著trước 。
Bồ-tát có được thắng diệu lạc
Thảy dùng hồi hướng các hữu tình
Mặc dù hồi hướng vì chúng sanh
Mà đối hồi hướng không chấp trước
菩Bồ 薩Tát 修tu 行hành 此thử 迴hồi 向hướng 。
興hưng 起khởi 無vô 量lượng 大đại 悲bi 心tâm 。
如như 佛Phật 所sở 修tu 迴hồi 向hướng 德đức 。
願nguyện 我ngã 修tu 行hành 悉tất 成thành 滿mãn 。
Bồ-tát tu hành hồi hướng này
Phát khởi vô lượng lòng đại bi
'Như Phật đã tu hồi hướng đức
Nguyện ta tu hành tất thành mãn
如như 諸chư 最Tối 勝Thắng 所sở 成thành 就tựu 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 微vi 妙diệu 樂lạc 。
及cập 我ngã 在tại 世thế 之chi 所sở 行hành 。
諸chư 菩Bồ 薩Tát 行hành 無vô 量lượng 樂lạc 。
Như chư Tối Thắng chỗ thành tựu
Nhất Thiết Trí Thừa vi diệu lạc
Cùng với tại thế ta tu tập
Chư Bồ-tát hành vô lượng lạc
示thị 入nhập 眾chúng 趣thú 安an 隱ẩn 樂lạc 。
恒hằng 守thủ 諸chư 根căn 寂tịch 靜tĩnh 樂lạc 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 諸chư 群quần 生sanh 。
普phổ 使sử 修tu 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
Vào trong các đường an ổn lạc
Luôn giữ các căn tịch tĩnh lạc
Thảy dùng hồi hướng các hữu tình
Khiến khắp tu thành vô thượng trí
非phi 身thân 語ngữ 意ý 即tức 是thị 業nghiệp 。
亦diệc 不bất 離ly 此thử 而nhi 別biệt 有hữu 。
但đãn 以dĩ 方phương 便tiện 滅diệt 癡si 冥minh 。
如như 是thị 修tu 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
Nghiệp ngài chẳng phải thân ngữ ý
Cũng chẳng lìa đó mà lại có
Chỉ dùng phương tiện diệt si minh
Như thế tu thành vô thượng trí
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 諸chư 行hành 業nghiệp 。
積tích 集tập 無vô 量lượng 勝thắng 功công 德đức 。
隨tùy 順thuận 如Như 來Lai 生sanh 佛Phật 家gia 。
寂tịch 然nhiên 不bất 亂loạn 正chánh 迴hồi 向hướng 。
Bồ-tát tu tập các thực hành
Tích tập vô lượng thắng công đức
Tùy thuận Như Lai sanh nhà Phật
Tịch nhiên chẳng loạn chánh hồi hướng
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 界giới 。
所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 咸hàm 攝nhiếp 受thọ 。
悉tất 以dĩ 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 彼bỉ 。
願nguyện 令linh 具cụ 足túc 安an 隱ẩn 樂lạc 。
Tất cả thế giới trong mười phương
Toàn bộ chúng sanh đều nhiếp thọ
Thảy dùng căn lành hồi hướng họ
Nguyện khiến đầy đủ an ổn vui
不bất 為vì 自tự 身thân 求cầu 利lợi 益ích 。
欲dục 令linh 一nhất 切thiết 悉tất 安an 樂lạc 。
未vị 曾tằng 暫tạm 起khởi 戲hí 論luận 心tâm 。
但đãn 觀quán 諸chư 法pháp 空không 無vô 我ngã 。
Chẳng vì bản thân cầu lợi ích
Muốn khiến hết thảy đều an lạc
Chưa từng tạm khởi tâm hí luận
Chỉ quán các pháp không vô ngã
十thập 方phương 無vô 量lượng 諸chư 最Tối 勝Thắng 。
所sở 見kiến 一nhất 切thiết 真chân 佛Phật 子tử 。
悉tất 以dĩ 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 彼bỉ 。
願nguyện 使sử 速tốc 成thành 無Vô 上Thượng 覺Giác 。
Mười phương vô lượng chư Tối Thắng
Cùng chân Phật tử mà ngài thấy
Thảy dùng căn lành hồi hướng họ
Nguyện khiến mau thành Vô Thượng Giác
一nhất 切thiết 世thế 間gian 含hàm 識thức 類loại 。
等đẳng 心tâm 攝nhiếp 取thủ 無vô 有hữu 餘dư 。
以dĩ 我ngã 所sở 行hành 諸chư 善thiện 業nghiệp 。
令linh 彼bỉ 眾chúng 生sanh 速tốc 成thành 佛Phật 。
Tất cả hữu tình trong thế gian
Bình đẳng nhiếp thủ không thừa sót
'Dùng những nghiệp lành ta đã tu
Khiến chúng sanh kia mau thành Phật
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 大đại 願nguyện 。
無vô 上thượng 導Đạo 師Sư 所sở 演diễn 說thuyết 。
願nguyện 諸chư 佛Phật 子tử 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 悉tất 成thành 滿mãn 。
Vô lượng vô biên các đại nguyện
Vô thượng Đạo Sư đã diễn nói
Nguyện chư Phật tử đều thanh tịnh
Tùy tâm họ thích thảy viên thành'
普phổ 觀quán 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
悉tất 以dĩ 功công 德đức 施thí 於ư 彼bỉ 。
願nguyện 令linh 皆giai 具cụ 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 學học 迴hồi 向hướng 。
Quán khắp thế giới trong mười phương
Thảy dùng công đức ban cho họ
Nguyện khiến đều trọn diệu trang nghiêm
Bồ-tát như thế học hồi hướng
心tâm 不bất 稱xưng 量lượng 諸chư 二nhị 法pháp 。
但đãn 恒hằng 了liễu 達đạt 法pháp 無vô 二nhị 。
諸chư 法pháp 若nhược 二nhị 若nhược 不bất 二nhị 。
於ư 中trung 畢tất 竟cánh 無vô 所sở 著trước 。
Tâm chẳng suy lường pháp hai mặt
Chỉ luôn liễu đạt pháp chẳng hai
Các pháp hoặc hai hay chẳng hai
Cuối cùng trong đó không chấp trước
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
悉tất 是thị 眾chúng 生sanh 想tưởng 分phân 別biệt 。
於ư 想tưởng 非phi 想tưởng 無vô 所sở 得đắc 。
如như 是thị 了liễu 達đạt 於ư 諸chư 想tưởng 。
Tất cả thế gian trong mười phương
Thảy do chúng sanh tưởng phân biệt
Tưởng chẳng phải tưởng không chỗ được
Liễu đạt như thế ở các tưởng
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 身thân 淨tịnh 已dĩ 。
則tắc 意ý 清thanh 淨tịnh 無vô 瑕hà 穢uế 。
語ngữ 業nghiệp 已dĩ 淨tịnh 無vô 諸chư 過quá 。
當đương 知tri 意ý 淨tịnh 無vô 所sở 著trước 。
Chư Bồ-tát kia thân đã tịnh
Ý liền thanh tịnh không vết dơ
Ngữ nghiệp đã tịnh chẳng lỗi lầm
Phải biết ý tịnh không chấp trước
一nhất 心tâm 正chánh 念niệm 過quá 去khứ 佛Phật 。
亦diệc 憶ức 未vị 來lai 諸chư 導Đạo 師Sư 。
及cập 以dĩ 現hiện 在tại 天Thiên 人Nhân 尊Tôn 。
悉tất 學học 於ư 其kỳ 所sở 說thuyết 法Pháp 。
Nhất tâm chánh niệm Phật quá khứ
Cũng nhớ vị lai chư Đạo Sư
Cùng với hiện tại Thiên Nhân Tôn
Đã thuyết giảng Pháp đều tu học
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
智trí 慧tuệ 明minh 達đạt 心tâm 無vô 礙ngại 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 故cố 。
迴hồi 向hướng 菩Bồ 提Đề 集tập 眾chúng 業nghiệp 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Trí tuệ minh đạt tâm vô ngại
Vì muốn lợi ích cho chúng sanh
Tích tập các nghiệp hồi hướng Đạo
彼bỉ 第đệ 一nhất 慧tuệ 廣quảng 大đại 慧tuệ 。
不bất 虛hư 妄vọng 慧tuệ 無vô 倒đảo 慧tuệ 。
平bình 等đẳng 實thật 慧tuệ 清thanh 淨tịnh 慧tuệ 。
最tối 勝thắng 慧tuệ 者giả 如như 是thị 說thuyết 。
Chẳng hư vọng tuệ đệ nhất tuệ
Chẳng điên đảo tuệ quảng đại tuệ
Bình đẳng thật tuệ thanh tịnh tuệ
Và tối thắng tuệ giảng như thế
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Thế nào là Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng của đại Bồ-tát?
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 修tu 習tập 一nhất 切thiết 。 諸chư 善thiện 根căn 時thời 。 作tác 是thị 念niệm 言ngôn 。
Phật tử! Khi vị đại Bồ-tát này tu tập hết thảy căn lành, ngài nghĩ như vầy:
願nguyện 此thử 善thiện 根căn 。 功công 德đức 之chi 力lực 。 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 。 譬thí 如như 實thật 際tế 。 無vô 處xứ 不bất 至chí 。 至chí 一nhất 切thiết 物vật 。 至chí 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 至chí 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 至chí 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 至chí 一nhất 切thiết 法pháp 。 至chí 一nhất 切thiết 虛hư 空không 。 至chí 一nhất 切thiết 三tam 世thế 。 至chí 一nhất 切thiết 有hữu 為vi 無vô 為vi 。 至chí 一nhất 切thiết 語ngữ 言ngôn 音âm 聲thanh 。 願nguyện 此thử 善thiện 根căn 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 遍biến 至chí 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 供cúng 養dường 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 過quá 去khứ 諸chư 佛Phật 。 所sở 願nguyện 悉tất 滿mãn 。 未vị 來lai 諸chư 佛Phật 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 及cập 其kỳ 國quốc 土độ 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 。 遍biến 滿mãn 一nhất 切thiết 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。
'Nguyện sức mạnh công đức của căn lành này đến hết thảy mọi nơi. Ví như cực điểm của chân thật thì không có chỗ nào mà chẳng đến, đến tất cả vật, đến tất cả thế gian, đến tất cả chúng sanh, đến tất cả quốc độ, đến tất cả pháp, đến tất cả hư không, đến tất cả ba đời, đến tất cả hữu vi với vô vi, và đến tất cả âm thanh của ngôn ngữ. Nguyện căn lành này cũng lại như vậy mà đến khắp chỗ của hết thảy chư Như Lai để cúng dường tất cả chư Phật ở ba đời, viên mãn thệ nguyện của chư Phật quá khứ, đầy đủ trang nghiêm của chư Phật vị lai, và cũng như chư Phật hiện tại, quốc độ, cùng với chúng hội ở Đạo Tràng đều trùm kín hết thảy hư không và Pháp Giới.
願nguyện 以dĩ 信tín 解giải 。 大đại 威uy 力lực 故cố 。 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 。 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 悉tất 迴hồi 向hướng 故cố 。 以dĩ 如như 諸chư 天thiên 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 而nhi 為vi 供cúng 養dường 。 充sung 滿mãn 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 世thế 界giới 。
Nguyện do bởi uy lực lớn của tín giải, do bởi không chướng ngại của trí tuệ quảng đại, và do bởi trọn hồi hướng của tất cả căn lành mà dùng những phẩm vật cúng dường như chư thiên để làm cúng dường đến đầy kín vô lượng vô biên thế giới.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại nghĩ như vầy:
諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 普phổ 遍biến 一nhất 切thiết 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 種chủng 種chủng 業nghiệp 所sở 起khởi 。 十thập 方phương 不bất 可khả 說thuyết 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 種chủng 世thế 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 佛Phật 國quốc 土độ 。 佛Phật 境cảnh 界giới 。 種chủng 種chủng 世thế 界giới 。 無vô 量lượng 世thế 界giới 。 無vô 分phân 齊tề 世thế 界giới 。 轉chuyển 世thế 界giới 。 側trắc 世thế 界giới 。 仰ngưỡng 世thế 界giới 。 覆phú 世thế 界giới 。 如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 現hiện 住trụ 於ư 壽thọ 。 示thị 現hiện 種chủng 種chủng 。 神thần 通thông 變biến 化hóa 。 彼bỉ 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 勝thắng 解giải 力lực 。 為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 。 堪kham 受thọ 化hóa 者giả 。 於ư 彼bỉ 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 現hiện 為vi 如Như 來Lai 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 以dĩ 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 智trí 。 普phổ 遍biến 開khai 示thị 。 如Như 來Lai 無vô 量lượng 。 自tự 在tại 神thần 力lực 。
'Chư Phật Thế Tôn biến khắp hết thảy hư không cùng Pháp Giới trong bất khả thuyết tất cả thế giới chủng cùng thế giới ở mười phương mà khởi lên đủ mọi nghiệp, gồm có ở trong bất khả thuyết quốc độ của Phật, cảnh giới của Phật, đủ mọi thế giới, vô lượng thế giới, các thế giới không có ranh giới, các thế giới vòng xoáy, các thế giới nằm ngang, các thế giới hướng lên, các thế giới đảo ngược, và ở trong hết thảy thế giới như thế mà thị hiện trụ ở thọ mạng và thị hiện đủ mọi thần thông biến hóa. Có chư Bồ-tát vì những chúng sanh kham thọ hóa độ mà dùng sức thắng giải để thị hiện làm bậc Như Lai xuất hiện thế gian ở trong tất cả thế giới kia, và với sự hiểu biết đến hết thảy mọi nơi mà khai thị cùng khắp vô lượng tự tại thần lực của Như Lai.
法Pháp 身thân 遍biến 往vãng 。 無vô 有hữu 差sai 別biệt 。 平bình 等đẳng 普phổ 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 如Như 來Lai 藏tạng 身thân 。 不bất 生sanh 不bất 滅diệt 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 普phổ 現hiện 世thế 間gian 。 證chứng 法pháp 實thật 性tánh 。 超siêu 一nhất 切thiết 故cố 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無vô 礙ngại 力lực 故cố 。 生sanh 於ư 如Như 來Lai 。 無vô 障chướng 礙ngại 見kiến 。 廣quảng 大đại 威uy 德đức 。 種chủng 性tánh 中trung 故cố 。
Pháp thân đến khắp mọi nơi mà chẳng có sự sai khác và bình đẳng vào khắp toàn bộ Pháp Giới. Tuy Như Lai tạng thân không sanh không diệt, nhưng với thiện xảo phương tiện mà thị hiện khắp thế gian, chứng thật tánh của pháp do bởi siêu việt tất cả, được không thoái chuyển do bởi sức vô ngại, và do bởi đã sanh vào chủng tánh của Như Lai với cái thấy không chướng ngại và có uy đức quảng đại.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 其kỳ 所sở 種chúng 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 願nguyện 於ư 如như 是thị 。 諸chư 如Như 來Lai 所sở 。 以dĩ 眾chúng 妙diệu 華hoa 。 及cập 眾chúng 妙diệu 香hương 。 鬘man 蓋cái 幢tràng 幡phan 。 衣y 服phục 燈đăng 燭chúc 。 及cập 餘dư 一nhất 切thiết 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。 若nhược 佛Phật 形hình 像tượng 。 若nhược 佛Phật 塔tháp 廟miếu 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát muốn dùng hết thảy căn lành mà mình đã gieo trồng để cúng dường ở chỗ của chư Như Lai, như là cúng dường nhiều loại hoa vi diệu, nhiều loại hương vi diệu, vòng hoa, lọng che, biểu ngữ, cờ hiệu, y phục, đèn, nến, và tất cả phẩm vật trang nghiêm khác. Hoặc lại cúng dường hình tượng của Phật hay chùa tháp của Phật thì cũng đều như thế.
以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。 不bất 亂loạn 迴hồi 向hướng 。 一nhất 心tâm 迴hồi 向hướng 。 自tự 意ý 迴hồi 向hướng 。 尊tôn 敬kính 迴hồi 向hướng 。 不bất 動động 迴hồi 向hướng 。 無vô 住trụ 迴hồi 向hướng 。 無vô 依y 迴hồi 向hướng 。 無vô 眾chúng 生sanh 心tâm 迴hồi 向hướng 。 無vô 躁táo 競cạnh 心tâm 迴hồi 向hướng 。 寂tịch 靜tĩnh 心tâm 迴hồi 向hướng 。
Ngài dùng những căn lành này để hồi hướng như thế, gồm có:
- bất loạn hồi hướng,
- nhất tâm hồi hướng,
- tự ý hồi hướng,
- tôn kính hồi hướng,
- bất động hồi hướng,
- vô trụ hồi hướng,
- vô y hồi hướng,
- lìa tâm tưởng có chúng sanh hồi hướng,
- lìa tâm xao động đua tranh hồi hướng,
- và tâm tịch tĩnh hồi hướng.
復phục 作tác 是thị 念niệm 。
Ngài lại nghĩ như vầy:
盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 劫kiếp 中trung 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 成thành 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。 無vô 量lượng 名danh 字tự 。 各các 各các 差sai 別biệt 。 於ư 種chủng 種chủng 時thời 。 現hiện 成thành 正chánh 覺giác 。 悉tất 皆giai 住trụ 壽thọ 。 盡tận 未vị 來lai 際tế 。 一nhất 一nhất 各các 以dĩ 。 法Pháp 界Giới 莊trang 嚴nghiêm 。 而nhi 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 。 周chu 遍biến 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 隨tùy 時thời 出xuất 興hưng 。 而nhi 作tác 佛Phật 事sự 。
'Trong hết thảy kiếp ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, có chư Phật Thế Tôn đắc Nhất Thiết Trí và thành Đạo. Với vô lượng danh tự và ở đủ mọi thời gian khác nhau, mỗi vị thị hiện thành chánh giác và thảy đều trụ ở thọ mạng cho đến hết ranh giới của vị lai. Mỗi vị dùng trang nghiêm của Pháp Giới mà trang nghiêm thân mình. Chúng hội ở Đạo Tràng chu biến tất cả quốc độ trong Pháp Giới và mỗi vị tùy theo thời gian thích hợp mà xuất hiện ở thế gian để làm Phật sự.
如như 是thị 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 我ngã 以dĩ 善thiện 根căn 。 普phổ 皆giai 迴hồi 向hướng 。 願nguyện 以dĩ 無vô 數số 香hương 蓋cái 。 無vô 數số 香hương 幢tràng 。 無vô 數số 香hương 幡phan 。 無vô 數số 香hương 帳trướng 。 無vô 數số 香hương 網võng 。 無vô 數số 香hương 像tượng 。 無vô 數số 香hương 光quang 。 無vô 數số 香hương 焰diễm 。 無vô 數số 香hương 雲vân 。 無vô 數số 香hương 座tòa 。 無vô 數số 香hương 經kinh 行hành 地địa 。 無vô 數số 香hương 所sở 住trú 處xứ 。 無vô 數số 香hương 世thế 界giới 。 無vô 數số 香hương 山sơn 。 無vô 數số 香hương 海hải 。 無vô 數số 香hương 河hà 。 無vô 數số 香hương 樹thụ 。 無vô 數số 香hương 衣y 服phục 。 無vô 數số 香hương 蓮liên 華hoa 。 無vô 數số 香hương 宮cung 殿điện 。
Ta đều hồi hướng căn lành của mình đến khắp hết thảy chư Phật Như Lai như thế.
- Nguyện cúng dường với vô số lọng hương;
- vô số biểu ngữ hương;
- vô số cờ hiệu hương;
- vô số lều hương;
- vô số lưới hương;
- vô số hình tượng hương;
- vô số ánh sáng hương;
- vô số ánh lửa hương;
- vô số mây hương;
- vô số tòa hương;
- vô số đất kinh hành hương;
- vô số nơi cư trú hương;
- vô số thế giới hương;
- vô số núi hương;
- vô số biển hương;
- vô số sông hương;
- vô số cây hương;
- vô số y phục hương;
- vô số hoa sen hương;
- vô số cung điện hương;
無vô 量lượng 華hoa 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 無vô 量lượng 華hoa 宮cung 殿điện 。
- vô lượng lọng hoa, và rộng nói như thế cho đến: vô lượng cung điện hoa;
無vô 邊biên 鬘man 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 無vô 邊biên 鬘man 宮cung 殿điện 。
- vô biên lọng vòng hoa, và rộng nói như thế cho đến: vô biên cung điện vòng hoa;
無vô 等đẳng 塗đồ 香hương 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 無vô 等đẳng 塗đồ 香hương 宮cung 殿điện 。
- vô đẳng lọng hương xoa, và rộng nói như thế cho đến: vô đẳng cung điện hương xoa;
不bất 可khả 數sổ 末mạt 香hương 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 數sổ 末mạt 香hương 宮cung 殿điện 。
- bất khả sổ lọng hương bột, và rộng nói như thế cho đến: bất khả sổ cung điện hương bột;
不bất 可khả 稱xưng 衣y 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 稱xưng 衣y 宮cung 殿điện 。
- bất khả xưng lọng y phục, và rộng nói như thế cho đến: bất khả xưng cung điện y phục;
不bất 可khả 思tư 寶bảo 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 思tư 寶bảo 宮cung 殿điện 。
- bất khả tư lọng báu, và rộng nói như thế cho đến: bất khả tư cung điện báu;
不bất 可khả 量lượng 燈đăng 光quang 明minh 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 量lượng 燈đăng 光quang 明minh 宮cung 殿điện 。
- bất khả lượng lọng đèn sáng, và rộng nói như thế cho đến: bất khả lượng cung điện đèn sáng,
不bất 可khả 說thuyết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 蓋cái 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 不bất 可khả 說thuyết 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 宮cung 殿điện 。
- bất khả thuyết lọng che với phẩm vật trang nghiêm, và rộng nói như thế cho đến: bất khả thuyết cung điện với phẩm vật trang nghiêm;
不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 摩ma 尼ni 寶bảo 蓋cái 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 摩ma 尼ni 寶bảo 幢tràng 。 如như 是thị 摩ma 尼ni 寶bảo 幡phan 。 摩ma 尼ni 寶bảo 帳trướng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 網võng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 像tượng 。 摩ma 尼ni 寶bảo 光quang 。 摩ma 尼ni 寶bảo 焰diễm 。 摩ma 尼ni 寶bảo 雲vân 。 摩ma 尼ni 寶bảo 座tòa 。 摩ma 尼ni 寶bảo 經kinh 行hành 地địa 。 摩ma 尼ni 寶bảo 所sở 住trụ 處xứ 。 摩ma 尼ni 寶bảo 剎sát 。 摩ma 尼ni 寶bảo 山sơn 。 摩ma 尼ni 寶bảo 海hải 。 摩ma 尼ni 寶bảo 河hà 。 摩ma 尼ni 寶bảo 樹thụ 。 摩ma 尼ni 寶bảo 衣y 服phục 。 摩ma 尼ni 寶bảo 蓮liên 華hoa 。 摩ma 尼ni 寶bảo 宮cung 殿điện 。 皆giai 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。
- bất khả thuyết bất khả thuyết lọng bảo châu;
- bất khả thuyết bất khả thuyết biểu ngữ bảo châu;
- cùng với cờ hiệu bảo châu, lều bảo châu, lưới bảo châu, hình tượng bảo châu, ánh sáng bảo châu, ánh lửa bảo châu, mây bảo châu, tòa bảo châu, đất kinh hành bảo châu, nơi cư trú bảo châu, quốc độ bảo châu, núi bảo châu, biển bảo châu, sông bảo châu, cây bảo châu, y phục bảo châu, hoa sen bảo châu, và cung điện bảo châu như thế đều bất khả thuyết bất khả thuyết.
如như 是thị 一nhất 一nhất 。 諸chư 境cảnh 界giới 中trung 。 各các 有hữu 無vô 數số 欄lan 楯thuẫn 。 無vô 數số 宮cung 殿điện 。 無vô 數số 樓lâu 閣các 。 無vô 數số 門môn 闥thát 。 無vô 數số 半bán 月nguyệt 。 無vô 數số 卻khước 敵địch 。 無vô 數số 窓song 牖dũ 。 無vô 數số 清thanh 淨tịnh 寶bảo 。 無vô 數số 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
Tương tự như thế, ở trong mỗi một cảnh giới đó có vô số lan can, vô số cung điện, vô số lầu các, vô số cánh cửa, vô số cửa mở hình bán nguyệt, vô số khung cổng đẩy lùi kẻ địch, vô số cửa sổ, vô số báu thanh tịnh, và vô số phẩm vật trang nghiêm.
以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 諸chư 供cúng 養dường 物vật 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 如như 上thượng 所sở 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 願nguyện 令linh 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 得đắc 出xuất 離ly 。 住trụ 十Thập 力Lực 地địa 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 中trung 。 得đắc 無vô 礙ngại 法Pháp 明minh 。
Dùng những phẩm vật cúng dường như thế để cung kính và cúng dường chư Phật Thế Tôn như đã nói ở trên, nguyện cho tất cả thế gian đều được thanh tịnh; tất cả chúng sanh đều được xuất ly, trụ ở lãnh vực của Mười Lực, và được vô ngại Pháp quang minh ở trong hết thảy pháp.
令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 善thiện 根căn 。 悉tất 得đắc 調điều 伏phục 。 其kỳ 心tâm 無vô 量lượng 。 等đẳng 虛hư 空không 界giới 。 往vãng 一nhất 切thiết 剎sát 。 而nhi 無vô 所sở 至chí 。 入nhập 一nhất 切thiết 土độ 。 施thi 諸chư 善thiện 法Pháp 。 常thường 得đắc 見kiến 佛Phật 。 植thực 諸chư 善thiện 根căn 。 成thành 就tựu 大Đại 乘Thừa 。 不bất 著trước 諸chư 法pháp 。 具cụ 足túc 眾chúng 善thiện 。 立lập 無vô 量lượng 行hành 。 普phổ 入nhập 無vô 邊biên 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 成thành 就tựu 諸chư 佛Phật 。 神thần 通thông 之chi 力lực 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trọn đủ căn lành,
- thảy được điều phục,
- tâm họ vô lượng đồng với cõi giới hư không,
- đi đến tất cả quốc độ mà chẳng có chỗ nào để đến,
- vào hết thảy quốc độ,
- thi hành các Pháp lành,
- luôn được thấy Phật,
- gieo trồng mọi căn lành,
- thành tựu Đại Thừa,
- không chấp trước các pháp,
- đầy đủ nhiều việc tốt lành,
- an lập vô lượng thực hành,
- vào khắp toàn bộ Pháp Giới vô biên,
- thành tựu sức thần thông của chư Phật,
- và được Nhất Thiết Trí Trí của Như Lai.
譬thí 如như 無vô 我ngã 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 法pháp 。 我ngã 諸chư 善thiện 根căn 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 咸hàm 悉tất 供cúng 養dường 。 無vô 有hữu 餘dư 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 無vô 量lượng 諸chư 法pháp 。 悉tất 能năng 悟ngộ 入nhập 。 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 究cứu 竟cánh 皆giai 與dữ 。 同đồng 善thiện 根căn 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 以dĩ 本bổn 願nguyện 力lực 。 皆giai 圓viên 滿mãn 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 明minh 。 了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 。 皆giai 無vô 礙ngại 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 佛Phật 。 大đại 神thần 通thông 力lực 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 諸chư 善thiện 根căn 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 佛Phật 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 發phát 無Vô 量Lượng 心Tâm 。 滿mãn 一nhất 切thiết 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 菩Bồ 薩Tát 。 三Tam 昧Muội 辯biện 才tài 。 陀Đà 羅La 尼Ni 門môn 。 善thiện 能năng 照chiếu 了liễu 。 無vô 二nhị 法pháp 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 諸chư 佛Phật 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 示thị 現hiện 如Như 來Lai 。 大đại 神thần 力lực 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 降giáng 生sanh 成thành 道Đạo 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。 調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 。 入nhập 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 悉tất 周chu 遍biến 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 嚴nghiêm 淨tịnh 佛Phật 剎sát 。 咸hàm 究cứu 竟cánh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 廣quảng 大đại 劫kiếp 。 於ư 中trung 出xuất 現hiện 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 無vô 斷đoạn 絕tuyệt 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 所sở 有hữu 趣thú 生sanh 。 悉tất 於ư 其kỳ 中trung 。 現hiện 受thọ 生sanh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 眾chúng 生sanh 界giới 。 具cụ 足túc 普Phổ 賢Hiền 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 諸chư 惑hoặc 習tập 氣khí 。 悉tất 以dĩ 方phương 便tiện 。 令linh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 諸chư 根căn 。 無vô 量lượng 差sai 別biệt 。 咸hàm 了liễu 知tri 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 解giải 欲dục 。 令linh 離ly 雜tạp 染nhiễm 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 化hóa 眾chúng 生sanh 行hành 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 為vi 現hiện 身thân 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 應ứng 眾chúng 生sanh 道đạo 。 悉tất 入nhập 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 智trí 性tánh 。 護hộ 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 教giáo 故cố 。
Ví như vô ngã nhiếp khắp các pháp, nguyện cho mọi căn lành của mình cũng lại như vậy:
- nhiếp khắp tất cả chư Phật Như Lai do bởi thảy đều cúng dường mà chẳng thừa sót một ai;
- nhiếp khắp hết thảy vô lượng pháp do bởi tất có thể giác ngộ và tiến vào không chướng ngại;
- nhiếp khắp tất cả chư Bồ-tát chúng do bởi cứu cánh đều đồng căn lành với họ;
- nhiếp khắp hết thảy chư Bồ-tát hành do bởi dùng sức bổn nguyện đều viên mãn chúng;
- nhiếp khắp Pháp quang minh của tất cả Bồ-tát do bởi liễu đạt các pháp đều vô ngại;
- nhiếp khắp sức thần thông lớn của chư Phật do bởi thành tựu vô lượng căn lành;
- nhiếp khắp Mười Lực, Bốn Không Sợ Hãi, và phát khởi Bốn Vô Lượng Tâm do bởi viên mãn tất cả;
- nhiếp khắp Đẳng Trì, biện tài, và những cánh cổng Tổng Trì của Bồ-tát do bởi khéo có thể soi rõ pháp chẳng hai;
- nhiếp khắp thiện xảo phương tiện của chư Phật do bởi thị hiện sức đại uy thần của Như Lai;
- nhiếp khắp hết thảy chư Phật ba đời, giáng thần hạ sanh, thành Đạo, lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp, điều phục chúng sanh, và vào Cứu Cánh Tịch Diệt do bởi đều cung kính cúng dường đến chư Phật khắp mọi nơi;
- nhiếp khắp tất cả thế giới trong mười phương do bởi đều cứu cánh thanh tịnh trang nghiêm cõi Phật;
- nhiếp khắp hết thảy các kiếp quảng đại do bởi xuất hiện ở trong đó để tu Bồ-tát hành chẳng đoạn tuyệt;
- nhiếp khắp chúng sanh trong tất cả đường do bởi đều ở trong đó mà thị hiện thọ sanh;
- nhiếp khắp hết thảy cõi giới của chúng sanh do bởi đầy đủ thực hành của Phổ Hiền Bồ-tát;
- nhiếp khắp tất cả si mê và tập khí do bởi đều dùng phương tiện để khiến chúng thanh tịnh;
- nhiếp khắp vô lượng căn sai khác của hết thảy chúng sanh do bởi hoàn toàn biết rõ chúng;
- nhiếp khắp sự hiểu biết và mong muốn của tất cả chúng sanh do bởi khiến họ lìa tạp nhiễm để được thanh tịnh;
- nhiếp khắp hết thảy thực hành dùng để giáo hóa chúng sanh do bởi tùy theo sự thích hợp của họ mà hiện thân;
- nhiếp khắp tất cả đường dùng trong sự đáp ứng chúng sanh do bởi đều vào hết thảy cõi giới của chúng sanh;
- và nhiếp khắp trí tánh của tất cả Như Lai do bởi hộ trì lời dạy của hết thảy chư Phật.'
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 用dụng 無vô 所sở 得đắc 。 而nhi 為vi 方phương 便tiện 。 不bất 於ư 業nghiệp 中trung 分phân 別biệt 報báo 。 不bất 於ư 報báo 中trung 分phân 別biệt 業nghiệp 。 雖tuy 無vô 分phân 別biệt 。 而nhi 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 雖tuy 無vô 所sở 作tác 。 而nhi 恒hằng 住trụ 善thiện 根căn 。 雖tuy 無vô 所sở 起khởi 。 而nhi 勤cần 修tu 勝thắng 法Pháp 。 不bất 信tín 諸chư 法pháp 。 而nhi 能năng 深thâm 入nhập 。 不bất 有hữu 於ư 法pháp 。 而nhi 悉tất 知tri 見kiến 。 若nhược 作tác 不bất 作tác 。 皆giai 不bất 可khả 得đắc 。 知tri 諸chư 法pháp 性tánh 。 恒hằng 不bất 自tự 在tại 。 雖tuy 悉tất 見kiến 諸chư 法pháp 。 而nhi 無vô 所sở 見kiến 。 普phổ 知tri 一nhất 切thiết 。 而nhi 無vô 所sở 知tri 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, ngài dùng không chỗ chứng đắc mà làm phương tiện. Ngài chẳng phân biệt quả báo ở trong nghiệp và chẳng phân biệt nghiệp ở trong quả báo. Tuy lìa sự phân biệt nhưng ngài vào khắp Pháp Giới. Tuy không chỗ để làm nhưng ngài luôn trụ ở căn lành. Tuy không chỗ để khởi nhưng ngài siêng tu Pháp thù thắng. Tuy chẳng tin các pháp nhưng ngài có thể vào sâu trong chúng. Tuy chẳng cho các pháp có tồn tại nhưng ngài vẫn đều thấy biết chúng. Hoặc có sự tạo ra hay chẳng có sự tạo ra thì chúng đều không thể được. Ngài biết tánh của các pháp luôn chẳng có sự tự tại của riêng chúng. Mặc dù ngài đều thấy các pháp nhưng không chỗ để thấy. Mặc dù ngài biết khắp tất cả nhưng không chỗ để biết.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 了liễu 達đạt 境cảnh 界giới 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 因nhân 緣duyên 為vi 本bổn 。 見kiến 於ư 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 。 至chí 一nhất 切thiết 法pháp 。 離ly 染nhiễm 實thật 際tế 。 解giải 了liễu 世thế 間gian 。 皆giai 如như 變biến 化hóa 。 明minh 達đạt 眾chúng 生sanh 。 唯duy 是thị 一nhất 法pháp 。 無vô 有hữu 二nhị 性tánh 。 不bất 捨xả 業nghiệp 境cảnh 。 善thiện 巧xảo 方phương 便tiện 。 於ư 有hữu 為vi 界giới 。 示thị 無vô 為vi 法Pháp 。 而nhi 不bất 滅diệt 壞hoại 。 有hữu 為vi 之chi 相tướng 。 於ư 無vô 為vi 界giới 。 示thị 有hữu 為vi 法pháp 。 而nhi 不bất 分phân 別biệt 。 無vô 為vi 之chi 相tướng 。
Bồ-tát như thế liễu đạt cảnh giới và biết hết thảy pháp lấy nhân duyên làm gốc. Ngài thấy Pháp thân của tất cả chư Phật và đến được cực điểm của chân thật về lìa nhiễm ở hết thảy pháp. Ngài hiểu rõ thế gian đều như biến hóa và minh đạt chúng sanh chỉ một pháp duy nhất mà chẳng có hai tánh. Cho dù là thế, ngài cũng không từ bỏ thiện xảo phương tiện ở trong cảnh giới của nghiệp. Trong cảnh giới của hữu vi, ngài hiển thị Pháp vô vi mà chẳng hoại diệt tướng hữu vi. Trong cảnh giới của vô vi, ngài hiển thị pháp hữu vi mà không phân biệt tướng vô vi.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 畢tất 竟cánh 寂tịch 滅diệt 。 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 。 而nhi 起khởi 救cứu 護hộ 。 眾chúng 生sanh 之chi 心tâm 。 智trí 慧tuệ 明minh 達đạt 。 一nhất 切thiết 法pháp 海hải 。 常thường 樂nhạo 修tu 行hành 。 離ly 愚ngu 癡si 法pháp 。 已dĩ 具cụ 成thành 就tựu 。 出xuất 世thế 功công 德đức 。 不bất 更cánh 修tu 學học 。 世thế 間gian 之chi 法pháp 。 得đắc 淨tịnh 智trí 眼nhãn 。 離ly 諸chư 癡si 翳ế 。 以dĩ 善thiện 方phương 便tiện 。 修tu 迴hồi 向hướng 道Đạo 。
Bồ-tát như thế quán sát tất cả pháp đều cứu cánh tịch diệt. Tuy ngài thành tựu hết thảy căn lành thanh tịnh nhưng vẫn khởi tâm cứu hộ chúng sanh. Với trí tuệ minh đạt biển của hết thảy pháp, ngài luôn thích tu hành và lìa pháp ngu si. Ngài đã thành tựu trọn đủ công đức xuất thế và chẳng còn tu học pháp thế gian. Ngài được con mắt của sự hiểu biết thanh tịnh, lìa che khuất của si mê, và dùng thiện xảo phương tiện để tu Đạo hồi hướng.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 稱xứng 可khả 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 之chi 心tâm 。 嚴nghiêm 淨tịnh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 教giáo 化hóa 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 受thọ 持trì 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 作tác 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 最tối 上thượng 福phước 田điền 。 為vi 一nhất 切thiết 商thương 人nhân 。 智trí 慧tuệ 導đạo 師sư 。 作tác 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 清thanh 淨tịnh 日nhật 輪luân 。 一nhất 一nhất 善thiện 根căn 。 充sung 遍biến 法Pháp 界Giới 。 悉tất 能năng 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 令linh 清thanh 淨tịnh 。 具cụ 足túc 功công 德đức 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng mọi căn lành của mình như thế, ngài phù hợp với tâm của tất cả chư Phật. Ngài thanh tịnh trang nghiêm hết thảy quốc độ của chư Phật, giáo hóa thành thục hết thảy chúng sanh, thọ trì trọn vẹn hết thảy Pháp của Phật, làm ruộng phước tối thượng cho hết thảy chúng sanh, làm người hướng dẫn trí tuệ cho hết thảy thương nhân, và trở thành vầng mặt trời thanh tịnh cho hết thảy thế gian. Mỗi một căn lành của ngài đầy kín Pháp Giới và tất có thể cứu hộ hết thảy chúng sanh để khiến họ đều thanh tịnh cùng trọn đủ công đức.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 時thời 。 能năng 護hộ 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 種chủng 。 能năng 成thành 熟thục 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 能năng 不bất 壞hoại 一nhất 切thiết 諸chư 業nghiệp 。 能năng 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 。 能năng 等đẳng 觀quán 諸chư 法pháp 無vô 二nhị 。 能năng 遍biến 往vãng 十thập 方phương 世thế 界giới 。 能năng 了liễu 達đạt 離ly 欲dục 實thật 際tế 。 能năng 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 信tín 解giải 。 能năng 具cụ 足túc 明minh 利lợi 諸chư 根căn 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hồi hướng như thế,
- ngài có thể gìn giữ mạng mạch của tất cả chư Phật,
- có thể thành thục hết thảy chúng sanh,
- có thể thanh tịnh trang nghiêm tất cả quốc độ,
- có thể không làm hư hoại hết thảy các nghiệp,
- có thể biết rõ tất cả các pháp,
- có thể bình đẳng quán sát các pháp chẳng hai,
- có thể đến khắp các thế giới trong mười phương,
- có thể liễu đạt cực điểm của chân thật ở lìa tham dục,
- có thể thành tựu tín giải thanh tịnh,
- và có thể đầy đủ các căn thông minh lanh lợi.
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 第đệ 四tứ 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。
Phật tử! Đây gọi là hồi hướng thứ tư của đại Bồ-tát: Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng.
菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 迴hồi 向hướng 時thời 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 身thân 業nghiệp 。 普phổ 能năng 應ứng 現hiện 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 語ngữ 業nghiệp 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 演diễn 說thuyết 法Pháp 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 意ý 業nghiệp 。 受thọ 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 。 所sở 說thuyết 法Pháp 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 神Thần 足Túc 通Thông 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 往vãng 應ứng 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 隨Tùy 證Chứng 智Trí 。 普phổ 能năng 了liễu 達đạt 。 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 。 總Tổng 持Trì 辯biện 才tài 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 令linh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 入Nhập 法Pháp 界Giới 。 於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 遍biến 入nhập 身thân 。 於ư 一nhất 眾chúng 生sanh 身thân 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 眾chúng 生sanh 身thân 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 普Phổ 見Kiến 劫Kiếp 。 一nhất 一nhất 劫kiếp 中trung 。 常thường 見kiến 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 故cố 。 得đắc 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 普Phổ 見Kiến 念Niệm 。 一nhất 一nhất 念niệm 中trung 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 悉tất 現hiện 前tiền 故cố 。
Khi đại Bồ-tát trụ ở hồi hướng này,
- ngài được thân nghiệp đạt đến tất cả nơi do bởi có thể ứng hiện hết thảy thế giới,
- được ngữ nghiệp đạt đến tất cả nơi do bởi diễn nói Pháp ở trong hết thảy thế giới,
- được ý nghiệp đạt đến tất cả nơi do bởi thọ trì Pháp thuyết giảng của hết thảy chư Phật,
- được Thần Cảnh Thông đạt đến tất cả nơi do bởi tùy theo tâm của chúng sanh mà đều đến đáp ứng,
- được Tùy Chứng Trí đạt đến tất cả nơi do bởi có thể liễu đạt hết thảy pháp ở khắp chốn,
- được Tổng Trì và biện tài đạt đến tất cả nơi do bởi tùy theo tâm của chúng sanh mà khiến họ hoan hỷ,
- được Vào Pháp Giới đạt đến tất cả nơi do bởi ở trong một lỗ chân lông mà vào khắp hết thảy thế giới,
- được Thân Vào Khắp đạt đến tất cả nơi do bởi ở trong thân của một chúng sanh mà vào khắp thân của hết thảy chúng sanh,
- được Thấy Khắp Kiếp đạt đến tất cả nơi do bởi luôn thấy hết thảy chư Như Lai ở trong mỗi một kiếp,
- và được Thấy Khắp Niệm đạt đến tất cả nơi do bởi hết thảy chư Phật đều hiện ra trước họ ở trong từng niệm.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 至Chí 一Nhất 切Thiết 處Xứ 迴Hồi 向Hướng 。 能năng 以dĩ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。
Phật tử! Vị đại Bồ-tát nào chứng đắc Chí Nhất Thiết Xứ Hồi Hướng, thì có thể hồi hướng căn lành của mình như thế."
爾nhĩ 時thời 金Kim 剛Cang 幢Tràng 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kim Cang Tràng Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
內nội 外ngoại 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 皆giai 無vô 所sở 著trước 。
不bất 捨xả 饒nhiêu 益ích 眾chúng 生sanh 業nghiệp 。
大Đại 士Sĩ 修tu 行hành 如như 是thị 智trí 。
"Tất cả thế gian trong hay ngoài
Bồ-tát thảy đều chẳng chấp trước
Không bỏ việc làm lợi chúng sanh
Đại Sĩ tu hành trí như thế
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 無vô 依y 無vô 所sở 住trụ 。
不bất 取thủ 活hoạt 命mạng 等đẳng 眾chúng 法pháp 。
亦diệc 不bất 妄vọng 起khởi 諸chư 分phân 別biệt 。
Hết thảy quốc độ trong mười phương
Tất cả chẳng nương, không chỗ trụ
Chẳng nắm sanh nhai hay pháp khác
Cũng không vọng khởi mọi phân biệt
普phổ 攝nhiếp 十thập 方phương 世thế 界giới 中trung 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 餘dư 。
觀quán 其kỳ 體thể 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
至chí 一nhất 切thiết 處xứ 善thiện 迴hồi 向hướng 。
Nhiếp khắp thế giới trong mười phương
Hết thảy chúng sanh không thừa sót
Quán thể tánh họ chẳng chỗ có
Đến tất cả nơi khéo hồi hướng
普phổ 攝nhiếp 有hữu 為vi 無vô 為vi 法Pháp 。
不bất 於ư 其kỳ 中trung 起khởi 妄vọng 念niệm 。
如như 於ư 世thế 間gian 法pháp 亦diệc 然nhiên 。
照Chiếu 世Thế 燈Đăng 明Minh 如như 是thị 覺giác 。
Nhiếp khắp hữu vi Pháp vô vi
Không ở trong đó khởi vọng niệm
Cũng vậy đối với pháp thế gian
Bậc Chiếu Thế Đăng giác như thế
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 諸chư 業nghiệp 行hành 。
上thượng 中trung 下hạ 品phẩm 各các 差sai 別biệt 。
悉tất 以dĩ 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 彼bỉ 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
Bồ-tát tu tập các nghiệp hành
Thượng trung hạ phẩm mỗi sai khác
Thảy dùng căn lành hồi hướng đến
Mười phương tất cả chư Như Lai
菩Bồ 薩Tát 迴hồi 向hướng 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
隨tùy 如Như 來Lai 學học 悉tất 成thành 就tựu 。
恒hằng 以dĩ 妙diệu 智trí 善thiện 思tư 惟duy 。
具cụ 足túc 人nhân 中trung 最tối 勝thắng 法Pháp 。
Bồ-tát hồi hướng qua bờ kia
Theo học Như Lai đều thành tựu
Luôn dùng diệu trí khéo tư duy
Trọn đủ nhân thế Pháp tối thắng
清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 普phổ 迴hồi 向hướng 。
利lợi 益ích 群quần 迷mê 恒hằng 不bất 捨xả 。
悉tất 令linh 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
得đắc 成thành 無vô 上thượng 照Chiếu 世Thế 燈Đăng 。
Thanh tịnh căn lành hồi hướng khắp
Lợi ích quần mê luôn chẳng bỏ
Thảy khiến tất cả các chúng sanh
Được thành vô thượng Chiếu Thế Đăng
未vị 曾tằng 分phân 別biệt 取thủ 眾chúng 生sanh 。
亦diệc 不bất 妄vọng 想tưởng 念niệm 諸chư 法pháp 。
雖tuy 於ư 世thế 間gian 無vô 染nhiễm 著trước 。
亦diệc 復phục 不bất 捨xả 諸chư 含hàm 識thức 。
Chưa từng phân biệt nắm chúng sanh
Cũng không vọng tưởng nhớ các pháp
Tuy ở thế gian chẳng nhiễm trước
Cũng lại không bỏ các hữu tình
菩Bồ 薩Tát 常thường 樂nhạo 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
隨tùy 順thuận 得đắc 至chí 涅Niết 槃Bàn 境cảnh 。
亦diệc 不bất 捨xả 離ly 眾chúng 生sanh 道đạo 。
獲hoạch 如như 是thị 等đẳng 微vi 妙diệu 智trí 。
Bồ-tát luôn thích Pháp tịch diệt
Tùy thuận đến được cõi tịch diệt
Cũng chẳng lìa bỏ đường chúng sanh
Nên đắc diệu trí như thế ấy
菩Bồ 薩Tát 未vị 曾tằng 分phân 別biệt 業nghiệp 。
亦diệc 不bất 取thủ 著trước 諸chư 果quả 報báo 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 從tùng 緣duyên 生sanh 。
不bất 離ly 因nhân 緣duyên 見kiến 諸chư 法pháp 。
Bồ-tát chưa từng phân biệt nghiệp
Cũng chẳng nắm giữ chấp quả báo
Hết thảy thế gian từ duyên sanh
Không rời nhân duyên thấy các pháp
深thâm 入nhập 如như 是thị 諸chư 境cảnh 界giới 。
不bất 於ư 其kỳ 中trung 起khởi 分phân 別biệt 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 調Điều 御Ngự 師Sư 。
於ư 此thử 明minh 了liễu 善thiện 迴hồi 向hướng 。
Vào sâu như thế các cảnh giới
Chẳng ở trong đó khởi phân biệt
Bậc Điều Ngự Sư của chúng sanh
Thấu rõ việc này khéo hồi hướng"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 四tứ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 24
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 22/8/2024 ◊ Cập nhật: 22/8/2024
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 22/8/2024 ◊ Cập nhật: 22/8/2024