大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 26

十Thập 迴Hồi 向Hướng 品Phẩm 第đệ 二nhị 十thập 五ngũ 之chi 四tứ
☸ Phẩm 25: Mười Hồi Hướng (phần 4)


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 種chủng 種chủng 車xa 。 眾chúng 寶bảo 嚴nghiêm 飾sức 。 奉phụng 施thí 諸chư 佛Phật 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 師sư 長trưởng 善thiện 友hữu 。 聲Thanh 聞Văn 緣Duyên 覺Giác 。 如như 是thị 無vô 量lượng 。 種chủng 種chủng 福phước 田điền 。 乃nãi 至chí 貧bần 窮cùng 。 孤cô 露lộ 之chi 者giả 。
"Phật tử! Đại Bồ-tát dùng đủ mọi xe cộ được trang nghiêm với nhiều loại báu để dâng lên cho chư Phật, chư Bồ-tát, sư trưởng, thiện hữu, Thanh Văn, Duyên Giác, và vô lượng loại phước điền khác như thế, gồm cả những ai bần cùng cô độc.

此thử 諸chư 人nhân 眾chúng 。 或hoặc 從tùng 遠viễn 來lai 。 或hoặc 從tùng 近cận 來lai 。 或hoặc 承thừa 菩Bồ 薩Tát 。 名danh 聞văn 故cố 來lai 。 或hoặc 是thị 菩Bồ 薩Tát 。 因nhân 緣duyên 故cố 來lai 。 或hoặc 聞văn 菩Bồ 薩Tát 。 往vãng 昔tích 所sở 發phát 。 施thí 願nguyện 故cố 來lai 。 或hoặc 是thị 菩Bồ 薩Tát 。 心tâm 願nguyện 請thỉnh 來lai 。
Các hạng người ấy có thể từ xa mà đến, hoặc ở gần mà đến, hoặc do nghe danh tiếng của Bồ-tát mà đến, hoặc do có nhân duyên với vị Bồ-tát này mà đến, hoặc do nghe thệ nguyện bố thí đã phát ra vào thuở xưa của Bồ-tát mà đến, hoặc do vị Bồ-tát này dùng tâm thỉnh nguyện mà đến.

菩Bồ 薩Tát 是thị 時thời 。 或hoặc 施thí 寶bảo 車xa 。
Bấy giờ Bồ-tát hoặc bố thí các xe báu;

或hoặc 施thí 金kim 車xa 。 悉tất 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。 鈴linh 網võng 覆phú 上thượng 。 寶bảo 帶đái 垂thùy 下hạ 。
- hoặc bố thí xe bằng vàng được trang nghiêm thật đẹp đẽ, có lưới chuông phủ trùm ở trên, và treo lủng lẳng những dải băng báu;


或hoặc 施thí 上thượng 妙diệu 。 瑠lưu 璃ly 之chi 車xa 。 無vô 量lượng 珍trân 奇kỳ 。 以dĩ 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。
- hoặc bố thí các xe lưu ly thượng diệu được trang nghiêm với vô lượng trân bảo kỳ đặc;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 白bạch 銀ngân 之chi 車xa 。 覆phú 以dĩ 金kim 網võng 。 駕giá 以dĩ 駿tuấn 馬mã 。
- hoặc bố thí các xe bạc trắng được phủ trùm với lưới vàng và kéo bằng những con tuấn mã;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 無vô 量lượng 雜tạp 寶bảo 。 所sở 莊trang 嚴nghiêm 車xa 。 覆phú 以dĩ 寶bảo 網võng 。 駕giá 以dĩ 香hương 象tượng 。
- hoặc bố thí các xe được trang nghiêm với vô lượng báu khác nhau, có lưới báu phủ trùm, và kéo bằng những hương tượng;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 栴chiên 檀đàn 之chi 車xa 。 妙diệu 寶bảo 為vi 輪luân 。 雜tạp 寶bảo 為vi 蓋cái 。 寶bảo 師sư 子tử 座tòa 。 敷phu 置trí 嚴nghiêm 好hảo 。 百bách 千thiên 采thải 女nữ 。 列liệt 坐tọa 其kỳ 上thượng 。 十thập 萬vạn 丈trượng 夫phu 。 牽khiên 御ngự 而nhi 行hành 。
- hoặc bố thí các xe đàn hương với bánh xe làm bằng báu vi diệu, lọng che làm bằng châu báu khác nhau, những tòa sư tử báu được an trí trang nghiêm đẹp đẽ, 100.000 thải nữ ngồi ngay ngắn ở trên chúng, 100.000 trượng phu kéo xe và điều khiển chúng lăn bánh;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 玻pha 瓈lê 寶bảo 車xa 。 眾chúng 雜tạp 妙diệu 寶bảo 。 以dĩ 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。 端đoan 正chánh 女nữ 人nhân 。 充sung 滿mãn 其kỳ 中trung 。 寶bảo 帳trướng 覆phú 上thượng 。 幢tràng 幡phan 侍thị 側trắc 。
- hoặc bố thí các xe pha lê báu được trang nghiêm với nhiều loại báu vi diệu khác nhau, trong ấy đầy kín nữ nhân xinh đẹp, lều báu phủ trùm ở trên, và có người hầu cầm biểu ngữ với cờ hiệu đi dọc theo;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 碼mã 碯não 藏tạng 車xa 。 飾sức 以dĩ 眾chúng 寶bảo 。 熏huân 諸chư 雜tạp 香hương 。 種chủng 種chủng 妙diệu 華hoa 。 散tán 布bố 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 千thiên 采thải 女nữ 。 持trì 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 駕giá 馭ngự 均quân 調điều 。 涉thiệp 險hiểm 能năng 安an 。
- hoặc bố thí các xe mã não được trang trí với nhiều loại báu, xông ướp với nhiều loại hương khác nhau, rải và trang nghiêm với đủ mọi loại hoa vi diệu, có 100.000 thải nữ cầm chuỗi ngọc báu, xe đi rất êm và có thể bình an băng qua những nơi hiểm trở;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 堅kiên 固cố 香hương 車xa 。 眾chúng 寶bảo 為vi 輪luân 。 莊trang 嚴nghiêm 巨cự 麗lệ 。 寶bảo 帳trướng 覆phú 上thượng 。 寶bảo 網võng 垂thùy 下hạ 。 種chủng 種chủng 寶bảo 衣y 。 敷phu 布bố 其kỳ 中trung 。 清thanh 淨tịnh 好hảo 香hương 。 流lưu 芬phân 外ngoại 徹triệt 。 其kỳ 香hương 美mỹ 妙diệu 。 稱xưng 悅duyệt 人nhân 心tâm 。 無vô 量lượng 諸chư 天thiên 。 翼dực 從tùng 而nhi 行hành 。 載tải 以dĩ 眾chúng 寶bảo 。 隨tùy 時thời 給cấp 施thí 。
- hoặc bố thí các xe làm bằng hương kiên cố, bánh xe làm bằng nhiều loại báu, được trang nghiêm lộng lẫy, lều báu phủ trùm ở trên, lưới báu treo rủ xuống, đủ mọi y phục báu giăng trải ở trong, hương tốt thanh tịnh lưu thông bên trong rồi lan tỏa ra ngoài với hương thơm mỹ diệu làm vui lòng người, vô lượng chư thiên tháp tùng đi theo, và chuyên chở nhiều loại báu để tùy thời bố thí;


或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 光quang 明minh 寶bảo 車xa 。 種chủng 種chủng 諸chư 寶bảo 。 妙diệu 色sắc 映ánh 徹triệt 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 網võng 。 羅la 覆phú 其kỳ 上thượng 。 雜tạp 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。 周chu 匝táp 垂thùy 下hạ 。 散tán 以dĩ 末mạt 香hương 。 內nội 外ngoại 芬phân 潔khiết 。 所sở 愛ái 男nam 女nữ 。 悉tất 載tải 其kỳ 上thượng 。
- hoặc bố thí các xe báu quang minh có đủ mọi báu phóng ra diệu sắc ánh triệt, nhiều loại lưới báu vi diệu phủ trùm ở trên, chuỗi ngọc của những báu khác nhau treo rủ xuống xung quanh, có hương bột rải nơi ấy nên tỏa hương thơm thanh khiết cả trong lẫn ngoài, và ở trên chúng chở theo các gái trai rất khả ái.


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 車xa 。 奉phụng 施thí 佛Phật 時thời 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát phụng hiến các cỗ xe với nhiều loại báu vi diệu như thế cho Đức Phật, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 悉tất 解giải 供cúng 養dường 。 最tối 上thượng 福phước 田điền 。 深thâm 信tín 施thí 佛Phật 。 得đắc 無vô 量lượng 報báo 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh thấu hiểu việc cúng dường đến phước điền tối thượng và tin sâu cúng dường cho Phật sẽ được vô lượng phước báo.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 一nhất 心tâm 向hướng 佛Phật 。 常thường 遇ngộ 無vô 量lượng 。 清thanh 淨tịnh 福phước 田điền 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh nhất tâm hướng Phật và luôn gặp vô lượng ruộng phước thanh tịnh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 諸chư 如Như 來Lai 。 無vô 所sở 吝lận 惜tích 。 具cụ 足túc 成thành 就tựu 。 大đại 捨xả 之chi 心tâm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh không hề keo tiếc khi cúng dường cho chư Như Lai và thành tựu đầy đủ tâm đại xả.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 修tu 行hành 施thí 行hành 。 離ly 二Nhị 乘Thừa 願nguyện 。 逮đãi 得đắc 如Như 來Lai 。 無vô 礙ngại 解giải 脫thoát 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tu thực hành bố thí ở chỗ của chư Phật, lìa khát vọng nơi Nhị Thừa, và đạt được giải thoát vô ngại cùng Nhất Thiết Trí Trí của Như Lai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 行hành 無vô 盡tận 施thí 。 入nhập 佛Phật 無vô 量lượng 。 功công 德đức 智trí 慧tuệ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thực hành bố thí vô tận ở chỗ của chư Phật và vào vô lượng công đức cùng trí tuệ của Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 入nhập 佛Phật 勝thắng 智trí 。 得đắc 成thành 清thanh 淨tịnh 。 無vô 上thượng 智trí 王vương 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vào sự hiểu biết thù thắng của Phật và trở thành bậc trí vương thanh tịnh vô thượng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 遍biến 至chí 。 無vô 礙ngại 神thần 通thông 。 隨tùy 所sở 欲dục 往vãng 。 靡mĩ 不bất 自tự 在tại 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thần thông vô ngại của Phật để đến khắp nơi và không một chỗ nào muốn tới mà chẳng tự tại.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 深thâm 入nhập 大Đại 乘Thừa 。 獲hoạch 無vô 量lượng 智trí 。 安an 住trụ 不bất 動động 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vào sâu Đại Thừa để được sự hiểu biết vô thượng và an trụ bất động.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 能năng 出xuất 生sanh 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 法Pháp 。 為vi 諸chư 天thiên 人nhân 。 最tối 上thượng 福phước 田điền 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đều có thể sanh ra Pháp của Nhất Thiết Trí và làm ruộng phước tối thượng cho trời người.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 無vô 嫌hiềm 恨hận 心tâm 。 勤cần 種chúng 善thiện 根căn 。 樂nhạo 求cầu 佛Phật 智trí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh không khởi lòng hiềm nghi hay oán hận ở chỗ của chư Phật, siêng gieo trồng căn lành, và ưa thích cầu sự hiểu biết của Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 任nhậm 運vận 能năng 往vãng 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 一nhất 剎sát 那na 中trung 。 普phổ 周chu 法Pháp 界Giới 。 而nhi 無vô 懈giải 倦quyện 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh có thể đến hết thảy cõi Phật mà chẳng tốn công phí sức và chu biến khắp Pháp Giới chỉ trong một niệm mà không hề mệt mỏi.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 逮đãi 得đắc 菩Bồ 薩Tát 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 分phân 身thân 遍biến 滿mãn 。 等đẳng 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 所sở 。 親thân 近cận 供cúng 養dường 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đạt được thần thông tự tại của Bồ-tát với phân thân bao trùm bằng cõi giới hư không để thân cận và cúng dường đến hết thảy chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 比tỉ 身thân 。 遍biến 往vãng 十thập 方phương 。 而nhi 無vô 厭yếm 倦quyện 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thân không gì sánh bằng để đến khắp mười phương mà chẳng hề mệt mỏi.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 廣quảng 大đại 身thân 。 飛phi 行hành 迅tấn 疾tật 。 隨tùy 意ý 所sở 往vãng 。 終chung 無vô 懈giải 退thoái 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thân rộng lớn để phi hành nhanh chóng và tùy ý đến nơi muốn mà không bao giờ mệt mỏi hay thoái chí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 究cứu 竟cánh 。 自tự 在tại 威uy 力lực 。 一nhất 剎sát 那na 中trung 。 盡tận 虛hư 空không 界giới 。 悉tất 現hiện 諸chư 佛Phật 。 神thần 通thông 變biến 化hóa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tự tại với uy lực cứu cánh của Phật để trong một niệm có thể thị hiện thần thông biến hóa của chư Phật đến tận cùng cõi giới hư không.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 修tu 安an 樂lạc 行hành 。 隨tùy 順thuận 一nhất 切thiết 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tu thực hành an lạc và tùy thuận với Đạo của hết thảy chư Bồ-tát.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 速tốc 疾tật 行hành 。 究cứu 竟cánh 十Thập 力Lực 。 智trí 慧tuệ 神thần 通thông 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được sự thực hành vụt nhanh để cứu cánh Mười Lực, trí tuệ, và thần thông.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。 悉tất 盡tận 邊biên 際tế 。 等đẳng 無vô 差sai 別biệt 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vào khắp và bình đẳng không phân biệt đi đến hết ranh giới của các quốc độ ở mười phương trong Pháp Giới.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 行hành 普Phổ 賢Hiền 行hành 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tu tập thực hành của Phổ Hiền Bồ-tát mà chẳng hề thoái chuyển, đến bờ bên kia, và thành Nhất Thiết Trí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 昇thăng 於ư 無vô 比tỉ 。 智trí 慧tuệ 之chi 乘thừa 。 隨tùy 順thuận 法pháp 性tánh 。 見kiến 如như 實thật 理lý 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thăng lên thừa không gì sánh bằng của trí tuệ, tùy thuận tánh của pháp, và thấy như thật lý.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 眾chúng 寶bảo 車xa 。 奉phụng 施thí 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 及cập 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 所sở 有hữu 塔tháp 廟miếu 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 究cứu 竟cánh 出xuất 離ly 。 無vô 礙ngại 乘thừa 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nhiều loại xe báu để phụng hiến đến hết thảy chư Phật hiện tại cùng với toàn bộ chùa tháp của chư Phật sau khi diệt độ, là vì muốn khiến chúng sanh được cỗ xe vô ngại đạt đến cứu cánh xuất ly của Như Lai.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 眾chúng 寶bảo 車xa 。 施thí 菩Bồ 薩Tát 等đẳng 。 善Thiện 知Tri 識Thức 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát dùng những cỗ xe trang nghiêm với nhiều loại báu để cúng dường cho chư Bồ-tát và Thiện Tri Thức, ngài hồi hướng căn lành của mình như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 常thường 憶ức 持trì 。 善Thiện 知Tri 識Thức 教giáo 。 專chuyên 勤cần 守thủ 護hộ 。 令linh 不bất 忘vong 失thất 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn ghi nhớ lời dạy của Thiện Tri Thức và chuyên cần thủ hộ để không bao giờ quên mất.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 與dữ 善Thiện 知Tri 識Thức 。 同đồng 一nhất 義nghĩa 利lợi 。 普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 與dữ 共cộng 善thiện 根căn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh chia sẻ lợi ích có ý nghĩa giống nhau với Thiện Tri Thức và nhiếp thọ khắp mọi người để chia sẻ căn lành giống nhau với họ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。 尊tôn 重trọng 供cúng 養dường 。 悉tất 捨xả 所sở 有hữu 。 順thuận 可khả 其kỳ 心tâm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh gần gũi Thiện Tri Thức, tôn trọng cúng dường, từ bỏ mọi sở hữu, và tùy thuận với tâm ý của mình.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 善thiện 志chí 欲dục 。 隨tùy 逐trục 善thiện 友hữu 。 未vị 嘗thường 捨xả 離ly 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được chí nguyện lành và đi theo Thiện Tri Thức mà chưa từng lìa bỏ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 得đắc 值trị 遇ngộ 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 專chuyên 意ý 承thừa 奉phụng 。 不bất 違vi 其kỳ 教giáo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn gặp được các vị Thiện Tri Thức, chuyên ý phụng sự, và chẳng trái nghịch lời dạy của họ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 樂nhạo 善Thiện 知Tri 識Thức 。 常thường 不bất 捨xả 離ly 。 無vô 間gián 無vô 雜tạp 。 亦diệc 無vô 誤ngộ 失thất 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vui thích Thiện Tri Thức, mãi mãi không lìa bỏ, không tách rời, không hỗn tạp, và cũng không sơ suất mà mất liên lạc với họ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 以dĩ 其kỳ 身thân 。 施thí 善Thiện 知Tri 識Thức 。 隨tùy 其kỳ 教giáo 命mệnh 。 靡mĩ 有hữu 違vi 逆nghịch 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh có thể hiến dâng đời mình cho Thiện Tri Thức, tùy thuận lời chỉ dạy, và không bao giờ chống đối họ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vi 善Thiện 知Tri 識Thức 。 之chi 所sở 攝nhiếp 受thọ 。 修tu 習tập 大đại 慈từ 。 遠viễn 離ly 諸chư 惡ác 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được Thiện Tri Thức nhiếp thọ, tu tập đại từ, và lìa xa mọi điều ác.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 善Thiện 知Tri 識Thức 。 聽thính 聞văn 諸chư 佛Phật 。 所sở 說thuyết 正Chánh 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đi theo Thiện Tri Thức và lắng nghe Chánh Pháp thuyết giảng bởi chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 與dữ 善Thiện 知Tri 識Thức 。 同đồng 一nhất 善thiện 根căn 。 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 果quả 。 與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 一nhất 行hành 願nguyện 。 究cứu 竟cánh 十Thập 力Lực 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh phát triển căn lành giống với Thiện Tri Thức, nghiệp quả thanh tịnh, đồng nhất hành nguyện với chư Bồ-tát, và cứu cánh Mười Lực.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 善Thiện 知Tri 識Thức 法Pháp 。 逮đãi 得đắc 一nhất 切thiết 。 三Tam 昧Muội 境cảnh 界giới 。 智trí 慧tuệ 神thần 通thông 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tất có thể thọ trì Pháp của Thiện Tri Thức và đạt được cảnh giới của hết thảy Đẳng Trì, trí tuệ, và thần thông.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 一nhất 切thiết 正Chánh 法Pháp 。 修tu 習tập 諸chư 行hành 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tất có thể thọ trì hết thảy Chánh Pháp, tu tập mọi thực hành, và đến bờ bên kia.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 於ư 大Đại 乘Thừa 。 無vô 所sở 障chướng 礙ngại 。 究cứu 竟cánh 成thành 就tựu 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe lớn chẳng bị chướng ngại và cứu cánh thành tựu Đạo của Nhất Thiết Trí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 悉tất 得đắc 上thượng 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 。 至chí 安an 隱ẩn 處xứ 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thảy được ngồi trên cỗ xe của Nhất Thiết Trí và đến nơi an ổn mà không bao giờ quay trở lại.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 知tri 如như 實thật 行hành 。 隨tùy 其kỳ 所sở 聞văn 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 皆giai 得đắc 究cứu 竟cánh 。 永vĩnh 無vô 忘vong 失thất 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh biết thực hành như thật, tùy thuận với hết thảy Pháp của Phật mà họ đã nghe, và đều được cứu cánh mà vĩnh viễn chẳng quên mất.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 普phổ 為vi 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 攝nhiếp 受thọ 。 得đắc 無vô 礙ngại 智trí 。 究cứu 竟cánh 諸chư 法pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được chư Phật nhiếp thọ ở mọi nơi, được sự hiểu biết vô ngại, và cứu cánh rõ các pháp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 退thoái 失thất 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 所sở 欲dục 往vãng 詣nghệ 。 一nhất 念niệm 皆giai 到đáo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thần thông tự tại liên tục không ngớt và hễ muốn đi tới nơi nào thì chỉ một niệm liền đến.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 往vãng 來lai 自tự 在tại 。 廣quảng 行hành 化hóa 導đạo 。 令linh 住trụ 大Đại 乘Thừa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đến đi tự tại, rộng thực hành dạy bảo và chỉ dẫn người khác để khiến họ trụ ở Đại Thừa.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 所sở 行hành 不bất 空không 。 載tải 以dĩ 智trí 乘thừa 。 到đáo 究cứu 竟cánh 位vị 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh sẽ không uổng phí với những gì thực hành và ngồi trên cỗ xe của hiểu biết mà đi đến quả vị cứu cánh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 礙ngại 乘thừa 。 以dĩ 無vô 礙ngại 智trí 。 至chí 一nhất 切thiết 處xứ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cỗ xe vô ngại và dùng sự hiểu biết vô ngại để đến mọi nơi.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 善Thiện 知Tri 識Thức 。 種chủng 種chủng 車xa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 功công 德đức 具cụ 足túc 。 與dữ 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 。 等đẳng 無vô 異dị 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi cúng dường đủ mọi xe báu đến Thiện Tri Thức, là vì muốn khiến chúng sanh đầy đủ công đức giống nhau chẳng khác với chư Phật và Bồ-tát.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 眾chúng 寶bảo 車xa 。 布bố 施thí 僧Tăng 時thời 。 起khởi 學học 一nhất 切thiết 施thí 心tâm 。 智trí 善thiện 了liễu 心tâm 。 淨tịnh 功công 德đức 心tâm 。 隨tùy 順thuận 捨xả 心tâm 。 僧Tăng 寶bảo 難nan 遇ngộ 心tâm 。 深thâm 信tín 僧Tăng 寶bảo 心tâm 。 攝nhiếp 持trì 正chánh 教giáo 心tâm 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát cúng dường các cỗ xe với nhiều loại báu cho chư Tăng, ngài khởi nghĩ tưởng của mình như vầy:
- nghĩ tưởng để học hết thảy bố thí,

- nghĩ tưởng để khéo rõ sự hiểu biết,

- nghĩ tưởng để thanh tịnh công đức,

- nghĩ tưởng để tùy thuận với xả bỏ,

- nghĩ tưởng rằng khó gặp Tăng bảo,

- nghĩ tưởng để tin sâu Tăng bảo,

- và nghĩ tưởng để nhiếp trì chánh giáo.


住trụ 勝thắng 志chí 樂nhạo 。 得đắc 未vị 曾tằng 有hữu 。 為vi 大đại 施thí 會hội 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 功công 德đức 。 深thâm 信tín 佛Phật 教giáo 。 不bất 可khả 沮trở 壞hoại 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Trụ ở chí nguyện thù thắng, ngài được điều chưa từng có, tổ chức hội bố thí rộng lớn, sanh ra vô lượng công đức quảng đại, và tin sâu lời dạy của Phật mà không thể bị hủy hoại. Tiếp đến, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 普phổ 入nhập 佛Phật 法Pháp 。 憶ức 持trì 不bất 忘vong 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh vào khắp Pháp của Phật và ghi nhớ chẳng quên.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 凡phàm 愚ngu 法pháp 。 入nhập 賢hiền 聖thánh 處xứ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lìa pháp của phàm phu ngu si và vào trụ xứ của hiền thành.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 速tốc 入nhập 聖thánh 位vị 。 能năng 以dĩ 佛Phật 法Pháp 。 次thứ 第đệ 開khai 誘dụ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh mau vào thánh vị, rồi có thể dùng Pháp của Phật để thứ tự khai thị và dạy dỗ người khác.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 舉cử 世thế 宗tông 重trọng 。 言ngôn 必tất 信tín 用dụng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cả thế giới tôn trọng và lời nói hết mực đáng tin cậy.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 善thiện 入nhập 一nhất 切thiết 。 諸chư 法pháp 平bình 等đẳng 。 了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 。 自tự 性tánh 無vô 二nhị 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh khéo vào bình đẳng của hết thảy pháp và biết rõ tự tánh của Pháp Giới là chẳng hai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 從tùng 於ư 如Như 來Lai 。 智trí 境cảnh 而nhi 生sanh 。 諸chư 調điều 順thuận 人nhân 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh sanh ra từ cảnh giới hiểu biết của Như Lai và được những ai đã điều thuận cùng vây quanh họ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 住trụ 離ly 染nhiễm 法pháp 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 塵trần 垢cấu 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trụ ở pháp lìa nhiễm ô và diệt trừ hết thảy trần cấu của phiền não.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 成thành 就tựu 。 無vô 上thượng 僧Tăng 寶bảo 。 離ly 凡phàm 夫phu 地địa 。 入nhập 賢hiền 聖thánh 眾chúng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được thành tựu Tăng bảo vô thượng, lìa lãnh vực của phàm phu, và vào cộng đồng của hiền thành.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 勤cần 修tu 善thiện 法Pháp 。 得đắc 無vô 礙ngại 智trí 。 具cụ 聖thánh 功công 德đức 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh siêng tu Pháp lành, được sự hiểu biết vô ngại, và đầy đủ công đức của bậc thánh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 心tâm 。 不bất 著trước 三tam 世thế 。 於ư 諸chư 眾chúng 中trung 。 自tự 在tại 如như 王vương 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đắc tâm của trí tuệ, không chấp trước ba đời, và được tự tại như vua ở giữa các đại chúng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 智trí 慧tuệ 乘thừa 。 轉chuyển 正Chánh 法Pháp 輪luân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe trí tuệ và lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 神thần 通thông 。 一nhất 念niệm 能năng 往vãng 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trọn đủ thần thông và có thể đến bất khả thuyết bất khả thuyết thế giới chỉ với một niệm.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 虛hư 空không 身thân 。 於ư 諸chư 世thế 間gian 。 智trí 慧tuệ 無vô 礙ngại 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thân như hư không và có trí tuệ vô ngại ở khắp thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 普phổ 入nhập 一nhất 切thiết 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 諸chư 佛Phật 眾chúng 會hội 。 成thành 就tựu 第đệ 一nhất 。 波Ba 羅La 蜜Mật 行hành 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vào khắp chúng hội của chư Phật ở hết thảy hư không cùng Pháp Giới và thành tựu thực hành đệ nhất của Pháp Đến Bờ Kia.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 輕khinh 舉cử 身thân 。 殊thù 勝thắng 智trí 慧tuệ 。 悉tất 能năng 遍biến 入nhập 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thân nhẹ nhàng và trí tuệ thù thắng để có thể vào khắp hết thảy cõi Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 獲hoạch 無vô 邊biên 際tế 。 善thiện 巧xảo 神thần 足túc 。 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 。 普phổ 現hiện 其kỳ 身thân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được vô biên thiện xảo của thần túc để hiện khắp thân họ trong hết thảy quốc độ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 於ư 一nhất 切thiết 。 無vô 所sở 依y 身thân 。 以dĩ 神thần 通thông 力lực 。 如như 影ảnh 普phổ 現hiện 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thân độc lập hoàn toàn và với sức thần thông mà hiện khắp như phản chiếu.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 不bất 思tư 議nghị 。 自tự 在tại 神thần 力lực 。 隨tùy 應ưng 可khả 化hóa 。 即tức 現hiện 其kỳ 前tiền 。 教giáo 化hóa 調điều 伏phục 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thần lực tự tại chẳng thể nghĩ bàn và tùy theo những ai đáng hóa độ mà liền hiện thân ở trước họ để giáo hóa điều phục.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 入nhập 法Pháp 界Giới 。 無vô 礙ngại 方phương 便tiện 。 一nhất 念niệm 遍biến 遊du 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được phương tiện vô ngại để vào Pháp Giới và du hành khắp quốc độ trong mười phương chỉ với một niệm.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 僧Tăng 寶bảo 車xa 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 普phổ 乘thừa 清thanh 淨tịnh 。 無vô 上thượng 智trí 乘thừa 。 於ư 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 轉chuyển 無vô 礙ngại 法Pháp 。 智trí 慧tuệ 輪luân 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi cúng dường xe báu đến chư Tăng, là vì muốn khiến chúng sanh ngồi trên cỗ xe thanh tịnh của sự hiểu biết vô thượng ở mọi nơi và lăn chuyển bánh xe Pháp của trí tuệ vô ngại trong hết thảy thế gian.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 眾chúng 寶bảo 車xa 。 布bố 施thí 聲Thanh 聞Văn 。 獨Độc 覺Giác 之chi 時thời 。 起khởi 如như 是thị 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát dùng những cỗ xe trang nghiêm với nhiều loại báu để cúng dường cho Thanh Văn và Độc Giác, ngài khởi nghĩ tưởng của mình như vầy:

福phước 田điền 心tâm 。 尊tôn 敬kính 心tâm 。 功công 德đức 海hải 心tâm 。 能năng 出xuất 生sanh 功công 德đức 智trí 慧tuệ 心tâm 。 從tùng 如Như 來Lai 功công 德đức 勢thế 力lực 所sở 生sanh 心tâm 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 劫kiếp 修tu 習tập 心tâm 。 能năng 於ư 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 心tâm 。 解giải 脫thoát 一nhất 切thiết 魔ma 繫hệ 縛phược 心tâm 。 摧tồi 滅diệt 一nhất 切thiết 魔ma 軍quân 眾chúng 心tâm 。 慧tuệ 光quang 照chiếu 了liễu 無vô 上thượng 法Pháp 心tâm 。
'- nghĩ tưởng họ như ruộng phước,

- nghĩ tưởng của tôn kính,

- nghĩ tưởng họ như biển công đức,

- nghĩ tưởng họ có thể sanh ra công đức và trí tuệ,

- nghĩ tưởng họ sanh ra từ sức mạnh công đức của Như Lai,

- nghĩ tưởng khát ngưỡng để tu tập suốt 1.000 tỷ nayuta [na du ta] kiếp,

- nghĩ tưởng của có thể tu Bồ-tát hành suốt bất khả thuyết kiếp,

- nghĩ tưởng giải thoát từ trói buộc của hết thảy ma,

- nghĩ tưởng tồi diệt hết thảy quân chúng của ma,

- và nghĩ tưởng của dùng ánh sáng trí tuệ để soi rõ Pháp vô thượng.'


以dĩ 此thử 施thí 車xa 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Tiếp đến, ngài dùng toàn bộ căn lành của bố thí xe cộ mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vi 世thế 所sở 信tín 。 第đệ 一nhất 福phước 田điền 。 具cụ 足túc 無vô 上thượng 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành phước điền đệ nhất mà thế gian tín nhiệm, là bậc đầy đủ vô thượng của Bố Thí Độ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 無vô 益ích 語ngữ 。 常thường 樂nhạo 獨độc 處xứ 。 心tâm 無vô 二nhị 念niệm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lìa lời nói vô ích, luôn thích sống một mình, và tâm chẳng có hai niệm.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 最tối 第đệ 一nhất 。 清thanh 淨tịnh 福phước 田điền 。 攝nhiếp 諸chư 眾chúng 生sanh 。 令linh 修tu 福phước 業nghiệp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành ruộng phước thanh tịnh tối đệ nhất, là bậc nhiếp thọ các chúng sanh để khiến họ tu phước nghiệp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 智trí 慧tuệ 淵uyên 。 能năng 與dữ 眾chúng 生sanh 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 善thiện 根căn 果quả 報báo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành bể chứa nước sâu của trí tuệ để có thể ban phát chúng sanh vô lượng vô số căn lành và quả báo.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 住trụ 無vô 礙ngại 行hành 。 滿mãn 足túc 清thanh 淨tịnh 。 第đệ 一nhất 福phước 田điền 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trụ ở thực hành vô ngại để được thanh tịnh hoàn toàn và trở thành phước điền đệ nhất.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 住trụ 無vô 諍tranh 法Pháp 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 無vô 所sở 作tác 。 無vô 性tánh 為vi 性tánh 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trụ ở Pháp vô tranh, rõ hết thảy pháp đều không chỗ làm và tánh của chúng là vô tánh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 得đắc 親thân 近cận 。 最tối 上thượng 福phước 田điền 。 具cụ 足túc 修tu 成thành 。 無vô 量lượng 福phước 德đức 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn được gần gũi ruộng phước tối thượng và đầy đủ sự tu hành thành tựu của phước đức vô thượng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 現hiện 無vô 量lượng 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 以dĩ 淨tịnh 福phước 田điền 。 攝nhiếp 諸chư 含hàm 識thức 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh có thể thị hiện vô lượng thần thông tự tại và dùng phước điền thanh tịnh để nhiếp thọ các hữu tình.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 無vô 盡tận 。 功công 德đức 福phước 田điền 。 能năng 與dữ 眾chúng 生sanh 。 如Như 來Lai 十Thập 力Lực 。 第Đệ 一Nhất 乘Thừa 果quả 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trọn đủ ruộng phước với vô tận công đức để có thể ban phát chúng sanh Mười Lực của Như Lai cùng với quả của Đệ Nhất Thừa.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 為vi 能năng 辦biện 果Quả 。 真chân 實thật 福phước 田điền 。 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 無vô 盡tận 福phước 聚tụ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành phước điền chân thật để có thể thành tựu Đạo Quả và thành Nhất Thiết Trí với vô tận phước tụ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 滅diệt 罪tội 法pháp 。 悉tất 能năng 受thọ 持trì 。 所sở 未vị 曾tằng 聞văn 。 佛Phật 法Pháp 句cú 義nghĩa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh có được phương pháp diệt tội và tất có thể thọ trì cú nghĩa của Phật Pháp mà họ chưa từng nghe qua.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 勤cần 聽thính 受thọ 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 聞văn 悉tất 解giải 悟ngộ 。 無vô 空không 過quá 者giả 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn siêng lắng nghe và lãnh thọ Pháp của hết thảy chư Phật, khi đã nghe rồi thì sẽ hiểu và giác ngộ để không bị uổng phí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 聽thính 聞văn 佛Phật 法Pháp 。 通thông 達đạt 究cứu 竟cánh 。 如như 其kỳ 所sở 聞văn 。 隨tùy 順thuận 演diễn 說thuyết 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lắng nghe Pháp của Phật, thông đạt cứu cánh, và tùy thuận diễn nói với những gì mà họ đã nghe qua.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 如Như 來Lai 教giáo 。 信tín 解giải 修tu 行hành 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 九cửu 十thập 六lục 種chủng 。 外ngoại 道đạo 邪tà 見kiến 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tín giải cùng tu hành ở trong giáo Pháp của Như Lai và lìa bỏ hết thảy 96 loại tà kiến của ngoại đạo.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 見kiến 賢hiền 聖thánh 。 增tăng 長trưởng 一nhất 切thiết 。 最tối 勝thắng 善thiện 根căn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn thấy hiền thánh để được tăng trưởng hết thảy căn lành tối thắng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 常thường 信tín 樂nhạo 。 智trí 行hành 之chi 士sĩ 。 與dữ 諸chư 聖thánh 哲triết 。 同đồng 止chỉ 共cộng 歡hoan 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn tín mến những vị thực hành sự hiểu biết và đồng cư trú an vui với các vị hiền thánh minh triết.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 聽thính 聞văn 佛Phật 名danh 。 悉tất 不bất 唐đường 捐quyên 。 隨tùy 其kỳ 所sở 聞văn 。 咸hàm 得đắc 目mục 見kiến 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lắng nghe danh hiệu của Phật mà sẽ không uổng phí và tùy theo điều đã nghe mà đều được tận mắt nhìn thấy.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 善thiện 分phân 別biệt 知tri 。 諸chư 佛Phật 正chánh 教giáo 。 悉tất 能năng 守thủ 護hộ 。 持trì 佛Phật 法Pháp 者giả 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh khéo phân biệt cùng với biết chánh giáo của chư Phật và tất có thể thủ hộ những ai gìn giữ Pháp của Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 樂nhạo 聽thính 聞văn 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 受thọ 持trì 讀độc 誦tụng 。 開khai 示thị 照chiếu 了liễu 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn thích lắng nghe Pháp của hết thảy chư Phật, cùng với thọ trì, đọc tụng, khai thị, và soi rõ chúng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 信tín 解giải 佛Phật 教giáo 。 如như 實thật 功công 德đức 。 悉tất 捨xả 所sở 有hữu 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tín giải ở trong như thật công đức về lời dạy của Phật và xả bỏ mọi thứ để mà cung kính cúng dường.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 。 種chủng 種chủng 車xa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 成thành 就tựu 。 清thanh 淨tịnh 第đệ 一nhất 。 智trí 慧tuệ 神thần 通thông 。 精tinh 進tấn 修tu 行hành 。 無vô 有hữu 懈giải 怠đãi 。 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 力Lực 無Vô 畏Úy 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi cúng dường đủ mọi cỗ xe đến Thanh Văn và Độc Giác, là vì muốn khiến chúng sanh đều được thành tựu thanh tịnh đệ nhất, có trí tuệ với thần thông, tinh tấn tu hành mà chẳng hề lười biếng, và được Nhất Thiết Trí, Mười Lực, cùng với Bốn Không Sợ Hãi.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 眾chúng 寶bảo 車xa 。 施thí 諸chư 福phước 田điền 。 乃nãi 至chí 貧bần 窮cùng 。 孤cô 獨độc 者giả 時thời 。 隨tùy 其kỳ 所sở 求cầu 。 一nhất 切thiết 悉tất 捨xả 。 心tâm 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 無vô 有hữu 厭yếm 倦quyện 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát dùng những cỗ xe trang nghiêm với nhiều loại báu để cúng dường cho các bậc trong phước điền và thậm chí bố thí cho những ai bần cùng cô độc, ngài sanh tâm hoan hỷ và chẳng hề mệt mỏi mà từ bỏ mọi thứ tùy theo điều mong cầu của họ.

仍nhưng 向hướng 彼bỉ 人nhân 。 自tự 悔hối 責trách 言ngôn 。
Thế nhưng ngài vẫn hướng về họ mà ăn năn tự trách rằng:

我ngã 應ưng 往vãng 就tựu 。 供cúng 養dường 供cung 給cấp 。 不bất 應ưng 勞lao 汝nhữ 。 遠viễn 來lai 疲bì 頓đốn 。
'Tôi nên đi đến các vị để cúng dường cung cấp và không nên khiến các vị phải chịu mệt nhọc khi từ xa tới.'

言ngôn 已dĩ 拜bái 跪quỵ 。 問vấn 訊tấn 起khởi 居cư 。 凡phàm 有hữu 所sở 須tu 。 一nhất 切thiết 施thí 與dữ 。
Khi đã nói như thế, ngài quỳ xuống trước họ và nói lời thăm hỏi, rồi chu cấp tất cả mọi thứ mà họ cần:

或hoặc 時thời 施thí 彼bỉ 。 摩ma 尼ni 寶bảo 車xa 。 以dĩ 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 第đệ 一nhất 女nữ 寶bảo 。 充sung 滿mãn 其kỳ 上thượng 。 或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 金kim 莊trang 嚴nghiêm 車xa 。 人nhân 間gian 女nữ 寶bảo 。 充sung 滿mãn 其kỳ 上thượng 。 或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 妙diệu 瑠lưu 璃ly 車xa 。 內nội 宮cung 妓kỹ 女nữ 。 充sung 滿mãn 其kỳ 上thượng 。 或hoặc 施thí 種chủng 種chủng 。 奇kỳ 妙diệu 寶bảo 車xa 。 童đồng 女nữ 充sung 滿mãn 。 如như 天thiên 采thải 女nữ 。 或hoặc 施thí 無vô 數số 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 車xa 。 寶bảo 女nữ 滿mãn 中trung 。 柔nhu 明minh 辯biện 慧tuệ 。 或hoặc 施thí 所sở 乘thừa 。 妙diệu 栴chiên 檀đàn 車xa 。 或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 玻pha 瓈lê 寶bảo 車xa 。 悉tất 載tải 寶bảo 女nữ 。 充sung 滿mãn 其kỳ 上thượng 。 顏nhan 容dung 端đoan 正chánh 。 色sắc 相tướng 無vô 比tỉ 。 袨huyễn 服phục 莊trang 嚴nghiêm 。 見kiến 者giả 欣hân 悅duyệt 。 或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 碼mã 碯não 寶bảo 車xa 。 灌quán 頂đảnh 王vương 子tử 。 身thân 載tải 其kỳ 上thượng 。 或hoặc 時thời 施thí 與dữ 。 堅kiên 固cố 香hương 車xa 。 所sở 有hữu 男nam 女nữ 。 悉tất 載tải 其kỳ 中trung 。 或hoặc 施thí 一nhất 切thiết 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 車xa 。 載tải 以dĩ 難nan 捨xả 。 親thân 善thiện 眷quyến 屬thuộc 。
- Hoặc bố thí xe bảo châu và trên ấy có đầy kín những nữ bảo đệ nhất từ châu Thắng Kim.

- Hoặc bố thí xe trang nghiêm bằng vàng và trên ấy có đầy kín những nữ bảo ở nhân gian.

- Hoặc bố thí xe lưu ly vi diệu và trên ấy có đầy kín những nghệ nữ từ nội cung.

- Hoặc bố thí đủ mọi loại xe báu kỳ diệu có đầy kín những đồng nữ như thải nữ ở cõi trời.

- Hoặc bố thí vô số xe báu trang nghiêm có đầy kín những bảo nữ với nhu hòa lanh lợi và thông tuệ biện tài.

- Hoặc bố thí xe đàn hương vi diệu mà ngài dùng để du hành.

- Hoặc bố thí xe báu pha lê và trên ấy chở đầy kín những bảo nữ với dung nhan mỹ miều, sắc đẹp tuyệt trần, và khiến người thấy hân hoan.

- Hoặc bố thí xe báu mã não và trên ấy chở các quán đảnh vương tử.

- Hoặc bố thí xe hương kiên cố và trên ấy chở toàn bộ nam nữ.

- Hoặc bố thí xe trang nghiêm với hết thảy báu và trên ấy chở các quyến thuộc thân yêu quý mến.


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 寶bảo 車xa 。 隨tùy 其kỳ 所sở 求cầu 。 恭cung 敬kính 施thí 與dữ 。 皆giai 令linh 遂toại 願nguyện 。 歡hoan 喜hỷ 滿mãn 足túc 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng vô lượng xe báu như thế mà cung kính bố thí tùy theo điều cầu mong của người thọ nhận để khiến họ đều toại nguyện và hoan hỷ mãn túc. Tiếp đến, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無vô 障chướng 礙ngại 輪luân 。 廣quảng 大đại 之chi 乘thừa 。 詣nghệ 不bất 可khả 議nghị 。 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe quảng đại của không thoái chuyển với bánh xe không chướng ngại để đến ở dưới bất khả tư nghị Đạo thụ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 清thanh 淨tịnh 因nhân 。 大đại 法Pháp 智trí 乘thừa 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe Pháp trí lớn khởi sanh từ nhân thanh tịnh và vĩnh viễn không thoái chuyển trong sự tu tập Bồ-tát hành cho đến hết tất cả kiếp vị lai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 一nhất 切thiết 法pháp 。 無vô 所sở 有hữu 乘thừa 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 分phân 別biệt 執chấp 著trước 。 而nhi 常thường 修tu 習tập 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe không chỗ có của hết thảy pháp để vĩnh viễn lìa hết thảy phân biệt với chấp trước và luôn tu tập Đạo của Nhất Thiết Trí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 無vô 諂siểm 誑cuống 。 正chánh 直trực 之chi 乘thừa 。 往vãng 諸chư 佛Phật 剎sát 。 自tự 在tại 無vô 礙ngại 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe chánh trực lìa keo kiệt ganh ghét và đi đến quốc độ của chư Phật với tự tại vô ngại.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 順thuận 安an 住trụ 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 。 以dĩ 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 共cộng 相tương 娛ngu 樂lạc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh tùy thuận an trụ ở cỗ xe của Nhất Thiết Trí và cùng nhau vui vẻ ở trong Pháp của chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 乘thừa 菩Bồ 薩Tát 。 清thanh 淨tịnh 行hành 乘thừa 。 具cụ 足túc 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 出xuất 離ly 道Đạo 。 及cập 三Tam 昧Muội 樂lạc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đều ngồi ở cỗ xe thanh tịnh hành của Bồ-tát, đầy đủ mười Đạo xuất ly của Bồ-tát và an lạc của Đẳng Trì.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 四tứ 輪luân 乘thừa 。 所sở 謂vị 。 住trú 好hảo 國quốc 土thổ 。 依y 止chỉ 善thiện 人nhân 。 集tập 勝thắng 福phước 德đức 。 發phát 大đại 誓thệ 願nguyện 。 以dĩ 此thử 成thành 滿mãn 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 清thanh 淨tịnh 梵Phạm 行hành 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe bốn bánh, gồm có: sống ở đất nước tốt, nương vào Thiện Tri Thức, tích tập phước đức thù thắng, và phát đại thệ nguyện, rồi dùng nó để thành tựu viên mãn tịnh hành thanh tịnh của hết thảy Bồ-tát.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 法Pháp 光quang 明minh 乘thừa 。 修tu 學học 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 智trí 力lực 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cỗ xe Pháp quang minh soi khắp mười phương và tu học trí lực của hết thảy Như Lai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 佛Phật 法Pháp 乘thừa 。 到đáo 一nhất 切thiết 法pháp 。 究cứu 竟cánh 彼bỉ 岸ngạn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe Phật Pháp và đến cứu cánh bờ kia ở trong hết thảy pháp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 載tải 眾chúng 福phước 善thiện 。 難nan 思tư 法Pháp 乘thừa 。 普phổ 示thị 十thập 方phương 。 安an 隱ẩn 正Chánh 道Đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe Pháp chẳng nghĩ bàn của nhiều phước lành và chỉ dạy Chánh Đạo an ổn khắp mười phương.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 大đại 施thí 乘thừa 。 捨xả 慳san 吝lận 垢cấu 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe bố thí lớn và vứt bỏ cấu uế của keo kiệt.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 淨tịnh 戒giới 乘thừa 。 持trì 等đẳng 法Pháp 界Giới 。 無vô 邊biên 淨tịnh 戒giới 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe tịnh giới và thọ trì vô biên giới thanh tịnh đồng với Pháp Giới.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 忍nhẫn 辱nhục 乘thừa 。 常thường 於ư 眾chúng 生sanh 。 離ly 瞋sân 濁trược 心tâm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe an nhẫn và luôn lìa tâm sân khuể ô trược đối với hữu tình.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 大đại 精tinh 進tấn 。 不bất 退thoái 轉chuyển 乘thừa 。 堅kiên 修tu 勝thắng 行hành 。 趣thú 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe tinh tấn lớn của không thoái chuyển và kiên định tu thắng hành để hướng đến con đường tuệ giác.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 禪thiền 定định 乘thừa 。 速tốc 至chí 道Đạo 場Tràng 。 證chứng 菩Bồ 提Đề 智trí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe tĩnh lự, mau đến Đạo Tràng, và chứng đắc sự hiểu biết của Đạo.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 於ư 智trí 慧tuệ 。 巧xảo 方phương 便tiện 乘thừa 。 化hóa 身thân 充sung 滿mãn 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe Diệu Tuệ và thiện xảo phương tiện để hóa thân đầy kín toàn bộ Pháp Giới và cảnh giới của chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 法Pháp 王Vương 乘thừa 。 成thành 就tựu 無vô 畏úy 。 恒hằng 普phổ 惠huệ 施thí 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe Pháp Vương, thành tựu vô úy, và luôn huệ thí Pháp của Nhất Thiết Trí ở mọi nơi.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 無vô 所sở 著trước 。 智trí 慧tuệ 之chi 乘thừa 。 悉tất 能năng 遍biến 入nhập 。 一nhất 切thiết 十thập 方phương 。 於ư 真chân 法pháp 性tánh 。 而nhi 無vô 所sở 動động 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe trí tuệ của không chấp trước để có thể vào khắp mọi nơi trong mười phương và trụ bất động ở chân pháp tánh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 於ư 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 乘thừa 。 示thị 現hiện 受thọ 生sanh 。 遍biến 十thập 方phương 剎sát 。 而nhi 不bất 失thất 壞hoại 。 大Đại 乘Thừa 之chi 道Đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe Pháp của hết thảy chư Phật và thị hiện thọ sanh khắp quốc độ trong mười phương mà vẫn không bao giờ đánh mất con đường của Đại Thừa.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 乘thừa 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 最tối 上thượng 寶bảo 乘thừa 。 滿mãn 足túc 普Phổ 賢Hiền 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 願nguyện 。 而nhi 無vô 厭yếm 倦quyện 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở cỗ xe báu tối thượng của Nhất Thiết Trí và mãn túc hành nguyện của Phổ Hiền Bồ-tát mà chẳng mệt mỏi.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 眾chúng 寶bảo 車xa 。 施thí 諸chư 福phước 田điền 。 乃nãi 至chí 貧bần 窮cùng 。 孤cô 露lộ 之chi 人nhân 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 具cụ 無vô 量lượng 智trí 。 歡hoan 喜hỷ 踊dũng 躍dược 。 究cứu 竟cánh 皆giai 得đắc 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nhiều loại xe báu để cúng dường cho các bậc trong phước điền và thậm chí bố thí cho những ai bần cùng cô độc, là vì muốn khiến chúng sanh đầy đủ vô lượng sự hiểu biết, vui mừng hớn hở, và cứu cánh đều được cỗ xe của Nhất Thiết Trí.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 象tượng 寶bảo 。 其kỳ 性tánh 調điều 順thuận 。 七thất 支chi 具cụ 足túc 。 年niên 齒xỉ 盛thịnh 壯tráng 。 六lục 牙nha 清thanh 淨tịnh 。 口khẩu 色sắc 紅hồng 赤xích 。 猶do 如như 蓮liên 華hoa 。 形hình 體thể 鮮tiên 白bạch 。 譬thí 如như 雪Tuyết 山Sơn 。 金kim 幢tràng 為vi 飾sức 。 寶bảo 網võng 羅la 覆phú 。 種chủng 種chủng 妙diệu 寶bảo 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 鼻tị 。 見kiến 者giả 欣hân 玩ngoạn 。 無vô 有hữu 厭yếm 足túc 。 超siêu 步bộ 萬vạn 里lý 。 曾tằng 不bất 疲bì 倦quyện 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng voi báu để làm bố thí. Tánh của chúng điều thuận, đầy đủ thất chi, trẻ trung cường tráng, sáu ngà thanh tịnh, miệng có màu đỏ hồng như hoa sen, thân hình trắng toát như núi Tuyết, có biểu ngữ bằng vàng dùng làm trang nghiêm, che phủ với tấm lưới báu, và dùng đủ mọi báu vi diệu để trang nghiêm ở cái vòi. Chúng khiến những ai trong thấy đều vui vẻ mà chẳng hề biết chán và chúng có thể bước đi 10.000 dặm mà không hề mỏi mệt.

或hoặc 復phục 施thí 與dữ 。 調điều 良lương 馬mã 寶bảo 。 諸chư 相tướng 具cụ 足túc 。 猶do 如như 天thiên 馬mã 。 妙diệu 寶bảo 月nguyệt 輪luân 。 以dĩ 為vi 光quang 飾sức 。 真chân 金kim 鈴linh 網võng 。 羅la 覆phú 其kỳ 上thượng 。 行hành 步bộ 平bình 正chánh 。 乘thừa 者giả 安an 隱ẩn 。 隨tùy 意ý 所sở 往vãng 。 迅tấn 疾tật 如như 風phong 。 遊du 歷lịch 四tứ 洲châu 。 自tự 在tại 無vô 礙ngại 。
Hoặc ngài lại bố thí ngựa báu tốt đã được huấn luyện. Chúng đầy đủ các tướng và tựa như ngựa ở cõi trời. Chúng được trang nghiêm với diệu bảo nguyệt luân và có lưới chuông vàng ròng phủ trùm ở trên thân. Chúng bước đi êm đềm nên khi cưỡi rất an ổn. Chúng tùy theo ý của người cưỡi mà vụt nhanh như gió và du lịch tự tại vô ngại khắp bốn châu thiên hạ.

菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 。 象tượng 寶bảo 馬mã 寶bảo 。 或hoặc 奉phụng 養dưỡng 父phụ 母mẫu 。 及cập 善Thiện 知Tri 識Thức 。 或hoặc 給cấp 施thí 貧bần 乏phạp 。 苦khổ 惱não 眾chúng 生sanh 。 其kỳ 心tâm 曠khoáng 然nhiên 。 不bất 生sanh 悔hối 吝lận 。 但đãn 倍bội 增tăng 欣hân 慶khánh 。 益ích 加gia 悲bi 愍mẫn 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 德đức 。 淨tịnh 菩Bồ 薩Tát 心tâm 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát dùng voi báu hay ngựa báu để dâng lên cho cha mẹ và Thiện Tri Thức, hoặc bố thí cho những ai nghèo túng hay chu cấp cho các chúng sanh khổ não. Với tâm lượng bao la, ngài chẳng sanh hối hận hay keo tiếc mà chỉ càng thêm vui mừng và tăng trưởng lòng từ mẫn. Ngài tu đức của Bồ-tát, thanh tịnh tâm của Bồ-tát, và dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 住trụ 調điều 順thuận 乘thừa 。 增tăng 長trưởng 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 功công 德đức 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh trụ ở cỗ xe của điều thuận và tăng trưởng công đức của hết thảy Bồ-tát.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 善thiện 巧xảo 乘thừa 。 能năng 隨tùy 出xuất 生sanh 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cỗ xe của thiện xảo và có thể tùy thuận sanh ra Pháp của hết thảy chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 信tín 解giải 乘thừa 。 普phổ 照chiếu 如Như 來Lai 。 無vô 礙ngại 智trí 力lực 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cỗ xe của tín giải và soi khắp trí lực vô ngại của Như Lai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 發phát 趣thú 乘thừa 。 能năng 普phổ 發phát 興hưng 。 一nhất 切thiết 大đại 願nguyện 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cỗ xe của phát tâm hướng đến Đạo và có thể phát khởi hết thảy đại nguyện ở mọi nơi.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 平bình 等đẳng 。 波Ba 羅La 蜜Mật 乘thừa 。 成thành 滿mãn 一nhất 切thiết 。 平bình 等đẳng 善thiện 根căn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đầy đủ bình đẳng của cỗ xe Pháp Đến Bờ Kia và thành tựu viên mãn hết thảy căn lành bình đẳng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 寶bảo 乘thừa 。 生sanh 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 無vô 上thượng 智trí 寶bảo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu cỗ xe báu và sanh ra vô thượng trí bảo trong Pháp của chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 菩Bồ 薩Tát 。 行hành 莊trang 嚴nghiêm 乘thừa 。 開khai 敷phu 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 三Tam 昧Muội 華hoa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu cỗ xe được trang nghiêm với thực hành của Bồ-tát và nở rộ các hoa Đẳng Trì của Bồ-tát.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 邊biên 速tốc 疾tật 乘thừa 。 於ư 無vô 數số 劫kiếp 。 淨tịnh 菩Bồ 薩Tát 心tâm 。 精tinh 勤cần 思tư 惟duy 。 了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được cỗ xe của vô biên tốc độ để suốt vô số kiếp mà thanh tịnh tâm của Bồ-tát, tinh cần tư duy, và liễu đạt các pháp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 最tối 勝thắng 。 調điều 順thuận 大Đại 乘Thừa 。 以dĩ 善thiện 方phương 便tiện 。 具cụ 菩Bồ 薩Tát 地địa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu trong cỗ xe lớn của điều thuận tối thắng và dùng thiện xảo phương tiện để trọn đủ lãnh vực của Bồ-tát.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 最tối 高cao 廣quảng 。 堅kiên 固cố 大Đại 乘Thừa 。 普phổ 能năng 運vận 載tải 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 至chí 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 位vị 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu trong cỗ xe lớn của tối thượng, cao rộng, và kiên cố để có thể vận chuyển khắp hết thảy chúng sanh đều đến được quả vị Nhất Thiết Trí.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 象tượng 馬mã 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 乘thừa 於ư 。 無vô 礙ngại 智trí 乘thừa 。 圓viên 滿mãn 究cứu 竟cánh 。 至chí 佛Phật 乘Thừa 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí voi ngựa, là vì muốn khiến chúng sanh đều được ngồi ở cỗ xe của sự hiểu biết vô ngại và viên mãn cứu cánh đến Phật Thừa.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 座tòa 時thời 。 或hoặc 施thí 所sở 處xử 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 其kỳ 座tòa 高cao 廣quảng 。 殊thù 特đặc 妙diệu 好hảo 。 瑠lưu 璃ly 為vi 足túc 。 金kim 鏤lũ 所sở 成thành 。 柔nhu 軟nhuyễn 衣y 服phục 。 以dĩ 敷phu 其kỳ 上thượng 。 建kiến 以dĩ 寶bảo 幢tràng 。 熏huân 諸chư 妙diệu 香hương 。 無vô 量lượng 雜tạp 寶bảo 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 具cụ 。 以dĩ 為vi 莊trang 校giáo 。 金kim 網võng 覆phú 上thượng 。 寶bảo 鐸đạc 風phong 搖dao 。 出xuất 妙diệu 音âm 聲thanh 。 奇kỳ 珍trân 萬vạn 計kế 。 周chu 匝táp 填điền 飾sức 。 一nhất 切thiết 臣thần 民dân 。 所sở 共cộng 瞻chiêm 仰ngưỡng 。 灌quán 頂đảnh 大đại 王vương 。 獨độc 居cư 其kỳ 上thượng 。 宣tuyên 布bố 法Pháp 化hóa 。 萬vạn 邦bang 遵tuân 奉phụng 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát bố thí chỗ ngồi, ngài có thể sẽ bố thí tòa sư tử mà mình ngồi. Tòa ấy cao rộng, tuyệt đẹp thù đặc, lưu ly dùng làm chân, có những y phục mềm mại làm từ sợi chỉ vàng trải ở trên, trang nghiêm với biểu ngữ báu, xông ướp với các hương vi diệu, trang hoàng với vô lượng phẩm vật trang nghiêm làm bằng nhiều loại báu, phủ ở trên là một tấm lưới vàng gắn vào các chuông báu và chúng vang ra âm vi diệu khi gió thổi qua. Xung quanh nó được trang trí với muôn loại trân bảo kỳ đặc. Đây là ngai vàng mà hết thảy thần dân cùng nhau chiêm ngưỡng và chỉ có quán đảnh đại vương mới có thể ngồi ở trên ấy để tuyên nói giáo Pháp mà muôn nước láng giềng tuân phụng.

其kỳ 王vương 復phục 以dĩ 。 妙diệu 寶bảo 嚴nghiêm 身thân 。 所sở 謂vị 。 普phổ 光quang 明minh 寶bảo 。 帝đế 青thanh 寶bảo 。 大đại 帝đế 青thanh 寶bảo 。 勝thắng 藏tạng 摩ma 尼ni 寶bảo 。 明minh 淨tịnh 如như 日nhật 。 清thanh 涼lương 猶do 月nguyệt 。 周chu 匝táp 繁phồn 布bố 。 譬thí 如như 眾chúng 星tinh 。 上thượng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。 第đệ 一nhất 無vô 比tỉ 。 海hải 殊thù 妙diệu 寶bảo 。 海hải 堅kiên 固cố 幢tràng 寶bảo 。 奇kỳ 文văn 異dị 表biểu 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。
Vị vua như thế lại trang nghiêm thân mình với các báu vi diệu, như là phổ quang minh bảo, đế thanh bảo, đế thanh bảo lớn, cùng với thắng tạng bảo châu trong sáng như mặt trời và thanh lương như mặt trăng; chúng được giăng vòng quanh rất nhiều ví như các vì sao. Lại có những sự trang nghiêm thượng diệu với đệ nhất vô tỉ của báu thù thắng vi diệu từ biển, báu biểu ngữ kiên cố từ biển với hoa văn hiếm lạ và bề ngoài trông rất kỳ dị, cùng với đủ mọi trang nghiêm khác.

於ư 大đại 眾chúng 中trung 。 最tối 尊tôn 最tối 勝thắng 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 。 離ly 垢cấu 寶bảo 繒tăng 。 以dĩ 冠quan 其kỳ 首thủ 。 享hưởng 灌quán 頂đảnh 位vị 。 王vượng 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 具cụ 足túc 無vô 量lượng 。 大đại 威uy 德đức 力lực 。 以dĩ 慈từ 為vi 主chủ 。 伏phục 諸chư 怨oán 敵địch 。 教giáo 令lệnh 所sở 行hành 。 靡mĩ 不bất 承thừa 順thuận 。
Ở giữa đại chúng, ngài là bậc tôn quý nhất và thù thắng nhất. Trên đầu ngài đội vương miện báu thanh khiết của tử ma hoàng kim. Ngài đã thăng lên địa vị quán đảnh để thống lãnh châu Thắng Kim và đầy đủ vô lượng sức uy đức lớn. Ngài lấy từ mẫn làm chủ đạo và là bậc khiến các oán địch phải hàng phục. Hễ nơi nào có giáo lệnh của ngài ban hành, không ai là chẳng vâng thọ và quy thuận.

時thời 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 百bách 千thiên 萬vạn 億ức 。 無vô 量lượng 無vô 數số 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 座tòa 。 施thí 於ư 如Như 來Lai 。 第đệ 一nhất 福phước 田điền 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 真chân 善Thiện 知Tri 識Thức 。 賢hiền 聖thánh 僧Tăng 寶bảo 。 說thuyết 法Pháp 之chi 師sư 。 父phụ 母mẫu 宗tông 親thân 。 聲Thanh 聞Văn 獨Độc 覺Giác 。 及cập 以dĩ 發phát 趣thú 。 菩Bồ 薩Tát 乘Thừa 者giả 。 或hoặc 如Như 來Lai 塔tháp 。 乃nãi 至chí 一nhất 切thiết 。 貧bần 窮cùng 孤cô 露lộ 。 隨tùy 其kỳ 所sở 須tu 。 悉tất 皆giai 施thí 與dữ 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Khi làm vua Chuyển Luân, ngài có mười triệu tỷ vô lượng vô số tòa báu trang nghiêm. Ngài cúng dường chúng đến Như Lai, là bậc phước điền đệ nhất, cùng chư Bồ-tát, Thiện Tri Thức chân chánh, hiền thánh của Tăng bảo, Pháp sư thuyết Pháp, cha mẹ, thân quyến, Thanh Văn, Độc Giác, những ai phát tâm hướng về Bồ-tát Thừa, hoặc tháp của Như Lai, và thậm chí hết thảy những ai bần cùng cô độc thì ngài thảy đều ban cho mọi thứ mà họ cần. Tiếp đến, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 坐tọa 菩Bồ 提Đề 座tòa 。 悉tất 能năng 覺giác 悟ngộ 。 諸chư 佛Phật 正Chánh 法Pháp 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở Đạo tòa và có thể giác ngộ Chánh Pháp của chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 處xử 自tự 在tại 座tòa 。 得đắc 法Pháp 自tự 在tại 。 諸chư 金Kim 剛Cang 山Sơn 。 所sở 不bất 能năng 壞hoại 。 能năng 悉tất 摧tồi 伏phục 。 一nhất 切thiết 魔ma 軍quân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh ngồi ở tòa tự tại, được tự tại ở Pháp mà cho dù các núi Kim Cang cũng không thể phá hoại, và tất có thể tồi phục hết thảy ma quân.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 自tự 在tại 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 之chi 所sở 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tòa sư tử tự tại của Phật để hết thảy hữu tình đều chiêm ngưỡng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 種chủng 種chủng 殊thù 妙diệu 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 座tòa 。 於ư 法pháp 自tự 在tại 。 化hóa 導đạo 眾chúng 生sanh 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được bất khả thuyết bất khả thuyết tòa báu trang nghiêm với đủ mọi thù diệu, đắc tự tại nơi pháp, hóa độ và chỉ dẫn hữu tình.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 三tam 種chủng 世thế 間gian 。 最tối 殊thù 勝thắng 座tòa 。 廣quảng 大đại 善thiện 根căn 。 之chi 所sở 嚴nghiêm 飾sức 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tòa tối thù thắng ở trong ba loại thế gian và trang nghiêm với căn lành rộng lớn.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 周chu 遍biến 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 座tòa 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 歎thán 之chi 無vô 盡tận 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tòa mà chu biến khắp bất khả thuyết bất khả thuyết thế giới và cho dù ngợi khen suốt vô số kiếp cũng chẳng hết.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 大đại 深thâm 密mật 。 福phước 德đức 之chi 座tòa 。 其kỳ 身thân 充sung 滿mãn 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tòa phước đức của bí mật thâm sâu lớn để thân họ đầy kín toàn bộ Pháp Giới.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 不bất 思tư 議nghị 。 種chủng 種chủng 寶bảo 座tòa 。 隨tùy 其kỳ 本bổn 願nguyện 。 所sở 念niệm 眾chúng 生sanh 。 廣quảng 開khai 法Pháp 施thí 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được đủ mọi tòa báu chẳng thể nghĩ bàn và tùy theo bổn nguyện nhớ tưởng hữu tình của họ mà rộng mở Pháp thí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 善thiện 妙diệu 座tòa 。 現hiện 不bất 可khả 說thuyết 。 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tòa vi diệu tốt lành và thị hiện bất khả thuyết thần thông của chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一nhất 切thiết 寶bảo 座tòa 。 一nhất 切thiết 香hương 座tòa 。 一nhất 切thiết 華hoa 座tòa 。 一nhất 切thiết 衣y 座tòa 。 一nhất 切thiết 鬘man 座tòa 。 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 座tòa 。 一nhất 切thiết 瑠lưu 璃ly 等đẳng 。 不bất 思tư 議nghị 種chủng 種chủng 寶bảo 座tòa 。 無vô 量lượng 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 座tòa 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 莊trang 嚴nghiêm 清thanh 淨tịnh 座tòa 。 一nhất 切thiết 金kim 剛cang 座tòa 。 示thị 現hiện 如Như 來Lai 。 威uy 德đức 自tự 在tại 。 成thành 最Tối 正Chánh 覺Giác 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tòa của hết thảy báu, tòa của hết thảy hương, tòa của hết thảy hoa, tòa của hết thảy y phục, tòa của hết thảy vòng hoa, tòa của hết thảy bảo châu, tòa của đủ mọi báu chẳng thể nghĩ bàn được trang nghiêm với hết thảy lưu ly và những loại báu khác, tòa của vô lượng bất khả thuyết thế giới, tòa thanh tịnh trang nghiêm từ hết thảy thế gian, và hết thảy tòa kim cang thị hiện uy đức tự tại của Như Lai để thành Tối Chánh Giác.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 寶bảo 座tòa 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 獲hoạch 離ly 世thế 間gian 。 大đại 菩Bồ 提Đề 座tòa 。 自tự 然nhiên 覺giác 悟ngộ 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí tòa báu, là vì muốn khiến chúng sanh được tòa đại tuệ giác siêu xuất thế gian và tự nhiên giác ngộ Pháp của hết thảy chư Phật.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 諸chư 寶bảo 蓋cái 。 此thử 蓋cái 殊thù 特đặc 。 尊tôn 貴quý 所sở 用dụng 。 種chủng 種chủng 大đại 寶bảo 。 而nhi 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 上thượng 妙diệu 蓋cái 中trung 。 最tối 為vi 第đệ 一nhất 。 眾chúng 寶bảo 為vi 竿can 。 妙diệu 網võng 覆phú 上thượng 。 寶bảo 繩thằng 金kim 鈴linh 。 周chu 匝táp 垂thùy 下hạ 。 摩ma 尼ni 瓔anh 珞lạc 。 次thứ 第đệ 懸huyền 布bố 。 微vi 風phong 吹xuy 動động 。 妙diệu 音âm 克khắc 諧hài 。 珠châu 玉ngọc 寶bảo 藏tạng 。 種chủng 種chủng 充sung 滿mãn 。 無vô 量lượng 奇kỳ 珍trân 。 悉tất 以dĩ 嚴nghiêm 飾sức 。 栴chiên 檀đàn 沈trầm 水thủy 。 妙diệu 香hương 普phổ 熏huân 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 。 光quang 明minh 清thanh 淨tịnh 。 如như 是thị 無vô 量lượng 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 阿a 僧tăng 祇kỳ 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 物vật 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。
Phật tử! Đại Bồ-tát dùng mọi lọng báu để làm bố thí. Những lọng che này rất thù đặc, dùng cho việc tôn quý, được trang nghiêm với đủ mọi báu lớn, và là tối đệ nhất ở trong 1.000 tỷ nayuta lọng che thượng diệu. Những cột trụ của chúng làm bằng nhiều loại báu. Phủ trùm ở trên chúng là các tấm lưới vi diệu làm bằng sợi dây báu với chuông báu treo rủ xuống xung quanh và có những chuỗi ngọc bảo châu treo lủng lẳng theo thứ tự. Khi gió thổi nhẹ qua, chúng vang ra âm thanh du dương vi diệu. Chúng trang hoàng đầy kín bởi đủ mọi tạng báu châu ngọc cùng với vô lượng kỳ trân dị bảo, được hương thơm vi diệu của đàn hương và trầm thủy xông ướp, và trang nghiêm đầy đủ với ánh sáng thanh tịnh của tử ma hoàng kim cùng vô lượng ngàn tỷ nayuta vô số của nhiều loại vật báu vi diệu.

以dĩ 清thanh 淨tịnh 心tâm 。 奉phụng 施thí 於ư 佛Phật 。 及cập 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 所sở 有hữu 塔tháp 廟miếu 。 或hoặc 為vì 法Pháp 故cố 。 施thí 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 及cập 善Thiện 知Tri 識Thức 。 名danh 聞văn 法Pháp 師sư 。 或hoặc 施thí 父phụ 母mẫu 。 或hoặc 施thí 僧Tăng 寶bảo 。 或hoặc 復phục 奉phụng 施thí 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 或hoặc 施thí 種chủng 種chủng 。 眾chúng 生sanh 福phước 田điền 。 或hoặc 施thí 師sư 僧Tăng 。 及cập 諸chư 尊tôn 宿túc 。 或hoặc 施thí 初sơ 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 乃nãi 至chí 一nhất 切thiết 。 貧bần 窮cùng 孤cô 露lộ 。 隨tùy 有hữu 求cầu 者giả 。 悉tất 皆giai 施thí 與dữ 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Với tâm thanh tịnh, ngài phụng hiến cho Phật cùng toàn bộ chùa tháp của chư Phật sau khi diệt độ. Hoặc là vì Pháp, ngài dâng lên cho chư Bồ-tát, Thiện Tri Thức, hay danh văn Pháp sư. Hoặc cúng dường cha mẹ, hoặc cúng dường Tăng bảo, hoặc lại cúng dường tất cả Pháp của Phật, hoặc cúng dường đến đủ mọi ruộng phước giữa chúng sanh, hoặc cúng dường các vị thầy ở trong Tăng đoàn cùng các bậc tôn túc, hoặc cúng dường sơ phát tâm Bồ-tát, và thậm chí hết thảy những ai bần cùng đơn côi thì ngài thảy đều ban cho mọi thứ mà họ mong cầu. Tiếp đến, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 勤cần 修tu 善thiện 根căn 。 以dĩ 覆phú 其kỳ 身thân 。 常thường 為vi 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 庇tí 廕ấm 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh siêng tu căn lành để mà che phủ thân của mình và luôn được chư Phật che chở.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 功công 德đức 智trí 慧tuệ 。 以dĩ 為vi 其kỳ 蓋cái 。 永vĩnh 離ly 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lấy công đức với trí tuệ để dùng làm lọng che của mình và vĩnh viễn lìa hết thảy phiền não của thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 覆phú 以dĩ 善thiện 法Pháp 。 除trừ 滅diệt 世thế 間gian 。 塵trần 垢cấu 熱nhiệt 惱não 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh phủ trùm bởi Pháp lành và diệt trừ trần cấu cùng với phiền não nóng bức của thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 藏tạng 。 令linh 眾chúng 樂nhạo 見kiến 。 心tâm 無vô 厭yếm 足túc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tạng trí tuệ để khiến đại chúng vui thấy mà lòng không bao giờ nhàm chán.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 寂tịch 靜tĩnh 白bạch 法Pháp 。 而nhi 自tự 覆phú 蔭ấm 。 皆giai 得đắc 究cứu 竟cánh 。 不bất 壞hoại 佛Phật 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh dùng Pháp thanh tịnh tịch tĩnh để che mát chính mình và đều được cứu cánh Pháp bất hoại của Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 善thiện 覆phú 其kỳ 身thân 。 究cứu 竟cánh 如Như 來Lai 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 身thân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh che phủ thân mình với tốt lành và cứu cánh thanh tịnh Pháp thân của Như Lai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 作tác 周chu 遍biến 蓋cái 。 十Thập 力Lực 智trí 慧tuệ 。 遍biến 覆phú 世thế 間gian 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành những cái lọng bao phủ khắp nơi và dùng Mười Lực với trí tuệ để che trùm thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 妙diệu 智trí 慧tuệ 。 出xuất 過quá 三tam 世thế 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đắc diệu trí tuệ để siêu việt ba đời và không chỗ nhiễm trước.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 應ưng 供cúng 蓋cái 。 成thành 勝thắng 福phước 田điền 。 受thọ 一nhất 切thiết 供cúng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được lọng che của xứng đáng thọ cúng dường và trở thành ruộng phước thù thắng để thọ nhận hết thảy cúng dường.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 最tối 上thượng 蓋cái 。 獲hoạch 無vô 上thượng 智trí 。 自tự 然nhiên 覺giác 悟ngộ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được lọng che tối thượng, được sự hiểu biết vô thượng, và tự nhiên giác ngộ.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 布bố 施thí 蓋cái 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí lọng che:

為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 自tự 在tại 蓋cái 。 能năng 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 善thiện 法Pháp 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che tự tại để có thể thọ trì hết thảy các Pháp lành;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 以dĩ 一nhất 蓋cái 。 普phổ 覆phú 一nhất 切thiết 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 剎sát 土độ 。 示thị 現hiện 諸chư 佛Phật 。 自tự 在tại 神thần 通thông 。 無vô 退thoái 轉chuyển 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh chỉ dùng một cái lọng mà có thể che trùm hết thảy quốc độ khắp hư không cùng Pháp Giới và không thoái chuyển ở trong sự thị hiện thần thông tự tại của chư Phật;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 以dĩ 一nhất 蓋cái 。 莊trang 嚴nghiêm 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 供cúng 養dường 佛Phật 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh chỉ dùng một cái lọng mà có thể trang nghiêm hết thảy thế giới trong mười phương để cúng dường chư Phật;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 妙diệu 幢tràng 幡phan 。 及cập 諸chư 寶bảo 蓋cái 。 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh dùng biểu ngữ vi diệu, cờ hiệu, cùng những lọng báu mà cúng dường hết thảy chư Như Lai;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 普phổ 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 遍biến 覆phú 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che trang nghiêm ở mọi nơi để phủ khắp hết thảy quốc độ của chư Phật mà chẳng chút thừa sót ;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 廣quảng 大đại 蓋cái 。 普phổ 蓋cái 眾chúng 生sanh 。 皆giai 令linh 於ư 佛Phật 。 生sanh 信tín 解giải 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che rộng lớn để phủ khắp hữu tình và đều khiến họ sanh tín giải nơi Phật;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 不bất 可khả 說thuyết 。 眾chúng 妙diệu 寶bảo 蓋cái 。 供cúng 養dường 一nhất 佛Phật 。 於ư 不bất 可khả 說thuyết 。 一nhất 一nhất 佛Phật 所sở 。 皆giai 如như 是thị 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh dùng bất khả thuyết lọng báu vi diệu để cúng dường đến một vị Phật và lại làm cúng dường đến từng vị trong bất khả thuyết chư Phật cũng đều như thế;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。 高cao 廣quảng 之chi 蓋cái 。 普phổ 覆phú 一nhất 切thiết 。 諸chư 如Như 來Lai 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che cao rộng của Phật Đạo để phủ trùm hết thảy chư Như Lai ở mọi nơi;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一nhất 切thiết 摩ma 尼ni 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 一nhất 切thiết 寶bảo 瓔anh 珞lạc 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 一nhất 切thiết 堅kiên 固cố 香hương 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 種chủng 種chủng 寶bảo 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 無vô 量lượng 寶bảo 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 廣quảng 大đại 寶bảo 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 寶bảo 網võng 彌di 覆phú 。 寶bảo 鈴linh 垂thùy 下hạ 。 隨tùy 風phong 搖dao 動động 。 出xuất 微vi 妙diệu 音âm 。 普phổ 覆phú 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 諸chư 佛Phật 身thân 故cố 。
- là vì muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che trang nghiêm với hết thảy bảo châu, lọng che trang nghiêm với hết thảy chuỗi ngọc, lọng che trang nghiêm với hết thảy hương kiên cố, lọng che trang nghiêm thanh tịnh với đủ mọi báu, lọng che trang nghiêm thanh tịnh với vô lượng báu, và lọng che trang nghiêm thanh tịnh với báu quảng đại được phủ trùm bởi những lưới báu có treo lủng lẳng chuông báu vang ra âm thanh vi diệu khi làn gió thổi qua và chúng phủ trùm thân của chư Phật ở mọi nơi trong hết thảy thế giới khắp Pháp Giới cùng cõi giới hư không;


為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 障chướng 無vô 礙ngại 智trí 莊trang 嚴nghiêm 蓋cái 。 普phổ 覆phú 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 故cố 。
- và là vì muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che trang nghiêm với sự hiểu biết không chướng ngại để phủ khắp hết thảy chư Như Lai.


又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 第đệ 一nhất 智trí 慧tuệ 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được trí tuệ đệ nhất.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 佛Phật 功công 德đức 莊trang 嚴nghiêm 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được trang nghiêm với công đức của chư Phật;

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 佛Phật 功công 德đức 。 生sanh 清thanh 淨tịnh 欲dục 願nguyện 心tâm 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh khởi sanh chí nguyện thanh tịnh đối với công đức của Phật.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 無vô 邊biên 。 自tự 在tại 心tâm 寶bảo 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được tâm báu với vô lượng vô biên tự tại.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 滿mãn 足túc 諸chư 法pháp 。 自tự 在tại 智trí 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh mãn túc sự hiểu biết tự tại ở các pháp.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 普phổ 覆phú 一nhất 切thiết 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh dùng mọi căn lành của mình để che khắp mọi người.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 最tối 勝thắng 。 智trí 慧tuệ 蓋cái 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh thành tựu lọng che của trí tuệ tối thắng.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 十Thập 力Lực 。 普phổ 遍biến 蓋cái 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh thành tựu lọng che bao trùm khắp của Mười Lực.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 以dĩ 一nhất 蓋cái 。 彌di 覆phú 法Pháp 界Giới 。 諸chư 佛Phật 剎sát 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh chỉ dùng một cái lọng mà có thể phủ trùm quốc độ của chư Phật trong Pháp Giới.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 於ư 法pháp 自tự 在tại 。 為vi 法Pháp 王Vương 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được tự tại nơi pháp và trở thành bậc Pháp Vương.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 大đại 威uy 德đức 。 自tự 在tại 心tâm 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được tâm tự tại với uy đức lớn.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 廣quảng 大đại 智trí 。 恒hằng 無vô 絕tuyệt 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được sự hiểu biết quảng đại mà luôn mãi chẳng ngớt.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 量lượng 功công 德đức 。 普phổ 覆phú 一nhất 切thiết 。 皆giai 究cứu 竟cánh 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được vô lượng công đức mà che khắp mọi người để làm cho họ đều đạt đến cứu cánh.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 諸chư 功công 德đức 。 蓋cái 其kỳ 心tâm 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh dùng mọi công đức để che chở tâm của mình.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 平bình 等đẳng 心tâm 。 覆phú 眾chúng 生sanh 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh dùng tâm bình đẳng mà che chở hữu tình.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 大đại 智trí 慧tuệ 。 平bình 等đẳng 蓋cái 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được lọng che bình đẳng của đại trí tuệ.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 大đại 迴hồi 向hướng 。 巧xảo 方phương 便tiện 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh đầy đủ thiện xảo phương tiện của đại hồi hướng.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 獲hoạch 勝thắng 欲dục 樂lạc 。 清thanh 淨tịnh 心tâm 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được tâm thanh tịnh của khát ngưỡng thù thắng.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 善thiện 欲dục 樂lạc 。 清thanh 淨tịnh 意ý 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được ý thanh tịnh của khát ngưỡng tốt lành.

又hựu 欲dục 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 大đại 迴hồi 向hướng 。 普phổ 覆phú 一nhất 切thiết 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。
Ngài lại muốn khiến tất cả chúng sanh được đại hồi hướng để che khắp hết thảy các hữu tình.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 或hoặc 施thí 種chủng 種chủng 。 上thượng 妙diệu 幢tràng 幡phan 。 眾chúng 寶bảo 為vi 竿can 。 寶bảo 繒tăng 為vi 幡phan 。 種chủng 種chủng 雜tạp 綵thải 。 以dĩ 為vi 其kỳ 幢tràng 。 寶bảo 網võng 垂thùy 覆phú 。 光quang 色sắc 遍biến 滿mãn 。 寶bảo 鐸đạc 微vi 搖dao 。 音âm 節tiết 相tương 和hòa 。 奇kỳ 特đặc 妙diệu 寶bảo 。 形hình 如như 半bán 月nguyệt 。 閻Diêm 浮Phù 檀Đàn 金kim 。 光quang 逾du 皦kiểu 日nhật 。 悉tất 置trí 幢tràng 上thượng 。 隨tùy 諸chư 世thế 界giới 。 業nghiệp 果quả 所sở 現hiện 。 種chủng 種chủng 妙diệu 物vật 。 以dĩ 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。 如như 是thị 無vô 數số 。 千thiên 萬vạn 億ức 那na 由do 他tha 。 諸chư 妙diệu 幢tràng 幡phan 。 接tiếp 影ảnh 連liên 輝huy 。 遞đệ 相tương 間gian 發phát 。 光quang 明minh 嚴nghiêm 潔khiết 。 周chu 遍biến 大đại 地địa 。 充sung 滿mãn 十thập 方phương 。 虛hư 空không 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。
Phật tử! Đại Bồ-tát có thể sẽ bố thí đủ mọi biểu ngữ và cờ hiệu vi diệu với cán làm bằng nhiều loại báu, cờ hiệu làm bằng lụa báu, biểu ngữ làm bằng đủ mọi lụa nhiều màu khác nhau, có lưới báu phủ xuống, và đầy kín với màu sắc sáng chói. Khi những chuông báu rung nhẹ, chúng vang ra thanh âm với âm tiết hòa nhã. Ở trên biểu ngữ được an trí các báu vi diệu kỳ đặc với hình bán nguyệt của tử ma hoàng kim sáng chói hơn mặt trời. Tùy theo nghiệp quả hiện ra ở các thế giới mà có đủ mọi đồ vật vi diệu dùng làm trang nghiêm. Có vô số trăm ngàn tỷ nayuta biểu ngữ và cờ hiệu vi diệu như thế với tia sáng rực rỡ phản chiếu lẫn nhau như thế. Chúng phóng ra quang minh thanh khiết trang nghiêm soi khắp đại địa và đầy kín hết thảy cõi Phật trong mười phương của hư không cùng Pháp Giới.

菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 淨tịnh 心tâm 信tín 解giải 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 無vô 量lượng 幢tràng 幡phan 。 或hoặc 施thí 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 及cập 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 所sở 有hữu 塔tháp 廟miếu 。 或hoặc 施thí 法Pháp 寶bảo 。 或hoặc 施thí 僧Tăng 寶bảo 。 或hoặc 施thí 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 或hoặc 施thí 聲Thanh 聞Văn 。 及cập 辟Bích 支Chi 佛Phật 。 或hoặc 施thí 大đại 眾chúng 。 或hoặc 施thí 別biệt 人nhân 。 諸chư 來lai 求cầu 者giả 。 普phổ 皆giai 施thí 與dữ 。 以dĩ 此thử 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Với tâm thanh tịnh và tín giải, đại Bồ-tát dùng vô lượng biểu ngữ và cờ hiệu như thế mà cúng dường đến hết thảy chư Phật hiện tại cùng với toàn bộ chùa tháp của chư Phật sau khi diệt độ, hoặc cúng dường đến Pháp bảo, hoặc cúng dường đến Tăng bảo, hoặc cúng dường đến Bồ-tát cùng các vị Thiện Tri Thức, hoặc cúng dường đến Thanh Văn cùng Độc Giác, hoặc cúng dường đến đại chúng, hoặc ban cho người khác hay bố thí cho những ai đến xin. Ngài đều bố thí khắp và dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 能năng 建kiến 立lập 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。 福phước 德đức 幢tràng 幡phan 。 不bất 可khả 毀hủy 壞hoại 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh đều có thể kiến lập biểu ngữ và cờ hiệu phước đức của hết thảy căn lành mà chẳng thể bị hủy hoại.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 建kiến 一nhất 切thiết 法pháp 。 自tự 在tại 幢tràng 幡phan 。 尊tôn 重trọng 愛ái 樂nhạo 。 勤cần 加gia 守thủ 護hộ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh kiến lập biểu ngữ và cờ hiệu tự tại ở trong hết thảy pháp, rồi tôn trọng yêu mến và tinh cần thủ hộ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 以dĩ 寶bảo 繒tăng 。 書thư 寫tả 正Chánh 法Pháp 。 護hộ 持trì 諸chư 佛Phật 。 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 藏tạng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn dùng lụa báu để biên chép Chánh Pháp cùng hộ trì Pháp tạng của chư Phật và Bồ-tát.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 建kiến 高cao 顯hiển 幢tràng 。 然nhiên 智trí 慧tuệ 燈đăng 。 普phổ 照chiếu 世thế 間gian 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh dựng lên biểu ngữ cao vót rõ rệt, đốt sáng ngọn đèn trí tuệ, và soi khắp thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 立lập 堅kiên 固cố 幢tràng 。 悉tất 能năng 摧tồi 殄điễn 。 一nhất 切thiết 魔ma 業nghiệp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh dựng lên biểu ngữ kiên cố và tất có thể bẻ gãy hết thảy việc làm của ma.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 建kiến 智trí 力lực 幢tràng 。 一nhất 切thiết 諸chư 魔ma 。 所sở 不bất 能năng 壞hoại 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh dựng lên biểu ngữ của trí lực mà hết thảy chúng ma đều chẳng thể hủy hoại.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 大đại 智trí 慧tuệ 。 那Na 羅La 延Diên 幢tràng 。 摧tồi 滅diệt 一nhất 切thiết 。 世thế 間gian 慢mạn 幢tràng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được biểu ngữ của đại trí tuệ như Nhân Sanh Bổn Thiên và tồi diệt hết thảy biểu ngữ kiêu mạn trong thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 日nhật 。 大đại 光quang 明minh 幢tràng 。 以dĩ 智trí 日nhật 光quang 。 普phổ 照chiếu 法Pháp 界Giới 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được biểu ngữ đại quang minh của mặt trời trí tuệ và dùng ánh sáng trí tuệ như mặt trời mà chiếu khắp Pháp Giới.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 無vô 量lượng 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 幢tràng 。 充sung 滿mãn 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đầy đủ vô lượng biểu ngữ trang nghiêm báu và chúng đầy kín hết thảy thế giới trong mười phương để cúng dường chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 如Như 來Lai 幢tràng 。 摧tồi 滅diệt 一nhất 切thiết 。 九cửu 十thập 六lục 種chủng 。 外ngoại 道đạo 邪tà 見kiến 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được biểu ngữ của Như Lai để tồi diệt hết thảy 96 loại tà kiến của ngoại đạo.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 幢tràng 幡phan 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 甚thậm 深thâm 高cao 廣quảng 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 幢tràng 。 及cập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 神thần 通thông 行hành 幢tràng 。 清thanh 淨tịnh 道Đạo 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí biểu ngữ và cờ hiệu, là vì muốn khiến chúng sanh được biểu ngữ cao rộng sâu xa của Bồ-tát hành, cũng như biểu ngữ thực hành thần thông của chư Bồ-tát và Đạo thanh tịnh.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 開khai 眾chúng 寶bảo 藏tạng 。 以dĩ 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 諸chư 妙diệu 珍trân 寶bảo 。 給cấp 施thí 無vô 數số 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 意ý 與dữ 之chi 。 心tâm 無vô 吝lận 惜tích 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Đại Bồ-tát mở ra tạng của nhiều loại báu, rồi dùng 1.000 tỷ nayuta trân bảo vi diệu để cung cấp cho hết thảy chúng sanh và tùy ý ban cho họ mà lòng chẳng hề keo tiếc. Tiếp đến, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 常thường 見kiến 佛Phật 寶bảo 。 捨xả 離ly 愚ngu 癡si 。 修tu 行hành 正chánh 念niệm 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh luôn thấy Phật bảo, lìa bỏ ngu si, và tu hành chánh niệm.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 具cụ 足túc 。 法Pháp 寶bảo 光quang 明minh 。 護hộ 持trì 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 法Pháp 藏tạng 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được trọn đủ ánh sáng của Pháp bảo và hộ trì Pháp tạng của hết thảy chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 能năng 悉tất 攝nhiếp 受thọ 。 一nhất 切thiết 僧Tăng 寶bảo 。 周chu 給cấp 供cúng 養dường 。 恒hằng 無vô 厭yếm 足túc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đều có thể nhiếp thọ toàn bộ Tăng bảo và chu cấp cúng dường mà không bao giờ nhàm chán.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 無vô 上thượng 心tâm 寶bảo 。 淨tịnh 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tâm báu vô thượng của Nhất Thiết Trí và thanh tịnh Đạo tâm mà không hề thoái chuyển.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 寶bảo 。 普phổ 入nhập 諸chư 法pháp 。 心tâm 無vô 疑nghi 惑hoặc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được báu trí tuệ để vào khắp các pháp với tâm lìa hoài nghi.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 功công 德đức 寶bảo 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。 無vô 量lượng 智trí 慧tuệ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đầy đủ báu công đức của Bồ-tát để khai thị và diễn nói vô lượng trí tuệ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 於ư 無vô 量lượng 。 妙diệu 功công 德đức 寶bảo 。 修tu 成thành 正chánh 覺giác 。 十Thập 力Lực 智trí 慧tuệ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được vô lượng báu của công đức vi diệu và tu thành chánh giác, Mười Lực, cùng trí tuệ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 妙diệu 三Tam 昧Muội 。 十thập 六lục 智trí 寶bảo 。 究cứu 竟cánh 成thành 滿mãn 。 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được Đẳng Trì vi diệu và báu của 16 loại hiểu biết để cứu cánh thành tựu viên mãn trí tuệ quảng đại.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 第đệ 一nhất 。 福phước 田điền 之chi 寶bảo 。 悟ngộ 入nhập 如Như 來Lai 。 無vô 上thượng 智trí 慧tuệ 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu báu đệ nhất ở giữa phước điền và giác ngộ vào vô thượng trí tuệ của Như Lai.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 成thành 第đệ 一nhất 。 無vô 上thượng 寶bảo 主chủ 。 以dĩ 無vô 盡tận 辯biện 。 開khai 演diễn 諸chư 法pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thành đệ nhất vô thượng bảo chủ và dùng vô tận biện tài để khai diễn các pháp.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 眾chúng 寶bảo 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 成thành 滿mãn 。 第đệ 一nhất 智trí 寶bảo 。 如Như 來Lai 無vô 礙ngại 。 淨tịnh 眼nhãn 寶bảo 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí nhiều loại báu, là vì muốn khiến chúng sanh đều được thành tựu viên mãn báu của sự hiểu biết đệ nhất, là con mắt thanh tịnh báu vô ngại của Như Lai.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 或hoặc 以dĩ 種chủng 種chủng 。 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 而nhi 為vi 布bố 施thí 。 所sở 謂vị 。 一nhất 切thiết 身thân 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 令linh 身thân 淨tịnh 妙diệu 。 靡mĩ 不bất 稱xưng 可khả 。
Phật tử! Đại Bồ-tát có thể sẽ dùng đủ mọi vật trang nghiêm vi diệu mà làm bố thí, bao gồm hết thảy vật trang nghiêm nơi thân để khiến thân thể thanh tịnh vi diệu mà không ai chẳng ngợi khen.

菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 等đẳng 觀quán 一nhất 切thiết 。 世thế 間gian 眾chúng 生sanh 。 猶do 如như 一nhất 子tử 。 欲dục 令linh 皆giai 得đắc 。 身thân 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 。 成thành 就tựu 世thế 間gian 。 最tối 上thượng 安an 樂lạc 。 佛Phật 智trí 慧tuệ 樂lạc 。 安an 住trụ 佛Phật 法Pháp 。 利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 如như 是thị 等đẳng 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 種chủng 種chủng 殊thù 妙diệu 。 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 勤cần 行hành 布bố 施thí 。 行hành 布bố 施thí 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Đại Bồ-tát bình đẳng quán sát hết thảy chúng sanh trong thế gian như là đứa con duy nhất của mình. Bởi vậy ngài muốn khiến họ đều được thân thanh tịnh trang nghiêm, thành tựu an vui tối thượng của thế gian, được niềm vui trí tuệ của Phật, an trụ trong Pháp của Phật, và làm lợi ích chúng sanh. Ngài dùng 1.000 tỷ nayuta đủ mọi vật báu trang nghiêm thù diệu như thế mà tinh cần thực hành bố thí. Khi làm bố thí như thế, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 無vô 上thượng 。 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 以dĩ 諸chư 清thanh 淨tịnh 。 功công 德đức 智trí 慧tuệ 。 莊trang 嚴nghiêm 人nhân 天thiên 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh thành tựu phẩm vật trang nghiêm vi diệu vô thượng và trang nghiêm trời ngời với mọi công đức cùng trí tuệ thanh tịnh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 以dĩ 淨tịnh 福phước 德đức 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm thanh tịnh và trang nghiêm thân mình với phước đức thanh tịnh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 上thượng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 以dĩ 百bách 福phước 相tướng 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm thượng diệu và trang nghiêm thân mình với tướng của trăm phước.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 不bất 雜tạp 亂loạn 。 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 以dĩ 一nhất 切thiết 相tướng 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 身thân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm không tạp loạn và trang nghiêm thân mình với hết thảy tướng.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 善thiện 淨tịnh 語ngữ 言ngôn 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 具cụ 足túc 種chủng 種chủng 。 無vô 盡tận 辯biện 才tài 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm của lời nói thanh tịnh tốt lành và cụ túc đủ mọi vô tận biện tài.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一nhất 切thiết 功công 德đức 。 聲thanh 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 其kỳ 音âm 清thanh 淨tịnh 。 聞văn 者giả 喜hỷ 悅duyệt 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm của thanh âm với hết thảy công đức và tiếng nói của họ thanh tịnh khiến người nghe vui thích.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 可khả 愛ái 樂nhạo 。 諸chư 佛Phật 語ngữ 言ngôn 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 聞văn 法Pháp 歡hoan 喜hỷ 。 修tu 清thanh 淨tịnh 行hành 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm trong lời nói khả ái của chư Phật để khiến các hữu tình nghe Pháp hoan hỷ và tu tập thực hành thanh tịnh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 心tâm 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 入nhập 深thâm 禪thiền 定định 。 普phổ 見kiến 諸chư 佛Phật 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm của tâm và vào sâu tĩnh lự để thấy khắp chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 總Tổng 持Trì 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 照chiếu 明minh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 正Chánh 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm của Tổng Trì để soi sáng Chánh Pháp của hết thảy chư Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 智trí 慧tuệ 莊trang 嚴nghiêm 相tướng 。 以dĩ 佛Phật 智trí 慧tuệ 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 心tâm 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được tướng trang nghiêm của trí tuệ và trang nghiêm thân mình với trí tuệ của Phật.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 惠huệ 施thí 一nhất 切thiết 。 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 一nhất 切thiết 。 無vô 量lượng 佛Phật 法Pháp 。 功công 德đức 智trí 慧tuệ 。 圓viên 滿mãn 莊trang 嚴nghiêm 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 憍kiêu 慢mạn 放phóng 逸dật 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi huệ thí hết thảy phẩm vật trang nghiêm, là vì muốn khiến chúng sanh đầy đủ trang nghiêm viên mãn của tất cả vô lượng Phật Pháp với công đức cùng trí tuệ, và vĩnh viễn lìa hết thảy kiêu mạn với buông lung.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 以dĩ 受thọ 灌quán 頂đảnh 。 自tự 在tại 王vương 位vị 。 摩ma 尼ni 寶bảo 冠quan 。 及cập 髻kế 中trung 珠châu 。 普phổ 施thí 眾chúng 生sanh 。 心tâm 無vô 吝lận 惜tích 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 為vi 大đại 施thí 主chủ 。 修tu 學học 施thí 慧tuệ 。 增tăng 長trưởng 捨xả 根căn 。 智trí 慧tuệ 善thiện 巧xảo 。 其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 。 給cấp 施thí 一nhất 切thiết 。 以dĩ 彼bỉ 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Cho dù là vương miện bảo châu và viên minh châu trong búi tóc khi thọ quán đảnh để thăng lên vương vị tự tại thì đại Bồ-tát cũng có thể bố thí khắp cho chúng sanh mà lòng chẳng hề keo tiếc. Ngài luôn siêng tu tập để thành đại thí chủ, tu học ở trong trí tuệ của bố thí, tăng trưởng căn của xả bỏ, và phát triển trí tuệ thiện xảo. Với tâm quảng đại, ngài chu cấp cho mọi người, rồi dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 之chi 所sở 灌quán 頂đảnh 。 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh được quán đảnh với Pháp của chư Phật và thành Nhất Thiết Trí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 具cụ 足túc 頂đảnh 髻kế 。 得đắc 第đệ 一nhất 智trí 。 到đáo 於ư 彼bỉ 岸ngạn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trọn đủ đảnh nhục kế, được sự hiểu biết đệ nhất, và đến bờ bên kia.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 妙diệu 智trí 寶bảo 。 普phổ 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。 皆giai 令linh 究cứu 竟cánh 。 功công 德đức 之chi 頂đảnh 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh dùng báu của sự hiểu biết vi diệu để nhiếp khắp hữu tình và đều khiến họ cứu cánh đạt đến đỉnh công đức.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 成thành 就tựu 。 智trí 慧tuệ 寶bảo 頂đảnh 。 堪kham 受thọ 世thế 間gian 。 之chi 所sở 禮lễ 敬kính 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đều được thành tựu đỉnh báu trí tuệ và xứng đáng thọ lễ kính của thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 以dĩ 智trí 慧tuệ 冠quan 。 莊trang 嚴nghiêm 其kỳ 首thủ 。 為vi 一nhất 切thiết 法pháp 。 自tự 在tại 之chi 王vương 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trang nghiêm đầu của mình với mũ trí tuệ và trở thành vị vua tự tại ở trong hết thảy pháp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 智trí 慧tuệ 明minh 珠châu 。 繫hệ 其kỳ 頂đảnh 上thượng 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 無vô 能năng 見kiến 者giả 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh gắn trên đỉnh đầu của mình với viên minh châu trí tuệ và không một ai trong hết thảy thế gian mà có thể thấy.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 悉tất 堪kham 受thọ 。 世thế 間gian 頂đảnh 禮lễ 。 成thành 就tựu 慧tuệ 頂đảnh 。 照chiếu 明minh 佛Phật 法Pháp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thảy đều kham thọ đảnh lễ của thế gian và thành tựu đỉnh trí tuệ để soi sáng Pháp của Phật.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 首thủ 冠quan 十Thập 力Lực 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 冠quan 。 智trí 慧tuệ 寶bảo 海hải 。 清thanh 淨tịnh 具cụ 足túc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đội lên đầu mình với mũ trang nghiêm của Mười Lực và đầy đủ biển báu của trí tuệ thanh tịnh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 至chí 大đại 地địa 頂đảnh 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 究cứu 竟cánh 十Thập 力Lực 。 破phá 欲dục 界giới 頂đảnh 。 諸chư 魔ma 眷quyến 屬thuộc 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đến được chóp đỉnh của đại địa, đắc Nhất Thiết Trí, cứu cánh Mười Lực, và phá tan quyến thuộc của chúng ma ở trên đỉnh cõi dục.

願nguyện 諸chư 眾chúng 生sanh 。 得đắc 成thành 第đệ 一nhất 。 無vô 上thượng 頂đảnh 王vương 。 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 光quang 明minh 之chi 頂đảnh 。 無vô 能năng 映ánh 奪đoạt 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh trở thành đảnh vương vô thượng đệ nhất và được đỉnh quang minh của Nhất Thiết Trí mà không ai có thể sáng chói hơn.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 施thí 寶bảo 冠quan 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 得đắc 第đệ 一nhất 智trí 。 最tối 清thanh 淨tịnh 處xứ 。 智trí 慧tuệ 摩ma 尼ni 。 妙diệu 寶bảo 冠quan 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi bố thí mũ báu, là vì muốn khiến chúng sanh được sự hiểu biết đệ nhất của nơi thanh tịnh tối thượng và được mũ báu vi diệu trang nghiêm với bảo châu của trí tuệ.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 見kiến 有hữu 眾chúng 生sanh 。 處xử 在tại 牢lao 獄ngục 。 黑hắc 暗ám 之chi 處xứ 。 杻nữu 械giới 枷già 鎖tỏa 。 檢kiểm 繫hệ 其kỳ 身thân 。 起khởi 坐tọa 不bất 安an 。 眾chúng 苦khổ 競cạnh 集tập 。 無vô 有hữu 親thân 識thức 。 無vô 歸quy 無vô 救cứu 。 裸lõa 露lộ 飢cơ 羸luy 。 酸toan 劇kịch 難nan 忍nhẫn 。 菩Bồ 薩Tát 見kiến 已dĩ 。 捨xả 其kỳ 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 財tài 寶bảo 。 妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 。 及cập 以dĩ 自tự 身thân 。 於ư 牢lao 獄ngục 中trung 。 救cứu 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 如như 大Đại 悲Bi 菩Bồ 薩Tát 。 妙Diệu 眼Nhãn 王Vương 菩Bồ 薩Tát 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát thấy có chúng sanh nào bị giam trong lao ngục và phải ở nơi đen tối, lại bị gông cùm xiềng xích trói buộc nơi thân, đứng ngồi không yên, lắm khổ bức bách, chẳng có bạn bè thân quyến, không nơi nương tựa, không người cứu vớt, lõa hình đói gầy, và bị hành hạ kịch liệt khó mà nhẫn chịu, lúc đã thấy như thế, Bồ-tát sẵn sàng từ bỏ mọi thứ sở hữu, bao gồm hết thảy tài bảo, vợ con quyến thuộc, và ngay cả bản thân mình. Tiếp đến ngài vào trong lao ngục để cứu những chúng sanh kia, giống như Đại Bi Bồ-tát và Diệu Nhãn Vương Bồ-tát đã làm.

既ký 救cứu 度độ 已dĩ 。 隨tùy 其kỳ 所sở 須tu 。 普phổ 皆giai 給cấp 施thí 。 除trừ 其kỳ 苦khổ 患hoạn 。 令linh 得đắc 安an 隱ẩn 。 然nhiên 後hậu 施thí 以dĩ 。 無vô 上thượng 法Pháp 寶bảo 。 令linh 捨xả 放phóng 逸dật 。 安an 住trụ 善thiện 根căn 。 於ư 佛Phật 教giáo 中trung 。 心tâm 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Khi đã cứu độ xong, ngài tùy theo điều họ cần mà đều cung cấp mọi thứ, tiêu trừ khổ hoạn của họ, làm cho họ được an ổn, rồi sau đó ban thí Pháp bảo vô thượng để khiến họ lìa buông lung, an trụ căn lành, và tâm không thoái chuyển ở trong lời dạy của Phật.

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 於ư 牢lao 獄ngục 中trung 。 救cứu 眾chúng 生sanh 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát cứu các chúng sanh kia từ trong ngục tù, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 究cứu 竟cánh 解giải 脫thoát 。 貪tham 愛ái 纏triền 縛phược 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh cứu cánh giải thoát từ siết trói của tham ái.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 斷đoạn 生sanh 死tử 流lưu 。 昇thăng 智trí 慧tuệ 岸ngạn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh chặt đứt dòng sanh tử và tiến lên bờ trí tuệ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 除trừ 滅diệt 愚ngu 癡si 。 生sanh 長trưởng 智trí 慧tuệ 。 解giải 脫thoát 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 纏triền 縛phược 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh diệt trừ ngu si, sanh trưởng trí tuệ, và giải thoát từ siết trói của hết thảy phiền não.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 滅diệt 三tam 界giới 縛phược 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 究cứu 竟cánh 出xuất 離ly 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh diệt trừ ràng buộc của ba cõi và được cứu cánh xuất ly của Nhất Thiết Trí.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 結kết 縛phược 。 到đáo 無vô 煩phiền 惱não 。 無vô 障chướng 礙ngại 地địa 。 智trí 慧tuệ 彼bỉ 岸ngạn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vĩnh viễn đoạn trừ trói buộc của hết thảy phiền não, đi đến nơi lìa phiền não và không có chướng ngại ở bờ bên kia của trí tuệ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 動động 念niệm 。 思tư 惟duy 分phân 別biệt 。 入nhập 於ư 平bình 等đẳng 。 不bất 動động 智trí 地địa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lìa mọi niệm loạn động, khéo phân biệt tư duy, và vào lãnh vực bình đẳng bất động của hiểu biết.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 脫thoát 諸chư 欲dục 縛phược 。 永vĩnh 離ly 世thế 間gian 。 一nhất 切thiết 貪tham 欲dục 。 於ư 三tam 界giới 中trung 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh thoát khỏi siết trói của mọi tham dục, vĩnh viễn lìa hết thảy tham dục trong thế gian, và chẳng hề nhiễm trước ở trong ba cõi.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 勝thắng 志chí 樂nhạo 。 常thường 蒙mông 諸chư 佛Phật 。 為vi 說thuyết 法Pháp 門môn 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được chí nguyện thù thắng và luôn thọ nhận lời dạy của chư Phật ở trong cánh cổng đạt đến Pháp.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 著trước 無vô 縛phược 解giải 脫thoát 。 心tâm 廣quảng 大đại 如như 法Pháp 界Giới 。 究cứu 竟cánh 如như 虛hư 空không 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được giải thoát của lìa chấp trước và lìa siết buộc, tâm rộng lớn như Pháp Giới và cứu cánh như hư không.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 菩Bồ 薩Tát 神thần 通thông 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 。 令linh 離ly 世thế 間gian 。 住trụ 於ư 大Đại 乘Thừa 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thần thông của Bồ-tát, điều phục hữu tình trong hết thảy thế giới, khiến họ lìa thế gian và trụ ở Đại Thừa.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 救cứu 度độ 牢lao 獄ngục 。 苦khổ 眾chúng 生sanh 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 普phổ 入nhập 如Như 來Lai 。 智trí 慧tuệ 地địa 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi cứu độ chúng sanh khổ nạn từ lao ngục, là vì muốn khiến chúng sanh vào khắp lãnh vực trí tuệ của Như Lai.


❖


佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 見kiến 有hữu 獄ngục 囚tù 。 五ngũ 處xứ 被bị 縛phược 。 受thọ 諸chư 苦khổ 毒độc 。 防phòng 衛vệ 驅khu 逼bức 。 將tương 之chi 死tử 地địa 。 欲dục 斷đoạn 其kỳ 命mạng 。 捨xả 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 親thân 戚thích 朋bằng 友hữu 。 悉tất 將tương 永vĩnh 訣quyết 。 置trí 高cao 碪châm 上thượng 。 以dĩ 刀đao 屠đồ 割cát 。 或hoặc 用dụng 木mộc 槍thương 。 豎thụ 貫quán 其kỳ 體thể 。 衣y 纏triền 油du 沃ốc 。 以dĩ 火hỏa 焚phần 燒thiêu 。 如như 是thị 等đẳng 苦khổ 。 種chủng 種chủng 逼bức 迫bách 。 菩Bồ 薩Tát 見kiến 已dĩ 。 自tự 捨xả 其kỳ 身thân 。 而nhi 代đại 受thọ 之chi 。 如như 阿A 逸Dật 多Đa 菩Bồ 薩Tát 。 殊Thù 勝Thắng 行Hành 王Vương 菩Bồ 薩Tát 。 及cập 餘dư 無vô 量lượng 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 為vì 眾chúng 生sanh 故cố 。 自tự 捨xả 身thân 命mạng 。 受thọ 諸chư 苦khổ 毒độc 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát thấy có ai bị siết trói ở năm chỗ trong ngục tù, phải chịu các khổ độc, phòng vệ nghiêm ngặt, bị ép đuổi đến chỗ hành quyết để đoạn tuyệt mạng sống của họ, sắp phải vĩnh viễn từ bỏ hết thảy vui sướng ở châu Thắng Kim và phải rời xa thân thích bằng hữu, bị đặt ở trên cái thớt cao rồi dùng đao chém đứt, hoặc thân thể bị những cây thương gỗ đâm thủng, hoặc bị quấn trong áo thấm dầu rồi dùng lửa đốt cháy, hoặc bị đủ mọi khổ ách bức bách khác như thế, lúc đã thấy như vậy, Bồ-tát sẵn sàng hy sinh thân mình mà thay họ nhận lấy, giống như Vô Năng Thắng Bồ-tát, Thù Thắng Hành Vương Bồ-tát, và vô lượng chư đại Bồ-tát khác đã hy sinh thân mạng của mình vì chúng sanh mà thọ mọi khổ ách độc ác.

菩Bồ 薩Tát 爾nhĩ 時thời 。 語ngứ 主chủ 者giả 言ngôn 。
Bấy giờ Bồ-tát nói với thủ lãnh cai ngục rằng:

我ngã 願nguyện 捨xả 身thân 。 以dĩ 代đại 彼bỉ 命mạng 。 如như 此thử 等đẳng 苦khổ 。 可khả 以dĩ 與dữ 我ngã 。 如như 治trị 彼bỉ 人nhân 。 隨tùy 意ý 皆giai 作tác 。 設thiết 過quá 彼bỉ 苦khổ 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 倍bội 。 我ngã 亦diệc 當đương 受thọ 。 令linh 其kỳ 解giải 脫thoát 。 我ngã 若nhược 見kiến 彼bỉ 。 將tương 被bị 殺sát 害hại 。 不bất 捨xả 身thân 命mạng 。 救cứu 贖thục 其kỳ 苦khổ 。 則tắc 不bất 名danh 為vi 。 住trụ 菩Bồ 薩Tát 心tâm 。
'Tôi nguyện hy sinh thân mình để thay thế mạng sống của họ. Hãy áp đặt những khổ ách đó lên cho tôi như là trừng trị người kia vậy và tùy ý làm thế nào cũng được. Cho dù phải chịu thống khổ hơn người kia gấp vô số lần, tôi cũng sẽ tiếp nhận để cho họ được phóng thích. Nếu thấy người kia sắp bị sát hại mà tôi không hy sinh thân mạng của mình để cứu chuộc khổ đau cho họ thì tôi chẳng gọi là bậc trụ ở tâm của Bồ-tát.

何hà 以dĩ 故cố 。 我ngã 為vì 救cứu 護hộ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 發phát 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 菩Bồ 提Đề 心tâm 故cố 。
Vì sao thế? Bởi vì cứu hộ hết thảy chúng sanh mà tôi phát khởi Đạo tâm hướng về Nhất Thiết Trí.'

佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 自tự 捨xả 身thân 命mạng 。 救cứu 眾chúng 生sanh 時thời 。 以dĩ 諸chư 善thiện 根căn 。 如như 是thị 迴hồi 向hướng 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi đại Bồ-tát hy sinh thân mạng để cứu chúng sanh, ngài dùng những căn lành này mà hồi hướng như vầy:

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 斷đoạn 盡tận 。 究cứu 竟cánh 身thân 命mạng 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 災tai 橫hoạnh 逼bức 惱não 。
'Nguyện cho tất cả chúng sanh được thân mạng cứu cánh vô cùng tận và vĩnh viễn lìa hết thảy tai ương cùng khổ não bức bách.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 依y 諸chư 佛Phật 住trụ 。 受thọ 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 具cụ 足túc 十Thập 力Lực 。 菩Bồ 提Đề 記ký 別biệt 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh nương trụ ở chư Phật, được thọ ký chứng Đạo, đắc Nhất Thiết Trí, và đầy đủ Mười Lực.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 普phổ 救cứu 含hàm 識thức 。 令linh 無vô 怖bố 畏úy 。 永vĩnh 出xuất 惡ác 道đạo 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh cứu khắp hữu tình, khiến họ không còn sợ hãi và vĩnh viễn ra khỏi đường ác.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 一nhất 切thiết 命mạng 。 入nhập 於ư 不bất 死tử 。 智trí 慧tuệ 境cảnh 界giới 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được thọ mạng vĩnh hằng và vào cảnh giới của trí tuệ bất tử.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 永vĩnh 離ly 怨oán 敵địch 。 無vô 諸chư 厄ách 難nạn 。 常thường 為vi 諸chư 佛Phật 。 善thiện 友hữu 所sở 攝nhiếp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh vĩnh viễn lìa oán địch, không gặp mọi ách nạn, và luôn được chư Phật cùng thiện hữu nhiếp thọ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 捨xả 離ly 一nhất 切thiết 。 刀đao 劍kiếm 兵binh 仗trượng 。 諸chư 惡ác 苦khổ 具cụ 。 修tu 行hành 種chủng 種chủng 。 清thanh 淨tịnh 善thiện 業nghiệp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lìa bỏ hết thảy đao kiếm binh trượng cùng mọi vũ khí tàn ác gây khổ đau và tu hành đủ mọi nghiệp lành thanh tịnh.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 怖bố 畏úy 。 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 。 摧tồi 伏phục 魔ma 軍quân 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lìa mọi sợ hãi và tồi phục ma quân ở dưới cội Đạo thụ.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 大đại 眾chúng 怖bố 。 於ư 無vô 上thượng 法Pháp 。 心tâm 淨tịnh 無vô 畏úy 。 能năng 為vi 最tối 上thượng 。 大đại 師sư 子tử 吼hống 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh lìa sợ hãi của đại chúng, được tâm thanh tịnh vô úy đối với Pháp vô thượng, và có thể trở thành tối thượng để gầm lên đại sư tử hống.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 得đắc 無vô 障chướng 礙ngại 。 師Sư 子Tử 智trí 慧tuệ 。 於ư 諸chư 世thế 間gian 。 修tu 行hành 正chánh 業nghiệp 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh được trí tuệ không chướng ngại của bậc Nhân Sư Tử và tu hành chánh nghiệp ở hết thảy thế gian.

願nguyện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 到đáo 無vô 畏úy 處xứ 。 常thường 念niệm 救cứu 護hộ 。 諸chư 苦khổ 眾chúng 生sanh 。
Nguyện cho tất cả chúng sanh đến được nơi không có sợ hãi và luôn nhớ cứu hộ chúng sanh khổ ách.'

是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 自tự 捨xả 身thân 命mạng 。 救cứu 彼bỉ 臨lâm 刑hình 。 諸chư 獄ngục 囚tù 時thời 。 善thiện 根căn 迴hồi 向hướng 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 離ly 生sanh 死tử 苦khổ 。 得đắc 於ư 如Như 來Lai 。 上thượng 妙diệu 樂lạc 故cố 。
Đây là hồi hướng căn lành của đại Bồ-tát khi hy sinh thân mạng để cứu những tù nhân sắp bị hành hình, là vì muốn khiến chúng sanh lìa thống khổ trong sanh tử và được niềm vui thượng diệu của Như Lai."

大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị 十thập 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 26

唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 7/10/2024 ◊ Cập nhật: 7/10/2024

☸ Cách đọc âm tiếng Phạn

nayuta: na du ta
Đang dùng phương ngữ: Bắc ◈Nam